1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thành viên ban chỉ đạo xã, phường trọng điểm về công tác phòng, chống HIVAIDS tỉnh quảng trị năm 2011

38 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 573 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRUNG TÂM PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TỈNH QUẢNG TRỊBÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ Tên đề tài: Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thành viên Ban

Trang 1

CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRUNG TÂM PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TỈNH QUẢNG TRỊ

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài:

Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thành viên Ban chỉ đạo xã,

phường trọng điểm về công tác phòng, chống HIV/AIDS

tỉnh Quảng Trị năm 2011

Quảng Trị, tháng 12 năm 2011

Trang 2

CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRUNG TÂM PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TỈNH QUẢNG TRỊ

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài:

Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thành viên Ban chỉ đạo xã,

phường trọng điểm về công tác phòng, chống HIV/AIDS

tỉnh Quảng Trị năm 2011

Chủ nhiệm đề tài: Ths, Bs Nguyễn Thị Thanh Tịnh

Cơ quan thực hiện đề tài: Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Quảng Trị Cấp quản lý: Cục Phòng, chống HIV/AIDS

Thời gian thực hiện: Từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 12 năm2011

Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 55 triệu đồng

Trong đó: kinh phí SNKH 55 triệu đồng

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

1 Tên đề tài: Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thành viên Ban chỉ

đạo xã, phường trọng điểm về công tác phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Quảng Trịnăm 2011

2 Chủ nhiệm đề tài: Ths, Bs.Nguyễn Thị Thanh Tịnh

3 Cơ quan thực hiện đề tài: Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Quảng Trị

4 Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS

5 Thư ký đề tài: CN Đào Thị Minh Hồng

6 Danh sách những người thực hiện chính:

Trang 4

CSSKND: Chăm sóc sức khoẻ nhân dân

UBND: Uỷ ban nhân dân

QHTD: Quan hệ tình dục

BCS: Bao cao su

BKT: Bơm kim tiêm

Trang 5

MỤC LỤC

Phần A - Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài: 1

1 Tóm tắt kết quả: 1

2 Đánh giá việc thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt 2

3 Đánh giá việc sử dụng kinh phí: 2

4 Các ý kiến đề xuất: 3

Phần B Nội dung báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở 4

1 Đặt vấn đề: 4

1.1 Tóm lược những nghiên cứu liên quan đến đề tài 4

1.2 Giả thiết nghiên cứu của đề tài: 5

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 6

2 Tổng quan đề tài: 6

2.1 Tình hình Việt Nam 6

2.2 Tình hình Quảng Trị 11

3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 11

4 Kết quả nghiên cứu: 13

4.1.Kết quả nghiên cứu định lượng: 13

4.2.Kết quả nghiên cứu định tính 19

5 Bàn luận: 20

6 Kết luận và khuyến nghị: 25

6.1 Kết luận 25

6.2 Khuyến nghị: 25

7 Tài liệu tham khảo: 27

Phụ lục 1: Bộ câu hỏi 28

Phụ lục 2: Danh sách xã, phường trọng điểm 33

Trang 6

Phần A - Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài:

1 Tóm tắt kết quả:

Nghiên cứu “Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tham của thành viên Ban chỉđạo xã phường trọng điểm về công tác phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Quảng Trịnăm 2011” là nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu địnhlượng và định tính

Mục tiêu nghiên cứu để xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độtham gia phòng, chống HIV/AIDS của cán bộ chủ chốt Ban, ngành đoàn thể tạicác xã phường trọng điểm nhằm tìm ra các giải pháp phù hợp khuyến khích sựtham gia của BCĐ vào công cuộc phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng

Nghiên cứu được thực hiện trên 450 đối tượng là thành viên BCĐ (hoặcBan CSSKND) tại 100% (63 xã, phường) xã, phường trọng điểm về phòng,chống HIV/AIDS tỉnh Quảng Trị Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 3 đếntháng 12 năm 2011 Các thông tin được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng

bộ câu hỏi và các câu hỏi gợi ý thảo luận nhóm Sử dụng phần mềm SPSS đểtổng hợp, phân tích và kiểm định thông tin

