gia công với thương nhân nước ngoàiNguồn: http://www.dncustoms.gov.vn/Phong_GSQL/HANG_GIA_CONG/HANG_GIA_CONG_MAIN.htm Mẫu tờ khai hải quan: xuat-nhap-khau-vb44906t17.aspx http://www.thu
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN GIA CÔNG 4
1 Khái niệm 4
2 Đặc điểm 4
3 Các hình thức gia công quốc tế 4
CHƯƠNG II: CƠ SỞ PHÁP LÝ 6
1 Nguyên tắc làm thủ tục hải quan 6
2 Thủ tục hải quan 6
CHƯƠNG III: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI 9
I - Thủ tục thông báo hợp đồng gia công 9
A Trách nhiệm của doanh nghiệp 9
B Nhiệm vụ của cơ quan Hải quan 10
II -Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị để tiến hành gia công 14
A Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công do bên thuê gia công cung cấp 14
1 Đối với nguyên liệu, vật tư gia công do bên thuê gia công cung cấp từ nước ngoài 14
2 Đối với nguyên liệu, vật tư gia công do bên thuê gia công cung cấp theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ: 15
3 Trường hợp nguyên liệu, phụ liệu, vật tư gia công nhập khẩu qua đường chuyển phát nhanh 16
B Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng cho hợp đồng gia công 17
1 Đối với nguyên liệu, phụ liệu, vật tư do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc mua tại thị trường Việt Nam 17
2 Đối với nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp trực tiếp mua từ nước ngoài để cung ứng cho hợp đồng gia công 18
C Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công18 III -Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài 19
1 Trách nhiệm của doanh nghiệp: 19
2 Trách nhiệm của Hải quan: 19
IV - Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công 21
A Bên doanh nghiệp: 21
B Bên hải quan: 22
V - Thủ tục thông báo, điều chỉnh và kiểm tra định mức 24
A Trách nhiệm của doanh nghiệp 24
1 Thông báo định mức 24
2 Trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình kiểm tra định mức: 24
B Nhiệm vụ của cơ quan Hải quan 25
VI - Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ đối với sản phẩm gia công 28
1 Đối với sản phẩm gia công nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu sản xuất: 28
Trang 2VII - Thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu để làm mẫu gia công (hàng mẫu
không thanh toán) 30
VIII -Thủ tục hải quan đối với trường hợp thuê gia công lại: 30
IX -Thủ tục giao nhận sản phẩm hoặc nguyên phụ liệu gia công chuyển tiếp 30
X - Thủ tục xuất trả nguyên liệu, vật tư gia công ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công 31
Chương IV: TÌNH HUỐNG THỰC TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ HẢI QUAN 32
I - Tình huống 1 32
II – Tình huống 2 : 37
III – Tình huống 3: 40
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ramạnh mẽ; mối quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới càng trở nên chặt chẽ và rất phứctạp, chúng tác động rất nhiều đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Với thực tế cấp thiếttrên đòi hỏi Việt Nam phải tích cực, chủ động tham gia hội nhập kinh tế với kinh tế khu vực
và trên thế giới nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh của nền kinh tế trong nước Bêncạnh những hoạt động kinh tế đối ngoại đem lại hiệu quả cao thì các hoạt động gia công quốc
tế cũng là một phương pháp hữu hiệu, nó vừa phù hợp với thực tế nền kinh tế nước ta hiệnnay Và có một thực trạng hiện nay đó là vấn đề tranh chấp giữa hải quan và các doanh nghiệp
ngày càng phức tạp Đó là lý do chúng tôi lấy đề tài “Quy trình thủ tục hải quan trong gia công xuất khẩu ra nước ngoài” làm đề tài cho bài tiểu luận của mình Bài viết nhằm đem lại
cái nhìn tổng quan về hoạt động gia công quốc tế đồng thời đưa ra hệ thống chung về lýthuyết cơ bản cũng như thực tiễn về quy trình thủ tục hải quan gia công xuất khẩu ra nướcngoài
Bố cục bài tiểu luận gồm 4 phần:
Chương I: Những vấn đề cơ bản liên quan đến gia công
Chương II: Cơ sở pháp lý
Chương III: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài
Chương IV: Tình huống thực tế giữa Doanh nghiệp và Hải Quan
Do thời gian có hạn, không tránh khỏi những sơ suất, rất mong nhận được những góp ýcủa cô giáo
Trang 4là phí gia công) Như vậy trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạtđộng sản xuất.
Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước.Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ
và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp họgiải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị haycông nghệ mới về nước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc Nhiều nước đangphát triển đã nhờ vận dụng phương thức này mà có được một nền công nghiệp hiện đại, chẳnghạn như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore…
2 Đặc điểm
a) Xét về sự phân công lao động quốc tế thì ở đây, người xuất khẩu (nguyên vật liệu)với người nhập khẩu (thành phẩm) là một bên (bên sản xuất)
b) Thu nhập do gia công quốc tế đem lại thường rất nhỏ, không đáng kể
c) Ở các nước hoạt động này thường được miễn thuế
3 Các hình thức gia công quốc tế
Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể tiến hành dưới các hình thức sau đây:
- Bên đặt gia công nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công vàsau thời gian sản xuất, chế tạo , sẽ thu hồi thành phẩm (đúng qui cách đã thoả thuận) và trảphí gia công Trong trường hợp này, trong thời gian chế tạo, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫnthuộc về bên đặt gia công Hình thức này trước đây được sử dụng đối với các nước kém pháttriển không đủ máy móc thiết bị kĩ thuật mà phải nhờ vốn của bên đặt gia công , có khi cả về
kĩ thuật
Trang 5- Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời giansản xuất chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyên vật liệu
sẽ chuyển sang bên nhận gia công Loại hình này được áp dụng phổ biến hơn cả
- Ngoài ra, người ta còn có thể áp dụng một hình thức kết hợp, trong đó bên đặtgia công chỉ giao những nguyên liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp nguyên vật liệuphụ theo yêu cầu của bên đặt gia công
Xét về mặt giá cả gia công, người ta có thể chia việc gia công thành hai hình thức:
- Hợp đồng thực chi thực thanh (cost plus contract) trong đó bên nhận gia côngthanh toán với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù laogia công
- Hợp đồng khoán, trong đó người ta xác định một giá định mức (target price)cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tế của bênnhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó
Xét về số bên tham gia quan hệ gia công, ta có hai loại gia công sau đây:
- Gia công hai bên , trong đó chỉ có bên đặt gia công và bên nhận gia công
- Gia công nhiều bên, còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận gia công
là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn
vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một
Trang 6Chương II
CƠ SỞ PHÁP LÝ
1 Nguyên tắc làm thủ tục hải quan
Có một số luật quy định vấn đề này như sau:
Nghị định 12/2006/NĐ–CP thay thế cho nghị định 57/1998/NĐ-CP (31/7/1998) Nghịđịnh quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế vàcác hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (cụ thể làchương VI)
QĐ 299/1998/QĐ-TCHQ (12/9/1998)
Luật Hải Quan 2001
Luật 2005 sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Hải Quan năm 2001
2 Thủ tục hải quan
Thông tư 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 hướng dẫn thủ tục Hải Quan đối vớihàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài
Thông tư 74/2010/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số nội dung của thông tư 116/2008
Nghị định 154/2005/NĐ-CP( 15/12/2005) , quy định chi tiết một số điều của Luật Hảiquan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan Nghị định thay thế các Nghị định số101/2001/NĐ-CP ngày 31 /12 / 2001 ( quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hảiquan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan) ; Nghị định 102/2001/NĐ-CPngày 31 /12 / 2001 ( quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu)
Một số luật, nghị định, thông tư, công văn quy định chi tiết các vấn đề liên quan đến giacông quốc tế:
Tên Văn bản Ngày ban hành Nội dung
Trang 7CV 5096/TCHQ-GSQL 01/09/2010 V/v Vướng mắc sử dụng nguyên liệu vật tư tự cung ứng
cho hợp đồng gia công
CV 4204/TCHQ-TXNK 28/07/2010 V/v Truy thu thuế XK nguyên liệu gỗ cung ứng cho hợp
đồng gia công
CV 3520/TCHQ-GSQL 01/07/2010 V/v Tiêu thụ nội địa nguyên liệu vật tư do bên thuê gia
công từ bỏ
CV 1444/TCHQ-GSQL 18/03/2010 V/v Vướng mắc chuyển NPL dư sau thanh khoản HHGC
để thực hiện gia công tiếp theo
CV 575/TCHQ-GSQL 28/01/2010 V/v Xử lý phế liệu, phế phẩm gia công
CV 7625/TCHQ-GSQL 15/12/2009 V/v Vướng mắc thanh khoản Hợp đồng gia công
CV 7347/TCHQ-GSQL 20/11/2009 V/v Địa điểm lấy mẫu đối với hàng NK miễn kiểm tra
thuộc loại hình gia công NSXXK
