1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIVAIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

84 327 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nổi bật của đề tài: Đánh giá việc thi hành Luật phòng, chống HIV/AIDS về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV là rất cần thiết nhằm tìm ranhững khó khăn, tồn tại v

Trang 1

CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài: Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIV/AIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại

05 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Chủ nhiệm đề tài: BS Đặng Đôn Tuấn

Cơ quan thực hiện: Cục Phòng, chống HIV/AIDS và

Vụ Pháp Chế, Bộ Y tế

Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS

Mã số đề tài (nếu có):

Trang 2

CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài: Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIV/AIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại

05 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Chủ nhiệm đề tài : BS Đặng Đôn Tuấn

Cơ quan thực hiện đề tài : Cục Phòng, chống HIV/AIDS và

Vụ Pháp chế, Bộ Y tếCấp quản lý: Cục Phòng, chống HIV/AIDS

Năm 2012

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

1 Tên đề tài: Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIV/AIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2 Chủ nhiệm đề tài: BS Đặng Đôn Tuấn

3 Cơ quan thực hiện đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS và

Vụ Pháp chế

4 Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS

5 Thư ký đề tài: Ths Đỗ Trung Hưng

6 Phó chủ nhiệm đề tài hoặc ban chủ nhiệm đề tài (nếu có):

7 Danh sách những người thực hiện chính:

- TS Nguyễn Huy Quang

- KS Ngô Thị Nguyệt Dung

- CN Khuất Thị Mai Liên

8 Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 3 năm 2012 đến tháng 12 năm 2012

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Phần A Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài 9

Phần B Nội dung báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu 14

Đặt vấn đề ……… ……… 15

Mục tiêu nghiên cứu……… 18

Chương I Tổng quan 19 1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS ……… … 19

1.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới … …… 19

1.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam … 23

2 Các phương thức lây truyền HIV/AIDS …… … 25

2.1 Lây truyền theo đường tình dục ………… 25

2.2 Lây truyền qua đường máu ……… …… 26

2.3 Lây truyền từ mẹ sang con ……… ……… 26

3 Ảnh hưởng của HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế xã hội 27 4 Nghiện chích ma túy và lây nhiễm HIV 28

4.1 Khái niệm ma túy 28

4.2 Khái niệm nghiện ma túy 29

4.3 Tình hình ma túy trên thế giới và ở Việt Nam 29

5 Luật phòng, chống HIV/AIDS và các giải pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV 33

Chương II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 37 1 Thiết kế nghiên cứu 37

2 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 37

2.1 Đối tượng nghiên cứu 37

2.2 Tiêu chí lựa chọn đối tượng nghiên cứu 37

2.3 Địa điểm nghiên cứu 38

2.4 Thời gian nghiên cứu 38

3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 39

3.1 Cỡ mẫu 39

3.2 Phương pháp chọn mẫu 39

4 Phương pháp thu thập số liệu 40

4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 40

4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 40

5 Nội dung và các chỉ số 40

Chương III Kết quả nghiên cứu 43

1 Đánh giá hệ thống văn bản về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV 43

Trang 5

1.1 Hệ thống hóa các văn bản về can thiệp giảm tác hại

trong dự phòng lây nhiễm HIV 44

1.1.1 Phân loại theo thẩm quyền ban hành 44

1.1.2 Phân loại theo hình thức văn bản 46

1.1.3 Phân loại theo thời gian ban hành văn bản 47

1.1.4 Phân loại theo nội dung 49

2 Đánh giá về hệ thống pháp luật về can thiệp giảm hại trong dự phòng lây nhiễm HIV 51

2.1 Tính hợp hiến, hợp pháp 51

2.2 Tính thống nhất, đồng bộ 51

2.3 Tính ổn định, phù hợp 52

2.4 Kỹ thuật xây dựng văn bản 56

3 Thực trạng tổ chức triển khai các quy định của pháp luật về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV 59

3.1 Đánh giá công tác thông tin, giáo dục, truyền thông 59

3.1.1 Hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông pháp luật về can thiệp giảm hại trong dự phòng lây nhiễm HIV cho cán bộ, công chức, viên chức 59

3.1.2 Hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông pháp luật về can thiệp giảm hại trong dự phòng lây nhiễm HIV cho cộng đồng 61

3.1.2.1 Hoạt động truyền thông trực tiếp 61

3.1.2.2 Truyền thông trên hệ thống truyền thanh của xã/phường 63

3.1.2.3 Truyền thông nhân sự kiện 63

3.2 Đánh giá việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV 68

3.2.1 Chương trình bao cao su 68

3.2.2 Chương trình bơm kim tiêm 71

3.2.3 Chương trình điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế 75

Chương IV Kết luận 79

Chương III Kiến nghị 80

Tài liệu tham khảo 82

Trang 6

Danh môc c¸c b¶ng

Bảng 1 Phân loại các văn bản ban hành theo thẩm quyền 45

Bảng 2 Phân loại các văn bản theo hình thức văn bản 46

Bảng 3 Phân loại các văn bản theo thời gian ban hành văn

bản 47

Bảng 4: Số lượng và tỷ lệ văn bản theo phạm vi điều chỉnh

của văn bản 49

Bảng 5 Số lượt người được tiếp cận thông tin giáo dục

truyền thông về can thiệp giảm hại qua các năm 62

Bảng 6 Phân phát tài liệu truyền thông 63

Bảng 7 Tỷ lệ người NCMT sử dụng bao cao su khi quan hệ

tình dục với PNMD 64

Bảng 8 Tỷ lệ phần trăm phụ nữ bán dâm cho biết có sử dụng

bao cao su với khách hàng 65

Bảng 9 Tỷ lệ phần trăm người có hiểu biết đầy đủ các biện

pháp can thiệp giảm tác hại 65

Bảng 10 Tỷ lệ phần trăm người có hiểu biết đầy đủ các nội

dung của pháp luật về CTGH 66

Bảng 11 Độ bao phủ của chương trình bao cao su 68

B¶ng 12 Độ bao phủ của chương trình BKT 71

Trang 7

nh÷ng ch÷ c¸i viÕt t¾t

AIDS Acquired Immuno Deficiency Sydrome (Hội chứng

suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

HIV Human Immunodeficiency Virus (Vi-ruts gây suy

giảm miễn dịch ở ngườiARV Anti Retro Virus (Kháng retro virut)

Trang 8

PHẦN A.

TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT

CỦA ĐỀ TÀI

Trang 9

Tên đề tài: Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIV/AIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1 Kết quả nổi bật của đề tài:

Đánh giá việc thi hành Luật phòng, chống HIV/AIDS về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV là rất cần thiết nhằm tìm ranhững khó khăn, tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại trong việc tổ chứcthực hiện các quy định của pháp luật về can thiệp giảm tác hại trong dựphòng lây nhiễm HIV, để từ đó đề xuất ác giải pháp hoàn thiện pháp luật Kếtquả của nghiên cứu:

Về phổ biến, giáo dục pháp luật về can thiệp giảm tác hại trong

dự phòng, lây nhiễm HIV.

Qua điều tra tại 05 tỉnh cho thấy tỷ lệ hiểu biết pháp luật về can thiệpgiảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV của đối tượng có hành vi nguy cơcao là khá thấp, tỷ lệ phần trăm người có hiểu biết đầy đủ các biện pháp canthiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV ở các tỉnh được khảo sátcòn khá thấp: Không có tỉnh nào có tỷ lệ vượt qua 50% Tỷ lệ phần trămngười có hiểu biết đầy đủ các nội dung của pháp luật về can thiệp giảm táchại trong dự phòng lây nhiễm HIV ở các tỉnh được khảo sát là rất thấp:Không có tỉnh nào có tỷ lệ vượt quá 30%

Những khó khăn bất cập hiện nay trong công tác truyền thông về canthiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tập trung tại một số vấn đềsau:

- Số lượng cán bộ làm truyền thông về vấn đề này vừa thiếu về sốlượng lại vừa yếu về chất lượng mà nguyên nhân chính là do kiến thức vềpháp luật của các cán bộ làm công tác truyền thông còn thiếu kiến thức, chưatừng được đào tạo cơ bản và lại thiếu định hướng và không có một kế hoạch

và giao nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động định kỳ

Trang 10

- Thiếu sự phối hợp với các cơ quan có chuyên môn như Trung tâmtruyền thông, giáo dục sức khỏe tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Thông tin truyền thông,

Sở Văn hóa, thể thao và du lịch trong việc xây dựng các thông điệp truyềnthông về pháp luật trong hoạt động can thiệp giảm tác hại

- Việc thực hiện các quy định của Thông tư liên tịch số BTTTT-BYT ngày 20/8/2010 hướng dẫn việc ưu tiên về thời điểm, thờilượng phát sóng trên đài phát thanh, đài truyền hình; dung lượng và vị tríđăng trên báo in, báo điện tử đối với thông tin, giáo dục, truyền thông vềphòng, chống HIV/AIDS cũng chưa được quan tâm đúng mức nên dẫn đếntình trạng các buổi tọa đàm, phóng sự thường được phát vào thời điểm ít thuhút được người dân trong độ tuổi lao động quan tâm

20/2010/TTLT Hạn chế về kinh phí triển khai thực hiện cũng là một trong cácnguyên nhân ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động truyền thông, đặcbiệt là truyền thông ở tuyến xã, phương Nguồn kinh phí của chương trìnhmục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS cấp cho xã phường chỉ đủ chi trảcho phụ cấp cho cán bộ chương trình, kinh phí còn lại chỉ đủ đáp ứng chotháng chiến dịch truyền thông phòng, chống HIV/AIDS chứ không đủ để chicho việc thực hiện truyền thông theo định kỳ

Về triển khai các quy định của pháp luật về cung cấp bơm kim

tiêm sạch.