Nghiên cứu xác định mức độ tham gia của thành viên ban chỉ đạo tại 100%(63 xã) xã, phường trọng điểm về phòng, chống HIV/AIDS năm 2011 bao gồmquá trình đánh giá nguy cơ lây nhiễm HIV đối với cộng đồng, lập kế hoạch, thựchiện kế hoạch, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đa số thành viên ban chỉ đạo xã phườngtrọng điểm đều tham gia vào hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại các địaphương Mức độ tham gia khác nhau (tham gia rất tích cực 17,6%, tham gia tíchcực chiếm 56,4%, chưa tham gia tích cực 26%)

Kiến thức, hiểu biết đúng về ba đường lây truyền HIV của thành viên banchỉ đạo xã phường trọng điểm rất tốt chiếm trên 90%, hiểu biết các kiến thứcchung liên quan phòng, chống HIV/AIDS đạt khá cao (78,4%,) không có trườnghợp nào xếp vào loại có kiến thức trung bình

Trang 7

Hầu hết thành viên BCĐ các xã phường trọng điểm có thái độ tốt đối vớinhững người nhiễm HIV và ủng hộ tích cực cho các hoạt động về phòng, chốngHIV/AIDS (97,1%),đặc biệt là hoạt động can thiệp giảm tác hại Hiện tại vẫncòn 2,9% thành viên BCĐ có thái độ không tốt.

Tỷ lệ thành viên BCĐ có thực hành tốt chiếm tỷ lệ khá cao (82,4%) cónghĩa là không có kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm, sẵn sàng hỗ trợ,động viên và tìm các nguồn hỗ trợ cả vật chất lẫn tinh thần để giúp người nhiễmHIV hoà nhập cộng đồng,bản thân của các thành viên luôn chủ động phòngtránh lây nhiễm HIV

Có mối liên quan chặt chẻ giữa kiến thức, thái độ, thực hành về phòng,chống HIV/AIDS của thành viên ban chỉ đạo với mức độ tham gia vào công tácphòng, chống HIV/AIDS tại các xã phường trọng điểm (P<0,001)

Kết quả của nghiên cứu là căn cứ để đề xuất các giải pháp phù hợp khuyếnkhích sự tham gia của thành viên BCĐ phòng, chống HIV/AIDS cấp xã, phườngtrong công cuộc phòng, chống HIV/AIDS toàn tỉnh

2 Đánh giá việc thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt.

2.1 Tiến độ: Thực hiện theo đúng tiến độ đề ra

2.2 Thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đề ra: Thực hiện đầy đủ các

mục tiêu đề ra

2.3 Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến trong bản đề cương: Tạo ra

đầy đủ các sản phẩm dự kiến trong đề cương

3 Đánh giá việc sử dụng kinh phí:

Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 55 triệu đồng

Trong đó: Kinh phí sự nghiệp khoa học: 55 triệu đồng

Kinh phí từ nguồn khác: 0 triệu đồng

Toàn bộ kinh phí đã được thanh quyết toán: 50.625.000 đồng

Chưa thanh quyết toán xong: 4.375.000 đồng (chưa tổ chức chia sẻ kếtquả nghiên cứu)

Kinh phí tồn động: 4.375.000 đồng

Trang 8

4 Các ý kiến đề xuất:

4.1 Đề xuất về tài chính: Nếu được quyết toán hoạt động “báo cáo chia

sẻ kết quả nghiên cứu ” vào tháng 01 năm 2012 thì chúng tôi sẽ thực hiện.

4.2 Đề xuất về quản lý khoa học công nghệ: Nên có quyết định phê

duyệt đề tài nghiên cứu sớm hơn

4.3 Đề xuất liên quan đến đề tài : Không có đề xuất gì

Trang 9

Phần B Nội dung báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở

1 Đặt vấn đề:

1.1 Tóm lược những nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thực hiện Chỉ thị số 52/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóaVII- 1995) về lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS và Chỉ thị số54-CT/TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tăng cường phòng chốngHIV/AIDS ( 2005) và Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Namđến năm 2010 và tầm nhìn 2020, có rất nhiều hoạt động, nhiều sự kiện đã đượctriển khai nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng và cũng đã có rất nhiều camkết của các nhà lãnh đạo và nhiều đáp ứng với đại dịch HIV/AIDS Hiện nay, cóthể nói, hầu hết các nhà lãnh đạo các quốc gia trên thế giới đã nhận thức đượcmối đe dọa của đại dịch HIV/AIDS và rất nhiều nhà lãnh đạo đã cam kết hànhđộng để phòng, chống HIV/AIDS Đến năm 2007, hầu như tất cả các quốc giatrên thế giới đã có chính sách quốc gia về HIV/AIDS Tuy nhiên, ngoài cácchính sách đã được ban hành, nhiều cam kết đã được đưa ra nhưng lại khôngđược thực hiện một cách đầy đủ và thiếu sự đầu tư kinh phí trên thực tế

