Trong thời thuộc địa, không có thuế thu nhập doanh nghiệp trong hệ thống thuế. Nhà nước Pháp đánh các loại thuế khác nhau lên các loại hình kinh doanh, hàng hoá, các cá nhân khác nhau. Các loại thuế phổ biến ở thời bấy giờ là thuế rượu, thuế muối, thuế thân. Những loại thuế đó đã gặp nhiều sự phản kháng từ người dân.Sau khi Việt nam bị phân chia thành hai miền Nam, Bắc vào năm 1954, miền Bắc xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, chính phủ miền Nam Việt Nam dưới sự giúp đỡ của Mỹ bắt đầu xây dựng nền kinh tế thị trường. Chính phủ cũng đã từng sử dụng thuế như là công cụ để hạn chế và loại trừ doanh nghiệp tư nhân. Vào năm 1975, miền Nam và miền Bắc thống nhất và bắt đầu công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở cả hai miền. Chính sách thuế của miền Bắc cũng được áp dụng cho miền Nam. Theo Ngô Đình Quang và Nguyễn Tiến Dũng, hệ thống thuế lúc bấy giờ chỉ có thuế nông nghiệp, thuế đối với doanh nghiệp nhà nước và thuế đối với tư nhân43. Tất cả những loại thuế này dựa trên những văn bản dưới luật44. Hệ thống này tồn tại đến cuối những năm 1980.Việc ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ta là kết quả của việc cải cách hệ thống thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ đổi mới. Cùng với các loại thuế khác, thuế đánh lên thu nhập của doanh nghiệp đã được ban hành. Loại thuế đánh lên thu nhập doanh nghiệp đầu tiên được giới thiệu là thuế lợi tức. Thuế lợi tức áp dụng đến năm 1999. Lọai thuế này có những điều khoản giống như luật thuế lợi tức của Trung Quốc. Theo như luật thuế lợi tức năm 1990, có nhiều loại thuế, mức thuế đánh lên thu nhập của các doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào thành phần kinh tế. Doanh nghiệp nhà nước chịu mức thuế khác doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước chịu thuế khác doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Việc sử dụng chính sách thuế như công cụ kêu gọi đầu tư trực tiếp từ nước ngòai lại dẫn đến sự đối xử không bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Có thời điểm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp thuế lợi tức với thuế suất 25% (và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài nếu họ chuyển phần lợi nhuận này ra khỏi lãnh thổ Việt Nam) còn doanh nghiệp trong nước phải nộp thuế đến 45% và có thể còn phải nộp thêm thuế thu nhập bổ sung. Ngày 1051997, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được Quốc hội nuớc Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01011999 thay cho Luật thuế lợi tức. Ngày 1762003, Quốc hội nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam dã thông qua Luật thuế TNDN sửa đổi, bổ sung để thay thế luật thuế TNDN năm 1997, luật thuế TNDN năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 01012004. Đến ngày 03 tháng 06 năm 2008, Quốc Hội thông qua Luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung năm 2008
Trang 11 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Trong thời thuộc địa, không có thuế thu nhập doanh nghiệp trong hệ thống thuế Nhànước Pháp đánh các loại thuế khác nhau lên các loại hình kinh doanh, hàng hoá, các cá nhânkhác nhau Các loại thuế phổ biến ở thời bấy giờ là thuế rượu, thuế muối, thuế thân Nhữngloại thuế đó đã gặp nhiều sự phản kháng từ người dân.Sau khi Việt nam bị phân chia thành haimiền Nam, Bắc vào năm 1954, miền Bắc xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, chính phủmiền Nam Việt Nam dưới sự giúp đỡ của Mỹ bắt đầu xây dựng nền kinh tế thị trường Chínhphủ cũng đã từng sử dụng thuế như là công cụ để hạn chế và loại trừ doanh nghiệp tư nhân Vào năm 1975, miền Nam và miền Bắc thống nhất và bắt đầu công cuộc xây dựng xãhội chủ nghĩa ở cả hai miền Chính sách thuế của miền Bắc cũng được áp dụng cho miềnNam Theo Ngô Đình Quang và Nguyễn Tiến Dũng, hệ thống thuế lúc bấy giờ chỉ có thuếnông nghiệp, thuế đối với doanh nghiệp nhà nước và thuế đối với tư nhân43 Tất cả nhữngloại thuế này dựa trên những văn bản dưới luật44 Hệ thống này tồn tại đến cuối những năm1980.Việc ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ta là kết quả của việc cải cách hệthống thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước và mục tiêu phát triển kinh tế xã hộitrong thời kỳ đổi mới Cùng với các loại thuế khác, thuế đánh lên thu nhập của doanh nghiệp
