1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn cắt cơn nghiện và điều trị lạm dụng chất gây nghiện của CDC

68 188 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cắt cơn giải độc chỉ là một phần không phải là toàn bộ quá trình điều trị và hồi phục đối với các rối loạn sử dụng chất gây nghiện.Việc đánh giá bao gồm kiểm tra sự hiện diện của các chấ

Trang 1

Dựa trên TIP 45

Cắt Cơn Cai Nghiện Và

Trang 2

U.S DEPARTMENT OF HEALTH AND HUMAN SERVICES

Substance Abuse and Mental Health Services Administration Center for Substance Abuse Treatment

U.S DEPARTMENT OF HEALTH AND HUMAN SERVICES

Substance Abuse and Mental Health Services Administration

Center for Substance Abuse Treatment

Trang 3

Dựa trên TIP 45

Cắt Cơn Cai Nghiện Và

Điều Trị Lạm Dụng Chất Gây Nghiện

Trang 4

Cuốn Hướng dẫn nhanh này hoàn toàn dựa vào những thông tin

có trong TIP 45 xuất bản năm 2006 và những thông tin mới nhất được cập nhật tính đến thời điểm tháng 1 năm 2006 Không có nghiên cứu bổ sung nào được thực hiện để cập nhật về chủ đề này từ khi xuất bản TIP

Dựa trên TIP 45

Cắt Cơn Cai Nghiện Và

Điều Trị Lạm Dụng Chất Gây Nghiện

Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng

Hướng Dẫn Nhanh

Trang 5

Cuốn tài liệu này là kết quả của sự nỗ lực hợp tác giữa Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) và Ủy ban phòng chống AIDS TP.HCM Chúng tôi mong muốn được bày tỏ lòng biết ơn tới các chuyên gia trong lĩnh vực Điều trị nghiện và các đồng nghiệp đã góp sức giúp hoàn thành tài liệu Chúng tôi đặc biệt đánh giá cao sự đóng góp của Tiến sĩ Kevin P.Mulvey, Cố vấn cao cấp về Điều trị Lạm dụng Ma túy của PEPFAR và ông Peter Mahomet, Cán bộ cao cấp của CDC tại Việt Nam

Chúng tôi bày tỏ sự cảm ơn tới tổ chức PEPFAR, CDC đã

hỗ trợ Ủy ban phòng chống AIDS TP.HCM về tài chính

và kỹ thuật cho việc thực hiện phát triển tài liệu này tại Việt Nam Chúng tôi cũng gửi lời cảm ơn tới Văn phòng Quản lý các dịch vụ Y tế và Lạm dụng Ma túy của Chính phủ Hoa Kỳ (SAMHSA) đã cho phép chúng tôi được dịch

và xuất bản tài liệu này tại Việt Nam.

Bộ tài liệu này do Ủy ban phòng chống AIDS TP.HCM thực hiện dưới sự chỉ đạo của TS.BS.Lê Trường Giang, Phó Chủ tịch Thường trực, Ủy ban phòng chống AIDS TP.HCM Chúng tôi gửi lời cảm ơn tới: Chị Vũ Thị Tường

Vi, Chị Nguyễn Thị Thúy Ngà và các thành viên Phòng hỗ

Trang 6

trong quá trình thực hiện.

Trong quá trình biên dịch và xuất bản sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc.

Xin trân trọng cảm ơn.

Mọi ý kiến của quý vị xin vui lòng gửi về:

Ủy Ban Phòng Chống AIDS TP.HCM

121 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3, TP.HCM Điện thoại: (08).39.309.309 Fax: (08).39.309.090 E-mail: pachcmc@mail.saigonnet.vn

Trang 7

Tại Sao Xem Đây Là Hướng Dẫn Nhanh? 2Tip Là Gì? 3Giới Thiệu 4Các Mức Độ Chăm Sóc

Và Sắp Xếp Phân Loại Bệnh Nhân 9Các Vấn Đề Y Sinh Và Tâm Lý Học

Xã Hội 11Các Phương Pháp Giúp Bệnh Nhân

Tham Gia Và Hồi Phục 18Các Nguồn Trợ Giúp Và Liên Hệ 21Sàng Lọc Và Đánh Giá Về

Mặt Sinh Học Tâm Lý Xã Hội 24Các Dịch Vụ Giải Độc Đối Với Từng Loại

Lạm Dụng Chất Gây Nghiện Cụ Thể 27

Trang 8

TẠI SAO XEM ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN NHANH?