Theo kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn

Trần Hiển, Trịnh Quân Huấn, Nguyễn Thanh Long (2005) về Quan điểm của nhóm lãnh đạo cộng đồng trong can thiệp phòng, chống HIV/AIDS Cục Phòng chống HIV/AIDS,Viện Vệ sinh dịch tễ TW cho thấy Hầu hết cán bộ được hỏi đều

cho rằng hoạt động giáo dục đồng đẳng không phải là đồng tình với tệ nạn matuý và mại dâm và phù hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc Mặc dầu vậy,chưa có sự thống nhất cao trong việc liệu có nên tăng cường làm sạch bơm kimtiêm (38,7%) và phát bơm kim tiêm cho những người nghiện chích ma tuý(51,3%) hay không Tuy nhiên đa số cho rằng việc tiếp cận, giáo dục, phát bơmkim tiêm và thuốc sát trùng cho người nghiện là phù hợp về pháp luật và gópphần vào phòng chống HIV/AIDS Có sự thống nhất cao là nên tuyên truyền vềbao cao su (97,7%) Vẫn còn một tỷ lệ nhỏ lãnh đạo cộng đồng cho rằng cầnphải cách ly và tập trung những người nhiễm HIV Đa số lãnh đạo cộng đồng

Trang 10

cho rằng chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS là trách nhiệm của toàn xã hội, baogồm ngành y tế, chính quyền, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng và gia đình[ 5]Tại Hội nghị biểu dương cán bộ và cộng tác viên cơ sở tiêu biểu do Bộ Y

tế tổ chức ngày 20/12/2009, Cục trưởng Cục phòng,chống HIV/AIDS đã báocáo hàng năm có hơn 8.800 xã, phường (chiếm 81% tổng số xã, phường) banhành các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn triển khai Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn: Nghị quyết của HĐND xã, phường, của UBND xã, phườnghay công văn hướng dẫn ban, ngành hoặc thôn, bản, ấp thực hiện công tácphòng, chống HIV/AIDS hoặc là Kế hoạch triển khai Tháng hành động quốc gia

về phòng, chống HIV/AIDS[3]

Theo báo cáo Phan Ngọc Kiều Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Quảng Trị ( 2010)

về tình hình thực hiện chỉ thị 54 - CT/TW trong việc tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới thì hoạt động phòng, chống

HIV/AIDS đã được triển khai rộng khắp, có sự cam kết mạnh mẽ của các cấp

Uỷ Đảng, chính quyền, sự phối hợp tích cực của các Ban, ngành, đoàn thể, cáchoạt động đã đi vào chiều sâu, từng bước xã hội hoá công tác phòng, chốngHIV/AIDS Nhưng bên cạnh đó còn một số tồn tại như một số cấp uỷ Đảngchính quyền cơ sở chưa chú trọng đúng mức trong công tác chỉ đạo phòng,chống HIV/AIDS, phần lớn cán bộ kiêm nhiêm và yếu về chuyên môn; hoạtđộng truyền thông chưa phủ hết các vùng miền, nhất là các vùng sâu vùng xa,vùng đồng bào dân tộc tiểu số Phân công trách nhiệm giữa các Ban ngành chưa

cụ thể, hoạt động của các Ban, ngành chưa được lồng ghép thường xuyên,kinhphí cho công tác phòng, chống HIV/ AIDS còn hạn chế [6]

1.2 Giả thiết nghiên cứu của đề tài:

Có mối liên quan giữa sự tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS củathành viên BCĐ xã, phường trọng điểm với kiến thức, thái độ, thực hành vềphòng, chống HIV/AIDS

