Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1. Bối cảnh nghiên cứu Bước sang thế kỷ 21, thế giới phải đối diện với nhiều thách thức hơn, các yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến từng quốc gia và cả ở phạm vi khu vực và quốc tế nhanh hơn, mạnh hơn, khó dự đoán hơn. Hành chính công ở nhiều nước ngày càng phải giải quyết nhiều vấn đề phức tạp hơn của đời sống xã hội diễn ra không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn ở phạm vi quốc tế. Đặc biệt, cuộc khủng hoảng tài chính và khủng hoảng kinh tế diễn ra trên quy mô toàn cầu trong những năm qua tác động không nhỏ tới nền kinh tế của các quốc gia. Đây cũng là thách thức đối với Chính phủ ở nhiều nước và để vượt qua được thách thức đó đòi hỏi hành chính công ở các nước phải thay đổi mạnh hơn và theo hướng tích cực hơn nữa. Trong thực tế, những thay đổi đó đang diễn ra theo nhiều xu hướng khác nhau và các xu hướng này thường được diễn ra đan xen và kết hợp với nhau nhằm đạt được hiệu quả cao hơn. Ở Việt Nam, Cải cách hành chính đang diễn ra mạnh mẽ ở các cấp, các ngành và trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tuy nhiên, cần quan niệm Cải cách hành chính là một quá trình thường xuyên, liên tục. Có những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn quản lý đòi hỏi phải cải cách để tạo ra sự thay đổi. Sự thay đổi đó là nhằm loại bỏ những cái cũ, những cái lạc hậu không còn phù hợp hay kìm hãm sự phát triển. Ở góc độ này, cải cách hành chính luôn đi sau thực tiễn quản lý để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý. Ở một góc độ khác, có những vấn đề đòi hỏi các nhà hành chính phải dự đoán, dự báo, đi trước đón đầu để chủ động tạo ra những thay đổi cần thiết. Những thay đổi do Cải cách hành chính đem lại ở góc độ này mang tính chủ động hơn và có nhiều khả năng tạo ra được các bước đột phá hơn. Chương trình Tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 đã xác định một trong số các trọng tâm cần được thực hiện là nâng cao chất lượng dịch vụ công, một vấn đề được quan tâm đặc biệt kể cả từ phía nhà nước và người dân cũng như toàn xã hội trong quá trình cải cách hành chính. Sau 05 năm thực hiện chương trình, người dân và doanh nghiệp được tạo thuận lợi và dễ dàng trong một số việc cần giải quyết với cơ quan nhà nước, như Công chứng, đăng ký kinh doanh, làm thủ tục hộ tịch và tìm hiểu luật pháp… Ngoài ra, Cải cách hành chính đã góp phần làm thay đổi tư duy quản lý, tư duy lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành trong các cơ quan hành chính, góp phần nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chính nhà nước. Tuy đã đạt được những kết quả quan trọng, nhưng so với yêu cầu của công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế- xã hội và chủ động hội nhập quốc tế thì tốc độ cải cách hành chính còn chuyển biến chậm so với yêu cầu thực tế, hiệu quả chưa cao. 1.2. Phát biểu Vấn đề nghiên cứu Thành phố Buôn Ma Thuột không chỉ là trung tâm Văn hóa, Kinh tế, Chính trị của tỉnh Đắk Lắk, mà còn là thành phố trung tâm cấp Vùng Tây Nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng của vùng và cả nước. Với vị trí và điều kiện thiên nhiên thuận lợi, thành phố đã thu hút được nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước. Hiện thành phố có 40 dân tộc, với 55.590 người, chiếm 16,36% dân số của thành phố khiến nền văn hóa Buôn Ma Thuột trở nên phong phú, đa dạng, thu hút du lịch văn hóa. Tuy nhiên, đặc điểm đó cũng khiến việc quản lý nhà nước gặp không ít khó khăn, quá trình làm việc giữa doanh nghiệp, người dân - đặc biệt là người dân có trình độ học vấn thấp, thiếu hiểu biết về pháp luật, quy trình, thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước còn nhiều bất cập, hạn chế. Việc đổi mới, cải thiện chất lượng cung ứng dịch vụ công ở ngay chính khu vực nhà nước là hết sức quan trọng. Bên cạnh chức năng quản lý nhà nước, chức năng phục vụ của nhà nước nhằm cung cấp những dịch vụ cần thiết cho người dân để họ thực hiện tốt quyền lợi và nghĩa vụ của mình giờ đây cần được chú trọng hơn bao giờ hết.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
- -
KIM THỊ HOÀI THƯƠNG
NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA CÔNG DÂN
Trang 2MỤC LỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
ABSTRACT v
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC BẢNG xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1
1.2 Phát biểu Vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 3
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Khách thể nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5.1 Không gian nghiên cứu 3
1.5.2 Thời gian nghiên cứu 4
1.6 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.7 Ý nghĩa nghiên cứu 4
1.8 Cấu trúc của đề tài 4
Chương 2 6
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6
2.1 Dịch vụ và chất lượng dịch vụ 6
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ 6
2.1.2 Chất lượng dịch vụ 8
2.1.3 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ 9
Trang 32.2 Sự hài lòng của khách hàng 13
2.2.1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng 13
2.2.2 Mục tiêu đo lường sự hài lòng của khách hàng 13
2.2.3 Phân loại sự hài lòng của khách hàng 15
2.3 Dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của người dân 16
2.3.1 Dịch vụ hành chính công 16
2.3.2 Đặc điểm của dịch vụ hành chính công 16
2.3.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công 16
2.3.4 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của người dân 16
2.4 Các nghiên cứu trước và mô hình nghiên cứu đề nghị 17
2.4.1 Các nghiên cứu có liên quan 17
2.4.2 Thiết kế nghiên cứu, xây dựng mô hình 22
Chương 3 27
THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Thực trạng hoạt động hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột 27
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của thành phố Buôn Ma thuột 27
3.1.2 Địa giới hành chính và đặc điểm dân cư 28
3.1.3 Thực trạng cung cấp và chất lượng dịch vụ hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu 35
3.2.2 Tổng thể và mẫu nghiên cứu 35
3.2.3 Công cụ nghiên cứu 38
3.2.4 Thu thập dữ liệu 38
3.2.5 Xử lý và phân tích dữ liệu 38
Chương 4 41
PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
Trang 44.1 Các văn bản quy định về dịch vụ hành chính công và những vấn đề liên quan đến chất lượng công chức khi thực hiện cung cấp dịch vụ hành chính
công của UBND thành phố Buôn Ma Thuột 41
4.1.1 Các văn bản ban hành 41
4.1.2 Tình hình cán bộ, công chức 42
4.1.3 Kết quả thực hiện các dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thực hiện từ ngày 01/1/2014 đến ngày 30/9/2015 44
4.1.4 Đánh giá về quá trình cải cách hành chính tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột 47
4.2 Kết quả nghiên cứu định tính 48
4.2.1 Môi trường làm việc 49
4.2.2 Chế độ và thu nhập 50
4.2.3 Bố trí công việc và đào tạo 50
4.3 Kết quả nghiên cứu định lượng 51
4.3.1 Phân tích các đặc điểm cá nhân đến sự hài lòng 51
4.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 56
4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 62
4.3.4 Các nhân tố mới và hệ số Cronbach's Alpha 63
4.4 Phân tích tương quan 66
4.5 Phân tích hồi quy 67
4.5.1 Xây dựng mô hình hồi quy 67
4.5.2 Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy 68
4.5.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 68
4.5.4 Ý nghĩa các hệ số hồi quy trong mô hình 69
4.6 Phân tích thống kê mô tả 70
4.6.1 Về khả năng phục vụ 70
4.6.2 Về thông tin 71
4.6.3 Về chi phí 71
4.6.4 Về mức độ hài lòng 72
Trang 54.7 Các hàm ý quản trị để nâng cao mức độ hài lòng của công dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma
Thuột 72
4.8 Hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng giải quyết công vụ 75
Chương 5 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
5.1 Tóm tắt lại kết quả nghiên cứu 78
5.1.1 Những loại hình dịch vụ hành chính công được thực hiện theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông 78
5.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quá trình thực hiện giải quyết công vụ của công chức 79
5.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công 80
5.1.4 Mối liên quan giữa chất lượng giải quyết công vụ và mức độ hài lòng của công dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công 81
5.1.5 Hàm ý quản trị nâng cao mức độ hài lòng của công dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công 82
5.2 Đánh giá những đóng góp và hạn chế của luận văn 82
5.2.1 Đóng góp của luận văn 82
5.2.2 Hạn chế của luận văn 83
5.3 Kiến nghị cho những nghiên cứu về sau 83
5.4 Kết luận 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 87
Phụ lục 1: Phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia 87
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi phỏng vấn công dân 88
Phụ lục 3: Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên viên 89
Phụ lục 4: Cronbach's Alpha thang đo "thời gian" 90
Phụ lục 5: Cronbach's Alpha thang đo "địa điểm" 91
Phụ lục 6: Cronbach's Alpha thang đo "chi phí" 92
Phụ lục 7: Cronbach's Alpha thang đo "thông tin" 92
Phụ lục 8: Cronbach's Alpha thang đo "con người" 93
Trang 6Phụ lục 9: Cronbach's Alpha thang đo "chất lượng dịch vụ" 94
Phụ lục 10: Cronbach's Alpha thang đo "sự hài lòng" 95
Phụ lục 11: Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1 96
Phụ lục 12: Phân tích EFA lần 2 99
Phụ lục 13: Cronbach’s Alpha thang đo Z1 103
Phụ lục 14: Phân tích tương quan các nhân tố 103
Phụ lục 15: Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 104
Phụ lục 16: phân tích ảnh hưởng của độ tuổi 108
Phụ lục 17: phân tích ảnh hưởng của giới tính 109
Phụ lục 18: phân tích ảnh hưởng của dân tộc 109
Phụ lục 19: phân tích ảnh hưởng của trình độ 110
Phụ lục 20: phân tích ảnh hưởng của nghề nghiệp 111
Phụ lục 21: Thống kê mô tả 112
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự hài lòng 9
Hình 2.2 Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman 11
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu mức độ hài lòng của người nộp thuế 18
Hình 2.4 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa của Jetstar Pacific Airlines 19
Hình 2.5 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công việc 20
Hình 2.6 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ 21
Hình 2.7 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU 21
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu đề nghị 24
Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Buôn Ma Thuột 29
Hình 3.2 Quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính 33
Hình 4.1 Các yếu tố thuộc thành phần môi trường làm việc ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết công vụ 49
Hình 4.2 Các yếu tố thuộc thành phần chế độ và thu nhập ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết công vụ 50
Hình 4.3 Các yếu tố thuộc thành phần bố trí công việc và đào tạo ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết công vụ 51
Hình 4.4 Mô hình sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột 66
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng UBND thành phố
Buôn Ma Thuột 30
Bảng 3.2 Các thành phần và biến quan sát của mô hình nghiên cứu 37
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện các dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ 44
Bảng 4.2 Kết quả khảo sát chuyên gia thành phần môi trường làm việc 49
Bảng 4.3 Kết quả khảo sát chuyên gia thành phần chế độ và thu nhập 50
Bảng 4.4 Kết quả khảo sát chuyên gia thành phần bố trí công việc và đào tạo 51
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp độ tuổi của người tham gia khảo sát 52
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp giới tính của người tham gia khảo sát 53
Bảng 4.7 Bảng tổng hợp các dân tộc của người tham gia khảo sát 54
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp trình độ của người tham gia khảo sát 55
Bảng 4.9 Bảng tổng hợp nghề nghiệp của người tham gia khảo sát 56
Bảng 4.10 Cronbach's Alpha thang đo "thời gian" lần 1 57
Bảng 4.11 Cronbach's Alpha thang đo "thời gian" lần 2 57
Bảng 4.12 Cronbach's Alpha thang đo "địa điểm" 58
Bảng 4.13 Cronbach's Alpha thang đo "chi phí" 58
Bảng 4.14 Cronbach's Alpha thang đo "thông tin" 59
Bảng 4.15 Cronbach's Alpha thang đo "con người" lần 1 59
Bảng 4.16 Cronbach's Alpha thang đo "con người" lần 2 60
Bảng 4.17 Cronbach's Alpha thang đo "chất lượng dịch vụ" 61
Bảng 4.18 Cronbach's Alpha thang đo "sự hài lòng" 61
Bảng 4.19 Bảng tổng hợp các biến quan sát phù hợp sau khi đánh giá độ tin cậy của các thang đo 62
Bảng 4.20 KMO và Bartlett's Test 63
Bảng 4.21 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của thang đo "sự hài lòng" 63
Bảng 4.22 Kết quả phân tích nhân tố EFA nhân tố độc lập lần 2 64
Bảng 4.23 Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính bội 68
Bảng 4.24 Hệ số hồi quy chuẩn hóa của phương trình 69
Bảng 4.25 Kết quả thống kê mô tả thành phần "khả năng phục vụ" 70
Trang 9Bảng 4.26 Kết quả thống kê mô tả thành phần "thông tin" 71 Bảng 4.27 Kết quả thống kê mô tả thành phần "chi phí" 71 Bảng 4.28 Kết quả thống kê mô tả thành phần "sự hài lòng" 72
Trang 11Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Bước sang thế kỷ 21, thế giới phải đối diện với nhiều thách thức hơn, các yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến từng quốc gia và cả ở phạm
