1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật hải quan việt nam trước yêu cầu thực hiện tự do hóa thương mại và nghĩa vụ thành viên WTO

24 445 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 698,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trũ điều chỉnh hoạt động Hải quan của phỏp luật Hải quan Việt Nam hướng tới tự do húa thương mại và thực hiện nghĩa vụ thành viờn WTO 28 1.5 Kinh nghiệm một số nước đó là thành viờn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VÀ NGHĨA VỤ THÀNH VIÊN WTO

Chuyên ngành : Luật quốc tế

Mã số : 60 38 60

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bá Diến

HÀ NỘI - 2008

MỤC LỤC

Trang 2

1.2.3 Hải quan Việt Nam thực hiện tự do húa thương mại trong

WTO bằng cỏch giải quyết mối quan hệ giữa thuận lợi húa và

bảo đảm an ninh thương mại

16

1.3 Cơ sở thực tiễn và phỏp lý để hải quan Việt Nam thực hiện

bảo đảm an ninh và tạo thuận lợi cho tự do húa thương mại

trong WTO

18

1.4 Vai trũ điều chỉnh hoạt động Hải quan của phỏp luật Hải

quan Việt Nam hướng tới tự do húa thương mại và thực hiện

nghĩa vụ thành viờn WTO

28

1.5 Kinh nghiệm một số nước đó là thành viờn của WTO trong

việc vận dụng cỏc định chế liờn quan đến hải quan và tự do

húa thương mại

28

1.5.1 Cỏc quốc gia phỏt triển và Liờn minh Hải quan 29 1.5.2 Cỏc quốc gia đang phỏt triển và cỏc quốc gia trong khu vực 37

Trang 3

Chương 2: PHÁP LUẬT HẢI QUAN VIỆT NAM THỰC HIỆN CÁC

YÊU CẦU CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TRONG TƯƠNG QUAN SO SÁNH VỚI CÁC ĐỊNH CHẾ LIÊN QUAN ĐẾN HẢI QUAN CỦA WTO

45

2.1 Cỏc quy định của WTO liờn quan đến hải quan nhằm bảo

đảm an ninh và tạo thuận lợi cho tự do húa thương mại

45

2.1.2 Thể hiện trong nội dung của hệ thống cỏc hiệp định WTO 48 2.2 Thực trạng phỏp luật hải quan Việt Nam về bảo đảm an ninh và

tạo thuận lợi cho tự do húa thương mại sau khi gia nhập WTO

66

2.2.1 Kết quả đem lại từ cải cỏch phỏp luật sau khi gia nhập WTO 66 2.2.2 Những sửa đổi cụ thể của phỏp luật Hải quan Việt Nam, cỏc

phỏp luật khỏc cú liờn quan về bảo đảm an ninh, tạo thuận lợi

cho tự do húa thương mại trong WTO

67

2.3 Đỏnh giỏ tớnh tương thớch của phỏp luật hải quan Việt Nam

trong tương quan so sỏnh với cỏc định chế phỏp lý của WTO

97

2.3.1 Phỏp luật Hải quan Việt Nam trong tiến trỡnh thực thi một số

Hiệp định điển hỡnh về Tự do húa thương mại hàng húa

100

2.3.2 Phỏp luật Hải quan Việt Nam trong thực thi bảo hộ quyền sở

hữu trớ tuệ

105

Chương 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HẢI

QUAN VIỆT NAM NHẰM THỰC HIỆN TỐT YÊU CẦU CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI VÀ NGHĨA VỤ THÀNH VIÊN WTO

109

3.1 Thực trạng thực thi phỏp luật hải quan Việt Nam về bảo đảm an

ninh và tạo thuận lợi cho tự do húa thương mại trong WTO

109

3.1.1 Cỏc quy định phỏp luật về tạo thuận lợi trong quy trỡnh thủ tục

hải quan bị doanh nghiệp lợi dụng để gian lận thương mại

109

Trang 4

3.1.2 Chớnh sỏch ưu đói thuế bị doanh nghiệp lợi dụng để gian lận,

trốn thuế

112

3.1.3 Quy định về kiểm soỏt hải quan tạo thuận lợi cho xuất nhập

cảnh và một số loại hỡnh xuất nhập khẩu đặc thự bị lợi dụng

114

3.1.4 Tớnh chất lưỡng tớnh trong phõn loại, ỏp mó HS của một số

mặt hàng bị doanh nghiệp lợi dụng để khai bỏo khụng trung

thực về trị giỏ hải quan

117

3.2 Nguyờn tắc chỉ đạo chung, chiến lược phỏt triển ngành 121

3.2.2 Chương trỡnh hành động của Chớnh phủ, Bộ Tài chớnh 122 3.2.3 Kế hoạch hành động của ngành Hải quan Việt Nam 122

3.3.1 Cải cỏch phỏp luật điều chỉnh một số vấn đề liờn quan tới

quy trỡnh, thủ tục hải quan

126

3.3.2 Cải cỏch phỏp luật về trị giỏ tớnh thuế, thuế và cỏc biện phỏp

phi thuế quan

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

bảng

2.3 Tỡnh hỡnh thực hiện cắt giảm thuế cho 2 năm 2007 và 2008 85 2.4 Tỷ lệ vi phạm bản quyền ở Việt Nam và Trung Quốc 91 3.1 Vốn đầu tư cho cỏc cấu phần liờn quan tới thuận lợi húa

và bảo đảm an ninh thương mại

1.1 Trong khuụn khổ WT0 - Hệ thống điều ước quốc tế trực tiếp

liờn quan tới lĩnh vực hải quan

Trang 6

2.1 Tỷ lệ thuế suất so sỏnh giữa mức cam kết cắt giảm trong

WTO với mức thuế suất MFN

84

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Hoạt động hải quan là hoạt động quản lý nhà nước đối với hàng húa và phương tiện vận tải của tổ chức, cỏ nhõn trong và ngoài nước được xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quỏ cảnh vào/ ra/ trong lónh thổ hải quan Đõy

là hoạt động mang nhiều nột đặc thự diễn ra ở cỏc tuyến giao thụng biờn giới bao gồm cả đường thủy, đường bộ, đường sắt, đường hàng khụng hoặc cỏc khu vực cú chế độ quản lý riờng đặt tại nội địa nhưng cú ranh giới tỏch biệt với khu dõn cư như khu cụng nghiệp, khu chế xuất, khu cụng nghệ cao, cỏc khu kinh

tế - thương mại, v.v Do đú, đõy là lĩnh vực luụn luụn chứa đựng yếu tố nước ngoài và phản ỏnh khối lượng cũng như quy mụ phỏt triển thương mại quốc tế của mỗi quốc gia

Phỏp luật điều chỉnh hoạt động hải quan ("phỏp luật về hải quan"), vỡ thế là một trong những hành lang phỏp lý quan trọng hàng đầu quyết định tới việc thỳc đẩy hoặc kỡm hóm mức độ Tự do húa thương mại và đầu tư của mỗi một quốc gia Cụ thể, phỏp luật về hải quan là nhõn tố quyết định trực tiếp tới mức độ hiệu quả trong kiểm tra, kiểm soỏt, giỏm sỏt để bảo đảm an ninh và tăng cường thuận lợi trong cỏc hoạt động giao thương quốc tế của mỗi một quốc gia

Cú thể thấy phạm vi tỏc động của nhõn tố này biểu hiện trờn cỏc phương diện như: thủ tục hải quan (hồ sơ giấy tờ, quy trỡnh kiểm tra, thụng quan), chớnh sỏch mặt hàng, chớnh sỏch quản lý đối với từng loại hỡnh xuất - nhập khẩu,… Thụng qua phỏp luật hải quan, hàng húa nhập khẩu vào hoặc xuất khẩu từ lónh thổ Việt

Trang 7

Nam được bảo đảm về cỏc phẩm chất, tiờu chuẩn như: an toàn vệ sinh, chất lượng tốt, khụng gõy hại tới mụi trường - sức khỏe con người…

Cũng xuất phỏt từ tớnh chất thường trực là cú yếu tố nước ngoài trong cỏc quan hệ phỏp luật về hải quan nờn phỏp luật điều chỉnh lĩnh vực này càng cần phải tiệm cận tốt yờu cầu về hội nhập và hài hũa húa vào hệ thống thương mại thế giới, trong đú việc tham gia và chấp nhận cỏc luật lệ của thể chế hợp tỏc thương mại lớn nhất hành tinh là Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) phải được nghiờm tỳc đặt lờn bàn cõn để tớnh toỏn cỏc cơ hội và thỏch thức Sớm nhận thức được đũi hỏi khỏch quan này, Việt Nam đó nộp đơn xin gia nhập WTO ngay từ 01/1995 và được WTO chớnh thức nhận đơn để tiến hành đàm phỏn cũng vào thời gian này Sau một loạt cỏc nỗ lực để đỏp ứng yờu cầu

mà cỏc đối tỏc ở cỏc trỡnh độ phỏt triển kinh tế khỏc nhau đặt ra trong khoảng hơn 200 phiờn đàm phỏn đa phương và song phương kộo dài khoảng 11 năm (01/1995 - 11/2006), thực sự nỗ lực và tăng tốc tối đa trong 03 năm về cuối của tiến trỡnh đàm phỏn (2004 - 2006), cuối cựng Việt Nam đó chớnh thức được hưởng hiệu lực của Quy chế thành viờn thứ 150 của WTO từ ngày 11/01/2007 Một trong những mục tiờu hoạt động chủ yếu của WTO và cũng là một trong những mục tiờu hội nhập của Việt Nam trong chiến lược phỏt triển kinh tế - xó

hội bền vững, đú là bảo đảm an ninh và tạo thuận lợi cho tự do húa thương mại

Do vậy cú thể thấy, yờu cầu của mục tiờu này về mặt phỏp lý đó và đang được đặt ra trực tiếp đối với phỏp luật Hải quan

Đú là lý do tỏc giả xin chọn đề tài: "Phỏp luật Hải quan Việt Nam trước

yờu cầu thực hiện "tự do húa thương mại" và nghĩa vụ thành viờn WTO" làm

luận văn thạc sĩ, chuyờn ngành Luật quốc tế, theo đú cỏc yờu cầu cụ thể để phỏp luật Hải quan cú thể thực hiện "tự do húa thương mại" trong WTO chớnh là: bảo đảm an ninh và tạo thuận lợi

Trang 8

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trước khi Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2005 được ban hành, đó

cú một số ớt cụng trỡnh nghiờn cứu khoa học ở cấp độ tiến sĩ, thạc sĩ nghiờn cứu

về đề tài này với cỏc giỏc độ liờn quan tới kinh tế, quan hệ kinh tế quốc tế, cú thể kể tới như:

- Đặt trong tiến trỡnh thực thi Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (Luận văn thạc sĩ Luật học năm 2003 của Nguyễn Đức Lõm), trong thời kỳ hội nhập (Luận văn thạc sĩ Luật học năm 2002 của Nguyễn Ngọc Sơn), v.v

- Nhiều bài viết đăng tải trờn cỏc Tạp chớ Nghiờn cứu Hải quan, trờn website của ngành hải quan, website Ủy ban Hợp tỏc Kinh tế quốc tế, v.v

Trước tỡnh hỡnh kết quả của cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu toàn diện, hệ thống, mang tớnh học thuật đó trở nờn lỗi thời, và cỏc nghiờn cứu riờng lẻ bị tản mạn, chưa được hệ thống húa một cỏch toàn diện, thỡ việc tỏc giả tiếp tục nghiờn cứu về phỏp luật hải quan với gúc nhỡn cập nhật cỏc diễn biến mới của

hệ thống phỏp luật Hải quan Việt Nam và thế giới, trước yờu cầu tất cả hướng tới tạo thuận lợi tối đa cho tự do húa thương mại, thực hiện tốt cỏc nghĩa vụ thành viờn của WTO, nhưng khụng xao lóng kiểm soỏt an ninh - thực sự là một việc làm cần thiết và cấp thiết

3 Mục đích, nhiệm vụ, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Mục đớch nghiờn cứu

Mục đớch của luận văn là trờn cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thực hiện yờu cầu "tự do húa thương mại" gắn với cỏc cam kết về Hải quan trong khuụn khổ WTO, đề xuất cỏc giải phỏp hoàn thiện hệ thống phỏp luật Hải quan Việt Nam nhằm thực hiện tốt nghĩa vụ thành viờn WTO

Nhiệm vụ nghiờn cứu

Trang 9

Để đạt được mục đớch trờn, tỏc giả luận văn đó đặt ra và giải quyết cỏc nhiệm vụ sau:

(1) Nghiờn cứu, làm sỏng tỏ cỏc yờu cầu mà phỏp luật Hải quan Việt Nam cần thực hiện cho "tự do húa thương mại" gắn với cỏc cam kết về Hải quan trong WTO;

(2) Tỡm hiểu kinh nghiệm điển hỡnh, cỏch thức vận dụng cỏc quy định trong WTO, cú thể học hỏi, ỏp dụng vào điều kiện Việt Nam của một số quốc gia;

(3) Nghiờn cứu, đỏnh giỏ mức độ tương thớch của phỏp luật Hải quan Việt Nam với cỏc yờu cầu cần thực hiện cho tự do húa thương mại trong cỏc cam kết của Việt Nam với WTO về Hải quan;

(4) Đề xuất cỏc giải phỏp hoàn thiện phỏp luật Hải quan Việt Nam nhằm thực hiện tốt yờu cầu của "tự do húa thương mại" và nghĩa vụ thành viờn WTO

Đối tượng nghiờn cứu

Đối tượng nghiờn cứu của luận văn là những vấn đề lý luận về "tự do húa thương mại", cỏc yờu cầu thực hiện "tự do húa thương mại" đặt ra đối với hoạt động quản lý nhà nước về Hải quan; cỏc cam kết gia nhập WTO của Việt Nam liờn quan đến Hải quan - tự do húa thương mại, chủ yếu tập trung vào cỏc hiệp định bổ sung mới sau thời kỳ thành lập WTO, đồng thời là cỏc hiệp định cú mối liờn hệ mật thiết với lĩnh vực Hải quan; và cỏc quy định của phỏp luật Hải quan Việt Nam điều chỉnh trực tiếp về thương mại hàng húa, về cỏc khớa cạnh liờn quan tới thương mại của quyền sở hữu trớ tuệ

Phạm vi nghiờn cứu

Luận văn nghiờn cứu đề tài này dưới gúc độ của Luật quốc tế

4 Cơ sở khoa học và thực tiễn, phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học

Trang 10

- Xu thế tự do húa thương mại đang diễn ra phổ biến trờn thế giới, tớnh tất yếu của chớnh sỏch tự do húa thương mại trong chiến lược phỏt triển kinh tế

- xó hội của Việt Nam (cựng chiều với cụng cuộc cải cỏch, hiện đại húa kinh tế đất nước);

- Nguyờn tắc tự do húa thương mại với tớnh cỏch là một trong những nguyờn tắc cơ bản của quan hệ thương mại quốc tế; mối quan hệ gắn bú khụng tỏch rời giữa tự do húa thương mại và tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại (thuận lợi húa Thương mại);

- Cỏc hiệp định của WTO về tự do húa thương mại được vận dụng vào cỏc quốc gia khỏc nhau với nội dung khỏc nhau nhưng vẫn bảo đảm tuõn thủ khung phỏp lý của tổ chức này;

- Khung tiờu chuẩn an ninh và tạo thuận lợi cho thương mại do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) ban hành

Cơ sở thực tiễn: Cỏc bỏo cỏo tổng kết, số liệu của ngành Hải quan, cỏc

chương trỡnh, kế hoạch hợp tỏc khu vực và quốc tế của Hải quan Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn

Phương phỏp nghiờn cứu

Luận văn sử dụng cỏc phương phỏp nghiờn cứu như phõn tớch, trớch lọc, rà soỏt thống kờ, tổng hợp, so sỏnh, trờn cơ sở thấm nhuần, thấu suốt quan điểm chỉ đạo phỏt triển kinh tế - xó hội của Đảng, quan điểm phỏt triển ngành của Nhà nước núi chung và lónh đạo ngành núi riờng, kế thừa những tinh hoa trong truyền thống lập phỏp của Việt Nam trong cỏc giai đoạn trở về trước, học tập cú chọn lọc những ưu việt của những nước phỏt triển, cú trỡnh độ lập phỏp cao

5 Những đóng góp mới của đề tài

Cú thể xem đõy là một số đúng gúp mới của đề tài:

Trang 11

- Rà soỏt lại toàn bộ cỏc quy phạm phỏp luật điều chỉnh hoạt động Hải quan của Việt Nam kể từ sau khi gia nhập WTO và cung cấp cỏc đỏnh giỏ tổng thể

về những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống phỏp luật về Hải quan

- Đỏnh giỏ chuyờn sõu về tớnh tương thớch giữa hệ thống phỏp luật Hải quan Việt Nam với yờu cầu thực hiện nghĩa vụ thành viờn WTO hướng tới tự

do húa thương mại Cụ thể, phỏp luật Hải quan Việt Nam đó làm được những

gỡ trước mục tiờu và yờu cầu tất yếu là tự do húa thương mại khi tham gia WTO

- Trờn cơ sở đú, đưa ra cỏc khuyến nghị, giải phỏp đề xuất đối với cỏc nhà lập phỏp, cỏc nhà xõy dựng chớnh sỏch về những thay đổi thớch hợp trong hành lang phỏp lý điều chỉnh hoạt động hải quan để Việt Nam cú thể thực hiện được mục tiờu và yờu cầu tất yếu nờu trờn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Kết quả nghiờn cứu và những giải phỏp đề xuất trong luận văn cú ý nghĩa quan trọng đối với việc hoàn thiện phỏp luật Hải quan để Việt Nam đạt hiệu quả cao hơn trong hội nhập song phương và đa phương, nhấn mạnh tới việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thành viờn WTO Bờn cạnh đú, luận văn cung cấp những thụng tin và kiến thức về thực trạng của phỏp luật hải quan Việt Nam, được nhỡn nhận đồng thời và cụng bằng từ cả hai gúc độ ưu điểm và nhược điểm cũng như cỏc yếu tố chi phối đến quỏ trỡnh lập phỏp hải quan

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung

Chương 2: Phỏp luật Hải quan Việt Nam thực hiện cỏc yờu cầu của tự

do húa thương mại trong trong tương quan so sỏnh với cỏc định chế liờn quan đến Hải quan của WTO

Trang 12

Chương 3: Giải phỏp đề xuất hoàn thiện phỏp luật Hải quan Việt Nam

nhằm thực hiện tốt yờu cầu của tự do húa thương mại và nghĩa vụ thành viờn WTO

Trang 13

Chương 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG

1.1 TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI VỪA LÀ MỤC TIÊU ĐẦU TIÊN VÀ CHÍNH YẾU, VỪA LÀ MỘT TRONG NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KHUNG PHÁP LUẬT WTO

Tự do hóa thương mại là nội dung chính trị xuyên suốt toàn bộ định chế và thể chế pháp lý của hệ thống thương mại đa phương WTO hiện đang chiếm tới trên 98% giao dịch thương mại quốc tế từ mục tiêu cho tới các nguyên tắc cơ bản quan trọng nhất, cũng như các quy định cụ thể trong các hiệp định, tuyên bố, quyết định được ban hành bởi tổ chức này

WTO đặt ra mục tiêu hoạt động là thúc đẩy tự do hóa thương mại quốc tế thông qua việc loại bỏ các rào cản trong thương mại, với một trong những nguyên tắc quan trọng là "mở cửa thị trường" thể hiện nội dung chính trị "tự do hóa thương mại" hướng tới viễn cảnh tạo lập và phát triển một hệ thống thương mại toàn cầu được hoàn toàn mở cửa

"Thương mại quốc tế" (International Trade) được định nghĩa là việc trao đổi qua biên giới quốc gia (hoặc lãnh thổ hải quan) hàng hóa, dịch vụ, yếu tố sản xuất (lao động và vốn) Theo WTO, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cũng là một nội dung của thương mại quốc tế [61, tr 31]

1.1.1 Mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại của hệ thống GATT/WTO

Tự do hóa thương mại là một phần nội dung của một trong bốn cấu phần của tầm nhìn trật tự thế giới mới được hình thành vào cuối Chiến tranh thế giới lần thứ hai gắn với việc thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO), thể chế quốc tế thực hiện ý tưởng công bằng kinh tế quốc tế, với tư cách là tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc Tuy nhiên, sau đó, ITO không được thành lập do Mỹ không tán

Ngày đăng: 13/11/2016, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w