1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh cà mau, năm 2012

51 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 587,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Phần này cũng phải đánh số thứ tự các mục và thống nhất 1 cỡ chữ thôi TÌNH HÌNH NHIỄM HIV TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAMTình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới và khu vực châ

Trang 1

PHẦN B NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đại dịch HIV/AIDS là căn bệnh nguy hiểm đang tiếp tục phát triển nhanh vàlan rộng cả ở Việt Nam cũng như nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Nókhông chỉ là mối đe doạ nghiêm trọng đến sức khoẻ, mà còn gây nguy hiểm chotính mạng con người, nó làm phá vở cấu trúc gia đình và ảnh hưởng trực tiếp đến

sự ổn định và phát triển Kinh tế - Xã hội cũng như an ninh chính trị của mỗi quốcgia [8], [13], [45], [48]

Dịch HIV/AIDS liên tục phát triển cả về không gian lẫn thời gian và nó trởthành một đại dịch gia tăng vượt quá sự kiểm soát của loài người [4]

Kể từ ca nhiễm HIV được phát hiện đầu tiên tại Mỹ từ năm 1981, cho đếnnay loài người đã trải qua 30 năm đối phó với một đại dịch quy mô lớn, phức tạp,tính đến cuối năm 2009, có 33,3 triệu người đang bị nhiễm HIV, tỷ lệ ngườinhiễm HIV trong nhóm tuổi 15-49 là 0,8% Riêng năm 2009 ước tính có 2,6 triệungười nhiễm mới HIV và 1,8 triệu người tử vong do AIDS So sánh với năm

1999, số người nhiễm mới HIV đã giảm 21% Báo cáo UNAIDS cũng ghi nhậntính cuối năm 2009 đã có 33 nước có số ca nhiễm mới giảm, trong đó 22 nướckhu vực cận Saharan, Châu Phi [55.6]

Qua hơn 30 năm đấu tranh với đại dịch, tuy đã có những thành công nhấtđịnh, nhưng đến nay trên toàn cầu vẫn chưa có khả năng ngăn chặn được tốc độlây nhiễm HIV/AIDS [23.1] Sự nguy hiểm của HIV/AIDS là chưa có thuốcphòng ngừa và điều trị [31], [46.1]

Theo Tổ chức Y tế giới (WHO) và Chương trình Phối hợp của Liên Hiệp Quốc

về HIV/AIDS (UNAIDS) đến 31/12/2009 toàn thế giới đã có khoảng 33,3 triệu ngườiđang sống với HIV/AIDS Đồng thời trong năm 2009 số ca mới nhiễm HIV là 2,6 triệungười và số ca tử vong do AIDS là 1,8 triệu người [9.12], [23.3], [50.1], [63], ơ55.6]

Ở Việt Nam, kể từ ca HIV đầu tiên được phát hiện vào tháng 12 năm 1990tại thành phố Hồ Chí Minh thì đến 30/06/2012 toàn quốc đã phát hiện tổng sốtrường hợp nhiễm HIV hiện còn sống là 204.019, trong đó có 58.569 trường hợpbệnh nhân AIDS còn sống và đã có 61.856 người chết do AIDS [8.1]

Trang 3

Tại Cà Mau, luỹ tích từ đầu vụ dịch (1994) tính đến ngày 30/9/2012, trongtỉnh Cà Mau đã giám sát phát hiện được 3.343 cas nhiễm HIV, chuyển sangAIDS 716 cas, tử vong 233 cas và phát hiện thêm 215 cas nhiễm mới trong số

948 mẫu giám sát phát hiện (tỷ lệ 22%) Hiện nay đã có 9/9 huyện, thành phố,85% xã, phường và thị trấn trong toàn tỉnh có người nhiễm HIV/AIDS [46.1].Trong đó chủ yếu tập trung ở nhóm tuổi từ 20 - 39 tuổi (chiếm 58,84%) và tậptrung ở nhóm Đối tượng ma tuý (chiếm 7,5%), mãi dâm (0,5%), điều này cho thấy

sự phát triển dịch HIV/AIDS ở nhóm đối tượng có nguy cơ cao chưa thể kiểm soátđược là rất đáng lo ngạy [35.3 ]

Cùng với sự phát triển của xã hội thì các dịch vụ công cộng ngày càng pháttriển và trá hình rất đa dạng dẫn đến các tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng và dịchHIV/AIDS trong cộng đồng cũng gia tăng Do đặc điểm đặc thù của nhóm nguy cơcao (ma túy, mại dâm) tập trung thành nhóm tại các tụ điểm, nên việc lây lan cácbệnh truyền nhiễm, đặc biệt là HIV/AIDS đều thuận lợi hơn Trong khi hiện nay,Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh chưa thể ước lượng, đánh giá cókhoản bao nhiêu đối tượng nhiễm HIV trong cộng đồng cũng như có hành vi nguy

cơ liên quan đến tệ nạn MD hay TCMT, mức độ thường xuyên của các hoạt độngnày như thế nào, hay mức độ hiểu biết các biện pháp mà họ đang sử dụng để tránhlây nhiễm chéo HIV giữa các đối tượng trong nhóm với nhau

Trước nhu cầu có được những số liệu để làm căn cứ đánh giá những hiểubiết và khả năng phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS, đặc biệt thông tin về tuổibắt đầu có hành vi nguy cơ giúp ta ước tính được tỷ lệ hiện nhiễm trong cácnhóm NCMT, PNMD những người mới có hành vi nguy cơ (mô phỏng tỷ lệ mắcmới) Kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần xây dựng kế hoạch can thiệp giảm táchại phù hợp với thực tế, trong đó chú trọng xây dựng mô hình truyền thông canthiệp thích hợp và đạt hiệu quả, nhằm giúp cho đối tượng có đủ kiến thức và hành

vi phòng, chống HIV/AIDS

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, nhóm nghiên cứu chúng tôi tiến hành đề

tài nghiên cứu “Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người

Trang 4

nam nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh Cà Mau năm 2012”, nhằm 2 mục

tiêu:

1 Xác định tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở nhóm nam nghiện chích ma túy và phụ

nữ mại dâm, tỉnh Cà Mau, năm 2012;