Trang 11

1.3 Mục tiêu nghiên cứu.

1.3.1 Xác định mức độ tham gia của thành viên ban chỉ đạo tại 100% (63xã) xã phường trọng điểm về phòng, chống HIV/AIDS tại Quảng Trị năm 2011.1.3.2 Đánh giá, kiến thức, thái độ, thực hành của thành viên ban chỉ đạo100% xã phường trọng điểm về phòng, chống HIV/AIDS Quảng Trị năm 2011.1.3.3 Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành về phòng,chống HIV/AIDS của thành viên ban chỉ đạo với mức độ tham gia vào công tácphòng, chống HIV/AIDS tại các xã phường trọng điểm

2 Tổng quan đề tài:

2.1 Tình hình Việt Nam

Sau khi Chỉ thị số 52/CT-TW được ban hành, các cấp uỷ đảng, chínhquyền địa phương đã có các văn bản chỉ đạo hướng dẫn việc tổ chức học tập,nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Chỉ thị Việc nghiên cứu quán triệtChỉ thị được thực hiện với nhiều hình thức khác nhau tới từng cơ sở Đảng vàđược sự ủng hộ của đông đảo cán bộ đảng viên và quần chúng nhân dân Chỉ thị

52 đã thực sự đi vào đời sống và phát huy được hiệu quả tích cực trong việc địnhhướng chỉ đạo cho các hoạt động phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam trongnhững năm qua Nhận thức về vai trò trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyềncác cấp của đảng viên về công tác phòng chống HIV/AIDS đã được chuyển biến

rõ rệt Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu đánh giá cho thấy vẫn còn nhiều hạn chếtrong việc phổ biến, chỉ đạo và thực hiện Chỉ thị số 52/CT-TW và vẫn chưa đạtđược các kết quả như mong muốn Rất nhiều địa phương vẫn chưa quan tâmđúng mức đến công tác phòng, chống HIV/AIDS Các yếu kém trong việc phổbiến chỉ thị đã dẫn tới sự lúng túng và không nhất quán trong công tác lập kếhoạch phòng chống HIV/AIDS ở các địa phương Công tác chỉ đạo các tổ chứcĐảng và chính quyền địa phương thực hiện Chỉ thị không thường xuyên và cơbản Công tác tuyên truyền, giáo dục chậm đổi mới về định hướng, phươngpháp, hình thức và chất lượng; Kinh phí đầu tư cho hoạt động phòng chốngHIV/AIDS và phát triển nguồn nhân lực còn rất hạn chế so với yêu cầu Công

Trang 12

tác theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện chỉ thị chưa được tiến hànhthường xuyên[1].

Năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia phòngchống HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, trong đó có 9Chương trình hành động thì Chương trình hành động số một là: Thông tin - giáodục - truyền thông thay đổi hành vi phòng chống HIV/AIDS Năm 2005, Ban

Bí thư Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị số 54-CT/TƯ về việc tăng cường phòngchống HIV/AIDS Năm 2006, Quốc hội đã ban hành Luật phòng chốngHIV/AIDS Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể từ trung ương tới cơ sở, trong đóngành Y tế đóng vai trò nòng cốt đã triển khai thực hiện đồng bộ nhiều giải phápnhằm ngăn chặn sự lây lan của vi rút HIV và giảm thiểu tác hại do AIDS gây ra.Nhưng đến nay, đại dịch HIV/AIDS ở nước ta vẫn diễn biến phức tạp và chưakiểm soát được Và ở nước ta, công tác thông tin - giáo dục - truyền thông cũng

là vũ khí hiệu quả nhất trong công cuộc chống lại căn bệnh thế kỷ HIV/AIDShiện nay

Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và ý thức trách nhiệm của các cấp

ủy đảng, các cấp chính quyền, các đoàn thể xã hội và của mọi người dân đối vớinhiệm vụ lãnh đạo và tham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS Các cấp ủyđảng và các cấp chính quyền cần xác định rõ phòng, chống HIV/AIDS là nhiệm

vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài; thường xuyên theo dõi, phân tích, đánh giá tìnhhình lây nhiễm HIV/AIDS trong ngành và địa phương, có kế hoạch thực hiệncác giải pháp cần thiết nhằm phòng, chống HIV/AIDS gắn với phòng, chống các

tệ nạn ma túy, mại dâm và với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; lãnhđạo, chỉ đạo chặt chẽ việc tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phòng, chống HIV/AIDS Phát huy truyền thốngtương thân, tương ái, chăm sóc, giúp đỡ của cộng đồng, chống kỳ thị và phânbiệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS; Tạo điều kiện để những người nhiễmbệnh và gia đình họ thấy rõ trách nhiệm, tự giác tham gia tích cực các hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS; khuyến khích các đoàn thể chính trị - xã hội, các tổchức phi chính phủ, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia phòng, chống