vi khu vực và quốc tế nhanh hơn, mạnh hơn, khó dự đoán hơn Hành chính công ở nhiều nước ngày càng phải giải quyết nhiều vấn đề phức tạp hơn của đời sống xã hội diễn ra không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn ở phạm vi quốc tế Đặc biệt, cuộc khủng hoảng tài chính và khủng hoảng kinh tế diễn ra trên quy mô toàn cầu trong những năm qua tác động không nhỏ tới nền kinh tế của các quốc gia Đây cũng là thách thức đối với Chính phủ ở nhiều nước và để vượt qua được thách thức
đó đòi hỏi hành chính công ở các nước phải thay đổi mạnh hơn và theo hướng tích cực hơn nữa Trong thực tế, những thay đổi đó đang diễn ra theo nhiều xu hướng khác nhau và các xu hướng này thường được diễn ra đan xen và kết hợp với nhau nhằm đạt được hiệu quả cao hơn
Ở Việt Nam, Cải cách hành chính đang diễn ra mạnh mẽ ở các cấp, các ngành và trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội Tuy nhiên, cần quan niệm Cải cách hành chính là một quá trình thường xuyên, liên tục Có những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn quản lý đòi hỏi phải cải cách để tạo ra sự thay đổi Sự thay đổi đó
là nhằm loại bỏ những cái cũ, những cái lạc hậu không còn phù hợp hay kìm hãm sự phát triển Ở góc độ này, cải cách hành chính luôn đi sau thực tiễn quản lý để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý Ở một góc độ khác, có những vấn đề đòi hỏi các nhà hành chính phải dự đoán, dự báo, đi trước đón đầu để chủ động tạo ra những thay đổi cần thiết Những thay đổi do Cải cách hành chính đem lại ở góc độ này mang tính chủ động hơn và có nhiều khả năng tạo ra được các bước đột phá hơn
Chương trình Tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020
đã xác định một trong số các trọng tâm cần được thực hiện là nâng cao chất lượng dịch vụ công, một vấn đề được quan tâm đặc biệt kể cả từ phía nhà nước và người dân cũng như toàn xã hội trong quá trình cải cách hành chính Sau 05 năm thực hiện chương trình, người dân và doanh nghiệp được tạo thuận lợi và dễ dàng trong một
Trang 12số việc cần giải quyết với cơ quan nhà nước, như Công chứng, đăng ký kinh doanh, làm thủ tục hộ tịch và tìm hiểu luật pháp… Ngoài ra, Cải cách hành chính đã góp phần làm thay đổi tư duy quản lý, tư duy lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành trong các
cơ quan hành chính, góp phần nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chính nhà nước Tuy đã đạt được những kết quả quan trọng, nhưng so với yêu cầu của công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế- xã hội và chủ động hội nhập quốc tế thì tốc độ cải cách hành chính còn chuyển biến chậm so với yêu cầu thực tế, hiệu quả chưa cao
1.2 Phát biểu Vấn đề nghiên cứu
Thành phố Buôn Ma Thuột không chỉ là trung tâm Văn hóa, Kinh tế, Chính trị của tỉnh Đắk Lắk, mà còn là thành phố trung tâm cấp Vùng Tây Nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng của vùng và cả nước Với vị trí và điều kiện thiên nhiên thuận lợi, thành phố đã thu hút được nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước Hiện thành phố có 40 dân tộc, với 55.590 người, chiếm 16,36% dân số của thành phố khiến nền văn hóa Buôn Ma Thuột trở nên phong phú, đa dạng, thu hút
du lịch văn hóa Tuy nhiên, đặc điểm đó cũng khiến việc quản lý nhà nước gặp không ít khó khăn, quá trình làm việc giữa doanh nghiệp, người dân - đặc biệt là người dân có trình độ học vấn thấp, thiếu hiểu biết về pháp luật, quy trình, thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước còn nhiều bất cập, hạn chế Việc đổi mới, cải thiện chất lượng cung ứng dịch vụ công ở ngay chính khu vực nhà nước là hết sức quan trọng Bên cạnh chức năng quản lý nhà nước, chức năng phục vụ của nhà nước nhằm cung cấp những dịch vụ cần thiết cho người dân để họ thực hiện tốt quyền lợi
và nghĩa vụ của mình giờ đây cần được chú trọng hơn bao giờ hết
Để đánh giá kết quả sau 05 năm thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc "Ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020" của Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột, tìm ra nguyên nhân và đề ra hàm ý quản trị cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột, đáp ứng nhu cầu của công dân và nhu cầu sự phát triển của xã hội Xuất phát từ vấn đề trên, tôi chọn đề
Trang 13tài "Nâng cao mức độ hài lòng của công dân sử dụng dịch vụ hành chính công
tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột" làm đề tài nghiên cứu
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của công dân sử dụng dịch vụ hành chính tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Một số lĩnh vực hành chính được thực hiện theo cơ chế một cửa tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
Các thành phần của chất lượng dịch vụ hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của công dân khi sử dụng dịch
vụ hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
Mối liên quan giữa chất lượng dịch vụ hành chính công và mức độ hài lòng của công dân khi sử dụng dịch vụ tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
Đề xuất hàm ý quản trị cải thiện mức độ hài lòng của công dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
1.4 Đối tượng nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố thành phần của chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của công dân sử dụng dịch vụ hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn
1.5.1 Không gian nghiên cứu
Công chức giải quyết công vụ và người dân đến giao dịch tại văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
Trang 141.5.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian của số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2011 - 2015 Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 9/2015 đến tháng 4/2016 Dữ liệu
sơ cấp: quan sát và phỏng vấn bằng phiếu phỏng vấn, thực hiện năm 2015
1.6 Câu hỏi nghiên cứu
Những loại hình dịch vụ hành chính công được thực hiện theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột là gì?
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng quá trình thực hiện giải quyết công vụ của công chức thuộc văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột?
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của công dân khi sử dụng dịch
vụ hành chính công tại văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột?
Có hay không mối liên quan giữa chất lượng giải quyết công vụ và mức độ hài lòng của công dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột?
Từ các nghiên cứu trên, làm thế nào để nâng cao mức độ hài lòng của công dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột?