Việc triển khai các hoạt động can thiệp bằng bơm kim tiêm được thực hiện bằng nhiều hình thức khá đa dạng thông qua nhiều mô hình khác nhaunhưng các mô hình này chưa thực sự phù hợp với đặc tính của người nghiệnchích ma túy là luôn thay đổi tụ điểm cũng như tâm lý e ngại bị phát hiện làmình đang sử dụng trái phép ma túy Bên cạnh đó, tỷ lệ người nghiện chích

ma túy đã nhiễm HIV tiếp tục sử dụng bơm kim tiêm khi tiêm chích vẫn còncao

Việc triển khai các quy định của pháp luật về cung cấp bao cao

su:

Mặc dù tỷ lệ người nghiện chích ma túy được bao cao su là khá cao

Trang 11

nhưng qua khảo sát cho thấy, tỷ lệ người nghiện chích ma túy có sử dụng baocao su thường xuyên khi quan hệ tình dục với phụ nữ bán dâm vẫn ở mứcthấp

Tỷ lệ phụ nữ bán dâm sử dụng bao cao su thường xuyên với khách lạ

và khách quen là khá cao ở phần lớn các tỉnh tiến hành nghiên cứu nhưng tỷ

lệ sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục với bạn tình thường xuyên ở tất

cả các tỉnh đều thấp

Tỷ lệ sử dụng bao cao su trong nhóm MSM nhìn chung rất thấp

Tỷ lệ sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục của các đối tượng có hành vi nguy cơ cao như phân tích ở trên không chỉ cho thấy nguy cơ lâytruyền HIV qua đường tình dục mà còn cho thấy hoạt động thông tin, giáodục, truyền thông về can thiệp giảm tác hại chưa đạt hiệu quả như mongmuốn và cần tiếp tục được củng cố

Về triển khai các quy định của pháp luật về điều trị nghiện các

chất dạng thuốc phiện.

Bên cạnh những kết quả đáng khích lệ đã đạt được, chương trình điềutrị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cũng đang phải đối mặtvới nhiều khó khăn, vướng mắc cần sớm được giải quyết như:

- Hiện nay, việc thành lập các cơ sở điều trị thay thế đang gặp nhiềukhó khăn do các quy định về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhânlực mới chỉ được quy định dưới dạng mô hình thí điểm tại Hải Phòng vàthành phố Hồ chí minh nên các tỉnh khác không có đủ cơ sở pháp lý khithuyết trình đề nghị thành lập cơ sở điều trị thay thế với Ủy ban nhân dântỉnh

- Đối với Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh thì thủ tục xét chọnngười bệnh được tham gia chương trình điều trị thay thế hiện nay còn quáphức tạp và đang làm hạn chế khả năng tiếp cận của người nghiện chích matúy với dịch vụ điều trị thay thế

Trang 12

2 Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội:

Bản báo cáo đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIV/AIDS về công tác can thiệp giảm hại trong dự phòng lây nhiễm HIV đã đưa ra đượcnhững khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về can thiệp giảm táchại trong dự phòng lây nhiễm HIV

3 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt.

(a) Tiến độ: thực hiện đúng tiến độ đã đề ra, không rút ngắn hay kéodài thời gian nghiên cứu

(b) Thực hiện mục tiêu nghiên cứu: thực hiện đầy đủ, đúng mục tiêunghiên cứu đề ra

(c) Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương: tạo ra đúng sản phẩm dự kiến trong đề cương và đảm bảo đúng chất lượng

(d) Việc sử dụng kinh phí được thực hiện theo đúng quy định:

Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 360 triệu đồngToàn bộ kinh phí đã được thanh quyết toán: 360 triệu đồngChưa thanh quyết toán xong: 0 đồng

4 Các ý kiến đề xuất: Không có

Trang 13

PHẦN B.

BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với tínhmạng, sức khoẻ con người và tương lai nòi giống của dân tộc, tác động trựctiếp đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, trật tự và an toàn xã hội, đe dọa sựphát triển bền vững của đất nước Tính đến ngày 30/9/2010, cả nước có180.312 người nhiễm HIV đang còn sống được báo cáo, trong đó có 42.339bệnh nhân AIDS và tổng số người chết do AIDS đã được báo cáo là 48.368người Cho đến nay, qua các số liệu giám sát cho thấy dịch HIV/AIDS đãxuất hiện ở 100% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt làtỉnh), 97,8% số huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt làhuyện) và trên 74% số xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) trong toànquốc đã có báo cáo về người nhiễm HIV/AIDS

Xác định rõ HIV/AIDS là mối hiểm họa đối dân tộc nên ngay từ năm

2004, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chiến lược quốc gia về phòng,chống HVI/AIDS và tiếp đó ngày 29/11/2007, Quốc hội đã ban hành Luậtphòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở

người (HIV/AIDS) (sau đây gọi tắt là Luật phòng, chống HIV/AIDS) Trong

các văn bản này, can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV luônđược coi là một trong các giải pháp quan trọng để thực hiện thành công mụctiêu phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam Việt Nam vẫn là một trong số rất

ít các nước có quy định chính thức về can thiệp giảm tác hại trong luật Tuynhiên, do chưa nhiều kinh nghiệm thực tế và kinh nghiệm pháp luật nên cácquy định về can thiệp giảm tác hại trong Luật phòng, chống HIV/AIDS chỉmang tính nguyên tắc còn các quy định cụ thể để thực hiện giảm tác hại theoluật lại nằm trong các văn bản do Chính phủ và Bộ Y tế ban hành nên giá trịpháp lý chưa cao và chưa khắc phục được hoàn toàn các mâu thuẫn với hệthống pháp luật về phòng, chống ma túy và mại dâm Cụ thể như sau:

Khoản 15 Điều 2 của Luật phòng, chống HIV/AIDS quy định "các biện

pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV bao gồm tuyên

truyền, vận động, khuyến khích sử dụng bao cao su, bơm kim tiêm sạch, điều

Trang 15

trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và các biện pháp can thiệp giảm tác hại khác nhằm tạo điều kiện cho việc thực hiện các hành

vi an toàn để phòng ngừa lây nhiễm HIV" và khoản 1 Điều 21 quy định "Các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV được triển khai trong các nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao thông qua các chương trình, dự án phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội".

Để hướng dẫn các quy định Luật phòng, chống HIV/AIDS, Chính phủ

đã ban hành Nghị định số 108/2007/NĐ - CP ngày 26/6/2007 quy định chitiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống HIV/AIDS, trong đó quyđịnh cụ thể về các vấn đề sau:

- Đối tượng áp dụng các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dựphòng lây nhiễm HIV gồm người mua dâm, bán dâm; người nghiện chất dạngthuốc phiện; người nhiễm HIV; người có quan hệ tình dục đồng giới; ngườithuộc nhóm người di biến động và người có quan hệ tình dục với các đối tượngnêu trên;

- Thẩm quyền quyết định triển khai các biện pháp can thiệp giảm táchại trong dự phòng lây nhiễm HIV;

- Quyền và trách nhiệm của nhân viên tiếp cận cộng đồng khi thực hiệncác chương trình, dự án can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễmHIV;

- Cung cấp, hướng dẫn sử dụng bao cao su;

- Cung cấp và hướng dẫn sử dụng bơm kim tiêm sạch;

- Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;

- Kiểm tra, giám sát các hoạt động can thiệp giảm tác hại trong dựphòng lây nhiễm HIV

Bên cạnh đó để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống phápluật, năm 2008, Quốc hội cũng đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật phòng, chống ma túy năm 2000, trong đó bổ sung thêm Điều34a về biện pháp can thiệp giảm tác hại của nghiện ma tuý, cụ thể như sau:

Trang 16

"Điều 34a

1 Biện pháp can thiệp giảm tác hại của nghiện ma tuý là biện pháp làm giảm hậu quả tác hại liên quan đến hành vi sử dụng ma túy của người nghiện gây ra cho bản thân, gia đình và cộng đồng.

2 Biện pháp can thiệp giảm tác hại của nghiện ma túy được triển khai trong nhóm người nghiện ma túy thông qua chương trình, dự án phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.

3 Chính phủ quy định cụ thể các biện pháp can thiệp giảm tác hại của nghiện ma túy và tổ chức thực hiện các biện pháp này."

Mặc dù việc triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại trongnhóm đối tượng người mua dâm, bán dâm đang áp dụng các quy định tạiĐiều 83 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật về nguyên tắc áp

dụng pháp luật là "trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng

một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau" nhưng trên thực tế thì mâu

thuẫn pháp lý giữa hệ thống pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS với hệthống pháp luật về phòng, chống mại dâm vẫn còn tồn tại và có ảnh hưởngkhông nhỏ tới việc thực hiện các hoạt động can thiệp giảm tác hại trong dựphòng lây nhiễm HIV Bên cạnh đó, trong quá trình triển khai các quy địnhcủa Luật phòng, chống HIV/AIDS về can thiệp giảm tác hại trong dự phònglây nhiễm HIV cũng đã xuất hiện nhiều quan hệ xã hội mới cần có quy địnhcủa pháp luật để điều chỉnh cũng như đã có nhiều quy định không còn phùhợp với thực tiễn cần được sửa đổi, bổ sung sớm trong thời gian tới để bảođảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, tạo điều kiện thuận lợicho việc triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại trong thực tế

Một trong các hoạt động của Dự án đó là việc triển khai các hoạt độngcan thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV trên cơ sở các quy địnhcủa Luật phòng, chống HIV/AIDS Chính vì vậy, để có thể thực hiện tốt cáchoạt động của Dự án thì việc hoạt động đánh giá việc thi hành Luật phòng,chống HIV/AIDS về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIVsau 05 năm thực hiện là hết sức cần thiết

Trang 17

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu chung:

Đánh giá việc thi hành Luật phòng, chống HIV/AIDS về can thiệpgiảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV nhằm tìm ra những khó khăn, tồntại và nguyên nhân của các tồn tại trong việc tổ chức thực hiện

2 Mục tiêu cụ thể

2.1 Đánh giá việc xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn thihành các quy định của Luật phòng, chống HIV/AIDS về can thiệp giảm táchại tỏng dự phòng lây nhiễm HIV