Cuốn Hướng dẫn nhanh này được xây dựng kèm theo với

cuốn Cắt Cơn Cai Nghiện Và Điều Trị Lạm Dụng Chất Gây

Nghiện, số 45 trong loạt tài liệu về Phác đồ cải thiện điều trị

do Trung tâm Điều trị Lạm dụng Chất gây nghiện (CSAT)

và Cơ quan Quản lý Lạm dụng Chất gây nghiện và Sức khoẻ Tâm thần (SAMHSA) xuất bản Những thông tin nêu trong cuốn sách này hoàn toàn dựa theo nội dung của TIP

45 nhưng được cô đọng nhằm giúp các bác sĩ lâm sàng không có nhiều thời gian nghiên cứu có thể dễ dàng tiếp cận những thông tin cần thiết

Cuốn Hướng dẫn nhanh này được chia thành 9 mục (xem Mục lục) nhằm giúp độc giả nhanh chóng xác định vị trí những thông tin cần tìm Để biết thêm thông tin về các chủ

đề trong cuốn Hướng dẫn nhanh này, độc giả có thể tham khảo trực tiếp trong TIP 45

Lưu ý

Cuốn Hướng dẫn nhanh này không thể sử dụng thay thế cho những hướng dẫn lâm sàng trong việc kiểm soát quá trình giải độc Cuốn sách này chỉ cung cấp một cái nhìn khái quát ngắn gọn về những đặc tính chung của quá trình giải độc Những chi tiết cần thiết cho việc kiểm soát lâm sàng đối với những bệnh nhân trầm uất được đề cập đầy

đủ hơn trong TIP 45

Trang 9

TIP* LÀ GÌ?

TIP bắt đầu xuất bản từ năm 1991 Việc xuất bản loạt tài liệu TIP nhằm phổ biến những hướng dẫn đã được nhất trí và xác thực liên quan đến việc điều trị lạm dụng chất gây nghiện, hiện đang là mối quan tâm sâu sắc của toàn

Trang 10

Mô hình y tế của việc cắt cơn giải độc đặc trưng bởi sự tham gia của các bác sĩ, y tá kết hợp với sử dụng thuốc trong việc trợ giúp người bệnh vượt qua giai đoạn trầm uất

an toàn Mô hình xã hội chủ yếu phụ thuộc vào môi trường

hỗ trợ ngoài bệnh viện hơn là điều trị bằng thuốc nhằm giúp bệnh nhân vượt qua trầm uất dễ dàng hơn

Định Nghĩa:

Cắt cơn giải độc là một loạt các can thiệp nhằm kiểm soát các tình trạng nhiễm độc và trầm uất cấp tính Cắt cơn giải độc chính là loại bỏ các chất độc ra khỏi

cơ thể, thường được áp dụng đối với người bệnh bị nhiễm độc cấp tính và/hoặc lệ thuộc vào việc lạm dụng chất gây nghiện Giải độc nhằm giảm thiểu những tổn hại về mặt thể chất gây ra bởi việc lạm dụng chất gây nghiện

Trang 11

Cắt cơn giải độc chỉ là một phần không phải là toàn bộ quá trình điều trị và hồi phục đối với các rối loạn sử dụng chất gây nghiện.

Việc đánh giá bao gồm kiểm tra sự hiện diện của các chất lạm dụng trong máu, đo nồng độ các chất đó và kiểm tra sàng lọc các tình trạng tâm sinh lý diễn ra đồng thời Ngoài

ra, việc đánh giá cũng bao gồm một đánh giá toàn diện về tình trạng y tế, tâm lý, và xã hội của người bệnh

Ổn định bao gồm các quá trình y tế và tâm lý xã hội nhằm giúp người bệnh vượt qua giai đoạn nhiễm độc và trầm uất cấp tính để đạt được một trạng thái không chất gây nghiện, ổn định về mặt y tế, và được hỗ trợ đầy đủ.Thúc đẩy người bệnh tham gia điều trị bao gồm việc chuẩn

bị cho người bệnh bước vào quá trình điều trị bằng cách nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo đuổi các diễn tiến liên tục hoàn chỉnh của quá trình chăm sóc

Các Nguyên Tắc Hướng Dẫn/Các Giả Định

Các giả định sau đây đã được nhóm chuyên gia soạn thảo TIP 45 tán thành và sử dụng làm nền tảng xây dựng tác phẩm

1 Chỉ một mình quá trình giải độc không thể chữa trị hoàn toàn tình trạng lệ thuộc chất gây nghiện Giải độc chỉ là

Trang 12

một phần của một quá trình chăm sóc liên tục đối với các rối loạn liên quan đến chất gây nghiện.

