1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật việt nam

87 400 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp đã chứng tỏ được những ưu thế vượt trội so với luật cũ phần nào dung hòa lợi ích của Nhà nước và người nộp thuế.Tuy nhiên, trước sự biế

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

LÊ THỊ THU HUYỀN

C¡N Cø TÝNH THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP

THEO PH¸P LUËT VIÖT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

LÊ THỊ THU HUYỀN

C¡N Cø TÝNH THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP

THEO PH¸P LUËT VIÖT NAM

Chuyên ngành: Luật Kinh tế

Mã số: 60 38 01 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG ANH TUẤN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội

Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Lê Thị Thu Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 7

1.2 KHÁI QUÁT VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 11

1.2.1 Khái niệm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp 11

1.2.2 Nguyên tắc xây dựng căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp 11

1.2.3 Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.2.4 Thuế suất 15

1.2.5 Khái quát về căn cứ tính thuế theo pháp luật Việt Nam 17

1.3 PHÁP LUẬT CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG 25

2.1 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 25

2.1.1 Các quy định về chủ thể chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 25

Trang 5

2.1.2 Các quy định về xác định thu nhập chịu thuế 26

2.1.3 Các quy định về thuế suất 47

2.1.4 Các quy định về ưu đãi thuế 50

2.2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

Chương 3: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 63

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 63

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 66

3.2.1 Kiến nghị sửa đổi các qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp về căn cứ tính thuế 66

3.2.2 Kiến nghị về cơ chế thi hành 71

3.2.3 Kiến nghị về trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Tên đầy đủ

ASEAN Association of Southeast Asian Nation - Hiệp hội các quốc

gia Đông Nam Á

CERs Chứng chỉ giảm phát thaie (Certified emission reduction)

DN Doanh nghiệp

FTA Free trade agreement – Hiệp định thương mại tự do

NLĐ Người Lao động

NSNN Ngân sách Nhà nước

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

WTO World Trade Organization - Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào nguồn thu nội địa nền kinh tế quốc dân Tất cả các nhu cầu chi tiêu của nhà nước đều được đáp ứng thông qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác, song thuế là khoản thu quan trọng nhất bởi sự ổn định Ở nước ta, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và có tác động quan trọng đến tăng trưởng kinh tế Đảng và Nhà nước ta đã xác định tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ, đảm bảo môi trường thuận lợi, khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh là nhiệm vụ trọng yếu Trong những thập kỷ gần đây, bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến đổi sâu sắc: hình thành các khu vực thương mại tự do, toàn cầu hóa, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhiều nước trong đó có Việt Nam đã có những cải cách mạnh mẽ hệ thống chính sách thuế của mình, trong đó có chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật thuế Lợi tức được Quốc hội ban hành năm 1990 được coi là tiền thân của thuế thu nhập doanh nghiệp, đến ngày 10/5/1997 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đầu tiên được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành

kể từ ngày 01/01/1999 Ngày 17/6/2003 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 Ngày 3/6/2008 Quốc hội đã ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 Tuy nhiên để phù hợp với tình hình thực tiễn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và khắc phục những bất cập, hạn chế của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 Quốc hội

Trang 8

đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, số 32/2013/QH13 áp dụng từ 01/01/2014 và đến nay là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế của Quốc hội, số 71/2014/QH13 áp dụng 01/01/2015 cùng nhiều văn bản hướng dẫn thi hành Có rất nhiều những quy định mới đã khắc phục được những bất cập của luật cũ trong đó có quy định về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Quy định về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp đã chứng tỏ được những ưu thế vượt trội so với luật cũ phần nào dung hòa lợi ích của Nhà nước và người nộp thuế.Tuy nhiên, trước sự biến đổi không ngừng của nền kinh tế và sự đòi hỏi cần thiết phải có sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật thuế trong quá trình từng bước hội nhập mang tính bền vững, những quy định

về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp chưa thực sự hoàn toàn khắc phục được những hạn chế trước khi sửa đổi luật cũng như đáp ứng yêu cầu của thực tiễn Đặc biệt là trong tình hình giai đoạn hiện nay, doanh nghiệp còn lúng túng và gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục để hưởng các chế độ ưu đãi theo chính sách mới vì có quá nhiều văn bản chồng chéo, không thống nhất đồng bộ Thực tế đã xuất hiện tình trạng doanh nghiệp khiếu nại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những quyết định xử phạt, quyết định truy thu thuế, quyết định nộp thuế có liên quan đến căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế mà một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do bất cập trong việc áp dụng và thi hành những chính sách thuế mới Chính điều đó đã gây nên những phản ứng tiêu cực đối với doanh nghiệp nói riêng và xã hội nói chung đòi hỏi cần được nhanh chóng khắc phục Mong muốn được tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này nhằm tìm ra nguyên nhân và hướng giải quyết cho thực trạng trên, chính là lí do tôi chọn

đề tài: “Căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam”

để trình bày trong luận văn tốt nghiệp

Trang 9

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong thời gian qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, sách, bài báo trên các báo và tạp chí về đề tài “pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp” Tuy nhiên, ở mỗi thời điểm trong các giai đoạn phát triển khác nhau của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì các công trình nghiên cứu cũng có những thành công nhất định, góp phần làm rõ thêm về vấn đề lý luận và thực tiễn loại thuế này Trước sự ra đời của nhiều quy định pháp luật mới, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn khai thác của nhiều học giả và đã có những bài báo, phân tích bình luận khoa học có giá trị điển hình như: Trao đổi về một số nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Giảm thuế suất chung và điều chỉnh ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; Bảo đảm công và điều chỉnh quan hệ lợi ích khi sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Ưu đãi thuế trong Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008; Một số góp ý sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Vì sao thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn cao?; Hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; Vấn đề tránh thuế thu nhập doanh nghiệp; Trao đổi về một số

vấn đề trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Bàn về các tiêu chí đánh giá hiệu quả của pháp luật thuế (Nguyễn Văn Vân, 2015); Chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (PGS.TS Trần Xuân Hải, 2015); Các yếu tố ảnh hưởng đến cho phí thuế: “nhìn từ phương pháp khấu hao tài sản cố định” (Th.s Cao Thế Anh, 2015); Các giải pháp thuế thúc đẩy doanh nghiệp phát triển năm 2015 (Th.s Nguyễn Văn Phụng, 2015); Tiếp tục cải cách, ưu đãi thuế thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh (PGS.TS Lê