2.2 Đánh giá việc phổ biến các quy định của pháp luật về can thiệpgiảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV

2.3 Đánh giá kết quả việc tổ chức triển khai thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tronggiai đoạn từ 2006 đến 2012

2.4 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm giải quyết các khókhăn, tồn tại đối với công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễmHIV

Trang 18

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS

1.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới

Trong ba thập kỷ qua, hơn 60 triệu người đã bị nhiễm HIV/AIDS và ítnhất 25 triệu người đã chết do AIDS; hiện tại trên toàn thế giới vẫn còn 34triệu người nhiễm HIV/AIDS, hàng năm có 2,5 ca nhiễm mới và 1,7 triệungười chết do AIDS

Theo báo cáo tình hình dịch HIV/AIDS toàn cầu của UNAIDS, Sốngười nhiễm HIV còn sống năm 2008 là 33,2 triệu (30,6-36,1 triệu) Trong

đó người lớn 30,8 triệu Phụ nữ 15,4 triệu Trẻ em dưới 15 tuổi 2,5 triệu Số

ca mới nhiễm HIV trong năm 2008 là 2,5 triệu Dịch HIV/AIDS trên toàn cầu

đó chững lại về tỷ lệ phần trăm người nhiễm (tỷ lệ hiện nhiễm) [39]

Đại dịch HIV vẫn là căn bệnh lây truyền nguy hiểm nhất đe dọa sứckhỏe cộng đồng Số nhiễm mới HIV toàn cầu dường như đã đạt đỉnh vào cuốinhững năm 1990, với 3 triệu ca nhiễm mới một năm ca nhiễm mới trong năm

2007 Số ca nhiễm mới giảm đi phản ánh xu hướng của dịch, cũng như kếtquả của các chương trình dự phòng dẫn đến sự thay đổi hành vi trong cộngđồng [38] [41]

Vùng cận Sahara châu Phi tiếp tục là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nềnhất của đại dịch AIDS toàn cầu Hơn hai phần ba (68%) người lớn và gần90% trẻ em nhiễm HIV sống tại khu vực này, và hơn ba phần tư (76%) số ca

tử vong vì AIDS trong năm 2007 xảy ra ở đây, chỉ riêng vùng Nam phi đãchiếm gần một phần ba (32%) tổng số các ca nhiễm HIV mới và ca tử vong

vì AIDS trên toàn cầu năm 2007 HIện tại ước tính có 22,5 triệu người nhiễmtrong khu vực này trong năm 2007 [41], so với 20,9 triệu năm 2001.HIV/AIDS là nguyên nhân chính gây tử vong tại cận Sahara châu Phi [41] Bên cạnh xu hướng giảm số lượng ca nhiễm mới tại cận Sahara châu Phitrong giai đoạn 2001-2007, số lượng nhiễm HIV mới hàng năm cũng giảm tại

Trang 19

khu vực Nam và Đông Nam Á từ 450.000 năm 2001 xuống 340.000 trongnăm 2007, và tại Đông Âu từ 230.000 vào năm 2001 xuống 150.000 năm

2007 [41]

Trong năm 2007, có 15,4 triệu phụ nữ nhiễm HIV, đã tăng thêm 1,6triệu so với con số 13,8 triệu năm 2001 Tại cận Sahara Châu Phi, gần 61%người lớn nhiễm HIV là phụ nữ, khu vực Ca-ri-bê con số này là 43% (so với37% năm 2001) Tại Đông Âu và Trung Á, ước tính phụ nữ chiếm 26% sốngười lớn nhiễm HIV trong năm 2007 (so với 23% năm 2001), trong khi tạiChâu Á tỷ lệ đó lên đến 29% năm 2007 (so với 26% năm 2001) Trẻ em(dưới 15 tuổi) sống với HIV, Số lượng trẻ em nhiễm HIV trên toàn cầu đãtăng từ 1,5 triệu năm 2001 lên 2,5 triệu vào năm 2007 Tuy nhiên số ca nhiễmmới ước tính trong trẻ em đã giảm khoảng 460.000 trường hợp Gần 90%tổng số trẻ nhiễm HIV đang sống tại khu vực cận Sahara Châu phi Số ca tửvong do AIDS ở trẻ em đã tăng từ 330.000 năm 2001 lên 360.000 năm 2005[41] [7] [37]

Miền Nam Châu Phi chiếm 35% tổng số người đang sống với HIV vàgần một phần ba (32%) tổng số các ca nhiễm HIV mới và tử vong vì AIDStrên toàn cầu trong năm 2007 Dịch tại hầu hết các nước trong tiểu vùng nàyhoặc đang tăng lên chậm hoặc đang tiến tới bình ổn [41] Tại Zimbabwe, tỷ

lệ hiện nhiễm ở phụ nữ có thai đã giảm mạnh trong những năm vừa qua, từ26% năm 2002 xuống còn 18% năm 2006 [15] Nam Phi là nước có số ngườinhiễm HIV cao nhất thế giới, với tỷ lệ nhiễm HIV ở phụ nữ có thai là 30%năm 2005 và 29% năm 2006 [15] Tại Sierra Leone, tỷ lệ nhiễm HIV ở phụ

nữ khám thai năm 2006 là 4,1% (3% năm 2003) số liệu gần đây nhất cho thấydịch ở Sierra Leone có thể đang gia tăng [21]

Tình hình dịch HIV/AIDS ở Châu Á: Trong năm 2007 ước tính trêntoàn cầu Châu Á có 4,9 triệu [ 3,7 - 6,7 triệu ] người đang sống chung vớiHIV, trong đó có 440.000 người nhiễm mới Ước tính 300.000 người đã tửvong vì các bệnh liên quan đến AIDS trong năm 2007 [41] [43] [44] Tất cả

Trang 20

các tỉnh của Trung Quốc đều công bố có các ca nhiễm HIV, song tập trungnhiều nhất tại các tỉnh Hà Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, Tân Cương và VânNam 50% người bị nhiễm do dùng chung dụng cụ tiêm chích ma tuý, tỷ lệnhiễm HIV ở nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới từ 1,5% tại Thượng Hảinăm 2007 và 3,1% - 4,6% tại Bắc Kinh [11] [22].

Khoảng 2,5 triệu [ 2 - 3,1 triệu ] người Ấn Độ đang sống với HIVtrong năm 2007, với tỷ lệ hiện nhiễm HIV quốc gia là 0,36% [43] [19]

Tại Karachi - Pakistan, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm tiêm chích ma tuý

đã tăng từ dưới 1% vào đầu năm 2004 lên 26% vào năm 2005, ở Karachi gáimại dâm nhiễm HIV năm 2005 là 2% [23] [13]

Indonesia là một trong những nước có dịch HIV tăng nhanh nhất châu

Á Năm 2005, hơn 40% số người tiêm chích ma tuý ở Jakarta có kết quả xétnghiệm HIV dương tính và khoảng 13% ở West Java [43] [44]

Tại Campuchia tỷ lệ nhiễm HIV đã giảm xuống còn 0,9% ở người lớn(15 - 49 tuổi) trong năm 2006, giảm mạnh từ đỉnh dịch 2% năm 1998 [29]

Số các ca nhiễm HIV mới hàng năm tại Thái Lan tiếp tục giảm 43%các ca nhiễm mới trong năm 2005 là ở phụ nữ, phần lớn họ bị nhiễm HIV từchồng hoặc bạn tình Tỷ lệ nhiễm HIV đang tăng theo nhóm đồng tính nam(tại Bangkok từ 17% năm 2003 lên 28% năm 2005) [42] [43]

Dịch HIV tại Myanmar cũng đang có dấu hiệu giảm, với tỷ lệ nhiễmHIV trong phụ nữ có thai tại các cơ sở khám thai đã giảm từ 2,2% năm 2000xuống 1,5% năm 2006 [43] [27]

Tổng số người nhiễm HIV tại Đông Âu và Trung Á là 1,6 triệu năm

2007 [14] [16] Dịch HIV tại Cộng hoà Liên bang Nga tiếp tục gia tăng.Trong năm 2006, theo báo cáo chính thức có 39.000 ca nhiễm HIV mới tạinước này, nâng tổng số ca nhiễm HIV lên 370.000 [9] [14] Tiêm chích matuý vẫn là đường lây truyền HIV chính tại Liên bang Nga, trong năm 2006 có66% do tiêm chích ma tuý khoảng 32% do quan hệ tình dục khác giới không

an toàn [20] [35]

Trang 21

Tại Ukraine, số ca nhiễm HIV là 16.094 trong năm 2006 và vượt quá8.700 trong sáu tháng đầu năm 2007 Tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm TCMT từ13% ở Kiev và 89% ở Krivoi Rog [10] [14] [16] Dịch HIV tại Belarusia, tậptrung chủ yếu tại nhóm tiêm chích ma tuý , với tỷ lệ hiện nhiễm HIV cao31% tại Minsk [24] Các ca nhiễm HIV mới ở Cộng hoà Moldova đã tăng lêngấp đôi từ năm 2003, tới 621 trong năm 2006 Tại Kazakhastan số ca nhiễmHIV mới đã tăng từ 699 năm 2004 lên 1.745 năm 2006 [8] [25] [41].