1.7 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài góp phần kiểm chứng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột Từ đó đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, hiệu quả công tác, hướng tới đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dân khi tham gia
sử dụng dịch vụ hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
1.8 Cấu trúc của đề tài
Đề tài gồm có 5 chương
Chương 1 Mở đầu
Chương 2 Tổng quan lý thuyết và tài liệu nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng và phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Phân tích và kết quả nghiên cứu
Chương 5 Đánh giá, kết luận và kiến nghị
Trang 15Kết luận chương 1: Trong nội dung chương 1, tác giả đã nêu lên bối cảnh,
tình hình trong và ngoài nước, từ đó nổi bật lên sự cần thiết phải nghiên cứu về việc nâng cao mức độ hài lòng của công dân sử dụng dịch vụ hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột Để thực hiện được đề tài, tác giả đã nêu
ra các mục tiêu cụ thể cần đạt được của đề tài, xác định đối tượng nghiên cứu và tiến hành xây dựng cấu trúc tổng quát của luận văn Đây là cơ sở đầu tiên để tiến hành các bước nghiên cứu ở các chương tiếp theo
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Trước đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về dư luận xã hội đối với các dịch
vụ công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Đắk Lắk phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk thực hiện Tuy nhiên, các đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu vào từng lĩnh vực cụ thể như y tế, giáo dục, thủ tục hành chính đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế…trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nói chung và chọn thành phố Buôn Ma Thuột làm điển hình nghiên cứu, như:
- Đề tài “kết quả điều tra dư luận xã hội lấy ý kiến của tổ chức và công dân
về hiệu quả của dịch vụ một cửa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”
- Đề tài “thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn”
- Đề tài “kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng”
- Đề tài “điều tra dư luận xã hội về lĩnh vực quy hoạch và đầu tư”…
Hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công nói chung tại địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột như cách đặt vấn đề của đề tài này
2.1 Dịch vụ và chất lượng dịch vụ
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ
2.1.1.1 Khái niệm dịch vụ
Theo Zeithaml & Britner (2000): dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách
thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng
Theo Luật giá năm 2013: Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản
xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật
Trong kinh tế học: Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng
hóa nhưng là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và
Trang 17những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (nguồn trích dẫn wikipedia.org)
Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những
nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công (Từ điển Tiếng Việt,
2004, NXB Đà Nẵng, tr256)
Từ điển Wikipedia: Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là
những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ và mang lại lợi nhuận
2.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ có 04 đặc điểm như sau:
- Tính vô hình: Khác với sản phẩm chế tạo là hữu hình, dịch vụ là vô hình Sản phẩm dịch vụ thuần túy là sự thực hiện Khách hàng không thể nhìn thấy, nếm, ngửi, nghe, cảm nhận hoặc tiếp xúc trước khi mua nó Nó được xem là sự thể hiện chứ không phải là một sự vật (Hoffman và Bateson, 2002)
Điều này có nghĩa dịch vụ là một tiến trình chứ không phải là một vật thể,
là sự thể hiện chứ không phải sự vật cụ thể, và được cảm nhận chứ không phải là được tiêu dùng (Wallstrom, 2002)
- Tính không thể tách rời: Trong ngành dịch vụ, cung ứng thường được thực hiện cùng lúc với tiêu thụ, ngược lại với các sự vật cụ thể là được sản xuất trước tiên, và sau đó mới được cung cấp cho người tiêu dùng Do đó, nhà cung cấp khó che dấu lỗi hay những khiếm khuyết của dịch vụ vì không có khoảng cách thời gian từ sản xuất tới tiêu thụ như sản phẩm hữu hình
- Tính không đồng nhất: Dịch vụ rất khó thực hiện một cách đồng nhất và chính xác theo thời gian mà thường hay thay đổi tùy theo nhà cung cấp, khách hàng, hay thời điểm, địa điểm thực hiện… Đặc tính này của dịch vụ làm cho khó tiêu chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giống như là đối với sản phẩm chế tạo
- Tính không tồn tại lâu dài: Dịch vụ không thể được cất giữ và tiêu thụ sau
Có thể hiểu một cách khác là dịch vụ sẽ không tồn tại nếu không được “tiêu thụ”
Trang 18vào một thời điểm xác định nào đó Điều này chứng tỏ nhà cung cấp dịch vụ có khả năng kiểm soát được sự bất thường của cung và cầu (Hoffman và Bateson, 2002)
2.1.1.3 Những vấn đề cần quan tâm trong quá trình cung cấp dịch vụ
- Nhân tố con người và đặc điểm ứng xử
Trang 19Theo Parasuraman (1985, 1988) Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ Ông cho rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng Nghĩa là, chất lượng dịch vụ - được xác định bởi nhiều nhân tố khác nhau – là một phần nhân tố quyết định sự hài lòng
Nhiều công trình nghiêm cứu thực tiễn về mối quan hệ giữa chất lượng dịch
vụ và sự hài lòng của khách hàng Cronin & Taylor (1992) đã kiểm định mối quan
hệ này và kết luận rằng cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự hài lòng của khách hàng Các nghiên cứu kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng (Cronin & Taylor,1992; Spreng & Mackoy, 1996) và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
Hình 2.1 Mô hình nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự hài lòng
Nguồn: Zeithaml & Bitner (2000)
2.1.3 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ
2.1.3.1 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman & ctg
Parasuraman và cộng sự (1985) là những người tiên phong trong nghiên cứu chất lượng dịch vụ trong ngành tiếp thị một cách cụ thể và chi tiết Các nhà nghiên cứu này đưa ra mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ
Khoảng cách 1: Là sai biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của
nhà cung cấp dịch vụ về kỳ vọng đó Sự diễn dịch kỳ vọng của khách hàng khi
Trang 20không hiểu thấu đáo các đặc trưng chất lượng dịch vụ, đặc trưng khách hàng tạo ra sai biệt này
Khoảng cách 2: Được tạo ra khi nhà cung cấp gặp các khó khăn, trở ngại
