1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên

140 1,6K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Môi Trường Cho Cộng Đồng Tại Các Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên
Tác giả TS Nguyễn Đức Kháng, TS Nguyễn Bá Thụ, TS Trần Thế Liên, Lê Văn Lanh, Bùi Xuân Trường, Sầm Thị Thanh Phương
Trường học Nhà Xuất Bản Thanh Niên
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu hướng dẫn cho cán bộ làm công tác giáo dục môi trường ở các Khu bảo tồn thiên nhiên.

Trang 2

TS Nguyễn Đức Kháng (Chủ biên)

TS Nguyễn Bá Thụ, TS Trần Thế Liên

Lê Văn Lanh, Bùi Xuân Trường, Sầm Thị Thanh Phương

GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO CỘNG ĐỒNG

(Tài liệu hướng dẫn cho cán bộ làm công tác giáo dục môi trường

ở các Khu bảo tồn thiên nhiên)

NHÀ XUẤT BẢN THANH NIÊN - 2008

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam bắt đầu được hình thành từ khi thành lập Vườn quốc gia Cúc Phương năm 1962 Cho đến nay, được sự quan tâm của Chính phủ và của các cấp, các ngành, hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam không ngừng được mở rộng về diện tích và số lượng Đến nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục hệ thống rừng đặc dụng sau rà soát, quy hoạch lại đến năm 2020, bao gồm 164 khu với tổng diện tích tự nhiên là 2.265.753,88 ha, trong đó có: 30 Vườn quốc gia với tổng diện tích 1.077.236,13ha; 69 khu bảo tồn thiên nhiên với tổng diện tích 1.099.736,11ha; 45 khu rừng bảo vệ cảnh quan với tổng diện tích 78.129,39ha và

20 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học với tổng diện tích 10.652,25ha Các khu bảo tồn này đã thực sự trở thành ‘kho báu’ của quốc gia, phát huy tốt vai trò bảo vệ thiên nhiên, phòng hộ môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước

Mục tiêu của việc thành lập hệ thống các Khu bảo tồn thiên nhiên là để bảo tồn các giá trị tài nguyên thiên nhiên của đất nước, đặc biệt quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học trong đó có các loài quý hiếm, các hệ sinh thái đặc thù nhằm phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường, nghỉ ngơi và phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích của các thế hệ hôm nay và muôn đời con cháu mai sau

Việc thiết lập được một hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên là một thành công đáng kể trong hoàn cảnh đất nước đã trải qua chiến tranh và điều kiện kinh tế còn nghèo nàn Tuy nhiên, việc bảo vệ và phát triển hệ thống Khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn Trong đó, trình độ quản lý các khu bảo tồn còn hạn chế là một lý do đáng kể, nhận thức về hoạt động bảo tồn của cộng đồng còn thấp, thêm vào đó nền kinh tế còn nghèo nàn là một cản trở không nhỏ trong việc đầu tư và phát triển hệ thống này

Để khắc phục những tồn tại đang ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý và bảo vệ hệ thống khu bảo tồn, việc đầu tiên phải giải quyết là giáo dục nâng cao nhận thức bảo tồn cho cộng đồng, trong đó có cả đội ngũ những người đang hoạt động trong lĩnh vực này Cho đến nay, mặc dù đã có rất nhiều các tài liệu giáo dục môi trường của các nhóm tác giả và tổ chức liên quan, song vẫn chưa có một tài liệu giáo dục môi trường nào dành cho cộng đồng địa phương đáp ứng được yêu cầu của những người làm công tác giáo dục môi trường tại các Khu bảo tồn Vì vậy, sự ra đời của cuốn sách sẽ là một công cụ hỗ trợ đắc lực và hữu ích cho những người làm công tác giáo dục môi trường cho cộng đồng địa phương tại các Khu bảo tồn

Trang 4

Nội dung cuốn sách bao gồm hai phần chính:

(1) Tìm hiểu đặc điểm của cộng đồng địa phương và các phương pháp tiếp cận trong giáo dục môi trường đối với đối tượng này

(2) Các bài giảng áp dụng đối với cộng đồng địa phương ở các Khu bảo tồn

Vì đây là lần xuất bản đầu tiên, nên cuốn sách không tránh khỏi những thiếu sót Để nâng cao chất lượng của cuốn sách và đáp ứng được yêu cầu của thực tế, nhóm tác giả rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ phía bạn đọc

Cuốn sách này được xuất bản là một phần kết quả của dự án “Khóa tập huấn trong nước nâng cao năng lực về bảo tồn thiên nhiên, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái cho các Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam” Dự án do Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) tài trợ, Cục Kiểm lâm – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (CARD) và Hiệp hội Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam (VNPPA) cùng phối hợp thực hiện Nhân dịp xuất bản cuốn sách, chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự tài trợ của chính phủ Nhật Bản cho dự án này

Nhóm tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

Lời giới thiệu 1

Mục lục 3

MỤC LỤC HÌNH 6

MỤC LỤC BẢNG 6

CHƯƠNG I: GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO CỘNG ĐỒNG 7

I.1 Khái niệm và đặc điểm cộng đồng địa phương tại các Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam 7

a Khái niệm 7

b Một số đặc điểm của cộng đồng địa phương ở các Vườn quốc gia 7

I.2 Khái niệm giáo dục môi trường 8

1.3 Sự cần thiết phải giáo dục môi trường cho cộng đồng địa phương các Khu bảo tồn thiên nhiên 9

I.4 Những khó khăn khi tiến hành giáo dục môi trường cho cộng đồng 10

I.5 Các hình thức tiếp cận giáo dục, truyền thông môi trường cho cộng đồng 10

1.6 Cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm 11

I.7 Tháp học và một số thủ pháp khi làm việc với người lớn 13

CHƯƠNG II: KỸ NĂNG VÀ CÔNG CỤ LÀM VIỆC NHÓM THƯỜNG SỬ DỤNG KHI LÀM VIỆC VỚI CỘNG ĐỒNG 15

II.1 Kỹ năng thúc đẩy 15

1 Kỹ năng thúc đẩy là gì? 15

2 Vai trò của người thúc đẩy? 15

3 Tại sao kĩ năng thúc đẩy/ hỗ trợ lại rất quan trọng đối với cán bộ giáo dục môi trường? 15

4 Những phẩm chất cơ bản của một cán bộ thúc đẩy 15

5 Những kĩ năng thúc đẩy cơ bản: Lắng nghe – Đặt câu hỏi - Thăm dò 17

6 Một số kỹ năng khác 20

II.2 Một số công cụ làm việc nhóm 20

II.2.1 Lập bản đồ tài nguyên 20

II.2.2 Sử dụng các tuyến nghiên cứu để xây dựng một trắc đồ thôn bản 22

II.2.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) 25

II.2 4 Bản đồ Venn 27

II.2 5 Cây vấn đề 30

CHƯƠNG III: CÁC BÀI GIẢNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG KHI LÀM VIỆC VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN 32

BÀI 1: HỆ THỐNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM 32

I Kiến thức 32

1 Tổng quan về Khu bảo tồn thiên nhiên 32

2 Những khó khăn và thách thức trong công tác quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên 37

3 Một số giải pháp chủ yếu để bảo tồn đa dạng sinh học ở các khu bảo tồn thiên nhiên 42

II Hoạt động: Tham quan Vườn Quốc gia hoặc Khu Bảo tồn thiên nhiên (1 ngày) 45

Trang 6

BÀI 2: VAI TRÒ CỦA RỪNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG 47

I Kiến thức 47

1 Vai trò của rừng đối với đời sống con người 47

2 Diễn biến tài nguyên rừng, nguyên nhân và hậu quả của nạn mất rừng 48

3 Vai trò và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác quản lý rừng tại các Khu bảo tồn 50

II Hoạt động: Hướng dẫn điều tra tài nguyên rừng ở địa phương (1 ngày) 50

BÀI 3: ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO VỆ DA DẠNG SINH HỌC 52

I Kiến thức 52

1 Một số vấn đề chung liên quan đến đa dạng sinh học 52

2 Vì sao phải bảo tồn đa dạng sinh học? 53

3 Hiện trạng đa dạng sinh học ở Việt Nam 54

4 Các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam 56

5 Một số giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học 58

II Hoạt động: Hướng dẫn điều tra đa dạng sinh học với sự tham gia của cộng đồng (1 ngày) 60

BÀI 4: LOÀI, QUẦN THỂ, QUẦN XÃ VÀ HỆ SINH THÁI, CHUỖI THỨC ĂN VÀ CÂN BẰNG SINH THÁI 62

I Kiến thức 62

1 Các khái niệm 62

2 Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn 63

3 Các mối quan hệ khác nhau trong tự nhiên 64

4 Cân bằng sinh thái và mất cân bằng sinh thái là gì? 64

II Hoạt động: trò chơi mạng lưới sự sống (45’) 65

BÀI 5: VĂN HOÁ BẢN ĐỊA VÀ BẢO TỒN VĂN HOÁ BẢN ĐỊA 67

I Kiến thức 67

1 Văn hoá và sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam 67

2 Văn hoá bản địa - tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở các Khu bảo tồn 69

3 Những mối đe doạ với văn hoá bản địa của cộng đồng địa phương 70

4 Bảo vệ và khôi phục đa dạng văn hoá 71

II Hoạt động: Thảo luận nhóm (60’) 72

BÀI 6: SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG CÔNG TÁC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN 73

I Kiến thức 73

1 Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động bảo tồn và phát triển tại các Khu bảo tồn thiên 73

2 Sử dụng kiến thức bản địa trong bảo tồn tài nguyên thiên nhiên 75

II Hoạt động: Thành lập và tổ chức hoạt động “Câu lạc bộ bảo tồn” ở địa phương 80

BÀI 7: HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA 82

I Kiến thức 82

1 Khái niệm du lịch sinh thái và yêu cầu phát triển du lịch sinh thái ở các Khu bảo tồn thiên nhiên 82

2 Du lịch sinh thái là một công cụ bảo tồn 83

Trang 7

3 Các nguyên tắc chỉ đạo phát triển du lịch sinh thái 85

4 Quản lý du lịch sinh thái 87

II Hoạt động (120 phút): 94

BÀI 8: THIÊN TAI VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG 96

I Kiến thức 96

1 Khái niệm và nguồn gốc của thiên tai 97

2 Nguyên nhân thiên tai xảy ra thường xuyên hơn với mức độ tàn phá lớn hơn 98

3 Hậu quả của thiên tai 99

4 Các biện pháp phòng chống thiên tai 99

II Hoạt động (120 phút) - The day after tomorrow (Ngày kinh hoàng) hoặc những bộ phim có nội dung tương tự 101

BÀI 9: DÂN SỐ, NGHÈO KHỔ VÀ SỰ SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG 101

I Kiến thức 101

1 Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới và Việt Nam 104

2 Sự gia tăng dân số ở khu vực miền núi Việt Nam 104

3 Gia tăng dân số và các vấn đề nghèo đói, bệnh tật và môi trường 105

4 Làm thế nào để xoá đói giảm nghèo và bảo vệ được tài nguyên môi trường 106

II Hoạt động: Phân tích thuận lợi và khó khăn (60’) 110

BÀI 10: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 112

I Kiến thức 112

1 Các khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường 112

2 Ô nhiễm đất: nguyên nhân, tác hại và phương hướng khắc phục 115

3 Ô nhiễm nước: nguyên nhân, tác hại và phương hướng khắc phục 116

4 Ô nhiễm không khí: nguyên nhân, tác hại và phương hướng khắc phục 117

5 Các vấn đề môi trường toàn cầu 118

6 Trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường 119

II Hoạt động: Khảo sát thực địa và thảo luận nhóm (90’) 120

BÀI 11: GIÁO DỤC, TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN 121

I Nội dung 121

A Những nhận thức cơ bản về giáo dục, tuyên truyền pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên 121