Khu vực Caribe, tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở người trưởng thành năm 2007

là 1% có 17.000 ca nhiễm mới và 11.000 người tử vong vì AIDS trong năm

2007 Đường dây nhiễm HIV chính tại khu vực này là quan hệ tình dục, tỷ lệhiện nhiễm HIV trong nhóm gái mại dâm là 3,5% tại Cộng hoà Dominica,9% tại Jamaica và 31% tại Guyana [18] [32]

Tại Châu Mỹ La tinh, trong năm 2007 có 1,6 triệu người nhiễm HIV và

tử vong do AIDS là 58.000 người [41] Tình dục đồng giới nam không antoàn là nguyên nhân chính gây đại dịch tại Bolivia, Chi lê Khoảng một phần

ba số người nhiễm HIV tại Châu Mỹ La tinh hiện đang sống tại Brazin, có620.000 người nhiễm HIV năm 2006 [41] [36] [12] Tiêm chích ma tuý lànguyên nhân gây ra khoảng 5% số ca nhiễm HIV mới tại thủ đô BuenosAires của Argentina từ năm 2003 đến năm 2005 [28] [41] Tại Bolovia,Colombia, Ecuador các ca nhiễm HIV vẫn tập trung đông ở đồng tính nam

Tỷ lệ hiện nhiễm ở đồng tính nam ở Peru vẫn giữ nguyên ở mức 18% đến22% Tỷ lệ hiện nhiễm ở nhóm phụ nữ mại dâm tại Honduras (10%),Guatemala (4%) [41] [32]

Tại khu vực Bắc Mỹ, Tây và Trung Âu: Tổng số người nhiễm HIVđang tăng lên, ước tính trong năm 2007 có 2,1 triệu người tại Bắc Mỹ, Tây vàTrung Âu nhiễm HIV, có 78.000 mới nhiễm trong năm 2007 Số người tửvong vì AIDS trong năm 2007 khá thấp, chỉ có 32.000 người [41] [14]

Hoa Kỳ là một trong những quốc gia có tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất thếgiới Nam giới chiếm 74% tổng số người nhiễm HIV/AIDS, trong đó 53% là

Trang 22

ở đồng tính giới nam, 18% ở nhóm tiêm chích ma tuý [40] [41] Tổng sốngười nhiễm HIV ở Canada bắt đầu tăng lên vào cuối những năm 1990 Tìnhdục đồng giới nam không an toàn là nguyên nhân chính gây nhiễm HIV mới(45% năm 2005 so với 42% năm 2002) [33].

Tây Ban Nha, Italia, Pháp và Anh tiếp tục là các nước có dịch HIV lớnnhất Tây và Trung Âu Số ca nhiễm HIV mới hàng năm tại Anh đã tăng từ4.152 năm 2001 lên 8.925 năm 2006 [14] chủ yếu là ở các ca nhiễm quađồng tính nam [17] Tại Tây Âu (không tính Anh), số ca nhiễm HIV năm

2006 là 16.316 người Những nước có số ca nhiễm nhiều nhất là Pháp (năm

2006 có 5.750 ca nhiễm HIV mới), Đức (2.718) và Bồ Đào Nha (2.162).Tiêm chích ma tuý là đường lây truyền nhiễm HIV phổ biến nhất tại ba nướcvùng Baltic (Estonia, Latvia và Lithuania) [14] [41]

Khu vực Trung Đông và Bắc Phi: Trong năm 2007 ở khu vực này đã

có 35.000 người nhiễm HIV, nâng tổng số người nhiễm HIV ở đây lên đến380.000 Ước tính có 25.000 người đã tử vong do AIDS trong năm 2007 [41]

Khu vực Châu Đại Dương: Trong năm 2007, ước tính có 14.000 ngườinhiễm HIV tại Châu Đại Dương, tổng số người sống với HIV tại khu vực nàylên 75.000 người Hơn 70% số người này sống tại Papua New Guinea [41][45] Tại Australia, HIV tiếp tục lây truyền chủ yếu qua tình dục giới nam.Trong khi những nỗ lực dự phòng phối hợp đã khống chế được dịch trongnhững năm 1990, số chẩn đoán HIV lại tăng lên 41% trong những năm 2001

- 2005 [26] [34] [31] [30] Tại New Zealand nguyên nhân chính lây nhiễmHIV bên trong lãnh thổ vẫn là tình dục đồng giới nam không an toàn [26]

1.2 Tình hình HIV/AIDS tại Việt Nam

Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên ở Việt Nam được phát hiện vào tháng

12 năm 1990 Đến năm 1998, HIV/AIDS đã lan tràn trên toàn quốc, đến nayHIV/AIDS đã có mặt ở 63/63 tỉnh, thành phố 98% số huyện, 78% số xã củaViệt Nam [3]

Trang 23

Đến ngày 30/6/2012, số trường hợp nhiễm HIV còn sống là 204.019trường hợp; số bệnh nhân AIDS hiện còn sống là 58.569 người; có 61.856trường hợp tử vong do AIDS Trong đó 10 tỉnh, thành phố có tỷ lệ ngườinhiễm HIV hiện còn sống cao nhất là Thành phố Hồ Chí Minh có 49.429người, Hà Nội có 19.701 người, Hải Phòng 6.890 người, Sơn La 6.294 người,Nghệ An 5.182 người, Đồng Nai 5.139 người, Điện Biên 5.024 người, ThanhHoá 4.908 người và An Giang là 4.761 người.

Trong 6 tháng đầu năm 2012 ở Việt Nam, số trường hợp phát hiệnnhiễm HIV mới là 5.927 trường hợp Số bệnh nhân chuyển sang giai đoạnAIDS là 2.118 bệnh nhân và số bệnh nhân tử vong do AIDS là 633 người

So sánh trường hợp được xét nghiệm phát hiện và báo cáo nhiễm HIV 6tháng đầu năm 2012 so với cùng kỳ năm 2011, số trường hợp nhiễm HIV,bệnh nhân AIDS và tử vong do AIDS tiếp tục giảm, HIV giảm 2.872 trườnghợp, số bệnh nhân AIDS giảm 1.589 trường hợp, số người tử vong AIDSgiảm 596 trường hợp

Phân bố người nhiễm HIV theo giới tính: Người nhiễm HIV tập trung nhiềunhất vẫn là ở nam giới chiếm 68,6% và nữ giới là 31,4%

Phân bố người nhiễm theo độ tuổi: Phần lớn trường hợp nhiễm HIV ở ViệtNam nằm trong độ tuổi trẻ từ 20 - 39 tuổi chiếm 81,8%, trong đó số ngườinhiễm HIV từ 20 - 39 tuổi chiếm 38,5%; từ 30 -39 tuổi chiếm 43,3% Tỷ lệnhiễm ở độ tuổi từ 40 - 49 tuổi chiếm11,1% và trên 50 tuổi chiếm 3,0%.Nhiễm HIV ở lứa tuổi vị thành niên từ 14 - 19 tuổi chiếm 3,9%, các trườnghợp nhiễm ở trẻ dưới 13 tháng tuổi chiếm 2,5%

Phân bố người nhiễm HIV/AIDS theo đường lây truyền: trong sốngười nhiễm HIV được báo cáo trong 6 tháng đầu năm 2012 cho thấy: lâytruyền qua đường tình dục chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 45,5%), tỷ lệ tăng hơn3% so với cùng kỳ năm 2011, tiếp đến là tỷ lệ người nhiễm HIV lây truyềnqua đường máu chiếm 41,6% giảm 4,5% so với cùng kỳ năm 2011, tỷ lệ

Trang 24

người nhiễm HIV lây truyền từ mẹ sang con chiếm 2,4% có 10,6% tỷ lệngười nhiễm HIV không rõ đường lây truyền.

Phân tích người nhiễm HIV theo nhóm đối tượng: Người nhiễm HIV ởViệt Nam chủ yếu là người nghiện chích ma tuý chiếm 37,3% giảm xuống3,3% so với cùng kỳ với năm 2011 Tình dục khác giới chiếm 24,4% tăng1,9% so với cả năm 2011; bệnh nhân Lao là 4,3%; bệnh nhân nghi AIDS là0,9%; gái mại dâm là 0,6% và bệnh nhân mắc bệnh lây truyền qua đường tìnhdục là 0,3%

Dịch HIV/AIDS 6 tháng đầu năm 2012 ghi nhận số trường hợp báo cáomới phát hiện giảm so với cùng kỳ năm 2011 Hình thái dịch HIV lây truyềnqua đường tình dục lần đầu tiên ghi nhận cao hơn lây truyền qua đường máu.Bên cạnh đó tỷ lệ người nhiễm HIV mới phát hiện trong nhóm tuổi 30 - 39ngày càng chiếm tỷ lệ cao Cảnh báo nguy cơ làm lây truyền HIV do lâytruyền qua đường tình dục sẽ là nguyên nhân chính làm lây truyền HIV ởViệt Nam trong những năm tiếp theo và khả năng khống chế lây nhiễm HIVqua đường tình dục sẽ khó khăn hơn nhiều lần so với khống chế lây truyềnqua đường tiêm chích qua nhóm nghiện trích ma tuý

Dịch HIV/AIDS ở mức cao khó kiểm soát ở phần lớn các tỉnh miền núiphía Bấc như Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Lào Cai và các huyệnmiền núi của tỉnh Nghệ An, Thanh Hoá Riêng hai thành phố lớn là Hà Nội

và Hồ Chí Minh diễn biến dịch phức tạp khó kiểm soát [3]

2 Các phương thức lây truyền HIV: Có 3 phương thức lây truyền HIV 2.1 Lây truyền theo đường tình dục

Đây là phương thức quan trọng và phổ biến Tần xuất lây nhiễm HIVqua một lần giao hợp với một người nhiễm HIV là 0,1% - 1% Trong khi giaohợp sẽ tạo ra rất nhiều vết xước nhỏ, HIV có nhiều trong tinh dịch và dịch âmđạo sẽ thông qua các vết xước này xâm nhập vào cơ thể Những người mắccác bệnh lây truyền qua đường tình dục có viêm loét như giang mai, lậu, hạcam có nguy cơ cao gấp hàng chục lần so với người khác Nguy cơ lây

Trang 25

nhiễm HIV có mối quan hệ chặt chẽ với bệnh lây truyền qua đường tình dục,những bệnh lây truyền qua đường tình dục làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV.

2.2 Lây truyền qua đường máu

HIV lây truyền qua đường máu do truyền máu không sàng lọc HIV, sửdụng dụng cụ xuyên chích qua da không được khử khuẩn như dùng chungbơm kim tiêm, kim săm và các vật sắc nhọn khác; người tiêm chích ma túy

sử dụng chung bơm kim tiêm không được tiệt trùng cẩn thận; lây truyền HIVqua việc cấy ghép các phủ tạng đã bị nhiễm HIV, nhận tinh dịch bị nhiễmHIV Lây truyền HIV còn có thể xảy ra trong các cơ sở y tế (do tiệt trùngdụng cụ không đảm bảo, tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch sinh học của ngườinhiễm HIV, hoặc bị kim tiêm đâm qua da, dao kéo cứa phải tay ) do tai nạnrủi ro nghề nghiệp vv

2.3 HIV lây truyền từ mẹ sang con

HIV lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai, trong quá trìnhsinh con và cho con bú, khả năng người phụ nữ bị nhiễm HIV có thể truyềnHIV cho con là 20% - 30 %

Sự kém hiểu biết về HIV/AIDS, tác hại của ma túy, an toàn tình dục;yếu tố về kinh tế như nghèo đói, không đủ nguồn lực để đương đầu vớiAIDS, mặt tiêu cực của kinh tế thị trường; yếu tố về chính trị như thái độ của

xã hội, luật pháp với các nhóm nguy cơ cao (NCMT, bán dâm ); thái độ đốivới giáo dục tình dục, với tình trạng của người phụ nữ trong xã hội, sự chấpnhận của xã hội với phương pháp xét nghiệm HIV dấu tên và việc cho phépcung cấp BCS, BKT, điều trị nghiện ma túy bằng các ma túy thay thế lànhững yếu tố liên quan đến lây nhiễm HIV Trong trại giam, tuy được quản lýchặt chẽ nhưng việc sử dụng ma túy và tình dục không an toàn vẫn có thể xảy

ra [5]

Trang 26

3 Ảnh hưởng của HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Kế từ khi phát hiện ra ca mắc HIV đầu tiên trên thế giới năm 1981,HIV đã nhanh chóng lan ra toàn cầu Đến nay HIV/AIDS đã trở thành đạidịch

Đại dịch HIV/AIDs tác động mạnh đen chính trị, kinh tế - xã hội củamỗi quốc gia trên thế giới, nó có thể làm tiêu tan những thành quả công cuộcphát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo Dịch HIV/AIDS đã và đang là tháchthức lớn cho việc thực hiện mục tiêu Thiên niên kỷ đầu tiên về xóa đói giảmnghèo của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Hầu hết Chínhphủ các nước đều ý thức được đầy đủ về tác hại của đại dịch HIV/AIDS đến

sự phát triển kinh tế - xã hội Đại hội đồng Liên hiệp quốc đã có phiên họpđặc biệt, đề ra Chiến lược phòng, chống HIV/AIDS trên phạm vi toàn cầu,kêu gọi Chính phủ các quốc gia cùng nhau cam kết và hợp tác để chống lạiđại dich HIV/AIDS

Đại dịch HIV làm giảm tốc dộ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân(GDP), điển hình là các nước nghèo ở Châu Phi; như GDP/đầu người năm

1999 của Zambia giảm 20% so với năm 1980 (370 USD so với 505 USD).Đại dịch HIV/AIDS làm giảm thu nhập của người dân dẫn tới bần cùng hóamột số bộ phận dân cư, làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội;tăng gánh nặng cho ngân sách nhà nước trong việc đầu tư cho các vấn đề xãhội Đại dịch HVI/AIDs có thể làm gia tăng tình trạng thất nghiệp, gia tăngcác loại tội phạm hình sự như: cướp bóc, tội phạm và các loại tội phạm hình

sự khác; gây rối loạn trật tự trị an xã hội

Đại dịch HIV/AIDS phát triển gắn liền với các tệ nạn xã hội như: Matúy, mại dâm thông qua tiêm chích ma túy và các hoạt động tình dục không

an toàn; đó là những tệ nạn xã hội có từ lâu và đang làm nhức nhối xã hội,cùng với các tệ nạn đó Hiv/AIDs đang làm băng hoại đạo đức xã hội, làm suymòn các giá trị truyền thống của mỗi dân tộc, làm suy mòn các giá trị vănhóa, văn minh tinh thần và các giá trị nhân đạo của cộng đồng và gia đình.HIV/AIDS còn gây nên tâm lý hoang mang, lo sợ, nghi kỵ trong cộng đồng

Trang 27

Đại dịch HIV/AIDS có thể tác động đến chính trị, làm thay đổi các kế hoạchphát triển của quốc gia; thông qua việc phải đầu tư cho các vấn đề xã hội làmthay đổi các chính sách xã hội, tăng gánh nặng cho ngân sách nhà nước thôngqua việc đầu tư cho lĩnh vực y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội……

Đại dịch HIV/AIDS đã và đang làm gia tăng số trẻ em mồ côi, trẻ emkhông nơi nương tựa, làm gia tăng số trẻ em thất học, lang thang… Nhànước phải tăng đầu tư cho các lĩnh vự phòng bệnh và chăm sóc điều trị bệnhnhân, xây dựng mới các cơ sở bảo trọ xã hôi để tiếp đón trẻ em lang thang cơnhỡ, trẻ em mồ côi do hậu quả của đại dịch HIV/AIDS sản sinh ra Gia đình

có người nhiễm HIV/AIDS cũng phải tăng các chi phí cho việc khám chữabệnh, chăm sóc người bệnh từ đó càng làm cho kinh tế gia đình càng thêmkhó khăn

Đại dịch HIV/AIDS còn kéo theo sự phát triển của một số bệnh dịchkhác như tạo điều kiện để bệnh Lao phát triển, làm tăng nguy cơ vi khuẩnLao kháng thuocs, làm gia tăng các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Đại dịch HIV/AIDS làm giảm dân số, suy thoái nòi giống Hầu hếtbệnh nhân mắc HIV đều ở lứa tuổi trẻ, đây là độ tuổi lao động, đóng góp chủyếu cho sản xuất xã hội do đó làm giảm thu nhập quốc dân, ở một số quốc giađại dịch HIV/AIDS làm suy giàm giống nòi như ở một số nước Châu Phi(Botswana, Swaziland, Nam Phi, Zambia, Zimbawe) tuổi thọ trung bình củangười dân đã đạt từ 50 đến 65 vào năm 1980 – 1985, nhưng do HIV/AIDStuổi thọ trung bình của các nước này chỉ còn khoảng 30 – 40 tuổi vào năm

2010 Tại Zimbabwe tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS trong dân cư là 25% đếnnăm 2000 đã mất đi 5-10% lực lượng lao động xã hội

4 Nghiện chích ma túy và lây nhiễm HIV

4.1 Khái niệm ma tuý

Ngày nay nghiện ma tuý đã trở thành hiểm hoạ toàn cầu Cuộc đấutranh phòng chống và kiểm soát ma tuý để bảo vệ sự hưng thịnh của chế độ

Trang 28

xã hội, sự phát triển sức khỏe, trí tuệ, tinh thần và văn hoá của các thế hệtương lai đang là vấn đề bức xúc của nhiều nước trên thế giới.

Ma tuý là chất gây nghiện, gây trạng thái say, hư ảo, mê mẩn, lâng lâng

ma quái Theo chuyên gia nghiên cứu ma tuý của Liên hiệp quốc thì: " Matuý là các chất hoá học có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo, khi xâm nhập cơthể người sẽ có tác dụng làm thay đổi tâm trạng, ý thức và trí tuệ, buộc conngười lệ thuộc vào chúng, gây tổn thương cho cá nhân và cộng đồng" [4]

4.2 Khái niệm nghiện ma tuý

Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm nghiện ma tuý đầy đủ, thốngnhất

- Về mặt hành vi: nghiện ma tuý nghĩa là ham thích sử dụng một hoặcnhiều chất đến mức thành thói quen, tệ nạn không bỏ được [4]

- Về mặt sinh học: nghiện ma tuý là một trạng thái nhiễm độc hệ thầnkinh và toàn bộ cơ thể có tính chu kỳ, mạn tính dễ tái phát do sử dụng lặp lạinhiều lần một chất ma tuý tự nhiên hay tổng hợp (thực chất là tình trạng lệthuộc thuốc)

- Về mặt xã hội: nghiện ma tuý là một bệnh [4]

Nghiện ma tuý là một trạng thái lệ thuộc của cơ thể người vào một(hay nhiều) loại ma tuý, khi sử dụng lâu dài thành thói quen, gây nên trạngthái "đói" ma tuý thường diễn ra theo từng thời kỳ và những rối loạn cả về thểchất và tinh thần, gây hại cho cá nhân người nghiện và xã hội [4]

4.3 Tình hình ma tuý thế giới và ở Việt Nam

Năm 2008, tình hình tệ nạn ma tuý trên thế giới, trong khu vực và ởViệt Nam vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp Theo thống kê của UNODC hiệnnay có khoảng gần 180 triệu người sử dụng cần sa ( chiếm khoảng 4% dân sốthế giới từ 15 - 64 tuổi) [6]

- Sản xuất ma tuý trên thế giới: Năm 2007, tổng diện tích trồng câythuốc phiện tăng lên đạt 235.700 hecta, tăng 17% so với năm 2006 RiêngAfghanistan đã chiếm tới 82% tổng diện tích trồng cây thuốc phiện trên toàn

Trang 29

thế giới Sản lượng thuốc phiện đã tăng gấp đôi từ năm 2005 đến năm 2007,đạt kỷ lục 8.870 tấn năm 2007.