Trang 13

HIV/AIDS; tiến tới thành lập tổ chức xã hội phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam[2]

Với mục tiêu chung là khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồngdân cư dưới 0,3% vào năm 2010 và không tăng sau 2010; giảm tác hại của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và Tầm nhìn 2020 là đẩy mạnh côngtác phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2004 - 2010 để sau năm 2010 giảm dần

số lượng tuyệt đối người nhiễm HIV/AIDS, làm giảm các ảnh hưởng kinh tế, xãhội do HIV/AIDS gây ra cho giai đoạn sau năm 2010; Giai đoạn 2010 - 2020nhà nước ta tiếp tục tăng cường chỉ đạo, đầu tư và đẩy mạnh phối hợp liênngành trong công tác phòng, chống HIV/AIDS nhằm giảm thiểu tác động củadịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội; Giai đoạn 2010 - 2020 chươngtrình phòng, chống HIV/AIDS sẽ phải tập trung giải quyết hậu quả củaHIV/AIDS; biện pháp dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin, thuốc điều trị HIV/AIDS

có thể sẽ được sử dụng rộng rãi [4]

Về công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành: đã lựa chọn được 4.691 xã,phường làm trọng điểm phòng, chống HIV/AIDS chiếm 43% tổng số xã,phường trên cả nước Đến cuối năm 2008, có 9.438 xã, phường (chiếm 87%tổng số xã, phường) thành lập và đưa vào hoạt động Ban Chỉ đạo phòng, chốngHIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm Hàng năm có hơn 8.800

xã, phường (chiếm 81% tổng số xã, phường) ban hành các văn bản chỉ đạo vàhướng dẫn triển khai Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn: Nghịquyết của HĐND xã, phường, của UBND xã, phường hay cồng văn hướng dẫnban, ngành hoặc thôn, bản, ấp thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS hoặc

là Kế hoạch triển khai Tháng hành động quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS

Về hệ thống và nhân lực phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường: hiện có8.724 xã, phường (chiếm 80% tổng số xã, phường) có cán bộ y tế và 49% sốthôn, bản trong cả nước có cộng tác viên được phân công nhiệm vụ theo dõicông tác phòng, chống HIV/AIDS chuyên trách hoặc kiêm nhiệm Bên cạnh lựclượng nòng cốt này, còn có hàng vạn cán bộ và cộng tác viên tham gia làm côngtác phòng, chống HIV ở cơ sở như: Nhân viên y tế thôn, bản, cộng tác viên dân

Trang 14

số, cán bộ các ban, ngành đoàn thể như: Phụ nữ, thanh niên, nông dân, tuyêntruyền viên đồng đẳng… tạo ra một mạng lưới rộng khắp hàng ngày, hàng giờđưa thông tin về HIV/AIDS đến đại bộ phận dân cư, cung cấp các phương tiện

an toàn và chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS [3]

Cần tập trung vào một số trọng tâm công tác phòng, chống HIV/AIDS tại

xã, phường để công tác này đạt hiệu quả cao hơn

Thứ nhất, cần nhanh chóng chuyển trọng tâm công tác phòng, chống HIV/AIDS về cơ sở, chính quyền các cấp quan tâm nhiều hơn, tập trung chỉ đạonhiều hơn, đầu tư nhiều hơn cho công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã,phường

Các xã, phường chưa thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng,chống tệ nạn ma túy mại dâm khẩn trương thành lập Ban Chỉ đạo Các Ban Chỉđạo cần có sự phân công trách nhiệm cho từng thành viên, có quy chế hoạt động.Hàng năm xây dựng, phê duyệt kế hoạch, bao gồm cả kế hoạch huy động nguồnlực và tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

Thứ hai, củng cố mạng lưới tuyên truyền viên đồng đẳng, cộng tác viênphòng, chống HIV/AIDS, chủ yếu lựa chọn từ mạng lưới nhân viên y tế, cộngtác viên sức khỏe, dân số, xã hội hay tuyên truyền viên hiện có ở các xã,phường, thôn, ấp, bản… với chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, có chỉ tiêu hoạt động

cụ thể và chế độ đãi ngộ thích hợp Đồng thời tăng cường đào tạo và đào tạo lại,nâng cao năng lực cho đội ngũ này