1 Mục tiêu của giáo dục và tuyên truyền pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ các Khu bảo tồn 121

2 Nội dung của công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật 122

B Giới thiệu tóm tắt một số văn bản luật có liên quan trực tiếp đên công tác quản lý và bảo vệ các Khu bảo tồn thiên nhiên 122

1 Nội dung cơ bản của Luật bảo vệ và phát triển rừng 122

2 Quy chế quản lý rừng 125

3 Luật bảo vệ môi trường 127

Trang 8

II Hoạt động: Đóng kịch 130

Tài liệu tham khảo 135

MỤC LỤC HÌNH Hình 1: Tháp học (Khả năng ghi nhớ của người học) 13

Hình 2: Những phẩm chất của một cán bộ thúc đẩy 16

Hình 3: Một ví dụ về Ma trận cắt lát (Nguồn WWF) 25

Hình 4: Phương pháp phân tích SWOT 27

Hình 5: Ví dụ về bản đồ Venn 29

Hình 6: Ví dụ về một chuỗi thức ăn 63

Hình 7: Ví dụ về một lưới thức ăn 63

Hình 8: Các bước quyết định sử dụng kiến thức bản địa 77

Hình 9: Diễn biến dân số thế giới qua các giai đoạn lịch sử 101

Hình 10: Sự gia tăng dân số thế giới theo nhóm nước 102

Hình 11: Biến đổi dân số Việt Nam theo các năm 1961 – 2003 102

Hình 12: Mật độ dân số và phân bố dân cư Việt Nam (người/ km 2 ) 103

MỤC LỤC BẢNG Bảng 1: Một số gợi ý và hướng dẫn đặt câu hỏi 18

Bảng 2: Một số kiểu câu hỏi sử dụng cho các mục đích khác nhau 18

Bảng 3: Cách đặt câu hỏi thăm dò tốt 20

Bảng 4: Hiện trạng hệ thống các khu bảo tồn của Việt Nam 32

Bảng 5: Biến động diện tích rừng Việt Nam qua các năm 48

Bảng 6: Số liệu diện tích rừng Việt Nam tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 54

Bảng 7: Thống kê số lượng loài có ở Việt Nam 55

Bảng 8: Thống kê số lượng các giống vật nuôi ở Việt Nam 56

Bảng 9: Thống kê sự suy giảm diện tích cây trồng và giống cây bản địa 58

Bảng 10: Quy mô dân số thế giới qua các thời kỳ 101

Trang 9

Tuy nhiên, trong cuốn sách này, khái niệm cộng đồng được xem xét ở một quy mô hẹp hơn, đó là cộng đồng ở các Khu bảo tồn thiên nhiên* Đây là một đơn vị cấp địa phương bao gồm các cá nhân, gia đình, thể chế và các cấu trúc khác đóng góp vào cuộc sống hàng ngày của một xã hội ở các Khu bảo tồn thiên nhiên (vùng lõi và vùng đệm) Nói cách khác, cộng đồng tại các Khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm các cá nhân, gia đình sinh sống ở khu vực đó cùng với hệ thống tự quản như già làng, trưởng thôn, bản và bao gồm cả Đảng, chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội như Hội phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên Các thành phần này có liên hệ mật thiết với nhau để tạo thành một xã hội tương đối ổn định

b Một số đặc điểm của cộng đồng địa phương ở các Vườn quốc gia

Cộng đồng địa phương ở các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam có đặc điểm riêng biệt sau:

- Có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài tại địa phương, từ trước khi Khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập

- Điều kiện kinh tế nghèo nàn, lạc hậu và phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có trong các Khu bảo tồn thiên nhiên như săn bắt động vật hoang dã, thu lượm các sản phẩm của rừng, đốt nương làm rẫy Những hoạt động đó là một mối đe doạ trực tiếp đến đa dạng sinh học của các Khu bảo tồn thiên nhiên

- Sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) của người dân địa phương thường kém hiệu quả do phương thức canh tác lạc hậu (đốt nương làm rẫy) và do chưa được tiếp cận với các kỹ thuật canh tác và chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, cuộc sống của họ còn rất nhiều khó khăn

- Đa số những người dân địa phương sinh sống tại các Khu bảo tồn thiên nhiên là những dân tộc thiểu số hoặc những cộng đồng có những đặc trưng riêng về văn hóa, xã hội, khá độc lập với môi trường bên ngoài Do đó, văn hoá truyền thống của họ rất phong phú và đa dạng, cần được gìn giữ, bảo vệ

- Trình độ văn hoá của người dân địa phương còn rất thấp, nhận thức của họ về bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường còn rất hạn chế, do đó khó khăn cho quá trình giáo dục nâng cao nhận thức

- Bộ máy quản lý cũng như đội ngũ cán bộ địa phương còn có những hạn chế Trong cộng đồng, hương ước và quy ước có ảnh hưởng rất lớn Sự ảnh hưởng lẫn nhau và tác động qua lại giữa các thành phần trong cộng đồng rất chặt chẽ nên có thể nói đây là một cộng đồng rất nhạy cảm

* Cộng đồng nhân dân đang sống ở trong và xung quanh khu bảo tồn.

Trang 10

I.2 Khái niệm giáo dục môi trường

“Giáo dục môi trường là một quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức và mối quan tâm đối với môi trường và các vấn đề môi trường, sao cho mỗi người đều có đầy đủ kiến thức, thái độ, ý thức và kỹ năng để có thể hoạt động một cách độc lập, hoặc phối hợp, nhằm tìm ra giải pháp cho những vấn đề môi trường của hiện tại và ngăn chặn những vấn đề nảy sinh trong tương lai” (Hội nghị Liên chính phủ lần thứ nhất về giáo dục môi

trường tại Tbilisi, Grudia - 1977)

Giáo dục môi trường tập trung vào năm mục tiêu sau:

™ Kiến thức: cung cấp cho các cá nhân

và cộng đồng những kiến thức cũng

như sự hiểu biết cơ bản về môi trường

và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau

giữa con người và môi trường

™ Nhận thức: thúc đẩy các cá nhân, cộng

đồng và xã hội tạo dựng nhận thức và

sự nhạy cảm đối với môi trường cũng

như các vấn đề môi trường

™ Thái độ: khuyến khích các cá nhân,

cộng đồng xã hội tôn trọng và quan

tâm tới tầm quan trọng của môi trường,

thúc giục họ tham gia tích cựcø vào việc

cải thiện và bảo vệ môi trường

™ Kỹ năng: cung cấp các kỹ năng trong

việc xác định, dự đoán, ngăn ngừa và

giải quyết các vấn đề môi trường

™ Sự tham gia: cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng xã hội cơ hội tham gia tích cực

trong việc giải quyết các vấn đề môi trường cũng như đưa ra các quyết địng môi trường

đúng đắn

Có ba cách tiếp cận giáo dục môi trường phổ biến:

) Giáo dục về môi trường: cung cấp cho người học những hiểu biết về hệ thống tự nhiên

và hoạt động của nó; những tác động của con người tới môi trường

) Giáo dục trong môi trường: sử dụng môi trường như một giáo cụ hay một phòng thí

nghiệm tự nhiên nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng bảo vệ môi trường Điều này giúp phát triển các quan điểm về giá trị và hình thành những thái độ tích cực

GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG LÀ MỘT QUÁ TRÌNH NHẰM ĐẠT ĐƯỢC CÁC MỤC ĐÍCH SAU:

9 Tăng cường nhận thức đầy đủ và sự quan tâm đến các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế, xã hội, chính trị và sinh thái tại các khu vực thành thị cũng như nông thôn

9 Cung cấp cho mọi người những kiến thức, quan điểm về giá trị, thái độ, ý thức và các kỹ năng cần thiết nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường

9 Tạo ra các mô hình về hành vi bảo vệ môi trường cho các cá nhân, cộng đồng và toàn xã hội

(UNESCO, 1977)

Trang 11

) Giáo dục vì môi trường: xây dựng ý thức và sự quan tâm sâu sắc đến môi trường sống của

con người, đồng thời tăng cường trách nhiệm của con người trong việc chăm sóc và bảo vệ môi trường Mục tiêu của cách tiếp cận này là tạo dựng thái độ và kiến thức nhằm tác động vào mọi người khiến họ đồng loạt hành động nhằm mang lại lợi ích cho trái đất Trên thực tế, chúng ta cần kết hợp cả ba cách tiếp cận này để tạo ra một phương pháp tiếp cận toàn diện, cho phép các cá nhân và cộng đồng có được những kiến thức, quan điểm về giá trị, thái độ, ý thức và kỹ năng cần thiết nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường

Giáo dục môi trường chính quy và không chính quy:

) Giáo dục môi trường chính quy: liên quan đến việc giáo dục bắt buộc hoặc không bắt buộc tại các trường phổ thông, cao đẳng hoặc các bậc giáo dục cao hơn

) Giáo dục môi trường không chính quy: liên quan đến các hoạt động ngoại khoá hoặc

hoạt động nhóm như các hoạt động tại các trung tâm giáo dục môi trường, các trung tâm nghiên cứu thực địa Khi chưa có một chiến lược quốc gia về lồng ghép giáo dục môi trường vào chương trình giáo dục chính qui, giáo dục môi trường có thể đưa vào trường học thông qua các câu lạc bộ bảo tồn và các hoạt động ngoại khoá Các tổ chức xã hội không thuộc trường học và các câu lạc bộ là nơi phù hợp để lồng ghép giáo dục môi trường

I.3 Sự cần thiết phải giáo dục môi trường cho cộng đồng địa phương các Khu bảo tồn thiên nhiên

Cuộc sống của cộng đồng địa phương còn rất nhiều khó khăn và phụ thuộc trực tiếp vào nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có trong vùng Các hoạt động chính của công đồng dân cư có tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học của Khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm:

- Hoạt động săn bắt và buôn bán các loài động vật hoang dã luôn là mối đe dọa lớn nhất tới hoạt động bảo tồn tại các Khu bảo tồn thiên nhiên

- Việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên (các loại hải sản, gỗ, lâm sản ngoài gỗ, khoáng sản) của người dân tàn phá cảnh quan và ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ sinh thái của các Khu bảo tồn thiên nhiên

- Hoạt động đốt nương làm rẫy, khai hoang, canh tác nông nghiệp không bền vững, chăn thả gia súc và xây dựng cơ sở hạ tầng cũng có những tác động rất xấu đến các Khu bảo tồn thiên nhiên

- Hoạt động sinh sống và kinh doanh (đặc biệt là hoạt động kinh doanh du lịch ồ ạt và tự phát) đã và đang gây ra ô nhiễm môi trường (chủ yếu là vấn đề rác thải và ô nhiễm nước thải) ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bảo tồn và bảo vệ môi trường tại các Khu bảo tồn thiên nhiên

Có thể thấy rằng người dân địa phương và môi trường có mối quan hệ khăng khít với nhau Môi trường chỉ có thể được bảo vệ thông qua việc thay đổi phương thức sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như nâng cao sự hiểu biết về môi trường của cộng đồng địa phương Do vậy, chúng ta cần phải đẩy mạnh công tác giáo dục môi trường để thay đổi về

Trang 12

mặt nhận thức, thái độ và hành vi của người dân địa phương đối với môi trường, từ đó giảm sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên Bên cạnh đó, việc thu hút sự tham gia của người dân địa phương sẽ góp phần nâng cao chất lượng của công tác bảo tồn, đồng thời sẽ tạo cơ hội tăng nguồn thu nhập và giảm bớt những khó khăn trong cuộc sống người dân

I.4 Những khó khăn khi tiến hành giáo dục môi trường cho cộng đồng

Cộng đồng địa phương tại các Khu bảo tồn thiên nhiên sinh sống rải rác trong vùng lõi hoặc vùng đệm với những đặc điểm về văn hoá riêng, do đó việc tiếp cận giáo dục môi trường của họ gặp nhiều khó khăn Những khó khăn chính bao gồm:

- Người dân địa phương thường sống rải rác và bận với những hoạt động sinh kế, do vậy rất khó tiếp cận và tổ chức các lớp học hay các chương trình tập huấn về giáo dục môi trường

- Khi tiến hành các hoạt động giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các Khu bảo tồn thiên nhiên, thường là thiếu giáo viên, thiếu những cán bộ có trình độ chuyên môn và các công cụ hỗ trợ (thiết bị, văn phòng phẩm, sách, tài liệu…)

- Hoạt động giáo dục môi trường tại các Khu bảo tồn thiên nhiên chủ yếu dựa vào sự tài trợ của các dự án Vì vậy, khi dự án kết thúc thì các hoạt động này cũng bị ngừng theo

- Trình độ văn hoá của cộng đồng còn thấp nên khả năng tiếp thu kiến thức chậm, khi thực hiện công tác giáo dục môi trường cần phải có phương pháp tiếp cận phù hợp và hiệu quả

- Rào cản về ngôn ngữ là một khó khăn rất lớn khi tiến hành giáo dục môi trường cho cộng đồng, đặc biệt là những cộng đồng dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu vùng xa Điều đó đòi hỏi những người thực hiện công tác giáo dục môi trường phải không ngừng tìm hiểu và học hỏi ngôn ngữ và văn hoá địa phương

I.5 Các hình thức tiếp cận giáo dục, truyền thông môi trường cho cộng đồng

Việc nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi cho cộng đồng địa phương là một quá trình lâu dài, cần thực hiện theo từng giai đoạn và bằng nhiều biện pháp tiếp cận khác nhau để đạt được hiệu quả Dưới đây là một số hình thức giáo dục - truyền thông môi trường hiệu quả được sử dụng trong tiếp cận với cộng đồng địa phương, bao gồm:

- Phổ biến các thông tin về môi trường, Khu bảo tồn thiên nhiên qua các phương tiện thông tin đại chúng (đài phát thanh địa phương, đài truyền thanh, truyền hình, báo tường, bảng tin ở những nơi công cộng) Khi sử dụng phương tiện thông tin đại chúng, cần lưu ý:

• Số lần lặp lại thông tin trong một chương trình hay chiến dịch truyền thông môi trường

• Tính thích hợp của thông điệp với cộng đồng địa phương (về văn hoá, ngôn ngữ )

Trang 13

- Tổ chức các buổi thuyết trình về các vấn đề môi trường và bảo tồn có sử dụng các thiết

bị nghe, nhìn (chiếu slide, chiếu phim và video)

- Giao tiếp với cá nhân và các nhóm nhỏ Phổ biến các thông tin bảo tồn hoặc thông tin về Khu bảo tồn thiên nhiên trong các buổi họp thường kỳ của các tổ chức trong cộng đồng như Hội phụ nữ, Hội nông dân

- Tổ chức các cuộc thi, biểu diễn ca nhạc, múa rối, kịch, kể chuyện về chủ đề bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục môi trường nhân dịp diễn ra các sự kiện đặc biệt như lễ hội, ngày môi trường thế giới

- Sử dụng các phương tiện hướng ra cộng đồng như áp phích, áo phông, mũ, lịch, tem thư

- Thành lập và tổ chức hoạt động các câu lạc bộ bảo tồn trong cộng đồng dân cư

- Sử dụng phương pháp truyền miệng, tức là sử dụng chính sự giao tiếp của các thành viên trong cộng đồng với nhau để thực hiện hoạt động giáo dục môi trường Với phương pháp này, nên chú trọng bồi dưỡng kiến thức cho những người quan trọng trong cộng đồng như: những người lãnh đạo, những người làm công tác xã hội (Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên), các cụ già và đào tạo họ thành các tuyên truyền viên trong cộng đồng

1.6 Cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm

Trong việc dạy và học, rất nhiều cách tiếp cận khác nhau đã được áp dụng Tuy nhiên, gần đây một cách tiếp cận đã được rất nhiều người biết đến và được coi là một mô hình của sự thành công:

Cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm Đây là một mô hình dạy và học cho phép người học lựa chọn việc học nhằm phát huy tối đa tiềm năng và thế mạnh của họ

Cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm:

Cơ sở lý thuyết của mô hình này là: người học có khả năng học tốt nhất không chỉ thông qua việc tiếp nhận kiến thức mà còn thông qua việc diễn giải những kiến thức đó; học tập thông qua quá trình khám phá; người học tự quyết định tốc độ học tập của mình Người dạy có vai trò hướng dẫn và huấn luyện hỗ trợ người học trong quá trình học tập cũng như tạo dựng kinh nghiệm; giúp họ tiếp thu kiến thức mới và phát triển kỹ năng mới Nói cách khác, lý do học tập của người học là những kinh nghiệm của bản thân họ như: các nhu cầu cơ bản, động

cơ cá nhân, những kinh nghiệm trong quá khứ, kiến thức cơ bản, sở thích và khả năng sáng

Trang 14

tạo Người học hoàn toàn năng động, đối lập hoàn toàn với khả năng tiếp thu kiến thức bị động Họ đóng vai trò là người ra quyết định trong các lớp học; họ quyết định họ học những

gì, thông qua các hoạt động nào và học với tốc độ ra sao Bên cạnh đó, giáo viên được coi như người hỗ trợ, người giúp đỡ và là một nguồn lực

Phương pháp tiếp cận lấy người học làm trung tâm có hiệu quả cao nhất khi đối tượng là những người trưởng thành và đã có nhiều kiến thức liên quan đến những gì sẽ học hoặc họ không phải đọc quá nhiều tài liệu Cách tiếp cận lấy người dạy làm trung tâm phù hợp hơn khi người học chưa trưởng thành và thiếu những kiến thức cần thiết

Một số gợi ý nhằm thiết lập lớp học lấy người học làm trung tâm:

9 Tập trung vào kỹ năng tri thức ở mức độ cao hơn: Đảm bảo cho các mục tiêu của

khoá học không chỉ tập trung vào các sự kiện và những kỹ năng mang tính kỹ thuật mà còn phải nhấn mạnh vào các kỹ năng tư duy ở mức độ cao hơn như: giải quyết vấn đề, suy nghĩ có phán xét, khám phá và phát triển thái độ phù hợp

9 Tăng cường trao đổi trong bài giảng: Bài giảng cần có các hoạt động làm tăng

thách thức trong việc lĩnh hội kiến thức đồng thời khiến người học phải thể hiện những hiểu biết sâu sắc nhất của họ về chủ đề học và các vấn đề liên quan Điều này có thể được thực hiện thông qua việc chia học viên thành các nhóm nhỏ sao cho mọi người học đều có cơ hội trao đổi với người khác hoặc tiếp cận tài liệu nhằm phát hiện vấn đề, thảo luận, phân tích và trình bày trước lớp

9 Giảm ghi nhớ sự kiện và tăng cường xây dựng ý nghĩa: Cần giảm lượng tài liệu về

các sự kiện mà người học cần nhớ Dành nhiều thời gian giúp người học hiểu và sử dụng các nguyên tắc cơ bản thay vì ghi nhớ các sự kiện

9 Giảm bài giảng và tăng cường các hoạt động học tập năng động: Giảm thời lượng

bài giảng và tăng thời gian cho các hoạt động nhóm hoặc các hoạt động học tập tự định hướng Nếu mục tiêu của bạn là giúp học viên hiểu tài liệu, biết cách giải thích và ứng dụng chúng trong việc phân tích vấn đề, bạn không nên giảng bài quá nhiều Những phương pháp giảng dạy bao gồm các hoạt động học tập năng động luôn mang lại hiệu quả cao hơn trong cùng một thời gian

9 Cân đối việc dạy với các hoạt động nhóm có sự hợp tác: Điều này giúp khuyến khích

việc học diễn ra độc lập thông qua các hoạt động nhóm không có hướng dẫn hoặc hoạt động nhóm với sự tham gia của người học ở trình độ cao hơn Trưởng nhóm yêu cầu các thành viên phát biểu ý kiến của mình, sau đó tập hợp lại và trình bày trước lớp Quá trình này tạo mức độ hiểu biết sâu sắc hơn Lý do là việc học tập diễn ra hiệu quả nhất khi người học được thể hiện khả năng diễn giải của mình, thống nhất ý kiến sau quá trình thảo luận, trình bày kết quả thảo luận và truyền đạt cho người khác

Trang 15

I.7 Tháp học và một số thủ pháp khi làm việc với người lớn

10% NHỮNG GÌ ĐÃ ĐỌC 15% NHỮNG GÌ ĐÃ NGHE 30% NHỮNG GÌ ĐÃ NHÌN THẤY 50% NHỮNG GÌ ĐÃ NGHE VÀ NHÌN THẤY 70% NHỮNG GÌ ĐÃ THẢO LUẬN 85% NHỮNG GÌ TỰ TAY LÀM 90% NHỮNG GÌ MÌNH DẠY NGƯỜI KHÁC

Hình 1: Tháp học (Khả năng ghi nhớ của người học)

Người học sẽ nâng cao hiệu quả học tập của mình khi: họ được nghe, nhìn, thảo luận, làm thử và đặc biệt là truyền đạt những gì đã học cho người khác

Việc học tập của người lớn:

• Khi bắt đầu quá trình học tập theo một chủ đề nào đó, người lớn luôn mang theo mình kinh nghiệm sống mà họ tích góp được suốt cuộc đời Những kinh nghiệm ấy tạo nên con người của họ Vì vậy, cần phải tôn trọng và nuôi dưỡng những kinh nghiệm của học viên trong suốt quá trình học tập

• Kiến thức hay kỹ năng đối với người lớn không phải là một thứ thuốc có thể tiêm vào cho họ Việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng đối với người lớn được nảy sinh từ kinh nghiệm thực tế của họ

• Người lớn thay đổi hành vi để đáp ứng lại những sức ép khác nhau từ bên ngoài

Trang 16

• Người lớn mang tới lớp học những quan điểm riêng của chính mình Những quan điểm này ảnh hưởng đến quá trình học tập và mức độ tiếp thu của họ

• Người lớn bắt đầu quá trình học tập với những nhu cầu cá nhân cấp bách, những vấn đề trong cuộc sống, tình cảm, hy vọng và mong muốn Vì vậy, người lớn tiếp thu cao nhất khi mục tiêu học tập có liên quan đến và có ý nghĩa đối với cuộc sống và mục tiêu cá nhân của họ

• Những giải pháp mà người lớn muốn tìm cho vấn đề của chính mình phải được nảy sinh từ sự hiểu biết và phân tích riêng của họ

• Mỗi người lớn có một cách học tập khác nhau

Người lớn thường học có hiệu quả nhất khi:

• Việc học tập liên quan đến những vấn đề họ đã gặp phải hoặc mục tiêu họ muốn đạt được

• Họ thấy những gì họ đang học có thể áp dụng trong cuộc sống của bản thân họ

• Họ có thể tự quyết định việc học đó diễn ra ở đâu

• Họ tham gia học tập một cách tự nguyện

• Bản thân họ và những kinh nghiệm của họ được tôn trọng Họ được quyền thể hiện ý kiến, nhận xét của mình