Năm 2007, sản lượng cây cần sa thế giới là 41.400 tấn Sản lượng matuý tổng hợp (ATS) năm 2007 là 494 tấn Sản lượng Ectasy giảm (113 tấnnăm 2005 so với 267 tấn năm 2006), lượng Methamphetamine cũng giảm(278 tấn năm 2005 so với 267 tấn năm 2006) Sản lượng Amphetamine trênthế giới là 126 tấn năm 2006 Trên thế giới tỷ lệ người sử dụng Amphetaminekhoảng 0,6% và của Ectasy là 0,2% [6]

- Xu hướng về buôn bán ma tuý: Năm 2005, số lượng cây cần sa thugiữ tăng tới 12% so với năm 2004 đạt 5.200 tấn Năm 2006 lượng thu giữthuốc phiện và Morphine tăng lần lượt 10% và 31% do sản lượng tăng ởAfghanistan Số lượng Amphetamine, Methamphetamin và Ectasy thu giữgiảm từ 8% đến 15% từ năm 2005 đến 2006

- Sử dụng ma tuý trên Thế giới: Trong 4 năm liền, tỷ lệ người sử dụng

ma tuý trong độ tuổi 15 - 64 trên thế giới trong khoảng từ 4,7 đến 5,0% dân

số thế giới Tỷ lệ toàn cầu trong thời gian 2006 - 2007 so với 2005 - 2006như sau: Cần sa từ 3,8% lên 3,9%, cocain từ 0,34% lên 0,37%, chất chứathuốc phiện từ 0,37% lên 0,39%, heroin từ 0,27% lên 0,28% vàAmphetamine giảm 0,6% xuống 0,58% Theo ước tính của UNODC, sảnlượng các chất kích thích dạng Amphetamin (ATS) trên thế giới năm 2006vào khoảng 494 tấn Theo thống kê, Methamphetamine chiếm tới 68% nhómAmphetamine năm 2006 Số lượng các cơ sở điều chế ATS phát hiện đượctrên thế giới là 18.639 cơ sở năm 2004 và sau đó giảm xuống còn 8.245phòng điều chế năm 2006 Năm 2006, bắt giữ ATS lại tăng, đạt tới 47,6 tấn.Năm 2006 có 24,7 triệu người trên thế giới (chiếm 0,6% dân số độ tuổi 15-64) sử dụng Amphetamine Theo UNODC, trên thế giới có khoảng 9 triệungười (0,2%) dùng Ectasy [6] India là một trong những nước xuất khẩu lớnnhất Ephedrine và Pseudoephedrine

Trang 30

Thuốc giảm đau, lượng thu giữ Methaqualone toàn cầu là 5,3 tấn năm

2006 Năm 2007, Trung Quốc thu giữ một lượng lớn Benzodiazepines,402kg, hơn 400.000 viên Tuy nhiên, trong năm 2007 số lượng thu giữBenzodiazenpines giảm còn 11.000 viên Năm 2006, Australia và NewZealand thu giữ một lượng lớn Hydroxybutanoic acid (GHB), chiếm 90%lượng thu giữ toàn cầu và tất cả lượng GHB thu giữ được ở khu vực Châu áThái Bình Dương Số lượng này là 202 lít ở New Zealand và 141 lít ởAutralia [6]

- Tình hình tệ nạn ma tuý ở Việt Nam:

Theo báo cáo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, đến cuối tháng6/2011 cả nước có 149.900 người nghiện ma tuý, người nghiện ma tuý có ở63/63 tỉnh, thành phố, khoảng 90% quận, huyện, thị xã và gần 60% xã,phường, thị trấn trên cả nước [1]

Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, tính tới cuối tháng6/2011 cả nước có 149.900 người nghiện ma tuý So với cuối năm 1994, sốngười nghiện ma tuý đã tăng khoảng 2,7 lần với mức tăng 6.000 ngườinghiện mỗi năm Người nghiện ma tuý đã có 63/63 tỉnh, thành phố, khoảng90% quận, huyện, thị xã và gần 60% xã, phường, thị trấn trên cả nước [1]

Cơ cấu nghiện ma tuý theo vùng miền cũng đã có những thay đổi đáng kể.Giữa những năm 90 của thế kỷ trước, nghiện ma tuý chủ yếu phổ biến ởngười dân tại các tỉnh miền núi phía Bắc thì từ giữa những năm 2000 đã tăngmạnh xuống vùng đồng bằng sông Hồng và khu vực miền Đông Nam bộ.Năm 1994 có tới hơn 61% người nghiện ma tuý ở Việt Nam thuộc khu vựccác tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc thì tới năm 2009 tỷ lệ này là gần30% Ngược lại, tỷ lệ người nghiện ma túy thuộc vùng Đồng bằng sông Hồngtrong tổng số người nghiện ma túy của cả nước đã tăng từ 18,2% lên 31%trong cùng kỳ Tương tự, tỷ lệ người nghiện ma túy thuộc các tỉnh miềnĐông Nam bộ đã tăng từ 10,2 lên 23%

Trang 31

Độ tuổi của người nghiện ma túy cũng có xu hướng trẻ hóa Cuối năm

2010, gần 70% người nghiện ma túy ở độ tuổi dưới 30 trong khi năm 1995 tỷ

lệ này chỉ khoảng 42% Hơn 95% người nghiện ma túy ở Việt Nam là namgiới Tỷ lệ người nghiện là nữ giới cũng đang có xu hướng tăng trong nhữngnăm qua

Theo số liệu khảo sát cuối năm 2009, đa số người nghiện ma túy cótrình độ văn hóa từ tiểu học tới trung học cơ sở Có khoảng 2/3 số ngườinghiện chưa từng được đào tạo nghề một cách chính quy, được cấp bằng,chứng chỉ tốt nghiệp Đa số người nghiện ma túy không có nghề nghiệp ổnđịnh, chi tiêu chủ yếu từ nguồn hỗ trợ của gia đình, thu nhập hợp pháp chỉbằng 1/3 số tiền chi cho ma túy

Loại ma túy được sử dụng và hình thức sử dụng ma túy cũng có nhiềuthay đổi phức tạp Thay cho vai trò của thuốc phiện trong hơn 10 năm trướcđây, heroin hiện là loại ma túy được sử dụng chủ yếu ở Việt Nam, có tới96,5% người nghiện thường xuyên sử dụng heroin trước khi tham gia cainghiện Mặc dù tỷ lệ người nghiện thuốc phiện và các chất kích thích dạngAmphetamine (ATS hay ma túy tổng hợp) tương đương nhau, khoảng 1,2% -1,4% nhưng theo đánh giá của Cơ quan phòng chống tội phạm và ma túy củaLiên hợp quốc, việc lạm dụng ATS, đặc biệt là Methamphetamine, đang có

xu hướng gia tăng trong người nghiện ma túy tại Việt Nam, nhất là khi ViệtNam nằm trong khu vực Đông Nam Á là khu vực chiếm ½ số người lạmdụng loại ma túy tổng hợp khiến cho công tác phòng ngừa và cai nghiện phụchồi cho nhóm người nghiện ma túy gặp rất nhiều khó khăn

Cách thức sử dụng ma túy cũng có nhiều thay đổi Nếu như năm 1995chỉ có chưa đến 8% số người nghiện chích ma túy và hơn 88% chủ yếu hút,hít thì tới cuối năm 2009 số người chích ma túy chiếm hơn ¾ tổng số ngườinghiện ma túy của cả nước Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu là tiêm chíchvới việc dùng chung bơm kim tiêm đã dẫn tới tỷ lệ lây nhiễm HIV cao trongnhóm người nghiện chích ma túy (17,2%) Theo số liệu từ Bộ Y tế, người

Trang 32

nghiện chích ma túy cũng là nhóm đối tượng chiếm tỷ lệ cao nhất trong sốnhững người nhiễm HIV ở Việt Nam (41,1% tính đến cuối tháng 6/2011)

Khoảng 50% số người nghiện đã gặp những vấn đề về sức khỏe tâmthần như lo lắng, trầm cảm, mất ngủ, ảo giác, căng thẳng thần kinh, trong đó11,4% thường xuyên hoặc luôn luôn gặp những vấn đề như vậy Hơn 1/3 sốngười nghiện ma túy gặp những khó khăn, mâu thuẫn trong quan hệ vớingười thân trong gia đình

Ngoài ra, nghiện ma túy là nguồn gốc, nguyên nhân tiềm tàng phátsinh nhiều loại tội phạm xâm phạm trật tự xã hội như giết người, cướp của,trộm cắp, cố ý gây thương tích, bạo lực gia đình Số liệu khảo sát của Bộ Laođộng – Thương binh và xã hội cho thấy, có gần 38% số học viên được tiếpnhận và hỗ trợ cai nghiện tại các Trung tâm đã có tiền án hoặc tiền sự Theo

số liệu từ Bộ Công an, khoảng 11% trong tổng số 143.196 người nghiện có

hồ sơ quản lý của cả nước cuối năm 2010 đang được quản lý tại các Trạigiam, cơ sở Giáo dưỡng, Trường giáo dưỡng do Công an quản lý do có cáchành vi vi phạm pháp luật hình sự

Như vậy, có thể thấy tình hình lạm dụng ma túy ở Việt Nam vẫn đangdiễn biến phức tạp và có xu hướng gia tăng cùng với việc xuất hiện nhiều loại

ma túy mới, hình thức sử dụng ma túy không an toàn làm tăng nguy cơ lâynhiễm HIV Đa số người nghiện ma túy có trình độ văn hóa thấp, chưa đượcđào tạo nghề và không có việc làm ổn định, thường gặp các vấn đề về sứckhỏe, kinh tế khó khăn, nhiều người không được sự hỗ trợ của người thân,gia đình

5 Luật phòng, chống HIV/AIDS và các giải pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV

Xác định rõ HIV/AIDS là mối hiểm họa đối dân tộc nên ngay từ năm

2004, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chiến lược quốc gia về phòng,chống HIV/AIDS và tiếp đó ngày 29/11/2007, Quốc hội đã ban hành Luậtphòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở

Trang 33

người (HIV/AIDS) (sau đây gọi tắt là Luật phòng, chống HIV/AIDS) Trong

các văn bản này, can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV luônđược coi là một trong các giải pháp quan trọng để thực hiện thành công mụctiêu phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam Việt Nam vẫn là một trong số rất