2 Quá trình giải độc bao gồm 3 bước sau:

3 Việc giải độc có thể được tiến hành theo nhiều hình thức

đa dạng khác nhau và trong mỗi hình thức lại có nhiều mức cường độ khác nhau Chính vì thế việc sắp xếp phân loại cần phải phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân

4 Mọi người bệnh tham gia giải độc cần phải được tiến hành đầy đủ 3 bước của quá trình giải độc nêu trên bất

kể loại hình và cường độ điều trị

5 Tất cả mọi người có nhu cầu điều trị rối loạn sử dụng chất gây nghiện đều phải được điều trị một cách phù hợp triệt để, với chất lượng như nhau Sau quá trình giải độc người bệnh nên được sắp xếp liên hệ với chương trình điều trị rối loạn sử dụng chất gây nghiện

6 Về căn bản, tổng chi phí bảo hiểm cho toàn bộ quá trình

Trang 13

giải độc và các điều trị tiếp nối sau đó hoàn toàn có hiệu quả chi phí Trong trường hợp hệ thống thanh toán không chi trả cho toàn bộ quá trình giải độc, bệnh nhân

có thể ngưng giải độc trước thời hạn, dẫn đến những trầm uất không được kiểm soát về mặt y tế và xã hội

7 Những bệnh nhân có nhu cầu giải độc có thể xuất thân

từ các nền văn hóa và dân tộc khác nhau, họ cũng có những nhu cầu riêng về sức khoẻ và có hoàn cảnh sống khác biệt Các tổ chức cung cấp dịch vụ giải độc cần phải đảm bảo có sẵn các phương thức tiêu chuẩn để đáp ứng sự đa dạng văn hoá của bệnh nhân

8 Mức độ thành công của một quá trình giải độc có thể được đánh giá một phần dựa trên việc liệu người bệnh

có tham gia, gắn bó và tuân thủ phác đồ điều trị trong điều trị lạm dụng chất gây nghiện hoặc chương trình hồi phục sau giải độc không

Nguyên Tắc Về Chăm Sóc Bao Quát Trong Các Dịch Vụ Cắt Cơn Giải Độc

• Dịch vụ cắt cơn không nhằm cung cấp việc điều trị rối loạn sử dụng chất gây nghiện mà chỉ là bước đầu tiên của việc hồi phục và là cánh cửa đầu tiên người bệnh cần bước qua để tham gia vào điều trị

• Rối loạn sử dụng chất gây nghiện hoàn toàn có thể chữa được và có hy vọng hồi phục

Trang 14

• Rối loạn sử dụng chất gây nghiện là những rối loạn trong não bộ và hoàn toàn không liên quan đến việc thiếu đạo đức.

• Người bệnh cần được đối xử với thái độ tôn trọng, ôn hoà và nghiêm chỉnh trong suốt mọi thời điểm của quá trình

• Người bệnh cần được đối xử với thiện ý giúp đỡ và không kèm thái độ xét đoán

• Việc xây dựng kế hoạch giải độc cần dựa trên mối quan

hệ với bệnh nhân, với mạng lưới hỗ trợ xã hội của họ bao gồm gia đình, các nguồn hỗ trợ xã hội hoặc cơ quan nơi họ làm việc

• Tất cả các chuyên gia sức khoẻ tham gia vào việc chăm sóc người bệnh sẽ giúp gia tăng tối đa cơ hội hồi phục

và các hoạt động duy trì của người bệnh, đồng thời giúp liên hệ người bệnh với việc điều trị lạm dụng thích hợp sau giai đoạn giải độc

• Khuyến khích việc tham gia chủ động từ phía gia đình hoặc các hệ thống hỗ trợ tuy nhiên vẫn đảm bảo tôn trọng quyền riêng tư và bảo mật của người bệnh

• Bệnh nhân nên được đối xử dựa trên sự cân nhắc về các yếu tố cá nhân liên quan đến xuất thân, văn hoá, sở thích, khuynh hướng tình dục, khiếm khuyết, tổn thương

và thế mạnh riêng

Trang 15

CÁC MỨC ĐỘ CHĂM SÓC VÀ SẮP XẾP PHÂN LOẠI BỆNH NHÂN

Bên cạnh tiêu chí chung về sắp xếp trong điều trị rối loạn

liên quan đến chất gây nghiện, Tiêu chí sắp xếp phân loại

bệnh nhân, tái bản lần 2, đã hiệu đính (viết tắt là PPC-2R)

của Hội Y khoa về Nghiện ma tuý Hoa Kỳ (ASAM) đã đưa

ra phiên bản thứ hai về tiêu chí sắp xếp Phiên bản này chính là phần nội dung chính mà TIP 45 và cuốn Hướng dẫn nhanh này chú trọng vào, bao gồm 5 cấp độ phân loại “giải độc cho người trưởng thành” cho việc chăm sóc