2 Mô tả các hành vi liên quan đến lây truyền HIV ở nhóm nam nghiện chích

ma túy và phụ nữ mại dâm, tỉnh Cà Mau, năm 2012

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN (Phần này cũng phải đánh số thứ tự các mục và thống nhất 1 cỡ chữ thôi) TÌNH HÌNH NHIỄM HIV TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới và khu vực châu á:

Kể từ ca nhiễm HIV được phát hiện đầu tiên tại Mỹ từ năm 1981, cho đếnnay loài người đã trải qua 30 năm đối phó với một đại dịch quy mô lớn, phức tạp,tính đến cuối năm 2009, có 33,3 triệu người đang bị nhiễm HIV, tỷ lệ ngườinhiễm HIV trong nhóm tuổi 15-49 là 0,8% Riêng năm 2009 ước tính có 2,6 triệungười nhiễm mới HIV và 1,8 triệu người tử vong do AIDS So sánh với năm

1999, số người nhiễm mới HIV đã giảm 21% Báo cáo UNAIDS cũng ghi nhậntính cuối năm 2009 đã có 33 nước có số ca nhiễm mới giảm, trong đó 22 nướckhu vực cận Saharan, Châu Phi Tuy nhiên hiện vẫn còn 7 nước tỷ lệ nhiễm mớităng trên 25% khi so sánh giữa năm 1999 và 2009

Tại châu Á, ước tính có khoảng 4,9 triệu người đang bị nhiễm HIV trongnăm 2009 Hầu hết dịch tại các quốc gia đã có dấu hiệu chững lại Không có quốcgia nào trong khu vực có dịch toàn thể Thái Lan là nước duy nhất trong khu vực

có tỷ lệ hiện nhiễm gần 1% và xét một cách tổng thể, dịch ở nước này cũng códấu hiệu chững lại Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong số người trưởng thành là 1,3%trong năm 2009, và tỷ lệ nhiễm mới đã giảm xuống còn 0,1% Tại Cam-pu-chia,

tỷ lệ hiện nhiễm ở người trưởng thành giảm xuống còn 0,5% trong năm 2009,giảm từ 1,2% trong năm 2001 Song tỷ lệ hiện nhiễm HIV lại đang gia tăng ởnhững quốc gia vốn có tỷ lệ hiện nhiễm thấp như Bangladesh, Pakistan (nơi tiêmchích ma túy là hình thái lây truyền HIV chính) và Philippin Về hình thái nhiễmmới HIV ở châu Á, năm 2009 có 360.000 người mới nhiễm HIV, thấp hơn 20%

so với 450.000 người năm 2001 Tỷ lệ nhiễm mới giảm hơn 25% tại các nước Ấn

Độ, Nepal và Thái Lan trong các năm từ 2001 đến 2009 Dịch cũng chững lại tạiMalaysia và Sri Lanka trong khoảng thời gian này Tỷ lệ nhiễm mới tăng 25% ởBangladesh và Philippin từ 2001 đến 2009 dù dịch tại các nước này vẫn ở mức

Trang 6

thấp Hình thái lây truyền HIV tại châu Á vẫn chủ yếu tập trung ở nhóm ngườitiêm chích ma túy, người bán dâm, khách làng chơi, và nam quan hệ tình dụcđồng giới Các hình thái nhiễm mới có thể rất khác nhau tại những quốc gia rộnglớn như Ấn Độ Khoảng 90% số người nhiễm mới HIV tại Ấn Độ được cho là đãlây nhiễm từ việc quan hệ tình dục không an toàn, song việc thường xuyên có 2hoặc hơn 2 người sử dụng chung bơm kim tiêm mới là hình thái lây truyền HIVchính tại các bang đông bắc của quốc gia này.

Đại dịch HIV đã lây lan rất nhanh chóng trong nhóm người nghiện ma túytại nhiều nước thuộc Nam, Trung và Đông Nam Á Sự kết hợp nhân tố đó đã làmgia tăng số lượng lớn những người dễ bị tổn thương của nhiều nước thuộc khốiAsean, nó đẩy nhanh sự lan truyền bệnh dịch HIV Một trong số đó là vùng có vịtrí địa lý nằm giữa vùng Tam Giác Vàng (Myanmar, Lào, Thái Lan) và vùngTrăng Lưỡi Liềm (Afghanistan, Iran, Pakistan), với Afghanistan là nước sản xuấtheroin đứng đầu thế giới

Tại một số nước đang phát triển, việc TCMT có thể nhận thấy tại nhiều tầnglớp xã hội, tại thành thị, tại nông thôn, tại vùng ngoại ô, tại người ở giúp việc nhà

và tại các bộ lạc sống trong miền rừng núi Sự lan truyền việc TCMT kèm theonhững tác hại về sức khỏe và hậu quả tệ hại của nó là việc lan truyền HIV trongnhóm người TCMT một cách nhanh chóng, theo báo cáo hiện nay thì tổng số 114nước trên thế giới thì có tời 136 nước có người TCMT, HIV lây truyền sang bạntình con cái của họ, nó làm gia tăng chi phí của gia đình và xã hội, nó làm mất tự

do hoặc cuộc sống của những người sử dụng MT bằng những quy định khắt khecủa luật hình sự, sự trừng phạt của pháp luật [37], [57]

Tình hình dịch HIV/AIDS tại Việt Nam

Qua kết quả Chương trình giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh họcHIV/STI (IBBS) tại Việt Nam 2005-2006 của nhóm nghiên cứu Viện vệ sinh dịch

tể trung ương (NIHE) chứng minh Những người NCMT là quần thể có tỷ lệ hiệnnhiễm HIV cao nhất so với những quần thể khác, mặc dù có sự khác nhau giữa cáctỉnh, thành phố Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong những người NCMT cao nhất tại Hải