Thứ ba, phát triển cả chiều rộng và chiều sâu các hoạt động thông tin, giáodục truyền thông thay đổi hành vi, chống kỳ thị và phân biệt đối xử liên quanđến HIV/AIDS tại tuyến xã, phường đặc biệt là truyền thông trực tiếp cho nhóm

có hành vi nguy cơ cao như người nghiện chích ma túy, người bán dâm, người

có quan hệ tình dục đồng giới nam, người làm ăn xa, tiếp viên nhà hàng, ngườinhiễm HIV và gia đình người nhiễm HIV

Thứ tư, mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động can thiệp giảm táchại trong dự phòng lây nhiễm HIV, đặc biệt là các hoạt động trao đổi bơm kimtiêm, cung cấp và tiếp thị xã hội bao cao su, hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng

Trang 15

thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo hướng tiếp cận được tới đa số người cóhành vi nguy cơ cao trên địa bàn.

Thứ năm, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động phòng, chống HIV/AIDSbằng cách huy động mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, ban, ngành, đoàn thể trên địabàn và mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS tại địa phương, thông qua việc thúc đẩy phong trào “Toàn dân thamgia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư” ở các xã, phường trước hết

là xã, phường trọng điểm trong cả nước [2]

Theo nghỉên cứu được tiến hành trên 1.232 cán bộ lãnh đạo các cấp tại 7tỉnh với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống một số xã/phường điểmnóng Hầu hết cán bộ lãnh đạo cộng đồng đều đồng tình với hoạt động giáo dụcđồng đẳng, chương trình phát bơm kim tiêm và tuyên truyền sử dụng bao cao su

và cho rằng đây là biện pháp hữu hiệu để phòng chống sự lây lan của đại dịchHIV của người nghiện chích ma tuý và gái mại dâm và khách làng chơi Vẫncòn một tỷ lệ nhỏ lãnh đạo cộng đồng cho rằng cần phải cách ly và tập trungnhững người nhiễm HIV Đa số lãnh đạo cộng đồng cho rằng chăm sóc ngườinhiễm HIV/AIDS là trách nhiệm của toàn xã hội, bao gồm ngành y tế, chínhquyền, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng và gia đình[5]

Hầu hết người được phỏng vấn đều cho rằng nhóm gái mại dâm và nghiệnchích ma tuý chỉ là nạn nhân của tệ nạn xã hội và nên giúp đỡ họ Mọi ngườiđều thống nhất rằng tiếp cận, giáo dục, tuyên truyền cho gái mại dâm và nghiệnchích ma tuý là không đi ngược với quy định pháp luật và phòng chống mại dâm

ma tuý của Việt Nam Hầu hết cán bộ được hỏi đều cho rằng hoạt động giáo dụcđồng đẳng không phải là đồng tình với tệ nạn ma tuý và mại dâm và phù hợp vớitruyền thống văn hoá của dân tộc Mặc dầu vậy, chưa có sự thống nhất cao trongviệc liệu có nên tăng cường làm sạch bơm kim tiêm (38,7%) và phát bơm kimtiêm cho những người nghiện chích ma tuý (51,3%) hay không Tuy nhiên đa sốcho rằng việc tiếp cận, giáo dục, phát bơm kim tiêm và thuốc sát trùng chongười nghiện là phù hợp về pháp luật và góp phần vào phòng chống HIV/AIDS

Có sự thống nhất cao là nên tuyên truyền về bao cao su (97,7%) Việc làm đó là

Trang 16

phù hợp với văn hoá xã hội Việt Nam và không làm tăng quan hệ tình dục tronggiới trẻ Hầu hết cán bộ lãnh đạo cộng đồng đều ủng hộ không những hỗ trợ vềtinh thần, vật chất mà còn nên tạo công ăn việc làm và chăm sóc y tế và điều trịcho những người nhiễm HIV[5].

2.2 Tình hình Quảng Trị

Thời gian qua, hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đã được triển khai rộngkhắp, có sự cam kết mạnh mẽ của các cấp Uỷ Đảng, chính quyền, sự phối hợptích cực của các Ban, ngành, đoàn thể, các hoạt động đã đi vào chiều sâu, từngbước xã hội hoá công tác phòng, chống HIV/AIDS Hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS trong lĩnh vực Y tế đã được triển khai khá toàn diện Đã xây dựngnhiều mô điểm trong phòng, chống AIDS Công tác huấn luyện được đẩy mạnh,các hoạt động phối hợp được tăng cường Nhờ những hoạt động nói trên nênQuảng Trị vẫn là một địa phương có tình hình nhiễm HIV/AIDS thấp so vớitoàn quốc Bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại như một số cấp uỷ Đảng chínhquyền cơ sở chưa chú trọng đúng mức trong công tác chỉ đạo phòng, chốngHIV/AIDS, phần lớn cán bộ kiêm nhiêm và yếu về chuyên môn; hoạt độngtruyền thông chưa phủ hết các vùng miền, nhất là các vùng sâu vùng xa, vùngđồng bào dân tộc tiểu số Phân công trách nhiệm giữa các Ban ngành chưa cụthể, hoạt động của các Ban, ngành chưa được lồng ghép thường xuyên nội dungphòng, chống HIV/AIDS vào trong mục tiêu hoạt động của mỗi ngành Kinh phícho công tác phòng, chống HIV/ AIDS còn hạn chế [6].

3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính

3.2 Chọn mẫu, cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu.

Tiếp cận tất cả các thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS có têntrong quyết định của UBND 63 xã, phường trọng điểm không mời các thànhviên mới tham gia vào BCĐ dưới 6 tháng Mời ngẫu nhiên mỗi xã trung bình 7thành viên, xã nào chưa đủ thì phỏng vấn thêm thành viên BCĐ ở các xã khác

Trang 17

Cở mẫu được tính như sau: 63 xã x 7 người = 441 người, làm tròn 450mẫu.

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Chỉ tiêu nghiên cứu: Đã đạt được chi tiêu nghiên cứu đề ra

3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu:

Thước đo, chỉ số đánh giá.

- Mức độ tham gia của cán bộ chủ chốt xã, phường được đo thông qua 11câu hỏi và trả lời "có" hoặc "không"liên quan đến quá trình lập kế hoạch, đề rachủ trương chính sách,tham gia các cuộc hội thảo tập huấn, thông tin , truyềnthông, giám sát đánh giá hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương.Sựtham gia được xếp "Rất tích cực" nếu tổng số câu trả lời "có" ≥9; xếp là "Tíchcực" nếu tổng số câu trả lời "có"là ≥ 6 và xếp loại "chưa tích cực" khi số câu trảlời "có "≤5

- Hiểu biết kiến thức chung về phòng, chống HIV/AIDS được đo thông qua

12 câu hỏi Kiến thức được xếp là "tốt" khi tổng số câu trả lời đúng ≥10 câu,được xếp là "khá" khi tổng số câu trả lời đúng ≥ 6 câu và tổng số câu trả lờiđúng ≤ 5 thì xếp "trung bình"

- Thái độ về phòng, chống HIV/AIDS thông qua 7 câu hỏi Thái độ đượcxếp là " tốt " khi tổng số câu trả lời đúng ≥ 4 câu, được xếp là " chưa tốt " khitổng số câu trả lời đúng ≤3

- Mức độ thực hành dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS và sự kỳ thị và phânbiệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS được đo thông qua 11 câu hỏi "có" và

"không" Mức độ thực hành được xếp là "tốt" khi tổng số câu trả lời có ≥ 9 câu,được xếp là " khá" khi tổng số câu trả lời ≥ 5 câu và tổng số câu trả lời đúng ≤ 4câu thì xếp "trung bình"

3.3.3 Các công cụ nghiên cứu cụ thể.

- Bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp

- Bảng câu hỏi gợi ý thảo luận nhóm

3.4 Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê, phân

tích và kiểm định thông tin

Trang 18

4 Kết quả nghiên cứu:

4.1.Kết quả nghiên cứu định lượng:

Trang 19

Kiều Trên một nữa trong số họ từ 40 tuổi trở lên (53,1%), độ tuổi dưới 30chiếm tỷ lệ rất nhỏ 13,8% Gần 66% có trình độ từ cao đắng trở lên, trong

đó 26,9% có trình độ đại học và trên đại học Tuy nhiên vẫn có 0,4% trình

độ cấp1 Các xã phường đều có cán bộ y tế là chuyên trách tham gia trong banchỉ đạo, hơn một nữa trong số họ không kiêm nhiệm thêm công việc gì ngoàilĩnh vực đã được phân công, chưa đến 50% thành viên có kiêm nhiệm thêm cáccông việc khác như cộng tác viên dân số, y tế thôn bản hoặc các công việc khác.Phần lớn thành viên đã tham gia vào BCĐ từ 2 năm trở lên, chiếm 68,2%,chỉ có 6,9% mới tham gia dưới 1 năm

Biểu đồ 1: Các kênh thông tin về HIV đã tiếp cận (n=450)

Báo điện tử Bạn bè Cán bộ Y tế Cán bộ đoàn thể Khác

Các đối tượng tiếp cận thông tin về HIV qua Tivi, báo, tạp chí và cán bộ y

tế rất cao chiếm trên 90%, tiếp đó là tiếp cận qua các đoàn thể, Raddio, Báo điện

tử và qua bạn bè chiếm trên 70%

Ngày đăng: 12/11/2016, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Trần Hiển, Trịnh Quân Huấn, Nguyễn Thanh Long (2005): Quan điểm của nhóm lãnh đạo cộng đồng trong can thiệp phòng chống HIV/AIDS Cục Phòng chống HIV/AIDS, Viện Vệ sinh dịch tễ TWTS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm của nhóm lãnh đạo cộng đồng trong can thiệpphòng chống HIV/AIDS Cục Phòng chống HIV/AIDS
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Trần Hiển, Trịnh Quân Huấn, Nguyễn Thanh Long
Năm: 2005
6. Phan Ngọc Kiều ( 2010) Báo cáo tình hình thực hiện chỉ thị 54 - CT/TW về tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới - Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Quảng Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện chỉ thị 54 - CT/TWvề tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới
3. Hội nghị biểu dương cán bộ và cộng tác viên cơ sở tiêu biểu do Bộ Y tế tổ chức ngày 20/12/2009, http://www.cpv.org.vn (ngày 21/2/2011) Link
1. Báo cáo đánh giá: Nhận thức của cán bộ Đảng viên và tình hình thực hiện chỉ thị 52 - CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VII) về lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS Khác
2. Ban Bí thư ban hành Chỉ thị số 54-CT/TW về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới Khác
4. Quyết định của chính phủ số 36/2004/QĐ - TTG ngày 17 tháng 3 năm 2004 về việc phê duyệt chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đặc điểm chung - Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thành viên ban chỉ đạo xã, phường trọng điểm về công tác phòng, chống HIVAIDS tỉnh quảng trị năm 2011
Bảng 1 Đặc điểm chung (Trang 18)
Bảng 5: Mối liên quan giữa kiến thức phòng, chống HIV/AIDS với sự tham - Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thành viên ban chỉ đạo xã, phường trọng điểm về công tác phòng, chống HIVAIDS tỉnh quảng trị năm 2011
Bảng 5 Mối liên quan giữa kiến thức phòng, chống HIV/AIDS với sự tham (Trang 21)
Bảng 4: Mức độ tham gia vào công tác phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương. - Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thành viên ban chỉ đạo xã, phường trọng điểm về công tác phòng, chống HIVAIDS tỉnh quảng trị năm 2011
Bảng 4 Mức độ tham gia vào công tác phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương (Trang 21)
Bảng 6: Mối liên quan giữa thái độ phòng, chống HIV/AIDS với sự tham gia phòng, chống HIV/AIDS của Ban chỉ đạo. - Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thành viên ban chỉ đạo xã, phường trọng điểm về công tác phòng, chống HIVAIDS tỉnh quảng trị năm 2011
Bảng 6 Mối liên quan giữa thái độ phòng, chống HIV/AIDS với sự tham gia phòng, chống HIV/AIDS của Ban chỉ đạo (Trang 22)
Bảng 7: Mối liên quan giữa thực hành phòng, chống HIV/AIDS với sự tham gia phòng, chống HIV/AIDS của Ban chỉ đạo. - Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thành viên ban chỉ đạo xã, phường trọng điểm về công tác phòng, chống HIVAIDS tỉnh quảng trị năm 2011
Bảng 7 Mối liên quan giữa thực hành phòng, chống HIV/AIDS với sự tham gia phòng, chống HIV/AIDS của Ban chỉ đạo (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w