ở hướng 1 (ASAM 2001) Các cấp độ “giải độc cho người trưởng thành” trong chăm sóc bao gồm:

1 Cấp độ I-D: Giải độc ngoại trú không bao gồm giám sát

mở rộng tại chỗ (ví dụ: tại phòng khám của bác sĩ, cơ

quan chăm sóc sức khoẻ tại nhà) Cấp độ chăm sóc này

là một dịch vụ điều trị ngoại trú có tổ chức, có sự giám sát tại những thời điểm ngắt quãng giữa các giai đoạn được xác định trước

2 Cấp độ II-D: Giải độc ngoại trú có giám sát mở rộng tại

chỗ (ví dụ: dịch vụ ngày tại bệnh viện) Cấp độ chăm

sóc này được giám sát bởi những y tá được chứng nhận

và cấp phép phù hợp

3 Cấp độ III2-D: Giải độc tại nhà có sự quản lý lâm sàng

(ví dụ: loại hình giải độc không dùng thuốc, giải độc xã hội) Cấp độ này nhấn mạnh vai trò hỗ trợ của những

Trang 16

thành viên khác trong nhóm cũng như của xã hội, được chỉ định cho những bệnh nhân nhiễm độc và /hoặc mắc chứng trầm uất đòi hỏi phải có sự hỗ trợ suốt 24 giờ.

4 Cấp độ III7-D: Giải độc nội trú có giám sát y tế (ví dụ:

trung tâm giải độc tự lập) Không giống như cấp độ

III2-D, cấp độ này cung cấp dịch vụ giải độc có giám sát y tế suốt 24 giờ

5 Cấp độ IV-D: Giải độc nội trú cường độ cao có giám sát

y tế (ví dụ: trung tâm điều trị nội trú bệnh viện tâm thần)

Cấp độ này cung cấp việc chăm sóc 24 giờ cho các trường hợp nội trú cấp tính

Cần lưu ý, tiêu chí PPC-2R của ASAM chỉ là những hướng dẫn không kèm theo bất cứ phác đồ thống nhất nào để xác định việc người bệnh sẽ được sắp xếp phân loại vào cấp

độ chăm sóc nào Để biết thêm thông tin chi tiết về việc sắp xếp bệnh nhân, độc giả nên tham khảo thêm trong

TIP 13, Vai trò và hiện trạng của các tiêu chí bố trí bệnh

nhân trong việc điều trị những rối loạn do sử dụng chất gây nghiện (CSAT 1995)

Trang 17

CÁC VẤN ĐỀ Y SINH VÀ TÂM LÝ HỌC

XÃ HỘI

Giải độc đưa ra một cơ hội để can thiệp vào thời kỳ khủng hoảng của người bệnh nhằm động viên họ thay đổi theo hướng có lợi cho sức khoẻ và hồi phục Do đó, mục tiêu chính của các nhân viên giải độc chính là xây dựng mối quan hệ điều trị và khuyến khích người bệnh tham gia điều trị Quá trình này nên bắt đầu khi người bệnh đang trong tình trạng ổn định về mặt y tế

Triệu Chứng Và Dấu Hiệu Của Tình Trạng Cần

Trang 18

• Phản xạ gân sâu tăng, chứng giật gân mắt cá chân, dạng phản xạ đập ở bàn chân khi bị ép thẳng đứng, làm cho thần kinh trung ương bị kích thích mạnh hoặc có nguy cơ tai biến ngập máu

Nhu Cầu Sức Khoẻ Tâm Thần Tức Thời

Sau đây là danh mục các vấn đề về sức khoẻ tâm thần đòi hỏi sự chăm sóc tức thời:

Tự sát

• Bệnh nhân tham gia dịch vụ giải độc cần được đánh giá

về nguy cơ tự sát

• Trong suốt giai đoạn nhiễm độc và trầm uất cấp tính, việc cung cấp một môi trường hạn chế tối đa mọi nỗ lực

tự sát của người bệnh là rất quan trọng

• Nên tiến hành kiểm tra an toàn thường xuyên

• Các bệnh nhân có khả năng tự sát cần được đặt dưới sự giám sát của các nhân viên

Hung hăng và tức giận

• Tất cả các bệnh nhân bị nhiễm độc thường được xem là

có khuynh hướng bạo lực

• Các triệu chứng liên quan đến việc gia tăng nguy cơ bạo lực bao gồm ảo giác, hoang tưởng, lo lắng, trầm cảm

• Việc kiềm chế thân thể người bệnh chỉ nên được sử dụng như một phương án cuối cùng

Trang 19

Đánh Giá Y Sinh Và Tâm Lý Học Xã Hội Bước Đầu

Những đánh giá ban đầu sẽ giúp nhân viên giải độc dự đoán những khả năng khiến tình trạng trầm uất ở người bệnh diễn tiến phức tạp Sau đây là danh sách các đánh giá về y sinh học và tâm lý học xã hội có thể gây ảnh hưởng đến tình trạng ổn định của người bệnh:

Đánh giá y sinh học:

• Tiền sử sức khoẻ tổng quát: Tiền sử bệnh hoặc giải

phẫu? Có bất ổn nào về sức khoẻ hoặc tâm thần không?

Có dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào không? Có tiền sử về tai biến ngập máu không?

• Trạng thái tinh thần: người bệnh có được chuẩn bị sẵn

về mặt tâm lý không? Có cảnh giác không? Có hợp tác không? Suy nghĩ của người bệnh có thống nhất không?

Có bất kỳ dấu hiệu nào của rối loạn tâm thần hoặc tư tưởng tiêu cực không?

• Đánh giá thể chất tổng quát bằng hình thức kiểm tra

thần kinh: loại hình kiểm tra này giúp xác minh tình trạng

sức khoẻ tổng quát của người bệnh và xác định các rối loạn tâm thần và sức khoẻ cần sự chăm sóc tức thì

• Thân nhiệt, mạch, huyết áp (cần được kiểm tra trong

suốt quá trình giải độc)

• Những chi tiết về việc lạm dụng chất gây nghiện: người

bệnh sử dụng chất gây nghiện lần cuối cùng khi nào?

Trang 20

Lạm dụng loại chất gây nghiện nào? Lượng chất gây nghiện đã sử dụng, tần suất sử dụng là bao nhiêu?

• Xét nghiệm sàng lọc nước tiểu và độc tố thông dụng

trong lạm dụng chất gây nghiện.

• Các điều trị lạm dụng chất gây nghiện hoặc quá trình

giải độc đã từng tham gia trước đây.

Đánh giá tâm lý học xã hội:

• Đặc điểm nhân khẩu học: thu thập thông tin về giới tính,

lứa tuổi, dân tộc, văn hoá, ngôn ngữ và trình độ giáo dục của người bệnh

• Điều kiện sống: người bệnh có phải là người vô gia cư

hoặc đang sống trong các nhà tạm? Có các nguồn hỗ trợ sống cùng không? Nếu có họ có thể giám sát an toàn được không?

• Nguy cơ bạo lực và tự sát: bệnh nhân có hung hăng

không? Có chán nản không? Có mất hy vọng không? Bệnh nhân có tiền sử bạo lực không?

• Vận chuyển: người bệnh có đầy đủ phương tiện để đến

nơi hẹn không? Có cần bất kỳ sự thu xếp vấn đề nào khác không?

• Tình hình tài chính: người bệnh có khả năng chi trả tiền

thuốc và thức ăn không? Người bệnh có việc làm và thu nhập đầy đủ không?

Trang 21

• Trẻ em phụ thuộc: người bệnh có khả năng chăm sóc

con cái, chăm lo cho chúng đầy đủ và đảm bảo sự an toàn cho chúng?

• Tình trạng pháp lý: người bệnh có phải là thường trú hợp pháp không? Họ có các vấn đề pháp lý nào đang chờ giải quyết? Có phải điều trị theo lệnh toà án không?

• Khuyết tật về thể chất, cảm giác hoặc nhận thức: người bệnh

có bất kỳ một khuyết tật nào cần được xem xét không?

Những Cân Nhắc Đối Với Những Nhóm Đặc Thù

Thanh thiếu niên

• Thanh thiếu niên là những đối tượng có nhiều khả năng

sử dụng một lượng lớn chất cồn chỉ trong một khoảng thời gian ngắn Chính điều này làm cho các nhân viên cần phải cảnh giác khi thấy mức độ cồn trong máu cao

• Thanh thiếu niên có nhiều khả năng sử dụng những chất gây nghiện nhưng lại không thể xác minh được về các chất đó Họ sử dụng kết hợp các chất gây nghiện này với chất cồn, dùng những chất gây nghiện không được xác minh và cũng không sẵn sàng tiết lộ việc họ sử dụng chất gây nghiện

• Việc sử dụng các câu hỏi mở và các thuật ngữ đường phố có thể có ích trong việc xây dựng quan hệ và nắm bắt được những thông tin về tiền sử sử dụng chất gây nghiện

Trang 22

Cha mẹ có trẻ em phụ thuộc

• Việc đảm bảo cho các trẻ em của những bệnh nhân tiếp nhận dịch vụ giải độc có một nơi an toàn để trú ngụ là cực kỳ quan trọng

• Trao đổi với người bệnh để biết được những người bạn hoặc gia đình hỗ trợ có thể giúp tìm ra nguồn hỗ trợ trông nom trẻ em tạm thời

• Khi việc chăm sóc trẻ em chưa được quyết định chắc chắn thì việc tư vấn hoặc giới thiệu đến các cơ sở điều trị của các dịch vụ xã hội trong khi người bệnh đang trong tiến trình giải độc sẽ được tiến hành theo chỉ định

Những nạn nhân của bạo lực gia đình

• Nhân viên cần nhận biết các dấu hiệu của việc bạo lực gia đình và sẵn sàng theo đuổi những thủ tục nhằm đảo bảo sự an toàn cho người bệnh

• Những nhân viên đã qua huấn luyện có thể giúp nạn nhân xây dựng một kế hoạch an toàn dài hạn hoặc ít nhất có thể giới thiệu họ tìm những nguồn hỗ trợ thích hợp

• Tất cả những thông tin bệnh nhân cung cấp bằng văn bản về bạo lực gia đình cần phải được nguỵ trang, và bệnh nhân không nên giữ những văn bản thông tin đó sau khi đã rời khỏi các cơ sở an toàn

Trang 23

• Trong suốt quá trình giải độc, điều quan trọng chính

là đảm bảo việc những người bị lạm dụng không được phép trò chuyện với những người lạm dụng

Người bệnh có văn hoá đa dạng

• Để biết thêm về danh sách các câu hỏi hướng dẫn bác

sĩ hiểu rõ hơn về cấu trúc văn hóa của người bệnh, hãy xem sơ đồ 3-4 trong TIP 45

Trang 24

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÚP BỆNH NHÂN THAM GIA VÀ HỒI PHỤC

Điều cần thiết các bác sĩ lâm sàng cần làm chính là gợi được ở người bệnh sự hy vọng và mong muốn hồi phục Trong suốt quá trình giải độc, các nhân viên cần thống nhất trong nội dung trao đổi với người bệnh rằng giải độc chỉ là bước khởi đầu của quá trình điều trị và các hoạt động hồi phục và duy trì là cần thiết để đạt được sự hồi phục bền vững

Giáo Dục Người Bệnh Về Diễn Tiến Trầm Uất

• Trong suốt giai đoạn nhiễm độc và trầm uất, việc cung cấp các thông tin về diễn tiến trầm uất điển hình gây ra bởi việc lạm dụng các loại chất gây nghiện cụ thể là rất hữu ích

• Việc cung cấp thông tin liên quan đến các triệu chứng trầm uất có thể giúp làm giảm sự khó chịu cũng như khả năng người bệnh đơn phương chấm dứt việc giải độc trước thời hạn cho phép

• Những tiến trình thường xuyên gây ra trầm uất cho người bệnh cần có những tài liệu bằng văn bản đề cập đến các ảnh hưởng của thuốc và tình trạng trầm uất do các loại thuốc cụ thể gây ra Những tài liệu này nên được công

bố rộng rãi đặc biệt cho cả những bệnh nhân không biết tiếng anh

Trang 25

Sử Dụng Hệ Thống Hỗ Trợ

• Việc sử dụng những nguồn trợ giúp của người bệnh trong việc can thiệp vào ý định chấm dứt điều trị sớm là một phương pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy việc duy trì điều trị

• Những người đến thăm nên nhận được những hướng dẫn về tầm quan trọng của việc góp phần trợ giúp người bệnh giải độc và điều trị lạm dụng chất gây nghiện

• Nếu tình trạng đã ổn định và điều kiện cho phép, người bệnh có thể tham gia vào các chương trình 12 bước tại chỗ hoặc các buổi gặp gỡ với các nhóm hỗ trợ khác trong khi vẫn tiếp tục tiếp nhận dịch vụ giải độc

Duy Trì Môi Trường Không Chất Gây Nghiện

• Việc duy trì một môi trường an toàn không chất gây nghiện rất cần thiết để người bệnh gắn bó với quá trình giải độc

• Những nhà cung cấp dịch vụ giải độc cần cảnh giác đối với hành vi tìm kiếm chất gây nghiện

• Khu vực dành cho khách đến thăm bệnh nhân nên bố trí thuận tiện cho việc giám sát của nhân viên

• Giải thích rõ cho người bệnh và khách đến thăm biết lý

do tại sao không cho phép mang thuốc vào trong khuôn viên cơ sở

Trang 26

Cân Nhắc Các Phương Pháp Thay Thế Và Thúc Đẩy Động Cơ

• Mặc dù hiệu quả của các phương pháp thay thế vẫn chưa được chứng thực trong các thử nghiệm lâm sàng

có kiểm soát, tuy nhiên các liệu pháp thay thế đem bệnh nhân vào trong các quá trình giải độc và gắn kết họ với quá trình có thể có ích hơn các giá trị điều trị khác

• Việc thúc đẩy động cơ đặc biệt phù hợp trong việc tăng cường giai đoạn đầu của các hoạt động hồi phục và duy trì Để biết thêm thông tin về việc thúc đẩy động cơ, hãy tham khảo thêm trong TIP 35 Tăng cường thúc đẩy sự thay đổi trong điều trị lạm dụng chất gây nghiện

Thúc Đẩy Quan Hệ Trong Điều Trị

• Mối quan hệ hỗ trợ, thông hiểu, không xét đoán giữa bác sĩ lâm sàng và người bệnh chính là dấu hiệu cho một quan hệ chặt chẽ trong điều trị

• Cần nỗ lực xây dựng mối quan hệ điều trị ngay từ khi bắt đầu tiến hành điều trị

Trang 27

CÁC NGUỒN TRỢ GIÚP VÀ LIÊN HỆ

Một khi người bệnh đã vượt qua những triệu chứng trầm uất nghiêm trọng nhất và đạt được tình trạng ổn định và

an toàn, việc can thiệp tâm lý ở giai đoạn này chuyển đổi thành việc chuẩn bị cho người bệnh sẵn sàng tham gia vào quá trình điều trị Những can thiệp này bao gồm:

• Đánh giá các đặc điểm tính cách, điểm mạnh và những tổn thương có thể ảnh hưởng đến những đề xuất cho việc điều trị lạm dụng chất gây nghiện

• Chuẩn bị cho người bệnh tham gia vào quá trình điều trị

• Liên kết thành công người bệnh với quá trình điều trị cũng như các dịch vụ và các nguồn thông tin cần thiết khác

Đánh Giá Nhu Cầu Hồi Phục Của Bệnh Nhân

Tiêu chí sắp xếp bệnh nhân, tái bản lần thứ hai, đã hiệu đính năm 2001 của Hội Y khoa về Nghiện ma tuý Hoa Kỳ

đã đưa ra một mô hình được sử dụng rộng rãi trong việc xác định mức độ dịch vụ cần thiết để điều trị những rối loạn sử dụng chất gây nghiện Những tiêu chí dùng để xác định chính xác nhất mức độ hồi phục của người bệnh được đưa ra dựa trên 6 hướng sau:

1 Khả năng nhiễm độc và trầm uất cấp tính

2 Tình trạng y sinh học và biến chứng

3 Trạng thái cảm xúc, hành vi, nhận thức và những biến đổi

Trang 28

4 Sẵn sàng để thay đổi

5 Tái nghiện, tiếp tục sử dụng hoặc khả năng những khó khăn sẽ tiếp tục

6 Hồi phục/môi trường sống

Chương trình giải độc nên tập trung đánh giá những vấn

đề cần thiết để tạo được một mối liên hệ thích hợp với việc điều trị lạm dụng chất gây nghiện Sau đây là những vấn

Trang 29

Cung Cấp Những Liên Hệ Đến Các Hoạt Động Điều Trị Và Duy Trì

Nghiên cứu chỉ ra rằng người bệnh có nhiều khả năng tham gia và gắn bó với việc điều trị nếu họ tin chắc rằng

sẽ có các dịch vụ hỗ trợ họ giải quyết các vấn đề cụ thể trong cuộc sống Sau đây là các phương pháp nhân viên giải độc có thể sử dụng để thúc đẩy người bệnh tham gia điều trị:

• Tiến hành đánh giá mức độ khẩn cấp của việc điều trị

• Giảm lượng thời gian dành cho các cuộc điện thoại mở đầu để bắt đầu các buổi hẹn gặp

• Lôi kéo sự hỗ trợ từ gia đình bệnh nhân

• Giới thiệu bệnh nhân đến các tư vấn viên về các dịch vụ hồi phục

• Đưa ra các dịch vụ giúp người bệnh giải quyết những nhu cầu cơ bản về nhà cửa, việc làm, chăm sóc trẻ em

Trang 30

SÀNG LỌC VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ MẶT

SINH HỌC TÂM LÝ XÃ HỘI

Phần này sẽ bao gồm những đánh giá phức tạp về mặt tâm lý học xã hội và y sinh học Những đánh giá này có thể tiến hành sau buổi tiếp xúc đầu tiên khi người bệnh trải qua quá trình giải độc Danh sách sau đây sẽ liệt kê các công

cụ hữu ích trong việc mô tả cường độ cụ thể tương ứng với từng trạng thái trầm uất