Trang 7

Phòng (66%) và Quảng Ninh (59%), thấp nhất tại An Giang (13%) và Đà Nẵng(2%) Kết quả nghiên cứu cho thấy những dấu hiệu của sự lây truyền HIV nhanhchóng trong quần thể những người NCMT trẻ tuổi và mới tiêm chích Ví dụ, tại TPHCM, khoảng một nửa (48%) những người NCMT dưới 25 tuổi và khoảng 1/4người NCMT có thời gian tiêm chích dưới một năm Tuy nhiên, HIV lan truyền rấtnhanh trong cả hai nhóm trên, với tỷ lệ hiện nhiễm tương ứng là 33% và 28% Tỷ

lệ hiện nhiễm trong nhóm NCMT trẻ và mới tiêm chích tương đương với với tỷ lệhiện nhiễm trong nhóm NCMT lớn tuổi và có thời gian tiêm chích ma tuý dài hơncũng được ghi nhận tại nhiều tỉnh, thành phố khác

Dựa trên số liệu hành vi tự báo cáo, tỷ lệ dùng chung BKT dường như có xuhướng giảm xuống, tuy nhiên vẫn ở mức độ cao Từ 12% đến 33% người NCMTbáo cáo có dùng chung BKT trong khoảng thời gian 6 tháng trước cuộc điều tra

Tỷ lệ dùng chung BKT rất cao tại Đà Nẵng và các tỉnh phía nam với 1/3 hoặcnhiều hơn người NCMT báo cáo có dùng chung BKT Khi dùng chung BKT,người NCMT thường dùng chung BKT với nhiều người, do đó họ có nguy cơnhiễm HIV rất cao Tại TP HCM, số liệu cho thấy người NCMT trẻ và mới tiêmchích có hành vi không an toàn rất sớm, ngay sau khi họ bắt đầu tiêm chích, và do

đó tỷ lệ hiện nhiễm được dự báo sẽ tăng cao hơn mức 34%, là kết quả của điều tranày

Người NCMT cũng đồng thời có các hành vi tình dục không an toàn Khoảng1/2 người NCMT báo cáo có QHTD trong vòng một năm trước cuộc điều tra Tuỳthuộc vào từng tỉnh, khoảng từ 20%- 40% người NCMT báo cáo có QHTD vớiPNMD và từ 28% đến 60% có QHTD với BTTX trong 12 tháng trước cuộc điềutra Tỷ lệ sử dụng BCS thấp khi người NCMT có QHTD, đặc biệt trong nhómnhững người đã nhiễm HIV Khoảng từ 1/5 đến 1/2 người NCMT đã nhiễm HIVtại Hà Nội, TP HCM và An Giang không dùng BCS thường xuyên với vợ, bạn gáicủa họ

Hơn 10% PNMD đã nhiễm HIV tại 5 trên 7 tỉnh, thành phố trong địa bànnghiên cứu và tỷ lệ hiện nhiễm trong nhóm MDĐP cao hơn tỷ lệ hiện nhiễm trong

Trang 8

nhóm MDNH Tỷ lệ hiện nhiễm cao nhất được ghi nhận trong nhóm MDĐP tạiCần Thơ (29%) và Hà Nội (23%) Nhiễm HIV trong nhóm PNMD có liên quanchặt chẽ tới hành vi tiêm chích ma tuý và những PNMD đã từng tiêm chích ma tuýdường như có nguy cơ nhiễm HIV cao hơn những PNMD không tiêm chích matuý từ 3,5 tới 31 lần Ví dụ, trong nhóm MDĐP tại Hải Phòng, chỉ khoảng 3%những PNMD không có tiền sử tiêm chích ma tuý nhiễm HIV, trong khi tỷ lệnhiễm HIV trong nhóm PNMD đã từng tiêm chích ma tuý là 55%.

Tỷ lệ hiện nhiễm STI thay đổi tuỳ thuộc vào từng tỉnh, thành phố Tỷ lệ hiệnnhiễm chlamydia cao nhất trong nhóm MDĐP tại Hà Nội (17%), MDNH tại TPHCM (14%) và dưới 10% trong nhóm MDNH tại Hà Nội, MDĐP tại TP HCM Tỷ

lệ hiện nhiễm lậu thấp hơn, trong khoảng từ 0,3% đến 2,7% tại Hà Nội và TPHCM Giang mai phổ biến hơn tại các tỉnh phía nam, đặc biệt tại TP HCM với 9%MDĐP và 7% MDNH hiện nhiễm

Tỷ lệ sử dụng BCS tự báo cáo lần QHTD gần nhất với khách hàng rất cao vàmặc dù kết quả này tương tự như các nghiên cứu định lượng khác, song có thể bịảnh hưởng bởi sai số báo cáo Tuy nhiên, tỷ lệ PNMD sử dụng BCS thường xuyênvới khách trong vòng 1 tháng trước cuộc điều tra thấp hơn rất nhiều, thay đổi từ36% trong nhóm MDNH tại Quảng Ninh tới 89% trong nhóm MDĐP tại Cần Thơ.Nhiều PNMD đã từng tiêm chích ma tuý, với tỷ lệ cao nhất trong nhómMDĐP tại Hà Nội và Cần Thơ (17%).Như đã đề cập ở phần trên, có mối quan hệchặt chẽ giữa tỷ lệ hiện nhiễm HIV và hành vi tiêm chích ma tuý ở mức độ từng cánhân cũng như ở mức độ quần thể: tỉnh, thành phố có tỷ lệ PNMD tiêm chích matuý cao hơn, thì tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm này tại tỉnh thành phố đó cũngcao hơn Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy hành vi dùng chung BKT rất phổ biếntrong nhóm PNMD, với tỷ lệ sử dụng chung BKT cao hơn nhóm nam NMCT tạinhiều tỉnh, thành phố

Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Cà Mau

Trang 9

Riêng về tình hình lây nhiễm nhiễm HIV/AIDS tại Cà Mau; Luỹ tích từ đầu

vụ dịch (1994) đến ngày 30/9/2012 trong tỉnh Cà Mau đã giám sát phát hiện được3.343 cas nhiễm HIV, chuyển sang AIDS 716 cas, tử vong 233 cas

