Sự ra đời của văn bản hướngdẫn các hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại xã, phường không những giúpkiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường theo đúng quyđịnh của Chính
Trang 1BỘ Y TẾ
CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ NHANH THỰC TRẠNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS XÃ, PHƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TUYẾN XÃ PHƯỜNG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
Chủ nhiệm đề tài: Ths Chu Quốc Ân
Cơ quan thực hiện: Phòng Truyền thông và Huy động cộng đồng
Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
Mã số đề tài:
Hà Nội, 2011
Trang 2BỘ Y TẾ
CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ NHANH THỰC TRẠNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS XÃ, PHƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TUYẾN XÃ PHƯỜNG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
Chủ nhiệm đề tài: Ths Chu Quốc Ân
Cơ quan thực hiện: Phòng Truyền thông và Huy động cộng đồng
Cấp quản lý: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
Mã số đề tài:
Thời gian thực hiện: từ tháng 3/2011 đến tháng 11/2011
Tổng kinh phí thực hiện đề tài : 478.219.500 đồng
Trong đó: Kinh phí SNKH : 0 đồng
Nguồn khác : 478.219.500 đồng
Trang 3Năm 2011
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
1 Tên đề tài: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS ở tuyến xã, phường
2 Chủ nhiệm đề tài: Ths Chu Quốc Ân
3 Cơ quan thực hiện đề tài: Phòng Truyền thông và Huy động cộng đồng
4 Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
5 Thư ký đề tài: Ths Đỗ Hữu Thủy
6 Danh sách những người thực hiện chính:
1 Ths Chu Quốc Ân
2 Ths Đỗ Hữu Thủy
3 Ths Mai Xuân Phương
4 Bs Nguyễn Quang Hải
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN A: TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI 6
PHẦN B: BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI 9
I ĐẶT VẤN ĐỀ 9
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11
2.1 Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới 11
2.2 Tình hình dịch HIV/AIDS tại Việt Nam 11
2.3 Tình hình phòng, chống HIV/AIDS tại tuyến xã, phường 13
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng thu thập thông tin 17
3.2 Địa bàn nghiên cứu 17
3.3 Phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1 Thiết kế nghiên cứu: 18
3.3.2 Nội dung và quy trình nghiên cứu 18
3.4 Công cụ thu thập số liệu 20
3.5 Người thu thập số liệu 20
3.6 Xử lý số liệu 21
IV KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 22
4.1 Kết quả rà soát các văn bản quy phạm pháp luật 22
4.1.1 Chỉ thị số 54-CT/TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng 22
4.1.2 Luật Phòng, chống HIV/AIDS 23
4.1.3 Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS 25
4.1.4 Hướng dẫn số 07/UBQG61-YT 27
4.1.5 Thông tư liên tịch 147………27
4.1.6 Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg 30
4.1.7 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ……… 30
4.1.8 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ……… 30
4.1.9 Quyết định số 50/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ……… … 33
4.1.10 Thông tư 39/2010/TT-BYT ngày 10/9/2009 của Bộ Y tế ……… 33
4.2 Kết quả thực hiện hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường GĐ 2005 - 2008 qua báo cáo của các tỉnh, thành phố 35
4.2.1 Công tác quản lý chỉ đạo 36
4.2.2 Hệ thống và nhân lực phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường 37
4.2.3 Chương trình thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi 38
Trang 64.2.4 Chương trình can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV 42
4.2.5 Chăm sóc và điều trị bệnh nhân AIDS 46
4.2.6 Quản lý và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục 47
4.2.7 Độ bao phủ của các dự án phòng, chống HIV/AIDS quốc tế tài trợ 48
4.2.8 Các mô hình hoạt động phòng, chống HIV/AIDS 49
4.2.9 Kinh phí hoạt động 50
4.3 Kết quả khảo sát thực địa 52
4.3.1 Giới thiệu khái quát địa bàn khảo sát thực địa 52
4.3.2 Các phát hiện chính qua khảo sát thực địa 58
4.4 Các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đang được triển khai tại xã phường 66
4.4.1 Phổ biến tuyên truyền các chỉ thị và văn bản quy phạm pháp luật 66
4.4.2 Lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS 68
4.4.3 Triển khai hoạt động thông tin, giáo dục truyền thông 70
4.4.4 Các hoạt động can thiệp giảm tác hại 73
4.4.5 Các hoạt động quản lý, chăm sóc người nhiễm HIV 74
4.4.6 Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con 77
4.4.7 An toàn trong dịch vụ y tế 79
4.4.8 Theo dõi, báo cáo, giám sát hoạt động phòng, chống HIV/AIDS định kỳ 80
4.4.9 Đào tạo và tập huấn 81
4.5 Một số vấn đề khác liên quan đến hoạt động phòng, chống HIV/AIDS 82
4.5.1 Kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã 82
4.5.2 Phương tiện phục vụ cho công tác phòng, chống HIV/AIDS 83
4.5.3 Chế độ cho cán bộ chuyên trách và cộng tác viên 85
4.5.5 Phong trào toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại CĐ 87
4.5.6 Hướng dẫn phòng, chống HIV/AIDS các tuyến 88
V MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
5.1 Kết luận 90
5.2 Kiến nghị 92
Tài liệu tham khảo 95
Trang 7PHẦN A: TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI
Thủy ơi, viết đúng form mà mình gửi cho bạn đó
Văn bản 07/UBQG61-YT của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS vàphòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm thể hiện sự quan tâm và chỉ đạo kịp thờicủa Đảng và Nhà nước đối với đại dịch HIV/AIDS Sự ra đời của văn bản hướngdẫn các hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại xã, phường không những giúpkiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường theo đúng quyđịnh của Chính phủ, mà còn là cơ sở cho việc huy động sự tham gia của cộngđồng và là nơi triển khai tất cả các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đến từngcộng đồng, từng hộ gia đình, từng người dân Vì vậy, việc đánh giá nhanh côngtác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường cũng như các kết quả đạt đượcsau hơn 5 năm thực hiện văn bản hướng dẫn 07/UBQH61-YT, từ đó rút ra cácbài học kinh nghiệm, đưa ra những chủ trương và các giải pháp lớn ở giai đoạntiếp theo là hết sức cần thiết
Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang, chủ yếu sử dụng nghiên cứu định tính
và kết hợp với nghiên cứu trên tài liệu sẵn Rà soát và phân tích văn bản quyphạm pháp luật, tài liệu liên quan đến hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến
xã, phường và tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS xãphường giai đoạn 2005-2008 từ các địa phương Tiến hành 65 thảo luận nhóm và
85 cuộc phỏng vấn sâu tại 05 tỉnh để thu thập các thông tin về hệ thống tổ chức,quản lý và vận hành công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường Nămtỉnh và thành phố được lựa chọn để nghiên cứu là Hòa Bình, Nghệ An, Đà Nẵng,Đồng Tháp và Sóc Trăng
Sau khi văn bản hướng dẫn được ban hành, các cấp uỷ đảng, chính quyềnđịa phương đã có các văn bản chỉ đạo việc tổ chức học tập, nghiên cứu, quán triệt
và triển khai thực hiện theo nội dung hướng dẫn Tuy vậy, một số các hướng dẫnhiện nay không còn phù hợp và rất cần sửa đổi cụ thể: Hướng dẫn các hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường bao gồm cả xã, phường trọng điểm
và xã, phường không trọng điểm, Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực
Trang 8hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn
2011-2015 và quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y ở khu phố
Hầu hết các xã phường (87%) đã thành lập Ban chỉ đạo phòng, chốngHIV/AIDS xã phường Nhưng hàng năm chỉ có 80% các xã phường có ban hànhcác văn bản chỉ đạo hoặc hướng dẫn triển khai kế hoạch các hoạt động phòng,chống HIV/AIDS Cũng chỉ có 80% các Ban chỉ đạo có tổ chức họp giao banđịnh kỳ 6 tháng một lần và lồng ghép nhiều nội dung trong các cuộc họp Têngọi và thành phần ban chỉ các xã cũng không thống nhất, ngay trong cùng mộthuyện các xã khác nhau cũng vận dụng khác nhau Mạng lưới cán bộ, cộng tácviên làm công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường và thôn, bản hiệnnay dù có sự tham gia của nhiều thành phần khác nhau nhưng thiếu các hướngdẫn hoạt động, quy định trách nhiệm, năng lực hạn chế cũng như việc chi trả chế
độ phụ cấp chưa thống nhất, do vậy hiệu quả hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS của đội ngũ này còn rất hạn chế Tuy nhiên lực lượng y tế thôn bảnđược coi là hệ thống cộng tác viên phòng, chống HIV/AIDS tuyến thôn bản tiềmnăng và hiệu quả nhất
Các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tuyến xã phường hiện nay chủyếu là hoạt động thông tin giáo dục truyền thông thay đổi hành vi phòng, chốngHIV/AIDS, tuy nhiên hình thức truyền thông trực tiếp – yếu tố quyết định gópphần thay đổi và duy trì hành vi phòng ngừa lây nhiễm HIV một cách hiệu quả
và bền vững chưa được triển khai thường xuyên Các hoạt động như can thiệpgiảm tác hại, chăm sóc, hỗ trợ và điều trị, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sangcon v.v do nhiều nguyên nhân khác nhau nên độ bao phủ và chất lượng còn rấthạn chế Mặc dù tuyến xã phường hiện nay có một số mô hình phòng, chốngHIV/AIDS nhưng vẫn chủ yếu là tổ chức nhóm giáo dục đồng đẳng (12% số xãphường) và tổ chức các dạng câu lạc bộ phòng, chống HIV/AIDS (4% số xãphường)
Việc phân chia xã phường trọng điểm và không trọng điểm trong thờigian qua mặc đã đáp ứng được yêu cầu cấp bách của công cuộc phòng, chốngHIV/AIDS khi mà tình hình dịch HIV chưa phổ biến và nguồn lực hạn chế Tuynhiên khi dịch đang có dấu hiện lan rộng ra cộng đồng trong giai đoạn hiện nay
và với quan điểm dự phòng thì việc phân chia xã phường trọng điểm và khôngtrọng điểm đã không còn thật sự phù hợp và cần phải điều chỉnh kinh phí để các
Trang 9xã không thuộc xã phường trọng điểm cũng không phải là “xã trắng” về các hoạtđộng phòng, chống HIV/AIDS.
Năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên trách cũng như cộng tác viên thamgia làm công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường và thôn bản hiệncòn thiếu cả vể số lượng và chất lượng Phương tiện truyền thông phục vụ chohoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã bao gồm cả tài liệu truyền thônghiện còn rất hạn chế
Qua khảo sát về thực trạng công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xãphường, nhóm khảo sát đề xuất và kiến nghị với Bộ Y tế và Ủy ban Quốc giaphòng, chống HIV/AIDS: Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng,chống tệ nạn ma túy, mại dâm cần có văn bản hướng dẫn các địa phương việckiện toàn và củng cố Ban chỉ đạo theo đúng Quyết định số 51 của Thủ tướngChính phủ Với ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường có thểđưa thêm các trưởng thôn, bản vào thành phần Ban chỉ đạo, như vậy hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS sẽ được triển khai nhanh và hiệu quả hơn
Đề tài nghiên cứu được thực hiện theo đúng tiến độ, thực hiện đầy đủ cácmục tiêu đã đề ra Kết quả nghiên cứu bám sát và bao phủ toàn bộ nội dungnghiên cứu Tuy nhiên, phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính và rà soáttài liệu sẵn có tại địa phương nên cần xây dựng thêm thiết kế nghiên cứu địnhlượng để đánh giá chính xác hơn thực trạng hoạt động phòng, chống HIV/AIDStuyến xã, phường trên cả nước
Trang 10PHẦN B: BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chăm sóc sức khỏe nói chung và trong công tác phòng, chống HIV/AIDS nói riêng các hoạt động tại tuyến xã, phường (sau đây gọi chung là tuyếnxã) đóng vai trò hết sức quan trọng vì đây là tuyến cuối cùng triển khai tất cả cácquy định, hướng dẫn của tuyến trên Tuyến xã cũng là nơi triển khai tất cả cáchoạt động phòng, chống HIV/AIDS đến tận từng cộng đồng, từng hộ gia đình vàtừng người dân như thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi, cáchoạt động can thiệp giảm tác hại, hoạt động chăm sóc, hỗ trợ và điều trị ngườinhiễm HIV tại nhà cà cộng đồng Có thể nói làm tốt hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS tại tuyến xã sẽ đóng một vai trò quyết định vào thành công của côngcuộc phòng, chống HIV/AIDS