CV 6810/TCHQ-GSQL 09/11/2009 V/v Hoàn trả phế liệu sau khi gia công
CV 6003/TCHQ-GSQL 07/10/2009 V/v Xác định loại hình gia công cho thương nhân nước
ngoài
QĐ 1179/QĐ-TCHQ 17/06/2009 V/v Ban hành quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với
hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài
Cv 3848/TCHQ-GSQL 30/06/2009 V/v Vướng mắc hàng chuyển cửa khẩu, hàng gia công
Cv 3833/TCHQ-GSQL 30/06/2009 V/v Giải đáp vướng mắc Thông tư số 116/2008/TT-BTC
ngày 04/12/2008
CV 9003/BTC-TCHQ 24/06/2009 V/v Hướng dẫn bổ sung Thông tư 116/2008/TT-BTC ngày
04/12/2008
Cv 3303/TCHQ-GSQL 05/06/2009 V/v Cách tính định mức loại hình gia công
CV 2964/BTC-TCHQ 18/03/2009 V/v Xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm gia công dệt
may
Cv 6132 /TCHQ-GSQL 27/11/2008 V/v Đơn vị tính kim cương trong hợp đồng gia công
Cv 5850 /TCHQ-GSQL 14/11/2008 V/v Thủ tục Hải quan đối với đặt gia công hàng hóa ở
nước ngoài
Cv 2542 /TCHQ-GSQL 29/05/2008 V/v Xử lý phế liệu gia công
Cv 4696/TCHQ-GSQL 16/08/2007 V/v: Thủ tục Hải quan đối với hàng gia công chuyển tiếp
Cv 1868/TCHQ-GSQL 03/04/2007 Hợp đồng gia công có điều khoản tiền đặt cọc nguyên vật
liệu do bên thuê gia công cung cấp
Cv 1578/TCHQ-GSQL 14/04/2006 V/v giải quyết các vướng mắc
TT 112/2005/TT-BTC 15/12/2005 Hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
Cv 5295/TCHQ-GSQL 03/11/2004 V/v HD kiểm tra định mức và giải thích một số điểm tại
QĐ ban hành kèm theo QĐ 69/2004/QĐ-BTC
Trang 8gia công với thương nhân nước ngoài
Nguồn: http://www.dncustoms.gov.vn/Phong_GSQL/HANG_GIA_CONG/HANG_GIA_CONG_MAIN.htm
Mẫu tờ khai hải quan:
xuat-nhap-khau-vb44906t17.aspx
http://www.thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-388-1998-QD-TCHQ-mau-to-khai-hang-hoa-Chương III
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG
NHÂN NƯỚC NGOÀI Nơi làm thủ tục hải quan
Việc thực hiện thủ tục hải quan đối với một hợp đồng gia công cụ thể được thực hiện tạimột Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố do doanh nghiệp lựa chọn, cụ thểlà:
a) Tại Chi cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất thực hiện hợp đồng gia công (kể cả cơ sởgia công lại), hoặc
Trang 9b) Tại Chi cục Hải quan nơi có trụ sở của doanh nghiệp (trụ sở chính hoặc trụ sở chinhánh của doanh nghiệp được thành lập theo qui định của pháp luật).
Trường hợp tại nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có trụ sở chính, trụ sở chi nhánh củadoanh nghiệp không có tổ chức Hải quan thì doanh nghiệp được lựa chọn một Chi cục Hảiquan thuận tiện để đăng ký làm thủ tục hải quan
Gồm 4 bước chính:
1 Thông báo hợp đồng gia công
2 Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị để tiến hành gia công
3 Xuất khẩu sản phẩm gia công
4 Thanh khoản hợp đồng gia công
Và một số bước phụ như:
1 Thông báo, điều chỉnh và kiểm tra định mức
2 Nhập khẩu, xuất khẩu mẫu gia công
3 Thủ tục thuê gia công lại
4 Thủ tục gia công chuyển tiếp
5 Thủ tục xuất trả nguyên vật liệu, máy móc thiết bị sau khi gia công
I - Thủ tục thông báo hợp đồng gia công
A Trách nhiệm của doanh nghiệp
Chậm nhất 01 ngày trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của hợp đồng giacông, doanh nghiệp thông báo hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan bằng văn bản Hồ sơgồm:
1 Hợp đồng gia công và các phụ lục hợp đồng (nếu có): 02 bản chính và 01 bản dịchtiếng Việt (nếu bằng tiếng nước ngoài, trừ tiếng Anh)
2 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhậnđầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (nếu làm thủ tục đăng ký lần đầu): 01bản sao có xác nhận của chính doanh nghiệp
3 Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu làm thủ tục đăng ký lần đầu): 01 bản sao cóxác nhận của chính doanh nghiệp
Trang 104 Giấy phép của Bộ Công Thương đối với hàng hoá gia công thuộc danh mục hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép: 01 bản sao có xác nhận của chính doanh nghiệp, xuấttrình bản chính để đối chiếu.
5 Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (đối với trường hợp nhập khẩu phếliệu làm nguyên liệu gia công)
6 Văn bản giải trình, chứng minh cơ sở sản xuất đối với doanh nghiệp nhận gia công lầnđầu; Số tài khoản và tên ngân hàng doanh nghiệp gửi tiền: 01 bản chính
7 Hợp đồng thuê gia công lại (đối với trường hợp thuê gia công lại toàn bộ sản phẩm giacông): 01 bản sao có xác nhận của chính doanh nghiệp, xuất trình bản chính để đối chiếu
8 Bảng đăng ký nguyên liệu, vật tư cho hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng gia công: 02bản chính
B Nhiệm vụ của cơ quan Hải quan
Bước 1 Kiểm tra điều kiện được nhận hợp đồng gia công.
1 Xác định loại hình gia công: Trên cơ sở đối chiếu với quy định tại Điều 178, LuậtThương mại và Điều 30, Nghị định 12
2 Xác định mặt hàng được phép nhận gia công: trên cơ sở đối chiếu với quy định tạiĐiều 29, Nghị định 12; điểm 1, điểm 2 Mục VI Thông tư số 04/2006/TT-BTM của Bộ Côngthương và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
3 Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp chế xuất),kiểm tra thêm:
- Ngành nghề kinh doanh ghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
- Giải trình của doanh nghiệp về việc hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản hình thànhdoanh nghiệp và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất (đối với doanh nghiệp đăng ký hợp đồnggia công lần đầu);
Bước 2 Kiểm tra tính đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ của hợp đồng gia công.
1 Nếu hồ sơ không đầy đủ, không đồng bộ, không hợp lệ thì hướng dẫn doanh nghiệpgiải trình bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận hợp đồng gia công bằng Phiếu yêu cầu nghiệp vụ
2 Nếu hồ sơ đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ thì xử lý như sau:
- Thực hiện xác nhận hợp đồng gia công
Trang 11- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ nhưng có nghi vấn về địa chỉ, cơ sở sản xuấtthì kiểm tra cơ sở sản xuất sau đó mới xác nhận hợp đồng gia công.
Bước 3 Kiểm tra cơ sở sản xuất
1 Các trường hợp có nghi vấn phải kiểm tra:
Khi doanh nghiệp nộp hợp đồng gia công hoặc trong quá trình sản xuất nếu cơ quan Hảiquan có nghi vấn về địa chỉ, cơ sở sản xuất và các vấn đề liên quan đến việc đảm bảo thựchiện hợp đồng gia công thì tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất của doanh nghiệp
2 Thời điểm kiểm tra cơ sở sản xuất:
- Sau khi doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ thông báo hợp đồng gia công, hoặc
- Trong quá trình doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
3 Thủ tục và phương pháp kiểm tra:
- Trường hợp doanh nghiệp tự kiểm tra:
Lãnh đạo Chi cục có công văn thông báo nội dung cần làm rõ và yêu cầu doanh nghiệp
tự kiểm tra, giải trình và gửi kết quả cho cơ quan hải quan trong thời hạn được xác định cụ thểtại văn bản thông báo của cơ quan hải quan
- Trường hợp phối hợp kiểm tra, xác minh qua bên thứ ba:
Lãnh đạo Chi cục có công văn trao đổi nội dung cần làm rõ và đề nghị cơ quan thứ ba(Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Bảo hiểm xã hội; Môi trường…) kiểm tra, hoặc cungcấp thông tin có liên quan và gửi kết quả cho cơ quan hải quan trong thời hạn được xác định
cụ thể tại văn bản trao đổi của cơ quan hải quan
- Trường hợp cơ quan Hải quan trực tiếp kiểm tra:
Trường hợp cơ quan hải quan có nghi vấn hoặc xét thấy cần phải trực tiếp kiểm tra tại cơ
sở sản xuất hoặc cần phải kiểm tra lại kết quả tự kiểm tra của doanh nghiệp, hoặc kết quảkiểm tra của bên thứ ba thì lãnh đạo Chi cục quyết định cụ thể, trình tự như sau:
a Lãnh đạo Chi cục có công văn thông báo và thống nhất với giám đốc doanh nghiệp về
kế hoạch, nội dung, thời gian kiểm tra, không để ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
b Cử công chức Hải quan (tối thiểu 02 người) có kinh nghiệm thực hiện kiểm tra
4 Nội dung kiểm tra:
Trang 12Tùy trường hợp, doanh nghiệp tự kiểm tra, kiểm tra qua cơ quan thứ ba hoặc cơ quanHải quan trực tiếp đi kiểm tra thì nội dung chủ yếu cần kiểm tra là:
a, Kiểm tra giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp về nhà xưởng, mặt bằng sảnxuất; hoặc,
b, Kiểm tra quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất vớikhai của doanh nghiệp trong văn bản giải trình để xác định máy móc, thiết bị có thuộc quyền
sở hữu hoặc sử dụng của doanh nghiệp; hoặc,
c, Kiểm tra tình hình nhân lực thực hiện hợp đồng gia công;
d, Đối với một số ngành nghề gia công có tính đặc thù, như: thêu ren, thủ công mỹ nghệ,hoặc sản xuất nhỏ thì Lãnh đạo Chi cục lựa chọn nội dung cần kiểm tra cho phù hợp
5 Kết thúc kiểm tra, công chức Hải quan lập Biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất, trong đó
xác định rõ:
- Quyền sử dụng đất đai, nhà xưởng;
- Quyền sở hữu, quyền sử dụng của doanh nghiệp đối với máy móc, thiết bị;
- Số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị thực tế hiện có so với khai của doanh nghiệptrong văn bản giải trình;
- Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp;
- Trên cơ sở Biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất, lập Kết luận kiểm tra cơ sở sản xuất Kếtluận kiểm tra cơ sở sản xuất được gửi cho Giám đốc doanh nghiệp để thực hiện
6 Xử lý kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất đối với các trường hợp không đảm bảo điều kiện
thực hiện hợp đồng gia công:
a, Đối với trường hợp chưa tiếp nhận hợp đồng: Cơ quan Hải quan không tiếp nhận hợpđồng gia công và thông báo rõ lý do
b, Đối với trường hợp đã nộp hợp đồng gia công:
- Trường hợp có cơ sở sản xuất nhưng chưa đảm bảo các điều kiện sản xuất: yêu cầudoanh nghiệp có văn bản cam kết khắc phục trong thời hạn nhất định, đồng thời tạm dừng làmthủ tục nhập khẩu các lô nguyên liệu, vật tư tiếp theo cho đến khi doanh nghiệp đảm bảo cácđiều kiện theo qui định của pháp luật
- Trường hợp không có cơ sở sản xuất: dừng làm thủ tục nhập khẩu đối với nguyên liệu,vật tư để thực hiện hợp đồng gia công và yêu cầu doanh nghiệp giải trình để chuyển hồ sơ cho
Trang 13đơn vị Hải quan làm nhiệm vụ kiểm soát chống buôn lậu hoặc kiểm tra sau thông quan để xácminh, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
Bước 4 Xác nhận hợp đồng gia công
Sau khi tiếp nhận, kiểm tra các nội dung, công chức Hải quan thực hiện xác nhận hợpđồng gia công như sau:
1 Ghi ngày, tháng, năm và ký tên, đóng dấu số hiệu công chức lên trang đầu của hợpđồng gia công và các chứng từ kèm theo; nhập máy theo dõi việc tiếp nhận hợp đồng giacông
2 Cấp phiếu theo dõi, trừ lùi đối với mặt hàng gia công thuộc danh mục hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu theo giấy phép: 02 phiếu, 01 phiếu giao doanh nghiệp, 01 phiếu lưu hồ sơ hảiquan
Khi làm thủ tục cấp Phiếu theo dõi, trừ lùi công chức Hải quan phải ghi “Đã cấp phiếutheo dõi, trừ lùi” vào bản chính văn bản cho phép xuất khẩu, nhập khẩu, ghi rõ ngày thángnăm cấp phiếu, ký đóng dấu số hiệu công chức
3 Nhập máy (theo các tiêu chí có sẵn trên máy) các thông số của hợp đồng gia công/phụlục hợp đồng gia công; danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
4 Lưu bản chính hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công kèm theo (nếu có) và bản sao cácchứng từ theo quy định để theo dõi; trả doanh nghiệp các chứng từ còn lại
- Đối với trường hợp không phải kiểm tra cơ sở sản xuất: Chậm nhất 08 giờ làm việc kể
từ khi doanh nghiệp nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan Hải quan phải hoàn thành thủ tục tiếpnhận hợp đồng gia công
- Trường hợp phải kiểm tra cơ sở sản xuất: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi doanhnghiệp nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan Hải quan phải tiến hành xong kiểm tra cơ sở sảnxuất và hoàn thành việc tiếp nhận hợp đồng gia công (hoặc từ chối tiếp nhận bằng phiếu yêucầu nghiệp vụ nếu không đủ điều kiện)
II -Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị để tiến hành gia công
A Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công do bên thuê gia công cung cấp:
1 Đối với nguyên liệu, vật tư gia công do bên thuê gia công cung cấp từ nước ngoài:
1.1 Doanh nghiệp và cán bộ hải quan lưu ý:
Trang 14* Thực hiện theo hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thương mạiqui định tại Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ Tàichính ( gọi tắt là Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan)
* Không thực hiện việc kiểm tra tính thuế
1.2 Đối với nguyên liệu, vật tư do bên thuê gia công mua và chỉ định đối tác thứ ba gửihàng cho doanh nghiệp nhận gia công:
Doanh nghiệp lưu ý:
Trong hồ sơ hải quan nhập khẩu lô hàng phải có thêm văn bản của bên thuê gia côngthông báo cho doanh nghiệp nhận gia công về việc nhận hàng từ đối tác thứ ba
1.3 Đối với sản phẩm hoàn chỉnh do bên thuê gia công cung cấp để gắn hoặc đóng chungvới sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài
Doanh nghiệp và cán bộ hải quan lưu ý:
Thủ tục hải quan thực hiện như đối với nguyên liệu gia công, nếu đáp ứng các điều kiệnsau:
* Tên sản phẩm hoàn chỉnh và mục đích cung cấp sản phẩm hoàn chỉnh để gắn hoặcđóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài phảiđược ghi rõ trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng gia công;
* Khai rõ số lượng sản phẩm hoàn chỉnh gắn hoặc đóng chung với sản phẩm gia công xuấtkhẩu trên tờ khai hải quan nhập khẩu.”
1.4 Lấy mẫu và lưu mẫu:
Việc lấy mẫu và lưu mẫu nguyên liệu, sản phẩm gia công thực hiện theo hướng dẫn tạiThông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan và hướng dẫn cụ thể của Tổng cục Hải quan
2 Đối với nguyên liệu, vật tư gia công do bên thuê gia công cung cấp theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ:
2.1 Thủ tục nhập khẩu tại chỗ:
* Doanh nghiệp xuất khẩu:
a) Kê khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp xuất khẩu trên 04 tờ khai hải quanxuất nhập khẩu tại chỗ, ký tên, đóng dấu;
Trang 15b) Giao 04 tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ, hàng hoá và hoá đơn giá trị gia tăng(liên giao khách hàng, trên hoá đơn ghi rõ tên thương nhân nước ngoài, tên doanh nghiệpnhập khẩu) cho doanh nghiệp nhập khẩu.
* Doanh nghiệp nhập khẩu:
a) Sau khi đã nhận đủ 04 tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp nhậpkhẩu khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp nhập khẩu trên 04 tờ khai hải quan;b) Nhận hàng do doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ giao;
c) Nộp hồ sơ hải quan và mẫu hàng hoá nhập khẩu tại chỗ (đối với hàng nhập khẩu tạichỗ làm nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu) cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệplàm thủ tục nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ theo quy định, phù hợp với từng loạihình nhập khẩu
d) Sau khi làm xong thủ tục nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp nhập khẩu lưu 01 tờ khai;chuyển 02 tờ khai còn lại cho doanh nghiệp xuất khẩu
d) Có văn bản thông báo cho Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nhập khẩu tạichỗ biết để theo dõi hoặc thông báo gửi qua mạng máy tính nếu giữa Chi cục Hải quan làmthủ tục nhập khẩu và Cơ quan thuế địa phương đã nối mạng.”
2.2 Thủ tục xuất khẩu tại chỗ:
* Doanh nghiệp:
Sau khi nhận được 02 tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ đã có xác nhận của Hải quanlàm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu nộp hồ sơ hải quan cho Chi cục Hải quan nơidoanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu để làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ
* Hải quan :
a) Tiếp nhận hồ sơ hải quan xuất khẩu tại chỗ
Trang 16b) Tiến hành các bước đăng ký tờ khai theo quy định, phù hợp từng loại hình xuất khẩu,nhập khẩu; kiểm tra tính thuế (nếu có) Xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan, ký, đóng dấucông chức vào tờ khai hải quan.
c) Lưu 01 tờ khai cùng các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả doanh nghiệp 01 tờ khai vàcác chứng từ do doanh nghiệp xuất trình
2.3 Trường hợp doanh nghiệp giao, nhận sản phẩm gia công nhập khẩu tại chỗ để làmnguyên liệu sản xuất sản phẩm gia công xuất khẩu được thực hiện nhiều lần trong ngày hoặctuần hoặc tháng
Doanh nghiệp lưu ý:
Được khai gộp trên 01 tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ trên cơ sởcác chứng từ giao, nhận từng lần như hóa đơn, phiếu xuất kho kiêm hóa đơn với điều kiện hóađơn, phiếu xuất kho kiêm hóa đơn gộp lại để khai chỉ giới hạn trong ngày hoặc tuần hoặctháng cho 01 tờ khai của ngày hoặc tuần hoặc tháng đó
Trường hợp tại thời điểm giao, nhận hàng có sự thay đổi về chính sách thuếthì phải khai tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ riêng, không gộp chung với chứng từ không cóthay đổi về chính sách thuế
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan gộp theo ngày là giờ làm việc cuốicùng của ngày đó Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan gộp theo tuần hoặc tháng là ngày làmviệc cuối cùng của tuần hoặc tháng đó
3 Trường hợp nguyên liệu, phụ liệu, vật tư gia công nhập khẩu qua đường chuyển phát nhanh và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đã đăng ký tờ khai theo
loại hình phải nộp thuế thì :
3.1 Địa điểm làm thủ tục: Chi cục Hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công
3.2 Cán bộ hải quan lưu ý:
Thực hiện đăng ký lại tờ khai cho chủ hàng trên cơ sở tờ khai khai chưa đúng loại hìnhvà
Thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan nơi quản lý hàng chuyển phát nhanh đểthực hiện việc hoàn trả lại tiền thuế cho doanh nghiệp (nếu có)
Chi cục Hải quan nơi quản lý hàng chuyển phát nhanh thực hiện kiểm tra theo đề nghịcủa doanh nghiệp và Chi cục Hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công ( nếu có)
Trang 173.3 Doanh nghiệp lưu ý:
Nếu biết trước hàng hóa đã về đến Việt Nam thì chủ hàng ( doanh nghiệp)
Đăng ký tờ khai hải quan theo đúng loại hình tại Chi cục Hải quan nơi quản lý hợpđồng gia công
Sau đó chuyển hồ sơ cho doanh nghiệp kinh doanh chuyển phát nhanh để làm tiếpthủ tục hải quan với Chi cục Hải quan nơi quản lý hàng chuyển phát nhanh Thủ tục chuyểncửa khẩu thực hiện theo qui định đối với hàng chuyển phát nhanh
Trường hợp lô hàng nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra thực tế, chủ hàng có văn bản
đề nghị được kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm kiểm tra hàng chuyển phát nhanh thì Chicục Hải quan nơi quản lý hàng chuyển phát nhanh thực hiện kiểm tra theo đề nghị của doanhnghiệp và Chi cục Hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công
B Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng cho hợp đồng gia công
1 Đối với nguyên liệu, phụ liệu, vật tư do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc mua tại thị trường Việt Nam
1.1 Doanh nghiệp cần lưu ý:
* Phải có thoả thuận trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng
* Không được cung ứng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư thuộc danh mục hàng hoá cấmxuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu
* Đối với nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tự cung ứng thuộc danh mục hàng hoá xuấtkhẩu phải có giấy phép: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu
* Đối với doanh nghiệp chế xuất phải làm thủ tục hải quan và thanh khoản nguyênliệu, phụ liệu, vật tư tự cung ứng theo quy định hiện hành (khai trên Tờ khai hải quan xuấtkhẩu và mẫu 02/NVLCƯ-GC-Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này)
* Các doanh nghiệp khác chỉ phải làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, phụ liệu,vật tư tự cung ứng từ nguồn do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc mua tại thị trường Việt Nam cóthuế xuất khẩu, có giấy phép Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, doanh nghiệp kêkhai, tính thuế xuất khẩu (nếu có) trên phụ lục Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (mẫu PLTK/2002-XK)
Trang 18Không thực hiện thanh khoản đối với nguồn nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tự cung ứng từnguồn do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc mua tại thị trường Việt Nam.
2 Đối với nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp trực tiếp mua từ nước ngoài để cung ứng cho hợp đồng gia công
Doanh nghiệp cần lưu ý:
* Phải có thoả thuận trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng về tên gọi, địnhmức, tỷ lệ hao hụt, số lượng, đơn giá, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán
* Phải xin phép cơ quan có thẩm quyền trước khi ký hợp đồng gia công nếu nguyên liệu,vật tư cung ứng thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu phải có giấy phép; không được cungứng nguyên liệu, vật tư thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
* Thủ tục nhập khẩu, chính sách thuế, thủ tục hoàn thuế nhập khẩu thực hiện theo loại
hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu
* Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, doanh nghiệp khai theo mẫu02/NVLCƯ-GC-Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
C Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công
Doanh nghiệp và cán bộ hải quan lưu ý:
Đối với máy móc, thiết bị thuê, mượn để trực tiếp phục vụ gia công thuộc đối tượngđược miễn thuế nhập khẩu:
Thủ tục hải quan thực hiện theo loại hình tạm nhập-tái xuất và làm thủ tục hải quan tạiChi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công
Đối với máy móc, thiết bị bên thuê gia công cho thuê, mượn nhưng không trực tiếpphục vụ gia công:
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩuthương mại tại Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan
III -Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩuthương mại nhưng không thực hiện việc kiểm tra tính thuế
1 Trách nhiệm của doanh nghiệp:
Nộp và xuất trình cho cơ quan Hải quan các chứng từ sau:
Trang 19- Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;
- Bảng kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đónggói không đồng nhất: nộp 01 bản chính;
- Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định củapháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần vàphải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;
- Các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính
2 Trách nhiệm của Hải quan:
a) Gồm 4 bước cơ bản tương tự thủ tục xuất khẩu hàng hoá thương mại
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức - mức độ
03/HQ-Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa.
1 Đối với các lô hàng xuất khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hoá, khi kiểm tra thực tếhàng hoá công chức hải quan ngoài việc phải kiểm tra
- Tên hàng, số lượng, chủng loại hàng hoá ( phải phù hợp với khai của người khai hảiquan)
- Đối chiếu mẫu nguyên liệu lấy khi nhập khẩu (còn nguyên niêm phong hải quan) dodoanh nghiệp xuất trình với nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm thực tế xuất khẩu (trườnghợp nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm bị biến đổi trong quá trình sản xuất thì không phảiđối chiếu mẫu)
- Đối chiếu thực tế nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu với bản định mứcnguyên vật liệu đã đăng ký do doanh nghiệp xuất trình (áp dụng cho những loại sản phẩm cóthể đối chiếu thực tế được như gia công hàng may mặc, da giày )
2 Khi có nghi vấn nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu (về chất liệu, quicách phẩm chất, xuất xứ) không phù hợp với nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu cấu
Trang 20thành trên sản phẩm xuất khẩu không phù hợp về tên gọi, chủng loại với nguyên liệu khaitrong bảng định mức do doanh nghiệp xuất trình
- Lấy mẫu sản phẩm hoặc chụp ảnh mẫu sản phẩm đối với trường hợp không thể lấymẫu;
- Lập biên bản chứng nhận, niêm phong mẫu sản phẩm theo đúng qui định, trình lãnhđạo Chi cục để có chỉ đạo xử lý, có thể trưng cầu giám định cơ quan quản lý chuyên ngànhcủa mã hàng đó để xác định
Bước 3: Đóng dấu "Đã làm thủ tục hải quan" và trả tờ khai cho người khai HQ.
Bước 4: Phúc tập hồ sơ
b) Đối với những Chi cục Hải quan áp dụng công nghệ thông tin:
Cũng thực hiện các công việc như TTHQ điện tử TM nhưng có một vài chú ý sau:
Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai điện tử, kiểm hồ sơ hải quan thông qua hệ
thống điện tử Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nộidung khai của người khai hải quan trong hệ thống
Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa: Đối với lô hàng xuất khẩu phải kiểm tra thực tế hàng
hoá, sau khi có kết quả kiểm tra, công chức Hải quan thực hiện việc kiểm tra nhập máy chitiết kết quả kiểm tra hàng hoá thực tế xuất khẩu
Bước 3: Xác nhận đã thông quan điện tử; Giải phóng hàng; Hàng mang về bảo quản;
Hàng chuyển cửa khẩu
Bước 4: Quản lý hoàn chỉnh hồ sơ
IV - Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công
A Bên doanh nghiệp:
Khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực, doanh nghiệp tựthanh khoản hợp đồng/phụ lục hợp đồng theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 12/2006/NĐ-
CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ Chậm nhất 45 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng giacông (hoặc phụ lục hợp đồng gia công) kết thúc hoặc hết hiệu lực, doanh nghiệp phải nộp đủ
hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công (bao gồm cả phương án giải quyết nguyên liệu dư, máymóc, thiết bị tạm nhập, phế liệu, phế phẩm, phế thải) cho Chi cục Hải quan quản lý hợp đồnggia công Đối với những hợp đồng gia công tách ra thành nhiều phụ lục để thực hiện thì thời
Trang 21hạn nộp hồ sơ thanh khoản đối với từng phụ lục hợp đồng gia công thực hiện như thời hạnnộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công
* Hồ sơ thanh khoản bao gồm:
1 Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo mẫu 01/HSTK-GC: 01 bản chính
2 Bảng tổng hợp sản phẩm gia công xuất khẩu theo mẫu 02/HSTK- GC: 01 bản chính
3 Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư xuất trả ra nước ngoài và chuyển sang hợp đồnggia công khác trong khi đang thực hiện hợp đồng gia công theo mẫu 03/HSTK-GC: 01 bảnchính
4 Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công cung ứng (nếu có) theo mẫu04/HSTK-GC: 01 bản chính
5 Bảng khai nguyên liệu tự cung ứng mẫu 02/NPLCƯ-GC: xuất trình bản chính
6 Bảng kê tờ khai sản phẩm gia công xuất khẩu theo mẫu 08/HSTK-GC
7 Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư đã sử dụng để sản xuất thành sản phẩm xuất khẩutheo mẫu 05/HSTK-GC: 01 bản chính
8 Bảng thanh khoản hợp đồng gia công theo mẫu 06/HSTK-GC: 02 bản chính
9 Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất theo mẫu 07/HSTK-GC: 01 bảnchính
10 Tờ khai tạm nhập máy móc, thiết bị thuê, mượn; tờ khai nhận máy móc, thiết bị từhợp đồng gia công khác (nếu có); tờ khai tái xuất máy móc, thiết bị: xuất trình bản chính (bảnchủ hàng lưu)
Các chứng từ từ số 1 đến sô 6 lấy mẫu tại Phụ lục Thông tư Số 74 /2010/ TT- BTC; từ số
7 đến số 9 lấy mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 116/2008/TT-BTC Giámđốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu (nếu là hộ kinh doanh cá thể thì ký, ghi rõ họ tên; sốchứng minh thư nhân dân, nơi cấp) vào các bảng biểu nêu trên và chịu trách nhiệm trước phápluật về tính chính xác, trung thực của các số liệu thanh khoản
Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan Hải quan hoàn thành việc kiểm tra, đốichiếu hồ sơ thanh khoản, doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan để giải quyết số nguyên liệudư; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải (nếu có) Quy trình thủ tục đượchướng dẫn cụ thể trong điểm 6, khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC và khoản