1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực thực phẩm vĩnh long

94 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 2: Phân tích môi trường kinh doanh xí nghiệp đang hoạt động Mục tiêu 3: Xây dựng kế hoạch bộ phận bao gồm: kế hoạch tiếp thị, sản xuất, nhân lực, tài chính trong năm 2009 Mục ti

Trang 1

http

www.kinhtehoc.net

CÀN THƠ, NĂM 2009

' -'

Giáo viên hư ởng dẫn: Sinh viên thưc hiên:

MSSV: 4053612 Lớp: Kế toán tổng hợp - K31

LUÂN VĂN TỐT NGHIÊP

• •

LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH

NĂM 2009 TẠI xí NGHIỆP 3 LƯƠNG THựC

THựC PHẨM VĨNH LONG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CS8 Cũ 80

Trang 3

http

1

-www.kinhtehoc.net

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian học ở Trường đại học cần Thơ, em đã được sự chỉ bảo

và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá Sau thời gian thực tập tại Xí nghiệp 3 lương thực thực phẩm Vĩnh Long, nay em đã có được kết quả mong đợi là hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình, tạo điều kiện thuận lợi để em có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế tại xí nghiệp, giúp em có thêm những hiểu biết về cách làm việc bên ngoài xã hội, em tin rằng những kiến thức đó sẽ giúp em trở nên vững vàng và

Te-tự tin hơn khi bước vào đời.

Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý thầy cô trường Đại học cần Thơ

và quý thầy cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc Đặc biệt,

em xin chân thành cảm ơn cô Đỗ Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Qua đây em kính gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị trong xí nghiệp, đặc biệt là cô Ngữ phó giám đốc bộ phận kế toán và các cô chú, anh chị ở các bộ phận đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành đề tài này.

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và Ban lãnh đạo xí nghiệp giúp em khắc phục được những thiếu sót

Trang 4

Võ Thị Kim PhươngLỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài do chính tôi thực hiện, các số liệu trong bài và kết quả phân tích là hoàn toàn trung thực Đe tài không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày tháng năm 2009

Sinh viên thực hiện

Trang 6

-BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ta Cũ jes

Họ và tên người hướng dẫn:

Học vị:

Chuyên ngành:

Cơ quan công tác:

Tên học viên:

Mã số sinh viên:

Chuyên ngành:

Tên đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài vói chuyên ngành đào tạo 2 về hình thức 3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài 4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn 5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, ) 6 Các nhận xét khác 7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa) Cần thơ, ngày tháng năm 2009 Người nhận xét MỤC LỤC vg* CQ “<%* CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN cứu 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Đối tuợng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU 4

Trang 7

http

-www.kinhtehoc.net

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH 4

2.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh 4

2.1.2 Phân loại kế hoạch kinh doanh 4

2.1.3 Lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh 5

2.2 NỘI DUNG KẾ HOẠCH KINH DOANH 6

2.2.1 Mô tả doanh nghiệp 7

2.2.2 Mô tả sản phẩm 7

2.2.3 Phân tích thị truờng 7

2.2.4 Phân tích cạnh tranh 13

2.3 CÔNG CỤ SWOT 14

2.4 Dự BÁO 14

2.4.1 Khái niệm dụ báo 14

2.4.2 Phuơng pháp dụ báo 15

2.5 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 15

2.6 KẾ HOẠCH NHÂN sự 16

Trang 8

2.6.1 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 17 Báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến 17

2.6.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến 17

2.6.3 Bảng cân đối kế toán dự kiến 18

2.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 18

2.7.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.7.2 Phương pháp phân tích số liệu 18

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH xí NGHIỆP 3 20

3.1 MÔ TẢ XÍ NGHIỆP 20

3.1.1 Lịch sử hình thành 20

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động 20

3.1.3 Phương hướng hoạt động 21

3.3 SẢN PHẨM KINH DOANH 21

3.4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA xí NGHIỆP 22

3.4.1 Ket quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 22

3.4.2 Tình hình cung ứng gạo thành phẩm 30

3.4.3 Tình hình thu mua gạo nguyên liệu 33

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 36

4.1 THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ GẠO xí NGHIỆP 36

4.1.1 Thị trường xuất khẩu 36

4.1.2 Thị trường nội địa 37

4.2 CHÍNH SÁCH HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO 38

4.3 DÂN SỐ, ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN 40

4.4 ẢNH HƯỞNG TẬP QUÁN, KỸ THUẬT CANH TÁC, GIỐNG LÚA, CÔNG NGHỆ XAY XÁT ĐẾN CHẤT LƯỢNG GẠO 40

4.5 KHÁCH HÀNG 41

4.6 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 42

4.7 NHÀ CUNG ÚNG GẠO NGUYÊN LIỆU 44

Trang 9

http

II

-www.kinhtehoc.net

4.8 CÔNG CỤ SWOT 46

4.8.1 Điểm mạnh 46

4.8.2 Điểm yếu 47

4.8.3 Cơ hội 48

4.8.4 Thách thức 48

CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH 50

5.1 Dự BÁO BÁN HÀNG NĂM 2009 50

5.2 DOAN H THU Dự KIẾN 52

5.3 KẾ HOẠCH TIẾP THỊ 53

5.4 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 55

5.4.1 Ke hoạch sản xuất sản phẩm 55

5.4.2 Kế hoạch chi phí gạo nguyên liệu 55

5.4.3 Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp 57

5.4.4 Ke hoạch chi phí sản xuất chung 58

5.4.5 Ke hoạch chi phí bán hàng 58

5.4.6 Ke hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp 59

5.4.7 Ke hoạch giá vốn hàng bán 60

5.5 KẾ HOẠCH NHÂN sự 61

5.5.1 Các bộ phận chức năng trong xí nghiệp 61

5.5.2 Xây dựng và phát triển nguồn lực 63

5.6 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 66

5.6.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến 66

5.6.2 Bảng thu chi tiền mặt dự kiến 67

5.6.3 Bảng cân đối kế toán dự kiến năm 2009 69

5.6.4 Đánh giá kết quả lập kế hoạch so với năm 2008 70

5.6.5 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 72

5.7 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 73

5.4.1 Biện pháp thu mua 73

5.4.2 Biện pháp tăng luợng tiêu thụ sản phấm 73

Trang 10

5.4.3 Biện

pháp quản lý sản xuất 73

5.4.4 Biện pháp tài chính 74

5.4.5 Biện pháp đầu tu 74

5.4.6 Biện pháp nguồn nhân lục 75

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

6.1 KẾT LUẬN 76

6.2 KIẾN NGHỊ 77

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78DANH MỤC BẢNG

vg* CQ “<%*

Bảng 1: BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH 2006-2008 23

Bảng 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUA 3 NĂM 25

Bảng 3: PHÂN TÍCH CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA 3 NĂM 25

Bảng4: BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM 27

Bảng 5: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THựC HIỆN CUNG ÚNG CHO CÔNG TY SO VỚI KẾ HOẠCH 29

Bảng 6: BẢNG so SÁNH TÌNH HÌNH THựC HIỆN CUNG ÚNG CHO CÔNG TY SO VỚI KẾ HOẠCH 31

Bảng 7: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THựC TẾ THU MUA GẠO VỚI KẾ HOẠCH 34