khách quan lẫn chủ quan khi chuyển các kỳ vọng được cảm nhận sang các tiêu chí chất lượng cụ thể và chuyển giao chúng đúng như kỳ vọng Các tiêu chí này trở thành các thông tin tiếp thị đến khách hàng
Khoảng cách 3: Hình thành khi nhân viên chuyển giao dịch vụ cho khách
hàng không đúng các tiêu chí đã định Vai trò nhân viên giao dịch trực tiếp rất quan trọng trong tạo ra chất lượng dịch vụ
Khoảng cách 4: Là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách
hàng nhận được Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhưng có thể làm giảm chất lượng dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết
Khoảng cách 5: Hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng cảm nhận và
chất lượng kỳ vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ Parasuraman và cộng sự (1985), cho rằng chất lượng dịch vụ chính là khoảng cách thứ năm Khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách trước
Trang 21Hình 2.2 Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman
Nguồn: dẫn theo Parasuraman và cộng sự (1985)
Parasuraman cho rằng chất lượng dịch vụ là hàm số của khoảng cách thứ
năm Khoảng cách thứ năm này phụ thuộc vào các khoảng cách trước đó, nghĩa là
các
khoảng cách 1, 2, 3 và 4 Vì thế, để rút ngắn khoảng cách thứ năm này, hay
làm tăng chất lượng dịch vụ, nhà quản trị dịch vụ phải nỗ lực rút ngắn các khoảng
Khoảng cách 4
Chuyển đổi cảm nhận của công ty thành tiêu chí chất lượng
Trang 22Mô hình chất lượng dịch vụ, theo các nhà nghiên cứu này, có thể được biểu diễn như sau:
CLDV = F{KC_5 = f(KC_1, KC_2, KC_3, KC_4)}
Trong đó: CLDV là chất lượng dịch vụ và KC_1, 2, 3, 4, 5 là các khoảng cách chất lượng 1, 2, 3, 4, 5
2.1.3.2 Thành phần thang đo chất lượng dịch vụ
Mô hình chất lượng của Parasuraman và cộng sự (1985) là một bức tranh tổng thể về chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, mô hình này mang tính khái niệm nhiều hơn, cần hàng loạt nghiên cứu để kiểm nghiệm Một nghiên cứu quan trọng nhất trong các kiểm nghiệm này đó là đo lường chất lượng của dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng
Parasuraman và cộng sự (1988) đã xây dựng và kiểm định thang đo năm thành phần của chất lượng dịch vụ, cuối cùng thang đo SERVQUAL gồm 21 biến quan sát dùng để đo lường 5 thành phần (nhân tố ẩn) của chất lượng dịch vụ, gồm:
(1)- Độ tin cậy (Reliability): Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên
(2)- Khả năng đáp ứng (Responsiveness): Nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng
(3)- Năng lực phục vụ (Competence): Nói lên trình độ chuyên môn thực hiện dịch vụ Khả năng chuyên môn này cần thiết cho nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thôn tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng
(4)- Sự đồng cảm (Empathy): Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng
(5)- Phương tiện hữu hình (Tangibles): Thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
Mô hình năm thành phần chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL bao phủ khá hoàn chỉnh mọi vấn đề đặc trưng cho chất lượng dịch vụ Parasuraman và cộng sự (1991, 1993) khẳng định SERVQUAL là thang đo hoàn chỉnh về chất lượng dịch vụ, đạt giá trị và độ tin cậy, và có thể được ứng dụng cho mọi loại hình
Trang 23dịch vụ khác nhau Tuy nhiên, mỗi ngành dịch vụ cụ thể có những đặc thù riêng nên
tùy loại hình và từng thị trường cụ thể mà điều chỉnh cho phù hợp
2.2 Sự hài lòng của khách hàng
2.2.1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó (Kotler 2001)
Sự hài lòng là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc ước lượng sự khác nhau giữa những mong muốn trước đó, và sự thể hiện thực sự của sản phẩm như là sự chấp nhận sau cùng khi dùng nó (Tse và Wilton 1988)
Sự hài lòng là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đáp ứng
những mong muốn (Oliver, 1997)
2.2.2 Mục tiêu đo lường sự hài lòng của khách hàng
Việc đo lường sự hài lòng của khách hàng giúp đạt được các mục đích sau:
- Hiểu được mức độ hài lòng của người dân để quyết định các họat động nhằm nâng cao sự hài lòng Nếu kết quả không đạt được hoặc mức độ hài lòng của người dân thấp hơn thì nguyên nhân có thể được tìm hiểu và họat động khắc phục
- Để xác định tính năng của sản phẩm/dịch vụ có ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng được tiếp nhận từ những góp ý của người dân, Cơ quan quản lý nhà nước thấy được những thủ tục hành chính nào còn rườm rà, phức tạp cần cải tiến, những phát sinh trong xã hội, mà các quy định của pháp luật cần điều chỉnh cho phù
Trang 24hợp với thực tế, nhằm bảo đảm quyền lợi của người dân và công tác quản lý xã hội của Nhà nước
- Để xác định xem người dân tiếp nhận một cách thiện chí hay không thiện chí đối với những tính năng cụ thể Thủ tục hành chính mang tính bắt buộc, vì vậy thông qua khảo sát chúng ta biết được thái độ của người dân khi tham gia sử dụng dịch vụ từ đó có phương phát thích hợp như tuyên truyền để người dân hiểu quyền lợi, trách nhiệm khi tham gia sử dụng dịch vụ họặc điều chỉnh thủ tục cho phù hợp
- Để dự báo những cải tiến quan trọng nhằm đạt chất lượng được đánh giá cao nhất thông qua đánh giá của người dân, cơ quan hành chính có thể dự đón, những đòi hỏi hoặc những góp ý thiết thực mà xã hội yêu cầu, từ đó có những định hướng cải cách phù hợp cho sự phát triển
- Qua kết quả khảo sát nhu cầu của người dân về dịch vụ, cơ quan quản lý biết được xu hướng người dân đánh giá về chất lượng của tổ chức, từ đó có những điều chỉnh phù hợp với xu hướng đó vừa bảo đảm quyền lợi người dân và công tác quản lý nhà nước
- Để so sánh chất lượng công việc của các bộ phận trong tổ chức Thông qua kết quả khảo sát lãnh đạo thấy được chất lượng dịch vụ của từng bộ phận từ đó
và các nhóm lợi ích khác
Vì vậy, tầm quan trọng của việc nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính của một cơ quan, tổ chức công quyền là nền tảng, động lực để khu vực công tiến hành các họat động thường xuyên của mình, nâng cao hiệu lực,
Trang 25hiệu quả họat động của bộ máy quản lý nhà nước Vì mang tính chất công quyền nên một số trường hợp các cơ quan tổ chức lợi dụng quyền lực đó để không cung cấp các dịch vụ với chất lượng tốt nhất họăc nảy sinh tình trạng quan liêu, tham nhũng Đo lường sự hài lòng của người dân là một giải pháp nhằm làm trong sạch
và nâng cao hiệu quả họat động cho tổ chức công, đảm bảo cung cấp dịch vụ hành chính tốt nhật, thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính, hiện đại hóa bộ máy nhà
nước, củng cố duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội
2.2.3 Phân loại sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng được chia làm 3 loại:
- Hài lòng tích cực: Đối với những khách hàng có sự hài lòng tích cực, họ
và nhà cung cấp sẽ có mối quan hệ tốt đẹp, tín nhiệm lẫn nhau và cảm thấy hài lòng khi giao dịch Hơn thế, họ hy vọng nhà cung cấp dịch vụ sẽ có đủ khả năng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mình Họ dễ trở thành nhóm khách hàng trung thành nếu họ thấy sự cải thiện trong việc cung cấp dịch vụ Yếu tố tích cực còn thể hiện ở chỗ, từ những nhu cầu không ngừng tăng lên của khách hàng mà nhà cung cấp dịch vụ càng nỗ lực cải tiến chất lượng dịch vụ ngày càng hoàn thiện hơn
- Hài lòng ổn định: đối với những khách hàng có sự hài lòng ổn định, họ sẽ cảm thấy thoải mái và hài lòng với những gì đang diễn ra và không muốn có sự thay đổi trong cách cung cấp dịch vụ Vì vậy, những khách hàng này thường tỏ ra dễ chịu, có sự tin tưởng cao và sẵn lòng tiếp tục sử dụng dịch vụ
- Hài lòng thụ động: những khách hàng có sự hài lòng thụ động ít tin tưởng vào nhà cung cấp dịch vụ và họ cho rằng khó để nhà cung cấp có thể cải thiện chất lượng dịch vụ và thay đổi theo yêu cầu của mình Họ cảm thấy hài lòng không phải
vì nhà cung cấp thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu của họ, mà họ nghĩ rằng sẽ không thể nào yêu cầu nhà cung cấp cải thiện tốt hơn nữa Vì vậy, họ sẽ không tích cực đóng góp ý kiến hay tỏ ra thờ ơ với những nỗ lực cải tiến của nhà cung cấp
Trang 262.3 Dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của người dân
2.3.1 Dịch vụ hành chính công
2.3.1.1 Dịch vụ công: (theo tạp chí tổ chức nhà nước) là dịch vụ phục vụ
các nhu cầu chung thiết yếu, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân do các cơ quan nhà nước thực hiện hoặc ủy nhiệm cho các tổ chức phi nhà nước
2.3.1.2 Dịch vụ hành chính công: (Theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày
10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ) là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý
2.3.2 Đặc điểm của dịch vụ hành chính công
- Việc cung ứng dịch vụ hành chính công luôn gắn liền với thẩm quyền hành chính-pháp lý của cơ quan hành chính nhà nước
- Dịch vụ hành chính công là các hoạt động phục vụ cho hoạt động quản lý của nhà nước
- Các hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận
- Mọi khách hàng có quyền ngang nhau trong tiếp nhận và sử dụng
2.3.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công
Mục tiêu hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước
Các yếu tố cấu thành đầu vào của cơ quan hành chính
Giải quyết công việc cho người dân
Đầu ra của dịch vụ hành chính
Đánh giá kết quả của đầu ra
2.3.4 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của người dân
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công là chủ đề được các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận trong các thập kỷ qua Nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ đã được thực hiện và nhìn chung đều kết luận rằng chất
Trang 27lượng và sự hài lòng là hai khái niệm được phân biệt (Bitner, 1990; Boulding và cộng sự, 1993)(trích từ Lassar và cộng sự) Sự hài lòng của khách hàng mà khách hàng ở đây được hiểu là người dân thụ hưởng dịch vụ hành chính công là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ, còn nói đến chất lượng dịch vụ là quan tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000)
Theo Parasuraman (1985, 1988) [29,30] Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu
về dịch vụ Ông cho rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng Nghĩa là, chất lượng dịch vụ - được xác định bởi nhiều nhân tố khác nhau – là một phần nhân tố quyết định sự hài lòng
Nhiều công trình nghiêm cứu thực tiễn về mối quan hệ giữa chất lượng dịch
vụ và sự hài lòng của khách hàng Cronin & Taylor (1992) [19] đã kiểm định mối quan hệ này và kết luận rằng cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự hài lòng của khách hàng Các nghiên cứu kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng (Cronin & Taylor,1992; Spreng & Mackoy, 1996)[19,28] và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
2.4 Các nghiên cứu trước và mô hình nghiên cứu đề nghị
Khi ứng dụng vào Việt Nam, thang đo SERVQUAL xây dựng bởi Parasuraman, Zeithaml và Berry vào những năm 1980 được ứng dụng rộng rãi Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ không đồng nhất với nhau, dưới dây là một số nghiên cứu
đo lường chất lượng trong lĩnh vực dịch vụ công
2.4.1 Các nghiên cứu có liên quan
2.4.1.1 Nguyễn Toàn Thắng (2010) – đã nghiên cứu đo lường sự hài lòng
của người dân đối với dịch vụ hành chính công của Tổ một cửa đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk Kết quả phân tích cho thấy: Sự hài lòng có quan hệ dương với các thành phần chất lượng dịch vụ sau:
- Năng lực, sự quan tâm và tinh thần trách nhiệm của cán bộ Bao gồm những biến quan sát liên quan đến: trình độ, năng lực của cán bộ, sự quan tâm tới người dân và tinh thần trách nhiệm trong công việc
Trang 28- Cảm giác thoải mái Bao gồm những biến quan sát liên quan đến cơ sở vật chất tại nơi giao dịch, giờ giấc làm việc đảm bảo, nhân viên không gây phiền hà
- Năng lực phục vụ Bao gồm những biến quan sát liên quan đến số lượng nhân viên đáp ứng công việc và phương tiện làm việc đáp ứng nhu cầu công việc
Kết quả cho thấy các tiêu chí trong 3 yếu tố đo lường sự hài lòng của người dân đối chiếu với thang đo SERVQUAL ta thấy các yếu tố liên quan đến thành phần chất lượng dịch vụ: Năng lực phục vụ; thái độ phục vụ; cơ sở vật chất; Sự đồng cảm
và các yếu tố này cải thiện thì có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người dân
và ngược lại
2.4.1.2 Đỗ Hữu Nghiêm (2010) đã khảo sát mức độ hài lòng của người nộp
thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại chi cục thuế tỉnh Bình Dương đã xác định 5 yếu tố chính ảnh hưởng lên chất lượng dịch vụ công: (1) Tin cậy; (2) Đáp ứng; (3) Năng lực phục vụ; (4) Đồng cảm; (5) Phương tiện hữu hình
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu mức độ hài lòng của người nộp thuế
Nguồn: Đỗ Hữu Nghiêm (2010)
Qua quá trình đo lường mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương cho thấy sự hài lòng của người nộp thuế phụ thuộc vào các yếu tố: Độ tin cậy, mức độ đáp ứng, năng lực phục vụ,
Đồng cảm Phương tiện hữu hình
Sự hài lòng của người nộp thuế
Trang 29được cải thiện theo chiều hướng tốt lên thì mức độ hài lòng của người nộp thuế sẽ được nâng lên và ngược lại
2.4.1.3 Nguyễn Duy Thanh (2014) đã nghiên cứu sự hài lòng của khách
hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa của hãng hàng không Jetstar Pacific Airlines phụ thuộc vào các nhân tố sau:
Hình 2.4 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa của Jetstar Pacific Airlines
Nguồn: Nguyễn Duy Thanh (2014)
Kết quả cho thấy có sự ảnh hưởng của 04 nhân tố trên đến sự hài lòng của khách hàng Cảm nhận của khách hàng đối với các nhân tố trên càng cao thì mức độ hài lòng càng cao
2.4.1.4 Nguyễn Thành Thế (2014) đã thực hiện đề tài nâng cao chất lượng
giải quyết công vụ của công chức thuộc Văn phòng UBND thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2014-2018 và xác định các nhân tố tác động đến chất lượng công việc như sau:
Sự tin cậy Giá cả Tính hữu hình
Năng lực phục vụ
và sự đồng cảm
Sự hài lòng của khách
hàng
Trang 30Hình 2.5 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công việc
Nguồn: Nguyễn Thành Thế (2014)
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố trên đều có tác động cùng chiều đến chất lượng giải quyết công việc
2.4.1.5 Mô hình CSI của Fornell et al (ACSI)
Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng Khi đó, sự mong đợi của khách hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận Trên thực tế, khi mong đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng cao hoặc ngược lại Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng cần phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ Sự hài lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận,
- Ghi nhận công lao
Môi trường làm việc
Trang 31sự mong đợi và giá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự
mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy
là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng
Hình 2.6 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
Nguồn: American Customer Satisfaction Index – ACSI 2.4.1.6 Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Ân (ECSD) : Mô hình chỉ số hài
lòng châu Âu (ECSI) có một số khác biệt nhất định So với ACSI, hình ảnh của sản
phẩm, thương hiệu có tác động trực tiếp đến sự mong đợi của khách hàng Khi đó,
sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của 4 nhân tố hình ảnh, giá trị
cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình và vô hình Thông
thường, chỉ số ACSI thường áp dụng cho lĩnh vực công còn chỉ số ECSI thường
ứng dụng đo lường các sản phẩm, các ngành
Hình 2.7 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU
Nguồn: European Customer Satisfaction Index – ECSI
Giá trị cảm nhận
(Perceived value)
Sự hài lòng của khách
(Perceived value)
Sự hài lòng của khách
Trang 322.4.2 Thiết kế nghiên cứu, xây dựng mô hình
2.4.2.1 Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại UBND thành phố Buôn Ma Thuột
Thông qua việc tham khảo mô hình các nghiên cứu liên quan và các mô hình truyền thống như mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman, mô hình nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự hài lòng của Zeithaml & Bitner, nghiên cứu về sự hài lòng của Cronin & Taylor, Spreng & Mackoy… Tuy nhiên, tại mỗi địa phương khác nhau, trong từng lĩnh vực khác nhau, đối tượng khách hàng khác nhau, đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội, trình độ khác nhau…dẫn đến nhận định về các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ cũng như sự hài lòng của người dân là khác nhau Nghiên cứu hướng đến người dân sử dụng dịch vụ hành chính công tại UBND thành phố Buôn Ma Thuột Tuy là thành phố đô thị loại 1 nhưng Buôn Ma Thuột vẫn là thành phố trẻ, mới phát triển, còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn về cơ
sở hạ tầng, là thành phố thuộc tỉnh vùng núi và nhiều dân tộc thiểu số sinh sống Người dân với nhiều nền văn hóa khác nhau, từ nhiều nơi đổ về, trình độ văn hóa còn thấp, không đồng đều, nhận thức về quy trình thủ tục hành chính còn kém Từ
đó, nghiên cứu đưa ra các yếu tố tác động đến sự hài lòng của công dân sử dụng dịch vụ hành chính công gồm các biến sau:
i, Biến độc lập:
- Thời gian là khoảng thời gian mà người dân phải bỏ ra để hoàn thành các quy trình thủ tục khi tham gia giao dịch tại UBND thành phố Buôn Ma Thuột
+ Thời gian thụ lý hồ sơ
+ Thời gian giải quyết công việc
+ Thời gian giải quyết khiếu nại
- Địa điểm giao dịch là nơi đặt trụ sở UBND thành phố Buôn Ma Thuột + Giao thông thuận lợi
+ Cơ sở vật chất
+ Điều kiện an ninh
- Chi phí bỏ ra là khoản chi phí người dân phải bỏ ra để được cung cấp các dịch vụ hành chính công muốn giao dịch
Trang 33+ Chi phí đi lại
+ Chi phí đánh đổi
+ Phí, lệ phí
- Thông tin dịch vụ là các thông tin có liên quan đến dịch vụ được truyền tải đến người dân
+ Kênh thông tin
+ Thông tin truyền tải rõ ràng, dễ hiểu
+ Công khai, minh bạch
- Con người là năng lực công tác, trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ, khả năng diễn đạt, khả năng ứng xử, tác phong làm việc…của cán bộ công chức giải quyết công vụ
Trang 342.4.2.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị
Căn cứ vào lý thuyết về sự hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân; trên cơ sở tham khảo ý kiến của các chuyên gia giảng dạy và một số lãnh đạo của tỉnh thông qua bảng câu hỏi tham khảo ý kiến (phụ lục 1), tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề nghị như sau:
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu đề nghị
Nguồn: Tác giả xây dựng (2016)
2.4.2.3 Giả thuyết nghiên cứu
H1: Thời gian thực hiện sử dụng dịch vụ hành chính công có mối quan hệ thuận đến mức độ hài lòng của công dân
H2: Địa điểm giao dịch có mối quan hệ thuận đến mức độ hài lòng của công dân
H3: Chi phí của người dân bỏ ra khi sử dụng dịch vụ hành chính công có mối quan hệ thuận đến mức độ hài lòng của công dân
H4: Thông tin dịch vụ hành chính công (công khai, minh bạch) có mối quan
hệ thuận đến mức độ hài lòng của công dân
H5: Công chức thực hiện giải quyết dịch vụ hành chính công có mối quan
hệ thuận đến mức độ hài lòng của công dân
Thời gian
Địa điểm
Chi phí bỏ
ra Thông tin
Con người
Sự hài lòng của công dân
Chất lượng dịch vụ
Trang 35H6: Chất lượng dịch vụ có mối quan hệ thuận đến mức độ hài lòng của công dân
2.4.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quá trình thực hiện giải quyết công vụ của công chức thuộc văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