Xuân Trường, 2015) Hầu hết các tác giả thông qua đề tài nghiên cứu, bài viết của mình đã có những đánh giá bình luận và phần nào đưa ra được cái nhìn tổng quan, những điểm mạnh, điểm mới trong các quy định pháp luật

Trang 10

Tuy nhiên, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp chính thức có hiệu lực và được đưa vào áp dụng thực tiễn từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và từ thời điểm đó đến nay cũng đã có rất nhiều văn bản mới hướng dẫn thi hành được ra đời Chính vì vậy, đây cũng

là giai đoạn những văn bản quy phạm pháp luật thuế mới ồ ạt ra đời, chồng chéo, thiếu tính thống nhất và việc áp dụng cả văn bản cũ, văn bản mới cho những đối tượng đặc thù khác nhau đã gây ra những hạn chế khó khăn trong việc áp dụng và thi hành Song có thể nhận thấy các nghiên cứu hiện nay chỉ dừng lại ở việc phân tích, đánh giá ở khía cạnh tổng thể, khái quát chung về Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mà chưa có nghiên cứu nào chi tiết, chuyên sâu vào một bộ phận cốt lõi của luật thuế - căn cứ tính thuế Trong khi đó căn cứ tính thuế cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến những mâu thuẫn, xung đột về lợi ích giữa người nộp thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua các vụ khiếu kiện trong thời gian gần đây

Thông qua Luận văn “Căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam” này, tôi muốn phân tích, đánh giá những quy định

pháp luật cụ thể về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam Từ thực trạng quy định pháp luật hiện hành, sẽ đưa ra những điểm tích cực và hạn chế để từ đó đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về căn cứ tính thuế

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài “Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam” là:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung và quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng, đánh giá bất cập của quy định của pháp luật hiện hành về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Thông qua việc phân tích

Trang 11

đành giá đó tôi xin đề xuất những biện pháp và định hướng hoàn thiện quy định pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam nhằm góp phần xây dựng những quy mới có hiệu quả áp dụng và mang tính bền vững hơn cũng như nâng cao vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt là vai trò đảm bảo công bằng, hiệu quả trong phân phối thu nhập

4 Tính mới và đóng góp của đề tài

Đề tài chỉ đi vào nghiên cứu sâu về căn cứ tính thuế TNDN chứ không phân tích tất cả các vấn đề về thuế TNDN nói chung dưới góc độ pháp luật;

Luận văn một mặt đã đánh giá được những ưu điểm, tiến bộ mà pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp đạt được kể từ khi Luật thuế TNDN số 32/QH13/2013 ra đời cho đến nay, một mặt chỉ ra những bất cập, hạn chế còn tồn tại trong quy định pháp luật về căn cứ tính thuế TNDN Những ví dụ điển hình của luận văn hết sức cụ thể, sát thực, cập nhật và phản ánh rõ bất cập của pháp luật về căn cứ tính thuế TNDN đã chỉ ra ở nội dung chương 2 Xuất phát từ những thực trạng đó, luận văn đã đưa ra hướng hoàn thiện cũng như một số biện pháp cụ thể để hoàn thiện pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu là các quy định pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là những vấn đề trong luật thực định bao gồm các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật và các Nghị định về thuế thu nhập doanh nghiệp) mà khi những quy định này được đưa vào thực tế để áp dụng đã xuất hiện những bất cập, hạn chế gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Việc lựa chọn đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu như trên đảm bảo tính chuyên sâu và thực tiễn của công

Trang 12

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Trong quá trình thực hiện luận văn người viết đã sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp Khi nghiên cứu về lý thuyết người viết đã sử dụng các tài liệu thuế của các chuyên gia thuế trong nước, trên thế giới Ngoài

ra trong quá trình công tác người viết đã trực tiếp ghi chép, thu thập được các tài liệu thực tế liên quan đến việc áp dụng quy định pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam, bản án liên quan đến vụ kiện hành chính về quyết định truy thu thuế của Chánh Thanh tra Bộ tài chính

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục đề tài tham khảo, và phụ lục, những nội dung chính của đề tài được trình bài trong ba chương:

* Chương 1: Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp và

căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

* Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt nam hiện hành về căn cứ tính

thuế thu nhập doanh nghiệp và thực tiễn áp dụng

* Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt nam hiện hành về

căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 13

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Khái niệm và đặc điểm

* Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế là một khoản thu của Nhà nước đối với các tổ chức và những thành viên khác trong xã hội để thực hiện được chức năng và vai trò của mình trong việc quản lý và duy trì trật tự xã hội Đây là khoản thu mang tính bắt buộc mà các tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi có những điều kiện nhất định Hiện nay đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới thuế thu nhập doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo bình ổn nguồn thu NSNN Việc áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức cao hay thấp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập và quan điểm điều tiết thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Trong đó, thu nhập doanh nghiệp nếu xét dưới góc độ pháp lý được hiểu là khoản lợi nhuận doanh nghiệp nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp

vào thu nhập thực tế của các doanh nghiệp sau khi đã trừ chi phí kinh doanh, lãi suất, chí phí, khấu hao và các khoản được phép khấu trừ khác

Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp do những nguyên nhân chủ yếu sau:

Thứ nhất, Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực

hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Thứ hai, xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước

Trang 14

Thứ ba, thuế thu nhập được sử dụng như một công cụ linh hoạt để điều

tiết vĩ mô, kích thích tiêu dùng hoặc đầu tư để phát triển kinh tế

* Thuế thu nhập doanh nghiệp có các đặc điểm nổi bật như sau:

Thứ nhất, thuế TNDN là loại thuế trực thu và có đối tượng đánh thuế là

thu nhập (thu nhập chịu thuế: phần còn lại sau khi đã trừ đi chi phí liên quan

để tạo ra thu nhập đó)

Tính trực thu của loại thuế này được thể hiện thông qua sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế

Thứ hai, thuế TNDN là công cụ điều tiết thu nhập

Mặc dù pháp luật quy định mức thuế suất nhất định để động viên một phần thu nhập của các chủ thể khác nhau nhưng song song với việc quy định như vậy nhà nước cũng công nhận chế độ miễn giảm thuế để khuyến khích thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trong một số lĩnh vực và địa bàn nhất định Tính điều tiết của thuế TNDN thể hiện ở điểm khi doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế cao sẽ phải nộp thuế nhiều, ngược lại những doanh nghiệp

có thu nhập thấp hoặc những doanh nghiệp khó khăn trong kinh doanh thi nộp thuế ít, thậm chí được giảm thuế, miễn thuế Thông qua đặc điểm này mà Nhà nước sẽ có cách thức đưa ra chính sách thuế phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội

Thứ ba, thuế TNDN luôn gắn với chính sách kinh tế xã hội của mỗi

quốc gia được thể hiện cụ thể thông qua hệ thống pháp luật thuế

Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế có vai trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng của NSNN đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay việc đầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội và phát triển cơ sở hạ tầng cũng như các khoản chi khác là vô cùng cấp thiết Thuế TNDN là một trong những sắc thuế đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thuế nói chung, thể hiện thông qua các

Trang 15

Tạo lập nguồn tài chính, là khoản thu quan trong cho ngân sách Nhà nước

Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào

Là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, góp phần thực hiện công bằng xã hội

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý

Là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền

mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định

Cụ thể thông qua việc hạ mức thuế suất, tạo ra những điều kiện ưu đãi về thuế

Trang 16

thuận lợi nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng để tăng đầu tư và mở rộng sản xuất đặc biệt là đối với những ngành nghề, các lĩnh vực, các vùng mà nhà nước cần tập trung khuyến khích đầu tư nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế theo vùng, ngành hợp lý

Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế

Xuất phát từ ý nghĩa của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp trong việc điều chỉnh quan hệ pháp luật giữa Nhà nước với chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế cũng như hiệu quả của nó mang lại cho ngân sách quốc gia cho thấy việc hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp là vô cùng quan trọng và cần thiết

Để có thể hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế nói chung trong lộ trình cải cách chính sách thuế của quốc gia trong mỗi một giai đoạn phát triển kinh tế xã hội phù hợp với bối cảnh thế giới thì không thể không tính đến việc hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

Chủ thể nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Chủ thể chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế (đối tượng nộp thuế) theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Vì thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu do vậy doanh nghiệp hoặc tổ chức có thu nhập chịu thuế có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định vào ngân sách nhà nước

Theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay thì chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế bao gồm:

+ Doanh nghiệp thường trú (được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam) có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập phát sinh cả trong nước và ngoài nước

+ Doanh nghiệp nước ngoài (được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nước ngoài) có hoạt động thông qua cơ sở thường trú thì

có nghĩa vụ đóng thuế phát sinh liên quan đến cơ sở thường trú đó

Trang 17

1.2 KHÁI QUÁT VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.2.1 Khái niệm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế là những yếu tố được sử dụng làm cơ sở xác định số thuế phải nộp cho từng đối tượng chịu thuế riêng biệt Căn cứ tính thuế TNDN

bao gồm thu nhập tính thuế và thuế suất

Theo pháp luật Việt Nam căn cứ trên cơ sở đối tượng chịu thuế căn cứ tính thuế được áp dụng với những khoản thu nhập sau:

- Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

- Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn;

- Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm giò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;

- Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh

lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá;

- Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;

- Căn cứ tính thuế đối với khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ;

- Căn cứ tính thuế đối với khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót;

1.2.2 Nguyên tắc xây dựng căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Nguyên tắc công bằng

Khi xây dựng căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng cũng

Trang 18

đắn và đảm bảo công bằng Pháp luật về căn cứ tính thuế cụ thể hóa nguyên tắc này trong việc xác định các loại thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, thuế suất, ưu đãi thuế… Nguyên tắc công bằng trong đánh thuế có quan hệ chặt chẽ với nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật Nguyên tắc này đã được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013

Đây là một nguyên tắc quan trọng góp phần nâng cao vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như đảm bảo công bằng xã hội Nguyên tắc này có mối quan hệ mật thiết với nguyên tắc đánh thuế dựa trên năng lực tạo ra thu nhập của doanh nghiệp Nếu việc xây dựng căn cứ tính thuế đảm bảo được nguyên tắc này rõ ràng sẽ là một trong những nhân tố kích thích hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, sự phát triển của nền kinh tế, tạo thuận lợi trong công tác quản lý thuế và Luật thuế trở nên khả thi, bền vững hơn

Nguyên tắc minh bạch

Trong việc xây dựng căn cứ tính thuế thì nguyên tắc minh bạch thể hiện ở việc đảm bảo các quy định được xây dựng như chủ thể nộp thuế, các khoản chi phí được trừ, khoản chi không được trừ, thu nhập miễn thuế, các hình thức ưu đãi thuế, đặc biệt là các quy định về miễn, giảm thuế vì nó có liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người nộp thuế… phải chi tiết, cụ thể,

rõ ràng và dễ hiểu, nhất là tạo điều kiện thuận lợi nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp cũng như quá trình thu thuế và quản lý nói chung của cơ quan thuế [13]

Mục đích của việc đảm bảo nguyên tắc minh bạch trong việc xây dựng căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế không chỉ góp phần cho hoạt động thi hành pháp luật được thuận tiện bởi doanh nghiệp có thể dễ dàng tìm hiểu, chấp hành hạn chế được các trường hợp vi phạm pháp luật thuế mà còn góp

Trang 19

hợp hướng dẫn giải thích không đúng tinh thần của quy định, không thống nhất giữa những cơ quan thuế và những bức xúc của doanh nghiệp do việc áp dụng sai dẫn đến xảy ra nhiều trường hợp khiếu nại và khởi kiện mới có thể giải quyết những tranh chấp

Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có phát sinh rất nhiều loại thu nhập Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập phát sinh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp mà là khoản thu nhập sau khi đã trừ đi những chi phí hợp lý, các khoản thu nhập miễn thuế Vì vậy,

về nguyên tắc tất cả các khoản thu nhập phát sinh dù là các khoản tiền hay vật chất mà doanh nghiệp có được từ hoạt động, kinh doanh, dịch vụ cũng như các hành vi hợp pháp khác đều có thể được xếp vào thu nhập chịu thuế và khoản thu nhập ròng sau khi đã trừ đi những khoản được pháp luật quy định không phải chịu thuế

Đối tượng bị đánh thuế chính là thu nhập chịu thuế Tuy nhiên, việc xác định khoản thu nhập này theo nguyên tắc cư trú (doanh nghiệp đăng ký

và hoạt động theo pháp luật ở nước nào thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước đó) hay theo nguyên tắc nguồn phát sinh thu nhập (thu nhập phát sinh ở quốc gia nào thì phải nộp thuế TNDN ở quốc gia đó) là không hoàn toàn giống nhau

1.2.3 Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập tính thuế TNDN là căn cứ xác định khoản thuế mà chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế phải nộp cho Nhà nước được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ theo quy định của pháp luật thuế TNDN

Thu nhập chịu thuế là những khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động

sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ của đối tượng nộp thuế, bị đánh thuế

Trang 20

khi đáp ứng đủ điều kiện do luật thuế TNDN quy định Thuế TNDN là loại thuế trực thu nên thu nhập chịu thuế là cơ sở pháp lý và kinh tế quan trọng cho việc đánh thuế chủ thể kinh doanh Nhưng không phải bất cứ thu nhập nào cũng bị đánh thuế Thông thường, những khoản thu nhập hợp pháp, thực

tế phát sinh, và được kiểm soát bởi Nhà nước sẽ bị đánh thuế Các quốc gia quy định về thu nhập bị đánh thuế khác nhau phụ thuộc nguyên tắc đánh thuế của quốc gia theo quốc tịch; theo nơi cư trú; hoặc phụ thuộc vào cơ sở phát sinh thu nhập và khả năng quản lý của quốc gia đó về khoản thu nhập; hoặc phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và chính sách của quốc gia đó hay mức

độ hội nhập của một quốc gia

Đa số các nước đều xác định thu nhập chịu thuế và phân loại chúng dựa theo nguồn hình thành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam hiện hành đã vận dụng cách phân loại các khoản thu nhập chịu thuế theo nguyên tắc này, cụ thể:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

- Thu nhập từ thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu

tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm giò, khai thác, chế biến khoáng sản…

- Thu nhập từ đầu tư gián tiếp như thu nhập từ tiền lãi, cổ tức, thu nhập được chia từ các hoạt động góp vốn, thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ

- Thu nhập thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong

đó có các loại giấy tờ có giá, quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật

Trang 21

Thu nhập được miễn thuế

Khi xây dựng quy định về thu nhập được miễn thuế đối với thuế TNDN pháp luật quốc gia phải cân nhắc kỹ lưỡng để vừa đảm bảo được nguyên tắc công bằng, vừa phù hợp với định hướng phát triển một số lĩnh vực nhất định trong những thời kỳ phát triển của đất nước, khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế… Căn cứ vào tính chất của những khoản thu nhập miễn thuế có thể thấy pháp luật Việt Nam hiện hành đã căn cứ vào những cơ sở sau để xây dựng quy định về thu nhập miễn thuế:

- Thứ nhất, miễn thuế vì lý do xã hội như: các khoản tài trợ nhận được

để sử dụng cho hoạt động từ thiện, nhân đạo, giáo dục, văn hóa; thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ

em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

- Thứ hai, miễn thuế vì lý do muốn khuyến khích một hoạt động, một

lĩnh vực cụ thể nào đó như: thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ; thu nhập của doanh nghiệp ở lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) vì mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững…

- Thứ ba, miễn thuế có thể vì lý do quản lý như: các khoản thu nhập từ

thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhằm điều tiết nền kinh tế vĩ mô,

- Thứ tư, miễn thuế theo quy định của các Hiệp định, hiệp ước, thoả

thuận quốc tế đã ký kết giữa các nước

1.2.4 Thuế suất

Thuế suất là mức phải thu được xác định theo tỷ lệ phần trăm của đối

tượng tính thuế Nó là một bộ phận quan trọng quyết định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và thường được coi là linh hồn của mỗi sắc thuế Mức thuế suất cao hay thấp thể hiện chính sách động viên phù hợp với khả năng

Trang 22

đóng góp và trình độ quản lý của mỗi quốc gia được thể hiện thông qua mức thuế suất được quy định ở mỗi thời kỳ khác nhau

Thuế suất được quy định cụ thể trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

và quy định chi tiết ở những văn bản khác hướng dẫn thi hành Việc xây dựng

lộ trình cho các mức thuế suất giảm hay tăng phụ thuộc vào chiến lược cải cách chính sách thuế nhằm khuyến khích sự phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng giai đoạn nhất định Bởi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp có quyết định trực tiếp đến số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước nên khi nhà nước muốn có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp với mục tiêu phạm

vi tác động rộng đến mọi chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế thì thuế suất là yếu tố phải kể đến đầu tiên

Thuế suất ưu đãi là một trong những hình thức ưu đãi thuế TNDN thể

hiện sự quan tâm của nhà nước đối với các đối tượng nộp thuế khi họ gặp các rủi ro khách quan dẫn đến tổn thất tài sản hoặc thu nhập, thể hiện sự cân bằng giữa quyền lợi và nghĩa vụ của người nộp thuế Nó được coi là một thành tố quan trọng không thể thiếu trong hầu hết các sắc thuế Nếu nói thuế là công

cụ để nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội thì chính sách ưu đãi thuế là bộ phận thể hiện rõ nhất vai trò này

Ưu đãi thuế được Nhà nước quy định cơ bản trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và cụ thể chi tiết trong các Nghị Định hướng dẫn của Chính phủ; Thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính; Công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính

Hiện nay, khi nhiều quốc gia trên thế giới tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng thì tính chất cạnh tranh giữa các quốc gia cũng trở nên gay gắt hơn Chính vì vậy, nhiều nước trên thế giới đã tác động vào chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp mà đặc biệt là các chế độ ưu đãi thuế TNDN như một công cụ quan trọng nhằm thu hút đầu tư đặc biệt là đầu

tư nước ngoài Tuy nhiên, chế độ ưu đãi cụ thể của mỗi quốc gia là khác

Trang 23

nhau vì có những chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế xã hội riêng của mình cũng như điều kiện tự nhiên, lịch sử truyền thống văn hóa, xã hội riêng biệt

Ưu đãi thuế TNDN ở các nước có thể được phân loại theo các cách thức khác nhau, cụ thể: Theo khu vực địa lý (vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực đặc biệt); Theo loại thị trường (thị trường nội địa, thị trường nước ngoài); Theo loại hình kinh doanh hoặc ngành nghề kinh doanh (sản xuất, dịch vụ, thương mại, nghiên cứu và triển khai…); Theo yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, lao động, năng lượng); Theo loại nhà đầu tư (nhà đầu tư trong nước hay nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư mới hay nhà đầu tư hiện hữu); Theo quy mô đầu tư (đầu tư quy mô lớn hay đầu tư quy mô nhỏ)

Pháp luật Việt Nam quy định về ưu đãi thuế TNDN được phân ra thành

05 loại: Ưu đãi về thuế suất; Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế; Các trường hợp giảm thuế khác; Chuyển lỗ; Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp Mỗi loại ưu đãi này đều tác động trực tiếp đến cách thức tính thu nhập chịu thuế hay khoản thuế cuối cùng mà doanh nghiệp

có nghĩa vụ thực hiện với Nhà nước do vậy ưu đãi thuế có liên quan mật thiết gắn bó không tách rời với căn cứ tính thuế

1.2.5 Khái quát về căn cứ tính thuế theo pháp luật Việt Nam

Trong giai đoạn năm 1953 đến trước 01/01/1990 thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam có nguồn gốc là khoản trích nộp lợi nhuận được áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực ngoài quốc doanh Công cuộc cải cách thuế lần đầu tiên được đánh dấu với sự ra đời của Luật thuế lợi tức năm 1990 và được áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế thay cho chế độ trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Tuy nhiên, khi Việt Nam bước vào giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và thế giới Luật

Trang 24

thuế lợi tức bộc lộ nhiều hạn chế bất cập và không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nước Vì thế, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 10/5/1997 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay thế Luật lợi tức để đảm bảo phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh

tế giai đoạn mới của đất nước Sau 05 năm thực hiện, Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ ba đã thông qua Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi) và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2004 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau kể cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trước xu thế hội nhập quốc tế, Việt Nam muốn thu hút nhiều nhà đầu

tư, để đáp ứng thực tế này chính sách thuế tiếp tục được cải cách với những điều chỉnh về mức thuế suất và ưu đãi thuế do vậy mà Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 03/06/2008 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009, bao gồm 4 chương, 20 Điều Đến nay, nó là văn bản hiện hành cùng với Luật số 32/2013/QH13 áp dụng từ 01/01/2014

và đến nay là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế của Quốc hội, số 71/2014/QH13 áp dụng 01/01/2015 điều chỉnh các quan hệ pháp luật trong lĩnh vực thuế thu nhập doanh nghiệp

Cùng với sự thay đổi và hoàn thiện không ngừng của chính sách pháp luật thuế qua mỗi một giai đoạn phát triển và hội nhập bản thân quy định pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp cũng có rất nhiều sự thay đổi bởi nó tác động trực tiếp đến chế định thuế thu nhập doanh nghiệp và là yếu

tố cốt lõi trong việc cân bằng giữa lợi ích của các doanh nghiệp trong nền kinh tế cũng như đảm bảo quyền thu thuế của Nhà nước Pháp luật về căn cứ tính thuế quy định rõ về chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế, quy định về thu nhập chịu thuế trong đó quy đinh chi tiết các khoản chi phí hợp lý, chi phí không được trừ, các khoản thu nhập khác và thu nhập miễn thuế Tất các các yếu tố

Trang 25

đó gắn liền trực tiếp với phương pháp tính thuế và việc áp dụng chế độ ưu đãi thuế đã bao quát được toàn bộ nội dung pháp luật liên quan đến căn cứ tính thuế Chính vì sự đòi hỏi các quy định pháp luật phải được hướng chi tiết trong thực thi và áp dụng để tránh xảy ra những bất cập tồn tại mà căn cứ tính thuế TNDN cũng đã có sự điều chỉnh phù hợp theo các giai đoạn phát triển của pháp luật thuế nói chung thể hiện ở hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành từ Luật, Nghị định, đến Thông tư hướng dẫn và Công văn triển khai của Tổng cục thuế

1.3 PHÁP LUẬT CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ CĂN CỨ TÍNH

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Quy định về thu nhập chịu thuế

Ở Trung Quốc: Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

năm 2007 Trung Quốc cũng có điểm tương tự như Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam về việc phân loại thành thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh chính và các thu nhập khác Tuy nhiên, thu nhập chịu thuế

ở Trung Quốc được xác định bao quát dưới hình thức bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt [13]

Cụ thể, Điều 6 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Trung Quốc quy định:

Tổng thu nhập trong năm bao gồm các khoản thu nhập từ các nguồn dưới hình thức bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt bao gồm: thu nhập từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng tài sản, thu nhập từ đầu tư như lợi tức cổ phần, lãi cho vay, phí cho thuê, từ quyền sử dụng tài sản sở hữu trí tuệ, thu nhập từ gửi giữ và các khoản thu nhập khác [13, tr.110]

Ở Nhật Bản: Theo quy định của Luật thuế thu nhập pháp nhân Nhật

Bản thu nhập chịu thuế được xác định dựa trên tổng lợi nhuận trừ các chi phí trong năm tài chính đó Trong đó các loại thu nhập ở Nhật Bản bao gồm: Thu

Trang 26

nhập hàng năm; Thu nhập liên kết trong các năm; Quỹ tiền hưu và thôi việc;

và thu nhập từ thanh lý

Tuy nhiên, đối với pháp nhân công ích là pháp nhân trong nước và tổ chức không có tư cách pháp nhân chỉ bị đánh thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhuận và hoạt động kinh doanh tiền hưu (pháp nhân công ích nước ngoài và tổ chức không có tư cách pháp nhân nước ngoài không bị đánh thuế với thu nhập phi lợi nhuận) Đối với pháp nhân tín thác trong nước phải có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập đối với thu nhập từ thanh lý và thu nhập liên quan đến hoạt động tín thác, thu nhập từ quỹ thôi việc hàng năm (đối với pháp nhân tín thác nước ngoài cũng tương tự) [13]

Ở Pháp theo Luật thuế công ty của Pháp, thu nhập chịu thuế được xác

định trên cơ sở các khoản lợi nhuận của các công ty, không phân biệt quốc tịch, phát sinh tại Pháp thì phải nộp thuế thu nhập tại Pháp Do vậy, khoản lợi thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ Pháp thì không phải nộp thuế công ty tại Pháp Tuy nhiên khác với Pháp, hầu hết các nước thường áp dụng đồng thời nguyên tắc cư trú và nguyên tắc nguồn phát sinh thu nhập [2]

Quy định về miễn giảm thuế

Việc áp dụng quy định miễn giảm thuế có thể được thực hiện theo nhiều cách khác nhau nhằm đạt được hiệu quả tối ưu của Luật thuế Trên thế

giới hiện nay có các phương pháp miễn giảm chủ yếu sau: Thứ nhất, trong luật thuế có quy định rõ khung tỷ lệ phần trăm (%) trên số thuế phải nộp; Thứ hai, quy định miễn giảm thuế dưới hình thức tạm thời chưa thu thuế đối với một số khoản thu nhập doanh nghiệp trong khoảng thời gian nhất định Thứ

ba, là sự kết hợp ưu điểm của hai phương thức trên Theo đó, vừa quy định tỷ

lệ % được miễn giảm trên tổng số thuế phải nộp và thời hạn tạm thời chưa thu thuế đối với một số khoản thu nhập nhất định

Ở Trung Quốc áp dụng phương pháp vừa quy định tỷ lệ % được miễn

Trang 27

giảm trên tổng số thuế phải nộp và thời hạn tạm thời chưa thu thuế đối với một số khoản thu nhập nhất định, cụ thể:

Miễn thuế trong 1 năm đầu có lãi và giảm 50% số thuế phải nộp trong 2 năm tiếp theo đối với các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, các liên doanh góp vốn cổ phần hoạt động tại các khu phát triển công nghệ mới và công nghệ cao, hoặc tại các đặc khu kinh tế có thời gian hoạt động từ 10 năm trở lên; miễn thuế trong 2 năm đầu có lãi và 50% số thuế phải nộp cho 3 năm tiếp theo đối với các doanh nghiệp có thời gian hoạt động từ 10 năm trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc tại các địa bàn có điệu kiện kinh tế khó khăn, hoặc các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa; miễn thuế trong 5 năm đầu có lãi và giảm 50% số thuế phải nộp cho

5 năm tiếp theo đối với các doanh nghiệp có thời gian hoạt động từ

15 năm trở lên trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cảng, cầu tàu, giao thông vận tải, năng lượng, hoạt động trong các đặc khu kinh tế [2]

Ở Nhật Bản chế độ miễn giảm thuế không dựa trên những tiêu chí về

lĩnh vực hay địa bàn kinh tế mà lại căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp thể hiện mục tiêu phát triển kinh tế đảm bảo sự công bằng trong phát triển Chế

độ miễn giảm thuế chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ [13]

Luật thuế pháp nhân Nhật Bản quy định: Công ty gia đình có đủ điều kiện sau thì được miễn thuế: Thu nhập bình quân ba năm liên tiếp sau khi mới bắt đầu hoạt động và khoản chi trả thù lao cho người quản lý dưới 8 triệu yên; Thu nhập bình quân ba năm liên tiếp sau khi mới bắt đầu hoạt động và khoản chi trả thù lao của người quản lý từ trên 8 triệu yên đến 30 triệu yên, và tỷ lệ trả thù lao cho người quản lý dưới 50% [13]

Ở Malaysia, trong những năm gần đây đã có những điều chỉnh chính

sách ưu đãi thuế Các doanh nghiệp tiên phong đầu tư vào lĩnh vực, sản phẩm

Trang 28

khuyến khích đầu tư (như dịch vụ tài chính, giáo dục, y tế, Nghiên cứu & Phát triển, Công nghệ thông tin và truyền thông) được hưởng ưu đãi thuế trong vòng 5 năm, kể từ ngày bắt đầu hoạt động với mức thuế suất 7,5% so với mức thuế suất phổ thông 25% Một số ngành như công nghiệp vũ trụ, công nghệ sinh học… được miễn thuế TNDN trong thời gian từ 10 đến 15 năm [2]

In-đô-nê-xi-a áp dụng chính sách ưu đãi thuế có thời hạn từ 5 đến 10

năm đối với các ngành công nghiệp: luyện kim, lọc dầu, hóa chất cơ bản, máy công nghiệp, tài nguyên tái tạo, thiết bị viễn thông Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện sẽ được miễn thuế trong 10 năm kể từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh và được giảm thuế 50% cho 2 năm tiếp theo [2]

Hàn Quốc cho phép các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư

vào lĩnh vực công nghệ cao được miễn 100% thuế TNDN trong thời gian 5 năm, kể từ năm đầu tiên kinh doanh có lãi và giảm 50% thuế TNDN cho 2 năm tiếp theo

Thông qua việc xây dựng quy định về chế độ ưu đãi thuế của các nước cho thấy mỗi quốc gia có những mục tiêu và cơ sở riêng để đưa ra các chính sách ưu đãi cụ thể Nhận thấy Việt nam chúng ta đang xây dựng những quy định về ưu đãi thuế trên định hướng phát triển ưu tiên doanh nghiệp kinh doanh tại những địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nhằm xóa đói giảm nghèo, xây dựng hệ thống các doanh nghiệp thuộc các ngành mũi nhọn, then chốt tuy nhiên chỉ tập trung vào những yếu tố này thì còn phiến diện bởi nếu không quan tâm đến yếu tố cạnh tranh lành mạnh sẽ không thể tạo đà phát triển cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế Việc xây dựng các quy định về

ưu đãi thuế có thể cân nhắc đến việc phân biệt doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ với doanh nghiệp quy mô lớn ví dụ vấn đề về việc áp dụng mức thuế suất thấp hơn thuế suất thông thường

Trang 29

Quy định về thuế suất

Ở Nhật Bản thuế thu nhập doanh nghiệp bị đánh ở cả cấp chính quyền

Trung ương và chính quyền địa phương Mức thuế suất thông thường đối với các pháp nhân ở cấp địa phương do tỉnh quyết định thường là 5%, ngoài ra còn phải nộp cho quận với mức 12,3%/tổng thuế thu nhập pháp nhân

Ngoài ra, nếu ở Việt Nam việc quy định thuế suất ưu đãi dựa trên địa bàn, lĩnh vực kinh doanh, kết hợp với quy mô doanh thu thì Nhật Bản quy định thuế suất ưu đãi với một số ngành nghề và loại hình doanh nghiệp Luật thuế thu nhập pháp nhân quy định thuế suất phân biệt pháp nhân thông thường theo quy mô hợp tác xã, doanh nghiệp y tế [13]

Cụ thể, theo luật thuế thu nhập pháp nhân sửa đổi năm 2015 của Nhật Bản, thuế suất được điều chỉnh giảm 25,5% xuống 23,9% đối với phần thu nhập trên 8 triệu Yên, và 15% đối với phần thu nhập dưới 8 triệu Yên của pháp nhân quy mô vừa và nhỏ và hiệp hội không có tư cách pháp nhân Các pháp nhân ngoài pháp nhân vừa và nhỏ áp dụng mức thuế suất là 23,9% Đối với hợp tác xã có

ba mức thuế: 15% đối với thu nhập dưới 8 triệu Yên, 19% đối với thu nhập trên 8 triệu Yên, và phần thu nhập trên 1 tỷ Yên đối với hợp tác xã đặc biệt là 22% Đối với doanh nghiệp y tế: 15% đối với thu nhập dưới 8 triệu Yên, 19% đối với thu nhập trên 8 triệu Yên (Điều 66 Luật thuế pháp nhân Nhật Bản) [13, tr 123]

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thông qua việc nghiên cứu lý luận chung về căn cứ tính thuế ở chương này chúng ta đã có cái nhìn tổng quan về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Với những yếu tố cấu thành cơ bản và quan trọng không thể thiếu, căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, thuế suất và ưu đãi thuế Mỗi bộ phận trên đều có ý nghĩa riêng và đóng góp vào sự hoàn thiện vững chắc của hệ thống pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên, những quy định về căn cứ tính thuế thu nhập nhập được xây dựng cụ thể và áp dụng trong thực tiễn như thế nào cho phù hợp với từng điều kiện kinh tế, xã hội mỗi quốc gia là khác nhau

Hệ thống pháp luật thuế nói chung và thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng của Việt Nam đã từng bước được hoàn thiện thể hiện qua các văn bản Luật

và Nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Để có cái nhìn bao quát hơn về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam, những ưu điểm và hạn chế, bất cập còn tồn tại tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Chương 2 của luận văn - Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về căn cứ tính thuế

thu nhập doanh nghiệp và thực tiễn áp dụng

Trang 31

Chương 2

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ CĂN CỨ

TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG

2.1 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ CĂN

CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

2.1.1 Các quy định về chủ thể chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế bao gồm các nhóm đối tượng sau:

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

Những doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam cụ thể là theo những quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán Chúng có thể tồn tại dưới hình thức cụ thể như:

+ Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước;

+ Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư;

+ Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung

Doanh nghiệp nước ngoài (được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài)

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất kinh doanh mà thông qua cơ sở này doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập

+ Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện

Trang 32

vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

+ Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

+ Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

Đối với trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó, cụ thể là đối tượng này sẽ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Nếu doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt nam thì nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó và nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú Nếu doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt nam thì nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã

Đối với nhóm chủ thể này nộp thuế như Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

2.1.2 Các quy định về xác định thu nhập chịu thuế

Căn cứ tính thuế theo pháp luật Việt Nam hiện hành là thu nhập tính thuế và thuế suất Đây là cơ sở cốt lõi quyết định số thuế mà doanh nghiệp phải nộp Theo phương pháp tính thuế thì số thuế thu nhập doanh nghiệp phải

Trang 33

nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất Căn cứ vào Điều 3, Thông tư 78/2014/TT- BTC thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

-

Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có))

x Thuế suất thuế

TNDN

Trong đó, kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

-

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước

mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh

Trang 34

nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam

Luật thuế TNDN hiện hành quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

“Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam” [17, Điều 7]

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Các khoản thu nhập khác Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng

Việc xác định thu nhập chịu thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển

nhượng chứng khoán) được xác định bằng tổng số tiền thu theo hợp đồng chuyển nhượng trừ (-) giá mua phần vốn được chuyển nhượng, trừ (-) chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng

giá bán trừ (-) giá mua của chứng khoán được chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng chứng khoán

Trang 35

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành cổ phiếu thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp tiến hành chia tách, hợp nhất, sáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần thu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (như: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Đối với thu nhập từ bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ

được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-) chi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản chi được trừ khác;

- Đối với thu nhập về cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu cho thuê trừ (-) các khoản trích khấu hao cơ bản, chi phí duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi phí

khác được trừ liên quan đến việc cho thuê tài sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) bằng

số tiền thu được từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các

khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản;

- Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại

tệ trừ (-) giá vốn của số lượng ngoại tệ bán ra;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản, được điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi

chủ sở hữu, góp vốn là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của tài sản với giá trị còn lại của tài sản đó ghi trên sổ sách kế toán trước khi đánh giá

Trang 36

- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) phân chia lợi nhuận sau

thuế, thu nhập được xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ (-) tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của hợp đồng BCC

- Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở

nước ngoài là tổng các khoản thu nhập nhận được trước thuế

- Thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được xác định theo từng hợp đồng dầu khí

 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành thì Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội

mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được hình thành dựa trên giá thành

sản phẩm là lợi nhuận dự kiến

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền

gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền [6, Điều 8]

Pháp luật hiện hành đã có những quy định có lợi hơn cho doanh nghiệp trong việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế, cụ thể: Đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần trong khi trước kia chỉ có doanh thu cho thuê tài sản mới được phân bổ như vậy; Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho biếu tặng khách hàng không phải tính vào doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là

Trang 37

tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng nội bộ

- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa

- Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:

+ Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa

+ Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa

Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh doanh thu và chi phí bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực

tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày

22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, nơi người nộp thuế mở tài khoản

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại, nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ

Trang 38

Có thể nhận thấy ưu điểm trong quy định này đó chính là mang lại lợi thế cho doanh nghiệp trong việc xác định doanh thu, chi phí được công bằng khi được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế nhất là tại ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản Hiện nay tính cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cao nên chính sách dành cho khách hàng cũng khác nhau, quy định này đã giúp doanh nghiệp tự do lựa chọn nơi giao dịch có lợi cho mình trong khi trước thời điểm 6/8/2015 khi Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực thì việc áp dụng quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ rõ ràng doanh nghiệp sẽ chịu thiệt thòi hơn

Căn cứ để xác định doanh thu là hóa đơn, chứng từ bán hàng theo quy

định của pháp luật Đối với hóa đơn do doanh nghiệp phát hành hoặc phải tự mua phải tuân thủ theo quy định của Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn

Tuy nhiên, trong các quy định pháp luật xoay quanh vấn đề này còn tồn tại sau:

Thứ nhất, trường hợp nhiều người mua không yêu cầu hóa đơn nhưng cơ

sở kinh doanh phải lập chứng từ bán hàng bằng cách lập bảng kê bán hàng hóa hoặc xuất một hóa đơn bán hàng nhưng liên hai không xé khỏi cuốn hóa đơn Thực tế nhiều doanh nghiệp đã lợi dụng kẽ hở này để gian lận thuế TNDN

Thứ hai, về cơ sở xác định doanh thu đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì theo quy định của pháp luật hiện hành doanh thu từ hoạt

động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển

nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản

phù hợp với quy định của pháp luật Trong khi đó, trên thực tế một trong những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro cao trong kinh doanh bất động sản

Trang 39

đó là vấn đề giá trị thực của tài sản bất động sản có thể dễ dàng khai báo mà không có biện pháp kiểm soát phù hợp Đây là yếu tố cơ bản dẫn đến gian lận thuế trong kinh doanh bất động sản mà một số hành vi gian lận có thể kể đến như: Gian lận về giá; che dấu doanh thu và các giao dịch kinh tế; sử dụng người ủy quyền hoặc giả mạo, các doanh nghiệp trung gian hoặc quỹ đầu tư

để dấu đi tính danh của những người chủ hưởng lợi thực sự

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác

định là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua đối với hoạt động bán hàng

Trong đó quy định pháp luật hiện hành về thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động dịch vụ cũng có những sửa đổi tích cực để phù hợp với chế độ kế toán mới và điều này góp phần đáng kể vào sự hoàn thiện của pháp luật về căn cứ tính thuế nói riêng và pháp luật thuế nói chung,

cụ thể: Thời điểm xác định xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối

với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch

vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua Trước

năm 2015 thì thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ

Như vậy những quy định về doanh thu và xác định doanh thu có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thu nhập chịu thuế Bản thân những thu nhập được tạo ra của mỗi một tổ chức kinh doanh cũng đa dạng phụ thuộc vào các hoạt động kinh doanh mà đơn vị đó thực hiện, điều này có thể thấy rõ thông qua một số hình thức tiêu biểu nhất như ngành nghề đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính, hóa đơn chứng từ, giá trị của hợp đồng giao dịch…

Ví dụ: Thu nhập của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt nam (Vietcombank) Thông qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh

Trang 40

doanh có thể nhận thấy thu nhập của Ngân hàng phát sinh từ hoạt động dịch

vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối, hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh, hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư, góp vốn mua cổ phần (báo cáo tài chính hợp nhất 2015) [36]

Đối với hệ thống mạng lưới chi nhánh trong ngân hàng thì thu thuế tại địa bàn hoạt động nơi đặt chi nhánh hoặc trụ sở chính nhưng xác định với tỷ

lệ chi phí/ chi phí tổng Trường hợp với các công ty con, cong ty liên quan của ngân hàng như Công ty chứng khoán trực thuộc, Công ty đầu tư tài chính trực thuộc thì xác định thu nhập của đơn vị như đối với doanh nghiệp có quan

hệ liên kết công ty mẹ con đều có nghĩa vụ nộp thuế độc lập

Trường hợp xác định thu nhập đối với doanh nghiệp sản xuất thì bên cạnh thu nhập từ hoạt động sản xuất chính (là khoản chênh lệch giá bán và giá chi phí đầu vào) có thể có thu nhập từ những hoạt động liên quan, hoạt động đầu tư tài chính… Phản ánh thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động nào rõ nhất là thông qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ cho ta biết hoạt động chính nào mang lại thu nhập Ví dụ thu nhập của Tập đoàn dệt may Việt Nam (Vinatex) được xác định từ hoạt động sản xuất, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính có doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, dịch vụ gia công, cho thuê là cơ bản (Báo cáo tài chính giai đoạn 6 tháng đầu năm 2015) [37]

 Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

 Các khoản chi được trừ (chi phí hợp lý)

Các khoản chi được trừ là những khoản chi phí hợp lý mà doanh nghiệp

đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh có liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của pháp luật thuế được phép trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Ngày đăng: 14/11/2016, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thế Anh (2015), Các yếu tố ảnh hưởng đến cho phí thuế: “nhìn từ phương pháp khấu hao tài sản cố định”, Tạp chí tài chính, (kỳ 2 tháng 4), tr. 31-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nhìn từ phương pháp khấu hao tài sản cố định”," Tạp chí tài chính
Tác giả: Cao Thế Anh
Năm: 2015
2. Bộ Tài Chính (2012), Kinh nghiệm cải cách chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của một số nước trên thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài Chính (2012), "Kinh nghiệm cải cách chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của một số nước trên thế giới
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2012
3. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
4. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
5. Chính phủ (2013), Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và hướng dẫn thi hành quyết định hành chính thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và hướng dẫn thi hành quyết định hành chính thuế
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
6. Chính phủ (2013), Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
7. Chính phủ (2014), Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
8. Chính phủ (2015), Nghị định số 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
9. Trần Xuân Hải (2015), “Chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp", Tạp chí tài chính, (kỳ 2 tháng 4), tr.21-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Tác giả: Trần Xuân Hải
Năm: 2015
10. Đào Thúy Hằng (2013), “Những đột phá từ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi”, http://tapchitaichinh.vn, ngày 30/12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đột phá từ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi”", http://tapchitaichinh.vn
Tác giả: Đào Thúy Hằng
Năm: 2013
11. Nguyễn Thị Lan Hương (2009), So sánh pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản, Đề tài cấp khoa, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2009
12. Nguyễn Thị Lan Hương (2015), “Đặc thù trong giải quyết tranh chấp thuế bằng thủ tục khiếu nại ở Việt Nam”, tập 31, Tạp chí Luật Học, (1), tr.11-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc thù trong giải quyết tranh chấp thuế bằng thủ tục khiếu nại ở Việt Nam”, tập 31, "Tạp chí Luật Học
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2015
13. Nguyễn Thị Lan Hương (2016), Pháp luật Thuế lý luận, lịch sử, thực trạng và so sánh, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật Thuế lý luận, lịch sử, thực trạng và so sánh
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
14. Bùi Thị Thùy Ninh (2014), So sánh pháp luật về Thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam và Nhật Bản, Luận văn thạc sĩ Luật Học, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh pháp luật về Thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam và Nhật Bản
Tác giả: Bùi Thị Thùy Ninh
Năm: 2014
15. Nguyễn Văn Phụng (2015), “Các giải pháp thuế thúc đẩy doanh nghiệp phát triển năm 2015”, Tạp chí tài chính, (kỳ 2 tháng 4), tr.12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp thuế thúc đẩy doanh nghiệp phát triển năm 2015”," Tạp chí tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Phụng
Năm: 2015
16. Nhật Quang (2014), “Chính sách ƣu đãi thuế: Còn nhiều hạn chế”, http://baocongthuong.com.vn, ngày 15/8/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách ƣu đãi thuế: Còn nhiều hạn chế”," http://baocongthuong.com.vn
Tác giả: Nhật Quang
Năm: 2014
17. Quốc hội (2008), Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2008
18. Quốc hội (2013), Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN năm 2008
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
19. Quốc hội (2014), Luật thuế TNDN số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế TNDN số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
20. Thanh tra Chính phủ (2014), Thông báo kết luận Thanh tra số 276/TB- TTCP, “Thông báo về việc thu ngân sách tại khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và Đồng Nai”, ngày 21/02/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kết luận Thanh tra số 276/TB-TTCP, “Thông báo về việc thu ngân sách tại khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và Đồng Nai”
Tác giả: Thanh tra Chính phủ
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w