Nhiễm HIV/AIDS ở Cà Mau chủ yếu tập trung trong nhóm tuổi từ 20 - 29 tuổi(chiếm 58,84%) và có chiều hướng chuyển dịch từ nhóm tuổi 20 - 29 sang nhómtuổi 30 - 39 tuổi (chiếm 25,38%) Phân bố người nhiễm HIV theo giới đã có thayđổi, tỷ lệ nữ giới nhiễm HIV gia tăng qua các năm với tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 2/1,đặc biệt trong 9 tháng năm 2012 tỷ lệ nữ giới nhiễm HIV gần bằng nam giới với

tỷ lệ % nam/nữ là 58,6/41,4% Đường lây truyền HIV chủ yếu lây truyền quađường quan hệ tình dục không an toàn Hiện nay đã có 9/9 huyện, thành phố và85% số xã và thị trấn trong toàn tỉnh có người nhiễm HIV/AIDS

Thông qua nhiều chương trình can thiệp giảm tác hại mới được triển khai, độ bao phủ còn hạn chế Chương trình trao đổi bơm kim tiêm, các mô hình can thiệp chưa có tính thống nhất, hiệu quả dự phòng chưa cao Nguyên nhân chủ yếu do đối tượng đích vẫn còn e ngại đến những điểm phân phát bao cao su và bơm kim tiêm vì sợ bị theo dõi, giám sát Dẫn đến đối tượng đích không sử dụng BCS, BKT của chương trình để phòng lây nhiễm HIV Do đó một nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ bán dâm là hết sức cần thiết, phù hợp với tình hình phòng chống đại dịch HIV/AIDS hiện nay.

Bên cạnh những thống kê trên thì cũng có nhiều nghiên cứu về kiến thứcthái độ và thực hành phòng lây nhiễm HIV trên nhóm NCMT và PNMD như:Nguyễn Duy Phúc, Khưu Văn nghĩa, Nguyễn Quang Bảo, Phạm DuyQuang, Phạm Đặng Đoan Thùy, Trần Ngọc Hữu, Hồ Hoàng Cảnh, Trần nguyênĐức, Nguyễn Vũ Thượng HIV và hành vi nguy cơ ở quần thể nam nghiện chích

ma túy tỉnh Đồng Nai Tạp chí Y học dự phòng, tập XXI, số 6 (124)

Hoàng Anh – Hoàng Thái Sơn, Phạm Huy Hoạt và cộng sự (2010), “Nghiêncứu hành vi nguy cơ và tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và phụ

nữ mãi dâm tại 5 huyện/thành của tỉnh Thái Nguyên năm 2010”, Công trìnhnghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2006 - 2010

Trang 10

Nguyễn Trung Nhân (2010), “Nghiên cứu Kiến thức – Thái độ - Hành vi củaphạm nhân nhiễm HIV/AIDS trong trại giam Cái Tàu – Bộ Công an năm 2009”,Luận văn CKII/QLYT.

Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Cà Mau 2011, “Báo cáo Lồng ghépgiám sát hành vi và Giám sát trọng điểm HIV tại tỉnh Cà Mau năm 2011” Tàiliệu Hội nghị

Trương Tấn Minh, Trần văn Tin, Nguyễn Vũ Quốc Bình, Trần Thị KimDung “Điều tra kiến thức, thái độ, hành vi về phòng, chống HIV/AIDS và đánhgiá tỉ lệ nhiễm HIV/AIDS trên nhóm gái mại dâm tại Khánh Hòa” Công trìnhnghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2006 – 2010, (số 742-743; Pg 79 –86)

Bùi Thiện Thuật, Lê Cự Linh (2007): Tỷ lệ hiện mắc HIV của người NCMTtrong trại tạm giam Quảng Ninh là 56,07%, những yếu tố làm tăng khả năngnhiễm HIV ở người NCMT gồm các hành vi dùng chung BKT, dùng lại BKT củabạn nghiện, TCMT hàng ngày và thời gian nghiện chích kéo dài [37], [11]

Lê Anh Tuấn, Phan Hoàng Nga, Nguyễn Thành Quang và cộng sự (2005)nghiên cứu tỷ lệ nhiễm HIV chung của học viên trung tâm 05-06 là 40 – 50%, chỉhơn 50% số học viên nắm vững các đường lây và phòng cơ bản [37], [16]

Lưu Minh Châu, Trần Như Nguyên, Mai Thu Hiền (2005): Tỷ lệ nhiễm HIVtrên nhóm đối tượng TCMT tại Hà Nội là 63% và Hải Phòng là 67%, khoảng2,4% tại Hải Phòng và 2,5% tại Hà Nội đã từng dùng chung BKT, tỷ lệ sử dụngBCS trong nhóm đối tượng này thấp (tại Hải Phòng là 5,4% và Hà Nội là 7,4%)[37], [17]

Nguyễn Anh Tuấn, Roger Detels, Hoàng Thủy Long và CS (2002): nghiêncứu cho thấy tỷ lệ mắc HIV trong nhóm NCMT dưới 30 tuổi tại Hải Phòng là74%, kiến thức cơ bản về HIV và AIDS của những đối tượng tong nghiên cứu làkhá cao, nhưng hiểu biết về HIV/AIDS và nhận thức nguy cơ lây nhiễm HIVkhông phù hợp với hành vi mà những người nghiện chích thực hiện 69% đối

Trang 11

tượng tham gia nghiên cứu sử dụng BKT chung, tỷ lệ sử dụng bao cao su khiQHTD với gái mại dâm thấp (33%) [37], [31].

Theo Hà Đình Như, Nguyễn Đăng Ngoạn, Hồ Bá Do và cộng sự (2005): tỷ

lệ nhiễm HIV ở phạm nhân NCMT tại 5 trại giam ở Thanh Hóa là 15,7%, các yếu

tố làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV trong các trại giam là: Xăm mình, phẩu thuậtlấy bi và kiếm dương vật, sử dụng loại BKT nhiều lần, quy trình sử dụng BKTkhông đúng và thời gian sử dụng ma túy là trên 12 tháng [37], [44]

Theo Nguyễn Anh Quang (2007) nghiên cứu trên 731 người NCMT tại TỉnhĐiện Biên và Đồng Tháp cho thấy: Tỷ lệ hiểu biết đúng các đường lây truyềnHIV từ 71,5% đến 81,3%, hiểu biết đúng về các biện pháp phòng chống HIV từ65% đến 79,9% Có 98% đối tượng có thái độ sẵn sàng chăm sóc người thânnhiễm HIV, tỷ lệ đối tượng có thái độ giữ các mối quan hệ bình thường với ngườinhiễm HIV từ 71,4% đến 96,7% [37], [29]

Theo Nguyễn Thanh Long (2008) nghiên cứu tỷ lệ hiện nhiễm HIV và yếu

tố hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm NCMT tại thị xã Lai Châu và 3huyện của tỉnh Lai Châu được tiến hành năm 2007 trên 330 đối tượng NCMT chothấy có 40,3% người NCMT có kết quả xét nghiệm HIV (+) Có tới 87,27%không bao giờ dùng lại BKT Trong tổng số 43 người có sử dụng BKT thì chỉ có27,91% là luôn luôn làm sạch BKT [37], [25]

Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Việt Hưng (2006): Nghiên cứu 387 đối tượngNCMT tại Trung tâm GDXH số 6 Tp.Hà Nội năm 2005 cho thấy tỷ lệ nhiễmHIV ở đối tượng NCMT là 58,6% Có 27,9% có kiến thức phòng chống HIV ởmức độ và chỉ 25,3% học viên có thực hành đúng [21], [37]

Trang 12

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Quần thể nghiên cứu là nhóm quần thể có nguy cơ cao: Nhóm nam nghiệnchích ma túy, phụ nữ bán dâm bao gồm mại dâm đường phố và mại dâm nhàhàng tại 4 huyện/thành phố bao gồm: Huyện Trần Văn Thời, Huyện Đầm Dơi,Huyện Năm Căn và thành phố Cà Mau (Do những địa bàn này đối tượng namnghiện chích ma túy và phụ nữ mại dâm hoạt động rất mạnh và số ca nhiễm HIVcao)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu dịch tể học mô tả cắt ngang (Cross Sectional Study) có phân tích.

o Tại mỗi huyện được lựa chọn, liệt kê các xã có người nghiện chích ma túy

và ước lượng số người nghiện chích ma túy tại mỗi xã, phường, thị trấn

o Tính số xã, phường, thị trấn cần thực hiện giám sát trọng điểm bằng cáchchia số cỡ mẫu phân bổ cho trung bình số người nghiện chích ma túy tại mỗi xã,phường, thị trấn

o Chọn ngẫu nhiên các xã thực hiện giám sát trọng điểm

Trang 13

o Tại xã, phường, thị trấn đầu tiên được lựa chọn, dựa vào nhóm cộng tácviên hoặc nhóm tuyên truyền đồng đẳng hoặc thông qua những người nghiệnchích ma túy tiến hành mời tất cả những người nghiện chích ma túy có mặt tại địabàn xã, phường, thị trấn tham gia vào giám sát trọng điểm.

o Tiếp tục thực hiện lần lượt tại các xã phường, thị trấn còn lại trong danhsách cho đến khi đủ cỡ mẫu được phân bổ cho huyện đó

+ Nhóm PNMD:

o Trên cơ sở các huyện, thành phố được lựa chọn tiến hành phân bổ cỡ mẫuquy định cho các huyện theo tỷ lệ thuận số phụ nữ bán dâm ước lượng tại mỗihuyện, thành phố

o Tại mỗi huyện, thành phố được lựa chọn, liệt kê các tụ điểm có phụ nữbán dâm và ước lượng số phụ nữ bán dâm tại mỗi tụ điểm

o Tính số tụ điểm cần thực hiện giám sát trọng điểm bằng cách chia số cỡmẫu phân bổ cho trung bình số phụ nữ bán dâm tại mỗi tụ điểm

o Chọn ngẫu nhiên số tụ điểm cần thực hiện giám sát trọng điểm

o Tại tụ điểm đầu tiên được lựa chọn, dựa vào nhóm cộng tác viên hoặcnhóm tuyên truyền đồng đẳng hoặc thông qua chủ các tụ điểm tiến hành mời tất

cả phụ nữ bán dâm có mặt tại tụ điểm tham gia vào giám sát trọng điểm

o Tiếp tục thực hiện lần lượt tại các tụ điểm còn lại cho đến khi đủ cỡ mẫuđược phân bổ cho huyện đó

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin

Bộ câu hỏi được soạn thảo để đo lường toàn bộ các chỉ số cơ bản như mô tả

ở trên Bộ câu hỏi có 25 câu hỏi và mất khoảng 5 – 10 phút để hoàn tất các câutrả lời Mỗi bộ câu hỏi đều có số mã số nghiên cứu (ID) riêng biệt để mã hóa chotừng người tham gia nghiên cứu Mã số nghiên cứu này cũng được dán trên cácống nghiệm đựng mẫu bệnh phẩm sinh học (máu) để đảm bảo tính bí mật chongười tham gia nghiên cứu

Cán bộ tại các trung tâm y tế huyện, thành phố, trung tâm phòng chốngHIV/AIDS tỉnh, các cán bộ xã hội được lựa chọn để thực hiện các cuộc phỏng

Trang 14

vấn cho nghiên cứu này (điều tra viên) Tiêu chuẩn tuyển chọn điều tra viên nhưsau:

• Có kinh nghiệm làm việc với quần thể nguy cơ cao như người NCMT,

PNMD

• Mong muốn và có thể thu xếp đủ thời gian dành cho nghiên cứu.

• Có kinh nghiệm phỏng vấn sử dụng bộ câu hỏi có cấu trúc.

• Cam kết tôn trọng người được phỏng vấn.

Trước khi tiến hành điều tra, nhóm kỹ thuật của Viện PasTeur thành phố HồChí Minh và Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh tổ chức tập huấn triển khaicho cuộc điều tra về phương pháp nghiên cứu tại các huyện, thành phố

* Bố cục của Phiếu phỏng vấn gồm:

- Các thông tin chung:

+ Thông tin về ngày tháng năm sinh

+ Thông tin về QHTD, số và các loại bạn tình (vợ, chồng, người yêu, gáimại dâm)

+ Thông tin liên quan tới tình hình NCMT

+ Thông tin về kiến thức và nhân thức

- Các thông tin cụ thể:

Nhóm NCMT:

- Tuổi lần tiêm chích đầu tiên

- Số lần tiêm chích trong vòng 30 ngày qua

- Sử dụng bơm kim tiêm sạch trong lần tiêm chích gần đây nhất

- Tần suất dùng chung bơm kim tiêm trong vòng 30 ngày qua

- Số bơm kim tiêm nhận được trong vòng 30 ngày qua

- Số bao cao su nhận được trong vòng 30 ngày qua

- Quan hệ tình dục với phụ nữ mại dâm trong vòng 12 tháng qua

- Tần suất quan hệ tình dục với phụ nữ mại dâm trong vòng 30 ngày qua

- Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với phụ nữ mại dâm trong lần gần đâynhất

Trang 15

- Sử dụng bao cao su thường xuyên với phụ nữ mại dâm trong vòng 30 ngàyqua.

- Lần xét nghiệm HIV gần đây nhất

- Biết kết quả trong lần xét nghiệm HIVgần đây nhất

- Được điệu trị ARV

Nhóm PNMD:

- Tuổi lần bán dâm đầu tiên

- Số lần bán dâm trong vòng 30 ngày qua

- Sử dụng bao cao su với khách hàng lần gần đây nhất

- Sử dụng bao cao su thường xuyên với khách hàng trong vòng 30 ngày qua

- Số bao cao su miễn phí nhận được trong vòng 30 ngày qua

- Tiền sử tiêm chích ma túy

- Tiền sử tiêm chích ma túy trong vòng 12 tháng qua

- Số lần tiêm chích ma túy trong vòng 12 tháng qua

- Số bơm kim tiêm miễn phí nhận được trong vòng 30 ngày qua

- Sử dụng bơm kim tiêm sạch trong lần tiêm chích gần đây nhất

- Tần suất dùng chung bơm kim tiêm trong vòng 30 ngày qua

- Được khám STI trong vòng 3 tháng qua

- Lần xét nghiệm HIV gần đây nhất

- Biết kết quả trong lần xét nghiệm HIVgần đây nhất

- Được điều trị ARV

Khi kết thúc phỏng vấn, đối tượng được mời sang phòng lấy bệnh phẩm Tạiđây họ sẽ được tư vấn xét nghiệm HIV và kỹ thuật viên sẽ lấy mẫu máu để xétnghiệm HIV nếu đồng ý xét nghiệm

2.2.4 Kết quả xét nghiệm HIV

Xét nghiệm HIV tiến hành theo thường quy theo quy định của Bộ Y tế, áp

dụng Phương cách II (áp dụng cho giám sát trọng điểm): Mẫu huyết thanh được

coi là dương tính với phương cách II khi mẫu đó dương tính cả 2 lần xét nghiệmbằng 2 loại sinh phẩm với nguyên lý và chuẩn bị kháng nguyên khác nhau

Trang 16

a Chuẩn bị mẫu:

Mẫu phải đạt yêu cầu của mục III của LABCM01 Được để cân bằng ở nhiệt

độ phòng trước khi đưa vào thử nghiệm

Chuẩn bị vật tư trang bị:

- Máy ủ khô có lắc hoặc không có nhiệt độ hiệu chỉnh 370C ± 10C

- Máy lọc Elisa ở bước sóng đôi 450 và 620-700 nm

- Giấy thấm mẫu, băng dính trong bản lớn

- Chuẩn bị đủ dung dịch rửa R2 cho thử nghiệm bằng cách pha loãng dungdịch rửa đậm đặc với nước cất theo tỷ lệ 1:20; ví dụ: 1ml R2 + 19ml nước cấtdung dịch sau pha ổn định 15 ngày ở 2-80C

Trang 17

- Các lọ đựng chứng âm, R3 chứng ngưỡng R4 chứng dương R5 được lắctrộn đều trước khi đưa vào thử nghiệm.

- Dung dịch pha loãng mẫu R6 có màu tím

- Dung dịch liên kết được pha sẵn trước thử nghiệm bằng cách đổ lọ dungdịch R7b ( màu xanh) vào chai chứa chất liên kết đông khô R7a đậy chặt nắp lắctrộn đều trước khi đưa vào sử dụng Dung dịch này ổn định 4 tuần ở 2-80 C

- Dung dịch cơ chất (subtrate) được pha loãng khi mẫu nghiệm đưa vào giaiđoạn rửa lần 2 bằng cách pha dung dịch R8 và R9 vào máng pha theo tỷ lệ 1:11;

Ví dụ: 1ml R9 + 10ml R8 trộn đều giữ trong tối dung dịch có màu đỏ hồng (Chú

ý máng pha cơ chất của sinh phẩm nào nên chuyên dùng để pha cơ chất của sinhphẩm đó là tốt nhất)

b Quy trình xét nghiệm:

b.1 Điền danh sách mẫu và chứng vào sơ đồ làm mẫu

b.2 Chuẩn bị dung dịch rửa có thể tích đủ cho 2 lần rửa với số mẫu thử trên,kiểm tra tính ổn định máy rửa bằng cách chạy máy rửa trên giếng trắng

b.3 Cho 25µl dung dịch pha loãng huyết thanh ( R6) vào mỗi giếng thửnghiệm

- Cho 75µl huyết thanh chứng âm ( R3) vào giếng A1

- Cho 75µl huyết thanh chứng ngưỡng ( R4) vào giếng B1, C1, D1

- Cho 75µl huyết thanh chứng dương vào giếng E1

- Cho 75µl huyết thanh, mẫu thử vào các giếng từ F1, G1 cho đến hết sốgiếng thử nghiệm gắn trên giá đở

Mỗi lần cho huyết thanh chứng hay huyết thanh thử nghiệm vào giếng nênhút trộn nhẹ 3 lần với dung dịch pha loãng mẫu, sau khi cho mẫu trộn xong dungdịch trong giếng sẽ chuyển từ màu tím sang màu xanh da trời

Chú ý: Cho huyết thanh bệnh nhân vào giếng thử nghiệm xong mới thực

hiện các mẫu chứng trên các giếng từ A1 → D1

b.4 Dán kín các giếng trên giá đỡ bằng băng dính trong

Trang 18

b.5 Ủ giá đỡ có các giếng thử nghiệm trong máy ủ khô ở nhiệt độ 370C ±

10C trong 30 phút ± 5 phút →bằng chỉnh đồng hồ hẹn giờ

b.6 Tháo băng dính nhẹ nhàng ra khỏi các giếng đưa vào máy rửa chươngtrình Gens V2 lần 1 ( rửa 3 lần) Làm khô các giếng sau rửa bằng cách úp ngượccác giếng lên giấy thấm đập nhiều lần lên mặt bàn xét nghiệm

b.7 Cho ngay vào mỗi giếng 100µl dung dịch chất liên kết R7a + R7b đãchuẩn bị sẵn ở mục 1.3 trên ; lắc nhẹ dung dịch chất liên kết trước khi dùng b.8 Dán kín các giếng bằng băng dính trong mới để ở nhiệt độ phòng (18 –

300C) 30 phút bằng chỉnh đồng hồ hẹn giờ

b.9 Tháo bỏ băng dính nhẹ nhàng khỏi các giếng thử nghiệm, làm khô cácgiếng bằng cách úp ngược lên giấy thấm đập nhiều lần lên bàn như phần 2.6.b.10 Cho vào mỗi giếng 80µl dung dịch cơ chất ( R8 + R9) đã chuẩn bị sẵn

ở mục 1.3 trên rồi đặt vào hộp tối ở nhiệt độ phòng ( 18- 300C) trong 30 phútbằng chỉnh đồng hồ hẹn giờ (Các giếng có màu hồng)

b.11 Đủ giờ cài đặt, lấy các giếng thử nghiệm ra cho vào mỗi giếng 100µldung dịch dừng phản ứng R10 Các giếng có khả năng dương tính có màu vàngquan sát được bằng mắt thường

b.12 Đợi phản ứng ổn định ít nhất 4 phút sau Đặt giá đỡ các giếng lên giấythấm để loại bỏ dung dịch acid ở dưới đáy phía ngoài các giếng trong quá trìnhnhỏ dung dịch dừng phản ứng, đưa vào máy đọc ELISA chương trình Gens V2 đãcài sẵn hoặc đọc nhanh ở bước sóng đôi 450/620 nm có thể đối chiếu các mẫunghiệm dương tính bằng mắt thường với kết quả đọc trên máy

Trang 19

c Tính toán và đọc kết quả:

c.1 Tính toán kết quả ( trường hợp đọc nhanh)

• Tính giá trị trung bình của chứng ngưỡng ( Cut- off)

OD ( B1) + OD ( C1) + OD ( D1)ODR4 =

3

• Tính giá trị ngưỡng CO ( Cut- off)

ODR4

CO = 10

Trang 20

- Nếu mẫu DO nằm ở vùng CO→ CO - 10% làm lại lần 2 có kết quả âmtính, được xem là âm tính.

- Nếu mẫu DO nằm ở vùng CO → CO + 10% Làm lại lần 2 có kết quảdương tính được xem là dương tính

3- Sinh phẩm phải còn hạn dùng, được bảo quản trong điều kiện đảm bảo(4-80C)

4- Các máy móc trang bị cho xét nghiệm ELISA phải được bảo trì hàngnăm, đảm bảo vận hành tốt cho ngày thử nghiệm hiệu chỉnh các thông số đúngtheo yêu cầu thử nghiệm

5- Các điều kiện điện nước phải đảm bảo cho hoạt động phòng xét nghiệmnếu có sự cố cúp điện đột xuất phải có máy phát dự phòng thay thế

6- Tránh dùng những sinh phẩm thừa của lot khác vào thử nghiệm, cácmáng pha hóa chất phải đảm bảo sạch và riêng cho từng loại hóa chất, sinh phẩm

2.5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Sắp xếp phân công cán bộ của Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh CàMau tham gia điều tra nghiên cứu gồm các thành phần :

+ Cán bộ giám sát : 1Bs Giám đốc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS, 1

Bs Trưởng khoa giám sát, 1 Cn Cán bộ phòng KH-TC, 1 Cn Phó Trưởng phòngKH-TC

+ Cán bộ trực tiếp khảo sát điều tra : có 8 y bác sỹ, cán bộ khác

- Tổ chức tập huấn cho tất cả cán bộ giám sát và điều tra viên về cách chọnmẫu và thu thập số liệu

Trang 21

- Sau khi được tập huấn các điều tra viên sẽ tiến hành phỏng vấn các đốitượng tham gia nghiên cứu.

- Các cán bộ xét nghiệm sẽ tiến hành lấy mẫu máu bảo quản theo đúng quyđịnh và đưa về Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS để xét nghiệm

- Xét nghiệm HIV được tiến hành sử dụng một test xét nghiệm nhanh (rapidtest) và hai test miễn dịch huỳnh quang ngưng kết men (ELISA) nhằm sàng lọc

và khẳng định các kết quả dương tính

- Nhập và phân tích số liệu

- Phân tích số liệu thứ cấp (bộ câu hỏi được làm sạch)

- Viết báo cáo kết quả nghiên cứu

2.2 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Sự tham gia của cán bộ phỏng vấn cho việc nghiên cứu hoàn toàn mangtính tự nguyện Tuyệt đối giữ bí mật thông tin về người được phỏng vấn, Không

có thông tin nào về tên tuổi và địa chỉ của họ

Đề cương nghiên cứu, bộ câu hỏi và bản chấp thuận tham gia nghiên cứucho các nhóm quần thể nghiên cứu được Cục Phòng, chống HIV/AIDS phêchuẩn

Các thủ tục cơ bản sau đây được tiến hành nhằm bảo vệ người tham gianghiên cứu trong trường hợp có những ảnh hưởng không mong muốn từ nghiêncứu:

Thông tin về nghiên cứu được chuyển tải tới quần thể nghiên cứu thông quacác tổ chức qua các cộng tác viên, đồng đẳng viên, nhân viên sức khỏe cộngđồng nhằm thông báo trước khi tuyển chọn người tham gia nghiên cứu Tạinhững buổi tập huấn, các vấn đề có liên quan đến nghiên cứu được đưa ra giảithích và trả lời rõ ràng

Trước khi tuyển chọn, cán bộ phỏng vấn giải thích cho những người có đủđiều kiện, được chọn tham gia nghiên cứu các thủ tục nghiên cứu một cách chitiết và trả lời tất cả các câu hỏi thắc mắc của họ Cán bộ phỏng vấn luôn nhấnmạnh rằng nếu người tham gia quyết định thôi không tham gia nghiên cứu nữa

Trang 22

Đây là nghiên cứu vô danh Không có tên hoặc đặc điểm nhận dạng cá nhânnào được thu thập Tất cả các bộ câu hỏi và các mẫu bệnh phẩm sinh học đềuđược dán mã số nghiên cứu riêng Người tham gia nghiên cứu được phát mộtphiếu hẹn mang mã số riêng của họ và họ dùng phiếu đến địa điểm phỏng vấn

đă chuẩn bị sẳn trước đó

Do không có các đặc điểm nhận dạng nên không thể xác định ai có xétnghiệm dương tính hoặc xác định ai tham gia và ai không tham gia vào nghiêncứu Tại thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU.

- Nhập số liệu thu thập được của phần mềm Epidata - 3

- Xử lý số liệu theo phần mềm EpiInfo 2000 (Version 3.5.4)

- Xử lý số liệu theo phần mềm EpiInfo 7

- Xử lý số liệu theo phần mềm Stata - 10

- Tính toán dựa vào chương trình Excel 2003-2007

- Áp dụng thuật thống kê so sánh, phân tích kết quả

- Thống kê phân tích : Sử dụng test χ2 để so sánh các tỷ lệ, chọn ngưỡng ýnghĩa p = 0,05

2.6 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (bỏ phần này)

Tiến hành thu thập thông tin vào tháng 8 năm 2012

Bổ sung phần hạn chế của nghiên cứu

Trang 23

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM QUẦN THỂ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm của nhóm nghiện chích ma túy:

Bảng 1 Đặc điểm nhân chủng học của nhóm NCMT cộng đồng:

Tình trạng hôn nhân (phân loại) 200 200

Trang 24

· Có gia đình 62 31,0

3.1.2 Phân bố nhóm phụ nữ mại dâm:

Bảng 3 Đặc điểm nhân chủng học của nhóm PNMD cộng đồng:

Tình trạng hôn nhân (phân loại) 200 200

Trang 25

1Đang có chồng, 6Sống chung không kết hôn 52 27,0

3.2 TỶ LỆ HIỆN NHIỄM HIV Ở NHÓM QUẦN THỂ NGHIÊN CỨU: 3.2.1 Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm nguy cơ cao ngoài cộng đồng:

Biểu đồ 1: Tỷ lệ hiện nhiễm HIV chung trong nhóm NCMT, PNMD

Tỷ lệ hiện nhiễm ở các nhóm đối tượng nguy

cơ cao

HIV (+), 7.5

HIV (+), 0.5 HIV (-), 92.5 HIV (-), 99.5

Tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở nhóm nghiện chích ma túy trong thời điểm khảosát, đã phát hiện 15 người có xét nghiệm dương tính với HIV trong 200 đốitượng, chiếm tỷ lệ là 7,5% và có 1 trường hợp có kết quả xét nghiệm dương tínhvới HIV trong 200 đối tượng PNMD, chiếm tỷ lệ là 0,5%

Ngày đăng: 12/11/2016, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Tình trạng hôn nhân: - Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh cà mau, năm 2012
Bảng 2. Tình trạng hôn nhân: (Trang 23)
Bảng 1. Đặc điểm nhân chủng học của nhóm NCMT cộng đồng: - Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh cà mau, năm 2012
Bảng 1. Đặc điểm nhân chủng học của nhóm NCMT cộng đồng: (Trang 23)
Bảng 3. Đặc điểm nhân chủng học của nhóm PNMD cộng đồng: - Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh cà mau, năm 2012
Bảng 3. Đặc điểm nhân chủng học của nhóm PNMD cộng đồng: (Trang 24)
Bảng 4. Tình trạng hôn nhân: - Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh cà mau, năm 2012
Bảng 4. Tình trạng hôn nhân: (Trang 24)
Bảng 5: Tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở nhóm TCMT: - Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh cà mau, năm 2012
Bảng 5 Tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở nhóm TCMT: (Trang 26)
Bảng 6: Tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở nhóm PNMD theo thời gian hành nghề, nhóm tuổi và tiền sử TCMT : - Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh cà mau, năm 2012
Bảng 6 Tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở nhóm PNMD theo thời gian hành nghề, nhóm tuổi và tiền sử TCMT : (Trang 27)
Bảng 8. Hành vi QHTD với PNMD và các yếu tố liên quan khác: - Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh cà mau, năm 2012
Bảng 8. Hành vi QHTD với PNMD và các yếu tố liên quan khác: (Trang 29)
Bảng 9. Những hành vi nguy cơ của nhóm PNMD: - Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh cà mau, năm 2012
Bảng 9. Những hành vi nguy cơ của nhóm PNMD: (Trang 30)
Bảng 10. T iếp cận với xét nghiệm HIV và các dịch vụ chăm sóc, điều trị - Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh cà mau, năm 2012
Bảng 10. T iếp cận với xét nghiệm HIV và các dịch vụ chăm sóc, điều trị (Trang 32)
Bảng 11.  Tiếp cận và dự phòng lây nhiêm HIV trong nhóm NCMT - Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh cà mau, năm 2012
Bảng 11. Tiếp cận và dự phòng lây nhiêm HIV trong nhóm NCMT (Trang 34)
Bảng 13. T iếp cận với xét nghiệm HIV và các dịch vụ chăm sóc, điều trị. - Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trên quần thể người nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm tỉnh cà mau, năm 2012
Bảng 13. T iếp cận với xét nghiệm HIV và các dịch vụ chăm sóc, điều trị (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w