đã được ban hành Loại thuế đánh lên thu nhập doanh nghiệp đầu tiên được giới thiệu là thuếlợi tức Thuế lợi tức áp dụng đến năm 1999 Lọai thuế này có những điều khoản giốngnhư luật thuế lợi tức của Trung Quốc Theo như luật thuế lợi tức năm 1990, có nhiều loại thuế,mức thuế đánh lên thu nhập của các doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào thành phần kinh tế Doanhnghiệp nhà nước chịu mức thuế khác doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư trongnước chịu thuế khác doanh nghiệp có vốn nước ngoài Việc sử dụng chính sách thuế như công
cụ kêu gọi đầu tư trực tiếp từ nước ngòai lại dẫn đến sự đối xử không bình đẳng giữa cácthành phần kinh tế Có thời điểm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp thuế lợitức với thuế suất 25% (và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài nếu họ chuyển phần lợi nhuậnnày ra khỏi lãnh thổ Việt Nam) còn doanh nghiệp trong nước phải nộp thuế đến 45% và có thểcòn phải nộp thêm thuế thu nhập bổ sung
Ngày 10/5/1997, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được Quốc hội nuớcCông hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và luật này có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức Ngày 17/6/2003, Quốc hội nước Công hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam dã thông qua Luật thuế TNDN sửa đổi, bổ sung để thay thế luật thuế TNDNnăm 1997, luật thuế TNDN năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004 Đến ngày 03tháng 06 năm 2008, Quốc Hội thông qua Luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung năm 2008
2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm.
Trang 2Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi đã trừcác chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có chịu thuế (đánhvào lợi nhuận của doanh nghiệp).
+Thuế thu nhập doanh nghiệp dễ thu (Nhà nước căn cứ vào hồ sơ đăng ký kinh doanhcủa doanh nghiệp.)
2.3 Vai trò.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước: Thuếthu nhập doanh nghiệp trong tổng số thu ngân sách nhà nước( trừ dầu thô) năm 2004 là22,3%, năm 2005 là 24,3%, năm 2006 là 24,8%, năm 2008 là 28,5%
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng của nhà nước trong việc điều tiết
vĩ mô nền kinh tế: Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế,tạo sự bìnhđẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sẳn xuất phát triển, Nhà nước sử dụng tiền thuế này
để tài trợ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành nghề, mặt hàng nào đó, khuyến khích pháttriển kinh tế…
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện điều tiếtthu nhập, tạo công bằng xã hội: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả cácthành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Cácdoanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanhnghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệpvới năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chíkhông có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệplàm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng gópcủa các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý
3 NGƯỜI NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.
Trang 3Tất cả các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung làdoanh nghiệp) có thu nhập chịu thuế là người nộp thuế TNDN.
Theo quy định tại điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số năm 2008, sửa đổi, bổsung năm 2013 thì Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
3.1 Người nộp thuế thu nhập danh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi
là doanh nghiệp), bao gồm:
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (doanh nghiệpnước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
3.2 Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối vớithu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhậpchịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quanđến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhậpchịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của
cơ sở thường trú;
Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thunhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
3.3 Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh
mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ,
mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
Trang 4Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một
tổ chức, cá nhân khác;
Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
3.4 Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
4 CĂN CỨ TÍNH THUẾ
4.1 Thu nhập tính thuế.
Doanh thu để tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN được quy định tại Điều
5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 96/2015/TT- BTC.
4.1.1 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiềncung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởngkhông phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế làdoanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Ví dụ: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ thuế Hoá đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau:
Giá bán: 100.000 đồng
Thuế GTGT (10%): 10.000 đồng
Giá thanh toán : 110.000 đồng
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trịgia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
Trang 5Ví dụ: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực
tiếp trên giá trị gia tăng Hoá đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuếGTGT) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng
4.1.2 Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
• Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sửdụng hàng hóa cho người mua
• Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụhoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tạiKhoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC
• Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụvận chuyển cho người mua
• Trường hợp khác theo quy định của pháp luật”
4.1.3 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hànghóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sửdụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá báncủa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm traođổi
Ví dụ: Doanh nghiệp B là doanh nghiệp sản xuất máy tính Trong năm doanh
nghiệp B có xuất một số máy tính do chính doanh nghiệp sản xuất cho cán bộ công nhân viên
để dùng làm việc tại doanh nghiệp thì các sản phẩm máy tính này không phải quy đổi để tínhvào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6Thông tư 119/2014/TT-BTC)
c) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cảtiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc giacông hàng hóa
Trang 6d) Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợpđồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:
- Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi làtổng số tiền bán hàng hóa
- Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệpgiao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa
e) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồngthuê Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịuthuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền mộtlần
Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế vàviệc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tínhthu nhập chịu thuế như sau:
- Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia(:) số năm trả tiền trước
- Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhậpdoanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế làtoàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhậpdoanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của sốnăm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước
g) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn vàcác khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gônlàm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé,bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế
- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thulàm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ
và các khoản thu khác thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanhthu trả tiền một lần
Trang 7h) Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làthu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinhtrong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chínhcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
i) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa,hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế
k) Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghitrên hóa đơn giá trị gia tăng Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngàyxác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch
Ví dụ : Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 5/12 đến ngày 5/1 Doanh thu của
hóa đơn này được tính vào tháng 1
l) Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn
bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụ khác, kể cả phụ thu vàphí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Đối với hoạt động kinh doanh bảohiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm;thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại lýbao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu ngườithứ ba bồi hoàn, xử lýhàng bồi thường 100% (không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệp thành viên hạch toánnội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập) sau khi đã trừ đi các khoảnphải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm;giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng táibảo hiểm Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm, doanh thu để tínhthu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảohiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Đối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thunhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ
Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặcgiữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì doanhthu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu hộ
- Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiểmsau khi trừ các khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm
Trang 8m) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trìnhhoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là sốtiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là sốtiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinhdoanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bênđược chia theo hợp đồng
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinhdoanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từngbên theo hợp đồng
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinhdoanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhậptrước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng Các bên tham gia hợp đồng hợp táckinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu,chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợpđồng hợp tác kinh doanh Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa
vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinhdoanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịuthuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinhdoanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chiphí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồnghợp tác kinh doanh
o) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng,kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ
số tiền đã trả thưởng cho khách
p) Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tựdoanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài
Trang 9chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chứcthị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.
q) Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tàichính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế
4.1.5 Thu nhập miễn thuế
Các khoản thu nhập được miễn thuế doanh nghiệp được quy định tại Điều 8thông tư 78/2014/TT-BCT và được sửa đổi, bổ sung Điều 6 thông tư 96/2015/TT-BTC
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theoLuật hợp tác xã
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thunhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòngtrừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanhthu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam Thời gian miễnthuế tối đa không quá một (01) năm, kể từ ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ; ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm; ngày bắt đầu ápdụng công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam để sản xuất sản phẩm
+ Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệđược miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
• Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
• Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận;
+ Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được ápdụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại ViệtNam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận (Theo Điều 3 sửađổi bổ sung khoản 3 Điều 8 thông tư 78/2014/TT-BTC của thông tư 151/2014/TT-BTC)
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có
số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quântrong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanhnghiệp
Trang 10+ Doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế quy định tại khoản này là doanh nghiệp có
số lao động bình quân trong năm ít nhất từ 20 người trở lên và không bao gồm các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản
+ Các điều kiện áp dụng:
• Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thươngbinh, bệnh binh) phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là ngườikhuyết tật
• Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy phải cógiấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan cóthẩm quyền liên quan
• Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nhiễm HIV phải có xác nhậncủa cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, ngườikhuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cainghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đốitượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên làngười dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệnạn xã hội trong tổng số học viên
+ Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tếvới doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liênkết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể
cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế,giảm thuế
Ví dụ: DN B nhận vốn góp của doanh nghiệp A Thu nhập trước thuế tương ứng với
phần vốn góp của doanh nghiệp A trong doanh nghiệp B là 100 triệu đồng
Trang 11 Trường hợp 1: Doanh nghiệp B không được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp vàdoanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanhnghiệp A nhận được thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 75triệu đồng [(100 triệu – (100 triệu x 25%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanhnghiệp đối với 75 triệu đồng này.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp B được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập củadoanh nghiệp A nhận được theo số thuế thu nhập được giảm thì thu nhập mà doanh nghiệp Anhận được từ hoạt động góp vốn là 87,5 triệu đồng [100 triệu – (100 triệu x 25% x 50%)],doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 87,5 triệu đồng này
Trường hợp 3: Doanh nghiệp B được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập
mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 100 triệu đồng, doanh nghiệp A đượcmiễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 100 triệu đồng này
- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học,văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trênthì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 25% trên
số tiền nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích
Tổ chức nhận tài trợ quy định tại khoản này phải được thành lập và hoạt động theo quyđịnh của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanhnghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải
- Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao của ngân hàng phát triển Việt Namtrong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tính dụng suất khẩu (theo Điều 4 sửa đổi bổ sungkhoản 3 Điều 8 thông tư 78/2014/TT-BTC của thông tư 151/2014/TT-BTC
- Phần thu nhập không chia
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức,
cá nhân ở địa bàn có điều kiện kt-xh đặc biệt khó khăn
4.2 Thuế suất:
Trang 12Cơ sở pháp lí: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tai Điều 11 của Thông tư 78/2014/TT-BTC Theo đó năm 2016 mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
Với năm 2015 thì có 2 mức thuế suất cơ bản:
- Thuế suất 20%: dành cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kềkhông quá 20 tỷ
- Thuế suất 22%: dành cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề lớnhơn 20 tỷ
Nhưng theo khoản 1 Điều 11 của thông tư 78/2014/TT-BTC, thì kể từ ngày01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển saang áp dụng thuế suất20% (không phân biệt mức doanh thu của doanh nghiệp)
Thuế suất thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 20%
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với từng cơ sở kinh doanh tiến hành hoạtđộng tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32%đến 50% Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự
án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác gửi hồ sơ dự ánđầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể chotừng dự án, từng cơ sở kinh doanh
- Tài nguyên quý hiếm khác tại khoản này bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc,wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm, áp dụng thuế suất 50% Trường hợp các mỏ tài nguyênquý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có diều kiện kt-xh đặc biệt khókhăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu TNDN ban hành kèm theo NĐ số 218/2013/NĐ-
CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế TNDN 40%
Trang 13- Nếu có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì tính như sau:
Thuế TNDN phải
(Thu nhập tính thuế -
Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN
Trong đó: Cách xác định Thu nhập tính thuế theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Thu nhập tính thuế =
Thu nhập chịu thuế -
(Thu nhập được miễn thuế +
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
- Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh như: Hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác
- Các khoản thu nhập được miễn thuế: Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC
- Các khoản lỗ được kết chuyển: Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì
được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanhnghiệp tự lựa chọn Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập (Điều 9, Thông tư 78/2014/TT-BTC
Ví dụ: Năm 2013 Doanh nghiệp A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2014 doanh
nghiệp A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2013 là 10 tỷđồng, doanh nghiệp A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2014
Trong đó: Theo khoản 2 Điều 4, Thông tư 78/2014/TT-BTC thì thu nhập chịu thuế
được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế =
(Doanh thu -
Chi phí được trừ) +
Các khoản thu nhập khác
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công,tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được
hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.( khoản 1 Điều 5, Thông tư
78/2014/TT-BTC)
- Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Là doanh thu không có thuếGTGT
Trang 14Ví dụ: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ thuế Hoá đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau:
Giá bán: 100.000 đồng
Thuế GTGT (10%): 10.000 đồng
Giá thanh toán : 110.000 đồng
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng
- Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là doanh thu bao gồm cảthuế GTGT
Ví dụ: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực
tiếp trên giá trị gia tăng Hoá đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuếGTGT)
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng
- Chi phí được trừ: Khoản 1 Điều 6,Thông tư số 78/2014/TT-BTC
Ví dụ: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đon và giá trị
ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanhnghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hànghóa này Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa nàybằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giátrị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuếnăm 2015)
- Các khoản thu nhập khác: Điều 7,Thông tư số 78/2014/TT-BTC
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Điều 11,Thông tư 78/2014/TT-BTC
- Thuế suất 20% áp dụng cho những DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề <
20 tỷ đồng
- Thuế suất 22% áp dụng cho những DN không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất
20% (Nhưng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 sẽ áp dụng thuế suất 20%)
Ví dụ: Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính từ ngày 01 tháng 4 năm này
đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau, có doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã [01] vàdoanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên Phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toánthuế TNDN số 03/TNDN năm tài chính 2013 (từ ngày 01/04/2013 đến hết ngày 31/3/2014)
Trang 15không quá 20 tỷ đồng thì từ năm tài chính 2014 (từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/3/2015)Công ty A được áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài chính 2014 là 20%, nếu tổng doanh thunăm tài chính 2014 xác định theo hướng dẫn nêu trên mà trên 20 tỷ đồng thì năm tài chính
2015 (từ ngày 01/04/2015 đến hết ngày 31/3/2016) Công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN22%
6 ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những chính sách lớn để thu hút đầu tư
ở nước ta Cũng như các nước đang phát triển khác, chúng ta hy vọng qua chính sách ưu đãithuế, chúng ta có thể thu hút được nhiều vốn trong và ngoài nước Qua đó có thể phát triển sảnxuất kinh doanh , khai thác được tài nguyên về con người về sản vật Đồng thời có thể rútngắn khoảng cách giữa các vùng miền, có thể quy hoạch nền kinh tế theo kết cấu mà Đảng vàNhà nước đã xây dựng trong các chiến lược phát triển đất nước
6.1 Điều kiện, nguyên tắc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Các ưu đãi về thuế thu nhậpdoanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từtheo quy định và đăng ký, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai
- Nguyên tắc thực hiện ưu đãi:
Trong thời gian đang ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiệnnhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuếsuất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế)
Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinhdoanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưuđãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh (khôngbao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu hoạt động sản xuấtkinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanhnghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:
• Doanh nghiệp thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theoquy định của pháp luật;
Trang 16• Doanh nghiệp thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu,trừ trường hợp giao, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;
• Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mới thành lập
mà chủ doanh nghiệp là chủ hộ kinh doanh cá thể và không có thay đổi về ngành nghềkinh doanh trước đây
• Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợptác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theopháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốngóp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo phápluật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đanghoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanhnghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới
Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợpkhác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhậpdoanh nghiệp có lợi nhất
Doanh nghiệp thành lập từ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia,tách, sáp nhập, hợp nhất chịu trách nhiệm trả các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt về thuế thunhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bị chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và được kếthừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng cácđiều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiệntăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế thì doanh nghiệp đượchưởng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định Tuỳ theo lỗi của doanhnghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm phápluật về thuế theo quy định
Doanh nghiệp đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập doanhnghiệp miễn thuế, giảm thuế theo quy định nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệpchỉ được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp dokiểm tra, thanh tra phát hiện Tuỳ theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra,thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định
6.2 Các hình thức ưu đãi thuế:
Trang 176.2.1 Ưu đãi về thuế suất:
- Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:
• Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tậptrung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
• Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệcao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo côngnghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệcao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật vềcông nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanhnghiệp công nghệ cao;đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoátnước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga vàcông trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sảnxuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệuquý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chấtthải; phát triển công nghệ sinh học
• Dự án đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu,đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga phải phát sinhdoanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diệnđược hưởng ưu đãi thuế Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng cáccông trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được hưởng ưu đãithuế theo quy định này
• Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môitrường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tíchmôi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thảirắn; tái chế, tái sử dụng chất thải
• Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ caotheo quy định của Luật công nghệ cao
• Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ caotheo quy định của Luật công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấpGiấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao
• Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệcao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động công nghệcao, ứng dụng công nghệ cao và các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công
Trang 18nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư quyđịnh tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại điểm akhoản 2 Điều 10 Thông tư này).
Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đãhưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm phápluật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệcao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệpcông nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức
ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP trừ
đi thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp mới thành lập, dự án đầu tư mới thành lập(cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có)
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ
dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng mộttrong hai tiêu chí sau:
• Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thựchiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định củapháp luật đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhấtsau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanhthu doanh nghiệp phải đạt tổng doanh thu tối thiểu 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm)
• Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thựchiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định củapháp luật đầu tư và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từnăm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanhnghiệp phải đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 laođộng)
Trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm này (không kể bịchậm tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tụchành chính của cơ quan nhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và được cơ quan cấpphép đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thì doanh nghiệp khôngđược hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai,nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu có)
và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định, nhưng doanh nghiệp không bị xử phạt về hành
vi khai sai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
Trang 19- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự ánsản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốnđầu tư tối thiểu 12 (mười hai) nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theoquy định của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốnđầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ thời ngày được phép đầu tư theo quy định của phápluật về đầu tư.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộcDanh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
• Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệcao;
• Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy;điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứngđược tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương
• Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với: DNthành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, tại khu kinh
tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ DN thànhlập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực công nghệ cao theo quy định của pháp luật,nghiên cứu khoa học và phát triễn công nghệ; đầu tư phát triễn nhà máy nước, nhà máy điện,
hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông;sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chínhphủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm
-Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của doanh nghiệp
có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao vàmôi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá)
Danh mục chi tiết các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá được thực hiện theo danh mục doThủ tướng Chính phủ quy định
-Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biếntrong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xãhội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
- Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:
Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chănnuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; Nuôi trồnglâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây
Trang 20trồng, vật nuôi; Sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quảnnông, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuêbảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.
6.2.2 Trường hợp được kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi:
- Đối với dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triểntheo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp côngnghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được
ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh
cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;đầu tư phát triển nhà máynước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không,cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác doThủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit,các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượngsạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học, bảo vệ môi trường,bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môitrường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn;tái chế, tái sử dụng chất thải có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thuhút đầu tư
- Đối với dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêuthụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
• Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 5 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;
• Sử dụng thường xuyên bình quân trên 6.000 lao động;
• Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: đầu tư phát triển nhàmáy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàngkhông, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, côngnghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu
- Căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéodài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Khoản này nhưng thời gian kéo dàithêm không quá 15 (mười lăm) năm
6.3 Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế:
Trang 21- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tưthuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệpthành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao vàmôi trường được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đakhông quá chín năm tiếp theo
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đakhông quá bốn năm tiếp theo
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại điều này được tính từ năm đầu tiên doanhnghiệp có thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong banăm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ nămthứ tư Ví dụ: Năm 2014, doanh nghiệp A có dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm,nếu năm 2014 doanh nghiệp A đã có thu nhập chịu thuế từ dự án sản xuất sản phẩm phầnmềm thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2014 Trường hợp dự án đầu tưmới sản xuất sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp A phát sinh doanh thu từ năm 2014, đếnnăm 2016 dự án đầu tư mới của doanh nghiệp A vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gianmiễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2017
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định nêu trên được tính từ năm được cấp Giấychứng nhận công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao
- Năm miễn thuế, giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế Thời điểm bắt đầu tính thờigian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu có thunhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các kỳ tính thuế trước chuyển sang)
Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập chịu thuế mà dự án đầu tư mới củadoanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới 12(mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mớingay kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưuđãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào
kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vàoNgân sách Nhà nước theo quy định
Trang 226.4 Các trường hợp ưu đãi khác:
- Ưu đãi đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, lao động người dân tộcthiểu số
• Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuếthu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ như: chi hỗ trợ cho lao động nữ saukhi sinh con, chi phí cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũkhông còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanhnghiệp… Tuy nhiên đối với các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các tổng công tysản xuất, xây dựng, vận tải nêu trên nếu không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không giảmthuế
• Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng 150 lao động có mặtthường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếmtrên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ nếu hạch toánriêng được
• Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuếTNDN bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số như: học phí đi học; tiền hỗtrợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợpchưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định
• Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giaocho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao côngnghệ
- Ưu đãi đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh và doanh nghiệp thànhlập quỹ phát triển khoa học công nghệ
Doanh nghiệp kinh doanh có lỗ được chuyển số lỗ đó sang năm sau Số lỗ này được trừvào thu nhập tính thuế của doanh nghiệp Thời gian được chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từnăm tiếp theo năm phát sinh lỗ Lưu ý đối với doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyểnnhượng bất động sản chỉ được chuyển số lỗ vào thu nhập tính thuế của hoạt động này
Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được tríchtối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ củadoanh nghiệp Nhưng nếu trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu quỹ này không được
sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệpphải nộp lại cho ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu
Trang 23nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phátsinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
6.5 Ưu đãi đối với doanh nghiệp:
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
1 Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này được áp dụngđối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới:
a) Xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có công suất thiết kế từ 2.500m3 nước thải trởlên trong một ngày đêm đối với khu vực đô thị từ loại IV trở lên
b) Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường tập trung
c) Xử lý, cải tạo các khu vực môi trường bị ô nhiễm tại các khu vực công cộng
d) Ứng cứu, xử lý sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất và sự cố môi trường khác
đ) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường các khu, cụm công nghiệp làng nghề e) Dịch vụ hỏa táng, điện táng
g) Giám định thiệt hại về môi trường; giám định sức khỏe môi trường; giám định vềmôi trường đối với hàng hóa, máy móc, thiết bị, công nghệ
h) Sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường được nhà nước bảo hộ dưới hìnhthức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích
i) Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môitrường gắn Nhãn xanh Việt Nam; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được cơ quannhà nước có thẩm quyền chứng nhận
k) Sản xuất xăng, nhiên liệu diezen và nhiên liệu sinh học được chứng nhận hợp quy;than sinh học; năng lượng từ sử dụng sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt và cácdạng năng lượng tái tạo khác
l) Sản xuất máy móc, thiết bị, phương tiện chuyên dùng sử dụng trực tiếp trong việcthu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; quan trắc và phân tích môi trường; sản xuất năng lượngtái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường; ứng phó, xử lý sự cố môi trường
Trang 24m) Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở thân thiện với môi trường được
Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận nhãn sinh thái
Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnhvực môi trường theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, được áp dụng thuế suất ưu đãi10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập từ thực hiện hoạt động xã hội hóa Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp códoanh thu từ dự án đầu tư
b) Về miễn, giảm thuế:
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điềunày được miễn thuế 04 năm, được giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thunhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế Trường hợp doanh nghiệp không
có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu
tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinhdoanh thu
Năm miễn thuế, giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế Thời điểm bắt đầu tínhthời gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu
có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các kỳ tính thuế trước chuyển sang)
Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập chịu thuế mà dự án đầu tư mớicủa doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới
12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mớingay kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưuđãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào