1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Liệu pháp bù dịch trên bệnh nhân k hồi sức(1)

32 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp đánh giá bù dịch 3... 50 % B ỆNH NHÂN NẶNG CÓ ĐÁP ỨNG VỚI BÙ DỊCH• Predicting Fluid Responsiveness in ICU Patients :A Critical Analysis of the... dưới theo hô hấp dIVC Đ

Trang 1

ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG VỚI BÙ DỊCH

BS Nguy ễn Nguyễn Huy Khoa H ồi sức – BV Nhi Đồng 2

Trang 2

N ỘI DUNG

1 T ầm quan trọng của thiếu dịch – đủ dịch – dư

d ịch đối với bệnh nhân nặng

2 Các phương pháp đánh giá bù dịch

3 Giá tr ị áp dụng của các phương pháp đánh giá

bù d ịch ở trẻ em

2

Trang 4

B ỆNH NHÂN DƯ DỊCH CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?

4

Trang 5

DƯ DỊCH CÓ NGUY HIỂM?

Trang 6

• Bilan xuất nhập DƯƠNG tại

thời điểm ra khỏi ICU tăng tỉ

lệ tử vong

đặc biệt là các bệnh nhân có

bệnh nền tim mạch hoặc thận

“Association between fluid

critically ill patients; J Intern

Med 2015; 277: 468–477”

6

Trang 7

• Bù dịch là biện pháp đầu tiên trong điều trị sốc nhiễm trùng để ổn

định huyết động Tuy nhiên bilan xuất nhập DƯƠNG trong 24,48,96 giờ đầu làm tăng tỉ lệ tử vong

American Journal of Emergency Medicine 33 (2015) 186–189

7

Trang 8

50 % B ỆNH NHÂN NẶNG CÓ ĐÁP ỨNG VỚI BÙ DỊCH

• Predicting Fluid Responsiveness in ICU Patients :A Critical Analysis of the

Trang 9

• Khái ni ệm chung: đáp ứng bù dịch nghĩa là bệnh nhân

sẽ tăng giao oxy cho mô sau khi được bù dịch

hoặc cung lượng tim (CO) tăng >= 10%-15% sau khibolus 500mL dịch ( trẻ em 10ml/kg)

9

Trang 10

 Mạch ngoại biên nhẹ, có sự khác biệt rõ giữa áp lực

mạch ngoại biên và trung tâm

 Huyết áp tụt

 Cung lượng nước tiểu giảm < 1ml/kg/giờ 10

Trang 11

dưới theo hô hấp (dIVC)

 Độ biến thiên của áp lực

Trang 12

CÁC PHƯƠNG PHÁP TĨNH

CVP

RVEDV PAOP

LVEDV

Trang 13

• 1959 – Hughes và Magover th ử nghiệm trên 25

b ệnh nhân phẫu thuật lồng ngực và kết luận có thể

s ử dụng thông số CVP để đánh giá tiền tải của bệnh nhân - không có s ố liệu cụ thể

• 1962 – Wilson và Grow đã khẳng định CVP có liên

quan m ật thiết với tiền tải của bệnh nhân phẫu thuật

l ồng ngực  CVP được sử dụng rộng rãi và thường quy để đánh giá tiền tải

Trang 14

CÁC PHƯƠNG PHÁP TĨNH KHÔNG CÒN Ý NGHĨA?

Predicting Fluid Responsiveness in ICU Patients :A Critical Analysis of the

Evidence; CHEST 2002; 121:2000–2008

14

Trang 15

CÁC PHƯƠNG PHÁP TĨNH KHÔNG CÒN Ý NGHĨA?

• Review năm 2013: 43 nghiên cứu, 1802 bệnh nhân, với

2105 lần thử nghiệm dịch để đánh giá thông số tiên đoán

bù dịch

rộng rãi để hướng dẫn bù dịch Cách tiếp cận này không

có cơ sở khoa học và nên từ bỏ.”

* CVP không chính xác vì ở bệnh nhân nặng có RỐI LOẠN

CHỨC NĂNG TÂM TRƯƠNG và RỐI LOẠN ĐỘ ĐÀN HỒI

CỦA THẤT

Marik P et al Does the Central Venous Pressure Predict Fluid Responsiveness?

An Updated Meta-Analysis and a Plea for Some Common Sense Crit Care Med

2013; 41:1774–1781

Trang 16

• Predicting Fluid Responsiveness in Children: A Systematic Review; Anesth Analg 2013;117:1380–92

Trang 17

Predicting Fluid Responsiveness in ICU Patients :A Critical Analysis of the Evidence;

CHEST 2002; 121:2000–2008

17

Trang 18

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG CÓ GIÁ TRỊ

Tương tác tim phổi:

 độ biến thiên của thể tích nhát bóp theo hô hấp

(SVV)

độ biến thiên của áp lực mạch theo hô hấp (PPV)

Hướng dẫn siêu âm:

độ co dãn tĩnh mạch chủ dưới theo hô hấp (dIVC)

 độ biến thiên của tốc độ dòng máu qua van động

m ạch chủ ( ∆Vpeak )

Phương pháp nâng chân thụ động

18

Trang 19

NÂNG CHÂN TH Ụ ĐỘNG

19

Trang 20

The role of passive leg raising to predict fluid responsiveness in pediatric intensive care unit patients ; Pediatr Crit Care Med 2012; 13:e155–e160

• 40 bệnh nhân PICU

• Thông s ố đánh giá đáp ứng: nhịp tim, huyết áp, thể tích

nhát bóp, cung lượng tim

pháp nâng chân thụ động có ý nghiã trong việc tiên đoánđáp ứng với bù dịch

20

Trang 23

• Predicting Fluid Responsiveness in Children: A Systematic Review; Anesth Analg 2013;117:1380–92

Trang 24

ĐỘ CO DÃN CỦA TĨNH MẠCH CHỦ DƯỚI (%dIVC)

Áp l ực lồng ngực tăng ở thì hít vào làm t ĩnh mạch chủ dưới dãn rộng Trong khi ở thì th ở ra, áp lục lồng ngực

gi ảm, máu về tim dễ dàng, làm t ĩnh mạch chủ dưới xẹp

%dIVC = (Dmax-Dmin)/Dmin

Trang 25

ĐỘ BIẾN THIÊN CỦA VẬN TỐC QUA VAN ĐMC (ΔVpeak)

• ΔVpeak = (Vpeakmax −

Vpeakmin)/(Vpeakmax + Vpeakmin)/2 * 100

độ biến thiên bao nhiêu % thì có ý nghĩa?

Trang 26

• Predicting Fluid Responsiveness in Children: A Systematic Review; Anesth Analg 2013;117:1380–92

Trang 27

Năm 2015, 6 nghiên cứu, 163 bệnh nhân đánh giá

ΔVpeak trên trẻ em có thở máy

27

Trang 28

• Respiratory variation in aortic flow peak velocity and inferior vena cava distensibility as indices of fluid responsiveness in anaesthetised and mechanically ventilated children Indian J

Trang 29

CÁC PHƯƠNG PHÁP TIÊN ĐOÁN ĐÁP ỨNG BÙ DỊCH

CHO ĐẾN THỜI ĐIỂM NÀY

NGƯỜI LỚN TR Ẻ EM

PPV – SVV NÂNG CHÂN TH Ụ ĐỘNG ΔdIVC

ΔVpeak

NÂNG CHÂN TH Ụ ĐỘNG ΔdIVC

ΔVpeak

Trang 32

TÓM T ẮT

• Quan ni ệm về bù dịch trong bệnh nhân nặng đã thay

đổi rất nhiều trong những năm gần đây và hiện tại còn nhi ều nghiên cứu

• Các phương pháp T ĨNH không còn nhiều giá trị trong

đánh giá đáp ứng bù dịch

• Các phương pháp ĐỘNG có giá trị tốt trong đánh giá

đáp ứng bù dịch

Ở trẻ em hiện tại các phương pháp có giá trị: NÂNG

CHÂN TH Ụ ĐỘNG; ΔdIVC ; ΔVpeak 32

Ngày đăng: 14/11/2016, 06:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w