• Họ chủ động tham gia cùng người khác trong quá trình học

• Họ không bị xét nét, phán xét theo những nguyên lý sách vở

• Được học tập bằng phương pháp phù hợp nhất với họ

Trang 17

CHƯƠNG II: KỸ NĂNG VÀ CÔNG CỤ LÀM VIỆC NHÓM THƯỜNG SỬ DỤNG

KHI LÀM VIỆC VỚI CỘNG ĐỒNG II.1 Kỹ năng thúc đẩy

Khi làm việc cùng với cộng đồng trong các hoạt động bảo tồn thiên nhiên, phát triển kinh tế- xã hội, các cán bộ giáo dục môi trường phải thực hiện một số nhiệm vụ từ các khâu tổ chức cuộc họp, giúp đỡ nhóm trong quá trình thảo luận, ra quyết định hoặc hỗ trợ kỹ thuật

Do vậy, để làm được những điều này, bên cạnh các kiến thức về mặt chuyên môn, cán bộ

giáo dục môi trường còn phải thành thạo về Kỹ năng thúc đẩy Dưới đây là những kiến thức

cơ bản về Kỹ năng này:

1 Kỹ năng thúc đẩy là gì?

Thúc đẩy có thể được hiểu là tạo điều kiện thuận lợi giúp người khác tự giải quyết bằng cách chỉ cần sự có mặt của người đó, lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của mọi người, hoặc hỗ trợ các cá nhân, nhóm tổ chức trong các quá trình có sự tham gia

2 Vai trò của người thúc đẩy?

{ Giúp đỡ người dân trong quá trình ra quyết định liên quan đến các hoạt động bảo tồn thiên nhiên

{ Là cầu nối giữa cộng đồng và các cơ quan chuyên môn hỗ trợ khác nhau

{ Cung cấp thông tin khoa học kĩ thuật khi được yêu cầu

3 Tại sao kĩ năng thúc đẩy, hỗ trợ lại rất quan trọng đối với cán bộ giáo dục môi trường?

{ Làm việc với nhiều nhóm có những nhu cầu và mối quan tâm rất khác nhau

{ Mọi người phải hiểu ý kiến của những người khác để cùng tìm kiếm giải pháp thoả mãn được lợi ích của tất cả mọi người

{ Hỗ trợ nhóm đạt được những kết quả mong muốn

4 Những phẩm chất cơ bản của một cán bộ thúc đẩy

{ Có thái độ tốt khi làm việc với người dân

{ Biết lắng nghe

{ Biết quan sát

{ Biết đặt câu hỏi

{ Có sức khoẻ tốt để làm việc trong các môi trường khó khăn

Trang 18

Hỡnh 2: Nhửừng phaồm chaỏt cuỷa moọt caựn boọ thuực ủaồy

Có thái độ tốt khi lμm việc với người dân

Biết đặt câu hỏi

Biết quan sát

Biết đặt câu hỏi thăm dò

Biết lắng nghe

Có sức khoẻ tốt

Kỹ năng

chuyên môn

Trang 19

9 Thể hiện sự chú ý

9 Tìm kiếm ý nghĩa

5 Những kĩ năng thúc đẩy cơ bản: Lắng nghe – Đặt câu hỏi - Thăm dò

5.1 Kĩ năng lắng nghe

Lắng nghe tốt khó hơn chúng ta nghĩ nhiều

Nghe thấy dường như là một việc rất dễ Trên thực tế chúng

ta nghĩ là chúng ta lắng nghe nhưng thực sự chúng ta chỉ nghe thấy cái chúng ta muốn nghe! Đây không phải là một quá trình có cân nhắc, điều đó hoàn toàn tự nhiên Lắng nghe một cách cẩn thận và sáng tạo (tìm ra những khía cạnh tích cực, những vấn đề, khó khăn và căng thẳng) là kĩ năng thúc đẩy cơ bản nhất Vì vậy chúng ta nên cố gắng hiểu những gì ẩn chứa trong đó, nhằm nâng cao kĩ năng của mình Dưới đây là một số yếu tố cản trở việc lắng nghe tích cực và thúc đấy của chúng ta Nhận thức được những cản trở này sẽ giúp chúng ta dễ dàng vượt qua chúng

Khi lắng nghe chúng ta nên cố gắng làm những việc sau đây:

9 thể hiện sự quan tâm 9 khách quan

9 thấu hiểu 9 giúp người nói phát triển khả năng và động

lực trong việc định hình ý nghĩ, ý tưởng và

quan điểm

Khi lắng nghe chúng ta nên cố tránh làm những điều sau:

9 thúc giục người nói 9 đưa ra nhận định/đánh giá quá nhanh trước

9 tranh cãi 9 đưa ra lời khuyên trừ khi có người yêu cầu

5.2 Cách đặt câu hỏi

Tại sao người thúc đẩy lại đặt câu hỏi?

Ở đây có một số kĩ năng nhất định có thể giúp người thúc đẩy điều hành các cuộc họp thôn

bản một cách có hiệu quả Trước hết, phải là người lắng nghe và quan sát tốt Tiếp theo đó là

có kĩ năng trong việc đặt câu hỏi theo đúng cách và đúng thời điểm

Ở đây có một số cách để bạn có thể làm điều đó Bạn có thể - nếu bạn cảm thấy bạn có tất cả các câu trả lời và muốn ấn định với mọi người kiến thức của bạn - thật đơn giản là đưa ra

‘câu trả lời’ Hoặc bạn có thể tìm kiếm sự tham gia và tạo cho các thành viên của nhóm cơ hội phản ánh, suy nghĩ, phát hiện và đưa ra quyết định

Trang 20

Bảng 1: Một số gợi ý và hướng dẫn đặt câu hỏi

1 Thu hút sự tham gia của mọi người Bạn cảm thấy thế nào?

2 Tìm hiểu cảm xúc, suy nghĩ, ý kiến và quan điểm của mọi người ý kiến của bạn về vấn đề này?

3 Thu hút sự tham gia của những người im lặng Tuấn, bạn nghĩ gì về vấn đề này?

4 Thừa nhận những đóng góp quan trọng Hoa, đây là một ý kiến rất hay Bạn có thể nói rõ hơn cho chúng tôi được không?

5

Quản lí thời gian của cuộc họp Được rồi, chúng ta đã dành một chút

thời gian cho vấn đề này Bạn cảm thấy thế nào nếu chúng ta chuyển sang vấn đề khác?

6

Có được sự hiểu biết bằng cách tìm hiểu cả

2 mặt của vấn đề

Đấy chỉ là một mặt của vấn đề Hãy xem xét mặt kia của vấn đề Điều gì sẽ xảy ra nếu …?

Các kiểu câu hỏi

Có nhiều kiểu câu hỏi mà chúng ta có thể sử dụng trong các mục đích và hoàn cảnh khác nhau Dưới đây là các kiểu câu hỏi, tác dụng và nhữngï hạn chế khi sử dụng chúng

Bảng 2: Một số kiểu câu hỏi sử dụng cho các mục đích khác nhau

1 Câu hỏi dùng để hỏi toàn bộ

nhóm

(Tốt hơn là viết lên trên bảng

xốp)

‰ Khuyến khích mọi người suy nghĩ

‰ Rất có ích khi bắt đầu cuộc thảo luận

‰ Câu hỏi có thể không ai trả lời bởi vì không ai cảm thấy có trách nhiệm phải trả lời

‰ Chỉ thu được ý kiến của thành viên nổi trội trong nhóm

2 Đặt câu hỏi trực tiếp cho

một thành viên cụ thể của

nhóm

Hướng vào một cá nhân cụ

thể hoặc một nhóm nhỏ

‰ Rất có ích để thu hút sự tham gia của phụ nữ, những người ít nói hoặc ngại ngùng

‰ Tận dụng tốt kinh nghiệm của thành viên tích cực của nhóm

‰ Nó có thể gây ngượng ngùng cho thành viên của nhóm chưa được chuẩn bị

‰ Nếu người được hỏi không hiểu câu hỏi thì anh ta hay chị ta sẽ đưa ra câu trả lời không phù hợp

Trang 21

3 Đặt câu hỏi bắt đầu bằng:

ai, cái gì, khi nào, ở đâu,

như thế nào?

Những câu hỏi này có thể

không thể trả lời với câu trả

lời đơn giản là có hay không

‰ Giúp phát hiện chi tiết

‰ Rất tốt cho việc phân tích vấn đề,

tình huống (Tại sao nó lại xảy ra? Cần thay đổi cái gì?)

‰ Đôi khi rất khó trả lời

‰ Câu hỏi được bắt đầu với từ hỏi tại sao làm cho mọi người có cảm giác

bị đe doạ

4 Câu hỏi mà người đặt câu

hỏi muốn có được câu trả

lời cụ thể

‰ Rất hữu ích trong việc định hướng lại thảo luận nhằm tập trung vào chủ để chính

‰ Rất có ích trong việc

kiểm tra xem liệu học viên có thực sự hiểu chủ đề thảo luận không

‰ Người thúc đẩy có thể áp đặt quan đIểm của anh ta

‰ Học viên dường như sẽ trả lời đúng như câu trả lời được mong đợi chứ không thật sự muốn chia sẻ quan điểm

5.3 Câu hỏi thăm dò

Câu hỏi thăm dò là gì?

Câu hỏi thăm dò là hỏi những câu hỏi tiếp theo nhằm thu thập thêm thông tin như:

‰ Bạn có thể giải thích rõ thêm được không?

‰ Bạn có thể trình bày theo cách khác được không?

‰ Bạn có thể cho tôi biết rõ thêm được không?

‰ Nhưng tại sao, như thế nào, ai, khi nào, ở đâu?

‰ Còn gì nữa không?

Câu hỏi thăm dò giống như bóc tách từng lớp của một ý kiến, quan điểm Mục đích nhằm tìm hiểu cốt lõi của quan điểm /vấn đề ĐIều đó có nghĩa là bằng cách hỏi thăm dò người thúc đẩy có thể tiến gần hơn tới lí do thực tế ẩn đằng sau một cái gì đó hoặc có được hiểu biết rõ hơn về vấn đề càng nhiều càng tốt

Tại sao đặt câu hỏi thăm dò lại là một kĩ năng quan trọng đối với người thúc đẩy và sử dụng nó khi nào?

Đặt câu hỏi thăm dò có rất nhiều mục đích khác nhau Nó có thể được sử dụng để:

‰ Thu hút mọi người

Trang 22

‰ Làm rõ câu hỏi, đầu vào và hoặc quan điểm hoặc vấn đề thảo luận

‰ Tạo ra sự đối thoại giữa người thúc đẩy và các thành viên trong nhóm

‰ Giải quyết vấn đề

Bảng 3: Cách đặt câu hỏi thăm dò tốt

STT Khi nghe chúng ta nên cố gắng: Khi lắng nghe chúng ta nên tránh:

1 9 Lắng nghe tích cực 9 Đưa ra đánh giá khi đang nghe

2 9 Đặt câu hỏi tiếp theo dựa trên sự hiểu

biết về câu trả lời trước đó

9 Thay đổi chủ đề liên tục

4 9 Tách biệt từng vấn đề hoặc

điểm chính

9 Lạc hướng do đi quá sâu vào từng chi

tiết nhỏ

6 Một số kỹ năng thúc đẩy khác

Ngoài ba kỹ năng cơ bản: Lắng nghe- Đặt câu hỏi- Thăm dò, người thúc đẩy cũng cần phải có kỹ năng quan sát, phản hồi, khuyến khích và quản lí xung đột, đặc biệt là kỹ năng tổ

chức và quản lý nhóm trong các cuộc họp cộng đồng

II.2 Một số công cụ làm việc nhóm

II.2.1 Lập bản đồ tài nguyên

1 Định nghĩa

- Lập Bản đồ tài nguyên là một phương pháp để đối chiếu và vẽ biểu đồ thể hiện các thông tin về sự tồn tại, phân bố, cách tiếp cận và sử dụng tài nguyên trong lĩnh vực kinh tế, văn hoá của một cộng đồng cụ thể

- Việc lập bản đồ tài nguyên cần phải được thực hiện ngay khi bắt đầu một hoạt động quản lý có sự tham gia của cộng đồng, nhưng chỉ sau khi mối quan hệ với cộng đồng đã được thiết lập

2 Mục đích

- Cho phép các thành viên của cộng đồng xác định, định vị hay phân loại các sự kiện, sự phân bố, cách sử dụng, sở hữu và tiếp cận tài nguyên trong quá khứ và hiện tại và tìm ra các đối tượng tham gia quan trọng

- Cho phép thiết lập các mối quan hệ giữa các thông tin và nơi chúng được thu thập (bao hàm cả người thu thập, cung cấp)

- Là cơ sở để thực hiện các phương pháp có sự tham gia khác

Trang 23

- Một người đồng hướng dẫn

- Người ghi tư liệu (có thể là một thành viên của cộng đồng)

Vật liệu

- Giấy khổ rộng (Ao)

- Bút chì và phấn màu

- Vật đánh dấu

- Băng dính

Không bắt buộc

- La bàn và thước kẻ

- Bản đồ địa hình (nguyên gốc được tô màu)

- 2 hay 3 bản đồ địa hình cơ lớn (1: 25 000)

- Máy ảnh

5 Cách thực hiện

- Bước 1: Xác định nhóm tham gia

- Bước 2: Mô tả mục đích và phạm vi của việc vẽ bản đồ tài nguyên

Lưu ý: Bất kỳ một mặt phẳng nào cũng có thể được dùng để vẽ bản đồ tài nguyên như

phấn vẽ trên nền bê tông, sân gạch; que vẽ trên nền đất Các nguồn tài nguyên và các đặc tính có thể được thể hiện bằng các nguyên liệu địa phương như lá cây, giấy, vỏ sò, vỏ ốc Các bản đồ này, cần thiết phải được chuyển vào những vật liệu bền hơn và có thể di chuyển để bảo vệ các thông tin được thiết lập qua thời gian.

Trang 24

- Bước 3: Lựa chọn những người cung cấp thông tin chính hiểu biết nhiều về các nguồn tài nguyên (đặc biệt là các ngư dân) Phải đặt việc tiếp cận và sử dụng tài nguyên trong mối quan hệ với văn hoá và xã hội, sau đó phân chia các thành viên tham gia theo dân tộc, độ tuổi, trình độ và giới tính

- Bước 4: Lập bảng liệt kê, các nguồn tài nguyên hoặc các đặc điểm nổi bật để lập bản đồ Cần lưu ý chỉ một số lượng giới hạn các chủ đề có thể được đưa vào bản đồ

- Bước 5: Đặt tờ giấy vào một vị trí có thể dễ dàng quan sát vùng cần được lập bản đồ

- Bước 6: Tạo điều kiện cho việc chuẩn bị một bản đồ cơ sở trên giấy khổ rộng Bảo đảm rằng các thành viên tham gia có một sự hiểu biết chung về định hướng công việc Yêu cầu các thành viên vẽ đường bờ biển, ranh giới hành chính, sông suối, các trục đường giao thông, khu dân cư… và thống nhất tên địa phương cho các địa điểm đã vẽ Yêu cầu các thành viên tham gia điền vào bản đồ các nguồn tài nguyên và các đặc tính đã được liệt kê

- Bước 7: Cho phép bổ sung các thành viên tham gia (mà bạn) cho là quan trọng trong mối quan hệ với việc tiếp cận hay sử dụng, phân bố và tồn tại của các nguồn tài nguyên Sử dụng các biểu tượng và các màu sắc cho các tập hợp thông tin khác nhau và điền các lời chú giải tương xứng

- Bước 8: Cho phép chỉnh sửa thông tin qua một diễn đàn rộng hơn

- Bước 9: Nếu kết quả đã được đồng thuận, vẽ các bản sao của bản đồ và để lại bản gốc cho cộng đồng Nếu cần thiết, gửi các bản sao cho các bộ phận có liên quan khác

6 Kết quả

- Một bản đồ và một bản báo cáo về tiến trình thực hiện Tuy vậy, kết quả này có thể khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích cụ thể của việc lập bản đồ cũng như đặc điểm của các thành viên tham gia

- Cách cấu thành của bản đồ phản ánh cảm nhận và tầm nhìn của các thành viên tham gia về nguồn tài nguyên và các đặc tính mà họ đã mô tả, đồng thời cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa các thành viên của nhóm tham gia và nguồn tài nguyên (ví dụ, các thành viên có thể phóng đại kích cỡ hay màu sắc các tài nguyên quan trọng với họ, thứ yếu lại được vẽ nhỏ đi, hay các nguồn tài nguyên và những đặc tính quan trọng nhất sẽ được thể hiện trước tiên ) Tư liệu hoá quá trình này là một phần của kết quả

II.2.2 Sử dụng các tuyến nghiên cứu để xây dựng một trắc đồ thôn bản

Trang 25

2 Mục đích

Trắc đồ của thôn bản

- Giúp phát hiện mối liên hệ giữa những hệ sinh thái trong khu vực - Giúp hiểu được thôn bản (quy mô của các sinh cảnh, tính nghiêm trọng của các vấn đề, việc sử dụng nguồn tài nguyên)

- Góp phần vào quá trình quy hoạch và quản lý tài nguyên

- Một công cụ đánh giá nhanh ban đầu có thể phát hiện ra sự cần thiết phải có những đánh giá định lượng hay chi tiết hơn

- Tạo ra nơi gặp gỡ để cộng đồng cùng chia sẻ những thông tin giữa họ và quan điểm về khu vực của họ với một cách nhìn khác

Phương pháp nghiên cứu tuyến

- Cho phép quan sát trực tiếp để kiểm tra chéo thông tin đã được thu thập trước đây qua các cuộc phỏng vấn

- Cung cấp các thông tin cụ thể, cần thiết cho việc lập bản đồ tài nguyên và phân tích, kể cả những vấn đề nhạy cảm mà có thể không được đề cập đến trong những cuộc thảo luận mang tính hình thức

3 Các dạng thông tin có thể thu thập bằng cách sử dụng những tuyến nghiên cứu

Nhóm 1: Điều kiện tự nhiên, đặc điểm cảnh quan và các vấn đề môi trường

- Địa hình, sông suối, dạng đất

- Dạng, quy mô và sự phân bố của các sinh cảnh (rừng, vùng nông nghiệp, bãi bồi, cụm dân cư…)

- Các vấn đề môi trường như: xói mòn, bào mòn

Nhóm 2: Sử dụng tài nguyên

- Các hệ thống nông nghiệp, sử dụng và sở hữu đất, các dạng và cường độ khai thác tài nguyên

- Các loài cây hiện đang được sử dụng trong cộng đồng như làm thuốc, làm nhà…

Nhóm 3: Kinh tế- xã hội

- Số lượng và các dạng nhà ở, tàu thuyền, cửa hang…

- Các hoạt động kinh tế (sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản), chế biến lương thưc, thực phẩm, sản xuất hàng thủ công truyền thống )

- Nơi diễn ra các hoạt động vui chơi giải trí, du lịch

Trang 26

4 Khi nào thì thực hiện một tuyến nghiên cứu?

- Việc đi bộ qua tuyến nghiên cứu thường được tiến hành sau khi nhóm đã thực hiện các bước cơ bản để hiểu được cộng đồng Trong một vài trường hợp, hoạt động này bao gồm việc lập bản đồ có sự tham gia của cộng đồng Sau đó tuyến nghiên cứu được sử dụng để chỉnh sửa và nâng cao các thông tin được dùng để lập bản đồ

5 Những ai thực hiện một tuyến nghiên cứu?

- Một nhóm, cùng với dân làng là những người đã tham gia vào việc sử dụng tài nguyên, đồng thời có vai trò như những người cung cấp thông tin chính và hướng dẫn viên có thể làm một tuyến nghiên cứu

6 Yêu cầu

- Giày, dép thuận tiện cho việc đi bộ hay các thiết bị đi khảo sát thực địa nếu cần thiết

- Một đoạn dây dài để đánh dấu các khoảng cách

- Thước đo cứng hay thước dây

- Bút chì và vở ghi

- Máy quay camera và máy ảnh nếu cần

- La bàn (không bắt buộc)

- Lựa chọn thời gian: Nên tổ chức vào buổi sáng sớm là lúc xảy ra hầu hết các hoạt động kinh tế của cộng đồng

- Nếu thực hiện trên một vùng rộng thì nên dùng sợi dây thừng để đánh dấu khoảng cách đã được thực hiện

- Ghi lại những quan sát bên trái, bên phải cho mỗi khoảng cách là 50m (hay những mốc đánh dấu trên đoạn dây thừng)

- Ghi lại khoảng cách và độ cao của núi và thung lũng hay độ sâu của nước khi gặp phải một sự thay đổi quan trọng về điều kiện sinh thái Hỏi người dân tên địa phương cho những dạng sinh cảnh khác nhau Trao đổi các quan sát với những người dân trong làng đi cùng với nhóm và với những người gặp trên đường đi

Trang 27

- Ghi lại các câu hỏi mới nảy sinh có liên quan đến các hoạt động và điều kiện địa phương cần được trả lời

- Khi kết thúc hãy trở lại để củng cố và kiểm tra chéo các thông tin

- Sử dụng các thông tin để vẽ một trắc đồ thôn bản với sự tham gia của cộng đồng

Lấy tre/lồ ô

Lấy cỏ tranh

lợp nhà g 30 phút

Trồng Tà Vạc

Trồng ngô

Trồng dừa

Hình 3: Một ví dụ về Ma trận cắt lát (Nguồn WWF)

II.2.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT)

Trang 28

- Cơ hội, thách thức phản ánh những tác động của hoàn cảnh bên ngoài tới cộng đồng Điều này gồm cả các khía cạnh kinh tế, văn hoá, kinh tế, môi trường

- Bảng (bảng trắng, bảng đen)

- Giấy khổ lớn (Ao)

- Các thẻ màu

- Phân tích kết quả Sử dụng các câu hỏi trong cuộc thảo luận:

+ Có thể áp dụng các điểm mạnh như thế nào để tận dụng các cơ hội phát triển hay giảm các mối đe doạ?

+ Làm thế nào để có thể khắc phục được các mặt yếu

+ Làm thế nào để tận dụng các cơ hội?

+ Làm thế nào để tránh các thách thức?

- Ghi lại các kết quả trả lời và tóm tắt các điểm chính

- Xây dựng các chiến lược và các hành động dựa trên các kết quả trả lời

5 Kết quả

- Một bảng tóm tắt các nội dung thảo luận

Trang 29

Hình 4: Phương pháp phân tích SWOT

II.2.4 Bản đồ Venn

1 Định nghĩa

- Là một công cụ để minh họạ các mối quan hệ và ảnh hưởng lẫn nhau của các cơ quan, hoặc các vấn đề có liên quan tới một khu vực Biểu đồ Venn thường sử dụng các hình tròn hoặc các dấu hiệu để thể hiện các nhóm Kích cỡ hình tròn liên quan tới sự ảnh hưởng của nhóm Vị trí của một hình tròn hoặc các dấu hiệu thể hiện các nhóm Vị trí của một hình tròn tương ứng với các hình tròn khác thể hiện các mối quan hệ Vị trí cả hình tròn tương ứng với một ranh giới phân biệt các nhóm bên trong và bên ngoài vùng

Biểu đồ do tất cả các thành viên tham gia sáng lập ra hoặc một nhóm những người cung cấp thông tin chính quen thuộc với các nội dung hoặc các mối quan hệ của các cơ quan và cộng đồng

2 Mục đích

- Xác định các nhóm, các cá nhân hoặc các cơ quan trong và ngoài khu vực và bản chất của

các mối quan hệ của họ với cộng đồng

- Xác định tác động qua lại và các mối quan hệ giữa các cơ quan khác nhau về một nội dung cụ thể như sử dụng và quản lý tài nguyên trong cộng đồng

Biểu đồ Venn có thể sử dụng tại bất kỳ thời điểm nào sau các bước khởi đầu của một dự án quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng (ví dụ quy hoạch và đánh giá tài nguyên) Nó cũng có thể được thực hiện sau khi kết thúc chương trình để xác minh sự thay đổi các mối quan

hệ của thời gian và mức độ ảnh hưởng liên quan tới một nội dung cụ thể

Trang 30

1- Tập hợp những người cung cấp thông tin chính

2- Giải thích mục tiêu và cách sử dụng biểu đồ Venn cho các thành viên tham gia

3- Đặt tờ giấy bìa lên mặt đất hoặc mặt bàn và yêu cầu các thành viên tham gia ngồi xung quanh 4- Thống nhất về chú giải (ý nghĩa của kích thước hình tròn hoặc vị trí đặt hình tròn đó) Cần cân nhắc các vấn đề sau đây:

Kích cỡ hình tròn

+ Hình tròn càng to thể hiện ảnh hưởng của nhóm càng lớn trong nội dung được bàn luận + Kích thước phải tương đương đối với các hình tròn khác,

Cách đặt hình tròn

Các hình tròn thể hiện các cơ quan ảnh hưởng lẫn nhau có thể được đặt chồng lên nhau tuỳ thuộc vào mức độ ảnh hưởng hoặc số lượng của các thành viên tương ứng

Ranh giới

Một hình chữ nhật thể hiện ranh giới như là một cộng đồng hoặc khu vực dự án

Các hình tròn trong đường ranh giới thể hiện các nhóm bên trong

Các hình tròn chồng lên ranh giới thể hiện các nhóm bên ngoài có mặt trong cộng đồng hoặc trong các hoạt động

Các cơ quan bên ngoài nhưng có ảnh hưởng tới cộng đồng ở một mức độ nào đó sẽ được đặt ngoài hình vuông, khoảng cách tương đối của các hình tròn với hình vuông sẽ tuỳ thuộc vào mối liên kết hoặc hệ quả của cơ quan đã được xác định

Ghi nhớ

Đây chỉ là một nội dung mẫu Nếu biểu đồ Venn của bạn đòi hỏi sự minh hoạ cho các mối quan hệ khác, hãy sáng tạo Nên nhớ rằng phải luôn luôn chỉ ra ý nghĩa thống nhất về kích cỡ và các vị trí của hình tròn ở một vị trí nào đó trên kết quả thu được của nhóm

Màu sắc của các hình tròn

Màu sắc có thể sử dụng để phân biệt các nhóm lợi ích khác nhau

Ví dụ: - Các đơn vị hay tổ chức đóng tại cộng đồng

- Chính phủ

- Viện nghiên cứu

Trang 31

7 Thể hiện mỗi một nhóm hỗ trợ bằng một hình tròn có kích thước thích hợp

8 Sử dụng băng dính định vị các hình tròn theo mối liên hệ giữa các hình tròn đó Để cho các thành viên tham gia có đủ thời gian để thảo luận về vị trí của các biểu tượng

9 Để các thành viên tham gia thẩm định kết quả làm việc của họ và thay đổi lại nếu cần thiết

10 Viết chú giải về các biểu tượng được sử dụng vào phía dưới giấy bìa

11 Chỉnh sửa lại cùng với nhóm đông hơn nếu chỉ có những người cung cấp thông tin tham gia vào việc soạn thảo biểu đồ

12 Khuyến khích nhóm đông hơn đó phân tích kết quả làm việc Nếu cần thiết, hãy gợi ý bằng cách đưa ra những câu hỏi mở hoặc những câu hỏi thường dẫn đến thảo luận

13 Hãy sao lại một bản cho riêng mình và để lại biểu đồ gốc cho cộng đồng

3.3 Kết quả

- Miêu tả bằng trực quan sự ảnh hưởng tương đối của các nhóm lên một cộng đồng hoặc nội dung và các mối liên hệ giữa chúng Các thành viên tham gia chuẩn bị và chỉnh sửa biểu đồ Venn sẽ hiểu rõ hơn về tác động của các nhóm chính lên một nội dung cụ thể

Kết quả mẫu của một biểu đồ Venn

Trang 32

Chú thích:

Cơ quan quan trọng hơn

Cơ quan ít quan trọng

Cùng chung đối tác

Ảnh hưởng giữa các cơ quan

Phối hợp cơ quan khác

Hình 5: Ví dụ về bản đồ Venn

II.2 5 Cây vấn đề

1 Định nghĩa

Cây và mạng vấn đề là cách trình bày theo mạng về một vấn đề, nguyên nhân và hậu quả của vấn đề đó Các bước trên được thực hiện sau khi cộng đồng đã xác định và xếp hạng ưu tiên các vấn đề

2 Mục đích

- Xác định vấn đề chính, nguyên nhân sâu xa và hệ quả của vấn đề đó

- Hỗ trợ các thành viên cộng đồng, các tổ chức phát triển, những nhà lập kế hoạch và các nhà nghiên cứu xác định nguyên nhân và hậu quả của một vấn đề cụ thể và thoả thuận về các điểm của hành động

3 Yêu cầu

Nhân lực

- Hướng dẫn viên

- Đồng hướng dẫn viên

- Người ghi chép kết quả

Nằm ngoài khu vực cộng đồng nhưng vẫn xuất hiện hay tham gia vào các hoạt động trong cộng đồng

Trang 33

Vẽ phác thảo một cây lên bảng Chưa vẽ các cành và rễ Viết vấn đề lên trên thân cây

Để các thành viên tham gia động não về các nguyên nhân của vấn đề bằng câu hỏi “Tại sao?” Hãy vẽ một rễ cho một nguyên nhân rồi viết nguyên nhân vào rễ

Hãy lập lại câu hỏi “Tại sao?” cho mỗi một nguyên nhân được xác định ở bước 3 để tìm ra các nguyên nhân thứ yếu Viết những nguyên nhân này vào rễ dưới những nguyên nhân đã xác định ở trên

Các nguyên nhân chính có thể có cùng các nguyên nhân thứ yếu, ngay cả các nguyên nhân chính đó có thể liên quan với nhau Hãy lập nên các liên hệ thích hợp trong các rễ của cây để thể hiện điều này

Để các thành viên tham gia tiếp tục cho đến khi họ không thể xác định thêm nguyên nhân thứ yếu nữa

Sau đó yêu cầu các thành viên tham gia xác định các hệ quả hoặc các tác động của vấn đề bằng cách hỏi “Điều gì đã xảy ra?” Vẽ một cành cây cho mỗi hệ quả Viết hệ quả lên cành cây

Đối với mỗi hệ quả đã xác định, hãy lập lại câu hỏi “Điều gì đã xảy ra?” để tìm ra các hệ quả thứ yếu Đặt các hệ quả thứ yếu lên trên cao hơn các hệ quả chính trên cành cây Để các thành viên tham gia tiếp tục thảo luận đến khi họ không thể tìm ra thêm được các hệ quả của vấn đề

Ví dụ Vấn đề: Phá rừng ngập mặn Nguyên nhân: Nhu cầu cao về củi đun Hệ quả: Giảm cá con trong khu vực

Trang 34

CHƯƠNG III: CÁC BÀI GIẢNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KIẾN THỨC

CẦN NẮM VỮNG KHI LÀM VIỆC VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG

CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÀI 1: HỆ THỐNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

I Kiến thức

1 Tổng quan về Khu bảo tồn thiên nhiên

Khu bảo tồn thiên nhiên là một khu vực chủ yếu dành cho bảo vệ và thưởng thức các di sản thiên nhiên và văn hoá, duy trì đa dạng sinh thái, và/hoặc duy trì môi trường sống cho các sinh vật - IUCN (1994)

Lịch sử hình thành các khu khu bảo tồn Việt Nam được bắt đầu từ năm 1962 với việc ra đời khu rừng cấm đầu tiên, Rừng cấm Cúc Phương (vườn quốc gia Cúc Phương) Cho đến nay một hệ thống khu bảo tồn sau quy hoạch đang trình Chính phủ phê duyệt bao gồm 164 khu với tổng diện tích tự nhiên là 2.265.753.88 ha Trong đó: diện tích đất có rừng là 1.941.452,85 ha; diện tích đất chưa có rừng là 257.291,03 ha; diện tích mặt biển là 67.010

ha Việc thành lập hệ thống rừng đặc dụng nêu trên là một thành tích quan trọng của Việt Nam trong công cuộc bảo vệ môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của đất nước Là một đóng góp tích cực đối với việc bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học toàn cầu Tổng hợp về số lượng và diện tích hệ thống rừng đặc dụng phân theo các hạng như sau:

Hạng rừng đặc dụng

DiƯn tÝch (ha)

Tổng diện tích tự nhiên

Đất có rừng Đất chưa có

rừng

Mặt biển

Tổng số 164 2.265.753,88 1.941.452,85 257.291,03 67.010,0

I Vườn quốc gia 30 1.077.236,13 932.370,76 77.855,37 67.010,0

II Khu bảo tồn thiên nhiên 69 1.099.736,11 938.602,69 161.133,42 0,0

IIa Khu dự trữ thiên nhiên 58 1.060.958,87 910.334,90 150.623,97 0,0

IIb Khu bảo tồn loài/sinh cảnh 11 38.777,24 28.267,79 10.509,45 0,0

III Khu rừng bảo vệ cảnh quan 45 78.129,39 60.554,52 17.574,87 0,0

IV Khu rừng nghiên cứu thực

nghiệm khoa học 20

10.652,25 9.924,88 727,37 0,0

Bảng 4: Hiện trạng hệ thống các khu bảo tồn của Việt Nam

Tuy nhiên, hệ thống khu bảo tồn Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng suy giảm đa dạng sinh học do tác động của con người Do đội ngũ cán bộ của các khu bảo tồn vừa thiếu về số lượng lại vừa yếu về chuyên môn nên công tác bảo tồn còn nhiều hạn chế Hầu hết các khu bảo tồn chưa có cán bộ khoa học chuyên sâu nghiên cứu về các nhóm loài sinh vật,

Trang 35

về cấu trúc rừng Nhiều nhóm sinh vật hầu như ít được chú ý, thậm chí gần như bị lãng quên Tình trạng này kéo dài đã ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học ở hầu hết các khu bảo tồn ở Việt Nam Do cơ chế chính sách quản lý không đồng bộ, chưa gắn chặt giữa bảo vệ rừng với định canh định cư, nhằm ổn định đời sống dân cư sống trong và xung quanh các khu rừng đặc dụng Chưa có chính sách thoả đáng và cụ thể trong chăm lo cải thiện đời sống, giải quyết công ăn việc làm cho người dân sống ở vùng đệm nên vùng đệm chưa thực sự là vành đai hiệu quả bảo vệ vùng lõi Mặt khác, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện nay ở các khu bảo tồn chưa được thống nhất, và thuộc sự quản lý của các cơ quan khác nhau: trong 30 Vườn quốc gia, có 6 vườn quốc gia trực thuộc Cục Kiểm lâm- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; số còn lại trực thuộc UBND tỉnh quản lý

Về đầu mối quản lý ở cấp Trung ương, hiện chưa có một cơ quan chuyên trách quản lý toàn bộ các Vườn quốc gia nói riêng cũng như hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên nói chung, nên việc điều hành các hoạt động cũng như việc đề xuất và thực hiện các chính sách bảo tồn chưa được kịp thời và thống nhất, gây khó khăn cho công tác bảo tồn Phần lớn các khu bảo tồn thiên nhiên, đặc biệt là các khu bảo tồn do cấp tỉnh quản lý, thường xuyên thiếu kinh phí và chủ yếu dựa vào một nguồn kinh phí hạn hẹp và thiếu ổn định; kinh phí hiện có chủ yếu dùng cho đầu tư cơ bản, còn kinh phí dành cho các hoạt động bảo tồn rất hạn hẹp Quy trình phân bổ kinh phí như hiện nay không cho phép cán bộ quản lý khu bảo tồn có một tầm nhìn cần thiết cho việc hoạch định kế hoạch bảo tồn Ngân sách Nhà nước cho các khu bảo tồn còn thấp (trừ một số Vườn quốc gia do Trung ương quản lý) Nguồn vốn ngân sách hiện tại chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu để duy trì bộ máy Ban quản lý, các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước chủ yếu tập trung cho xây dựng cơ bản, chưa tập trung cho bảo tồn Việc đầu tư cho vùng lõi, vùng đệm chưa hài hoà, chưa phối hợp chặt chẽ, chưa có đầu mối thống nhất Dự án vùng đệm cần phải được tiến hành song song với dự án vùng lõi Hiện nay có nhiều dự án nước ngoài đầu tư một số dự án lớn cho các Vườn quốc gia và khu bảo tồn, nhưng việc điều hành dự án chưa thật tốt, chưa tận dụng được sự giúp đỡ quốc tế về kinh nghiệm và tài chính một cách hiệu quả nhất để đẩy mạnh công tác quản lý và phát triển khu bảo tồn Ở nhiều Vườn quốc gia và khu bảo tồn, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ bảo tồn, đặc biệt là phòng cháy chữa cháy rừng còn thiếu và không đồng bộ Hầu hết các khu bảo tồn hiện có đều bị suy thoái động vật hoang dã ở những mức độ khác nhau

do các hoạt động như khai thác gỗ, thu hái lâm sản và săn bắt, buôn bán động vật hoang dã bất hợp pháp, dẫn đến mật độ các loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loài quí hiếm ở các khu rừng đặc dụng đang bị giảm sút, nhiều loài có nguy cơ bị tuyệt chủng

Dưới đây là những khái niệm/định nghĩa, vai trò, chức năng và các tiêu chí phân loại các Khu bảo tồn thiên nhiên

1.1 Vườn quốc gia

a Khái niệm

Vườn quốc gia là một khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc có hợp phần đất ngập nước/ biển, có diện tích đủ lớn để thực hiện mục đích bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trưng

Trang 36

hoặc đại diện khỏi bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít; bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc bị đe dọa cho các thế hệ hôm nay và mai sau Vườn quốc gia là nền tảng cho các hoạt động khoa học, giáo dục, giải trí và các hoạt động du lịch sinh thái được kiểm soát và

ít có tác động tiêu cực

b Vai trò, chức năng

a) Bảo tồn và duy trì trong tình trạng tự nhiên các hệ sinh thái đặc trưng, đại diện, các quần xã sinh vật, các loài, nguồn gen; các đặc tính địa mạo, giá trị tinh thần và thẩm mỹ b) Phục vụ nghiên cứu khoa học về sinh thái, sinh học và bảo tồn

c) Tham quan vì mục đích giáo dục, văn hóa, giải trí, tinh thần và du lịch sinh thái

d) Tạo điều kiện cải thiện chất lượng đời sống của người dân sống trong và xung quanh Vườn quốc gia

c Tiêu chí phân loại

a) Khu vực bảo tồn bao gồm một hay nhiều mẫu đại diện cho các vùng sinh thái chủ yếu, có các loài sinh vật, các khu địa mạo có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục, tinh thần, giải trí hay phục hồi sức khoẻ cấp quốc gia hoặc quốc tế

b) Mỗi Vườn quốc gia phải có ít nhất 2 loài sinh vật đặc hữu hoặc trên 10 loài ghi trong Sách đỏ của Việt Nam

c) Diện tích của Vườn quốc gia cần đủ rộng để duy trì sự bền vững về mặt sinh thái học, diện tích tối thiểu trên 7.000ha (Vườn quốc gia trên đất liền), trên 5.000ha (Vườn quốc gia trên biển) và trên 3.000ha (Vườn quốc gia đất ngập nước), trong đó còn ít nhất 70% diện tích là các hệ sinh thái tự nhiên có giá trị đa dạng sinh học cao

d) Tỉ lệ diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cư so với diện tích Vườn quốc gia phải nhỏ hơn 5%

e) Có điều kiện giao thông tương đối thuận lợi

1.2 Khu dự trữ thiên nhiên

a Khái niệm

Khu dự trữ thiên nhiên là một khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc có hợp phần đất ngập nước/biển được thành lập để bảo tồn bền vững các hệ sinh thái chưa hoặc ít bị biến đổi và có các loài sinh vật đặc hữu hoặc đang bị đe doạ Khu bảo tồn thiên nhiên cũng có thể bao gồm các đặc trưng độc đáo về tự nhiên hoặc văn hoá Khu bảo tồn thiên nhiên được quản lý bảo vệ chủ yếu nhằm bảo vệ các hệ sinh thái và các loài, phục vụ cho bảo tồn, nghiên cứu, giám sát môi trường, giải trí và giáo dục môi trường

b Vai trò, chức năng

a) Bảo tồn và duy trì các mẫu chuẩn của tự nhiên, duy trì quá trình sinh thái, các quần xã sinh vật, các loài, nguồn gen và các thắng cảnh có tầm quan trọng quốc gia về khoa học, giáo dục, tinh thần, giải trí và du lịch sinh thái

Trang 37

b) Phục vụ nghiên cứu khoa học về sinh thái, sinh học và bảo tồn

c) Tham quan vì mục đích giáo dục, văn hóa, tinh thần, giải trí và du lịch sinh thái ở mức độ đảm bảo duy trì trạng thái tự nhiên hay gần tự nhiên

d) Tạo điều kiện cải thiện đời sống của người dân sống trong và xung quanh Khu dự trữ thiên nhiên, phù hợp với các mục tiêu bảo tồn

c Tiêu chí phân loại

a) Khu vực có hệ sinh thái tự nhiên tiêu biểu, còn giữ được các đặc trưng cơ bản của tự nhiên,

ít có tác động có hại của con người, có hệ động, thực vật phong phú

b) Khu vực có các đặc tính địa sinh học, địa chất học và sinh thái học quan trọng hay các đặc tính khác có giá trị khoa học, giáo dục, cảnh quan và du lịch

c) Phải có ít nhất 1 loài sinh vật đặc hữu hoặc trên 5 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam d) Diện tích tối thiểu của khu dự trữ thiên nhiên là 5.000ha (trên đất liền), 3.000ha (trên biển), 1.000ha (đất ngập nước) Trong Khu dự trữ thiên nhiên, diện tích các hệ sinh thái tự nhiên có tính đa dạng sinh học cao phải chiếm ít nhất là 70%

e) Tỉ lệ diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cư so với diện tích Khu dự trữ thiên nhiên phải nhỏ hơn 5%

1.3 Khu bảo tồn loài - sinh cảnh

a Khái niệm

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh là một khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc có hợp phần đất ngập nước/biển, được quản lý bằng các biện pháp tích cực nhằm duy trì các nơi cư trú và đảm bảo sự sống còn lâu dài cho một hoặc nhiều loài động, thực vật đặc hữu hoặc loài quí hiếm Khu bảo tồn loài - sinh cảnh được quản lý chủ yếu để bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học thông qua các biện pháp quản lý

b Vai trò, chức năng

a) Bảo tồn và duy trì môi trường sống tự nhiên của các loài, nhóm loài, quần thể sinh vật đặc trưng, có sự tác động phù hợp của con người

b) Phục vụ nghiên cứu khoa học, giám sát môi trường và giáo dục cộng đồng, phục vụ cho công tác quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên

c) Tạo điều kiện cải thiện đời sống người dân sống trong và xung quanh Khu bảo tồn loài - sinh cảnh, phù hợp với mục tiêu bảo tồn

Trang 38

c Tiêu chí phân loại

a) Các khu vực là sinh cảnh quan trọng (vùng hoạt động hoặc nơi trú ẩn, kiếm thức ăn, sinh sản), có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn thiên nhiên, duy trì sự tồn tại và phát triển của loài sinh vật có tầm cỡ quốc gia hay địa phương

b) Phải có ít nhất 1 loài sinh vật đặc hữu hoặc trên 3 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam

c) Diện tích tuỳ thuộc vào yêu cầu về sinh cảnh của loài sinh vật cần bảo vệ, nhưng ít nhất là 1.000 ha, trong đó các hệ sinh thái tự nhiên chiếm hơn 70% tổng diện tích Khu bảo tồn

d) Tỉ lệ diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cư so với diện tích Khu bảo tồn phải nhỏ hơn 10%

1.4 Khu bảo vệ cảnh quan: Khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh

1.4.1 Khái niệm

Khu bảo tồn cảnh quan là khu vực trên đất liền, trên biển hay vùng đất ngập nước có chứa đựng một hoặc nhiều di tích văn hóa, lịch sử hoặc là cảnh đẹp tự nhiên của đất nước

1.4.2 Vai trò, chức năng

Bảo tồn mối quan hệ hài hoà giữa thiên nhiên và con người thông qua việc bảo vệ cảnh quan, di tích văn hoá, lịch sử, duy trì cách sống và hoạt động kinh tế truyền thống, hài hoà với thiên nhiên và các cơ cấu văn hoá và xã hội của các cộng đồng có liên quan

a) Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đến vui chơi, giải trí và du lịch, phù hợp với phạm

vi và đặc điểm của khu vực

b) Khuyến khích các hoạt động khoa học và giáo dục nhằm đem lại những lợi ích lâu dài cho người dân địa phương và tăng cường sự ủng hộ của quần chúng cho việc bảo vệ môi trường của khu vực đó

c) Mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương thông qua việc cung cấp các sản phẩm tự nhiên (lâm, đặc sản) và các dịch vụ khác (nước sạch, nguồn thu từ du lịch…)

1.4.3 Tiêu chí phân loại

a) Nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp (như ghềnh đá, mỏm núi, điểm quan sát rạng đông hoặc mặt trời lặn lý tưởng

b) Khu vực có các cảnh quan, di tích lịch sử – văn hoá đã được xếp hạng trên đất liền hoặc có hợp phần đất ngập nước, biển có giá trị văn hoá, lịch sử, thẩm mỹ cao, sinh cảnh đa dạng, với các loài sinh vật độc đáo, có các phương thức sử dụng tài nguyên, tổ chức xã hội, phong tục, tập quán, cách sống và tín ngưỡng

c) Khu rừng do cộng đồng quản lý, bảo vệ theo phong tục, tập quán, có truyền thống gắn bó với cộng đồng về sản xuất, đời sống, văn hoá và tín ngưỡng

d) Tỉ lệ diện tích đất nông nghiệp và đất khác so với diện tích Khu bảo vệ cảnh quan nhỏ hơn 10%

Trang 39

2 Những khó khăn và thách thức trong công tác quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên

2.1 Hiện trạng dân cư trong rừng đặc dụng

Hầu hết các Khu bảo tồn thiên nhiên hiện nay đều có dân sinh sống (do lịch sử để lại, do di dân tự do), 80% các khu bảo tồn có các hộ gia đình sinh sống bên trong và dân số ngày một tăng Trừ một số khu bảo tồn thuộc vùng trung du, đồng bằng ven biển có tỷ lệ tăng dân số thấp như Vườn quốc gia Xuân Thuỷ có tỷ lệ 1,3%, Vườn quốc gia Ba Vì 1,6%, Vườn quốc gia Cát Tiên 1,6% các khu bảo tồn khác có tỷ lệ tăng dân số cao, trung bình 1,94% Cao nhất là Vườn quốc gia Yok Đôn 4,21% (bao gồm cả tăng dân số tự nhiên và tăng cơ học) Tổng hợp số nhân khẩu đang sinh sống ở 30 Vườn quốc gia cho thấy, số nhân khẩu sống trong vùng lõi của Vườn là 30.766 người, vùng đệm là 1.051.048 người Nhiều Khu bảo tồn thiên nhiên có hàng vài nghìn nhân khẩu sống trong vùng lõi như Vườn quốc gia Cát Tiên: 3.017 người, Ba Bể 3.730 người, Núi Chúa 6.993 người Như vậy, các khu rừng đặc dụng còn chịu sức ép dân số rất lớn về khai thác tài nguyên rừng

Hầu hết cư dân ở các khu bảo tồn thường là những người nghèo và thiếu kiến thức bảo tồn Nghề kiếm sống là nông nghiệp và khai thác lâm sản Công tác phát triển cộng đồng hầu như chưa được thực hiện Dự án đầu tư vùng đệm thiếu, nếu có được phê duyệt thì kinh phí của các địa phương còn nhỏ giọt và không đủ, hơn nữa dự án đầu tư phát triển vùng đệm không được xây dựng đồng bộ cùng dự án đầu tư vùng lõi Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở vùng đệm chiếm tỷ lệ thấp, bình quân khoảng 15% tổng diện tích đất toàn vùng (vùng đệm Vườn quốc gia Pù Mát 12,34%, Phong Nha- Kẻ Bàng 11,71%, Bạch Mã 19,60%) Nhiều vùng sản xuất nông nghiệp chủ yếu là độc canh cây lúa, các loài hoa màu và cây công nghiệp kém phát triển Đất lâm nghiệp chiếm phần lớn diện tích (chiếm 75%), nhưng sản xuất lâm nghiệp chưa phát triển, do vậy thu nhập của người dân từ lâm nghiệp rất thấp chỉ chiếm 5,3% trong tổng thu nhập, trong khi đó nông nghiệp chiếm 43,8% tổng thu nhập Đây là vấn đề cần được nghiên cứu trong quy hoạch và xây dựng các dự án phát triển kinh tế xã hội vùng đệm để giúp người dân nâng cao đời sống tại các Khu bảo tồn thiên nhiên

Việc tái định cư cho cộng đồng sinh sống trong Khu bảo tồn đang gặp khó khăn (thiếu kinh phí, quỹ đất, người dân không muốn tái định cư ra khỏi Khu bảo tồn ) Kết quả của các chương trình tái định cư không đồng đều do thiếu kế hoạch, hoạt động hỗ trợ và giám sát Các chính sách hiện hành liên quan đến cộng động dân cư sống trong khu bảo tồn và vùng đệm chưa được quan tâm thoả đáng, mức sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ người đói nghèo ở vùng đệm cao hơn so với mức trung bình toàn quốc Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các hoạt động xâm hại tài nguyên rừng trong các Khu bảo tồn Do vậy vùng đệm và cộng đồng dân cư đang sinh sống ở các Khu bảo tồn vẫn còn tiềm ẩn nhiều vấn đề bất lợi cho công tác bảo vệ tài nguyên rừng Vấn đề bảo vệ tài nguyên trong các khu bảo tồn vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nếu không có sự liên kết với chính quyền địa phương và các cộng đồng dân cư vùng đệm thì vấn đề bảo vệ các Khu bảo tồn khó có thể thành công Để giảm thiểu những hoạt động ảnh hưởng đến các Khu bảo tồn thì vấn đề đặt ra phải xây dựng dự án đầu tư để thúc đẩy sản xuất ở vùng đệm phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Mặt khác các chính sách có liên quan đến quản lý tài nguyên Khu bảo tồn và các cộng đồng cũng cần được nghiên cứu để các Khu bảo tồn có thể mang lại lợi ích cho

Trang 40

người dân và hỗ trợ sự phát triển trong khu vực Đây là những vấn đề cần được quan tâm nhất là việc phát triển kinh tế xã hội cũng như chiến lược phát triển các trong thời gian tới

2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng trong Khu bảo tồn thiên nhiên

Cơ sở hạ tầng của hầu hết các Khu bảo tồn chưa đáp ứng được nhu cầu phục vụ công tác bảo tồn Nhiều Khu bảo tồn chưa thành lập Ban quản lý riêng nên chưa có trụ sở làm việc

Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ bảo tồn, đặc biệt là phòng cháy chữa cháy rừng còn thiếu và không đồng bộ Vườn quốc gia Xuân Sơn được chuyển hạng thành Vườn quốc gia từ năm 2002 với 58 cán bộ viên chức, đến nay (2008) mới có trụ sở làm việc, thiếu các cơ sở phục vụ nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái, diễn giải môi trường Một số Vườn quốc gia có trụ sở ban quản lý nhưng do ít được quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng nên bị xuống cấp hoặc chưa đáp ứng được so với yêu cầu phục vụ nghiên cứu khoa học như Vườn quốc gia Vũ Quang, U Minh Hạ, Kon Ka Kinh, Phước Bình

2.3 Hiện trạng du lịch trong các khu bảo tồn thiên nhiên

Luật Bảo vệ và Phát triển rừng quy định: Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên nhiên, bảo tồn nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử văn hoá danh lam thắng cảnh, phục vu nghỉ ngơi, du lịch Điều này cho thấy Luật pháp đã cho phép tổ chức du lịch ở rừng đặc dụng, nhưng du lịch phải phù hợp với mục tiêu bảo tồn không gây ảnh hưởng xấu đến bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái

Các Khu bảo tồn thiên nhiên, đặc biệt là các Vườn quốc gia được công nhận là khu di sản thiên nhiên ở khu vực và thế giới như Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Cát Tiên, Cát Bà,

Ba Bể, Hoàng Liên, Phú Quốc nơi bảo tồn nhiều hệ sinh thái với tính đa dạng sinh học cao, đã và đang là điểm đến du lịch hấp dẫn Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ cho đến nay có khoảng trên 30% lượng khách du lịch đến các khu vực này, trong đó phần lớn là khách du lịch nội địa, chiếm tới 80% tổng lượng khách Tuy nhiên có những điểm thu hút được đa số khách du lịch quốc tế, điển hình là khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long với trên 82,3% lượng khách quốc tế Tuy vậy ở hầu hết các Khu bảo tồn, số lượng khách du lịch đến chưa nhiều (trừ một số Vườn quốc gia như Cát Bà, Cát Tiên, Phong Nha - Kẻ Bàng, Ba Bể, Ba Vì, Hoàng Liên ) nhờ thuận tiện giao thông, và được đầu tư nên có điều kiện thu hút khách du lịch Theo báo cáo điều tra đánh giá hiện trạng bảo tồn thiên nhiên, giáo dục môi trường, du lịch sinh thái ở hệ thống các Khu bảo tồn Việt Nam năm 2006 thì lượng khách du lịch đến các Khu bảo tồn trong một năm dưới 2.000 khách chiếm 44,7%; từ 2.000 - 10.000 khách chiếm 32% và trên 10.000 khách chiếm 21,4% Hầu hết Khu bảo tồn còn thiếu quy hoạch phát triển du lịch (chưa có cơ chế đánh giá và giám sát du lịch, quy chế khách tham quan, sức chứa của môi trường); lợi nhuận thu được từ hoạt động du lịch chưa được đầu tư trở lại cho bảo tồn Một số địa phương có điều kiện phát triển du lịch thường có xu hướng phát triển

cơ sở du lịch xâm lấn vào các Khu bảo tồn, Vườn quốc gia Nhiều áp lực như ô nhiễm môi trường, chia cắt sinh cảnh, nhận thức hạn chế của khách du lịch đã gây sức ép lớn cho các khu rừng đặc dụng Tỷ lệ người dân địa phương tham gia vào các dịch vụ du lịch còn ít, lợi nhuận chủ yếu đổ về các công ty du lịch, do vậy họ không thấy được lợi ích của việc phải

Ngày đăng: 08/10/2012, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tháp học (Khả năng ghi nhớ của người học) - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Hình 1 Tháp học (Khả năng ghi nhớ của người học) (Trang 15)
Hình 2: Những phẩm chất của một cán bộ thúc đẩy - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Hình 2 Những phẩm chất của một cán bộ thúc đẩy (Trang 18)
Bảng 2: Một số kiểu câu hỏi sử dụng cho các mục đích khác nhau - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Bảng 2 Một số kiểu câu hỏi sử dụng cho các mục đích khác nhau (Trang 20)
Bảng 3: Cách đặt câu hỏi thăm dò tốt - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Bảng 3 Cách đặt câu hỏi thăm dò tốt (Trang 22)
Hình 3: Một ví dụ về Ma trận cắt lát (Nguồn WWF) - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Hình 3 Một ví dụ về Ma trận cắt lát (Nguồn WWF) (Trang 27)
Hình 4: Phương pháp phân tích SWOT - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Hình 4 Phương pháp phân tích SWOT (Trang 29)
Bảng 4: Hiện trạng hệ thống các khu bảo tồn của Việt Nam - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Bảng 4 Hiện trạng hệ thống các khu bảo tồn của Việt Nam (Trang 34)
Bảng 6: Số liệu diện tích rừng Việt Nam tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Bảng 6 Số liệu diện tích rừng Việt Nam tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 (Trang 56)
Bảng 8: Thống kê số lượng các giống vật nuôi ở Việt Nam - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Bảng 8 Thống kê số lượng các giống vật nuôi ở Việt Nam (Trang 58)
Bảng 9: Thống kê sự suy giảm diện tích cây trồng và giống cây bản địa - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Bảng 9 Thống kê sự suy giảm diện tích cây trồng và giống cây bản địa (Trang 60)
Hình 8: Các bước quyết định sử dụng kiến thức bản địa - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Hình 8 Các bước quyết định sử dụng kiến thức bản địa (Trang 79)
Hình 9: Diễn biến dân số thế giới qua các giai đoạn lịch sử - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Hình 9 Diễn biến dân số thế giới qua các giai đoạn lịch sử (Trang 103)
Hình 10: Sự gia tăng dân số thế giới theo nhóm nước - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Hình 10 Sự gia tăng dân số thế giới theo nhóm nước (Trang 104)
Hình 11: Biến đổi dân số Việt Nam theo các năm 1961 – 2003. - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Hình 11 Biến đổi dân số Việt Nam theo các năm 1961 – 2003 (Trang 104)
Hình 12: Mật độ dân số và phân bố dân cư Việt Nam (người/ km 2 ) - Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Hình 12 Mật độ dân số và phân bố dân cư Việt Nam (người/ km 2 ) (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w