ít các nước có quy định chính thức về can thiệp giảm tác hại trong luật Tuynhiên, do chưa nhiều kinh nghiệm thực tế và kinh nghiệm pháp luật nên cácquy định về can thiệp giảm tác hại trong Luật phòng, chống HIV/AIDS chỉmang tính nguyên tắc còn các quy định cụ thể để thực hiện giảm tác hại theoluật lại nằm trong các văn bản do Chính phủ và Bộ Y tế ban hành nên giá trịpháp lý chưa cao và chưa khắc phục được hoàn toàn các mâu thuẫn với hệthống pháp luật về phòng, chống ma túy và mại dâm Cụ thể như sau:

Khoản 15 Điều 2 của Luật phòng, chống HIV/AIDS quy định "các biện

pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV bao gồm tuyên

truyền, vận động, khuyến khích sử dụng bao cao su, bơm kim tiêm sạch, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và các biện pháp can thiệp giảm tác hại khác nhằm tạo điều kiện cho việc thực hiện các hành

vi an toàn để phòng ngừa lây nhiễm HIV" và khoản 1 Điều 21 quy định "Các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV được triển khai trong các nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao thông qua các chương trình, dự án phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội"

Để hướng dẫn các quy định Luật phòng, chống HIV/AIDS, Chính phủ

đã ban hành Nghị định số 108/2007/NĐ - CP ngày 26/6/2007 quy định chitiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống HIV/AIDS, trong đó quyđịnh cụ thể về các vấn đề sau:

- Đối tượng áp dụng các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dựphòng lây nhiễm HIV gồm người mua dâm, bán dâm; người nghiện chất dạngthuốc phiện; người nhiễm HIV; người có quan hệ tình dục đồng giới; ngườithuộc nhóm người di biến động và người có quan hệ tình dục với các đối tượngnêu trên; - Thẩm quyền quyết định triển khai các biện pháp can thiệp giảm táchại trong dự phòng lây nhiễm HIV;

Trang 34

- Quyền và trách nhiệm của nhân viên tiếp cận cộng đồng khi thực hiệncác chương trình, dự án can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễmHIV;

- Cung cấp, hướng dẫn sử dụng bao cao su;

- Cung cấp và hướng dẫn sử dụng bơm kim tiêm sạch;

- Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;

- Kiểm tra, giám sát các hoạt động can thiệp giảm tác hại trong dựphòng lây nhiễm HIV [4]

Bên cạnh đó để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống phápluật, năm 2008, Quốc hội cũng đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật phòng, chống ma túy năm 2000, trong đó bổ sung thêm Điều34a về biện pháp can thiệp giảm tác hại của nghiện ma tuý, cụ thể như sau:

"Điều 34a

1 Biện pháp can thiệp giảm tác hại của nghiện ma tuý là biện pháp làm giảm hậu quả tác hại liên quan đến hành vi sử dụng ma túy của người nghiện gây ra cho bản thân, gia đình và cộng đồng.

2 Biện pháp can thiệp giảm tác hại của nghiện ma túy được triển khai trong nhóm người nghiện ma túy thông qua chương trình, dự án phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.

3 Chính phủ quy định cụ thể các biện pháp can thiệp giảm tác hại của nghiện ma túy và tổ chức thực hiện các biện pháp này

Mặc dù việc triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại trongnhóm đối tượng người mua dâm, bán dâm đang áp dụng các quy định tạiĐiều 83 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật về nguyên tắc áp

dụng pháp luật là "trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng

một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau" nhưng trên thực tế thì mâu

thuẫn pháp lý giữa hệ thống pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS với hệthống pháp luật về phòng, chống mại dâm vẫn còn tồn tại và có ảnh hưởngkhông nhỏ tới việc thực hiện các hoạt động can thiệp giảm tác hại trong dự

Trang 35

phòng lây nhiễm HIV Bên cạnh đó, trong quá trình triển khai các quy địnhcủa Luật phòng, chống HIV/AIDS về can thiệp giảm tác hại trong dự phònglây nhiễm HIV cũng đã xuất hiện nhiều quan hệ xã hội mới cần có quy địnhcủa pháp luật để điều chỉnh cũng như đã có nhiều quy định không còn phùhợp với thực tiễn cần được sửa đổi, bổ sung sớm trong thời gian tới để bảođảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, tạo điều kiện thuận lợicho việc triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại trong thực tế.

Trang 36

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang có kết hợp phân tích định lượng và định tính

2 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành Luật phòng, chống HIV/AIDStại địa phương, bao gồm:

- Lãnh đạo Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS các tỉnh được lựa chọn

để tiến hành nghiên cứu;

- Lãnh đạo Trung tâm y tế huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc cáctỉnh được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu;

- Lãnh đạo phòng can thiệp giảm hại thuộc các tỉnh được lựa chọn đểtiến hành nghiên cứu;

- Cán bộ thuộc cơ sở đang triển khai điều trị thay thế thuộc các tỉnhđược lựa chọn để tiến hành nghiên cứu;

- Cán bộ làm công tác can thiệp giảm tác hại tuyến tỉnh và tuyến huyệnthuộc các tỉnh được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu;

- Đại diện cơ quan Công an và Lao động - Thương binh và Xã hộituyến tỉnh và tuyến huyện thuộc các tỉnh được lựa chọn để tiến hành nghiêncứu

- Chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và vui chơi giải trí thuộc cáctỉnh được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu

2.1.2 Các đối tượng thụ hưởng chính sách:

- Người nghiện chích ma túy;

- Gái mại dâm;

- Người có quan hệ tình dục đồng giới nam

2.2 Tiêu chí lựa chọn đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đối với đối tượng chịu trách nhiệm thi hành Luật phòng, chốngHIV/AIDS tại địa phương: Chọn lãnh đạo hoặc cán bộ phụ trách công tác can

Trang 37

thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV; chủ hoặc người phụ trách

cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và vui chơi giải trí

2.2.2 Đối với đối tượng thụ hưởng chính sách:

- Người bán dâm: Đối tượng lựa chọn là nam giới từ 18 tuổi trở lên cóhành vi tiêm chích trong một tháng trước cuộc điều tra

- Người nghiện chích ma túy: Đối tượng được lựa chọn là nữ từ 18 tuổitrở lên có quan hệ tình dục để kiếm tiền ít nhất là 01 lần trong một thángtrước cuộc điều tra, làm việc trên đường phố hoặc các tụ điểm như massage,karaoke,

- Người có quan hệ tình dục đồng giới nam: Đối tượng lựa chọn là namgiới từ 15 tuổi trở lên có quan hệ tình dục với nam giới ít nhất 01 lần trongmột tháng trước cuộc điều tra Tuy nhiên, nhóm quan hệ tình dục đồng giớinam chỉ tiến hành tại Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh

2.3 Địa điểm nghiên cứu

2.3.1 Lựa chọn 05 tỉnh đại diện cho các vùng miền trong cả nước:

- Khu vực Tây Bắc: Sơn La;

- Khu vực đồng bằng Bắc Bộ: Hải Phòng;

- Khu vực duyên hải miền Trung: Nghệ An;

- Khu vực Đông Nam Bộ: thành phố Hồ Chí Minh;

- Khu vực Tây Nam Bộ: Kiên Giang

2.3.2 Tại các tỉnh được lựa chọn, nhóm nghiên cứu lựa chọn huyện, quậntrung tâm và 02 huyện có số người nhiễm HIV cao nhất, cụ thể như sau:

- Tại Sơn La: Thị xã Sơn La, Quỳnh Nhai, Mương La

- Tại Hải Phòng: Quận Lê Chân, Hồng Bàng, Ngô Quyền

- Tại Nghệ An: thành phố Vinh, Diễn Châu, Thị xã Cửa Lò

- Tại thành phố Hồ Chí Minh: Quận 1, 3 và Bình Thạnh

- Tại Kiên Giang: Thành phố Rạch Giá, An Biên, Châu Thành

2.4 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 9/2012 đến tháng 12/2012

Trang 38

3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

3.1 Cỡ mẫu

3.1.1 Cỡ mẫu của nghiên cứu định tính:

a) Phỏng vấn sâu:

- Lãnh đạo Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS: 01 người;

- Lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện: 01 người

- Lãnh đạo Phòng can thiệp giảm hại thuộc Trung tâm Phòng, chốngHIV/AIDS tỉnh: 01 người

- Các cơ sở đang triển khai hoạt động điều trị thay thế: 01 người;

- Các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và vui chơi, giải trí: 03 người.b) Thảo luận nhóm:

- Cán bộ làm công tác can thiệp giảm tác hại tuyến huyện: 01 người;

- Đại diện cơ quan Công an tuyến huyện: 01 người

- Đại diện cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội tuyến huyện: 01người

3.1.2 Cỡ mẫu của nghiên cứu định lượng:

Tỉnh

Đối tượng

Sơn La

Nghệ An

Hải Phòng

TP.

HCM

Kiên Giang

Tổng cộng

Người nghiện chích ma túy 50 50 45 45 50 240

Trang 39

định tính trên nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách để chứng minh cho cácnhận định của nghiên cứu định tính Vì vậy, nghiên cứu đã sử dụng phươngpháp chọn mẫu là phương pháp lựa chọn có chủ đích các đối tượng nghiêncứu dựa trên tiêu chí chọn đối tượng nghiên cứu Riêng đối tượng của nghiêncứu định lượng, không lựa chọn các đối tượng hiện đang là nhân viên tiếpcận cộng đồng để có thể phản ánh một cách trung thực nhất về hiệu quả củacác can thiệp.

