• Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh NHNNg ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.. • Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do TCTD, chi
Trang 1Tổng hợp các quy định của NHNN đối với mức trần lãi suất tiền gửi và cho vay từ
năm 2011 đến nay
Nhóm 1
Lâm Kim Anh Nguyễn Đức Duy Lưu Quang Kiên
Đỗ Nhã Linh Nguyễn Huy Tùng Linsomphou Nhou phin
Trang 2Thông tư số
02/TT-NHNN ngày 03/03/2011
Thông tư số
02/TT-NHNN ngày 03/03/2011
• Lãi suất huy động vốn
bằng VNĐ không vượt
quá 14%/năm
• Riêng các Quỹ Tín dụng
nhân dân cơ sở ấn định
lãi suất huy động vốn
bằng VNĐ không vượt
quá 14,5%
• Lãi suất huy động vốn
bằng VNĐ không vượt
quá 14%/năm
• Riêng các Quỹ Tín dụng
nhân dân cơ sở ấn định
lãi suất huy động vốn
bằng VNĐ không vượt
quá 14,5%
Thông tư số 09/2011/TT-NHNN ngày 09/04/2011
Thông tư số 09/2011/TT-NHNN ngày 09/04/2011
• Đối với lãi suất huy động vốn tối đa bằng
đô la Mỹ của tổ chức là người cư trú, tổ chức
là người không cư trú (trừ TCTD): 1,0%/năm
• Đối với lãi suất huy động vốn tối đa bằng
đô la Mỹ của cá nhân là người cư trú, cá nhân
là người không cư trú:
3,0%/năm
• Đối với lãi suất huy động vốn tối đa bằng
đô la Mỹ của tổ chức là người cư trú, tổ chức
là người không cư trú (trừ TCTD): 1,0%/năm
• Đối với lãi suất huy động vốn tối đa bằng
đô la Mỹ của cá nhân là người cư trú, cá nhân
là người không cư trú:
3,0%/năm
Thông tư 14/2011/TT-NHNN ngày 01/06/2011
Thông tư 14/2011/TT-NHNN ngày 01/06/2011
• Lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ áp dụng đối với tổ chức là người cư trú, tổ chức
là người không cư trú (trừ TCTD): 0,5%/năm
• Lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ áp dụng đối với cá nhân là người cư trú, cá nhân
là người không cư trú:
2,0%/năm
• Lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ áp dụng đối với tổ chức là người cư trú, tổ chức
là người không cư trú (trừ TCTD): 0,5%/năm
• Lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ áp dụng đối với cá nhân là người cư trú, cá nhân
là người không cư trú:
2,0%/năm
Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28/09/2011
Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28/09/2011
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không
kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng: 6%/năm
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên
là 14%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở ấn định là 14,5%/năm
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không
kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng: 6%/năm
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên
là 14%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở ấn định là 14,5%/năm
Trang 3•Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 5%/
năm
•Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 13%/năm; riêng
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 13,5%/năm
•Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 5%/
năm
•Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 13%/năm; riêng
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 13,5%/năm
Thông tư số 05/2012/TT-NHNN ngày
12/03/2012 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
30/2011/TT-NHNN ngày28/09/2011
Thông tư số 05/2012/TT-NHNN ngày
12/03/2012 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
30/2011/TT-NHNN ngày28/09/2011
•Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 4%/
năm
•Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 12%/năm; riêng
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 12,5%/năm
•Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 4%/
năm
•Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 12%/năm; riêng
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 12,5%/năm
Thông tư số 08/2012/TT-NHNN ngày
10/4/2012 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
30/2011/TT-NHNN ngày 28 /09/2011
Thông tư số 08/2012/TT-NHNN ngày
10/4/2012 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
30/2011/TT-NHNN ngày 28 /09/2011
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi: không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng
là 3%/năm; có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 11%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng trở lên
là 11,5%/năm.
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi: không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng
là 3%/năm; có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 11%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng trở lên
là 11,5%/năm.
Thông tư số 17/2012/TT-NHNN ngày
25/05/2012 sửa đổi, bổ sung Điều 1
Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày
28/09/2011
Thông tư số 17/2012/TT-NHNN ngày
25/05/2012 sửa đổi, bổ sung Điều 1
Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày
28/09/2011
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm.
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 9%/năm; riêng
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 9,5%/năm.
• Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh NHNNg ấn định trên cơ sở
cung - cầu vốn thị trường.
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm.
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 9%/năm; riêng
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 9,5%/năm.
• Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh NHNNg ấn định trên cơ sở
cung - cầu vốn thị trường.
Thông tư số 19/2012/TT-NHNN ngày
08/06/2012 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
30/2011/TT-NHNN ngày 28/09/2011
Thông tư số 19/2012/TT-NHNN ngày
08/06/2012 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
30/2011/TT-NHNN ngày 28/09/2011
•Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm.
•Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 8%/năm; riêng
Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 8,5%/năm.
•Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh NHNNg ấn định trên cơ sở cung -
cầu vốn thị trường.
•Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm.
•Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 8%/năm; riêng
Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 8,5%/năm.
•Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh NHNNg ấn định trên cơ sở cung -
cầu vốn thị trường.
Thông tư số 32 /2012/TT-NHNN
Thông tư số 32 /2012/TT-NHNN
Trang 4Thông tư số
08/2013/TT-NHNN ngày 25/03/2013
Thông tư số
08/2013/TT-NHNN ngày 25/03/2013
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với
tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ
hạn dưới 1 tháng là 2%/năm.
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với
tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng
đến dưới 12 tháng là 7,5%/năm:
riêng Quỹ tín dụng nhân dân và
Tổ chức tài chính vi mô ấn định
mức lãi suất tối đa đối với tiền
gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới
12 tháng là 8%/năm.
• Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12
tháng trở lên do tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài ấn định trên cơ sở
cung - cầu vốn thị trường.
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với
tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ
hạn dưới 1 tháng là 2%/năm.
• Lãi suất tối đa áp dụng đối với
tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng
đến dưới 12 tháng là 7,5%/năm:
riêng Quỹ tín dụng nhân dân và
Tổ chức tài chính vi mô ấn định
mức lãi suất tối đa đối với tiền
gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới
12 tháng là 8%/năm.
• Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12
tháng trở lên do tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài ấn định trên cơ sở
cung - cầu vốn thị trường.
Thông tư số 14/2013/TT-NHNN ngày 27/06/2013
Thông tư số 14/2013/TT-NHNN ngày 27/06/2013
• Đối với tiền gửi của tổ chức là người cư trú, tổ chức là người không cư trú (trừ TCTD, chi nhánh NHNNg) giảm từ 0.5%/năm xuống 0.25%/năm.
• Đối với tiền gửi của cá nhân là người cư trú, cá nhân là người không cư trú giảm từ 2%/năm xuống 1.25%/năm.
• Đối với tiền gửi của tổ chức là người cư trú, tổ chức là người không cư trú (trừ TCTD, chi nhánh NHNNg) giảm từ 0.5%/năm xuống 0.25%/năm.
• Đối với tiền gửi của cá nhân là người cư trú, cá nhân là người không cư trú giảm từ 2%/năm xuống 1.25%/năm.
Thông tư số 15/2013/TT-NHNN
ngày 27/06/2013
Thông tư số 15/2013/TT-NHNN
ngày 27/06/2013
• Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng: Giảm từ 2%/năm xuống 1.2%/năm;
• Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng: Giảm từ 7.5%/năm xuống 7%/năm;
• Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô: Giảm từ 8%/năm xuống 7.5%/năm;
• Tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên: Do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.
• Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng: Giảm từ 2%/năm xuống 1.2%/năm;
• Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng: Giảm từ 7.5%/năm xuống 7%/năm;
• Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô: Giảm từ 8%/năm xuống 7.5%/năm;
• Tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên: Do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.
Trang 5Quyết định số
497/QĐ-NHNN ngày
17/03/2014
Quyết định số
497/QĐ-NHNN ngày
17/03/2014
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi
bằng đô la Mỹ của tổ
chức (trừ TCTD, chi
nhánh NHNNg) là
0,25%/năm.
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi
bằng đô la Mỹ của cá
nhân là 1%/năm.
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi
bằng đô la Mỹ của tổ
chức (trừ TCTD, chi
nhánh NHNNg) là
0,25%/năm.
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi
bằng đô la Mỹ của cá
nhân là 1%/năm.
Quyết định số 498/QĐ-NHNN ngày 17/03/2014
Quyết định số 498/QĐ-NHNN ngày 17/03/2014
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi bằng VND không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới
1 tháng là 1%/năm.
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn
từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 6%/năm;
riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối
đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 6,5%/
năm.
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi bằng VND không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới
1 tháng là 1%/năm.
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn
từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 6%/năm;
riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối
đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 6,5%/
năm.
Quyết định số 2172/QĐ-NHNN ngày 28/10/2014
Quyết định số 2172/QĐ-NHNN ngày 28/10/2014
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh NHNNg) là 0,25%/năm.
• 2 Mức lãi suất tối đa
áp dụng đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ của
cá nhân là 0,75%/năm.
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh NHNNg) là 0,25%/năm.
• 2 Mức lãi suất tối đa
áp dụng đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ của
cá nhân là 0,75%/năm.
Quyết định số 2173/QĐ-NHNN ngày 28/10/2014
Quyết định số 2173/QĐ-NHNN ngày 28/10/2014
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi bằng VNDkhông kỳ hạn và có kỳ hạn dưới
1 tháng là 1%/năm.
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn
từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,5%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối
đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 6,0%/ năm.
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi bằng VNDkhông kỳ hạn và có kỳ hạn dưới
1 tháng là 1%/năm.
• Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn
từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,5%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối
đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 6,0%/ năm.
Trang 6• Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đô
la Mỹ của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh NHNNg) là 0%/năm.
• Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ của cá nhân là 0,25%/năm.
• Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đô
la Mỹ của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh NHNNg) là 0%/năm.
• Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ của cá nhân là 0,25%/năm.
Quyết định số 1938/QĐ-NHNN
ngày 25/09/2015
Quyết định số
1938/QĐ-NHNN
ngày 25/09/2015
• Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đô
la Mỹ của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh NHNNg) là 0%/năm.
• 2 Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng
đô la Mỹ của cá nhân là 0%/năm.
• Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đô
la Mỹ của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh NHNNg) là 0%/năm.
• 2 Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng
đô la Mỹ của cá nhân là 0%/năm.
Quyết định số 2589/QĐ-NHNN
ngày 17/12/2015
Quyết định số
2589/QĐ-NHNN
ngày 17/12/2015
Trang 7THANK YOU!