Bảng 8: BẢNG THU MUA THEO HỢP ĐỒNG 45

Bảng 9: BẢNG KẾ HOẠCH SẢN LUỢNG gạo tiêu thụ NĂM 2009 50

Bảng 10: BẢNG KẾ HOẠCH DOANH THU Dự KIẾN NĂM 2009 52 Bảng 11: BẢNG KẾ HOẠCH THU TIỀN BÁN HÀNG NĂM 2009 53

Bảng 12: BẢNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM NĂM 2009 55

Bảng 13: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ GẠO NGUYÊN LIỆU 56

Bảng 14: BẢNG KẾ HOẠCH THANH TOÁN TIỀN MUA GẠO NGUYÊN LIỆU 57

Bảng 15: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRựC TIẾP NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 57

Bảng 16: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 58

Bảng 17: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ BÁN HÀNG NĂM 2009 59

Bảng 18: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

60

Bảngl9: KẾ HOẠCH GIÁ VỐN HÀNG BÁN 61

Bảng 20: BẢNG LUONG tồng hợp Dự KIẾN NĂM 2009 65

Trang 12

Bang 22: BANG BÄO CÄO TIEN MÄT DU KIEN NÄM 2009 68 Bang 23: BANG CAN BOI KE TỘN DU KIEN NÄM 2009 70 Bang 24: BANG SO SÄNH KE HOACH NÄM 2009 - 2008 71 Bang 25: BANG KET QUA HO AT BONG KINH DOANH

Trang 13

sự, tài chính.

Thông qua kế hoạch đã lập đánh giá kết quả đạt được năm 2009 so với năm 2008 Cuối cùng là đề xuất các biện pháp dựa trên các hoạt động của xí nghiệp, đưa ra những kết luận và kiến nghị

Trang 14

.CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU •

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cửu

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Như chúng ta biết, ngày 7/11/2006 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thưcmg mại thế giới WTO Việc gia nhập vào tổ chức WTO đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam vô vàng cơ hội để phát triển Thế nhưng, bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thử thách Cụ thể là nhiều công ty, tập đoàn nước ngoài với thế mạnh về vốn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam Môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt đang đòi hỏi các doanh nghiệp cần hoạt động chuyên nghiệp và bài bản hơn Rõ ràng để có thể tồn tại và vươn lên thì các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình bởi vì nếu hoạt động kinh doanh không có kế hoạch và mục tiêu rõ ràng thì các doanh nghiệp không thể lường trước được những biến cố có thể xảy ra trong một môi trường đầy biến động như hiện nay Đeu này đặc biệt quan trọng đối với Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long - Công ty vừa cổ phần hoá năm 2007 Từ chỗ được nhà nước cấp vốn, bù lỗ và những ưu đãi khác cho hoạt động kinh doanh thì hiện nay Công ty phải tự huy động vốn, tự điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

mà không còn sự hỗ trợ từ phía nhà nước.

Trong 8 đơn vị trực thuộc công ty, xí nghiệp 3 là đơn vị chuyên cung ứng gạo xuất khấu và tiêu thụ nội địa Trong những năm gần đây, tình hình thị trường gạo thế giới và trong nước luôn có những biến động mạnh về giá cả, những bất on trong cung cầu lương thực Đặc biệt năm 2008 giá gạo nội địa diễn biến hết sức phức tạp đã tạo cơn sốt gạo trong nước những tháng đầu năm và giảm mạnh vào những tháng cuối năm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Thắt chặt tín dụng và lãi suất tăng liên tục trong những tháng đầu năm dẫn đến có thời điểm xí nghiệp không có đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh do nguồn vốn công ty bị thiếu hụt Từ diễn biến năm 2008 cho thấy trong kinh doanh mỗi doanh nghiệp cần phải lập cho mình kế hoạch cụ thể cho từng hoạt động, từng bước đi để có thể kịp thời điều chỉnh, sửa đổi khi có những biến động xảy ra Xuất phát từ tình hình trên

Trang 15

2 SVTH:VÕ Thị Kim Phương GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Trong thời kỳ chuyển đổi các mô hình tổ chức và thành lập mới, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã ý thức được tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kinh doanh Tuy nhiên, các doanh nghiệp này còn chưa chú trọng đến việc lập một kế hoạch hoàn chỉnh theo đúng nghĩa của nó để mang lại hiệu quả tối ưu, mà thường đưa ra các kế hoạch sơ sài do thiếu điều kiện về nguồn lực, nhân sự và thời gian.

Trong 3 năm trước cổ phần hóa, mặc dù kinh doanh xuất khẩu mặt hàng gạo luôn có những khó khăn nhất định do giá cả thị trường trong và ngoài nước biến động rất phức tạp, mỗi năm đều có những đặc thù riêng gây ảnh hưởng đến kế hoạch

và hiệu quả kinh doanh của đơn vị Nhưng ban giám đốc và tập thể công nhân viên xí nghiệp đã luôn cố gắng vượt qua mọi khó khăn thử thách Năm 2007 xí nghiệp chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, quy mô mở rộng, tình hình nhân sự, tài chính, sản xuất đều có sự thay đổi đòi hỏi phải có định hướng, chủ trương nhất quán và kế hoạch rõ ràng cho hoạt động kinh doanh Bởi có kế hoạch cụ thể cho từng bước đi sẽ hạn chế được những biến động xảy ra để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời trong hoạt động của xí nghiệp Căn cứ vào tình hình của xí nghiệp việc lập kế hoạch kinh doanh là điều cần thiết.

1.2.1 Mục tiêu chung

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 cho mặt hàng gạo Dự kiến các kết quả hoạt động mà xí nghiệp có thể đạt được trong năm 2009 Phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động của xí nghiệp từ khâu thu mua gạo nguyên liệu, sản xuất và cung ứng gạo thành phấm ra thị trường.

Mục tiêu 2: Phân tích môi trường kinh doanh xí nghiệp đang hoạt động

Mục tiêu 3: Xây dựng kế hoạch bộ phận bao gồm: kế hoạch tiếp thị, sản xuất, nhân lực, tài chính trong năm 2009

Mục tiêu 4: Đe xuất các biện pháp thực hiện.

Trang 16

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cửu

Tình hình hoạt động của xí nghiệp trong thời gian qua như thế nào ?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kế hoạch và hoạt động của xí nghiệp ?

Ke hoạch lập ra dựa trên cơ sở nào ?

Có những biện pháp nào cho các hoạt động của xí nghiệp ?

1.4.1 Không gian

Ke hoạch kinh doanh bao gồm: kế hoạch tiếp thị, sản xuất, nhân sự, tài chính.

Ke hoạch tiếp thị nhằm đưa ra cách thức, chính sách nhằm kích thích, thu hút khách hàng mua sản phẩm.

Ke hoạch sản xuất: xây dựng các kế hoạch chi phí, xác định chi phí cần thiết cho sản xuất.

Ke hoạch nhân sự: xây dựng nguồn lực cho các bộ phận chức năng trong xí nghiệp

Ke hoạch tài chính: dự toán thu chi bằng tiền mặt cho các hoạt động của xí nghiệp

1.4.2 Thời gian

Ke hoạch kinh doanh lập cho xí nghiệp 3 dựa trên nguồn số liệu thu thập qua 3 năm từ năm 2006 đến năm 2008 Ket hợp với phân tích yếu tố bên ngoài xí nghiệp trong năm 2008 và 2009 có tác động, ảnh hưởng đến hoạt động xí nghiệp.

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 17

4 SVTH:VÕ Thị Kim Phương GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết

http

Luận văn tốt nghiệp

www.kinhtehoc.netLập kế hoạch sản xuất kinh doanhLuận văn tập trung nghiên cứu việc lập các kế hoạch tiếp thị, sản xuất, nhân sự,

tài chính từ việc phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài xí

nghiệpCHƯƠNG 2

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH

2.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh

Thông thường, khi muốn vay vốn hay làm thủ tục xin thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần phải đệ trình một bản nghiên cứu khả thi hoặc một bản kế hoạch kinh doanh để được xem xét chấp thuận Nen kinh tế ngày càng phát triển, đầu

tư ngày càng tăng thì các doanh nghiệp đang hoạt động càng có nhu cầu mở rộng, phát triển sản xuất và càng có nhiều nhà đầu tư tiềm năng muốn tham gia thị trường dẫn đến tăng nhu cầu lập kế hoạch kinh doanh Hơn nữa, việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh không chỉ được quan tâm bởi các nhà đầu

tư mà ngay cả ban quản trị doanh nghiệp cũng xem đây là một công cụ giúp cho họ định hướng và quản lý hoạt động nhằm đạt mục tiêu doanh nghiệp

Khác với một nghiên cứu khả thi, kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao gồm kế hoạch tiếp thị, kế hoạch sản xuất,

kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện.

Nội dung kế hoạch kinh doanh nhằm mô tả, phân tích hiện trạng hoạt động bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp (môi trường kinh doanh), trên cơ sở

đó đưa ra các hoạt động dự kiến cần thiết trong tương lai nhằm đạt mục tiêu kế hoạch

đề ra Với các phân tích về nguồn lực của doanh nghiệp, về môi trường kinh doanh,

về đối thủ cạnh tranh, kế hoạch kinh doanh sẽ đưa ra các kế hoạch thực hiện cùng các dự báo kết quả hoạt động trong khoảng thời gian kế hoạch.

2.1.2 Phân loại kế hoạch kinh doanh

Tuy các kế hoạch kinh doanh về cơ bản có các mục chính giống nhau, nhưng trong các trường hợp cụ thể, chúng lại có một số đặc điểm khác nhau Do vậy, việc phân loại kế hoạch kinh doanh sẽ giúp người lập cũng như người đọc bản kế hoạch kinh doanh nhận dạng được vấn đề trọng tâm nêu trong kế hoạch Có nhiều tiêu thức phân loại:

> Theo thời gian: kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn.

> Theo mức độ hoạt động: kế hoạch chiến lược, kế hoạch chiến thuật, kế hoạch

Trang 18

> Theo phạm vi kế hoạch: kế hoạch tổng thể và kế hoạch bộ phận.

2.1.3 Lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh

Nhu cầu lập kế hoạch kinh doanh ngày càng gia tăng cho thấy lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh đã được nhiều người công nhận Những lợi ích khi triển khai lập kế hoạch kinh doanh:

Quá trình lập kế hoạch kinh doanh có ích cho việc phối hợp hoạt động giữa các

bộ phận của doanh nghiệp, quá trình này yêu cầu các thành viên chủ chốt trong doanh nghiệp phải phối hợp với nhau để cùng xem xét, đánh giá và đưa ra các phương án hoạt động cho doanh nghiệp một cách khách quan, nghiêm túc và toàn diện

Việc lập kế hoạch kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tập trung được các ý tưởng

và đánh giá tính khả thi của các cơ hội triển khai của doanh nghiệp Ngoài ra, quá trình này còn được xem là quá trình kiểm tra tính thực tế của các mục tiêu được đề ra trong các hoạt động của doanh nghiệp

Bản kế hoạch kinh doanh sau khi hoàn tất được xem là công cụ nhằm định hướng hoạt động của doanh nghiệp vì kế hoạch được lập trên cơ sở đánh giá hiện trạng của doanh nghiệp, dự kiến các hoạt động và các kết quả doanh nghiệp có thể đạt được trong tương lai Ngoài ra, có thể sử dụng kế hoạch kinh doanh như là một công cụ quản lý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Một bản kế hoạch kinh doanh tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện, có cách phân tích hợp lý, cân đối cho các vấn đề lớn cần giải quyết Qua đó, có thể vận dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp, khai thác các điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh, nhằm định hướng doanh nghiệp tiến tói thành công

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, nếu từng bộ phận, cá nhân cùng nhau đóng góp, xây dựng kế hoạch thì khi triển khai thực hiện, tất cả sẽ cùng hướng tới

Trang 19

6 SVTH:VÕ Thị Kim Phương GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết

http

www.kinhtehoc.net

mục tiêu chung với thái độ khẩn trương, hợp tác để đạt được kết quả mong muốn Có

kế hoạch kinh doanh, việc quản lý, điều hành sẽ hiệu quả hơn.

Quá trình lập kế hoạch kinh doanh tạo cơ hội cho các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp nhận ra các điểm mạnh, yếu riêng, phát hiện các tồn tại và có biện pháp giải quyết kịp thời Đồng thời, các chính sách hoạt động phù hợp cũng được hình thành và triển khai để đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp

Với phần trình bày về hiện trạng và hiệu quả hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp, bản kế hoạch kinh doanh sẽ giúp nhà quản lý nắm rõ công việc chung

và có sự chuẩn bị cho việc ra quyết định đúng đắn và kịp thời.

Khi hoàn tất, bản kế hoạch kinh doanh được sử dụng như là một công cụ truyền đạt thông tin nội bộ vì trong đó xác định rõ các mục tiêu doanh nghiệp cần đạt, nhận dạng các đối thủ cạnh tranh, cách tổ chức lãnh đạo và sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp Trong thực tế, đôi khi doanh nghiệp không cần vay- huy động thêm vốn, hoặc chỉ là một đơn vị kinh doanh nhỏ nhưng để đạt được hiệu quả trong hoạt động, kế hoạch kinh doanh vẫn được thiết lập Trong môi trường hoạt động đầy cạnh tranh, các nhà đầu tư không còn xem kinh doanh là một việc làm may rủi và một bản kế hoạch kinh doanh đáng tin cậy có thể giúp họ đạt được thành công Bản kế hoạch kinh doanh sau khi hoàn tất là cơ sở cho công tác hoạch định tài chính của doanh nghiệp

2.2 NỘI DUNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

Ke hoạch kinh doanh có thể được thiết lập cho nhiều mục đích khác nhau, nhiều tình huống doanh nghiệp khác nhau Tuy vậy, hầu hết kế hoạch kinh doanh đều đề cập đến các nội dung chủ yếu tương tự nhau Điểm khác biệt giữa chúng là ở

sự điều chỉnh về mức độ chi tiết của mỗi mục tùy theo tầm quan trọng của chúng đối với đối tượng đọc

Nội dung dầu tiên được trình bày bao gồm các mô tả và phân tích về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường Qua đó, người đọc có thể hiểu rõ về doanh nghiệp,

về đặc điểm khách hàng và nhu cầu của họ, về sản phấm mà doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh đang đáp ứng, đồng thời còn biết được toàn cảnh về môi trường kinh doanh và những xu thế thay đổi đang diễn ra Nội dung tiếp theo là phần trọng tâm của kế hoạch kinh doanh Nó bao gồm mục tiêu doanh nghiệp, chiến lược chung và phương cách cùng với các hoạt động chức năng cụ thể mà doanh nghiệp dự kiến sẽ

Trang 20

triển khai thực hiện để đạt mục tiêu

2.2.1 Mô tả doanh nghiệp

Tên công ty, ngày thành lập, tên chủ doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động Vị trí của doanh nghiệp đối với ngành, doanh nghiệp đang ở giai đoạn phát triển nào, hoạt động trong bao lâu Tình trạng hoạt động có ổn định không? Doanh thu và lợi nhuận hiện tại? so với đối thủ cạnh tranh như thế nào? Có những thay đổi gì so với trước.

Mô tả quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, kết quả hoạt động trong những năm qua, sản phẩm chính, các biến cố quan trọng và giải pháp để vượt qua Các yếu tố thành công: nhận dạng loại hình hoạt động hoặc ngành nghề của doanh nghiệp và thị trường mục tiêu Trình bày các điểm cơ bản về mục tiêu của doanh nghiệp, mô tả các đặc điểm chính, ghi nhận các khác biệt có ý nghĩa so với các đối thủ cạnh tranh Đưa ra phát thảo nhanh về triển vọng phát triển của doanh nghiệp, chi tiết các mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp, bản nhiệm vụ hoặc phương châm kinh doanh của doanh nghiệp

Nêu các yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp thành công, nêu các yếu tố có tính khác biệt, yếu tố giúp doanh nghiệp thành công cho tới ngày nay Sản phẩm thành công nhất? tại sao?Và các yếu tố thành công đó có tiếp tục phát huy tác dụng trong tương lai không

2.2.2 Mô tả sản phẩm

Mô tả khái quát về sản phấm của doanh nghiệp Sau đó trình bày chi tiết hơn

về thuộc tính, các đặc trưng riêng biệt của sản phấm được xem là quan trọng đối với người mua hoặc những khác biệt của sản phấm so với đối thủ cạnh tranh Các lợi ích

mà người mua nhận được từ sản phấm và nhu cầu mà sản phấm đó đáp ứng bao gồm lợi ích trực tiếp và gián tiếp.

2.2.3 Phân tích thị trường

2.2.3.I Thị trường mục tiêu

Là phần thị trường mà trong đó đang hoặc sẽ diễn ra các quá trình kinh doanh

mà công ty có kế hoạch khai thác trong thời gian trước mắt.

Trong thị trường bao gồm nhiều nhóm khách hàng khác nhau về sở thích, thái

độ, thu nhập, giới tính, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, sống ở nhiều vùng đại phương khác nhau Đe kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần cân nhắc, chọn lựa cẩn thận nhóm khách hàng trọng tâm, chủ yếu mà doanh nghiệp đặc biệt hướng đến để

Trang 21

8 SVTH:VÕ Thị Kim Phương GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết

> Khách hàng

Tập trung phân tích ở hai mặt: dùng một hay nhiều yếu tố về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập để phân khúc thị trường ra thành nhiều nhóm khách hàng Tiến hành thu thập thông tin theo các nhóm khách hàng này về nhu cầu, sở thích, lòng trung thành, các mối quan tâm về sản phấm, giá cả, phân phối và chiêu thị Những phân tích này giúp xác định việc định vị sản phấm đã hợp lý chưa, thị trường còn phân khúc tiềm năng nào mà doanh nghiệp có thể tham gia không.

Đánh giá khả năng mặc cả của khách hàng, khả năng mặc cả của khách hàng cao làm doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí để duy trì mối quan hệ với khách hàng như : giảm giá, tăng chiết khấu, tăng hoa hồng, tăng chất lượng, tăng dịch vụ hậu mãi, tăng khuyến mãi Khả năng mặc cả của khách hàng càng cao khi có các điều kiện sau đây:

+ Lượng mua của khách hàng trên tổng doanh số của doanh nghiệp cao + Chi phí chuyển đổi sang mua hàng của doanh nghiệp khác thấp + Số lượng người mua ít

+ Khả năng hội nhập ngược chiều với các nhà cung cấp khác cao + Mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp đến chất lượng sản phẩm người mua thấp.

> Đối thủ cạnh tranh

Là những doanh nghiệp kinh doanh những mặc hàng cùng loại với công ty.

Trang 22

Đối thủ cạnh tranh chia xẻ thị phần với công ty, có thể vươn lên nếu có lợi thế cạnh tranh cao hon Tính chất sự cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tùy theo quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng của ngành và mức độ đầu tư của đối thủ cạnh tranh Công ty phải phân tích đối thủ cạnh tranh với các nội dung:

+ Mục tiêu tương lai: phân tích mục tiêu của đối thủ cạnh tranh nhằm giúp công ty dự đoán đối thủ cạnh tranh có bằng lòng với kết quả tài chính và vị trí hiện tại không, khả năng đối thủ cạnh tranh thay đổi chiến lược, sức mạnh phản ứng của đối thủ trước những diễn biến bên ngoài, tính chất hệ trọng của các sáng kiến mà đối thủ cạnh tranh đề ra Các yếu tố chủ yếu điều tra liên quan đến các mục đích của đối thủ cạnh tranh là: các mục đích về tài chính, quan điểm hoặc giá trị về mặt tổ chức, cơ cấu tổ chức, các hệ thống kiểm soát, các nhân viên quản trị nhất là giám đốc điều hành, sự nhất trí của lãnh đạo về hướng đi trong tương lai, thành phần hội đồng quản trị, các giao ước họp đồng có thể hạn chế các thay đổi.

+ Nhận định: nhận định về đối thủ cạnh tranh về chính họ và những công

ty khác trong ngành chính xác hay không thể hiện điểm mạnh hay điểm yếu của đối thủ Đe biết nhận định của đối thủ cạnh tranh có thể trả lời câu hỏi:

Đối thủ cạnh tranh nhận định như thế nào về doanh nghiệp ? Danh tiếng của đối thủ cạnh tranh gắn liền vói các sản phấm và chính sách cụ thể như thế nào?

Trang 23

10 SVTTLVb Thị Kim Phương GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết

http

www.kinhtehoc.net

Những khác biệt về văn hóa, tôn giáo, dân tộc có ảnh hưởng như thế nào đến thái độ của đối thủ cạnh tranh và sự nhận thức của họ đối với các sự kiệnĐối thủ cạnh tranh nhận định như thế nào về nhu cầu đối với các sản phẩm của họ hoặc

xu hướng phát triển khác của ngành trong tương lai ?

Đối thủ cạnh tranh nhận định như thế nào về mục đích và khả năng của đối thủ cạnh tranh của họ

Đối thủ cạnh tranh tin vào lý trí hay kinh nghiệm ? Các doanh nghiệp phải xem xét đến tiềm năng chính yếu của đối thủ cạnh tranh, các

ưu, nhược điểm của họ trong các lĩnh vực hoạt động: các loại sản phẩm, hệ thống phân phối, marketing và bán hàng, các hoạt động tác nghiệp/ sản xuất, nghiên cứu và thiết kế công nghệ, giá thành sản phẩm, tiềm lực tài chính, tổ chức, năng lực quản lý, nguồn lực, quan hệ xã hội

Ngoài ra, các doanh nghiệp cần tìm hiểu khả năng tăng trưởng của các đối thủ cạnh tranh và đánh giá xem năng lực của họ gia tăng hay giảm xuống, tiềm năng về con người, tay nghề của người lao động và công nghệ, mức tăng trưởng mà có thể giữ vững Một điều hết sức quan trọng là khả năng đối thủ cạnh tranh có thể thích nghi với những thay đổi, những diễn biến của tiến bộ công nghệ, lạm phát và sự can thiệp của chính phủ Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh chính có tầm quan trọng đến mức nó có thể cho phép đề ra thủ thuật phân tích đối thủ cạnh tranh.

> Nhà cung cấp

Là những cá nhân hay công ty cung ứng những yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty như: nhà cung cấp nguyên liệu, nhà cung cấp tài chính, nhà cung cấp máy móc thiết bị, nhà cung cấp lao động

Nhà cung cấp có thể tạo cơ hội cho công ty khi giảm giá, tăng chất lượng sản phấm, đồng thời có thể gây ra những nguy cơ cho công ty khi tăng giá, giảm chất lượng sản phấm, không đảm bảo số lượng và thời gian cung cấp Các nhà cung cấp tạo tác lực đối với công ty, các tác lực mạnh này mạnh hay yếu phụ thuộc vào các điều kiện như:

+ Số lượng nhà cung cấp

+ Khả năng chuyển đối sang các nhà cung cấp khác của công ty +

Mức độ quan trọng của công ty đối với nhà cung cấp + Mức độ dị

biệt hóa sản phấm và dịch vụ của nhà cung cấp

Trang 24

+ Khả năng hội nhập của nhà cung cấp để cạnh tranh trực tiếp với công ty

+ Khả năng hội nhập của công ty để tự sản xuất các yếu tố đầu vào Các tác lực tạo bởi nhà cung cấp có thể tạo ra những cơ hội và nguy cơ với công ty Vì vậy cần phải phân tích các nhà cung cấp để nhận diện những nguy cơ và đe dọa từ nhà cung cấp.

> Đối thủ tiềm ẩn

Là những đối thủ cạnh tranh có thể sẽ tham gia thị trường trong tương lai hình thành những đối thủ cạnh tranh mới Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện sẽ khai thác các năng lực sản xuất mới giành lấy thị phần gia tăng áp lực cạnh tranh ngành

và làm giảm lợi nhuận của công ty.

Sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới có thể thông qua xuất khẩu, liên doanh, đầu

tư trực tiếp, mua lại các công ty khác trong ngành Các đối thủ tiềm ẩn tham gia thị trường phụ thuộc vào những rào cản như:

+ Lợi thế do sản xuất trên qui mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm + Yêu cầu nguồn tài chính khi nhập ngành + Chi phí chuyển đổi mặt hàng

+ Sự vững chắc và ổn định các kênh tiêu thụ của các công ty trong

ngành

+ Ưu thế về giá thành sản xuất

Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới sẽ ảnh hưởng đến kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy phải phân tích các đối thủ tiềm ấn để đánh giá những nguy cơ

mà họ tạo ra cho công ty.

Trang 25

tế trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát Đây là những vấn đề các doanh nghiệp rất quan tâm và liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của họ.

> Yếu tố chính trị - luật pháp

Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Yeu tố chính trị thể hiện sự điều tiết bằng pháp luật của Nhà nước đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nen kinh tế thị trường, tuy một mặt có ưu điểm như kích thích sản xuất phát triển, năng động, có lượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào nhưng mặt khác lại chứa đựng mầm mong của khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát, cạnh tranh không lành mạnh vì vậy phải có sự can thiệp của nhà nước bằng các văn bản pháp luật để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của nó Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn, thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường Đồng thời hoạt động của các chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ.

Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định, thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp bằng chế

độ chính sách hoặc hệ thống pháp luật.

Sự ốn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối vói các hoạt động kinh doanh Một chính phủ mạnh và sẵn sàng đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của xã hội sẽ đem lại lòng tin và thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước Trong một xã hội

ốn định về chính trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu các tài sản của họ Sự can thiệp nhiều hay ít của chính phủ vào nền kinh tế đã tạo

ra những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp.

Nghiên cứu phân tích các yếu tố chính trị, cụ thể là các văn bản pháp luật và chính sách sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận ra đuợc hành lang và giới hạn cho phép đối với quyền tụ chủ sản xuất kinh doanh của mình.

> Yếu tố văn hóa - xã hội

Trang 26

Quan điểm về chất luợng cuộc sống, đạo đức thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội.

Khuynh huớng của nguời tiêu dùng.

Tập quán canh tác lúa truyền thống của nông dân.

> Yếu tố công nghệ

Sụ ra đời công nghệ mới.

Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới.

Khuyến khích và tài trợ của chính phủ.

Áp lục và chi phí cho việc phát triển công nghệ mới.

> Yếu tố tự nhiên

Các loại tài nguyên và trữ luợng.

Ô nhiễm môi truờng.

Thiếu năng luợng.

Sụ tiêu phí tài nguyên thiên nhiên.

Sụ quan tâm của chính phủ và cộng đồng đến môi truờng.

Nghiên cứu và phân tích các yếu tố tụ nhiên giúp doanh nghiệp xây dụng một

kế hoạch kinh doanh vừa đảm bảo tính hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảo không làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi truờng.

2.2.4 Phân tích cạnh tranh

Trang 27

GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết

www.kinhtehoc.netLập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Phân tích cạnh tranh là một quá trình liên tục giúp xác định đối thủ cạnh tranh và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của họ Khi biết đuợc những hành động của đối thủ cạnh tranh, sẽ giúp hiểu rõ hơn về những sản phấm và dịch vụ nên chào bán; nên tiếp thị chúng nhu thế nào cho hiệu quả; và định vị công việc kinh doanh của doanh nghiệp nhu thế nào.Luận văn tốt nghiệp

Ti Liệt kê các T2 nguy

cơ theo T3 thứ tự quan trọng

Những điểm mạnh (S)

51 Liệt kê các

52 điểm mạnh theo

53 thứ tự quan trọng

Những điểm yếu (W) Wi

Liệt kê các điểm w2 yếu

theo thứ W3 tự quan trọng

2.4 Dự BÁO

2.4.1 Khái niệm dự báo

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc đưa ra những dự báo trong tương lai không phải là dành cho mục đích khám phá và né tránh những rủi ro

mà là một sự chuấn bị thông minh cho tương lai Các nhà quản trị luôn quan tâm đến thời gian, không gian, những yếu tố của tương lai mà ảnh hưởng đến việc dự báo của họ.

Như vậy, dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán trước các hiện tượng trong tương lai

Tính khoa học của dự báo chính là việc sử dụng dãy số liệu của các thời kỳ

Trang 28

quá khứ, những kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả dự báo nhờ việc sử dụng những số liệu và kết quả này nên có được những dãy số dự báo cụ thể tương lai Tuy nhiên, chỉ áp đặt vào các con số dự báo thì kết quả dự báo thường có

sự sai lệch vì ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế bất thường trong giai đoạn dự báo Vì vậy, dự báo còn phải có thêm tính nghệ thuật, kinh nghiệm thực tế và tài phán đoán thì dự báo mới có độ tin cậy cao.

2.4.2 Phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo được sử dụng để dự báo bán hàng trong năm 2009 là phương pháp định tính, lấy ý kiến của giám đốc điều hành để dự đoán cho nhu cầu sản phẩm bán ra làm cơ sở cho các kế hoạch bộ phận

Dựa vào tình hình kinh doanh và năng lực sản xuất qua 3 năm của xí nghiệp để

dự báo Do khoảng cách của các số liệu trong các quý của các năm cũ quá lớn, tình hình thị trường gạo trong những năm gần đây luôn biến đổi và không ổn định nếu sử dụng các phương pháp định lượng số học sẽ không đáng tin cậy và không phù hợp với tình hình thực tế Gạo là mặt hàng mang tính mùa vụ rất cao, nếu sử dụng phương pháp san bằng đi yếu tố mùa vụ càng làm kết quả dự đoán chênh lệch và khác xa so với thực tế.

Phương pháp định lượng tuy có nhược điểm chủ quan theo ý kiến cá nhân nhưng kết quả sát với tình hình thực tế của xí nghiệp Hơn nữa, với cương vị là người điều hành có kinh nghiệm lâu năm trong kinh doanh lương thực và khả năng nhận định thị trường của ban giám đốc thì kết quả dự đoán sẽ không chênh lệch nhiều so với thực tế.

2.5 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Ke hoạch sản xuất bao gồm kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nguyên vật liệu trực tiếp, kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp, kế hoạch chi phí sản xuất chung, kế hoạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

> Kế hoạch tiêu thụ

Là cơ sở cho tất cả các kế hoạch khác, định hướng hoạt động, chỉ đạo quá trình sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ke hoạch tiêu thụ được lập dựa trên cơ sở:

Tình hình tiêu thụ các kỳ kế toán trước.

Chính sách giá cả sản phấm, khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ.

Trang 29

GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết

http

www.kinhtehoc.netLập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực đơn vị hoạt động.

Thu nhập người tiêu dùng.

Các chính sách của nhà nước.

Những biến động kinh tế xã hội.

Luận văn tốt nghiệp

> Kế hoạch sản xuất

Sản xuất phải đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ, đồng thời phải đảm bảo mức tồn kho sản phẩm tối thiểu cần thiết đảm bảo cho quá trình tiêu thu liên tục Mức tồn kho sản phẩm cuối kỳ tùy thuộc chủ yếu vào chu kỳ sản xuất, chu kỳ sản xuất càng dài mức tồn kho càng lớn và ngược lại.

> Kế hoạch nguyên vật liệu trực tiếp

Ke hoạch nguyên vật liệu trực tiếp được lập trên cơ sở kế hoạch sản xuất và định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhằm xác định nhu cầu về lượng và giá đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất và kế hoạch thanh toán tiền mua nguyên vật liệu.

> Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp

Được căn cứ vào kế hoạch sản xuất, định mức chi phí nhân công trực tiếp nhằm xác định thời gian lao động và chi phí nhân công cần thiết đảm bảo cho tiến trình sản xuất Trên cơ sở đó bố trí, tuyển dụng lao động để đảm bảo đủ cho quá trình sản xuất trong kỳ.

2.6 KẾ HOẠCH NHÂN sự

Yeu tố con người là yếu tố quan trọng nhất trong bất kỳ một dự án kinh doanh nào, một ý tưởng kinh doanh dù có hoàn hảo, một chiến lược kinh doanh dù có nhiều lợi thế cạnh tranh, sẽ không thể thực hiện được nếu như không có con người Do vậy,

kế hoạch nhân sự được xem là một trong những kế hoạch quan trọng của doanh nghiệp.

Ke hoạch nhân sự liên quan đến hai yếu tố, nhu cầu lao động và nguồn cung cấp lao động Việc lập kế hoạch nhân sự không chỉ là trách nhiệm của riêng bộ phận nào mà cần có sự phối hợp của các nhà quản lý thuộc các bộ phận khác trong doanh nghiệp Mục đích của lập kế hoạch này nhằm đảm bảo có đủ người với các kỹ năng đúng theo yêu cầu tại một thời điểm xác định trong tương lai.

> Thành phần nhân sự chủ chốt

Trang 30

Giới thiệu những nhân vật chủ chốt, bản tóm tắt về quá trình đào tạo, cũng như kinh nghiệm làm việc để chứng minh năng lực làm việc của ban lãnh đạo Trình bày

cụ thể kế hoạch phân công, phân nhiệm của các nhân vật chủ chốt tránh tình trạng các mâu thuẫn do vượt quá quyền hạn sau này.

> Sơ đồ tổ chức

Lập bảng phân chia công việc và ghi rõ trách nhiệm của mỗi người, nêu thêm một vài thông tin về nhân sự chủ chốt Căn cứ vào yêu cầu công việc để bố trí người chứ không căn cứ vào người để bố trí công việc.

> Kế hoạch xây dựng và phát triển nguồn nhân lực

Trình bày các vấn đề cụ thể như các vị trí cần thiết, quy trình và hình thức tuyển dụng nhân viên, các chính sách đánh giá, đãi ngộ, chính sách bồi dưỡng - huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ Sau khi lập xong các kế hoạch tiếp thị, sản xuất, trong kế hoạch nhân sự sẽ thiết lập danh sách tổng hợp nguồn nhân sự cần thiết từ các bộ phận, dự kiến mức lương cho từng vị trí và ước tính tổng chi phí tiền lương cho toàn doanh nghiệp để làm cơ sở cho các tính toán tài chính.

2.7 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

2.7.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động trong một kỳ kế toán Ket quả hoạt động kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí tương xứng để tạo nên doanh thu Báo cáo kết quả kinh doanh được tổng hợp từ doanh thu và chi phí trong

kế hoạch.

2.7.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến là một bảng tổng hợp tiền thu vào, tiền chi

ra liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp trong kế hoạch Mỗi doanh nghiệp cần xác lập một mức dự trữ tiền mặt tối thiểu hợp lý để phục vụ cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở cân đối tiền thu chi cho từng hoạt động đồng thời đảm bảo mức tiền mặt tồn quỹ cần thiết, doanh nghiệp sẽ có kế hoạch sử dụng vốn bằng tiền dư thừa hoặc có kế hoạch bù đắp lượng tiền thiếu hụt trong quá trình hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền bao gồm 4 phần:

Phần khả năng tiền mặt phản ánh dòng tiền có được trong kỳ, bao gồm số tiền tồn đầu kỳ và dòng tiền thu vào trong kỳ.

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Phần tài chính phản ánh số tiền vay, trả nợ vay ở từng kỳ kế toán.

2.7.3 Bảng cân đối kế toán dự kiến

Bảng cân đối kế toán là một bảng tổng hợp số dư đầu và cuối của 1 kỳ kế toán của các loại tài khoản: tài sản gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, nguồn vốn gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Nó được sử dụng để kiểm tra, đánh giá sự chính xác của việc định khoản, ghi chép số liệu, và tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn.

Bảng cân đối kế toán dự kiến là xác lập các danh mục tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn sở hữu để đảm bảo và cân đối với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh đã được dự kiến trong kế hoạch Bảng cân đối kế toán dự kiến được căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm trước và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, những dự báo thay đổi về tài sản, nguồn vốn trong kế hoạch.

2.8.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập từ tham khảo các luận văn và báo cáo thực tập ngắn hạn của các sinh viên trước

Phương pháp phỏng vấn - trả lời: đặt câu hỏi và nhận câu trả lời trực tiếp từ các anh chị ở các bộ phận của xí nghiệp

2.8.2 Phương pháp phân tích số liệu

> Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở.

+ Phương pháp số tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu: so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch về tình hình cung ứng sản phấm và tình hình thu mua nguyên liệu của xí nghiệp qua 3 năm 2006 - 2008 So sánh tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, mua bán sản phẩm giữa năm 2007 - 2006, 2008 - 2007 So sánh kết quả thực hiện kế hoạch so với những năm trước.

Trang 32

+ Phương pháp số tương đối là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lê tốc độ tăng trưởng Bao gồm tỉ lệ % hoàn thành

kế hoạch của việc thu mua gạo nguyên liệu và cung ứng gạo thành phẩm.

> Phương pháp dự báo

Trang 33

20 SVTH:VÕ Thị Kim Phương GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết

http

Luận văn tốt nghiệp

www.kinhtehoc.netLập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Dự báo khối lượng hàng bán trong năm 2009 lấy ý kiến của ban giám đốc công

ty và tình hình hoạt động thực tế của xí nghiệp qua các năm để dự báo bán hàng, dự báo chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ trong kế hoạchCHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

Xí nghiệp 3 đi vào hoạt động từ rất lâu qua nhiều tên gọi khác nhau, khởi đầu của xí nghiệp là một cửa hàng lương thực trực thuộc dưới quyền quản lý của công ty lương thực Vĩnh Long thuộc loại hình Nhà nước Đen năm 2007, xí nghiệp chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức cổ phần (do công ty lương thực Vĩnh Long chuyển đổi sang dạng công ty cổ phần).

Văn phòng được đặt tại số 544/10, đường Phan Văn Năm, khóm 1, thị trấn Cái Vồn, Bình Minh, Vĩnh Long.

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động

3.1.2.1 Chức năng

Tố chức thu mua, dự trữ, chế biến gạo trắng, gạo lứt Tố chức sản xuất, lau bóng gạo nguyên liệu ra gạo thành phấm đem xuất khấu, ủy thác xuất khấu theo hợp đồng sang các nước Châu Á: Philipin, Malaysia, Châu Phi ; bán nội bộ và bán cung ứng cho các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng lương thực trong nước.

Trang 34

• Khai thác các kênh thông tin và tăng cường công tác tiếp thị để mở rộng thị trường

• Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm chú trọng kinh doanh các mặt hàng lương thực chất lượng

• Đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh

• Cải tiến thường xuyên hệ thống chất lượng

3.1.3 Phương hướng hoạt động

Phương hướng hoạt động của xí nghiệp 3 trong thời gian tới là đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Từ những hoạt động chính là sản xuất, chế biến kinh doanh gạo, xí nghiệp sẽ từng bước mở rộng sang kinh doanh hàng nông sản, thực phẩm đồng thời Duy trì thường xuyên công tác nghiên cứu, cải tiến dây chuyền công nghệ sản xuất phù họp với thị hiếu của khách hàng Tăng cường tiếp thị, mở rộng thị trường, kênh phân phối hàng để sản phẩm của xí nghiệp đến tận tay người tiêu dùng Đầu tư thêm trang thiết bị cho dây truyền sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng gạo trong khâu chế biến làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh sản phẩm gạo trên thị trường.

Gạo thành phẩm 5% tấm không bao bì khoảng 7.400 - 7.850 đồng/kg

> Các loại gạo 10% tấm, 15%, 25% là gạo có lượng tấm tương đương với %

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

3.4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA xí NGHIỆP

3.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp trong 3 năm cho ta thấy: tổng mức lợi nhuận năm 2007 bị giảm đáng kể so với năm 2006, cụ thể giảm 427.654 ngàn đồng tương ứng 101,73 % Nguyên nhân làm cho lợi nhuận năm

2007 giảm đáng kể như vậy là do doanh thu bán hàng giảm và chi phí hoạt động lại

có xu hướng tăng lên, đáng kể chi phí bán hàng tăng 628.880 ngàn đồng tương ứng 80,72%.

Rút kinh nghiệm cho hoạt động năm 2007, ban lãnh đạo của xí nghiệp đã tìm các biện pháp trong kinh doanh để hoạt động của xí nghiệp có hiệu quả hon và đến năm 2008 tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên đáng kể là 523.106 ngàn đồng so với năm 2007.

Trang 36

tăng giá trong nước Đe hiểu rõ hon về kết quả hoạt động của xí nghiệp ta đi tìm hiểu về tình hình thực hiện doanh thu, chi phí

và lợi nhuận của xí nghiệp qua các năm 2006-2008.

Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bảng 1: BẢNG so SÁNH KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2006 - 2008

(Nguôn: Bộ phận tài chính kê toán xí nghiệp 3 )

li

Trang 37

1 SVTH:VÕ Thị Kim Phương GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

3.4.1.1, t Tình hình thực hiện doanh thu qua các năm 2006 - 2008

Từ bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm của xí nghiệp cho thấy tình hình doanh thu có tăng và có giảm cụ thể :

+ Doanh thu bán hàng luong thực năm 2007 giảm 17,24% so với năm

2006, năm 2008 tăng 49,44% so với năm 2007 Nguyên nhân làm cho doanh thunăm 2007 giảm do luợng sản phẩm tiêu thụ năm 2007 giảm, luợng sản phẩm bán

ra chỉ chiếm 73,27% sản luợng năm 2006 trong khi giá cả không có biến độnglớn Bước sang năm 2008 tình hình doanh thu tăng cao là do con sốt gạo khiếngiá cả hàng luong thực tăng cao ừong khi luợng tiêu thụ năm 2008 chênh lệchkhông lớn so năm 2007

+ Khoản doanh thu tài chính của xí nghiệp tăng giảm qua các năm, năm

2007 giảm 16,7%, năm 2008 tăng 9,7 triệu đồng so với năm 2007 Khoản thunày có đuợc chỉ bao gồm thu tiền lãi gởi tại ngân hàng, do nguồn vốn kinh doanh

xí nghiệp tạm ứng từ công ty chủ yếu bằng chuyển khoản Trong năm 2006 và

2008 khoản tiền hoạt động của xí nghiệp giao dịch qua ngân hàng nhiều nên thuđuợc khoản lãi cao hon trong năm 2007

+ Thu nhập khác tăng giảm qua các năm, năm 2007 giảm 1.344 ngàn đồng

so với năm 2006, thu nhập này là do việc thu thừa hàng hóa nên khoản tăngkhông đáng kể, năm 2008 tăng gần 374.792 ngàn đồng so với năm 2007 Năm

2008 có sự chênh lệch cao về khoản doanh thu này là do thu từ vi phạm hợpđồng của các nhà cung ứng nguyên liệu cho xí nghiệp

Trang 38

2008 do sốt giá hàng lưoug thực ảnh hưởng an ninh lương thực quốc gia nên việc xuất khấu gặp nhiều khó khăn do lệnh ngừng ký họp đồng xuất khấu.Tình hình chi phí hoạt động

+ Giá vốn hàng lưong thực tăng giảm qua các năm, năm 2007 giá vốn giảm

17,79% so với năm 2006, năm 2008 tăng 48,68% so với năm 2007 Năm 2007

sản lượng giảm nên các khoản chi phí cấu thành giá thành gạo giảm Đen năm

2008 khoản chi phí này tăng là do giá cả gạo nguyên liệu, chi phí nhân công và

các khoản chi phí sản xuất chung đều tăng

- Chi phí sản xuất chung qua các năm đều tăng lên đáng kể, năm 2007 tăng103,53% so với năm 2006, năm 2008 tăng 7,8% so với năm 2007 Cụ thể:

Bảng 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUA 3 NĂM

-Chi phí điện nước

là do giá cả điện nước tăng

■ Chi phí than đá năm 2007 tăng 538,7% so với năm 2006, năm 2008tăng 40,49% so với năm 2007 Nguyên nhân làm cho khoản chi phí này tăng cao

(Nguôn: Bộ phận tài chỉnh kê toán xí nghiệp 3 )

Trang 39

3 SVTH:VÕ Thị Kim Phưong GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

là do lượng gạo đưa vào gia công qua các năm với số lượng tăng lên Năm 2006lượng gạo cho gia công 7.835 ngàn tấn thì đến năm 2007 lượng gia công 14.812ngàn tấn và đến năm 2008 lượng gạo gia công tăng lên 16.181 ngàn tấn

■ Chi phí sửa chữa máy móc năm 2007 tăng 164,54% so năm 2006, năm

2008 tăng 4,23% so với năm 2007

+ Chi phí bán hàng năm sau đều tăng so với năm trước cụ thể năm 2007 tăng80,46% so với năm 2006, năm 2008 tăng 61,28% so với năm 2007 Nguyên nhânlàm cho chi phí bán hàng năm 2007, 2008 tăng là do chi phí vận chuyển, bao bìsản phẩm, đon giá nhân công bốc vác vào thời vụ chính và chi phí bảo quản tăng.Chi tiết cho các khoản mục chi phí bán hàng như sau:

Bảng 3: PHÂN TÍCH CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA 3 NĂM

ĐVT: 1.000 đồng

Ch lệch % Ch lệch %Chi phí vận chuyển 384.218 768.296 1.333.470 384.078 99,96 565.174 73,56Chi phí bốc vác, bao bì 126 861 276 950 502 122 150089 118,31 225.172 81,30Chi phí tiếp khách 16 886 12.744 42 769 -4 142 -24,53 30025235,60Chi phí bảo quản 1.198 3 431 28 394 2233 186,39 24 963727,52Chi phí sửa chữa nhỏ 1 669 45 591 4 548 43 922 2.631,64 -41 043-90,02Chi phí khấu hao 247000 300 000 355 000 53 000 21,46 55 000 18,33Chi phí ngân hàng 2.512 2 535 433 23 0.92 -2 102-82,92

■ Năm 2007 chi phí vận chuyển tăng 99,96% so với năm 2006, năm

2008 tăng 73,56% Chi phí này tăng qua các năm là do ảnh hưởng cước phí vậnchuyển tăng theo giá xăng dầu, mặc khác trong hai năm 2007, 2008 do tình hìnhkhan hiếm nguồn nguyên liệu cho sản xuất xí nghiệp phải tăng cường công tácthu mua ngoài tỉnh nên phải chịu thêm chi phí vận chuyển

■ Chi phí bao bì, nhân công bốc vác cũng tăng lên hàng năm, năm 2007tăng 118,31% so với năm 2006, 2008 tăng 81,3% so với năm 2007 Vào mùa vụchính trong năm xí nghiệp được thuận lợi về các yếu tố như số lượng gạo đượccung ứng nhiều, giá cả hợp lý, chất lượng gạo đảm bảo thì khó khăn lớn nhất của

xí nghiệp là lượng công nhân bốc vác Vào thời điểm đó rất khó tìm lao động nên

xí nghiệp phải tăng khoản chi cho bốc vác hoặc tăng giá cho nhân công làm

(Nguồn: Bộ phận tài chính kế toán xí nghiệp 3)

Trang 40

4 SVTH:VÕ Thị Kim Phương GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

■ Khoản chi cho tiếp khách của xí nghiệp tăng giảm qua các năm, năm

2007 giảm 24,53% so năm 2006, năm 2008 tăng 235,6% so với năm 2007

■ Chi phí cho khấu hao đều tăng qua các năm, năm 2007 tăng 21,46% sovới năm 2006, năm 2008 tăng 18,33% Khoản chi này tăng đều và ổn định quacác năm, đây là khoản do xí nghiệp trích lập để đầu tu lại tài sản mới cho sảnxuất Khấu hao cho tài sản xí nghiệp vẫn phải trích lập nhung quyết định có đuợcđầu tu, đổi mới máy móc thiết bị hay không còn phải qua xét duyệt và quyết địnhcủa công ty

■ Chi phí bảo quản đều tăng qua các năm, năm 2007 tăng 2.233 ngànđồng so với năm 2006, năm 2008 chi phí này tăng lên rất cao tăng 24.963 ngànđồng so với năm 2007 Nguyên nhân của việc tăng khoản chi phí này là do việcthay đổi bao nguyên liệu theo yêu cầu của khách hàng Mặt khác, do ảnh huởngcuớc phí vận chuyển quốc tế cao và khan hiếm phuong tiện nên khách hàngthuờng xuyên điều tàu chậm, thay đổi điều chỉnh lịch tàu vào liên tục đã làm tăngchi phí bảo quản cho sản phẩm trong thời gian đợi tàu vào chở hàng

Mặt khác, năm 2007 xí nghiệp đuợc chuyển đổi sang hình thức cổ phần, có

sự thay đổi nhân sự mới, sự cân đối trong việc hạch toán các khoản chi phí chuađuợc hợp lý có nhiều khoản chi phí đáng lý phải đuợc hạch toán để tính giá thànhsản phẩm thì lại phải kết chuyển sang chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng qua các năm cụ thể: năm 2007 tăng3,57% so với năm 2006, năm 2008 tăng 111,89% so với năm 2007 Nguyên nhânchính của việc tăng khoản chi phí này là do chi phí luong của cán bộ tăng đặcbiệt trong năm 2008 Từ năm 2007 xí nghiệp chuyển sang hình thức cổ phần quy

mô hoạt động đuợc mở rộng nên tăng cuờng nguồn nhân lực để đảm bảo hoạtđộng có hiệu quả, hình thức tính luông cho nhân viên công ty cổ phần cũng cónhiều thay đổi hon so với truớc Các khoản chi phí khác có tăng nhung khôngđáng kể, chi tiết cho các khoản mục chi phí quản lý ở xí nghiệp nhu sau:

Bảng 4: BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

QUA 3 NĂM

ĐVT: 1.000 đồng

Ngày đăng: 13/11/2016, 18:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: BẢNG so SÁNH KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2006 - 2008 - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 1 BẢNG so SÁNH KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2006 - 2008 (Trang 31)
Bảng 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUA 3 NĂM - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUA 3 NĂM (Trang 34)
Bảng 3: PHÂN TÍCH CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA 3 NĂM - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA 3 NĂM (Trang 35)
Bảng 4: BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 4 BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 37)
Bảng 7: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THựC TÉ THU MUA  GẠO VỚI KÉ HOẠCH - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 7 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THựC TÉ THU MUA GẠO VỚI KÉ HOẠCH (Trang 46)
Bảng 9: KÉ HOẠCH SẢN LƯỢNG GẠO TIÊU THỤ NĂM 2009 - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 9 KÉ HOẠCH SẢN LƯỢNG GẠO TIÊU THỤ NĂM 2009 (Trang 64)
Bảng 10: BẢNG KÉ HOẠCH DOANH THU Dự KIÉN NĂM 2009 - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 10 BẢNG KÉ HOẠCH DOANH THU Dự KIÉN NĂM 2009 (Trang 66)
Bảng 11: BẢNG KÉ HOẠCH THU TIÈN BÁN HÀNG NĂM 2009 - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 11 BẢNG KÉ HOẠCH THU TIÈN BÁN HÀNG NĂM 2009 (Trang 67)
Bảng 13: BẢNG KÉ HOẠCH CHI PHÍ GẠO NGUYÊN LIỆU NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 13 BẢNG KÉ HOẠCH CHI PHÍ GẠO NGUYÊN LIỆU NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 (Trang 70)
Bảng 15: BẢNG KÉ HOẠCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRựC TIÉP NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 15 BẢNG KÉ HOẠCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRựC TIÉP NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 (Trang 71)
Bảng 16: BẢNG KÉ HOẠCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 16 BẢNG KÉ HOẠCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 (Trang 72)
2009.Bảng 18: BẢNG KÉ HOẠCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
2009. Bảng 18: BẢNG KÉ HOẠCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 (Trang 73)
Bảng 20: BẢNG LƯƠNG TỔNG HỢP Dự KIÉN NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 20 BẢNG LƯƠNG TỔNG HỢP Dự KIÉN NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 (Trang 80)
Bảng cân đối năm 2009 dựa trên bảng cân đối năm 2008 và các số dư của các tài khoản ở cuối kỳ của năm 2009. - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng c ân đối năm 2009 dựa trên bảng cân đối năm 2008 và các số dư của các tài khoản ở cuối kỳ của năm 2009 (Trang 83)
Bảng 23: BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN Dự KIÉN NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 - Luận văn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực   thực phẩm vĩnh long
Bảng 23 BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN Dự KIÉN NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w