www.trungtamtinhoc.edu.vn Đào tạo dạy nghề trong các trường cao đẳng của Thế giới và Việt Nam – Các nhân tố ảnh hưởng... Đào tạo dạy nghề trong các trường cao đẳng ở Việt Nam II.. Đào
Trang 1www.trungtamtinhoc.edu.vn
Đào tạo dạy nghề trong
các trường cao đẳng của
Thế giới và Việt Nam –
Các nhân tố ảnh hưởng
Trang 2III Đào tạo dạy nghề trong các trường cao đẳng ở Việt Nam
II Đào tạo dạy nghề trong các trường cao đẳng trên thế giới
I Khái niệm về đào tạo nghề
Trang 3I Khái niệm về đào tạo nghề
Trường làm nhiệm vụ dạy,trang bị cho người học nghề về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học
Trang 4II Đào tạo dạy nghề trong các trường
cao đẳng trên thế giới
Canada
Mô hình chung của đào tạo nghề ở Na Uy là “2+2”, nghĩa là 2 năm học đại cương và
2 năm học nghề tại nhà máy hoặc DN
Ngoài ra, dựa trên mô hình chung này, các
tổ chức đào tạo nghề Na Uy đã thiết lập và xây dựng thêm nhiều mô hình biến thể linh hoạt và uyển chuyển như “mô hình 1+ 3” (1 năm học tại trường và 3 năm học nghề),
“mô hình 0+ 4” (cả 4 năm đều học nghề) v.v…
Lớp học có sĩ số nhỏ, thường
20-25 sinh viên, ít hơn nhiều so
với các trường cao đẳng và đại
học truyền thống
- Lịch trình học tập cũng
linh hoạt hơn Các khóa học
bắt đầu tại nhiều thời điểm
khác nhau trong năm
- Ctrình đào tạo chuyên
sâu có thể chỉ kéo dài một vài
tuần hoặc vài tháng
- Một số trường dạy vào
buổi tối hoặc cuối tuần, một số
trường khác dạy các khóa học
liên quan đến đào tạo thực tế
các kinh nghiệm liên quan đến
một công việc cụ thể
- Cung cấp chương trình
thực tập
Na Uy
Trang 5III Đào tạo dạy nghề trong các trường cao đẳng ở Việt Nam
1 Thực trạng
tỷ lệ thất
nghiệp ở Việt
Nam
2 Thực trạng đào tạo nghề ở một số trường cao đẳng ở Việt nam
3 Các nhân
tố ảnh hưởng đến việc đào tạo nghề
4 Các giải pháp cho việc đào tào nghề hiệu quả
Trang 6III Đào tạo dạy nghề trong các trường cao đẳng ở Việt Nam
1 Thực trạng tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam
Trang 72 Thực trạng đào tạo nghề ở một số trường cao đẳng ở Việt nam
2.1 Khả năng tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp
Khả năng
tìm được việc
làm sau khi
tốt nghiệp
Một số nghề có tỷ lệ xin được việc làm cao trên 80%
Tỷ lệ xin được việc sau khi ra trường: 70%
Lao động qua ĐTN tham gia vào hầu hết các lĩnh vực ngành nghề của các KCN; đã đảm nhận được các vị trí, công việc phức tạp
Trang 82 Thực trạng đào tạo nghề ở một số trường cao đẳng ở Việt nam 2.2 Hình thức đào tạo
Liên kết với
doanh nghiệp
Liên kết với
doanh nghiệp
Trao đổi, cung cấp
nguồn lực giữa
CSDN và doanh
nghiệp
Description
Hỗ trợ của doanh nghiệp với sinh viên học nghề; hợp đồng đào tạo cho lao động của doanh nghiệp
Trao đổi thông tin giữa CSDN
và doanh nghiệp
Phổ biến và hiệu quả nhất
là hình thức: “hợp tác đưa
sinh viên đến thực
tập tại doanh nghiệp”
Trang 92 Thực trạng đào tạo nghề ở một số trường cao đẳng ở Việt nam
2.3 Hạn chế trong đào tạo nghề ở Việt Nam
Việc triển khai đề án đào tạo nghề ở một số địa phương còn chậm, thiếu đồng
bộ, chạy theo số lượng, chất lượng thấp, chưa phù hợp với đặc điểm vùng miền và nhu cầu doanh nghiệp và người học
Chỉ tập trung đào tạo một số ngành nghề: cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy, điện, hàn, máy tính,… trong khi nhiều ngành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghệ kĩ thuật cơ khí có nhu cầu tuyền dụng lớn lại chưa được quan tâm
Thiết bị dạy nghề, giáo trình lạc hậu; cơ sở vật chất thiếu thốn,…
1
2
3
Trang 102 Thực trạng đào tạo nghề ở một số trường cao đẳng ở Việt nam 2.4 Đánh giá của quốc tế về chất lượng LĐ qua ĐTN ở VN
1 Năng suất của lao động VN thuộc nhóm thấp ở Châu Á - Thái Bình Dương và ở ASEAN: Chỉ
bằng 1/15 so với Singapore; bằng 1/5 Malaysia
và 2/5 Thái Lan
2
Sự chuẩn bị kiến thức, kỹ năng; thái độ và tâm
lý để sẵn sàng di chuyển sang làm việc tại các nước ASEAN của lao động Việt Nam là chưa cao Trình độ ngoại ngữ thấp
Title
Trang 11Ốô
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đào tạo nghề
Thu nhập của GVDN
Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng GVDN không thể hiện rõ tính chuyên
nghiệp của một trường nghề
Vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo nguồn lực phát triển đội ngũ GVDN cho toàn hệ thống
Nhân tố chủ quan
3
Trang 123 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đào tạo nghề
Nhân tố khách quan
Cơ cấu ngành, nghề đào
tạo vẫn chưa thật phù hợp với
cơ cấu ngành, nghề
của thị trường lao động
Cơ cấu ngành, nghề đào
tạo vẫn chưa thật phù hợp với
cơ cấu ngành, nghề
của thị trường lao động
Số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên dạy nghề
Số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên dạy nghề
Số lượng các cơ sở dạy nghề
trong doanh nghiệp còn ít,
chưa đáp ứng được
nhu cầu lao động
có tay nghề giỏi
Số lượng các cơ sở dạy nghề
trong doanh nghiệp còn ít,
chưa đáp ứng được
nhu cầu lao động
có tay nghề giỏi
chất lượng dạy nghề vẫn còn thấp, nội dung chương trình, giáo trình giảng dạy chất lượng chưa cao, chưa gắn chặt lý luận với thực tiễn
chất lượng dạy nghề vẫn còn thấp, nội dung chương trình, giáo trình giảng dạy chất lượng chưa cao, chưa gắn chặt lý luận với thực tiễn
Người lao động qua đào tạo nghề,
kỹ năng thực hành và khả năng thích ứng với sự thay đổi công nghệ của doanh nghiệp còn hạn chế
Người lao động qua đào tạo nghề,
kỹ năng thực hành và khả năng thích ứng với sự thay đổi công nghệ của doanh nghiệp còn hạn chế
Trang 134 Các giải pháp cho đào tạo nghề tại Việt Nam
nghề, đào tạo nghề
đào tạo nghề trong cả nước
nghề
ứng dụng những thành tựu của khoa học vào công tác
đào tạo nghề
đào tạo nghề.
Trang 14www.trungtamtinhoc.edu.vn
Thank You!