Loại chất

10 phút để hoàn tất Các chất dạng

kỳ một trong 13 biểu hiện của trầm uất xuất hiện

Trang 31

CIWA – Ar được phân phối không thu phí do CSAT cung

cấp và được in trong TIP 24, Hướng dẫn về dịch vụ lạm

dụng điều trị chất gây nghiện dành cho cơ sở chăm sóc

cơ bản Phụ lục C của TIP 45 sẽ cung cấp những thông tin

chi tiết hơn về cách để lấy và sử dụng các công cụ CSSA, SOWS, và OOWS

Công Cụ Đánh Dấu Hoá Sinh Và Xét Nghiệm Chất Gây Nghiện

Công cụ đánh dấu hoá sinh là những kiểm tra được tiến hành trong phòng thí nghiệm nhằm phát hiện những thay đổi về mặt hoá sinh và sinh lý học có liên quan đến sự hiện diện hoặc vắng mặt của cồn hoặc các chất lạm dụng khác Xét nghiệm y khoa toàn diện về một chất cụ thể có thể xác định được lần sử dụng chất đó gần đây, mức độ sử dụng, hoặc có thể định lượng lần sử dụng tích luỹ gần đây Xét nghiệm chất gây nghiện dùng trong pháp y hoặc tại nơi công sở không thể đánh đồng hoặc nhầm lẫn với các xét nghiệm nhạy bén hơn với quy mô toàn diện hơn trong xét nghiệm y khoa về chất gây nghiện

Xét nghiệm y khoa về chất gây nghiện và việc kiểm tra đánh dấu hoá sinh là những thành tố thiết yếu trong đánh giá lâm sàng toàn diện

Các công cụ đánh dấu hoá sinh và xét nghiệm chất gây nghiện thông thường được sử dụng như sau:

1 Sử dụng trong các kiểm tra sàng lọc ban đầu nhằm hỗ trợ

Trang 32

hoặc phản bác những thông tin để có được sự chẩn đoán, đánh giá và kiểm soát chính xác.

2 Sử dụng cho mục đích pháp lý

3 Dùng để phát hiện các trường hợp bí mật hoặc ngầm sử dụng rượu và các chất khác trong các tiến trình trị liệu đòi hỏi việc tăng cường tiết chế, hồi phục và điều trị

Có nhiều dạng khác nhau trong xét nghiệm chất gây nghiện và công cụ đánh dấu hoá sinh, bao gồm:

• Lượng cồn trong máu

• Mức độ cồn trong hơi thở

• Kiểm tra sàng lọc chất gây nghiện bằng nước tiểu (bên cạnh việc sàng lọc được chất cồn, loại kiểm tra này rất hiệu quả trong việc phát hiện benzodiazepines, barbitu-rates, cocaine, amphetamines, opioids, and PCP)

• Kiểm tra nồng độ Gamma-glutamyltransferase (GGT)

• Thử nghiệm Carbohydrate-deficient transferrin

• Phép đo trung bình lượng hồng cầu Mean corpuscular volume (MCV)

• Chuyển hoá rượu

• Kiểm tra độc tính chất gây nghiện đối với các dạng đặc thù và tổng quát của thuốc phiện, thuốc kích thích, thuốc gây ảo giác, benzodiazepine, barbiturate, cần sa, các loại chất gây nghiện khác và các loại chất gây nghiện pha trộn khác (ví dụ như: aspirin và acetaminophen)

Trang 33

CÁC DỊCH VỤ GIẢI ĐỘC ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI LẠM DỤNG CHẤT GÂY NGHIỆN CỤ THỂ

Nhiễm Độc Rượu Và Trầm Uất

Những triệu chứng nhiễm độc rượu sau đây có thể khác biệt đáng kể so với mức liều lượng của bệnh nhân

Mức độ cồn trong máu từ 20 đến 100 mg phần trăm

Trang 34

Mức độ cồn trong máu là 301-400mg phần trăm

• Các triệu chứng trên nhưng cường độ nặng hơn kèm theo giảm nhiệt độ cơ thể và huyết áp

• Không kiềm chế tiết niệu và ruột

• Chết

Các dấu hiệu và triệu chứng của trầm uất cấp tính thường bắt đầu trong khoảng từ 6 đến 24 giờ sau lần uống rượu cuối cùng Trầm uất cấp tính có thể bắt đầu trong khi nồng

độ rượu trong máu bệnh nhân vẫn còn đáng kể Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm những điều sau đây và

có thể có sự khác biệt lớn:

• Bồn chồn, cáu gắt, lo lắng, kích động

• Chán ăn, buồn nôn, ói mửa

• Rét run, tăng nhịp tim, tăng huyết áp

Ngày đăng: 13/11/2016, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm