1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG

49 950 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 160,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mà doanh nghiệp đã mua chịu của người bán hàng hay nhà cung cấp, kể cả khoản phải trả cho người nhận thầu về XDCB hay sửa chữa lớn TSCĐ” 1 Dựa theo Chế độ kế toán được trình bày trong Qu

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP

1.1 Tổng quan về phải trả nhà cung cấp:

1.1.1 Khái niệm:

VAS 01 định nghĩa: “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh

từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình”.

“Khoản phải trả cho người bán là khoản nợ phải trả về giá trị của vật tư, thiết bị, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ (điện, nước, gas, khí, sửa chữa ) mà doanh nghiệp đã mua chịu của người bán hàng hay nhà cung cấp, kể cả khoản phải trả cho người nhận thầu về XDCB hay sửa chữa lớn TSCĐ” (1)

Dựa theo Chế độ kế toán được trình bày trong Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, được Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006, chính thức có hiệu lực sau 15 ngày

kể từ ngày đăng công báo:

- Khoản mục phải trả nhà cung cấp thuộc tài khoản 331 “Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.”

Phải trả nhà cung cấp được trình bày tại mục có mã số MS 132_ứng trước cho người bán thuộc về phần tài sản và MS 312_phải trả cho người bán thuộc về phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán.

Như vậy, khoản Nợ phải trả nhà cung cấp là phần tiền vốn mà Doanh nghiệp chiếm dụng của đơn vị bạn để hình thành nên một phần nguồn vốn của Doanh nghiệp mình Doanh nghiệp cần có nghĩa vụ trả nợ đúng hạn đối với nhà cung cấp (1) Giáo trình Kế Toán Tài Chính-Đại học Kinh Tế Tp.LA

Theo thời hạn thanh toán, khoản phải trả nhà cung cấp có 2 loại: Phải trả nhà cung cấp ngắn hạn và phải trả nhà cung cấp dài hạn Phải trả nhà cung cấp ngắn hạn là khoản nợ nhà cung cấp do mua sắm các yếu tố đầu vào mà có thời hạn thanh

Trang 3

toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường Phải trả nhà cung cấp dài hạn là các khoản nợ nhà cung cấp do mua sắm vật tư, hàng hóa, tài sản mà có thời hạn thanh toán trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh Đối với các Doanh nghiệp, Phải trả nhà cung cấp thường là ngắn hạn.

Việc hình thành khoản mục Nợ phải trả nhà cung cấp liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng hóa, tài sản, nguyên vật liệu đầu vào của Doanh nghiệp, nên nó chiếm một vị trí rất quan trọng trong chu trình mua hàng và thanh toán.

1.1.2 Đặc điểm Phải trả nhà cung cấp:

Khoản phải trả nhà cung cấp là một khoản mục quan trọng trên Báo cáo tài chính của mỗi Doanh nghiệp, có liên quan đến nhiều khoản mục khác như: tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định, chi phí, Do đó các sai phạm về khoản Phải trả nhà cung cấp sẽ ảnh hưởng tới các chỉ tiêu khác trên Báo cáo tài chính, bao gồm cả các chỉ tiêu phản ánh tài sản, nguồn vốn cũng như các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Khoản phải trả nhà cung cấp có mối quan hệ trực tiếp với quá trình mua hàng của mỗi Doanh nghiệp, nên thế nó ảnh hưởng đến tổng chi phí sản xuất kinh doanh,

từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của Doanh nghiệp.

Khoản phải trả nhà cung cấp là một nguồn tài trợ cho sản xuất kinh doanh và có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của Doanh nghiệp Sai lệch trong việc ghi chép và trình bày công nợ với nhà cung cấp sẽ dẫn đến hiểu sai về tình hình tài chính thực tế của Doanh nghiệp.

Như vậy có thể nói khoản Phải trả nhà cung cấp là một trong những khoản mục rất quan trọng trên Báo cáo tài chính, nó ảnh hưởng tới rất nhiều các chỉ tiêu khác Sai phạm trong khoản mục này có thể ảnh hưởng tới ý kiến của Kiểm toán viên về Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán

Phải trả nhà cung cấp là khoản mục không thể tách rời trong kiểm toán Báo cáo tài chính.

Nguyên tắc kế hoán tài khoản 331:

Theo chế độ kế toán ban hành kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, khi hạch toán phải trả nhà cung cấp phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:

Trang 4

- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, hoặc cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền

đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng).

- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.

- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng.

Ngoài ra, cần lưu ý đối với các khoản phải trả nhà cung cấp bằng ngoại tệ thì phải hạch toán chi tiết cho từng chủ nợ theo nguyên tệ và bằng đồng Việt Nam theo

tỷ giá giao dịch thực tế.

Các sai phạm thường gặp:

- Khoản phải trả nhà cung cấp bị cố tình ghi giảm hoặc không được ghi chép đầy

đủ Việc khai thiếu nợ phải trả nhà cung cấp dẫn đến kết quả làm tăng khả năng thanh toán trên lý thuyết Đồng thời có thể dẫn đến khả năng chi phí không được thanh toán đầy đủ, làm cho lợi nhuận cũng tăng lên một cách giả tạo so với thực tế.

- Ghi khống khoản phải trả nhà cung cấp Việc phản ánh các khoản nợ phải trả nhà cung cấp không có thật làm thay đổi các tỉ xuất tài chính, dẫn đến sai lệch tình hình tài chính của Doanh nghiệp, cũng là dấu hiệu của hành vi gian lận rút tiền công quỹ

- Nhân viên mua hàng thông đồng với các nhà cung cấp, nhằm chiếm một khoản hoa hồng cho riêng mình Nhân viên xóa dấu vết việc đặt hàng để đề nghị mua hàng lần hai, biển thủ lô hàng lần một đã nhận Ở khâu bảo quản: nhân viên lấy cắp hàng hoặc để mất cắp, giấu hoặc tiêu hủy hàng lỗi để tránh bị phạt, hàng hư hỏng, mất phẩm chất.

Trang 5

- Đặt hàng không cần thiết hoặc không phù hợp với mục đích sử dụng, hoặc đặt hàng hớn hơn nhu cầu sử dụng, đặt hàng với chất lượng kém, giá cả cao.

- Không phân loại và trình bày đúng nợ phải trả hay nợ phải thu khi lập báo cáo tài chính, cấn trừ bên nợ (trả trước người bán) và bên có (phải trả người bán) của khoản mục Nợ Phải trả nhà cung cấp Trong trường hợp này, không ảnh hưởng kết quả kinh doanh của kỳ kế toán, nhưng khả năng thanh toán thực tế của đơn vị bị hiểu sai do các tỉ suất về khả năng thanh toán bị sai lệch.

Ngoài những sai lệch thường gặp trên, khi tiến hành kiểm toán Nợ phải trả nhà cung cấp, Kiểm toán viên cũng gặp những khó khăn trong việc thu thập bằng chứng

do giới hạn từ phía Doanh nghiệp và nhà cung cấp.

1.1.3 Chứng từ kiểm toán:

Tài liệu kế toán:

- Chứng từ: Hóa đơn, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Lệnh chi, Ủy nhiệm chi,

- Bảng tổng hợp chi tiết công nợ Phải trả nhà cung cấp.

- Sổ kế toán chi tiết, sổ cái 331.

- Báo cáo tài chính

Tài liệu khác:

- Đơn đặt mua hàng, hợp đồng kinh tế, thư xác nhận, các văn bản liên quan dự phòng phải trả nhà cung cấp

1.2 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP:

Hiện hữu: Số dư nợ phải trả nhà cung cấp trên Báo cáo tài chính thì tồn tại

trong thực tế (bảng cân đối kế toán, thuyết minh).

Đầy đủ: Các khoản nợ phải trả nhà cung cấp tồn tại trong thực tế đều được ghi

nhận trên Báo cáo tài chính.

Nghĩa vụ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ trả tiền cho nhà cung cấp đúng hạn về các

khoản nợ.

Đánh giá: Nợ phải trả nhà cung cấp có gốc ngoại tệ, cuối năm được đánh giá lại

đúng quy định

Ghi chép chính xác: Số liệu trên Báo cáo tài chính khớp với sổ cái chi tiết tài

khoản, bảng chi tiết nợ.

Trang 6

Trình bày và công bố: Số dư Nợ phải trả nhà cung cấp được phân loại đúng

(ngắn hạn, dài hạn, phân theo từng đối tượng) và trình bày thích hợp trên Báo cáo tài chính.

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP:

1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán:

Trong giai đoạn này, Kiểm toán viên phải thực hiện các công việc:

- Thu thập các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động của khách hàng: Xem xét giấy phép kinh doanh, điều lệ công ty, biên bản họp hội đồng quản trị, các hợp đồng, cam kết quan trọng,

- Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh: ngành nghề kinh doanh, hệ thống kế toán, kết quả kiểm toán năm trước, kiểm soát nội bộ và các bên liên quan, để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán.

- Tìm hiểu bộ máy tổ chức và hệ thống Kiểm soát nội bộ.

- Thực hiện các thủ tục phân tích để tìm các yếu điểm trên báo cáo tài chính của khách hàng.

- Trên sự hiểu biết về hệ thống Kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán của công ty, Kiểm toán viên dự kiến các công việc phải thực hiện Từ đó dự kiến trình tự kiểm toán cho từng chu trình Đồng thời phải dự kiến các thủ tục kiểm toán sẽ áp dụng cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính và phạm vi áp dụng các thủ tục kiểm toán này.

- Dự tính thời gian và số nhân viên tham gia kiểm toán.

- Tính phí kiểm toán.

- Thương thuyết và xử lý hợp đồng với khách hàng.

1.3.2 Thực hiện kiểm toán:

Nhằm đạt được mục tiêu của kiểm toán Nợ phải trả nhà cung cấp: “Đảm bảo các khoản phải trả nhà cung cấp ngắn hạn và dài hạn là có thực, thuộc nghĩa vụ thanh toán của Doanh nghiệp; đã được ghi nhận chính xác, đầy đủ; được đánh giá và trình bày phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày Báo cáo tài chính được áp dụng” Kiểm toán viên tiến hành kiểm toán theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA.

Bảng 1.1 Chương trình kiểm toán Nợ phải trả nhà cung cấp - E230

Trang 7

TT

Thủ Tục

I Thủ tục chung

1 Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù

hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.

2 Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối

chiếu các số dư trên Bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết,… và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).

II Thủ tục phân tích

1 So sánh, phân tích biến động số dư phải trả nhà cung cấp năm nay

so với năm trước, cũng như tỷ trọng số dư phải trả nhà cung cấp trong

tổng nợ ngắn hạn và dài hạn để phát hiện sự biến động bất thường và đánh giá tính phù hợp với thay đổi trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.

III Kiểm tra chi tiết

1 Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết các khoản nợ phải trả và trả trước theo từng nhà cung cấp:

- Đối chiếu, số liệu với các tài liệu liên quan (Sổ Cái, sổ chi tiết theo từng nhà cung cấp, BCĐPS, BCTC)

- Xem xét Bảng tổng hợp để xác định các khoản mục bất thường (số dư lớn, các bên liên quan, nợ lâu ngày số dư không biến động, các khoản nợ không phải là nhà cung cấp, ) Thực hiện thủ tục kiểm tra (nếu cần).

- Đối với các số dư nợ nhà cung cấp đã quá hạn: Ước tính lãi phải trả

và so sánh với số đã ghi sổ.

2 Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung,

giá trị, tài khoản đối ứng ) Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).

3 Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ (1):

- Chọn mẫu kiểm tra đến chứng từ gốc đối với các số dưcó giá trị lớn

- Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính để chứng minh cho số dư đầu kỳ.

- Gửi thư xác nhận (nếu cần).

- Xem xét tính đánh giá đối với số dư gốc ngoại tệ - nếu có.

- Kiểm tra số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi (đối với các khoản trả

Trang 8

trước nhà cung cấp) tại ngày đầu kỳ.

4 Lập và gửi TXN số dư nợ phải trả và trả trước cho các nhà cung cấp.

Tổng hợp kết quả nhận được, đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết Giải thích các khoản chênh lệch (nếu có).

[Lưu ý: Phải ghi lại cơ sở của việc chọn mẫu Đối tượng chọn gửi thư xác nhận thường là: nhà cung cấp có số dư lớn hoặc có các nghiệp vụ phát sinh lớn, hoặc có bù trừ công nợ lớn trong kỳ, nhà cung cấp là các đơn vị thành viên hoặc là các bên liên quan…]

5 Trường hợp thư xác nhận không có hồi âm (1): Gửi thư xác nhận lần 2

(nếu cần).

Thực hiện thủ tục thay thế: Thu thập và đối chiếu số liệu sổ chi tiết với các

BB đối chiếu nợ của đơn vị - nếu có Kiểm tra các khoản thanh toán phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán hoặc kiểm tra chứng từ chứng minh tính hiện hữu của nghiệp vụ mua hàng (hợp đồng, hóa đơn, phiếu giao hàng, ) trong năm.

6 Trường hợp đơn vị không cho phép Kiểm toán viên gửi thư xác nhận (1): Thu thập giải trình bằng văn bản của BGĐ/BQT về nguyên nhân không

cho phép và thực hiện các thủ tục thay thế khác.

7 Kiểm tra các khoản trả trước cho nhà cung cấp:

- Đối chiếu với điều khoản trả trước quy định trong hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ

- Xem xét mức độ hoàn thành giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán và đánh giá tính hợp lý của các số dư trả trước lớn cho nhà cung cấp.

- Xem xét tuổi nợ và các điều khoản thanh toán, đảm bảo việc trích lập

dự phòng phải thu quá hạn đối với các khoản trả trước cho nhà cung cấp đầy đủ, chính xác.

8 Tìm kiếm các khoản nợ chưa được ghi sổ:

- Đối chiếu các hóa đơn chưa thanh toán tại ngày kiểm toán với số dư

nợ phải trả đã ghi nhận tại ngày kết thúc kỳ kế toán;

- Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng/thanh toán sau … ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán;

Trang 9

- Kiểm tra các chứng từ gốc, so sánh ngày phát sinh nghiệp vụ với ngày ghi nhận trên sổ sách để đảm bảo tính đúng kỳ.

9 Kiểm tra các nghiệp vụ bù trừ nợ (1): Xem xét hợp đồng, biên bản thỏa

thuận, biên bản đối chiếu và chuyển nợ giữa các bên.

10 Đối với các nhà cung cấp là bên liên quan (1): Kiểm tra việc ghi chép,

phê duyệt, giá cả, khối lượng giao dịch…

11 Đối với các giao dịch và số dư có gốc ngoại tệ (1): Kiểm tra việc áp

dụng tỷ giá quy đổi, xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá đã thực hiện/chưa thực hiện đối với các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.

12 Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản phải trả nhà cung cấp

trên BCTC.

IV Thủ tục kiểm toán khác

1.3.2.1 Phân tích và đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ:

Để đạt được sự hiểu biết các thủ tục kiểm soát của đơn vị, Kiểm toán viên có thể

sử dụng bảng tường thuật, lưu đồ hay bảng câu hỏi về Kiểm soát nội bộ Ngoài ra, Kiểm toán viên có thể phỏng vấn trực tiếp, quan sát, xem những quy định có liên quan của đơn vị, phân tích Báo cáo tài chính, sử dụng các nguồn thông tin khác(trang web, mạng xã hội, )

Sau khi mô tả về hệ thống Kiểm soát nội bộ của đơn vị, Kiểm toán viên thực hiện

kỹ thuật Walk-throught để kiểm tra sự mô tả của mình có đúng với hiện trạng của

hệ thống trong thực tế, thu thập bằng chứng, làm cơ sở chứng minh tính hữu hiệu của hệ thống Kiểm soát nội bộ.

Dựa trên những hiểu biết ban đầu về Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán viên sẽ tiến hành đánh gái sơ bộ rủi ro kiểm soát:

+ Nếu hệ thống Kiểm soát nội bộ hiệu quả thì giảm phạm vi thử nghiệm cơ bản + Nếu hệ thống Kiểm soát nội bộ không hiệu quả hoặc chứa đựng nhiều rủi ro thì tăng phạm vi thử nghiệm cơ bản.

1.3.2.2 Thử nghiệm kiểm soát:

Kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu nghiệp vụ mua hàng và kiểm tra bằng chứng

về những thủ tục kiểm soát quan trọng mà đơn vị thiết lập đối với chu trình mua

Trang 10

hàng–phải thu–thu tiền, bao gồm: Kiểm tra chứng từ mua hàng, phiếu đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản thanh lý, chứng từ thanh toán, trong mẫu đã chọn Đối chiếu số tổng cộng của sổ chi tiết với

- So sánh tỷ trọng Phải trả người bán/Nợ ngắn hạn và dài hạn để phát hiện sự biến động bất thường và đánh giá tính phù hợp với thay đổi trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.

1.3.2.3.2 Kiểm tra chi tiết:

- Thu thập bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải trả và trả trước theo từng nhà cung cấp:

+ Đối chiếu số dư với Sổ cái, sổ chi tiết theo từng nhà cung cấp, BCĐPS, Báo cáo tài chính

+ Nếu số dư không khớp thì tìm hiểu nguyên nhân, có thể là trao đổi với kế toán Doanh nghiệp, để lập bút toán điều chỉnh phù hợp.

+ Kiểm tra cộng tổng của kế toán Doanh nghiệp.

+ Xem xét các khoản mục nợ bất thường (số dư lớn tồn từ đầu kỳ đến cuối kỳ, các bên liên quan, )

+ Đối với nợ nhà cung cấp đã quá hạn: ước tính lãi phải trả và so sánh với số đã ghi sổ, xử lý chênh lệch, nếu trọng yếu thì điều chỉnh, chênh lệch nhỏ thì bỏ qua.

- Kiểm tra nghiệp vụ bất thường: Kiểm toán viên đọc lướt sổ cái để phát hiện các giao dịch bất thường: Chứng từ bất thường, ngày tháng bất thường, nội dung bất

Trang 11

thường, số tiền bất thường, đối ứng bất thường, cấn trừ số liệu, Kiểm tra chứng từ

và tìm hiểu nguyên nhân để giải thích các nghiệp vụ bất thường, nếu bất hợp lý và trọng yếu thì xem xét, trao đổi với Doanh nghiệp và điều chỉnh.

- Kiểm toán số dư đầu kỳ: Áp dụng đối với Doanh nghiệp là khách hàng lần đầu tiên kiểm toán của công ty, để kiểm tra tính trung thực của số dư đầu kỳ Có thể thu thập biên bản kiểm toán năm trước của Doanh nghiệp khách hàng ( nếu năm trước Doanh nghiệp khách hàng kiểm toán ở công ty khác), hoặc kiểm tra nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính để xác minh số dư đầu kỳ (đối chiếu sổ phụ hoặc kiểm tra chi tiết), gửi thư xác nhận nếu xét đoán thấy rủi ro cao.

- Xác nhận từ bên ngoài: Lập và gửi thư xác nhận đến tất cả các nhà cung cấp có

số dư tồn cuối kỳ (trường hợp quá nhiều thì chọn những nhà cung cấp có số dư lớn, phát sinh lớn, ) đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết Thư xác nhận được ghi nhận vào giấy làm việc để theo dõi

- Thủ tục kiểm tra thay thế: áp dụng trong trường hợp thư xác nhận không hồi

âm để xác nhận số dư cuối kỳ, bằng các thủ tục kiểm tra đối chiếu biên bảng đối chiếu công nợ(nếu có), kiểm tra các khoản thanh toán sau ngày kết thúc kỳ kế toán(đối chiếu sổ phụ), kiểm tra chi tiết chứng từ Kiểm tra lần lượt các thủ tục thay thế đến khi đủ tỷ lệ đảm bảo tính hiện hữu của khoản mục (80%) thì dừng, không kiểm tra nữa.

- Kiểm tra các khoản trả trước nhà cung cấp: Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ phát sinh theo từng nhà cung cấp có khoản trả trước Nếu có ít nghiệp vụ thì không cần phân chi tiết từng nhà cung cấp Kiểm tra việc trích lập dự phòng.

- Kiểm tra tính đúng kỳ: Chọn các nghiệp vụ phát sinh lớn trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán kiểm tra chứng từ, để đảm bảo các nghiệp vụ được ghi nhận đầy đủ, chính xác.

- Xem kỹ các nghiệp vụ điều chỉnh.

1.3.3 Kết thúc kiểm toán:

Khi các kiểm toán viên đã hoàn tất công việc theo chương trình kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán sẽ xem xét lại toàn bộ giấy tờ làm việc và các tài liệu được lưu

Trang 12

trong hồ sơ kiểm toán Để có được ý kiến về số dư các khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp, chủ nhiệm kiểm toán phải:

- Tổng hợp các kết quả kiểm toán.

- Đánh giá và soát xét các Báo cáo thu thập được.

- Xem xét các sự kiện có thể xảy ra sau cuộc kiểm toán và thiết kế thủ tục bổ sung.

- Tổng hợp các bút toán điều chỉnh.

- Đàm phán và xử lý các phát hiện sai phạm.

- Dự thảo Báo cáo kiểm toán

1.4 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP (PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP):

1.4.1 Khái Niệm - Ý Nghĩa – Mục Đích:

1.4.1.1 Khái Niệm:

Chúng ta có thể hiểu đơn giản phân tích báo cáo tài chính là tìm hiểu và phơi bày những gì đang diễn ra đằng sau những chỉ tiêu tài chính Điều đó cho phép chúng ta

có cái nhìn đa chiều, trọn vẹn về sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp

Hiểu một cách khoa học thì: “Phân tích báo cáo tài chính là quá trình thu thập thông tin, xem xét, đối chiếu, so sánh số liệu về tình hình tài chính hện hành và quá khứ của công ty, giữa đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành để từ đó có thể xác định được thực trạng tài chính và tiên đoán cho tương lai về xu hướng, tiềm năng kinh tế của công ty nhằm xác lập một giải pháp kinh tế, điều hành, quản lý, khai thác có hiệu quả đạt được lợi nhuận mong muốn.” (1)

1.4.1.2 Ý Nghĩa:

Tình hình tài chính của một công ty là rất quan trọng và không thể thiếu được trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, nên thế phân tích tài chính là tất yếu Việc vận dụng tốt các công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp các nhà phân tích, nhà quản trị công ty kiểm tra lại các báo cáo đã qua và báo cáo hiện hành để có được định hướng phát triển hoạt động kinh doanh trong tương lai ( 1 ) Trích trong tài liệu Phân Tích Báo CáoTài Chính của Ts Phan Đức Dũng.

Trên thực tế, các báo cáo tài chính trình bày về tình hình tài chính của công ty tại một thời điểm như bảng cân đối kế toán hoặc qua một thời kỳ như báo cáo kết quả

Trang 13

hoạt động kinh doanh hoặc cả 2 như báo cáo lợi nhuận giữ lại và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Tuy nhiên, tự thân các báo cáo này chỉ cung cấp dữ liệu tài chính nhưng chưa cung cấp thông tin tài chính mà muốn có được thông tin tài chính phải đưa các báo cáo này vào phân tích.

Ở Việt Nam, phân tích tài chính chủ yếu là phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cũng có thể phân tích thêm báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tùy mục đích phân tích).

1.4.1.3 Mục Đích:

Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính nhằm đánh giá mức độ rủi ro cũng như kết quả về mặt tài chính thông qua các chỉ số và tỷ suất sinh lời của vốn để phục vụ các mục đích sử dụng thông tin của các đối tượng quan tâm.

Tùy từng đối tượng mà có các mục đích phân tích riêng:

Đối với nhà quản trị: Phân tích báo cáo tài chính nhằm giúp đưa ra các dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư phát triển,… đây cũng là công cụ để kiểm soát hoạt động quản lý của nhà quản trị.

Đối với chủ sở hữu: Phân tích báo cáo tài chính giúp họ đánh giá hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết quả kinh doanh.

Đối với các củ nợ như ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp: Phân tích báo cáo tài chính giúp họ biết được tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị, lượng vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có trả nợ được hay không,

ra quyết định có nên cho vay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị hay không.

Đối với các nhà đầu tư trong tương lai: Phân tích báo cáo tài chính giúp đưa ra quyết định có nên đầu tư vào đơn vị hay không, nếu có thì đầu tư dưới hình thức nào, lĩnh vực nào

Đối với cơ quan chức năng như thuế: Phân tích tài chính giúp xác định các khoản nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê.

Trang 14

Tuy nhiên, mục đích phân tích báo cáo tài chính ở góc độ kiểm toán không chú trọng hoàn thiện đơn vị, mà thay vào đó đánh giá xem các khoản mục có bất thường hay không để thiết kế cho khâu thử nghiệm cơ bản nhằm phát hiện các rủi ro khoản mục.

1.4.2 Các chỉ số tài chính liên quan:

1.4.2.1 Các chỉ số chung:

- Tỷ số nợ trên tổng tài sản_D/A: đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty để tài trợ cho tổng tài sản Hiểu cách khác là trong số tài sản hiện tại của công ty được tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ phải trả.

Công thức:

Trong đó: Tổng nợ là gồm toàn bộ các khoản nợ ngân hàng, các khoản thanh toán như phải trả nhà cung cấp,… của công ty đến thời điểm lập báo cáo, nó được xác định bằng tổng số nợ phải trả ở phần nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán.

- Tỷ số Nợ so với vốn chủ sở hữu_D/E: đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu

Công thức:

Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so với mức độ sử dụng vốn của chủ sở hữu Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa mức

độ sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, mối quan hệ tương ứng giữa

nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

*Phân tích khả năng thanh toán:

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn.

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh bình thường = (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn.

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn.

Trang 15

(Số dư các khoản phải trả người bán đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ chỉ tiêu mã số

312 trên bảng cân đối kế toán).

Tổng tiền hàng mua chịu (giá vốn hàng bán) = Tổng giá trị thực tế hàng mua trong kỳ - Tổng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng đã thanh toán ngay cho người bán trong kỳ.

(Giá vốn hàng bán lấy từ chỉ tiêu mã số 11 thuộc Báo cáo kếtq uả hoạt động kinh doanh)

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả người bán quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít chiếm dụng vốn của đối tượng Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này cao quá, có thể doanh nghiệp thừa tiền, luôn thanh toán trước thời hạn, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

(2) Thời gian của một vòng quay các khoản phải trả người bán:

Hoặc: = Số dư bình quân phải trả người bán/Mức tiền hàng mua chịu 1 ngày Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của đối tác Ngược lại, chỉ tiêu này càng dài, chứng tỏ khả năng thanh toán chậm, số vốn doanh nghiệp chiếm dụng nhiều, ảnh hưởng uy tín và thương hiệu trên thị trường

(3) Tỷ trọng phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn:

Trang 16

Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp chủ yếu là

do chiếm dụng vốn của đối tác, điều này ảnh hưởng vị thế, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường Ngược lại chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp tốt, nhưng nếu gần bằng 0 thì chứng tỏ tiền thừa tại doanh nghiệp nhiều, mất đi chi phí cơ hội nếu doanh nghiệp dùng khoản đó đi đầu tư.

(4) Tỷ trọng phải trả người bán dài hạn trên tổng nợ dài hạn:

Chỉ tiêu này nếu như cao, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nợ dài hạn chủ yếu là khoản nợ với các nhà cung cấp, điều này chứng tỏ uy tín của doanh nghiệp với các nhà cung cấp cao, khả năng vay lớn Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này cao quá thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp bị ảnh hưởng, sự lệ thuộc vào nhà cung cấp quá lớn cũng là một loại rủi ro tài chính

Trang 17

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHU TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG:

Công ty TNHH Thiên Phong với tên giao dịch quốc tế là THIENPHONG Co., Ltd (TP Co., Ltd) thành lập vào giữa năm 2011, TP được hình thành từ một đội ngũ

Kiểm toán viên cấp quốc gia được Bộ Tài Chính cấp phép hành nghề tại Việt Nam và các Kỹ sư Cầu đường, Xây dựng, Công nghệ thông tin có nhiều kinh nghiệm thực tế Công ty TNHH Thiên Phong đã được chính thức công nhận là thành viên của hãng kiểm toán quốc tế IAPA International vào giữa tháng 6 năm 2014, hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3702530926 do Sở kế hoạch đầu tư cấp ngày 13/08/2011 và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số 083/KDKT ngày 31/12/2014 của Bộ Tài Chính Việt Nam cấp cho doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán kể từ ngày 01/01/2015 theo luật kiểm toán độc lập Việt Nam.

Phương châm hoạt động của công ty là:

Tìm hiểu, lắng nghe thấu đáo nhu cầu và tận tâm phục vụ khách hàng;

Duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế của dịch vụ cung cấp;

Cam kết thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Việt Nam;

Căn cứ vào giá trị mà khách hàng nhận được để tính phí dịch vụ;

Công ty với gần 90 nhân viên đang làm việc tại một văn phòng chính, 1 chi nhánh

và một văn phòng đại diện.

Trang 18

- Văn phòng Tây Ninh: Số 06 Tỉnh lộ 08, Xã Phước Hòa, Huyện Tuy Hoà, Tỉnh Tây Ninh.

Email: tayninh@THIENPHONG.com.vn

2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh:

2.1.1.1 Hoạt động kinh doanh:

Kiểm toán độc lập: Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của các dự án, kiểm toán xác định giá trị quyết toán công trình trong và ngoài nước, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư thiết bị của các dự án, kiểm toán chi phí hoạt động,…

Xây dựng, phát triển các phần mềm ứng dụng, thương mại điện tử.

Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cổng thông tin điện tử, các dịch vụ hành chính công cho Chính phủ, các sở ngành,…

Tư vấn các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin về tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông,…

Tư vấn triển khai giải pháp quản lý tổng thể ERP cho các doanh nghiệp.

Cung cấp, đào tạo các giải pháp của IBM, HP, Cisco, Oracle, Microsoft,…

Cung cấp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế, kế toán trưởng.

2.1.1.2 Các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty:

- Dịch vụ kiểm toán:

Kiểm toán Báo cáo tài chính theo luật định và cung cấp các thông tin để lập báo cáo hợp nhất cho Công ty mẹ; kiểm toán chi phí hoạt động

Kiểm toán hoạt động; kiểm toán tuân thủ.

Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư; xây dựng cơ bản hoàn thành của các dự án

Kiểm toán xác định giá trị quyết toán vốn đầu tư nước ngoài.

Kiểm toán cho các mục đích khác theo yêu cầu của khách hàng.

Soát xét thông tin tài chính.

Soát xét và kiểm toán theo mục đích cụ thể.

Soát xét việc tuân thủ pháp luật.

- Dịch vụ kế toán:

Thực hiện ghi sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán vốn đầu

tư và các báo cáo khác.

Soát xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính.

Trang 19

Giám đốc điều hànhGiám đốc kiểm toán

Phụ trách kế toán

Phụ trách tư vấn

Giám đốc chi nhánh Tp LA Chủ nhiệm kiểm toán

Chủ nhiệm kiểm toán, đào tạo

Thiết lập, triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống kế toán.

Tư vấn hệ thống kế toán và các phương pháp tính giá thành.

- Dịch vụ tư vấn:

Đăng ký thành lập doanh nghiệp; văn phòng đại diện;

Tư vấn lập hồ sơ chấm dứt hoạt động trước thời hạn;

Lập hồ sơ quyết toán thuế và hỗ trợ giải trình số liệu cho các cơ quan hữu quan;

- Dịch vụ đào tạo:

Bồi dưỡng nghiệp vụ về Kiểm toán, kế toán, thuế, tài chính;

Đào tạo các lớp học ngắn hạn về kế toán, thuế;

Các dịch vụ đào tạo khác.

- Sản phẩm công nghệ thông tin:

Các phần mềm ứng dụng cho Doanh nghiệp.

Các phần mềm cơ sở dữ liệu cho khối chính phủ.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

- Chủ tịch hội đồng thành viên: Mr Nguyễn Trúc Ân

- Nhân sự điều hành trực tiếp bao gồm:

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty

: Chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn.

Phòng nghiệp vụ 2, 3: Kiểm toán Báo cáo tài chính.

Phòng nghiệp vụ 4: Kiểm toán xây dựng cơ bản.

Trang 20

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán:

Bộ phận kiểm toán của công ty (tại trụ sở Bình Dương) gồm 2 phòng: Phòng Kiểm toán 1 và Phòng Kiểm toán 2, được chia thành 5 nhóm Mỗi nhóm gồm 1 nhóm trưởng và 3 thành viên Mỗi người chịu trách nhiệm từng phần hành và độc lập với nhau.

- Giám đốc: Phụ trách chung và kiểm soát chất lượng

- Chủ nhiệm kiểm toán: Soát xét báo cáo

- Kiểm toán viên chính: Chỉ đạo trực tiếp và trưởng nhóm

- Trợ lý Kiểm toán viên: Trực tiếp thực hiện

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG:

2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán:

- Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng.

Thông tin khách hàng:

Khách hàng: thường xuyên

Tên công ty: Công ty TNHH LƯU THIÊN

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

Trụ sở chính: Bình Dương

Qua việc xem xét các vấn đề, Kiểm toán viên đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng là trung bình

Bảng 2.1 Kế hoạch kiểm toán:

Từ ngày 28/01/2015 đến ngày

29/01/2015

Kiểm tra các phần hành chủ yếu:

- Kiểm toán Tiền và chi phí

- Kiểm toán Hàng tồn kho và giá vốn

- Kiểm toán Tài sản cố định

- Kiểm tra cơ bản đối với Báo cáo tài chính và các khoản mục trình bày trên Báo cáo tài chính, trong đó có Nợ phải trả nhà cung cấp,…

-

- Nhóm kiểm toán:

Trang 21

Họ và tên Chức danh Vị trí/Nhiệm vụ

1 Lâm Hoa Thiên Giám đốc Phụ trách chung & kiểm soát

Trực tiếp thực hiện

6 Nguyễn Thị Thuỳ

Lan

Trợ lý kiểm toán viên

Trực tiếp thực hiện

7 Thái Trân Trân Trợ lý kiểm toán

viên

Trực tiếp thực hiện

- Tìm hiểu môi trường hoạt động của khách hàng:

Nhằm mục tiêu thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động để xác định các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn Kiểm toán viên tiến hành theo mẫu A310 của chương trình kiểm toán mẫu ban hành theo quyết định số 368/QĐ-BTC-VACPA ngày 23/12/2014 [GVL A310- phụ lục trang 1] Các nội dung chính:

Ngành nghề: Sản xuất các loại dây bện, dây thừng, lưới nhân tạo và các sản phẩm dệt khác đi kèm (Sản xuất các sản phẩm dệt không có công đoạn dệt)

Chế độ kế toán: theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Các giao dịch ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được quy đổi theo tỷ giá tại ngày kết thúc năm tài chính.

Từ những thông tin chung về Doanh nghiệp, Kiểm toán viên xác định sơ bộ các rủi ro, tài khoản ảnh hưởng, thủ tục kiểm toán đối với rủi ro đó.

Trang 22

Bảng 2.2 Phân tích rủi ro

Mô tả rủi ro Ảnh hưởng

RR đáng

kể (1)

Biện pháp xử lý/Thủ tục kiểm

toán (2) 1/ Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTC và biện pháp xử lý [Ví dụ, rủi ro do

BGĐ khống chế Kiểm soát nội bộ, do khiếm khuyết trong môi trường kiểm soát, BGĐ thiếu năng lực…]

2/ Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ CSDL và các thủ tục kiểm toán cụ thể

Ghi nhận không

phù hợp

Công nợ phải thu, phải trả

Kiểm tra chi tiết, đối chiếu biên bản kiểm kê cuối năm.

Ghi nhận không

phù hợp

Chi phí bán hàng

Kiểm tra chi tiết, kiểm tra tính đúng kỳ

Ghi nhận không

phù hợp

Chi phí quản lý

Kiểm tra chi tiết, kiểm tra tính đúng kỳ

Ghi nhận không

phù hợp

Doanh thu Kiểm tra chi tiết, kiểm tra tính đúng

kỳ Ghi nhận không

phù hợp

Giá vốn Kiểm tra chi tiết, kiểm tra sự phù

hợp giữa doanh thu và giá vốn

- Tìm hiểu Chu trình Mua hàng_Phải Trả_Chi tiền:

Với mục tiêu tìm hiểu quy trình kiểm soát mua hàng, phải trả, chi tiền cũng như đưa ra các đề xuất để hoàn thiện nếu có thể, Kiểm toán viên thực hiện A420 [GLV A420- Phụ lục trang 7]

Theo đó, Kiểm toán viên đưa ra các đặc điểm chung, chính sách kế toán áp dụng: Các loại hàng hóa, nguyên vật liệu, dịch vụ chủ

yếu thường mua

Nguyên vật liệu chủ yếu là hạt nhựa, dây đai nhựa, các nguyên liệu để sản xuất dây thừng…

Các đặc thù của hàng hoá, nguyên vật liệu,

dịch vụ được mua (chủng loại, giá trị, hàng thời

vụ, hàng dễ hư hỏng, hàng có sẵn trên thị trường

hay đặc thù riêng,…)

Sản phẩm ít hư hỏng, hàng đặt mua.

Trang 23

Các phương thức mua hàng (nhập khẩu, mua

trong nước, đấu thầu, chỉ định thầu)

Mua hàng trong nước.

Mua qua nhà cung cấp cố định hay vãng lai

(trình bày một số nhà cung cấp cố định, mặt

hàng mua và tỷ lệ % ước tính tương ứng)

Nhà cung cấp cố định

Phương thức lựa chọn nhà cung cấp (tiêu chí

chọn nhà cung cấp: giá cạnh tranh, chất lượng

sản phẩm, hậu mãi, uy tín,…)

Khách hàng lâu năm

Các cam kết mua hàng và các hợp đồng mua

dài hạn (trình bày các cam kết khi mua hàng

như: điều khoản bồi thường nếu không thực hiện

hợp đồng, số lượng cam kết mua )

Không áp dụng

Các tài sản thế chấp (trình bày các tài sản thế

chấm hoặc Bảo lãnh của bên thư ba)

Không áp dụng

Chính sách cấp tín dụng thương mại của nhà

cung cấp, chiết khấu, giảm giá (chỉ trình bày

những điều khoản này đối với các nhà cung cấp

Đánh giá các khoản nợ phải trả có gốc ngoại

tệ

Ghi nhận tăng công nợ phải trả theo tỷ giá trên tờ khai nhập khẩu (tỷ giá của cơ quan hải quan tại ngày lập tờ khai nhập khẩu)

Phân loại các khoản nợ phải trả thành ngắn

hạn và dài hạn

Không áp dụng

Trang 24

2.2.2 Thực hiện kiểm toán tại công ty TNHH LƯU THIÊN:

Chương trình kiểm toán Nợ phải trả nhà cung cấp của công ty LƯU THIÊN tại công ty Thiên Phong được tiến hành theo chương trình kiểm toán mẫu E230 của hội kiểm toán VACPA [tham chiếu E230- phụ lục trang 13]

Bảng 2.3 Chương trình kiểm toán

S

Ngư ời thực hiện

Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với

năm trước và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình

bày BCTC được áp dụng.

TTH 28/0 1/15

Nhất quán, phù hợp 2

.

Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối

năm trước Đối chiếu các số dư trên Bảng số liệu tổng

hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết,… và giấy tờ làm

việc của kiểm toán năm trước (nếu có).

TTH 28/0 1/15

E210

II Thủ tục phân tích

1

.

So sánh, phân tích biến động số dư phải trả nhà

cung cấp năm nay so với năm trước, cũng như tỷ trọng

số dư phải trả nhà cung cấp trong tổng nợ ngắn hạn và

dài hạn để phát hiện sự biến động bất thường và đánh

giá tính phù hợp với thay đổi trong hoạt động kinh

doanh của Doanh nghiệp.

TTH 28/0 1/15

E210

III Kiểm tra chi tiết

1 Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết các khoản nợ phải

trả và trả trước theo từng nhà cung cấp:

- Đối chiếu, số liệu với các tài liệu liên quan (Sổ

Cái, sổ chi tiết theo từng nhà cung cấp, BCĐPS, BCTC)

- Xem xét Bảng tổng hợp để xác định các khoản

mục bất thường (số dư lớn, các bên liên quan, nợ lâu

ngày số dư không biến động, các khoản nợ không phải là

TTH 28/0 1/15

TTH 28/0

E240

E240

Ngày đăng: 12/11/2016, 23:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty (Trang 19)
Bảng 2.1 Kế hoạch kiểm toán: - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG
Bảng 2.1 Kế hoạch kiểm toán: (Trang 20)
Bảng 2.2 Phân tích rủi ro - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG
Bảng 2.2 Phân tích rủi ro (Trang 22)
Bảng 2.3 Chương trình kiểm toán - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG
Bảng 2.3 Chương trình kiểm toán (Trang 24)
Bảng 2.4 Bảng số liệu tổng hợp phải trả nhà cung cấp ngắn hạn và dài hạn - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG
Bảng 2.4 Bảng số liệu tổng hợp phải trả nhà cung cấp ngắn hạn và dài hạn (Trang 29)
Bảng 2.6 Theo dõi kết quả thư xác nhận - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG
Bảng 2.6 Theo dõi kết quả thư xác nhận (Trang 35)
Bảng 2.7 Phân tích các chỉ số chung theo chiều dọc - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG
Bảng 2.7 Phân tích các chỉ số chung theo chiều dọc (Trang 39)
Bảng 2.9 Phân tích Thời gian của một vòng quay các khoản phải trả người bán theo chiều dọc - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG
Bảng 2.9 Phân tích Thời gian của một vòng quay các khoản phải trả người bán theo chiều dọc (Trang 42)
Bảng 2.11 Phân tích các chỉ số chung theo chiều ngang - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG
Bảng 2.11 Phân tích các chỉ số chung theo chiều ngang (Trang 43)
Bảng 2.14 Phân tích Tỷ trọng phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn theo chiều ngang - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG
Bảng 2.14 Phân tích Tỷ trọng phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn theo chiều ngang (Trang 44)
Bảng 2.13 Phân tích Thời gian của một vòng quay các khoản phải trả người bán theo chiều ngang - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CÔNG TY TNHH THIÊN PHONG
Bảng 2.13 Phân tích Thời gian của một vòng quay các khoản phải trả người bán theo chiều ngang (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w