Sau gần 10 năm triển khai thực hiện Quyết định số 147/2000/QĐ-TTg , cùng với thực hiện tốt công tác chăm sóc sinh sản, huyện Hương trà đã có nhiều nỗ lực để đạt được mục tiêu của chiến lược Dân số chung của cả nước, quy mô dân số huyện hiện 116.226 người, tổng tỷ suất sinh là 15,6%o, tỷ lệ tăng dân số 1,2%, tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại 69,%. Nhìn chung tốc độ gia tăng dân số của huyện đã từng bước được khống chế, sự điều chỉnh quy mô dân số này đã góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế và đã tiết kiệm được một khối lượng lớn các nguồn lực mà lẽ ra phải chi cho ăn ở, đi lại, giáo dục, y tế, việc làm [40]. Tuy nhiên, công tác thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn huyện Hương Trà trong những năm qua vẫn có những khó khăn, thách thức: Mức sinh giảm chậm, tỷ lệ sinh con thứ ba tuy có giảm nhưng còn ở mức cao chiếm 25,6% và có xu hướng gia tăng ở một số địa phương, còn khoảng 30% cặp vợ chồng trong độ tuổi 15-49 chưa thực hiện biện pháp tránh thai. Tình hình này đã gây khó khăn khi thực hiện chính sách về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, ảnh hưởng đến việc duy trì mức sinh thay thế, làm cản trở phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân [39], [40]. Để phát huy thành quả đạt được và khắc phục những mặt tồn tại cần có các giải pháp để can thiệp hữu hiệu, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược quốc gia về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình vào năm 2010. Do vậy, tiếp tục đẩy mạnh chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách của huyện Hương Trà trong thời gian tới. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tình hình thực hiện kế hoạch hoá gia đình ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi tại huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên -Huế năm 2009” nhằm để đạt được mục tiêu như sau: 1. Mô tả thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi; 2. Xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến việc sinh con thứ ba trở lên tại huyện Hương Trà .
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
NGễ VĂN VINH
Nghiên cứu tình hình thực hiện kế hoạch hoá gia đình
ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi tại
huyện Hơng Trà tỉnh Thừa Thiên-Huế năm 2009
LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYấN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học:
TS Vế VĂN THẮNG
HUẾ, 2010
Trang 2DMPA Dehydro Medroxy Progesterone Acetate
DS-KHHGĐ Dân số-kế hoạch hóa gia đình
SKSS/KHHGĐ Sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình
TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới
TFR (Total fertility rate) Tổng tỷ suất sinh
UBDSGĐ&TE Ủy ban dân số gia đình & trẻ em
WHO (World Health Organization) tổ chức Y tế thế giới
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 CÁC KHÁI NIỆM 3
1.1.1 Khái niệm kế hoạch hoá gia đình 3
1.1.2 Lịch sử của tránh thai và KHHGĐ 3
1.1.3 Lợi ích của KHHGĐ 4
1.1.4 Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản - KHHGĐ 6
1.1.5 Các biện pháp tránh thai 6
1.2 TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH 11
1.2.1 Tình hình dân số-kế hoạch hoá gia đình thế giới: 11
1.2.2 Tình hình dân số- kế hoạch hoá gia đình trong nước 13
1.2.3 Tình hình thực hiện Dân số-KHHGĐ tỉnh Thừa Thiên Huế 16
1.2.4 Tình hình thực hiện công tác dân số-KHHGĐ của Huyện Hương Trà 17 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20
2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 20
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu 20
2.3.2 Kỹ thuật và tiến hành thu thập thông tin 24
2.3.3 Các chỉ số đánh giá 27
2.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU 28
2.5 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29
3.1.1 Số người điều tra phân bố theo xã 29
Trang 43.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp 31
3.1.4 Phân bố theo trình độ học vấn 31
3.1.5 Phân bố theo tôn giáo 32
3.1.6 Phân bố theo kinh tế 32
3.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CỦA CÁC CẶP VỢ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ TẠI HUYỆN HƯƠNG TRÀ 33
3.2.1 Nghe biết về biện pháp tránh thai 33
3.2.2 Áp dụng các biện pháp tránh thai 34
3.3 TỶ LỆ SINH CON THỨ BA TRỞ LÊN VÀ CÁC YẾU TỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN SINH CON THỨ 3 36
3.3.1 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên 36
3.3.2 Lý do sinh con thứ ba trở lên 37
3.3.3 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo nhóm tuổi của bà mẹ 38
3.3.4 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo nhóm tuổi kết hôn 39
3.3.5 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo trình độ học vấn 39
3.3.6 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo nghề nghiệp 40
3.3.7 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo tôn giáo 40
3.3.8 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo vùng địa dư 41
3.3.9 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo kinh tế 42
3.3.10 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo KHHGĐ 42
3.3.11 Vỡ kế hoạch 43
Chương 4 BÀN LUẬN 44
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 44
4.1.1 Tỷ lệ số phụ nữ được phân bố theo địa dư 44
4.1.2 Phân bố theo tuổi 44
Trang 54.1.4 Phân bố theo trình độ học vấn 46
4.1.5 Phân bố theo tôn giáo 46
4.1.6 Phân bố theo kinh tế 46
4.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CỦA CÁC CẶP VỢ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ TẠI HUYỆN HƯƠNG TRÀ 47
4.2.1 Nghe biết về biện pháp tránh thai 47
4.2.2 Áp dụng các biện pháp tránh thai 49
4.3 TỶ LỆ SINH CON THỨ BA TRỞ LÊN VÀ CÁC YẾU TỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SINH CON THỨ 3 TRỞ LÊN 51
4.3.1 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên 51
4.3.2 Lý do sinh con thứ ba trở lên 52
4.3.3 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo nhóm tuổi của bà mẹ 53
4.3.4 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo nhóm tuổi kết hôn của bà mẹ 53
4.3.5 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo trình độ học vấn 54
4.3.6 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo nghề nghiệp 55
4.3.7 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo tôn giáo 55
4.3.8 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo vùng địa dư 56
4.3.9 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo kinh tế 56
4.3.10 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo áp dụng BPTT 57
4.3.11 Vỡ kế hoạch 27
KẾT LUẬN 58
KIẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 3.1 Tỷ lệ người điều tra phân bố theo xã 29
Bảng 3.2 Phân bố theo tuổi 30
Bảng 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp 31
Bảng 3.4 Phân bố theo trình độ học vấn 31
Bảng 3.5 Phân bố theo tôn giáo 32
Bảng 3.6 Phân bố theo kinh tế 32
Bảng 3.7 Tỷ lệ nghe biết các BPTT 33
Bảng 3.8 Tỷ lệ biết các biện pháp tránh thai 33
Bảng 3.9 Tỷ lệ phụ nữ biết BPTT theo nguồn thông 34
Bảng 3.10 Tỷ lệ áp dụng các biệp pháp tránh thai 34
Bảng 3.11 Tỷ lệ áp dụng BPTT theo vùng .35
Bảng 3.12 Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai 35
Bảng 3.13 Các cơ sở cung cấp dịch vụ tránh thai .36
Bảng 3.14 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên 36
Bảng 3.15 Lý do sinh con thứ ba trở lên 37
Bảng 3.16 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo nhóm tuổi của bà mẹ 38
Bảng 3.17 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo nhóm tuổi kết hôn 39
Bảng 3.18 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo trình độ học vấn 39
Bảng 3.19 Tỷ lệ sinh thứ 3 con theo nghề nghiệp 40
Bảng 3.20 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo tôn giáo 40
Bảng 3.21 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo vùng địa dư 41
Bảng 3.22 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo kinh tế 42
Bảng 3.23 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo KHHGĐ 42
Bảng 3.24 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên vì vỡ kế hoạch 43
Trang 7Trang
Biểu đồ 1.1 Dân số Việt Nam qua các mốc thời gian 13
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ người điều tra phân bố theo xã 29
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo tuổi và nhóm tuổi kết hôn 30
Biểu đồ 3.3 Phân bố theo kinh tế 32
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ nghe biết các BPTT 33
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai 34
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai 35
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên 36
Biểu đồ 3.8 Lý do sinh con thứ ba trở lên 37
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ sinh con theo nhóm tuổi của bà mẹ 38
Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo vùng địa dư 41
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Một số hình ảnh về dụng cụ tử cung 9
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghị quyết 04-NQ/HNTW ngày 14 tháng 10 năm 1993 của Hội nghị lầnthứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VII đã chỉ
rõ: “Công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình là một bộ phận của chiến lược
phát triển đất nước, là một trong những vấn đề kinh tế - xã hội hàng đầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội” [1]
Nghị quyết 47-NQ/TW ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
chính sách Dân số- Kế hoạch hoá gia đình đã khẳng định: "Tiếp tục quán triệt
và cương quyết thực hiện các quan điểm cơ bản của Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khoá VII [2].
Năm 2000, Thủ Tướng Chính phủ có Quyết định số 147/2000/QĐ-TTg về
việc phê duyệt Chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010 Đây được coi
là một bước ngoặt quan trọng của chính sách hiện hành về công tác Dân số - Kếhoạch hoá gia đình Đầu tư cho chương trình mục tiêu về Dân số - Kế hoạchhoá gia đình, đảm bảo đến mức cao hơn nhiều hơn so với trước đây [30]
Sau gần 10 năm triển khai thực hiện Quyết định số 147/2000/QĐ-TTg , cùngvới thực hiện tốt công tác chăm sóc sinh sản, huyện Hương trà đã có nhiều nỗ lực
để đạt được mục tiêu của chiến lược Dân số chung của cả nước, quy mô dân sốhuyện hiện 116.226 người, tổng tỷ suất sinh là 15,6%o, tỷ lệ tăng dân số 1,2%, tỷ lệ
sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại 69,% Nhìn chung tốc độ gia tăng dân sốcủa huyện đã từng bước được khống chế, sự điều chỉnh quy mô dân số này đã gópphần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế và đã tiết kiệm đượcmột khối lượng lớn các nguồn lực mà lẽ ra phải chi cho ăn ở, đi lại, giáo dục, y tế,việc làm [40]
Trang 9Tuy nhiên, công tác thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đìnhtrên địa bàn huyện Hương Trà trong những năm qua vẫn có những khó khăn,thách thức: Mức sinh giảm chậm, tỷ lệ sinh con thứ ba tuy có giảm nhưng còn ởmức cao chiếm 25,6% và có xu hướng gia tăng ở một số địa phương, còn khoảng30% cặp vợ chồng trong độ tuổi 15-49 chưa thực hiện biện pháp tránh thai Tìnhhình này đã gây khó khăn khi thực hiện chính sách về Dân số - Kế hoạch hoá giađình, ảnh hưởng đến việc duy trì mức sinh thay thế, làm cản trở phát triển kinh tế -
xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân [39], [40]
Để phát huy thành quả đạt được và khắc phục những mặt tồn tại cần có cácgiải pháp để can thiệp hữu hiệu, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu chiếnlược quốc gia về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình vào năm 2010 Do vậy, tiếptục đẩy mạnh chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình gắn liền với phát triểnkinh tế - xã hội là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách của huyệnHương Trà trong thời gian tới
Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tình
hình thực hiện kế hoạch hoá gia đình ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi tại huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên -Huế năm 2009” nhằm để đạt
được mục tiêu như sau:
1 Mô tả thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi;
2 Xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến việc sinh con thứ ba trở lên tại huyện Hương Trà
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 CÁC KHÁI NIỆM
1.1.1 Khái niệm kế hoạch hoá gia đình
Theo định nghĩa của Tố chức Y tế thế giới (TCYTTG) thì kế hoạch hoágia đình (KHHGĐ) bao gồm những vấn đề để thực hiện giúp cho các cá nhânhay cặp vợ chồng để đạt được những mục tiêu: tránh những trường hợp sinhkhông mong muốn; điều hoà khoảng cách giữa các lần sinh; chủ động thờiđiểm sinh con cho phù hợp tuổi của bố mẹ [35]
Như vậy, KHHGĐ là sự cố gắng có ý thức của các cặp vợ chồng nhằmđiều chỉnh số con và khoảng cách sinh con KHHGĐ không những chỉ bao hàmviệc lựa chọn các biện pháp để tránh thai (BPTT) mà còn là những cố gắng củacác cặp vợ chồng để có thai và sinh con [35]
1.1.2 Lịch sử của tránh thai và KHHGĐ
Trong suốt quá trình lịch sử, nam giới và phụ nữ luôn quan tâm đến việctránh thai (có nghĩa là "chống lại việc thụ thai"), hay tránh có thai bằng cáchngăn không cho tinh trùng kết hợp với trứng Từ thời cổ đại, người Ai Cập đãđặt phân cá sấu vào trong âm đạo của người phụ nữ để ngăn không cho tinhdịch di chuyển qua cổ tử cung; người Do Thái sử dụng biện pháp phá vỡ sự liên
tục của giao hợp (rút dương vật ra khỏi âm đạo trước khi xuất tinh); đến ngày
nay con người có các thuốc tránh thai dạng uống, triệt sản Tóm lại, con ngườiluôn tìm cách để tránh thụ thai Trong những thập niên gần đây, các nhà khoahọc mới phát triển các phương pháp đáng tin cậy hơn để tránh mang thai Tuynhiên, hàng năm ở Mỹ vẫn có hơn 3 triệu nữ thanh thiếu niên và phụ nữ mangthai không có chủ ý [45]
Trang 11Có nhiều phương pháp tránh thai, một số phương pháp trong nhữngphương pháp này đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của các bác sĩ Không phải tất cả cácphương pháp tránh thai đều thuận tiện, an toàn và có hiệu quả như nhau; cónhiều sự khác biệt giữa phương pháp này với phương pháp kia Trên thực tế, trừkhi không có bất kỳ hoạt động tình dục nào với bạn tình, còn không thì chẳng có
phương pháp tránh thai nào là có hiệu quả 100% cả Hơn nữa, tránh thai thất bại
thường là do sử dụng sai cách, sử dụng không kiên định, hay không sử dụngnhững phương pháp và Dụng cụ tránh thai [35]
1.1.3 Lợi ích của KHHGĐ
Về mặt lịch sử, nhiều cộng đồng và xã hội không khuyến khích sử dụngBPTT để đảm bảo sự tồn tại của các thành viên trong cộng đồng Nhưng trênthế giới lại quan tâm đến các phương pháp kiểm soát sự sinh đẻ Có rất nhiều lý
do, nhưng một lý do quan trọng là do sự bùng nổ dân số trên trái đất, bao gồm
cả việc tài nguyên thiên nhiên ngày càng ít đi và thế giới không có khả năngchống đỡ nổi với việc gia tăng số lượng con người Trong hầu hết quá trình lịch
sử của con người, dân số thế giới luôn ở mức tương đối thấp do tỷ lệ trẻ sơ sinhchết cao, tuổi thọ của con người thấp do bệnh tật, dịch bệnh, vệ sinh kém, thiếu
ăn, thiếu các phương tiện chăm sóc sức khoẻ Nhưng khi các tiến bộ về y họcphát triển rộng khắp trên thế giới, dân số trên trái đất “bùng nổ” Trên thực tế,
cứ 35 năm thì số lượng con người trên trái đất tăng lên gấp hai, dân số tăng lênnày chủ yếu tập trung ở những nước đang phát triển Do sự khủng hoảng về dân
số này, chính phủ nhiều nước như Trung Quốc đã quyết định quy định số trẻ
em được sinh ra cho mỗi gia đình [7].
KHHGĐ cũng đóng vai trò quan trọng đối với việc bảo vệ sức khoẻthể chất của cả mẹ lẫn con Đối với hầu hết phụ nữ, trong những năm sinhsản đầu (khoảng từ 20 đến 39 tuổi) mang thai và sinh con là việc khá antoàn Nhưng đối với những phụ nữ lớn hơn hay nhỏ hơn tuổi đó, hay nhữngphụ nữ sinh con dày (có nghĩa ít hơn 2 năm lại sinh một lần), thì nguy cơ gặp
Trang 12tai biến sản khoa là khá cao: tử vong ở trẻ sơ sinh, gây tử vong ở mẹ Ví dụ,trẻ em do phụ nữ trên 40 tuổi hay dưới 19 tuổi sinh ra có nguy cơ nhẹ câncao, và do đó chúng dễ bị các khiếm khuyết khác nhau khi sinh, thậm chí cóthể bị tử vong Ở trường hợp sau (phụ nữ sinh con khi chưa được 19 tuổi),ước tính ở Mỹ có khoảng gần 1 triệu nữ thanh thiếu niên mang thai mỗi năm,
và tỷ lệ em bé sinh ra bởi những người mẹ này có cân nặng dưới 2,5 kg là rấtnhiều Tuy nhiên, không phải tất cả các phụ nữ trên 40 tuổi và dưới 19 tuổimang thai đều dẫn đến những vấn đề này mà chúng tôi chỉ muốn nói nguy cơgặp vấn đề này cao
KHHGĐ cũng có thể giúp đảm bảo sức khoẻ tâm lý cho bà mẹ và cácthành viên khác trong gia đình Cả việc sinh con lẫn trở thành cha mẹ đều lànhững vấn đề quan trọng và căng thẳng trong cuộc sống Hơn nữa, làm cha mẹ
là một sự cam kết lâu dài về mặt tình cảm, xã hội và tài chính Chọn thời điểmthích hợp để có con là việc làm quan trọng nhất mà hai vợ chồng có thể làm đểgiảm bớt những căng thẳng về tình cảm liên quan đến việc mang thai và làmcha mẹ
Theo tuyên bố UNFPA nhân Ngày Dân số Thế giới năm 2008 đã khẳngđịnh: “Lợi ích của KHHGĐ không chỉ bó gọn trong cuộc đời của chúng ta màcòn cho cả gia đình và dân tộc” và đưa ra 3 lý do phải KHHGĐ đó là: (1)KHHGĐ cứu sống sinh mạng con người, là biện pháp can thiệp có tác động lớngiúp nâng cao sức khoẻ phụ nữ (2) KHHGĐ đóng vai trò quan trọng trong việctạo quyền năng cho phụ nữ và bình đẳng giới (3) KHHGĐ là biện pháp hiệuquả trong cuộc chiến chống đói nghèo, cha mẹ có thể có kế hoạch cho tương lai
và dành nhiều nguồn lực của mình hơn cho giáo dục và sức khoẻ của từng đứacon, và điều đó có lợi cho gia đình, cộng đồng và quốc gia Trong các yếu tốquyết định mức sinh, thì thực hiện KHHGĐ và tỷ lệ đang sử dụng BPTT là yếu
tố tác động mạnh nhất đối với việc giảm mức sinh (nó giải thích tới 75% sự
thay đổi mức sinh) [28], [37].
Trang 131.1.4 Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản - KHHGĐ
Sử dụng dịch vụ chăm sóc thai sản, KHHGĐ không chỉ là cung cấpphương tiện, kỹ thuật y tế trong chăm sóc thai sản, kế hoạch hoá gia đìnhkhông mà còn phải sát hợp với nhu cầu của đối tượng Khái niệm dịch vụ làmột thị trường, sự tồn tại của dịch vụ phụ thuộc vào 2 nhóm chủ yếu: ngườicung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ Trong chăm sóc thai sản, sửdụng dịch vụ vô cùng quan trọng quyết định con số chết mẹ do tai biến sảnkhoa và các thương tổn khác do mang thai và sinh đẻ
Dịch vụ chăm sóc thai sản, KHHGĐ không bao gồm cung cấp dịch vụ cơbản theo chức năng các tuyến chăm sóc bao gồm chăm sóc trước, trong và sausinh và hỗ trợ các biện pháp KHHGĐ phù hợp với tùng đối tượng trong độ tuổisinh đẻ
Tiêu chuẩn của TCYTTG về chất lượng dịch vụ chăm sóc thai sản,KHHGĐ không phải chỉ sẵn có gần nơi phụ nữ cư trú càng tốt, dịch vụ đượcphụ nữ chấp nhận sử dụng, có đầy đủ trang thiết bị, dịch vụ chăm sóc sứckhoẻ toàn diện gắn liền với dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản khác, cungcấp chăm sóc liên tục và theo dõi đầy đủ, đội ngũ cán bộ cán bộ y tế phảiđược cộng đồng tôn trọng, và họ phải đáp ứng nhu cầu của phụ nữ, cán bộ y tếphải cung cấp cho phụ nữ các thông tin qua quá trình tư vấn và tạo điều kiệncho phụ nữ trong việc ra quyết định Các dịch vụ này cũng cần phải có hỗ trợ
xã hội và kinh tế cho cán bộ y tế để họ có thể làm tốt nhất [43]
Trang 14- Biện pháp hàng rào: tạo một hàng rào ngăn cản sự hoạt động của tinh trùng:
+ Bao cao su: dành cho nam giới sử dụng, bên cạnh việc ngăn tinh trùngxâm nhập vào đường sinh dục nữ trong hành động giao hợp, còn góp phần ngănchặn sự lây truyền các bệnh lây truyền qua đường tình dục Bao cao su thế hệmới còn được tẩm thêm hoá chất diệt tinh trùng, góp phần nâng cao khả năngngừa thai
+ Hoá chất diệt tinh trùng: cho tới hiện nay, phổ biến nhất vẫn làNonoxynol-9, với nhiều loại dạng sản phẩm như kem bôi, viên đặt âm đạo,miếng xốp (sponge) hay tấm phim Hoá chất này khi vào âm đạo sẽ tạo mộtmôi trường dịch sệt, có tác dụng làm đông tinh dịch, bất hoạt khả năng của tinhtrùng Rải rác, vẫn có trường hợp có thụ thai sau khi sử dụng hoá chất diệt tinhtrùng (do cách dùng sai hay do chất lượng sản phẩm không đảm bảo) Tuynhiên, các quan sát đều cho thấy chưa có tình trạng bất thường nào của thai nhiđược phát hiện Biện pháp này khá hiệu quả và tiện lợi, kèm theo khả năng diệtmột số tác nhân bệnh lây truyền qua đường tình dục Tuy nhiên, có số ít người
có khả năng dị ứng với các hoá chất sử dụng Một số hoá chất khác cũng đangtrong vòng nghiên cứu như Carraguard, PRO2000, Buffergel, Dextrin 2sulfate… nhưng có vẻ tác dụng diệt khuẩn trội hơn so với tác dụng ngừa thai
+ Một số biện pháp khác không phổ biến như bao cao su dành cho nữgiới, mũ che (màng chắn) âm đạo…
Hiệu quả tránh thai của biện pháp hàng rào từ 75 – 85%
- Biện pháp nội tiết:
Hai nội tiết tố nữ chính là Estrogen (E) và Progesterone với đặc điểm: + Trong nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt, chỉ có estrogen (do buồng trứngtiết ra) với nồng độ tăng dần; estrogen có vai trò tăng sinh lớp nội mạc tửcung (về số lượng – độ dày)
+ Trong nửa sau chu kỳ, có cả estrogen và progesterone (do buồng trứng,
Trang 15sau khi đã rụng trứng, tiết ra; có vai trò giúp nội mạc tử cung phát triển về chấtlượng (nhiều mạch máu nuôi, nhiều dinh dưỡng).
+ Sự sút giảm đột ngột nồng độ các nội tiết tố này sẽ dẫn đến việc xuấthuyết lòng tử cung giống như kinh nguyệt
Việc sử dụng một nồng độ Estrogen và các progestin (progestin- chất tổnghợp có tác dụng giống progesterone), kết hợp hay đơn thuần, thường xuyên cótác dụng ngăn chặn sự rụng trứng tự nhiên Do đó, khi dùng biện pháp nội tiết,hiện tượng rụng trứng tạm thời bị gián đoạn; bên cạnh đó, dịch nhầy cổ tử cung
và lớp nội mạc tử cung cũng có một số thay đổi không thuận lợi cho việc thụ tinh
và thụ thai Đây là biện pháp có hiệu quả nhất
- Có nhiều dạng sản phẩm với nhiều dạng sử dụng trong biện pháp này:+ Thuốc viên ngừa thai: Loại kết hợp Estrogen và Progestin hay chỉ cóProgestin đơn thuần (viên thuốc dành cho người cho con bú), dạng vỉ 21 viênhay 28 viên (thêm 7 viên bổ sung sắt), cách dùng một viên mỗi ngày
+ Thuốc tiêm ngừa thai: Chỉ gồm Progesteron tổng hợp MedroxyProgesteron acetate, chế phẩm của Progesteron tự nhiên DMPA được pha chếtrong dung dịch nhũ tương tinh thể nhỏ mà kết quả là nó được hấp thu chậm.Hiện nay, đang phổ biến loại DMPA 150mg, có tác dụng tránh thai 03 tháng
+ Thuốc cấy ngừa thai: Cũng là dạng progestin có tác dụng kéo dài, quecấy vào da và tác dụng trong 3 năm
+ Các dạng progestin đơn thuần có thể gây vô kinh hay kinh ít, lấm tấm
và kéo dài trong lúc đang sử dụng, thời gian trở lại bình thường (kinh nguyệtcũng như khả năng sinh sản) có thể hơi lâu hơn loại thuốc kết hợp
Các dạng mới hiện nay: Thuốc dán ngừa thai một miếng dán cho tácdụng trong 1 tuần, thuốc tiêm ngừa thai hàng tháng, vòng có tẩm nội tiết vàdùng đặt trong âm đạo – tác dụng hàng tháng
Hiệu quả tránh thai bằng nội tiết từ 92 – 98%
Trang 16- Biện pháp đặt Dụng cụ tử cung (DCTC)
Là dụng cụ đặt trong lòng tử cung, có vai trò như một dị vật, với tácdụng kêu gọi các bạch cầu đến lòng tử cung và góp phần tiêu diệt tinh trùng,ngăn tinh trùng xâm nhập lòng tử cung; đồng thời cũng làm biến đổi nội mạc tửcung không còn thuận lợi cho việc thụ thai Có các loại vòng: vòng trơ, vòng cókim loại (việc thêm kim loại, thường là đồng, sẽ làm gia tăng hoạt tính củavòng), vòng có nội tiết (là các progestin, góp phần làm biến đổi nội mạc tửcung)
Hiệu quả tránh thai bằng dụng cụ khoảng 99%
Hình 1.1 Một số hình ảnh về dụng cụ tử cung
- Biện pháp ngừa thai vĩnh viễn:
+ Triệt sản nam: Thắt ống dẫn tinh, đây là thủ thuật đơn giản, hầu như
không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người dùng Ống dẫn tinh chỉ có vai trò dẫntinh trùng từ nhà máy sản xuất là tinh hoàn đến túi tinh dự trữ và phóng thích rangoài trong lần giao hợp Khi thắt ống dẫn tinh, tinh trùng sản xuất ra sẽ không
có đường thoát và sẽ tự tiêu biến đi, các chất nội tiết do tinh hoàn tiết ra vẫn giữnhịp độ sản xuất như trước, vẫn sẽ được thấm vào máu và phát huy tác dụnggiúp người nam vẫn có đầy đủ các đặc điểm giới tính nam
+ Triệt sản nữ: Thắt ống dẫn trứng, là đường thông từ lòng tử cung ra
Trang 17buồng trứng, khi bị thắt, tinh trùng không còn đường gặp trứng Buồng trứngvẫn hoạt động bình thường, nội tiết tố nữ vẫn được tiết ra đều đặn, vẫn có trứngrụng hàng tháng, người phụ nữ vẫn còn kinh nguyệt và những đặc điểm giớitính nữ như trước khi áp dụng triệt sản.
Phẫu thuật nhằm nối các ống dẫn tinh hay ống dẫn trứng là những phẫuthuật khó (thuộc loại vi phẫu), hơn nữa, các tổ chức mô sau thời gian dài triệt sảnthường đã bị xơ hoá, khả năng sinh sản sau phẫu thuật khôi phục lại thường khôngđạt trọn vẹn
Hiệu quả tránh thai của phương pháp ngừa thai vĩnh viễn 99%
- Biện pháp tránh thai truyền thống (BPTTTT):
Là cách theo dõi chu kỳ rụng trứng của người phụ nữ, nhằm duy trìhoạt động tình dục trong giai đoạn không rụng trứng, để không có khả năngthụ thai Thông thường, với người có vòng kinh đều đặn 28 - 32 ngày, rụngtrứng thường xảy ra khoảng ngày 14 - 15, giai đoạn nguy hiểm thường là 1tuần xung quanh giai đoạn này Dịch cổ tử cung thường nhiều, dai vào quanhngày rụng trứng, thân nhiệt gia tăng và giữ ở mức này kéo dài từ sau rụngtrứng đến khi có hành kinh Việc theo dõi các dấu hiệu này sẽ giúp ngườiphụ nữ tìm ra khoảng thích hợp trong chu kỳ để giao hợp Biện pháp này hầunhư không can thiệp vào tự nhiên sinh lý của người phụ nữ, tuy nhiên đòihỏi sự hiểu biết và khả năng tự chủ của cặp vợ chồng [21], [35]
1.1.5.2 Chọn lựa một biện pháp ngừa thai thích hợp
Mỗi biện pháp ngừa thai đều có chỉ định và chống định khác nhau, cũngnhư đều có tỷ lệ thất bại (do dùng đúng hay không đúng cách) Ngay như biệnpháp vĩnh viễn, hiệu quả nhất, vẫn có tỷ lệ thất bại khoảng 0,1%, do người làmthủ thuật làm sai kỹ thuật, chưa thắt hết hay chưa thắt đúng “cái cần thắt”, cũng
có khi do cơ địa người dùng, vết thương đã tự hàn gắn lại những “chia cắt” củathủ thuật [35]
Trang 18Các tác dụng phụ của các biện pháp ngừa thai nói chung được xếp vàocác nhóm sau:
- Tác dụng trên chu kỳ kinh nguyệt: Làm kinh nguyệt điều hoà (thuốc
ngừa thai viên kết hợp dạng uống) hay gây rối loạn kinh nguyệt (vô kinh trongthuốc tiêm ngừa thai)
- Tác dụng trên chuyển hoá: Gây giữ nước, tăng cân hay rối loạn chuyển
hoá đường, mỡ hoặc có lợi khi có kèm hoạt tính kháng androgen (chống mụn);tình trạng loãng xương hay thiếu hụt can xi trên người dùng ngừa thai dạng Pkéo dài
- Tác dụng trên hiện tượng viêm nhiễm: Ngăn ngừa bệnh lây qua
Sự chọn lựa này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như:
- Hiệu quả của biện pháp ngừa thai
- Giá thành của biện pháp
- Sự sẵn có của phương pháp
- Các tác dụng phụ có lợi hay không có lợi của phương pháp [26], [28], [38].
1.2 TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
1.2.1 Tình hình dân số-kế hoạch hoá gia đình thế giới:
Đầu công nguyên dân số thế giới khoảng 1/3 tỷ người, đến giữa thế kỷthứ XVII dân số thế giới 600 triệu và đạt được 1 tỷ người vào năm 1820 Từ đótrở đi thời gian để dân số thế giới tăng lên mỗi tỷ giảm dần: 2 tỷ (1930), 3tỷ
Trang 19(1960), 4 tỷ (1975), 5 tỷ (1987), 6 tỷ (2000) và dự báo dân số sẽ lên đến 7 tỷvào năm 2012 và 9 tỷ vào năm 2050 [38],[44].
Trước tình hình gia tăng dân số như hiện nay, thực hiện KHHGD là vấn
đề ưu tiên ở các nước đang phát triển, giảm mức sinh là yếu tố hàng đầu củaviệc thực hiện công tác dân số Mặc dầu tỷ suất sinh giảm dần nhưng sự tănglên hằng năm đối với dân số của các nước đang phát triển còn rất lớn Tại khuvực Đông nam Á, Đông bắc Á do thực hiện tốt chính sách Dân số-KHHGĐ nênmột số nước đã đạt nhiều kết quả tốt Ở Hàn Quốc số trẻ trung bình trên 1phụ
nữ độ tuổi sinh đẻ (TFR) vào năm 2005 1,08 con/1phụ nữ, TFR năm 2007 củaThái Lan là 1,87 và của Singapore là 1,30 [ 38],[45],[46]
Trung Quốc năm 2005 có1.307 tỷ người, tỷ suất sinh thô 12,3%, tỷ lệtăng dân số tự nhiên 5,8%, năm 2007 là 1,318 tỷ người Tính trên cả nước mỗigia đình có 1,3 con Nhờ làm tốt công tác Dân số-KHHGĐ, Trung Quốc đãduy trì được mức sinh thay thế suốt 20 năm qua Hiện nay, Trung Quốc vẫntiếp tục thực hiện các biện pháp để kiểm soát tốc độ gia tăng dân số, khuyếnkhích, vận động gia đình có một con [29], [46]
Ấn Độ là quốc gia có dân số đông thứ 2 trên thế giới Năm 2006,dân số
Ấn Độ ở mức 1,1 tỷ người, năm 2007 là 1,132 tỷ người, dự báo đến năm 2050
sẽ vượt qua Trung Quốc lên đứng hàng đầu thế giới với 1,747 tỷ người Ấn Độ
là quốc gia đầu tiên thông qua chính sách Dân số-KHHGĐ nhằm giảm tốc độgia tăng dân số từ năm 1952 Mặc dù chính phủ Ấn Độ có nhiều nỗ lực trongviệc triển khai KHHGĐ nhưng do ảnh hưởng đến truyền thống và việc đưadịch vụ đến từng vùng nông thôn hẻo lánh còn khó khăn nên tỷ lệ sinh còn ởmức cao Mức tăng dân số hàng năm của quốc gia này gần 19 triệu, góp phầnvào tăng DS của thế giới nhiều hơn quốc gia nào khác [18],[29]
Ở Hàn Quốc, mục tiêu giảm tỷ lệ gia tăng dân số từ 1,58 (1852) xuống1,49 (1986) và đạt 0,9% (1990) Trong 20 năm đầu thực hiện KHHGĐ, mức
Trang 20sinh hàng năm giảm 0,165 con/1 phụ nữ Trong 10 năm gần đây mức sinh giảmmỗi năm 0,1con/1phụ nữ [18] Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ ápdụng các BPTT tăng từ 9% (1964) lên 77% (1988)
Tình hình áp dụng các BPTT và công tác KHHGĐ một số nước khácnhau, như Châu Phi và Trung cận Đông chỉ có 45,7%, Châu Á 52,8%, Châu
Mỹ La Tinh 59%, còn ở các nước đang phát triển tỷ lệ lên đến 74,3% [45]
Việc sử dụng dịch vụ KHHGĐ cũng đang gặp khó khăn, hằng năm cókhoảng 700.000 PN trên thế giới chết do phá thai không an toàn (WHO-1997).Theo báo cáo của UNFPA năm 2004, 10 năm sau hội nghị Crio-Ai cập,trên thếgiới vẫn còn 350 triệu vợ chồng chưa tiếp cận đầy đủ dịch vụ KHHGĐ [34]
1.2.2 Tình hình dân số- kế hoạch hoá gia đình trong nước
Dân số trung bình của Việt Nam năm 2008 đã tăng 70.576 nghìn người
so với năm 1921 cao gấp trên 5,5 lần, bình quân 1 năm tăng 811,2 nghìn người,tương đương mức tăng 1,98%/năm
Trang 21- Thời kỳ 1951 - 1957 tăng 753.000 người/năm hay tăng 3,03%/năm
- Thời kỳ 1957 - 1976 tăng 1.135.800 người/năm hay tăng 3,08%/năm
- Thời kỳ 1976 - 1985 tăng 1.190.200 người/năm hay tăng 2,21%/năm
- Thời kỳ 1985 - 2008 tăng 1.142.900 người/năm hay tăng 1,60%/năm Riêng thời kỳ 2000 - 2008 tăng 1.065.600 người/năm, tương đương mứctăng 1,31%/năm
Như vậy, mặc dù tốc độ tăng dân số đã giảm xuống trong những nămgần đây, nhưng về quy mô tuyệt đối hàng năm vẫn còn tăng trên dưới 1 triệungười, bằng với quy mô dân số trung bình của một tỉnh
Với quy mô gần 86,2 triệu người, Việt Nam là nước đông dân thứ 13 trênthế giới sau Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Indonesia, Brazil, Pakistan, Bangladesh,Nga, Nigeria, Nhật Bản, Mexico, Philippines
Tại Việt nam, công tác Dân số-KHHGĐ có nhiều chuyển biến mạnh
mẽ Kể từ chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Dân số giai đoạn
2001-2010 tỷ lệ phát triển dân số đã giảm từ năm 1989 là 2,1%, năm 1999 là 1,68%,đến năm 2006 giảm còn 1,26% Từ năm 1993 đến nay tỷ suất sinh giảmmạnh và liên tục từ 30,46% xuống còn 18,6% (2005), 17,4% (2006) nhưng 2năm 2007(17,15%o) và 2008(17,05%o) lại giảm chậm so với mức giao củaquốc hội là 0,3% [2] [44] [45]
Việt Nam có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,2%, cao thứ 8 ở ĐôngNam Á, cao thứ 32 ở Châu Á và đứng hàng thứ 114 trên thế giới Đó là kếtquả tích cực của công tác Dân số-KHHGĐ từ khá sớm [21]
Trang 22Việt Nam đã đạt được mức sinh thay thế là 2,1 con trung bình cho mỗi
PN trong độ tuổi sinh đẻ 15-49 vào năm 2005 Mức sinh này tiếp tục giảm dướimức sinh thay thế trong 3 năm 2006, 2007 và 2008, tương ứng là 2,08; 2,07 và2,08 (theo các báo cáo điều tra biến động dân số hàng năm của tổng cục thốngkê) Đây là năm thứ 4 liên tiếp Việt Nam đạt được mức sinh thay thế, TFRgiảm nhiều so với những năm trước, năm 1977 (5,6con), năm 1989 (3,8 con),
năm 1999 (2,3 con) Mô hình sinh vẫn tiếp tục chuyển từ sinh “sớm” sang sinh
“muộn”, thể hiện ở khuynh hướng phụ nữ sinh con đầu lòng ở lứa tuổi muộn
hơn Đây là một thông tin quan trọng được đề cập về thực trạng Dân số ViệtNam năm 2008 của Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc [17]
Mặc dù Việt Nam đã đạt được dưới mức sinh thay thế nhưng vẫn còn sựkhác biệt về mức sinh giữa các vùng Ở thành thị tổng tỷ suất sinh là 1,84 contrên một phụ nữ và ở nông thôn là 2,22 con[20]
Một đóng góp lớn để đạt được mức sinh thấp là việc sử dụng các BPTT,đặc biệt là các BPTT hiện đại Trong khi nhiều nước ở Châu Á như Indonsia,Philipin, Pakistan, Bangladesh đã thực hiện KHHGĐ từ nhiều năm nay nhưngvẫn chưa đạt được mức sinh thay thế Mức sinh của Việt Nam thấp hơn so vớicác nước Đông Nam Á TFR của khu vực này là 2,7 con, Việt Nam chỉ cao hơnSingapore (1,3con) và Thái Lan (1,7con) Mức sinh ở khu vực thành thị là 1,72con, thấp hơn so với khu vực nông thôn (2,25con) Với mục tiêu đến 2015 đạtđược mức sinh thay thế thì Việt Nam đã về đích sớm hơn 10 năm Với nhữngthành quả về công tác Dân số-KHHGĐ như trên năm 1999 Việt Nam đã nhậnđược giải thưởng của Liên hiệp quốc [6] [41] [43]
Tuy nhiên, những năm gần đây, nhất là sau khi Pháp lệnh Dân số năm
2003 được UBTVQH Khoá XI thông qua ngày 9.1.2003 và có hiệu lực kể từngày 1.5.2003 đã bộc lộ một số hạn chế mang tính nguyên tắc, quy định khung
và định hướng, thiếu cụ thể nên khó áp dụng trong thực tiễn Do Pháp lệnh quy
Trang 23định tách rời nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hoá gia đình, xây dựng quy mô giađình ít con (tại Điều 4) với quyền quyết định số con của mỗi cặp vợ chồng, cánhân (tại Điều 10) đã dẫn đến những cách hiểu khác nhau, chú trọng quyền màxem nhẹ nghĩa vụ Việc quy định thiếu chặt chẽ tại Điều 10 "Mỗi cặp vợ chồng,
cá nhân có quyền quyết định số con" dẫn đến việc người dân hiểu là Nhà nướckhông còn hạn chế quy mô gia đình ở mức một hoặc hai con để mỗi cặp vợchồng, cá nhân được tự do quyết định số con của mình làm cho mức sinh và tỷ
lệ sinh con thứ ba trở lên tăng trở lại, nhất là trong cán bộ, đảng viên, làm ảnhhưởng tiêu cực đến phong trào thực hiện chính sách dân số kế hoạch hoá giađình Năm 2007, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên tăng hơn nhiều so với năm 2006,nhiều chỉ tiêu về thực hiện các biện pháp tránh thai đạt kết quả thấp Quý I năm
2008, số trẻ sinh ra tăng 7,2%, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên tăng 17,3% so vớicùng kỳ năm 2007, kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai giảm nhiều sovới kế hoạch, đây là thách thức gay gắt đối với công tác dân số - kế hoạch hoágia đình trong giai đoạn tới.”[3]
1.2.3 Tình hình thực hiện Dân số-KHHGĐ tỉnh Thừa Thiên Huế
Công tác Dân số - KHHGĐ ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua
đã đạt những kết quả đáng kể, nhất là từ khi có Nghị quyết Trung ương 4 (khoáVII) và Chiến lược Dân số việt nam giai đoạn 2001 - 2010 Với sự nỗ lực củacác ngành, các cấp đã góp phần giảm tỷ suất sinh từ 32,2%o năm 2005 xuốngcòn 16,3%o năm 2008, tỷ lệ tăng tự nhiên dân số từ 2,59% xuống còn 1,24%,
tỷ lệ cặp vợ chồng thực hiện kế hoạch hoá gia đình từ 44,5% tăng lên 69% năm
2008 [20]
Các hoạt động cung cấp dịch vụ KHHGĐ được tổ chức khá thường xuyên tạicác cơ sở y tế, cơ bản đáp ứng được nhu cầu cho khách hàng Cùng với việc đápứng dịch vụ thường xuyên, chiến dịch truyền thông lồng ghép với dịch vụ chămsóc SKSS/KHHGĐ đến vùng khó khăn, vùng đông dân có mức sinh và tỷ lệ sinh
Trang 24con thứ ba trở lên cao được tổ chức nhiều đợt trong năm, vừa tuyên truyền vậnđộng, tư vấn, vừa cung cấp dịch vụ KHHGĐ, làm mẹ an toàn, phòng chống viêmnhiễm đường sinh sản cho khách hàng có nhu cầu
- Quan tâm giải quyết nhanh, kịp thời cho các trường hợp thực hiệnKHHGĐ bị tai biến, vỡ kế hoạch, tác dụng phụ, tạo được niềm tin và sự yêntâm cho các khách hàng đối với chương trình Công tác hậu cần phương tiệntránh thai đảm bảo kịp thời, thuận tiện cho các đối tượng sử dụng Thườngxuyên dự phòng các loại phương tiện tránh thai tại cơ sở hợp lý [20 ]
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về DS - KHHGĐ của tỉnh Thừa Thiên Huế
năm 2008 như sau:
- Dân số trung bình (người): 1.148.687
- Giảm sinh (%0): 0,3
- Tỷ suất sinh (%0): 16,3
- Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số (%): 1,24
- Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên(%) 21,3
2009 là 1.165.000 người, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên < 20 %, tỷ lệ cặp vợchồng áp dụng BPTT là 69,5 % [20]
1.2.4 Tình hình thực hiện công tác dân số-KHHGĐ của Huyện Hương Trà
1.2.4.1 Tình hình chung
Hương Trà là một huyện cửa ngõ phía Bắc Thành phố Huế, cách thànhphố Huế khoảng trên 15 km, gồm có 15 xã, 1 thị trấn, hầu hết các xã đều có
Trang 25Trạm Y tế xã; toàn huyện có 126 thôn, có diện tích: 520,9 km2; địa hình HươngTrà không thuần nhất, là một huyện vừa đồng bằng, vừa ven biển, vừa là vùngmiền núi bán sơn địa [39] Trong đó: Vùng Tây và Tây Nam vừa miền núi bánsơn địa chiếm phần lớn diện tích toàn huyện gồm 5 xã: Hồng tiến, Hương bình,Bình Điền, Bình Thành, Hương Thọ; Vùng đồng bằng phía Đông bắc đất đaibằng phẳng với những cánh đồng lúa khá rộng gồm 9 xã: Thị trấn Tứ Hạ,Hương Vân, Hương Văn, Hương Xuân, Hương Toàn, Hương Chữ, Hương An,Hương Hồ, Hương Vinh; Vùng ven biển, đầm phá có bờ biển dài 12 km gồm 2xã: Hải Dương, Hương Phong [39]
1.2.4.2 Kết quả công tác dân số và KHHGĐ
Năm 2008, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên của tỉnh là 21,3% , trong khi đó
tỷ lệ này ở Hương Trà là 25,6 % Tỷ lệ này cao hơn so với mặt bằng tỷ lệ sinhcon thứ ba trở lên của toàn tỉnh Nhiều cặp vợ chồng ở các xã thuộc huyệnHương Trà còn chịu ảnh hưởng của một hoặc nhiều yếu tố tác động hạn chếviệc sử dụng các biện pháp tránh thai nên dẫn đến họ có hành vi sinh con thứ
- Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số (%): 1,20 %
- Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên: 25,6%
Trang 26- Thuốc uống tránh thai: 1576 người (9.0%)
- Thuốc Tiêm tránh thai: 514 người (2.9%)
Tỷ trọng sử dụng các BPTT hiện đại như sau:
kế hoạch hoá gia đình tăng từ 65,12% lên 69,0% [40]
1.2.4.3 Những tồn tại hiện nay trong việc thực hiện công tác dân số KHHGĐ
-Kết quả thực hiện công tác Dân số-KHHGĐ đã từng bước giảm sinh vàgiảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên, góp phần không nhỏ vào công cuộc pháttriển kinh tế - xã hội của huyện Hương Trà Tuy nhiên, kết quả đạt được chưathật sự bền vững Mức sinh giảm chậm, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên tuy cógiảm vẫn còn mức cao và chưa bền vững ở một số địa phương trong huyện
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 15 - 49 tuổi
có chồng tại các xã được chọn mẫu tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 (tức làphụ nữ sinh từ 1960 đến 1994) tại huyện Hương Trà
2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Bắt đầu từ tháng 5 năm 2010 đến tháng 8 năm 2010
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang.Trong nghiên cứu, quần thể định danh là những phụ nữ trong độ tuổi sinh
đẻ 15-49 tuổi có chồng nhằm xác định tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai và
tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên và quần thể nguồn là những phụ nữ đã sinh conđang sinh sống tại huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên-Huế
2.3.1.1 Chọn cỡ mẫu nghiên cứu.
Dùng công thức tính cỡ mẫu để tính tỷ lệ điều tra ngang
Ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với một mức độ chính xác tương đối:
2
2 ( 1 )
p p
Trang 28Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên ở các phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ từ 15-49tuổi có chồng của huyện Hương trà qua báo cáo tổng kết năm 2008 là 25,60 %.
Do vậy, lấy p = 0,2560 làm giá trị ước đoán
n: Cở mẫu cần tìm
2
2
03 , 0
) 256 , 0 1 ( 256 , 0 96 ,
2.3.1.2 Kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu
Bằng 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Dùng mẫu tầng tỷ lệ
Quần thể nghiên cứu chia thành 3 tầng:
+ Vùng Đồng bằng: dân số 82.229/116.229 chiếm 70 % dân số toàn huyện+ Vùng gò đồi : (Dân số 16.053/116.229 chiếm 14,6 % dân số toàn huyện+ Vùng Đầm phá ven biển: Dân số 17.947/116.229 chiếm 15,4 % dân sốtoàn huyện
Toàn huyện có 16 xã, thị trấn Căn cứ vào tỷ lệ số xã, thị trấn của mỗivùng dùng phương pháp tỷ lệ (chọn 50% số xã) và phương pháp ngẫu nhiênđơn (bảng số ngẫu nhiên):
+ Vùng Đồng bằng: có 09 xã (có 08 xã và 01thị trấn) chọn 4 xã
+ Vùng gò đồi: có 05 xã chọn 03 xã
+ Vùng Đầm phá ven biển: có 02 xã chọn 01 xã
Ta sẽ chọn được 08 xã
Trang 29- Giai đoạn 2: Dùng mẫu hệ thống.
Căn cứ vào danh sách đối tượng (phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ từ 15-49tuổi có chồng ) của các xã có sẵn (khung mẫu), tính khoảng cách mẫu, dựa vào
"bảng số ngẫu nhiên" ta chọn được đối tượng đầu tiên (số thứ 1), sau đó dựavào khoảng cách mẫu ta chọn được đối tượng thứ 2 đến đối tượng cuối cùngtheo số lượng và danh sách mẫu đã có
2.3.1.3 Các bước chọn mẫu nghiên cứu
Bước 1: Phân vùng sinh thái và lập danh sách các xã theo từng vùng
Bước 2: Chọn xã đưa vào nghiên cứu
Dùng phương pháp ngẫu nhiên đơn (bảng số ngẫu nhiên) ta chọn xã đưavào mẫu nghiên cứu như sau:
- Vùng đồng bằng chọn 04 xã: Hương Vân, Hương Xuân, Hương Hồ,Hương Vinh
- Vùng ven biển, đầm phá chọn 01 xã: Hương phong
- Vùng gò đồi chọn 3 xã: Bình Thành, Hương Bình, Hồng Tiến
Trang 30Bước 3: Chọn cỡ mẫu cho từng xã
Dùng mẫu tỷ lệ, dựa vào tổng số phụ nữ 15-49 có chồng của mỗi xã và của
8 xã, tính số lượng đối tượng ở mỗi xã được đưa vào mẫu nghiên cứu theo côngthức: x = X/N x n
Trong đó: n cỡ mẫu đã chọn
N: Tổng số phụ nữ 15-49 có chồng ở 8 xã đã chọnX: Số phụ nữ 15-49 có chồng của mỗi xã đã chọn
Trang 312.3.2 Kỹ thuật và tiến hành thu thập thông tin
2.3.2.1 Thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn
Thu thập trực tiếp thông qua công cụ là bộ câu hỏi phỏng vấn (xemphụ lục)
Công cụ phỏng vấn là bảng câu hỏi: có 3 loại câu hỏi được dùng trongthiết kế
- Câu hỏi mở (nêu ra câu hỏi còn trả lời tuỳ thuộc vào người được hỏi)
- Câu hỏi đóng (có sẵn các câu trả lời được chuẩn bị trước)
- Câu hỏi mở ở cuối: (dạng phối hợp cả 2 loại trên)
Bảng câu hỏi dựa trên mục tiêu của nghiên cứu để khai thác thông tin củađối tượng
2.3.2.2 Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu
- Một số tiêu chuẩn đánh giá
+ Đánh giá kinh tế gia đình nghèo dựa theo chuẩn qui định của Chính phủtại quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005, về việc banhành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 là hộ gia đình nghèo khi
có thu nhập bình quân đầu người dưới 300.000đ/người/tháng đối với thành thị
và dưới 200.000đ/ người/tháng đối với nông thôn và miền núi
Thiết kế bộ câu hỏi với nội dung "Tìm hiểu một số vấn đề về KHHGĐ,dùng cho hộ gia đình có phụ nữ từ 15-49 tuổi có chồng" Bao gồm các nội dungchủ yếu:
- Phân tích thông tin chung:
+ Họ tên, tuổi, địa chỉ
+ Dân tộc, tôn giáo
- Xác định tình trạng thực hiện KHHGĐ
+ Số tuổi khi kết hôn
+ Thời gian có con lần đầu sau khi kết hôn
Trang 32+ Số con hiện có, số con sinh theo tuổi mẹ, giới tính.
+ Có biết phương pháp tránh thai đang thực hiện ở địa phương
+ Nếu có biết thì nhờ phương tiện thông tin nào
+ Kể ra những biện pháp tránh thai đã biết
+ Có thực hiện KHHGĐ không
+ Thực hiện BPTT lúc nào, ở đâu, BPTT gì
+ Từ khi thực hiện BPTT có khi nào bị vỡ kế hoạch không, nếu có thìvào năm nào, BPTT gì
+ Nếu không thì lý do vì sao không thực hiện KHHGĐ
- Tìm hiểu các yếu tố có liên quan đến KHHGĐ và sinh con thứ ba trở lên.+ Năm 2009 gia đình anh, chị được địa phương xếp vào kinh tế nào+ Trình độ văn hoá
+ Trình độ chuyên môn
+ Nghề nghiệp
+ Chức vụ công tác
+ Có phương tiện nghe, nhìn gì trong gia đình
+ Gia đình có bao nhiêu đứa con đến trường
+ Nếu có bỏ học thì vì lý do gì
+ Cho biết vì sao sinh con thứ ba trở lên
+ Trong gia đình ai là người quyết định để sinh thêm con thứ ba trởlên trở lên
+ Việc cung cấp dịch vụ KHHGĐ như hiện tại Trạm Y tế có thuậnlợi không
+ Cho biết nơi nào để thuận tiện cho việc thực hiện dịch vụ KHHGĐ.+ Cho biết ý kiến gì chưa hài lòng hoặc đề xuất có liên quan đếnchăm sóc sức khoẻ thai sản và thực hiện KHHGĐ đối với gia đình và địaphương trong thời gian tới
Trang 332.3.2.3 Chọn cán bộ điều tra, phỏng vấn
- Cán bộ tham gia điều tra phỏng vấn:
Với 03 xã được điều tra, chúng tôi chọn mỗi xã một tổ gồm 4 cán bộ:+ Một cán bộ của Trung Tâm Dân số-KHHGĐ
● Nắm và hiểu thông tin cần thu thập trên phiếu phỏng vấn
● Hiểu được cách tiến hành chọn đối tượng đưa vào mẫu điều tra
● Cách tiếp cận và phỏng vấn đối tượng
● Kiểm tra lại thông tin đã thu thập ở mỗi đối tượng, đã đúng, đã đủchưa, việc bảo quản, giao nộp đầy đủ theo đúng thời gian quy định
2.3.2.4 Tiến hành điều tra, phỏng vấn
Các bước tiến hành:
- Gặp gỡ và xin làm việc với Uỷ ban Nhân dân, Trung Tâm Y tế huyện,báo cáo ý đồ và kế hoạch triển khai nghiên cứu
- Báo cáo kế hoạch, lịch trình tổ chức tập huấn; tiến hành điều tra thu thập
số liệu để Uỷ ban Nhân dân, Trung tâm Y tế chỉ đạo cấp xã hỗ trợ
- Xác định danh sách đối tượng, nội dung điều tra ở cộng đồng, phỏng vấnTrạm Y tế xã Phân công cán bộ điều tra, giám sát để chuẩn bị tốt trước khi tiếnhành điều tra
Trang 34- Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên
- Lý do sinh con thứ ba trở lên
- Tỷ lệ sinh con theo nhóm tuổi mẹ
- Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo nhóm tuổi kết hôn
- Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên chia theo trình độ học vấn
-Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo nghề nghiệp
- Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo tôn giáo
Trang 35-Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo 3 vùng sinh thái.
- Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo kinh tế
- Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên theo KHHGĐ
- Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên do vỡ kế hoạch
2.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Các số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm EPI INFNO 6.04b của Tổchức Y tế Thế giới và sử dụng thuật toán thống kê để phân tích kết quả
- Thiết kế Form nhập số liệu trên phần mềm Excel
+ Nhập số liệu trên cơ sở dựa vào bộ câu hỏi đã được phỏng vấn
+ Sau khi nhập xong số liệu sẽ có được cơ sở dử liệu
+ Kiểm tra và điều chỉnh bảng ghi báo lỗi do nhập dữ liệu sai
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Epi info 6.0 4b:
+ Chuyển tất cả số liệu vào phần mềm Epi info 2000 -6.0-4b
+ Tiến hành xử lý số liệu bằng cách:
Tìm các dữ liệu liên quan đến từng biến và phân tích kết quả Tìm mốiliên hệ giữa các biến với nhau và phân tích nhận xét kết quả Dùng test 2 để sosánh 2 tỷ lệ
2.5 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu được thực hiện sau khi có sự cho phép của Hội đồng khoahọc Trường Đại học Y dược Huế
- Nghiên cứu chỉ có tính chất phục vụ cộng đồng trong công tác Dân số-kếhoạch hoá gia đình, không có mục đích gì khác
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Số người điều tra phân bố theo xã
Bảng 3.1 Tỷ lệ người điều tra phân bố theo xã
Hương Hồ
Hương Vinh
Hương Phong
Bình Thành
Hương Bình
Hồng Tiến
Tỷ lệ %
Xã
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ người điều tra phân bố theo xã
Tỷ lệ người được điều tra các xã vùng đồng bằng chiếm tỷ lệ cao nhất(63,7%), tỷ lệ người ở đầm phá (19,1%), gò đồi (17,2%)
3.1.2 Phân bố theo tuổi
Bảng 3.2 Phân bố theo tuổi
Trang 37Nhóm Nhóm tuổi Nhóm tuổi kết hôn
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo tuổi và nhóm tuổi kết hôn
Tỷ lệ các phụ nữ được điều tra ở nhóm 35-39 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất(30,34%), trong đó tuổi kết hôn ở nhóm 25-29 tuổi chiếm tỷ lệ 56,9%
Tuổi kết hôn trung bình là 21,6 ± 3,2 tuổi, lập gia đình sớm nhất ở tuổi
18 có 2 đối tượng
3.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp
Bảng 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp
Trang 383.1.5 Phân bố theo tôn giáo
Bảng 3.5 Phân bố theo tôn giáo
3.1.6 Phân bố theo kinh tế
Bảng 3.6 Phân bố theo kinh tế
Trang 39Biểu đồ 3.3 Phân bố theo kinh tế
Các hộ điều tra có mức sống trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất (67,6%), hộnghèo chiếm 9,1 %
3.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CỦA CÁC CẶP VỢ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ TẠI HUYỆN HƯƠNG TRÀ
3.2.1 Nghe biết về biện pháp tránh thai