i, Môi trường làm việc: Là tập hợp các yếu tố của môi trường lao động có tác động lên trạng thái chức năng của cơ thể con người, khả năng làm việc, thái độ lao động, sức khỏe, quá trình tái sản xuất và hiệu quả lao động của họ trong hiện tại cũng như về lâu dài Môi trường làm việc gồm các yếu tố sau:
- Chính sách bảo hiểm
- Chính sách đãi ngộ
- Chính sách khuyến khích động viên tinh thần
- Tiền lương
- Thu nhập khác: từ hỗ trợ cơ quan và từ làm thêm ngoài giờ
iii, Bố trí công việc và đào tạo: bố trí công việc là việc sắp xếp, phân công nhiệm vụ, công việc cụ thể, phù hợp với năng lực, thế mạnh của cán bộ, phù hợp với yêu cầu của việc Đào tạo được hiểu là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình Nói một cách cụ thể đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn Bao gồm các yếu tố:
Trang 36- Đúng công việc chuyên môn được đào tạo
- Được tập huấn, đào tạo kỹ năng phục vụ công việc
- Hướng dẫn công việc từ cấp trên
- Được định hướng công việc tương lai rõ ràng
Kết luận chương 2: Chương 2 tập trung vào giải thích các khái niệm, đặc
điểm các nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu, đưa ra kết quả của các nghiên cứu tương tự trước đó đã được công nhận Từ đó, có cơ sở lý luận để tác giả bổ sung, giải thích cho phần nghiên cứu của mình
Trang 37Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng hoạt động hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của thành phố Buôn Ma thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột nằm trên Cao Nguyên Đắk Lắk rộng lớn ở phía Tây dãy trường sơn, có địa hình dốc thoải từ 0,5 – 10, độ cao trung bình 500m so với mặt biển, diện tích của thành phố khoảng 377,18 km² (chiếm 2,87% diện tích toàn tỉnh Đắk Lắk); trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 260,5 km2, diện tích đất lâm nghiệp là 107,7 km2, diện tích đất chuyên dùng là 582,2 km2 và diện tích đất ở là 237,3 km2 Thời tiết khí hậu mát mẻ, vừa được chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên, trong năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa ( tháng 5 đến tháng 10), mùa khô ( tháng 10 đến tháng 4 năm sau), nhiệt độ trung bình hàng năm là 230C
Thành phố Buôn Ma Thuột không chỉ là trung tâm Văn hóa, Kinh tế, Chính trị của tỉnh Đắk Lắk, mà còn là thành phố trung tâm cấp Vùng Tây Nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng của vùng và cả nước Buôn Ma Thuột là đầu mối huyết mạch giao thông tỏa ra các hướng, nối với thành phố Đà Lạt qua huyện Lăk bằng quốc lộ 27, nối liền với Khánh Hòa qua Ninh Hòa bằng quốc lộ 26, nối với thành phố Hồ Chí Minh bằng quốc lộ 14 qua Đăk Nông, Bình Phước, nối liền với Yok Đôn, Buôn Đôn bằng tỉnh lộ số 1 và nối với Pleiku, Kon Tum bằng quốc lộ
14
Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, Buôn Ma Thuột nổi tiếng có nhiều loại trái cây, khoai sắn, rau củ, đặc biệt là cà phê Buôn Mê đã từ lâu chiếm lĩnh trên thị trường và cho đến nay chưa có nơi đâu sánh bằng Buôn Ma Thuột luôn là địa phương dẫn đầu cả nước về sản lượng và chất lượng cà phê Với lợi thế là vùng đất bazan màu mỡ trù phú bậc nhất Tây Nguyên, Buôn Mê luôn cho những hạt cà phê
có hương vị đậm đà và thơm ngon
Trang 38Từ những đặc trưng riêng biệt về điều kiện tự nhiên và con người nơi đây
đã tạo cho Buôn Ma Thuột một nét văn hóa đặc sắc Từ ngàn xưa, vùng đất Tây Nguyên đã là cái nôi của nhiều nhóm sắc tộc thiểu số, như: Jrai, Bahnar, Ê-đê, Giẻ, Raglai, Sê-đăng, Xtiêng, Mạ, Brâu, Churu, Mnông Nhắc đến Buôn Ma Thuột, người ta sẽ nghĩ ngay đến những bản trường ca hào hùng, đến những lễ hội còn ít nhiều nét lạ thường, đến những ngôi nhà sàn, những bức tượng, những lán nhà mồ, nhưng đặc biệt là nghĩ đến nhạc cồng chiêng với một không gian văn hóa vừa được UNESCO công nhận là kiệt tác di sản văn hóa của nhân loại
3.1.2 Địa giới hành chính và đặc điểm dân cư
3.1.2.1 Địa giới hành chính
Buôn Ma Thuột là thành phố đô thị loại 1; có 13 phường và 8 xã Đặc biệt
có 7 buôn (làng) nội thành với gần chục nghìn người Êđê, họ vẫn giữ kiến trúc nhà
ở và lối sản xuất riêng ngay trong lòng thành phố
Kết quả phân định 3 khu vực của thành phố Buôn Ma Thuột theo quyết
định số 03/2009/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Đắk Lắk ngày 13/01/2009 như sau:
- Khu trung tâm, gồm các phường: Tân Tiến, Thắng Lợi, Thống Nhất, Thành Công, Tân Lợi, Tự An, Tân Lập, Tân Thành
- Khu cận trung tâm, gồm các phường: Khánh Xuân, Tân Hòa, Thành Nhất,
Ea Tam, Tân An;
- Khu ven nội, gồm các phường, xã: Cư Êbur, Hòa Thắng, Hòa Khánh, Hòa
Thuận, Ea Tu, Ea Kao, Hòa Phú, Hòa Xuân
Trang 39Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Buôn Ma Thuột
Nguồn: Wikipedia Bách khoa toàn thư mở
3.1.2.2 Đặc điểm dân cư
Dân số toàn thành phố là 351.150 người chiếm 19,15 % dân số toàn tỉnh Mật độ dân số trung bình là 139,68 người /km2 với 228.308 người sống tại khu vực nội thành chiếm 80% dân số toàn thành phố Thành phố Buôn Ma Thuột hiện có 31 thành phần dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 15% dân số toàn thành phố Năm 2015, có 90% hộ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa; tỷ lệ hộ nghèo 1,35% dân số; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,3% (theo Niên giám thống kê năm 2014 của cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, xuất bản năm 2015)
3.1.3 Thực trạng cung cấp và chất lượng dịch vụ hành chính công tại Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
Ghi chú: 1.Cư Êbur 2.Tân Lợi 3.Tân An 4.Ea Tu 5.Hòa Thuận 6.Thành
Nhất 7.Thành Công 8.Thắng Lợi 9.Thống Nhất 10.Tân Tiến 11.Tân Thành 12.Tự An 13.Tân Lập 14.Tân Hòa 15.Khánh Xuân 16.Ea Tam 17.Hòa Thắng 18.Hòa Xuân 19.Hòa Phú 20.Hòa Khánh 21.Ea Kao
Trang 403.1.3.1 Tình hình Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
Bảng 3.1 Tình hình Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng UBND thành phố Buôn Ma Thuột
1 Cơ sở vật chất của Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả
1.1 Tổng diện tích Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 200 m2
- Diện tích dành cho công chức ngồi làm việc 50 m2
- Diện tích bố trí nơi ngồi chờ cho cá nhân, tổ
2
1.2 Trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả
- Có Hòm thư tiếp thu ý kiến góp ý của công dân Có Trả lời “Có”
hoặc “Không”
điện thoại cố định cần ghi rõ
số
- Số lượng máy vi tính có kết nối internet 10 Cái
“Không” 1.3 Dành riêng cho đơn vị có áp dụng cơ chế một
cửa hiện đại
trạng hoạt động của máy T: Hoạt động tốt
H: Hỏng
- Máy tra cứu thông tin, thủ tục hành chính Có Tốt
- Máy tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành
2 Nhân sự tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả