1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Các chú ý khi sử dụng thuốc Tương tác thuốc

102 428 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 153,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp * Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp có thể rất mạnh  Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp  Ibuprofen: Đối kháng v

Trang 1

窗窗底端

Phụ lục 1: Tương tác thuốc

Tương tác thuốc là hiện tượng xảy ra khi dùng đồng thời 2 hoặc nhiều thuốc Hậu quả của tương tác thuốc có thể là tăng tác dụng (hiệp đồng), giảm tác dụng (đối kháng) hoặc tạo ra một tác dụng khác

Tương tác thuốc có thể có 2 cơ chế: Dược lực học và dược động học

Tương tác dược lực học

Tương tác loại này gặp khi phối hợp các thuốc có tác dụng dược lý hoặc tác dụng phụ tương tự nhau hoặc đối kháng lẫn nhau Loại tương tác này thường dễ biết trước nhờ kiến thức của thầy thuốc về tác dụng dược lý và tác dụng phụ của thuốc Các thuốc có cùng cơ chế tác dụng sẽ có cùng một kiểu tương tác dược lực học

Tương tác dược lực học có thể do:

Cạnh tranh tại vị trí tác dụng trên receptor.

Tương tác dược động học có thể do:

Cản trở hấp thu.

Thay đổi tỷ lệ liên kết của thuốc với protein-huyết tương.

Thay đổi chuyển hoá của thuốc.

Thay đổi quá trình bài xuất thuốc qua thận.

Các tương tác nghiêm trọng thuộc loại này gặp với tỷ lệ thấp hơn tương tác dược lực học Cùng một kiểu tương tác nhưng cường độ xảy ra không giống nhau ở các cá thể Tương tác dược động học chỉ nguy hiểm với các thuốc có phạm vi điều trị hẹp (như thuốc chống động kinh) và thuốc có liều dùng cần phải cẩn thận (như thuốc chống tăng huyết áp, thuốc chống đông máu, thuốc chống đái tháo đường dạng uống ) Những người bệnh có nguy cơ cao gặp tương tác loại này là những đối tượng có chức năng thải trừ thuốc suy giảm như người cao tuổi, người bệnh suy gan, suy thận Những điểm cần lưu ý khi sử dụng bảng liệt kê tương tác như sau: Dấu * chỉ các tương tác

có nguy cơ cao, các phối hợp thuốc loại này nên tránh hoặc thận trọng khi phối hợp: Giám sát chặt chẽ trong điều trị hoặc theo dõi nồng độ thuốc trong máu khi phối hợp

Trang 2

Những trường hợp không có dấu * thường gây hậu quả không nghiêm trọng, chỉ cần lưu ý khi sử dụng.

Abacavir

Methadon: Abacavir có thể làm giảm nồng độ methadon trong huyết tương

Phenobarbital: Có thể làm giảm nồng độ abacavir trong huyết tương

Phenytoin: Có thể làm giảm nồng độ abacavir trong huyết tương

Rifampicin: Có thể làm giảm nồng độ abacavir trong huyết tương

Acenocoumarol xem Warfarin

Acetazolamid

Acid acetylsalicylic: Giảm bài tiết acetazolamid (nguy cơ gây độc)

Amitriptylin: Tăng nguy cơ tăng hạ huyết áp thế đứng

Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

* Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh)

* Carbamazepin: Tăng nguy cơ giảm natri - huyết; acetazolamid làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương

Cisplatin: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai

Clomipramin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế

Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Cloral hyrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Dexamethason: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết; đối kháng với tác dụng lợi tiểu

Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp

* Digoxin: Tăng độc tính với tim của digoxin nếu giảm kali-huyết xảy ra

Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Fludrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết; đối kháng với tác dụng lợi tiểu

Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Furosemid: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết Hydrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết; đối kháng với tác dụng lợi tiểu

Ibuprofen: Nguy cơ tăng độc tính của ibuprofen đối với thận; đối kháng với tác dụng lợi tiểuIsosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Trang 3

* Lidocain: Đối kháng với tác dụng của lidocain do giảm kali - huyết

* Lithi: Tăng bài tiết lithi

Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Phenytoin: Tăng nguy cơ nhuyễn xương

* Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyết áp với liều đầu tiên của prazosin

Prednisolon: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết; đối kháng với tác dụng lợi tiểu

Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

* Quinidin: Tăng độc tính của quinidin đối với tim nếu giảm kali - huyết xảy ra; acetazolamid làm giảm bài tiết quinidin (đôi khi tăng nồng độ thuốc trong huyết tương)

Rượu: Tăng tác dụng hạ huyết áp

Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Salbutamol: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết khi dùng liều cao salbutamol

Theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Aciclovir

Tương tác thuốc không áp dụng đối với aciclovir bôi tại chỗ

Probenecid: Làm giảm bài tiết aciclovir (tăng nồng độ aciclovir trong huyết tương)

Thuốc gây độc tế bào: Mycophenolat mofetil làm tăng nồng độ aclovir trong huyết tương, cũng làm tăng nồng độ chất chuyển hoá không hoạt tính của mycophenolat mofetil

Acid acetylsalicylic

Acetazolamid: Giảm bài tiết acetazolamid (nguy cơ gây độc)

Acid valproic: Tăng tác dụng của acid valproic * Captopril: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ suy thận

Dexamethason: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày-ruột; dexamethason làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương

Fludrocortison: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày-ruột; fludrocortison làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương

* Heparin: Tăng tác dụng chống đông máu

Trang 4

Hydrocortison: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày ruột; hydrocor- tison làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương

* Ibuprofen: Tránh dùng phối hợp (tăng tác dụng có hại, bao gồm cả tổn thương dạ dày - ruột)Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Tăng bài tiết acid acetylsalicylic trong nước tiểu kiềm

* Methotrexat: Giảm bài tiết methotrexat (tăng độc tính)

Metoclopramid: Tăng tác dụng của acid acetylsalicylic (tăng tốc độ hấp thu)

Phenytoin: Tăng tác dụng của phenytoin

Prednisolon: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày - ruột; prednisolon làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương

Spironolacton: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

* Warfarin: Tăng nguy cơ chảy máu do tác dụng chống kết tập tiểu cầu

Acid alendronic

 Calci (muối): Muối calci làm giảm hấp thu acid alendronic

 Kháng acid: Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu acid alendronic

 Sắt: Thuốc uống chứa sắt làm giảm hấp thu acid alendronic

 Thuốc kháng khuẩn: Tăng nguy cơ giảm calci máu khi dùng acid alen- dronic cùng với aminoglycosid

Acid folic và acid folinic

 Phenobarbital: Nồng độ phenobarbital trong huyết tương có thể bị giảm

 Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương có thể bị giảm

Acid folic và muối sắt xem Acid folic và sắt (muối)

Acid fusidic

 Oestrogen: Thuốc kháng khuẩn phổ rộng có thể làm giảm tác dụng tránh thai của

oestrogen (nguy cơ có thể không đáng kể)

 Thuốc chống virus: Có thể làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết tương khi dùng acid fusidic cùng với ritonavir

 Thuốc điều chỉnh lipid: Có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh cơ khi dùng acid fusidic cùng với atorvastatin hoặc simvastatin

Acid nalidixic

 * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thận

 * Ibuprofen: Có khả năng tăng nguy cơ co giật

 * Theophylin: Có khả năng tăng nguy cơ co giật

 * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

Acid valproic

 Acid acetylsalicylic: Tăng tác dụng của acid valproic

Trang 5

 * Amitriptylin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Carbamazepin: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương ứng tác dụng chống động kinh; nồng độ acid valproic trong huyết tương thường bị hạ thấp: nồng độ chất chuyển hoá hoạt động của carbamazepin trong huyết tương thường tăng

 * Cimetidin: Chuyển hóa acid valproic bị ức chế (tăng nồng độ acid val proic trong huyết tương)

 * Clomipramin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Cloroquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật

 * Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 Erythromycin: Chuyển hóa acid valproic có thể bị ức chế (tăng nồng độ acid valproic trong huyết tương)

 * Ethosuximid: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương ứng tác dụng chống động kinh; nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôi khi tăng

 * Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Haloperidol: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Mefloquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật

 * Phenobarbital: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương ứng tác dụng chống động kinh; nồng độ acid valproic trong huyết tương thường bị hạ thấp; nồng độ phenobarbital trong huyết tương thường tăng

 * Phenytoin: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương ứng tác dụng chống động kinh; nồng độ acid valproic trong huyết tương thường thấp; nồng độ phenytoin trong huyết tương thường tăng (nhưng cũng có thể giảm)

 Warfarin: Tác dụng chống đông máu có thể tăng

 Zidovudin: Nồng độ zidovudin trong huyết tương có thể tăng (nguy cơ tăng độc tính của zidovudin)

Albendazol

 Dexamethason: Nồng độ dexamethason có thể tăng trong huyết tương

 Praziquantel: Nồng độ chất chuyển hoá có hoạt tính của albendazol tăng trong huyết tương

Alimemazin xem Promethazin

Alopurinol

 Amoxicilin: Tăng nguy cơ phát ban

 Ampicilin: Tăng nguy cơ phát ban

 * Azathioprin: Tăng tác dụng của azathioprin kèm theo tăng độc tính, giảm liều khi cho dùng đồng thời với alopurinol

 Captopril: Tăng nguy cơ độc tính đặc biệt ở người bệnh suy thận

Trang 6

 Ciclosporin: Có thể tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương (nguy cơ độc với thận)

 * Mercaptopurin: Tăng tác dụng của mercaptopurin kèm theo tăng độc tính, giảm liều khi dùng đồng thời với alopurinol

 Theophylin: Nồng độ theophylin trong huyết tương có thể tăng

 Warfarin: Có thể tăng tác dụng chống đông máu

 Amikacin xem Gentamicin

Amilorid

 Amitriptylin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế

 * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạn điện giải

 Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh); nguy cơ tăng kali máu rất cao

 Carbamazepin: Tăng nguy cơ giảm natri - huyết

 * Ciclosporin: Tăng nguy cơ tăng kali máu

 Cisplatin: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai

 Clomipramin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế

 Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Dexamethason: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

 Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

 Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

 Ibuprofen: Tăng nguy cơ độc cho thận của ibuprofen; đối kháng với tác dụng lợi tiểu; có khả năng nguy cơ tăng kali-máu

 Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Lithi: Giảm bài tiết lithi (tăng nồng độ lithi trong huyết tương và nguy cơ nhiễm độc)

 Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Trang 7

 Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Muối kali: Nguy cơ tăng kali máu

 * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; nguy cơ cao làm giảm huyết áp với liều đầu tiên của prazosin

 Prednisolon: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

 Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Thuốc tránh thai dạng uống : Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

 Timotol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Aminophylin xem Theophylin

 Ciclosporin: Amiodaron có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương

 * Dolasetron: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất - tránh dùng đồng thời

 * Digoxin: Làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương (giảm một nửa liều digoxin)

 Hormon giáp trạng: Tác dụng của hormon giáp trạng trong điều trị suy giáp có thể giảm, nhà sản xuất khuyên tránh phối hợp

 * Lithi: Nhà sản xuất amiodaron khuyên tránh dùng đồng thời với lithi (nguy cơ loạn nhịp thất)

 Orlistat: Nồng độ amiodarin trong huyết tương có thể giảm

 * Pentamidin isetionat: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, tránh dùng đồng thời

 * Thuốc chẹn beta: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất và ức chế tim; tăng ức chế

cơ tim khi amiodaron phối hợp với diltiazem hoặc verapamil; tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron cùng với sotalol - tránh dùng đồng thời

 * Thuốc chẹn calci: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất và ức chế cơ tim khi dùng amiodaron cùng với diltiazem hoặc verapamil

Trang 8

 * Thuốc chống đông: Amiodaron ức chế chuyển hoá coumarin và phenindion (tăng tác dụng chống đông).

 * Thuốc chống động kinh: Amiodaron ức chế chuyển hoá phenytoin (tăng nồng độ

phenytoin trong huyết tương)

 * Thuốc chống loạn nhịp: Tăng ức chế cơ tim khi dùng thuốc chống loạn nhịp cùng với các thuốc chống loạn nhịp khác; tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron cùng với disopyramid - tránh dùng đồng thời; amiodaron làm tăng nồng độ flecainid trong huyết tương (giảm một nửa liều flecainid); amiodaron làm tăng nồng độ pro cainamid và quinidin trong huyết tương (tăng nguy cơ loạn nhịp thất - tránh dùng đồng thời)

 * Thuốc chống loạn thần: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng thuốc chống loạn nhịp kéo dài khoảng QT cùng với thuốc chống loạn thần kéo dài khoảng QT; tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron với amisulprid, haloperidol, phenothiazin, pimozid hoặc sertindol - tránh dùng đồng thời

 * Thuốc chống sốt rét: Nhà sản xuất artemether/lumefantrin khuyên tránh dùng

artemether/lumefantrin cùng với amiodaron (nguy cơ loạn nhịp thất); tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron cùng với cloroquin và hydroxycloroquin, mefloquin hoặc quinin - tránh dùng đồng thời

 * Thuốc chống trầm cảm: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amio- daron cùng với thuốc chống trầm cảm 3 vòng - tránh dùng đồng thời

 * Thuốc chống virus: Nồng độ amiodaron trong huyết tương có thể tăng (tăng nguy cơ loạn nhịp thất) khi phối hợp với amprenavir, atazana- vir, nelfinavir hoặc ritonavir

 Thuốc chữa loét dạ dày - tá tràng: Cimetidin làm tăng nồng độ amio- daron trong huyết tương

 * Thuốc kháng histamin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amio- daron cùng với mizolastin hoặc terfenadin - tránh dùng đồng thời

 * Thuốc kháng khuẩn: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron cùng với thuốc tiêm erythromycin - tránh dùng đồng thời; tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron cùng với moxifloxacin - tránh dùng đồng thời; tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron cùng với sulfamethoxazol và trimethoprim (dạng thuốc co-trimoxa- zol) - tránh dùng đồng thời với co-trimoxazol

 Thuốc lợi tiểu: Amiodaron làm tăng độc cho tim nếu xảy ra giảm kali máu do dùng

acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai hoặc thiazid và thuốc lợi tiểu có liên quan; amiodaron làm tăng nồng độ eplerenon trong huyết tương (giảm liều eplerenon)

 Thuốc tê: Tăng ức chế cơ tim khi dùng thuốc chống loạn nhịp với bupivacain,

levobupivacain hoặc prilocain

Amitriptylin

 Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế

Trang 9

 * Acid valproic: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 Amilorid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế

 * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Atropin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin

 Biperiden: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin

 * Carbamazepin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp): chuyển hoá amitriptylin có thể tăng nhanh (nồng độ amitriptylin trong huyết tương giảm, tác dụng chống trầm cảm giảm)

 * Clorpromazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin; tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương; tăng khả năng nguy cơ loạn nhịp thất

 Cimetidin: Nồng độ amitriptilin trong huyết tương tăng (ức chế chuyển hóa)

 Clonazepam: Tăng tác dụng an thần

 Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần

 Clorphenamin: Tăng tác dụng an thần và kháng muscarin

 Codein: Tác dụng an thần có thể tăng

 Diazepam: Tăng tác dụng an thần

 * Epinephrin: Tăng huyết áp và loạn nhịp tim (nhưng thuốc tê cùng với epinephrine tỏ ra

an toàn)

 Ether, thuốc mê: Tăng nguy cơ loạn nhịp tim và giảm huyết áp

 * Ethosuximid: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Fluphenazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin; nồng độ amitriptilin tăng trong huyết tương; có khả năng tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Furosemid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế Glyceryl trinitrat: Tác dụng glyceryl trinitrat ngậm lưỡi bị giảm (do khô mồm)

 * Haloperidol: Tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương; có khả năng tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Halothan: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp

 Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế

 Isosorbid dinitrat: Giảm tác dụng isosorbid dinitrat ngậm dưới lưỡi do khô mồm

 Ketamin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp

 Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Morphin: Tác dụng an thần có thể tăng

 Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Nitơ oxyd: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp

 Pethidin: Tác dụng an thần có thể tăng

Trang 10

 * Phenobarbital: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp); chuyển hoá amitriptylin có thể tăng nhanh (nồng độ trong huyết tương bị giảm)

 * Phenytoin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp); có thể giảm nồng độ amitriptylin trong huyết tương

 * Procainamid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Promethazin: Tăng tác dụng kháng muscarin và an thần

 * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Rifampicin: Nồng độ aminotriptylin trong huyết tương có thể bị giảm tác dụng chống trầm cảm bị giảm)

 * Ritonavir: Nồng độ aminotriptylin trong huyết tương có thể bị tăng do ritonavir

 * Rượu: Tăng tác dụng an thần

 Spironolacton: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế đứng

 Thiopental: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp

 Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng chống trầm cảm nhưng có thể tăng tác dụng có hại do tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương

 Verapamil: Nồng độ amitriptylin trong huyết tương có thể tăng

Amlodipin xem Nifedipin

Amoxicilin

 Alopurinol: Tăng nguy cơ phát ban

 Methotrexat: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ ngộ độc)

 * Thuốc tránh thai dạng uống: Có khả năng giảm tác dụng tránh thai

 Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thời warfarin với amoxicilin

Amoxicilin + acid clavulanic xem Amoxicilin

Amphotericin

Ghi chú: Giám sát chặt chẽ khi phối hợp với các thuốc có độc tính với thận hoặc với tế bào

 * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thận

 * Dexamethason: Tăng nguy cơ giảm kali máu (tránh dùng đồng thời trừ khi cần

dexamethason để kiểm soát dị ứng)

 * Digoxin: Tăng độc tính của digoxin khi giảm kali - huyết

 Fluconazol: Có thể có đối kháng với tác dụng của amphotericin

 Flucytosin: Giảm bài tiết flucytosin qua thận và tăng thu nhận tế bào (độc tính của

flucytosin có thể tăng)

 * Fludrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết Furosemid: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

Trang 11

 Gentamicin: Tăng nguy cơ độc tính cho thận

 Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 * Hydrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết (tránh dùng đồng thời trừ khi dùng hydrocortison để kiểm soát dị ứng)

 * Prednisolon: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết (tránh dùng đồng thời trừ khi dùng prednisolon để kiểm soát dị ứng)

 Streptomycin: Tăng nguy cơ độc cho thận

Ampicilin

 Alopurinol: Tăng nguy cơ phát ban

 Methotrexat: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ ngộ độc)

 * Thuốc tránh thai dạng uống: Có thể giảm tác dụng tránh thai,

 Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng kết hợp với ampicilin

Artemether + lumefantrin

 * Amilorid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạn điện giải

 * Amitriptylin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 * Fluphenazin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 * Cloroquin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 * Clorpromazin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 * Clomipramin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 * Furosemid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạn điện giải

 * Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạn điện giải

 * Mefloquin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Nước ép bưởi: Chuyển hóa của artemether và lumefantrin có thể bị ức chế

 * Procainamid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 * Quinin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 * Spironolacton: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạn điện giải

Asparaginase

 Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với asparaginase (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

Atenolol

 Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Trang 12

 Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Digoxin: Tăng blốc nhĩ thất và nhịp tim chậm

 * Epinephrin: Tăng huyết áp nặng

 Ergotamin: Tăng co mạch ngoại vi

 Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Glibenclamid: Làm mất các dấu hiệu hạ đường huyết như run

 Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Insulin: Tăng tác dụng làm hạ đường huyết; làm mất các dấu hiệu của hạ đường huyết như run

 Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Lidocain: Tăng nguy cơ làm suy giảm cơ tim

 Mefloquin: Tăng nguy cơ tim đập chậm

 Metformin: Làm mất các dấu hiệu của hạ đường huyết như run

 Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Nifedipin: Giảm huyết áp nặng và đôi khi suy tim

 Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ làm giảm huyết áp ở liều đầu tiên của prazosin

 Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 * Procainamid: Tăng nguy cơ làm suy giảm cơ tim

 * Quinidin: Tăng nguy cơ làm suy giảm cơ tim

 Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Trang 13

 Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Theophylin: Tránh dùng đồng thời vì tác dụng dược lý lên sự co thắt (co thắt phế quản)

 Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 * Verapamil: Suy tâm thu, giảm huyết áp nặng và suy tim

Atovastatin

 Ciclosporin: Tăng nguy cơ bệnh cơ khi phối hợp

 Digoxin: Nồng độ digoxin tăng trong huyết tương khi phối hợp

 Thuốc chống đông: Atorvastatin có thể làm tăng nhất thời tác dụng chống đông máu của warfarin

 Thuốc chống nấm azol: Tăng nguy cơ bệnh cơ khi dùng atorvastatin cùng với itraconazol hoặc với triazol

 Thuốc chống virus: Có thể tăng nguy cơ bệnh cơ khi phối hợp với amprenavir, atazanavir, indinavir, lopinavir, nelfinavir, ritonavir hoặc saquinavir

 Thuốc điều chỉnh lipid: Tăng nguy cơ bệnh cơ khi phối hợp với gemfi-brozil hoặc acid nicotinic (khi dùng để điều chỉnh lipid)

 Thuốc kháng khuẩn: Có thể tăng nguy cơ bệnh cơ khi phối hợp với erythromycin hoặc acid fusidic hoặc telithromycin

Atropin

 Amitriptylin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin

 Clomipramin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin

 Clorphenamin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin

 Clorpromazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin của clorpromazin (nhưng nồng độ huyết tương giảm)

 Fluphenazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin của fluphenazin (nhưng nồng độ huyết tương giảm)

 Glyceryl trinitrat: Nitrat ngậm dưới lưỡi có thể giảm tác dụng do khô mồm

 Isosorbid dinitrat: Nitrat ngậm dưới lưỡi có thể giảm tác dụng do khô mồm

 Levodopa: Hấp thu của levodopa có thể bị giảm

 Metoclopramid: Đối kháng với tác dụng đối với hoạt động của đường tiêu hoá

 Neostigmin: Đối kháng với tác dụng

 Promethazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin

 Pyridostigmin: Đối kháng với tác dụng

Azathioprin

 * Alopurinol: Tác dụng azathioprin tăng kèm theo tăng độc tính; giảm liều khi dùng đồng thời với alopurinol

Trang 14

 Captopril: Tăng nguy cơ giảm bạch cầu

 Phenytoin: Giảm hấp thu phenytoin

 * Rifampicin: Nhà sản xuất báo cáo có tương tác (mảnh ghép có thể bị thải trừ)

 * Sulfamethoxazol + trimethoprim: Tăng nguy cơ độc tính với máu

 * Trimethoprim: Tăng nguy cơ độc tính với máu

 * Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với azathioprin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

 * Warfarin: Tác dụng chống đông máu có thể bị giảm

Benzathin benzylpenicilin xem Benzylpenicilin

Benzylpenicilin

 Methotrexat: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ ngộ độc)

Biperiden

 Amitriptylin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin

 Clomipramin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin

 Clorphenamin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin

 Clorpromazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin của clorpromazin (nhưng nồng độ huyết tương giảm)

 Fluphenazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin của fluphenazin (nhưng nồng độ huyết tương giảm)

 Glyceryl trinitrat: Tác dụng của nitrat ngậm dưới lưỡi có thể giảm do khô mồm

 Isosorbid dinitrat: Tác dụng của nitrat ngậm dưới lưỡi có thể giảm do khô mồm

 Levodopa: Hấp thu levodopa có thể giảm

 Metoclopramid: Đối kháng với tác dụng trên hoạt động của đường tiêu hoá

 Neostigmin: Đối kháng tác dụng

 Promethazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin

 Pyridostigmin: Đối kháng tác dụng

Bleomycin

 * Oxygen: Tăng nguy cơ độc cho phổi

 Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với bleomycin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

Bupivacain

 Lidocain: Tăng ức chế cơ tim

 Procainamid: Tăng ức chế cơ tim

 * Propranolol: Nguy cơ tăng độc tính của bupivacain

 Quinidin: Tăng ức chế cơ tim

Busulfan

 Thuốc chống động kinh: Thuốc gây độc tế bào có thể làm giảm hấp thu phenytoin

Trang 15

 * Thuốc chống loạn thần: Tránh dùng đồng thời thuốc gây độc tế bào với clozapin (tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt).

 Thuốc chống nấm: Itraconazol ức chế chuyển hóa busulfan (tăng nguy cơ độc tính)

 Thuốc gây độc tế bào: Tăng nguy cơ độc cho gan khi dùng busulfan cùng với tioguanin

 Thuốc giảm đau: Paracetamol có thể ức chế chuyển hóa busulfan tiêm tĩnh mạch (nhà sản xuất busulfan tiêm tĩnh mạch khuyên nên thận trọng trong vòng 72 giờ sau khi dùng paracetamol

Calci folinat xem Acid folic và acid folinic

Calci gluconat xem Calci (muối)

Calci (muối)

 Digoxin: Tiêm tĩnh mạch liều cao calci có thể gây loạn nhịp tim

 Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ tăng calci - huyết

Captopril

 * Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh)

 * Acid acetylsalicylic: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp, tăng nguy cơ tổn thương thận

 Alopurinol: Nguy cơ tăng độc tính đặc biệt đối với người bệnh tổn thương thận

 * Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh); nguy cơ tăng kali - huyết rất mạnh

 Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Azathioprin: Tăng nguy cơ giảm bạch cầu

 * Ciclosporin: Tăng nguy cơ tăng kali - huyết

 Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Digoxin: Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng

 Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh)

 Glibenclamid: Tác dụng giảm glucose - huyết có thể tăng

 Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Heparin: Tăng nguy cơ tăng kali - huyết

Trang 16

 Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh)

 Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp, tăng nguy cơ độc cho thận

 Insulin: Tác dụng giảm glucose - huyết có thể tăng

 Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Hấp thu của capto-pril bị giảm

 Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Lithi: Captopril làm giảm bài tiết lithi (tăng nồng độ lithi trong huyết tương)

 Metformin: Tác dụng giảm glucose - huyết có thể tăng

 Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Muối kali: Nguy cơ tăng kali - huyết rất nặng

 Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Procainamid: Tăng nguy cơ độc tính, đặc biệt đối với người tổn thương thận

 Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh); nguy cơ tăng kali máu rất mạnh

 Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Carbamazepin

 * Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm natri - huyết; acetazolamid làm tăng nồng độ

carbamazepin trong huyết tương

 * Acid valproic: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương tác dụng chống động kinh, nồng độ acid valproic trong huyết tương thường giảm; nồng độ chất chuyển hoá hoạt động của carbamazepin trong huyết tương thường tăng

 Alcuronium: Đối kháng với tác dụng giãn cơ (tác dụng giãn cơ hết nhanh)

 Amilorid: Tăng nguy cơ giảm natri máu

Trang 17

 Amitriptylin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp); có thể tăng chuyển hóa amitriptylin (giảm nồng độ huyết tương, tác dụng chống trầm cảm giảm)

 * Ciclosporin: Chuyển hóa tăng (nồng độ của ciclosporin trong huyết tương giảm)

 * Cimetidin: ức chế chuyển hóa carbamazepin (nồng độ carbamazepin trong huyết tương tăng)

 * Clomipramin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp); chuyển hóa của clomipramin có thể tăng (giảm nồng độ clomipramin trong huyết tương, tác dụng chống trầm cảm giảm)

 * Clonazepam: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương với tác dụng chống động kinh, nồng độ clonazepam trong huyết tương thường thấp

 * Cloroquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật

 * Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Dexamethason: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh (giảm tác dụng)

 Doxycyclin: Chuyển hóa doxycyclin tăng nhanh (giảm tác dụng)

 * Erythromycin: Nồng độ carbamazepin trong huyết tương tăng

 Ergocalciferol: Nhu cầu ergocalciferol có thể tăng

 * Ethosuximid: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương với tác dụng chống động kinh, nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôi khi bị hạ thấp

 * Fludrocortison: Tăng nhanh chuyển hóa fludrocortison (giảm tác dụng)

 * Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 Furosemid: Tăng nguy cơ giảm natri - huyết

 * Haloperidol: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp); chuyển hóa haloperidol tăng nhanh (nồng độ haloperidol trong huyết tương giảm)

 Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm natri - huyết

 * Hydrocortison: Chuyển hóa hydrocortison tăng nhanh (giảm tác dụng)

 Indinavir: Nồng độ indinavir trong huyết tương có thể bị giảm

 * Isoniazid: Nồng độ carbamazepin trong huyết tương tăng (độc tính đối với gan của isoniazid cũng tăng)

 * Levonorgestrel: Chuyển hóa tăng nhanh (tác dụng tránh thai giảm)

 Levothyroxin: Tăng nhanh chuyển hoá levothyroxin (có thể nhu cầu

 levothyroxin tăng trong chứng suy giáp)

 Lithi: Độc tính đối với thần kinh có thể xảy ra mà không tăng nồng độ lithi trong huyết tương

 Lopinavir: Nồng độ lopinavir trong huyết tương có thể giảm

 * Medroxyprogesteron: Chuyển hóa tăng nhanh (tác dụng tránh thai bị giảm)

 * Mefloquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật

 Nelfinavir: Nồng độ nelfinavir trong huyết tương có thể giảm

Trang 18

 Nifedipin: Giảm tác dụng của nifedipin

 * Norethisteron: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)

 * Phenobarbital: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương tác dụng chống động kinh, nồng độ carbamazepin trong huyết tương thường giảm

 * Phenytoin: Độc tính có thể bị tăng mà không tăng tương đương tác dụng chống động kinh; nồng độ phenytoin trong huyết tương thường giảm nhưng cũng có thể tăng; nồng độ carbamazepin trong huyết tương thường giảm

 Praziquantel: Nồng độ praziquantel trong huyết tương giảm

 * Prednisolon: Chuyển hóa prednisolon tăng nhanh (giảm tác dụng)

 * Ritonavir: Nồng độ carbamazepin trong huyết tương có thể bị giảm bởi ritonavir

 Rượu: Tác dụng phụ với thần kinh trung ương của carbamazepin có thể tăng

 Saquinavir: Nồng độ saquinavir trong huyết tương có thể giảm

 Spironolacton: Tăng nguy cơ giảm natri - huyết

 Theophylin: Chuyển hóa theophylin tăng nhanh (giảm tác dụng)

 Thuốc tránh thai dạng uống: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng)

 Vecuronium: Đối kháng với tác dụng giãn cơ (tác dụng giãn cơ hết nhanh)

 * Verapamil: Tăng tác dụng của carbamazepin

 * Warfarin: Tăng nhanh chuyển hóa của warfarin (tác dụng chống đông bị giảm)

Carboplatin xem Cisplatin

Ceftazidim

 Furosemid: Độc tính đối với thận của ceftazidim có thể tăng

 Thuốc tránh thai dạng uống: Tác dụng tránh thai có thể bị giảm

 Warfarin: Tác dụng chống đông có thể tăng

Ceftriaxon

 Furosemid: Độc tính đối với thận của ceftriaxon có thể tăng

 Thuốc tránh thai dạng uống: Tác dụng tránh thai có thể bị giảm

 * Warfarin: Tác dụng chống đông có thể tăng

Ciclosporin

 * Acid nalidixic: Tăng nguy cơ độc cho thận

 Alopurinol: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng (nguy cơ độc cho thận)

 * Amilorid: Tăng nguy cơ tăng kali - huyết

 * Amphotericin: Tăng nguy cơ độc cho thận

 * Captopril: Tăng nguy cơ tăng kali - huyết

 * Carbamazepin: Chuyển hóa tăng nhanh (nồng độ ciclosporin trong huyết tương giảm)

 * Cimetidin: Có thể tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương

 * Ciprofloxacin: Tăng nguy cơ độc cho thận

Trang 19

 * Cloramphenicol: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng

 * Cloroquin: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương (tăng nguy cơ độc tính)

 * Colchicin: Có thể tăng nguy cơ độc cho thận và cơ

 * Doxorubicin: Tăng nguy cơ độc cho thần kinh

 * Doxycyclin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng

 * Erythromycin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương tăng (ức chế chuyển hoá)

 * Fluconazol: Chuyển hóa ciclosporin có thể bị ức chế (nồng độ ciclos-porin trong huyết tương có thể tăng)

 * Gentamicin: Tăng nguy cơ độc cho thận

 Griseofulvin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể bị giảm

 * Ibuprofen: Tăng nguy cơ độc cho thận

 * Levonorgestrel: ức chế chuyển hoá ciclosporin (tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương)

 * Medroxyprogesteron: ức chế chuyển hóa ciclosporin (tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương)

 * Methotrexat: Tăng độc tính

 * Muối kali: Tăng nguy cơ tăng kali - huyết

 Nifedipin: Nồng độ nifedipin trong huyết tương có thể tăng (tăng nguy cơ tác dụng phụ như tăng sản lợi)

 * Norethisteron: ức chế chuyển hóa ciclosporin (tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương)

 Nước ép bưởi: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương tăng (nguy cơ độc tính)

 * Ofloxacin: Tăng nguy cơ độc cho thận

 * Phenobarbital: Chuyển hóa ciclosporin tăng nhanh (tác dụng giảm)

 * Phenytoin: Chuyển hoá tăng nhanh (nồng độ ciclosporin trong huyết tương giảm)

 Prednisolon: Nồng độ prednisolon trong huyết tương tăng

 * Rifampicin: Chuyển hoá tăng nhanh (nồng độ ciclosporin trong huyết tương giảm)

 * Ritonavir: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng do riton-avir

 * Spironolacton: Tăng nguy cơ tăng kali - huyết

 * Streptomycin: Tăng nguy cơ độc cho thận

 * Sulfadiazin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể bị giảm: tăng nguy cơ độc cho thận

 * Sulfadoxin + pyrimethamin: Tăng nguy cơ độc cho thận

 * Sulfamethoxazol + trimethoprim: Tăng nguy cơ độc cho thận: nồng độ trong huyết tương của ciclosporin có thể giảm do tiêm tĩnh mạch trimethoprim

 Thuốc tránh thai dạng uống: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng

Trang 20

 * Trimethoprim: Tăng nguy cơ độc cho thận; nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể

bị giảm do tiêm tĩnh mạch trimethoprim

 * Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với ciclosporin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

 * Verapamil: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương

Cimetidin

 * Acid valproic: Chuyển hóa acid valproic bị ức chế (tăng nồng độ acid valproic trong huyết tương)

 Amitriptylin: Tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương (ức chế chuyển hoá)

 * Carbamazepin: Chuyển hóa carbamazepin bị ức chế (tăng nồng độ car-bamazepin trong huyết tương)

 * Ciclosporin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng

 Clomipramin: Nồng độ clomipramin trong huyết tương có thể tăng

 Clonazepam: ức chế chuyển hóa clonazepam (nồng độ clonazepam trong huyết tương tăng)

 Cloroquin: ức chế chuyển hóa cloroquin (nồng độ cloroquin trong huyết tương tăng)

 Clorpromazin: Tác dụng clorpromazin có thể tăng

 Codein: Chuyển hóa codein bị ức chế (nồng độ codein trong huyết tương tăng)

 Diazepam: Chuyển hóa diazepam bị ức chế (nồng độ diazepam trong huyết tương tăng)

 Erythromycin: Nồng độ erythromycin trong huyết tương tăng (tăng nguy cơ độc tính, bao gồm cả điếc)

 Fluorouracil: Chuyển hóa fluorouracil bị ức chế (nồng độ fluorouracil trong huyết tương tăng)

 Fluphenazin: Tác dụng của fluphenazin có thể tăng

 Glibenclamid: Tăng tác dụng giảm glucose - huyết

 Haloperidol: Tác dụng haloperidol có thể tăng

 * Lidocain: Nồng độ lidocain trong huyết tương tăng (tăng nguy cơ độc tính)

 Mebendazol: Chuyển hóa mebendazol có thể bị ức chế (nồng độ

 mebendazol trong huyết tương tăng)

 Metformin: Bài tiết metformin qua thận bị ức chế; nồng độ metformin trong huyết tương tăng

 Metronidazol: Chuyển hóa metronidazol bị ức chế (nồng độ metron-idazol trong huyết tương tăng)

 Morphin: Chuyển hóa morphin bị ức chế (nồng độ morphin trong huyết tương tăng)

 Nifedipin: Chuyển hóa nifedipin có thể bị ức chế (nồng độ nifedipin trong huyết tương tăng)

 Pethidin: Chuyển hóa pethidin bị ức chế (nồng độ pethidin trong huyết tương tăng)

Trang 21

 * Phenytoin: Chuyển hóa phenytoin bị ức chế (nồng độ phenytoin trong huyết tương tăng)

 * Procainamid: Tăng nồng độ procainamid trong huyết tương

 Propranolol: Tăng nồng độ propranolol trong huyết tương

 * Quinidin: Tăng nồng độ quinidin trong huyết tương

 Quinin: Chuyển hóa quinin bị ức chế (tăng nồng độ quinin trong huyết tương)

 Rifampicin: Chuyển hóa cimetidin tăng nhanh (nồng độ cimetidin trong huyết tương giảm)

 * Theophylin: Chuyển hóa theophylin bị ức chế (tăng nồng độ theophylin trong huyết tương)

 Verapamil: Chuyển hóa verapamil có thể bị ức chế (nồng độ verapamil trong huyết tương tăng)

 * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông (chuyển hoá warfarin bị ức chế)

Ciprofloxacin

 * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thận

 Glibenclamid: Tác dụng của glibenclamid có thể tăng

 * Ibuprofen: Có thể tăng nguy cơ co giật

 Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Giảm hấp thu ciprofloxacin

 Morphin: Nhà sản xuất ciprofloxacin khuyên tránh dùng tiền mê với morphin khi đang điều trị bằng ciprofloxacin (nồng độ ciprofloxacin trong huyết tương bị giảm)

 Muối sắt: Muối sắt uống làm giảm hấp thu ciprofloxacin

 Pethidin: Nhà sản xuất ciprofloxacin khuyên tránh dùng tiền mê với pethidin khi đang điều trị bằng ciprofloxacin (nồng độ ciprofloxacin trong huyết tương bị giảm)

 Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương bị thay đổi do ciprofloxacin

 * Theophylin: Nồng độ theophylin trong huyết tương tăng; có khả năng tăng nguy cơ co giật

 * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông

Cisplatin

 Acetazolamid: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai

 Amilorid: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai

 Furosemid: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai

 * Gentamicin: Tăng nguy cơ độc cho thận và có thể độc cả tai

 Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai

 Phenytoin: Hấp thu phenytoin bị giảm

 Spironolacton: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai

 * Streptomycin: Tăng nguy cơ độc cho thận và có thể độc cả tai

 Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với cisplatin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

 Vancomycin: Tăng nguy cơ độc cho thận và có thể độc cả tai

Trang 22

 Alcuronium: Tăng tác dụng giãn cơ

 Neostigmin: Đối kháng với tác dụng của neostigmin

 Pyridostigmin: Đối kháng với tác dụng của pyridostigmin

 Vecuronium: Tăng tác dụng giãn cơ

Clomipramin

 Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế đứng

 * Acid valproic: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 Amilorid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp thế đứng

 * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Atropin: Tăng tác dụng kháng muscarin

 Biperiden: Tăng tác dụng kháng muscarin

 * Carbamazepin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp) chuyển hoá clomipramin có thể tăng nhanh (nồng độ clomipramin trong huyết tương giảm; tác dụng chống trầm cảm giảm)

 Cimetidin: Nồng độ clomipramin trong huyết tương có thể tăng

 Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Clorphenamin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và kháng muscarin

 * Clorpromazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin; nồng độ clomipramin trong huyết tương tăng; có thể tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Codein: Có thể tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Phụ lục 1: Tương tác thuốc 697

 Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 * Epinephrin: Tăng huyết áp và loạn nhịp (nhưng gây tê cùng với epi-nephrin tỏ ra an toàn)

 Ether, thuốc gây mê: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp

 * Ethosuximid: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Fluphenazin: Tăng tác dụng kháng muscarin; nồng độ clomipramin trong huyết tương tăng; có thể tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Furosemid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp thế đứng

 Glyceryl trinitrat: Glyceryl trinitrat ngậm dưới lưỡi bị giảm tác dụng (do khô mồm)

 Haloperidol: Tăng nồng độ clomipramin trong huyết tương; có thể tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Halothan: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp

 Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp thế đứng

Trang 23

 Isosorbid dinitrat: Isosorbid dinitrat ngậm dưới lưỡi bị giảm tác dụng (do khô mồm)

 Ketamin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp

 Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Morphin: Có khả năng tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Nitơ oxyd: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp

 Pethidin: Có thể tăng tác dụng an thần gây ngủ

 * Phenobarbital: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp); chuyển hóa clomipramin có thể tăng nhanh (nồng độ clomipramin trong huyết tương giảm)

 * Phenytoin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp); nồng độ clomip-ramin trong huyết tương có thể bị giảm

 * Procainamid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Promethazin: Tăng tác dụng kháng muscarin và an thần gây ngủ

 * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Rifampicin: Nồng độ clomipramin trong huyết tương có thể giảm (giảm tác dụng chống trầm cảm)

 * Ritonavir: Nồng độ clomipramin trong huyết tương có thể tăng do ritonavir

 * Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Spironolacton: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế đứng

 Thiopental: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp

 Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng chống trầm cảm nhưng tác dụng phụ

có thể tăng do nồng độ clomipramin trong huyết tương tăng

 Verapamil: Có thể tăng nồng độ clomipramin trong huyết tương

Clonazepam

 Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Amitriptylin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Carbamazepin: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương tác dụng chống động kinh; nồng độ clonazepam trong huyết tương thường bị giảm

 Cimetidin: ức chế chuyển hóa clonazepam (nồng độ clonazepam trong huyết tương tăng)

 Clomipramin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Clorphenamin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Clorpromazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

Trang 24

 Codein: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Fluphenazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Haloperidol: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Halothan: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Ketamin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Levodopa: Có thể xảy ra đối kháng với tác dụng của levodopa

 Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Morphin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Nitơ oxyd: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Pethidin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 * Phenobarbital: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương tác dụng chống động kinh, nồng độ clonazepam trong huyết tương thường bị giảm

 * Phenytoin: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương tác dụng chống động kinh, nồng độ clonazepam trong huyết tương thường bị giảm

 Prazosin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp

 Promethazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Rifampicin: Chuyển hóa clonazepam có thể tăng nhanh (nồng độ clon-azepam trong huyết tương có thể giảm)

 * Ritonavir: Nồng độ clonazepam trong huyết tương có thể tăng do ritonavir

 Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Thiopental: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Clorambucil

 Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với clorambucil (cản trở đáp ứng miễn dịch)

Trang 25

 * Ciclosporin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng

 * Glibenclamid: Tăng tác dụng của glibenclamid

 * Phenobarbital: Chuyển hóa của cloramphenicol tăng nhanh (nồng độ cloramphenicol giảm)

 * Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương tăng (nguy cơ độc tính)

 Rifampicin: Chuyển hóa cloramphenicol tăng nhanh (nồng độ cloram-phenicol trong huyết tương giảm)

 * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông

Clormethin

 Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với clormethin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

Cloroquin

 * Acid valproic: Đối kháng với tác dụng chống co giật

 * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 * Carbamazepin: Đối kháng với tác dụng chống co giật

 * Ciclosporin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương tăng (tăng nguy cơ độc tính)

 Cimetidin: ức chế chuyển hóa cloroquin (nồng độ cloroquin trong huyết tương tăng)

 * Digoxin: Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng

 * Ethosuximid: Đối kháng với tác dụng chống co giật

 Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Giảm hấp thu

 * Mefloquin: Tăng nguy cơ co giật

 Neostigmin: Cloroquin có thể làm tăng triệu chứng của bệnh nhược cơ và như vậy làm giảm tác dụng của neostigmin

 * Phenytoin: Đối kháng với tác dụng chống co giật

 Pyridostigmin: Cloroquin có thể làm tăng triệu chứng của bệnh nhược cơ và như vậy làm giảm tác dụng của pyridostigmin

 Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Quinin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Vaccin dại: Dùng cloroquin đồng thời có thể ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch

Clorpheniramin (clorphenamin)

 Amitriptylin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và kháng muscarin

 Atropin: Tăng tác dụng kháng muscarin

 Biperiden: Tăng tác dụng kháng muscarin

 Clomipramin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và kháng muscarin

 Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

Trang 26

 Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

Clorpromazin

 Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Acid valproic: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Amitriptylin: Tăng tác dụng kháng muscarin; tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương;

có khả năng tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Atropin: Tăng tác dụng kháng muscarin của clorpromazin (nhưng nồng độ clorpromazin trong huyết tương giảm)

 Biperiden: Tăng tác dụng kháng muscarin của clorpromazin (nhưng nồng độ clorpromazin trong huyết tương giảm)

 Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Carbamazepin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 Cimetidin: Có khả năng tăng tác dụng của clorpromazin

 * Clomipramin: Tăng tác dụng kháng muscarin; nồng độ clomipramin trong huyết tương tăng: có khả năng tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Codein: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp

 Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Dopamin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 Ephedrin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 Epinephrin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 * Ether, thuốc mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Ethosuximid: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Glibenclamid: Có thể đối kháng với tác dụng giảm glucose - huyết

 Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Isoprenalin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Trang 27

 * Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Giảm hấp thu clorpromazin

 Levodopa: Đối kháng với tác dụng của levodopa

 Lithi: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp và có khả năng nhiễm độc thần kinh

 Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp, tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp

 Metoclopramid: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp

 Morphin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp

 Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Pethidin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp

 * Phenobarbital: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Phenytoin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Procainamid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 * Propranolol: Dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ của cả 2 thuốc; tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Reserpin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp

 * Ritonavir: Nồng độ clorpromazin trong huyết tương có thể tăng do ritonavir

 Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Clotrimazol xem Fluconazol

Cloxacilin xem Benzylpenicilin

Codein

 Amitriptylin: Tác dụng an thần gây ngủ có thể tăng

 Cimetidin: Chuyển hóa codein bị ức chế (nồng độ codein trong huyết tương tăng)

 Clomipramin: Tác dụng an thần gây ngủ có thể tăng

 Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ

 Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ

Trang 28

 Haloperidol: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ

 Metoclopramid: Đối kháng với tác dụng của metoclopramid trên hoạt động của dạ dày - ruột

 * Ritonavir: Ritonavir có thể làm tăng nồng độ codein trong huyết tương

 Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ

Colchicin

 * Ciclosporin: Có thể tăng nguy cơ độc cho thận và cơ (nồng độ ciclosporin trong huyết tương tăng)

Cyclophosphamid

 Phenytoin: Hấp thu phenytoin bị giảm

 Suxamethonium: Tăng tác dụng của suxamethonium

 Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với cyclophosphamid (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

Cytarabin

 Flucytosin: Nồng độ flucytosin trong huyết tương có thể bị giảm

 Phenytoin: Hấp thu phenytoin bị giảm

 Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với cytarabin (cản trở đáp ứng miễn dịch)

Dacarbazin

 Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với dacarbazin (cản trở đáp ứng miễn dịch)

Dactinomycin

 Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với dactinomycin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

Dalteparin xem Heparin

Dapson

 Rifampicin: Nồng độ dapson trong huyết tương bị giảm

 Sulfamethoxazol + trimethoprim: Tăng nồng độ của cả 2 thuốc dapson và trimethoprim trong huyết tương khi dùng phối hợp

 Trimethoprim: Tăng nồng độ của cả 2 thuốc dapson và trimethoprim trong huyết tương khi dùng phối hợp

Daunorubicin

 Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với daunorubicin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

Dexamethason

 Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết; đối kháng với tác dụng lợi tiểu

 Acid acetylsalicylic: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày; dexam-ethason làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương

 Amilorid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

Trang 29

 * Amphotericin: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết (tránh dùng đồng thời trừ khi cần dùng dexamethason để kiểm soát dị ứng)

 Atenotol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Captopril: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 * Carbamazepin: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh (giảm tác dụng)

 Digoxin: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 Ephedrin: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh

 Erythromycin: Có thể ức chế chuyển hóa dexamethason

 Furosemid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 Glibenclamid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose - huyết

 Glyceryl trinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Hydralazin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Hydroclorothiazid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 Indinavir: Có thể giảm nồng độ indinavir trong huyết tương

 Ibuprofen: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày

 Insulin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose - huyết

 Isosorbid dinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Levonorgestrel: Tăng nồng độ dexamethason trong huyết tương

 Lopinavir: Có khả năng nồng độ lopinavir trong huyết tương bị giảm

 Medroxyprogesteron: Tăng nồng độ dexamethason trong huyết tương

 Metformin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose - huyết

 Methotrexat: Tăng nguy cơ độc tính huyết học

 Methyldopa: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Natri nitroprusiat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Nifedipin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Norethisteron: Tăng nồng độ dexamethason trong huyết tương

 * Phenobarbital: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh (giảm tác dụng của

dexamethason)

 * Phenytoin: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh (giảm tác dụng củadexamethason)

 Praziquantel: Nồng độ praziquantel trong huyết tương giảm

 Prazosin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Propranolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Reserpin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 * Rifampicin: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh (giảm tác dụng củadexamethason)

 Ritonavir: Nồng độ dexamethason trong huyết tương có thể tăng doritonavir

Trang 30

 Salbutamol: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết nếu dexamethason vàsalbutamol cùng dùng liều cao

 Saquinavir: Nồng độ saquinavir trong huyết tương có thể giảm

 Spironolacton: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

 Theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 Thuốc tránh thai dạng uống: Tăng nồng độ dexamethason trong huyếttương

 Vaccin sống: Liều cao dexamethason làm giảm đáp ứng miễn dịch;tránh dùng vaccin sống

 Verapamil: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 * Warfarin: Tác dụng chống đông có thể bị thay đổi

Diazepam

 Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Amitriptylin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Cimetidin: ức chế chuyển hóa diazepam (tăng nồng độ diazepam tronghuyết tương)

 Clomipramin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Clorphenamin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Clorpromazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Codein: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Fluphenazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Haloperidol: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Halothan: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Isoniazid: Chuyển hóa diazepam bị ức chế

 Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Ketamin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Levodopa: Đôi khi đối kháng với tác dụng của levodopa

 Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Morphin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Trang 31

 Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Nitơ oxyd: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Pethidin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương tăng hoặc giảm dodiazepam

 Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ

 Promethazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Rifampicin: Chuyển hóa tăng nhanh (nồng độ diazepam trong huyếttương giảm)

 * Ritonavir: Nồng độ diazepam trong huyết tương có thể tăng do riton-avir (nguy cơ an thần gây ngủ quá mạnh và ức chế hô hấp, tránh

 dùng đồng thời)

 Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Thiopental: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Didanosin

Ghi chú: Thuốc kháng acid có trong công thức bào chế có thể ảnhhưởng đến hấp thu các thuốc khác; xem Kháng acid

Digoxin

 * Acetazolamid: Tăng độc tính đối với tim của digoxin nếu xảy ra giảmkali - huyết

 * Amphotericin: Tăng độc tính của digoxin nếu xảy ra giảm kali - huyết

 Atenolol: Tăng blốc nhĩ thất và chậm nhịp tim

 Captopril: Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng

 Cloroquin: Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng

 Dexamechason: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 Erythromycin: Tăng tác dụng của digoxin

 Fludrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 * Furosemid: Độc tính đối với tim tăng nếu xảy ra giảm kali - huyết

 * Hydroclorothiazid: Độc tính đối với tim của digoxin tăng nếu xảy ragiảm kali - huyết

 Hydrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 Ibuprofen: Có khả năng làm suy tim nặng lên, độ lọc cầu thận giảm, vànồng độ digoxin trong huyết tương tăng

 Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Hấp thu digoxin cóthể giảm

 Mefloquin: Có thể tăng nguy cơ nhịp tim chậm

Trang 32

 Muối calci: Liều cao calci tiêm tĩnh mạch có thể thúc đẩy loạn nhịp

 * Nifedipin: Có thể nồng độ digoxin trong huyết tương tăng

 Prednisolon: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 Propranotol: Tăng blốc nhĩ thất và nhịp tim chậm

 * Quinidin: Nồng độ digoxin trong huyết tương tăng (liều duy trì củadigoxin giảm một nửa)

 * Quinin: Nồng độ digoxin trong huyết tương tăng

 * Spironolacton: Tăng tác dụng của digoxin

 Sulfamethoxazol + trimethoprim: Nồng độ digoxin trong huyết tươngcó thể tăng

 Sulfasalazin: Hấp thu digoxin có thể bị giảm

 Suxamethonium: Nguy cơ loạn nhịp

 Timolol: Tăng blốc nhĩ thất và chậm nhịp tim

 Trimethoprim: Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng

 * Verapamil: Tăng nồng độ digoxin trong huyết tương; tăng blốc nhĩ thấtvà chậm nhịp tim

Diltiazem xem Verapamil, Nifedipin

Dobutamin xem Dopamin

Domperidon

 Thuốc dopaminergic: Tăng nguy cơ tác dụng phụ ngoại tháp khi dùngdomperidon cùng với amantadin; domperidon có thể đối kháng với

 tác dụng giảm prolactin máu của bromocriptin và cabergolin

 Thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau nhóm thuốc phiện đối kháng với tácdụng của

domperidon lên hoạt động của dạ dày-ruột

 Thuốc kháng muscarin: Thuốc kháng muscarin đối kháng với tác dụngcủa domperidon lên hoạt động của dạ dày - ruột

Dopamin

 Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 Haloperidol: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

Doxorubicin

 * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thần kinh

 Phenytoin: Giảm hấp thu phenytoin

 Stavudin: Doxorubicin có thể ức chế tác dụng của stavudin

 Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với doxorubicin (suy giảm đápứng miễn dịch)

Doxycyclin

 Carbamazepin: Tăng nhanh chuyển hóa doxycyclin (tác dụng củadoxycyclin giảm)

 * Ciclosporin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng

 Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Giảm hấp thu doxy-cyclin

Trang 33

 Phenobarbital: Chuyển hóa doxycyclin tăng nhanh (nồng độ doxycy-clin trong huyết tương giảm)

 Phenytoin: Tăng chuyển hóa doxycyclin (nồng độ doxycyclin tronghuyết tương giảm)

 Rifampicin: Nồng độ doxycyclin trong huyết tương có thể bị giảm

 Sắt (muối): Giảm hấp thu muối sắt dạng uống và giảm cả hấp thu doxy-cyclin

 Thuốc tránh thai dạng uống: Có thể tác dụng tránh thai bị giảm

 * Warfarin: Tác dụng chống đông có thể tăng

Efavirenz

 Indinavir: Efavirenz làm giảm nồng độ indinavir trong huyết tương(tăng liều indinavir)

 Lopinavir: Nồng độ lopinavir trong huyết tương có thể bị giảm

 Nước ép bưởi: Nồng độ efavirenz trong huyết tương có thể bị ảnhhưởng

 Rifampicin: Nồng độ efavirenz trong huyết tương bị giảm (tăng liềuefavirenz)

 Ritonavir: Tăng nguy cơ độc tính (giám sát chức năng gan)

 Saquinavir: Efavirenz làm giảm đáng kể nồng độ saquinavir tronghuyết tương

 Thuốc tránh thai dạng uống: Tác dụng thuốc tránh thai có thể bị giảm

Ephedrin

 Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 Dexamechason: Chuyển hóa tăng nhanh

 Ergotamin: Tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà

 Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 Haloperidol: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 Oxytocin: Tăng huyết áp do tác dụng co mạch của ephedrin

Epinephrin

 * Amitriptylin: Tăng huyết áp và loạn nhịp (nhưng gây tê cùng với epi-nephrin tỏ ra an toàn)

 * Atenolol: Tăng huyết áp mạnh

 * Clomipramin: Tăng huyết áp và loạn nhịp (nhưng gây tê cùng với epi-nephrin tỏ ra an toàn)

 Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 * Ether, thuốc gây mê: Nguy cơ loạn nhịp

 Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 Haloperidol: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 * Halothan: Nguy cơ loạn nhịp

 Oxytocin: Tăng huyết áp do tăng tác dụng tăng huyết áp của epineph-rin

 * Propranolol: Tăng huyết áp mạnh

 * Timolol: Tăng huyết áp mạnh

Trang 34

 Carbamazepin: Nhu cầu ergocalciferol có thể tăng

 Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ tăng calci - huyết

 Phenobarbital: Nhu cầu ergocalciferol có thể tăng

 Phenytoin: Nhu cầu ergocalciferol có thể tăng

Ergometrin xem Ergotamin

Ergotamin

 Atenolol: Tăng co mạch ngoại vi

 * Erythromycin: Nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồng thời)

 * Indinavir: Tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồng thời)

 * Nelfinavir: Tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồng thời)

 Propranolol: Tăng co mạch ngoại vi

 * Ritonavir: Tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồng thời)

 * Saquinavir: Có thể tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùngđồng thời)

 Timolol: Tăng co mạch ngoại vi

Erythromycin

 Acid valproic: Chuyển hóa acid valproic có thể bị ức chế (tăng nồng độacid valproic trong huyết tương)

 * Carbamazepin: Tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương

 * Ciclosporin: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương (ức chếchuyển hóa)

 Cimetidin: Tăng nồng độ erythromycin trong huyết tương (tăng nguycơ độc tính, gồm cả điếc)

 Dexamethason: Có thể ức chế chuyển hoá dexamethason

 Digoxin: Tăng tác dụng của digoxin

 * Ergotamin: Nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồng thời)

 Fludrocortison: Có thể ức chế chuyển hóa fludrocortison

 Hydrocortison: Có thể ức chế chuyển hóa hydrocortison

 Prednisolon: Có thể ức chế chuyển hoá prednisolon

 Ritonavir: Có thể tăng nồng độ erythromycin trong huyết tương doritonavir

 * Theophylin: ức chế chuyển hóa theophylin (tăng nồng độ theophylin

 trong huyết tương) nếu uống erythromycin, nồng độ erythromycintrong huyết tương cũng giảm

 * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

Erythropoetin

 Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: Đối kháng với tác dụng giảmhuyết áp và tăng nguy cơ tăng kali - huyết khi phối hợp

Trang 35

 Thuốc ức chế enzym chuyển: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp vàtăng nguy cơ tăng kali - huyết khi phối hợp

Ether, thuốc gây mê

 Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Amitriptylin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp

 Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Clomipramin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp

 Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 * Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 * Epinephrin: Nguy cơ loạn nhịp

 * Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Haloperidol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Isoniazid: Có thể làm tăng độc tính của isoniazid đối với gan

 * Isoprenalin: Nguy cơ loạn nhịp

 Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Levodopa: Nguy cơ loạn nhịp

 Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Oxytocin: Tác dụng của oxytocin có thể bị giảm, tăng tác dụng giảmhuyết áp và nguy cơ loạn nhịp

 * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Vancomycin: Phản ứng giống quá mẫn có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạchđồng thời với vancomycin

 * Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp và chậm dẫn truyền nhĩ thất

Trang 36

 Ethinylestradiol xem Thuốc tránh thai dạng uống

Ethosuximid

 * Acid valproic: Độc tính đôi khi tăng mà tác dụng chống động kinhkhông tăng tương ứng; nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôikhi tăng

 * Amitriptylin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Carbamazepin: Có thể tăng độc tính mà tác dụng chống động kinhkhông tăng tương ứng; nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôikhi giảm

 * Clomipramin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Cloroquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật

 * Clorpromazin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Fluphenazin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Haloperidol: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 * Isoniazid: Chuyển hóa ethosuximid bị ức chế (tăng nồng độ ethosux-imid trong huyết tương và nguy cơ độc tính)

 * Mefloquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật

 * Phenobarbital: Độc tính có thể tăng mà tác dụng chống động kinhkhông tăng tương ứng; nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôikhi giảm

 * Phenytoin: Độc tính có thể tăng mà tác dụng chống động kinh khôngtăng tương ứng, nồng độ phenytoin trong huyết tương đôi khi tăng,nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôi khi giảm

Etoposid

 Vaccin sống: Tránh dùng các vaccin sống cùng với etoposid (suy giảmđáp ứng miễn dịch)

Fenofibrat xem Fibrat

glucose máu của nateglinid, tăng nguy cơ giảm glucose máutrầm trọng khi dùng gemfibrozil cùng với repaglinid - tránh dùngđồng thời

 * Thuốc chống đông: Fibrat làm tăng tác dụng chống đông của coumarinvà phenindion

 * Thuốc điều chỉnh lipid: Tăng nguy cơ gây bệnh cơ khi dùng fibrat cùngvới rosuvastatin hoặc statin; nhà sản xuất ezetimib khuyên tránhdùng thuốc này cùng với fibrat; tăng nguy cơ gây bệnh cơ khi dùnggemfibrozil cùng với statin (tốt hơn hết là tránh dùng đồng thời)

 * Thuốc gây độc tế bào: Gemfibrozil làm tăng nồng độ bexaroten tronghuyết tương - tránh dùng đồng thời

Trang 37

 Amphotericin: Có thể đối kháng với tác dụng của amphotericin

 * Ciclosporin: Chuyển hóa ciclosporin có thể bị ức chế (nồng độciclosporin trong huyết tương có thể tăng)

 * Glibenclamid: Nồng độ glibenclamid trong huyết tương tăng

 Hydroclorothiazid: Nồng độ fluconazol trong huyết tương tăng

 * Phenytoin: Tăng tác dụng của phenytoin; nồng độ thuốc trong huyếttương tăng

 * Rifampicin: Chuyển hóa fluconazol tăng nhanh (nồng độ fluconazoltrong huyết tương giảm)

 * Ritonavir: Nồng độ fluconazol trong huyết tương có thể tăng do riton-avir

 Saquinavir: Nồng độ saquinavir trong huyết tương có thể tăng

 * Theophylin: Nồng độ theophylin trong huyết tương có thể tăng

 Thuốc tránh thai dạng uống: Đã có báo cáo tác dụng tránh thai bịthất bại

 * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

* Zidovudin: Tăng nồng độ zidovudin trong huyết tương (tăng nguy cơđộc tính)

 Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết; đối kháng với tác dụnglợi tiểu

 Acid acetylsalicylic: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày; fludrocor-tison làm giảm nồng

độ salicylat trong huyết tương

 Amilorid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

 * Amphotericin: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 Atenolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Captopril: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 * Carbamazepin: Chuyển hóa fludrocortison tăng nhanh (tác dụng giảm)

 Digoxin: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 Erythromycin: Erythromycin có thể ức chế chuyển hoá fludrocortison

 Furosemid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali -huyết

 Glibenclamid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose - huyết

 Glyceryl trinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Hydralazin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Hydroclorothiazid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảmkali - huyết

 Ibuprofen: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày

Trang 38

 Insulin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose - huyết

 Isosorbid dinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Levonorgestrel: Levonorgestrel làm tăng nồng độ fludrocortison tronghuyết tương

 Medroxyprogesteron: Medroxyprogesteron làm tăng nồng độ fludro-cortison trong huyết tương

 Metformin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose - huyết

 Methotrexat: Tăng nguy cơ độc tính huyết học

 Methyldopa: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Natri nitroprusiat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Nifedipin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Norethisteron: Norethisteron làm tăng nồng độ fludrocortison tronghuyết tương

 * Phenobarbital: Chuyển hóa fludrocortison tăng nhanh (tác dụng giảm)

 * Phenytoin: Chuyển hóa fludrocortison tăng nhanh (tác dụng giảm)

 Prazosin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Propranolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 Reserpin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 * Rifampicin: Chuyển hóa fludrocortison tăng nhanh (giảm tác dụng)

 Ritonavir: Nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng do ritonavir

 Salbutamol: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết nếu dùng đồng thời fludro-cortison và salbutamol liều cao

 Spironolacton: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

 Theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 Thuốc tránh thai dạng uống: Tăng nồng độ fludrocortison trong huyếttương

 Vaccin sống: Liều cao fludrocortison làm suy giảm đáp ứng miễn dịch;tránh dùng vaccin sống

 Verapamil: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp

 * Warfarin: Tác dụng chống đông máu có thể bị thay đổi

Fluorouracil

 Cimetidin: Chuyển hóa fluorouracil bị ức chế (nồng độ fluorouraciltrong huyết tương tăng)

 Metronidazol: Chuyển hóa fluorouracil bị ức chế (tăng độc tính)

 Phenytoin: Giảm hấp thu phenytoin

 Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với fluorouracil (suy giảmđáp ứng miễn dịch)

Fluphenazin

 Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Acid valproic: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bịhạ thấp)

 Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Trang 39

 * Amitriptylin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin; tăng nồng độamitriptylin trong huyết tương; có thể tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Atropin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin của fluphenazin (nhưngnồng độ thuốc trong huyết tương giảm)

 Biperiden: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin của fluphenazin (nhưngnồng độ thuốc trong huyết tương giảm)

 Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Carbamazepin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giậtbị hạ thấp)

 Cimetidin: Tác dụng của fluphenazin có thể tăng

 * Clomipramin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin; nồng độ

 clomipramin trong huyết tương tăng; có thể tăng nguy cơ loạnnhịp thất

 Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Codein: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp

 Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Dopamin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 Ephedrin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 Epinephrin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 * Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Ethosuximid: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)

 Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Glibenclamid: Có thể đối kháng với tác dụng giảm glucose máu

 Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Isoprenalin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

 Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Levodopa: Đối kháng với tác dụng của levodopa

 Lithi: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp và có thể có độc tính chothần kinh

 Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụngngoại tháp

 Metoclopramid: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp

 Morphin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp

Trang 40

 Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Pethidin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp

 * Phenobarbital: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giậtbị hạ thấp)

 * Phenytoin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạthấp)

 Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Procainamid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất

 Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụngngoại tháp

 * Ritonavir: Nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng do ritonavir

 Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

 Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Fluticason propionat xem Dexamethason

Furosemid

 Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 Amitriptylin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế

 Amphotericin: Tăng nguy cơ giảm kali - huyết

 * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạnđiện giải

 Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 * Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất nặng)

 Carbamazepin: Tăng nguy cơ giảm natri - huyết

 Ceftazidim: Độc tính đối với thận của ceftazidim có thể tăng

 Ceftriaxon: Độc tính đối với thận của ceftriaxon có thể tăng

 Cisplatin: Tăng nguy cơ độc đối với thận và tai

 Clomipramin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế

 Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Cloral hydrat: Dùng cloral hydrat cùng với tiêm furosemid có thể đẩyhormon giáp ra khỏi

vị trí gắn; tăng tác dụng giảm huyết áp

 Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

 Dexamethason: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali- huyết

 Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Ngày đăng: 13/11/2016, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w