4 Phương pháp thu thập số liệu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập báo cáo về tình hình tổ chức hoạt động can thiệp giảm tác hạitrong dự phòng lây nhiễm HIV, gồm: số lượt người được tiếp cận thông tingiáo dục truyền thông về can thiệp giảm hại qua các năm; số lượng tài liệutruyền thông đã được phân phát; số liệu các huyện đã triển khai các hoạt độngcan thiệp giảm tác hại;

4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với người nghiện chích ma túy, ngườibán dâm và người có quan hệ tình dục đồng giới nam để thu thập thông tin vềhành vi trong phòng chống HIV/AIDS và hiệu quả của các chương trình canthiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV

Sử dụng khung phỏng vấn sâu đối với nhóm Lãnh đạo Trung tâmPhòng, chống HIV/AIDS; lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện; Lãnh đạo Phòngcan thiệp giảm hại thuộc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh; người phụtrách các cơ sở đang triển khai hoạt động điều trị thay thế; chủ hoặc ngườiđược giao quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và vui chơi, giải trí để

bổ sung thêm số liệu thứ cấp còn thiếu, làm rõ một số vấn đề liên quan đến

dự án mà số liệu định lượng chưa đáp ứng được

5 Nội dung và các chỉ số

a) Nhóm 1: Kiến thức pháp luật về can thiệp giảm tác hại

- Tỷ lệ phần trăm người có hiểu biết đầy đủ các biện pháp can thiệpgiảm tác hại: Được tính trên cơ sở trả lời được tất cả các nội dung có liênquan trong bảng hỏi

Trang 40

- Tỷ lệ phần trăm người có hiểu biết đầy đủ các nội dung của pháp luật

về can thiệp giảm tác hại: Được tính trên cơ sở trả lời được tất cả các nộidung có liên quan trong bảng hỏi

b) Nhóm 2: Tiếp cận các chương trình can thiệp giảm tác hại

- Tỷ lệ phần trăm người có hành vi nguy cơ biết được nơi cung cấphoặc phân phát bao cao su, BKT;

- Tỷ lệ phần trăm những người trong quần thể có nguy cơ cao đượctiếp cận với các chương trình giảm hại trong 6 tháng qua;

- Tỷ lệ phần trăm người nghiện chích ma túy nhận BKT miễn phí trongvòng 6 tháng trước cuộc điều tra;

- Tỷ lệ phần trăm người nghiện chích ma túy có quan hệ tình dục nhậnđược bao cao su trong vòng 6 tháng trước cuộc điều tra;

- Tỷ lệ phần trăm gái bán dâm nhận được bao cao su trong vòng 6tháng trước cuộc điều tra

- Tỷ lệ phần trăm nam quan hệ tình dục đồng giới tham gia vào cácchương trình can thiệp trong vòng 6 tháng trước cuộc điều tra

c) Nhóm 3: Hành vi nguy cơ và hành vi dự phòng lây nhiễm HIV

- Tỷ lệ người nghiện chích ma túy dùng chung BKT trong vòng 1tháng trước cuộc điều tra;

- Tỷ lệ người nghiện chích ma túy sử dụng bao cao su khi quan hệ tìnhdục;

- Tỷ lệ phần trăm người bán dâm cho biết luôn luôn sử dụng bao cao suvới khách lạ;

- Tỷ lệ phần trăm người bán dâm cho biết luôn luôn sử dụng bao cao suvới khách quen;

- Tỷ lệ phần trăm gái bán dâm thường xuyên sử dụng bao cao su vớichồng /người yêu;

- Tỷ lệ phần trăm nam giới cho biết luôn luôn sử dụng bao cao su trongquan hệ tình dục qua đường hậu môn với khách hàng nam;

- Tỷ lệ phần trăm nam giới cho biết luôn luôn sử dụng bao cao su trongquan hệ tình dục qua đường hậu môn với bạn tình tự nguyện;

Ngày đăng: 12/11/2016, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011), “Báo cáo công tác cai nghiện ma túy ở Việt Nam thời gian qua”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác cainghiện ma túy ở Việt Nam thời gian qua
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Năm: 2011
7. Asamoah-Odei E, Garcia-Calleja JM & Boerma T (2004). “HIV prevalence and trends in sub-Saharan: no decline and large subregional Differences” Lancet, 364:35-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIV prevalence and trends in sub-Saharan: no decline and large subregional Differences
Tác giả: Asamoah-Odei E, Garcia-Calleja JM & Boerma T
Năm: 2004
20. Ladnaya NN (2007). The national HIV and AIDS epidemic and HIV surveillance in the Russian Federation. Presentation to “Mapping the AIDS Pandemic” meeting. 30 June. Moscow Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mapping theAIDS Pandemic
Tác giả: Ladnaya NN
Năm: 2007
26. Ministry of Health New Zealand (2007). AIDS in New Zealand. Issue 59. Auckland. Available at http://moh.govt.nz/moh.nsf/indexmh/aids-nzissue 59 Link
43. WHO (2007). HIV/AIDS in the South-East Asia region.March. New Delhi, WHO Regional Office for South-East Asia.http://www.searo.who.int/hiv-aids Link
2. Bộ Y tế (2004), Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS Khác
3. Bộ Y tế (2011), Báo cáo công tác phòng chống HIV/AIDS 6 tháng đầu năm 2012”, Hà Nội Khác
4. Chính phủ (2007), Nghị định số 108/2007/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi thành một số điều của Luật phòng, chống Virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS), Hà Nội Khác
5. Trường Đại học Y khoa Hà Nội (1995), Nhiễm HIV/AIDS: Y học cơ sở, lâm sàng và phòng chống, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.32-178 Khác
8. AIDS Center of the South-Kazakhstan Oblast (2007). Presentation to the national meeting on universal access to ART treatment and testing services.3-4 September.Astana Khác
9. AIDS Foundation East- West (2007), Officially registered HIV cases by region of the Russian Federation – 1 January 1987 Khác
10. Booth RE, Kwiatkowski CF, Brewster JT (2006). Predictors of HIV sero- status among drug injectors at three Ukraine sites.AIDS, 20(17): 2217- 2223 Khác
11. Choi KH et al.(2007).The influence of social and sexual networks in the spread of HIV and syphilis among men who have sex with men in Shanghai, China.Journal of Acquired Immune Deficiency Syndromes Khác
12. Dourado I et al.(2007).HIV-1 seroprevalence in the general population of Salvador, Bahia State, Northeast Brazil.Cadernos de Sausde Pusblica, 23 (1): 25-32 Khác
13. Emmanuel F, Archibald C, Altaf A (2006). What drives the HIV epidemic among injecting drug users in Pakistan: a risk factor analysis.Abstract MOPE0524.XVI International AIDS conference.13- 18 August.Toronto Khác
14. Euro HIV (2007).HIV/AIDS surveillance in Europe:end-year report 2006, No.75.Saint-Maurice, Institut de Veille Sanitaire Khác
15. Hallett TB et al.(2006). Declines in HIV prevalence can be associated with changing sexual behaviour in Uganda, urban Kenya, Zimbabwe, and urban Haiti.Sexually Transmitted Infections, 82 (Suppl.I): il-i8 Khác
16. Hamers F.F. (2006), HIV/AIDS in Europe : trends in EU-wide priorities, Eurosurveillance, 11 (11) Khác
17. Health Protection (2007) HIV and AIDS in the United Kingdom update: data to the end of March 2007. Health Protection Report, 1 (17) Khác
18. Inciardi JA, Syvertsen JL, Surratt HL (2005). HIV/AIDS in the Caribbean Basin. AIDS Care, 17 (Suppl.1): S9- S25 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân loại các văn bản ban hành theo thẩm quyền - Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIVAIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bảng 1. Phân loại các văn bản ban hành theo thẩm quyền (Trang 45)
Bảng 2: Phân loại các văn bản theo hình thức văn bản - Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIVAIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bảng 2 Phân loại các văn bản theo hình thức văn bản (Trang 46)
Hình thức văn bản nghị định và quyết định của Thủ tướng Chính phủ được sử dụng khá nhiều (30,77%) đã cho thấy trong lĩnh vực về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV có rất nhiều vấn đề liên quan đa ngành, đa cấp mang tính chất phức tạp đòi  - Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIVAIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Hình th ức văn bản nghị định và quyết định của Thủ tướng Chính phủ được sử dụng khá nhiều (30,77%) đã cho thấy trong lĩnh vực về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV có rất nhiều vấn đề liên quan đa ngành, đa cấp mang tính chất phức tạp đòi (Trang 47)
Bảng 4: Số lượng và tỷ lệ văn bản theo phạm vi điều chỉnh của văn bản - Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIVAIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bảng 4 Số lượng và tỷ lệ văn bản theo phạm vi điều chỉnh của văn bản (Trang 49)
Bảng 5. Số lượt người được tiếp cận thông tin giáo dục truyền thông  về can thiệp giảm hại qua các năm. - Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIVAIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bảng 5. Số lượt người được tiếp cận thông tin giáo dục truyền thông về can thiệp giảm hại qua các năm (Trang 62)
Bảng 6.  Phân phát tài liệu truyền thông - Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIVAIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bảng 6. Phân phát tài liệu truyền thông (Trang 63)
Bảng 7. Tỷ lệ người NCMT sử dụng bao cao su  khi quan hệ tình dục với PNMD - Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIVAIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bảng 7. Tỷ lệ người NCMT sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với PNMD (Trang 64)
Bảng 8. Tỷ lệ phần trăm phụ nữ bán dâm cho biết có sử dụng bao cao su với khách hàng - Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIVAIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bảng 8. Tỷ lệ phần trăm phụ nữ bán dâm cho biết có sử dụng bao cao su với khách hàng (Trang 65)
Bảng 9. Tỷ lệ phần trăm người có hiểu biết đầy đủ các biện pháp can thiệp giảm tác hại. - Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIVAIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bảng 9. Tỷ lệ phần trăm người có hiểu biết đầy đủ các biện pháp can thiệp giảm tác hại (Trang 65)
Bảng 10. Tỷ lệ phần trăm người có hiểu biết đầy đủ các nội dung của pháp luật về CTGH - Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIVAIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bảng 10. Tỷ lệ phần trăm người có hiểu biết đầy đủ các nội dung của pháp luật về CTGH (Trang 66)
Bảng 11. Độ bao phủ của chương trình bao cao su - Đánh giá việc thi hành luật phòng, chống HIVAIDS về công tác can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bảng 11. Độ bao phủ của chương trình bao cao su (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w