Tại Việt Nam, sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược Quốcgia phòng, chống AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn 2020", căn cứ vào mục tiêucủa Chiến lược, năm 2004 Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng,chống tệ nạn ma túy, mại dâm đã ban hành văn bản số 07/UBQG61-YT hướngdẫn các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại xã, phường (dưới đây gọi tắt làhướng dẫn 07) Nội dung cơ bản của hướng dẫn 07 bao gồm:
- Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS xã, phường theo đúngquy định của Chính phủ và quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Ban chỉđạo
- Quy định các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS chủ yếu tại xã,phường, bao gồm:
Thông tin- giáo dục- truyền thông;
Quản lý, chăm sóc, tư vấn người nhiễm HIV/AIDS;
Can thiệp giảm tác hại trong các nhóm người có hành vi nguy cơ cao;
Đảm bảo vô trùng, an toàn trong các dịch vụ y tế xã, phường và lồng ghépphòng, chống HIV/AIDS với các chương trình chăm sóc sức khỏe banđầu
Đến nay sau 5 năm thực hiện Hướng dẫn số 07, qua giám sát và phản ánhcủa các địa phương cho thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung hướng dẫn này chophù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt là sau khi Luật Phòng, chống HIV/AIDS
Trang 11có hiệu lực thi hành, do vậy cần thiết phải xây dựng và ban hành hướng dẫn mớinhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng các hoạt động phòng, chống HIV/AIDStuyến xã, phường, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu tăng cường tiếp cận phổ
cập trong phòng, chống HIV/AIDS, “Kiềm chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS dưới
0,3% vào năm 2010 và không tăng trong những năm tiếp theo” của Việt Nam, đồng thời góp phần vào việc thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc là “ngăn chặn và đẩy lùi dịch HIV/AIDS vào năm 2015”
Giả thiết nghiên cứu chúng tôi đưa ra là: Sau 5 năm thực hiện văn bảnhướng dẫn 07/UBQH61-YT, công tác phòng, chống HIV/AIDS của tuyến xã,phường đã triển khai tốt tất cả các quy định, hưỡng dẫn của tuyến trên Đồngthời là nơi triển khai rất hiệu quả các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tạicộng đồng Và để có cơ sở xây dựng các hướng dẫn mới về công tác phòng,chống HIV/AIDS tuyến xã phường, một đánh giá nhanh công tác phòng, chốngHIV/AIDS tuyến xã phường cần được tổ chức là hết sức cần thiết
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Rà soát các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác phòng, chốngHIV/AIDS tuyến xã phường;
2 Mô tả thực trạng công tác phòng, chống HIV/AIDS ở tuyến xã, phườnghiện nay;
3 Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác phòng, chốngHIV/AIDS ở tuyến xã, phường trong giai đoạn tiếp theo
Trang 12II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới
Đại dịch HIV/AIDS đang là mối hiểm hoạ đối với nhân loại Năm 2005trên thế giới có thêm 5 triệu ca nhiễm mới Số người sống chung với HIV/AIDStrên toàn cầu khoảng 40,3 triệu người Hơn 3 triệu người đã tử vong vì căn bệnhthế kỷ này
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) gần đây đã thúc giục các nhà lãnh đạo củacác quốc gia khu vực Tây Thái Bình Dương nỗ lực hơn nữa để chặn đứng sự lâylan của virus HIV, khi số ca lây nhiễm ở khu vực này đang ngày càng tăng Năm
2006, ước tính 8,6 triệu người ở châu Á sống với HIV, gần một triệu ngườitrong số đó bị nhiễm bệnh trong năm ngoái Khoảng một nửa ca mới nhiễmbệnh trong năm 2006 thuộc những người quan hệ tình dục không an toàn Theomột chuyên gia cao cấp của WHO, Việt Nam và Papua New Guinea là hai điểmnóng cần lưu ý Số người nhiễm HIV ở Việt Nam tăng gấp đôi kể từ năm 2000,tới 260.000 người vào năm 2005
Bà mẹ và trẻ em là hai đối tượng thuộc các nhóm cần được ưu tiên chăm sócsức khoẻ Nhưng trong thời gian qua, số lượng trẻ em bị nhiễm HIV tăng lênnhanh, mà nguyên nhân chủ yếu là do lây truyền từ mẹ sang con Theo mộtnghiên cứu của Liên hiệp quốc, trong năm 2002 trên thế giới có khoảng 800 000trường hợp mới nhiễm HIV ở trẻ em dưới 15 tuổi Ở Châu Á, có khoảng dưới5% số trường hợp nhiễm HIV là trẻ em dưới 15 tuổi Ở hạ Saharan Châu Phi, tỷ
lệ này là gấp đôi và đóng góp đáng kể vào việc làm giảm tuổi thọ trung bình củakhu vực này
2.2 Tình hình dịch HIV/AIDS tại Việt Nam
Tính đến năm 2008, cả nước có 156.802 người nhiễm HIV đang còn sốngđược báo cáo, trong đó có 34.391 bệnh nhân AIDS còn sống và đã có 44.232người chết do AIDS Năm 2008, thành phố Hồ Chí Minh vẫn là địa phương cótổng số người nhiễm HIV cao nhất nước chiếm 26,3% các trường hợp nhiễmHIV phát hiện trên toàn quốc Kế đến là Hà Nội với 15.528 người nhiễm HIVhiện còn sống, Hải Phòng 6.540 người, Sơn La 5.183 người, Thái Nguyên 5.122người, Nghệ An 3.711 người, An Giang 3.667 người và Bà Rịa – Vũng Tàu3.427 người
Trang 13Toàn quốc có tới 70,51% xã/phường, 97,53% quận/huyện và 63/63tỉnh/thành phố đã phát hiện có người nhiễm HIV Trong 9 tháng đầu năm 2009toàn quốc ghi nhận thêm 02 huyện mới phát hiện có người nhiễm HIV tại haitỉnh: Nghệ An (01 huyện) và Lai Châu (01 huyện) 82 xã, phường báo cáo mớighi nhận có người nhiễm HIV, trong đó khu vực Miền núi phía Bắc: 19 xã, tiếptheo là khu vực Bắc Trung Bộ: 17 xã và cuối cùng là khu vực Đồng bằng BắcBộ: 16 xã So với cùng kỳ năm 2008, số lượng huyện và xã báo cáo phát hiệnnhiễm HIV giảm: số huyện giảm 01 huyện, số xã giảm 265 xã/phường (năm
2008 tăng 337 xã/phường)
Lứa tuổi nhiễm HIV chủ yếu tập trung trong nhóm tuổi từ 20-29 tuổichiếm hơn 50%, tuy nhiên trong vài năm trở lại đây, nhiễm HIV trong nhómtuổi 30-39 tuổi có xu hướng tăng hơn so với các năm trước tăng từ 30% năm
2008 lên đến 41% trong năm 2009 Hình thái lây nhiễm HIV trên toàn quốc chủyếu qua đường máu (do tiêm chích ma túy không an toàn), tuy nhiên hình thái
có sự khác biệt giữa các vùng miền Khu vực miền Bắc, miền núi phía Bắc chủyếu do tiêm chích ma túy nhưng các tỉnh duyên hải miền Trung, miền Tây Nam
bộ chủ yếu các trường hợp nhiễm HIV được phát hiện do quan hệ tình dục TạiTrà Vinh số nhiễm HIV qua quan hệ tình dục trong tổng số các trường hợpnhiễm HIV phát hiện lên tới 80,7%, Quảng Bình 73,2%, Cà Mau 69,4%, QuảngTrị 62,0%, An Giang 55,8%, Thừa Thiên Huế 50,8%
Phân bố theo giới: đa phần các trường hợp nhiễm HIV được phát hiện lànam giới, toàn quốc chiếm 79% Tỷ lệ nhiễm giữa nam và nữ đã có sự thay đổiqua các năm gần đây với tỷ lệ nữ giới bắt đầu tăng từ 15% năm 2005 lên tới23% năm 2009, tuy nhiên, dự báo trong tương lai tỷ lệ người nhiễm HIV là nữgiới có xu hướng tăng lên Hiện nay nhiễm HIV không chỉ tập trung trong nhóm
có hành vi nguy cơ cao như nghiện chích ma tuý, gái mại dâm mà rất đa dạng vềngành, nghề như lao động tự do, công nhân, nông dân, bộ đội, công an, học sinh,sinh viên, nhân viên hành chính, phạm nhân và trẻ em Điều này cũng phù hợp
về hình thái lây truyền, khi lây truyền qua quan hệ tình dục gia tăng làm đa dạnghơn về ngành nghề của đối tượng nhiễm và nguy cơ lây nhiễm HIV ra cộngđồng sẽ cao hơn
Đánh giá chung về tình hình dịch năm 2008 cho thấy HIV/AIDS đã có xuhướng giảm và chậm lại Số trường hợp nhiễm HIV phát hiện giảm mới 14,3%(giảm 2.048 trường hợp), số bệnh nhân AIDS mới phát hiện giảm 11,1% (giảm
Trang 14563 trường hợp) và số trường hợp tử vong do AIDS giảm 27,5% (giảm 599trường hợp) Trong năm 2009 có 44 tỉnh/thành phố có số nhiễm HIV giảm sovới cùng kỳ năm 2008 (9 tháng đầu năm), trong đó có 8 tỉnh/thành phố có là (HàNội, Đồng Nai, Đồng Tháp, Cần Thơ, Yên Bái, An Giang, Bình Phước, SơnLa), còn lại 19 tỉnh/thành phố tăng, đứng đầu vẫn là TP Hồ Chí Minh với 373trường hợp, kế đến là Điện Biên, Hải Phòng, Lào Cai, Bắc Ninh, Phú Thọ Các
số liệu về giám sát trọng điểm cho thấy tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong các nhómnhư nghiện chích ma túy, gái mại dâm đã có xu hướng giảm trong một vài nămtrở lại đây
2.3 Tình hình phòng, chống HIV/AIDS tại tuyến xã, phường
Theo thống kê của Bộ Y tế cho biết, tính đến nay đã có 62/63 tỉnh, thànhphố trực thuộc TW đã tiến hành tổng kết công tác này ở các 3 cấp xã, phường -huyện, quận và tỉnh, thành với 10.864 xã, phường tham gia Hải Phòng là địaphương duy nhất chưa có báo cáo Kết quả thu được rất đáng khích lệ, góp phầnlàm chậm lại dịch HIV/AIDS ở nước ta và chăm sóc hỗ trợ ngày càng tốt hơncho người nhiễm HIV/AIDS tại gia đình cũng như tại cộng đồng
Về công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành: đã lựa chọn được 4.691 xã,phường làm trọng điểm phòng, chống HIV/AIDS chiếm 43% tổng số xã,phường trên cả nước Đến cuối năm 2008, có 9.438 xã, phường (chiếm 87%tổng số xã, phường) thành lập và đưa vào hoạt động Ban Chỉ đạo phòng, chốngHIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm Hàng năm có hơn 8.800
xã, phường (chiếm 81% tổng số xã, phường) ban hành các văn bản chỉ đạo vàhướng dẫn triển khai Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn: Nghịquyết của HĐND xã, phường, của UBND xã, phường hay cồng văn hướng dẫnban, ngành hoặc thôn, bản, ấp thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS hoặc
là Kế hoạch triển khai Tháng hành động quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS…
Về hệ thống và nhân lực phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường: hiện
có 8.724 xã, phường (chiếm 80% tổng số xã, phường) có cán bộ y tế và 49% sốthôn, bản trong cả nước có cộng tác viên được phân công nhiệm vụ theo dõicông tác phòng, chống HIV/AIDS chuyên trách hoặc kiêm nhiệm Bên cạnh lựclượng nòng cốt này, còn có hàng vạn cán bộ và cộng tác viên tham gia làm côngtác phòng, chống HIV ở cơ sở như: nhân viên y tế thôn, bản, cộng tác viên dân
số, cán bộ các ban, ngành đoàn thể như: phụ nữ, thanh niên, nông dân, tuyên
Trang 15truyền viên đồng đẳng… tạo ra một mạng lưới rộng khắp hàng ngày, hàng giờđưa thông tin về HIV/AIDS đến đại bộ phận dân cư, cung cấp các phương tiện
an toàn và chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS…
Về thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi: đã diễn ra sôinổi, rộng khắp, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung và kết quả là đãnâng cao được hiểu biết của người dân về HIV/AIDS và công tác phòng chốngđại dịch này Nhiều địa phương trong cả nước đã sử dụng hệ thống loa truyềnthanh xã hoặc thôn, bản như là một phương tiện có hiệu quả trong công táctruyền thông sức khỏe nói chung và HIV/AIDS nói riêng Số liệu thống kê củacác xã, phường cho thấy số lượt phát thanh phòng, chống HIV/AIDS của nămsau luôn cao hơn năm trước Cụ thể: năm 2005 có 286.134 lượt thì năm 2008 có502.631 lượt, trung bình tăng 54.000 lượt/năm với tổng số trong 4 năm là1.561.863 lượt
Bên cạnh hình thức truyền thông gián tiếp, các cán bộ và cộng tác viên làm côngtác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường đã tích cực truyền thông trựctiếp, đặc biệt là cho những người có hành vi nguy cơ cao Trong vòng 4 năm(2005-2008) với những nỗ lực không ngừng nghỉ và những cống hiến không mệtmỏi của hàng vạn cộng tác viên cơ sở, đã có hơn 21.338.000 lượt người đượctiếp cận truyền thông, trong đó có 3.294.800 lượt người sử dụng ma túy,1.102.683 lượt người nữ bán dâm hoặc tiếp viên nhà hàng, 6.730 lượt là nam cóquan hệ tình dục nam, 541.167 lượt bệnh nhân nhiễm HIV và 831.800 lượtthành viên gia đình người nhiềm HIV, 1.245.500 lượt dân di biến động;5.157.000 lượt phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ…
Cũng trong thời gian trên, thông qua đội ngũ cán bộ và cộng tác viênphòng, chống HIV/AIDS ở cơ sở đã có gần 16 triệu tài liệu truyền thông đượccấp phát cho dân, đáng chú ý là có gần 1.700.000 bản sách mỏng được cấp pháttới từng hộ gia đình Ngoài ra, hình thức truyền thông nhân sự kiện cũng đã trởthành thế mạnh của các cơ sở Các xã, phường đã tận dụng các ngày hội, ngày lễhoặc các sự kiện lớn để tổ chức các hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS Đặc biệt từ năm 2008 đã tổ chức lễ mít tinh, diễu hành nhân ngày Thếgiới phòng, chống HIV/AIDS (1/12) vào cùng một thời điểm ở các xã, phườngtrong cả nước cùng với việc phát động phong trào “Toàn dân tham gia phòng,chống HIV/AIDS tại địa bàn dân cư”…
Trang 16Về các hoạt động can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV:hiện nay, thống kê cho thấy hoạt động này mới chỉ tập trung chủ yếu cho các xã,phường trọng điểm và mới chỉ “bao phủ” được 17,9% số xã, phường trên cảnước Tuy nhiên, các hoạt động này vẫn tăng đều hàng năm Tính đến cuối
2008, các hoạt động can thiệp giảm thiểu tác hại đã với tới 76.307 người tiêmchích ma túy, 14.588 nữ bán dâm, 43.028 tiếp viên dịch vụ vui chơi giải trí,398.041 người dân di biến động… Trong 4 năm, các cán bộ và cộng tác viên cơ
sở đã cấp phát miễn phí tới tay người sử dụng gần 31 triệu bao cao su, riêngtrong năm 2008, cấp phát lên tới 12 triệu chiếc trong đó 40% được cấp phát quatuyên truyền viên đồng đẳng
Trong khuôn khổ các hoạt động can thiệp giảm tác hại, số lượng bơm kimtiêm mới phát ra cũng tăng nhanh theo từng năm Năm 2008 số bơm kim tiêmsạch được cấp phát qua tất cả các kênh đạt 15 triệu chiếc, trong đó số bơm kimtiêm phát qua tuyên truyền viên đồng đẳng cao gấp 3 lần so với các kênh khác.Việc triển khai cá hoạt động can thiệp giảm tác hại đã giúp cho nhóm người cóhành vi nguy cơ cao không chỉ tiếp cận được với các dịch vụ dự phòng mà cảcác dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ xã hội giúp nâng cao chất lượng cuộc sống củangười nghiệm chích ma túy và người bán dâm, hỗ trợ họ tái hòa nhập cộngđồng
Hoạt động giáo dục đồng đẳng và tiếp cận cộng đồng ngày càng được mởrộng, bước đầu đã nhận được sự ủng hộ của các cấp chính quyền và cộng đồng,góp phần đáng kể trong việc triển khai chương trình giảm tác hại Đội ngũ cán
bộ và cộng tác viên cơ sở ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong cáchoạt động tiếp cận cộng đồng trong chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễmHIV
Về chăm sóc hỗ trợ và điều trị bệnh nhân AIDS tại xã, phường: thông quamạng lưới tuyên truyền viên đồng đẳng và cộng tác viên cũng như huy độngđược sự tham gia của mạng lưới những người nhiễm HIV tại địa phương vàochăm sóc cho những bệnh nhân AIDS đặc biệt là bệnh nhân AIDS giai đoạncuối đã được xã, phường làm khá tốt Thêm vào đó, cùng với hoạt động truyềnthông, các hoạt động chăm sóc, hỗ trợ và điều trị tại cộng đồng đã góp phầnchống kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS đặc biệt là tại cácđịa phương có người nhiễm HIV/AIDS
Trang 17Về xây dựng và nhân rộng các mô hình hoạt động hiệu quả: hiện có 2 môhình được các xã, phường báo cáo nhiều nhất là Nhóm giáo dục đồng đằng vàCâu lạc bộ phòng, chống HIV/AIDS Đến cuối năm 2008, có 1.372 xã, phường(chiếm 12%) đã thành lập được nhóm giáo dục đồng đẳng phòng, chốngHIV/AIDS, 415 xã, phường (chiếm 4%) có Câu lạc bộ phòng, chốngHIV/AIDS.
Ngoài ta, còn có nhiều mô hình khác do các ban, ngành đoàn thể tổ chức và thựchiện như mô hình câu lạc bộ đồng cảm của Hội phụ nữ, câu lạc bộ của ĐoànThanh niên, Hội Nông dân, Hội Người cao tuổi, các nhóm bạn giúp bạn, nhóm
tự lực của những người nhiễm HIV/AIDS và cả mô hình của các chức sắc tôngiáo tham gia phòng, chống HIV/AIDS…
Trang 18III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Đối tương nghiên cứu
- Các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường hiện đang còn hiệu lực do tuyến Trung ương xây dựng
3.2 Địa bàn nghiên cứu
Tại 5 tỉnh : Hòa Bình, Nghệ An, Đà Nẵng, Đồng Tháp và Sóc Trăng.Mỗi tỉnh chọn 02 huyện/thị; mỗi huyện/thị chọn hai xã/phường
Tiêu chí lựa chọn địa bàn
Tỉnh/thành phố: 5 tỉnh/thành đại diện cho 5 vùng vùng địa lý-sinh thái củaViệt Nam và có điều kiện kinh tế-xã hội mức trung bình
Huyện/thị: mỗi tỉnh/thành chọn 2 huyện/thị có điểu kiện kinh tế-xã hộimức trung bình (01 huyện/thị gần trung tâm tỉnh, 01 huyện/thị xa trung tâm tỉnh)
để đánh giá mức độ tiếp cận và triển khai các hướng dẫn phòng, chốngHIV/AIDS có tính khách quan
Xã/phường: mỗi huyện/thị chọn 02 xã/phường có điều kiện kinh tế- xã hộimức trung bình (01 xã/phường gần trung tâm và 01 xã/phường xa trung tâm)
Cụ thể, nhóm khảo sát đã lựa chọn ngẫu nhiên các địa bàn sau đây:
- Tỉnh Hoà Bình:
+ Huyện Kỳ Sơn: Thị trấn Kỳ Sơn và xã Hợp Thành
+ Huyện Mai Châu: Thị trấn Mai Châu và xã Mai Hạ
- Tỉnh Nghệ An:
+ Thị xã Cửa Lò: Phường Nghi Hương và Phường Nghi Hải
+ Huyện Đô Lương: Thị trấn Đô Lương và xã Bài Sơn
- Thành phố Đà Nẵng:
+ Quận Liên Chiểu: Phường Hòa Hiệp và Hòa Minh
Trang 19+ Huyện Hoà Vang: Xã Hòa Châu và xã Hoà Phú
- Tỉnh Long An:
+ Thị xã Tân An: Phường 2 và xã Bình Tâm
+ Huyện Mộc Hoá: Thị trấn Mộc Hoá, và xã Bình Phong Thạnh
- Tỉnh Sóc Trăng:
+ Thành phố Sóc Trăng: Phường 3 và Phường 7
+ Huyện Thạnh Trị: Thị trấn Phú Lộc và xã Vĩnh Lợi
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
3.2 Phương pháp nghiên cứu:
Thủy ơi: Bố cục các phần lại theo form nhé
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp điều tra mô tả cắt ngang: kết hợp nghiên cứu trên tài liệusẵn có (văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo, tài liệu liên quan ) và nghiên cứuđịnh tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm )
3.2.2 Cỡ mẫu và phương phám chọn mẫu
3.2.3.Nội dung và quy trình nghiên cứu
3.2.2.1 Rà soát và phân tích văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu khác liên quan đến hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường
Trang 20Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu chỉđạo, hướng dẫn hiện có liên quan đến hướng dẫn công tác phòng, chốngHIV/AIDS tuyến xã, phường
3.2.2.2 Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS xã phường giai đoạn 2005-2008 từ các địa phương
Thu thập, phân tích và đánh giá các báo cáo công tác phòng, chống HIV/AIDS xã, phường của các tỉnh, thành và xã, phường trên toàn quốc (dựa trên báocáo phòng, chống HIV/AIDS xã phường giai đoạn 2004-2008 được thu thậpđược theo công văn số 951/BYT-UBQG50 của Bộ Y tế hướng dẫn tổng kếtcông tác phòng, chống HIV/AIDS xã, phường giai đoạn 2005-2008)
3.2.2.3 Tổ chức khảo sát thực địa
- Tìm hiểu vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấptrong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS tại xã, phường;
- Tìm hiểu vai trò và sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể trong hoạtđộng phòng, chống HIV/AIDS tại xã, phường;
- Đánh giá việc triển khai thực hiên hướng dẫn 07 tại xã, phường;
- Ghi nhận các đề xuất, khuyến nghị, các giải pháp nhằm tăng cường côngtác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường
Việc khảo sát tại thực địa sử dụng các phương pháp sau:
Phỏng vấn sâu
- Cấp tỉnh : 3 người
Trưởng Ban chỉ đạo Phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy,mại dâm của tỉnh, thành phố;
Lãnh đạo Sở Y tế phụ trách công tác phòng, chống HIV/AIDS;
Lãnh đạo Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố
- Cấp quận, huyện: Mỗi quận, huyện phỏng vấn sâu 3 người
Trưởng ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy,mại dâm của quận,huyện;
Lãnh đạo phòng Y tế;
Lãnh đạo Trung tâm Y tế dự phòng (Trung tâm Y tế)
- Cấp xã, phường: Mỗi xã, phường phỏng vấn sâu 2 người :
Trang 21 Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân, kiêm Trưởng ban chỉ đạo Phòng, chống AIDS
và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của xã, phường;
Lãnh đạo Trạm Y tế xã
Thảo luận nhóm
- Cấp tỉnh : 01 cuộc thảo luận nhóm gồm 10 người
Lãnh đạo Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS (chưa tham gia phỏng vấnsâu);
Các trưởng, phó khoa, phòng của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS;
Đại diện phòng Nghiệp vụ Y, Sở Y tế
- Cấp xã, phường: Mỗi xã, phường tổ chức 03 cuộc thảo luận nhóm, gồm :
Cuộc thứ nhất: 9 người là đại diện các ban, ngành, đoàn thể : Mặt trận Tổquốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Công an, Văn hoá -Thông tin, Dân số, Cán sự Xã hội và 01 cán bộ chuyên trách công tácphòng, chống HIV/AIDS của trạm y tế
Cuộc thứ hai: 8 người là : Trưởng thôn, Trưởng bản (đối với các xã), Tổtrưởng các tổ dân phố (đối với các phường)
Cuộc thứ ba: 8 người là : Y tế thôn, bản (đối với các xã), hoặc các cộngtác viên y tế, dân số - kế hoạch hoá gia đình, cán sự xã hội (đối vối cácphường) chưa tham gia các cuộc thảo luận nhóm nêu trên
3.4 Công cụ thu thập số liệu
- Tập hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chốngHIV/AIDS được cập nhật hàng năm do Bộ Y tế ban hành
- Các báo cáo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS xã, phường giai đoạn2004-2008 được thu thập theo công văn số 951/BYT-UBQG50 của Bộ Y tếhướng dẫn tổng kết công tác phòng, chống HIV/AIDS xã, phường giai đoạn2005-2008)
- Các bộ câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc dùng cho các nhóm đối tượng cụthể trong phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm (nói trên)
3.5 Người thu thập số liệu
Người tham gia cuộc khảo sát là những cán bộ có kinh nghiệm gồm:
- Cán bộ của Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
Trang 22- Cán bộ của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh; cán bộ Trungtâm Y tế dự phòng huyện và cán bộ chuyên trách phòng, chống HIV/AIDStuyến xã hỗ trợ các công việc như:
+ Thu thập số liệu hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn
2004-2008 của địa phương;
+ Hỗ trợ việc tổ chức các cuộc thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu
3.6 Xử lý số liệu
- Với các số liệu hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2005-2008
xủ lý theo phương pháp tổng hợp báo cáo và toán học thông thường
- Các thông tin thu được từ các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhómđược xử lý theo phương pháp xử lý số liệu trong nghiên cứu định tính
Trang 23IV KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tách riêng phần kết quả và bàn luận
- Kết quả: Viết theo mục tiêu nghiên cứu và chỉ trình bày phần số liệu, bảng biểu
Trên cơ sở mục tiêu đánh giá nhanh, nhóm khảo sát đã tiến hành rà soát
và phân loại các văn bản liên quan đến công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến
xã, phường do tuyến Trung ương xây dựng và ban hành Do số lượng các vănbản liên quan đến công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường đã đượcxây dựng và ban hành trong thời gian qua là rất lớn bao gồm các văn bản quyphạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo và các hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật,trong khi mục đích khảo sát văn bản để phục vụ cho việc xây dựng các hướngdẫn tổ chức hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường có tính quyphạm pháp luật giai đoạn tới, do vậy nhóm khảo sát chỉ tập trung vào việc thuthập và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo đã banhành và còn hiệu lực thi hành, bao gồm cả các văn bản chỉ đạo của Đảng vềphòng, chống HIV/AIDS Những văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉđạo hết hiệu lực đã không được xem xét Cuộc khảo sát này cũng không thu thập
và phân tích các văn bản hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật liên quan đến hoạtđộng phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường Kết quả cụ thể như sau:
4.1.1 Chỉ thị số 54-CT/TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng
Ngày 30 tháng 11 năm 2005, Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX banhành Chỉ thị 54-CT/TW về “Tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chốngHIV/AIDS trong thời kỳ mới” (dưới đây gọi tắt là Chỉ thị 54), trong đó nhấnmạnh các nội dung chính sau:
- Coi công tác phòng, chống HIV/AIDS là nhiệm vụ của các cấp ủy đảng;
- Yêu cầu các cấp ủy Đảng:
+ Tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS, quyết không
để HIV/AIDS phát triển tràn lan thành đại dịch ở nước ta trong thời gian tới;
Trang 24+ Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và ý thức trách nhiệm củacác cấp ủy đảng, các cấp chính quyền, các đoàn thể xã hội và của mọi người dânđối với nhiệm vụ lãnh đạo và tham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS;
+ Các cấp ủy đảng và các cấp chính quyền cần xác định rõ phòng, chốngHIV/AIDS là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài; thường xuyên theo dõi, phântích, đánh giá tình hình lây nhiễm HIV/AIDS trong ngành và địa phương
Chỉ thị 54 của Ban Bí thứ Trung ương Đảng đã thúc đẩy các tổ chức Đảng
và mỗi đảng viên tăng cường nhận thức về công tác phòng, chống HIV/AIDS vàđẩy mạnh chỉ đạo, tổ chức các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS ở các địaphương cơ sở Tuy nhiên, do Chỉ thị đã ban hành được 5 năm, do vậy việc xemxét và đánh giá kết quả thực hiện Chỉ thị này là hết sức cần thiết
4.1.2 Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)
Ngày 29 tháng 6 năm 2006, tại kỳ họp thứ IX, Quốc hội khóa XI đã thôngqua Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắcphải ở người (HIV/AIDS) và Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01năm 2007 (Dưới đây xin viết tắt là Luật Phòng, chống HIV/AIDS)
Luật Phòng, chống HIV/AIDS có 6 chương, 50 điều, trong đó có nhiềuchương điều, khoản quy định trách nhiệm phòng, chống HIV/AIDS tại xãphường và cộng đồng dân cư, cụ thể:
- Về trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS ở cấp xã, phường/đơn vị cơ sở, Luật quy định (tại điều12):
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông kiến thức về phòng, chốngHIV/AIDS
+ Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tácthông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS cho nhân dân trênđịa bàn địa phương
- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có các trách nhiệm thực hiện phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư theo quy định của Luật (tại điều 17), bao gồm :
+Tổ chức các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng dân
cư, giáo dục sự thương yêu, đùm bọc đối với người nhiễm HIV, phát huy truyền
Trang 25thống tốt đẹp của gia đình, họ tộc, quê hương, bản sắc văn hoá dân tộc củangười Việt Nam ;
+ Tổ chức chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV và gia đình họ, tạo điềukiện cho người nhiễm HIV sống hòa nhập với cộng đồng và xã hội;
+ Phát huy vai trò của các già làng, tổ trưởng dân phố, trưởng cụm dân
cư, trưởng thôn, già làng, trưởng ấp, trưởng làng, trưởng bản, trưởng phum,trưởng sóc, trưởng ban công tác mặt trận, trưởng các dòng họ, trưởng tộc, cácchức sắc tôn giáo, người cao tuổi, người có uy tín trong cộng đồng trong việcvận động người dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS;
+ Xây dựng và phát triển mô hình gia đình văn hóa, tổ dân phố, cụm dân
cư, thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc văn hóa - sức khoẻ gắn với việc phòng, chốngHIV/AIDS;
+ Tuyên truyền chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV vàthành viên gia đình họ
- Luật cũng quy định các tổ dân phố, cụm dân cư, thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc có các trách nhiệm sau đây:
+ Tuyên truyền, vận động và giáo dục các gia đình trên địa bàn tham gia
và thực hiện các quy định về phòng, chống HIV/AIDS;
+ Lồng ghép hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các phong trào quầnchúng, các hoạt động thể thao, văn hoá, văn nghệ tại cộng đồng và các hoạtđộng xã hội khác;
+ Đấu tranh chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và thànhviên gia đình họ
+ Khuyến khích dòng họ, hàng xóm, bạn của người nhiễm HIV động viên
về tinh thần, chăm sóc, giúp đỡ và tạo điều kiện cho người nhiễm HIV sống hòanhập với cộng đồng và xã hội
Tại Điều 16 của Luật cũng đã quy định trách nhiệm của các xã phường trong việc phòng, chống HIV/AIDS trong các nhóm người di biến động, cụ thể:
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền
về phòng, chống HIV/AIDS cho người ở nơi khác đến cư trú tại địa phươngmình
Việt Nam là một trong số ít các nước đã ban hành Luật phòng, chốngHIV/AIDS hoàn chỉnh, đây là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao
Trang 26nhất đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS Việc Luật phòng, chốngHIV/AIDS ra đời đã làm cho công tác phòng, chống HIV/AIDS nói chung vàphòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường nói riêng có hiệu quả hơn, đặc biệt làtrong lĩnh vực can thiệp giảm tác hại, trong chăm sóc người nhiễm HIV, chống
kỳ thị phân biệt đối xử với họ Tuy nhiên, đến nay sau ba năm thực hiện cũngcần có đánh giá sơ kết việc thực thi Luật này trên thực tế
4.1.3 Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010
và tầm nhìn 2020 đã xác định các mục tiêu, chỉ tiêu và các biện biện phápphòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam, trong đó bao gồm một số nội dung đượcxác định có liên quan đến công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường,như sau:
- Trong “Mục tiêu cụ thể”, Chiến lược xác định:
+ 100% các đơn vị, địa phương trên cả nước, đưa hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS trở thành một trong các mục tiêu ưu tiên của chương trình phát triểnkinh tế - xã hội tại các đơn vị và địa phương;
+ Nâng cao hiểu biết của người dân về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS:100% nhân dân khu vực thành thị và 80% ở khu vực nông thôn, miền núi hiểuđúng và biết cách dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS;
+ Khống chế lây nhiễm HIV/AIDS từ nhóm nguy cơ cao ra cộng đồngthông qua việc triển khai đồng bộ các biện pháp can thiệp giảm thiểu tác hại:thực hiện các biện pháp can thiệp đối với tất cả các đối tượng có hành vi nguy
cơ lây nhiễm HIV/AIDS; 100% tiêm chích an toàn và sử dụng bao cao su trongquan hệ tình dục có nguy cơ;
+ Đảm bảo người nhiễm HIV/AIDS được chăm sóc và điều trị thích hợp:90% người lớn nhiễm HIV/AIDS, 100% các bà mẹ mang thai nhiễm HIV/AIDS,100% trẻ em bị nhiễm hoặc bị ảnh hưởng do HIV/AIDS được quản lý, điều trị,chăm sóc và tư vấn thích hợp, 70% bệnh nhân AIDS được điều trị bằng cácthuốc điều trị đặc hiệu;
+ Hoàn thiện hệ thống quản lý, theo dõi, giám sát, đánh giá chương trìnhphòng, chống HIV/AIDS: 100% tỉnh, thành phố có khả năng tự đánh giá và tự
Trang 27dự báo về diễn biến của nhiễm HIV/AIDS ở địa phương, 100% xét nghiệm HIVtuân thủ quy định tư vấn xét nghiệm tự nguyện;
+ Ngăn chặn lây nhiễm HIV/AIDS qua các dịch vụ y tế: bảo đảm 100%các đơn vị máu và chế phẩm máu được sàng lọc HIV trước khi truyền ở tất cảcác tuyến; 100% cơ sở y tế thực hiện đúng quy định về vô khuẩn, sát khuẩnphòng lây nhiễm HIV/AIDS
- Ngoài ra một số các giải pháp liên quan đến hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS tuyến xã phường cũng đã được đề cập trong Chiến lược này, cụ thể:
+ Các cấp chính quyền địa phương đưa hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương huy độngtoàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS nhằm từng bước ngăn chặn, đẩy lùiHIV/AIDS;
+ Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi cáchành vi có nguy cơ; nâng cao số lượng, chất lượng, tính phù hợp và hiệu quả củacác hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông xây dựng đội ngũ tuyêntruyền viên gắn liền với đội ngũ cộng tác viên y tế thôn, bản và cán bộ các ban,ngành, đoàn thể ở cơ sở xã, phường phân công trách nhiệm cụ thể về thực hiệncông tác thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi cho từng bộ,ngành, địa phương;
+Tăng cường tuyên truyền về chương trình can thiệp giảm thiểu tác hạinhằm tạo môi trường thuận lợi cho việc thực hiện các biện pháp can thiệp triểnkhai chương trình can thiệp giảm thiểu tác hại một cách đồng bộ bao gồmchương trình bơm kim tiêm sạch, chương trình bao cao su
+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho người dân về cách dự phòng lâynhiễm HIV/AIDS qua các dịch vụ y tế và dịch vụ xã hội, cung cấp trang thiết bị
vô trùng, tiệt trùng cho các cơ sở y tế đặc biệt là y tế quận, huyện, xã, phường,hướng dẫn và quản lý công tác dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS qua các dịch vụ
y tế tại tất cả các cơ sở y tế tư nhân;
+ Nâng cao nhận thức của người dân trong độ tuổi sinh đẻ về nguy cơ lâynhiễm HIV/AIDS và khả năng lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con, tổ chứcđiều trị dự phòng lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con và tổ chức tốt việc chămsóc, điều trị trẻ bị nhiễm HIV/AIDS và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS;
Trang 28+ Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách phòng, chốngHIV/AIDS, ngoài ngân sách của trung ương cấp, ủy ban nhân dân các cấp cótrách nhiệm chủ động bố trí ngân sách của cấp mình đầu tư cho chương trìnhphòng, chống HIV/AIDS;
Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010
và tầm nhìn 2020 là văn bản hết sức quan trọng mang tính định hướng cho hoạtđộng phòng, chống HIV/AIDS của Việt Nam nói chung và các tuyến nói riêngtrong đó có tuyến xã phường Tuy nhiên đến năm 2010 là thời điểm kết thúcChiến lược, do vậy việc đánh giá, tổng kết và xây dựng Chiến lược cho giaiđoạn tiếp theo là hết sức quan trọng
4.1.4 Hướng dẫn số 07/UBQG61-YT của Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm về hướng dẫn hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của xã, phường
Ngày 22 tháng 4 năm 2004, Uỷ ban Quốc gia phòng chống AIDS vàphòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm đã có Công văn số 07/UBQG61-YT gửiBan chỉ đạo phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm cáctỉnh thành phố hướng dẫn triển khai các hoạt động phòng chống AIDS tại các
xã, phường, hướng dẫn tập trung chủ yếu vào các xã phường trọng điểm (dướiđây gọi tắt là hướng dẫn 07)
Hướng dẫn 07 đã quy định về tiêu chuẩn xã phường trọng điểm, quy địnhcác mục tiêu, chỉ tiêu hoạt động, hướng dẫn xây dựng bộ máy và mạng lưới tổchức hoạt động phòng chống AIDS và hướng dẫn triển khai các hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường
Có thể nói đây là một văn bản riêng biệt nhằm hướng dẫn chi tiết các hoạtđộng phòng, chống HIV/AIDS cho tuyến xã, tuy nhiên hướng dẫn này chủ yếutập trung hướng dẫn các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các xã phườngtrọng điểm Trong bối cảnh dịch HIV đã lan rộng ra hơn 70% số xã, phườngtrong cả nước và đã có nhiều quy định mới về phòng, chống HIV/AIDS liênquan đến tuyến xã, do vậy cần phải nghiên cứu việc chỉnh sửa và ban hành mộtvăn bản hướng dẫn cho công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã cho phù hợpvới tình hình mới
4.1.5 Thông tư Liên tịch số 147/2007/TTLT-BTC-BYT, ngày 12 tháng 12
năm 2007 Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình
Trang 29mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm
và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010
Đây là văn bản quy hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịchnguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010 cho tất cả các tuyến (dưới đâygọi tắt là Thông tư 147) Tại Thông tư này, một số các mục liên quan đến quản
lý và sử dụng kinh phí để thực hiện hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tạituyến xã đáng lưu ý sau:
- Chi hỗ trợ các hoạt động truyền thông tại tuyến xã, bao gồm:
+ Hỗ trợ tài liệu truyền thông
+ Truyền thanh xã (biên tập, phát thanh): Biên tập: 50.000 đồng/trang 350từ; phát thanh: 10.000 đồng/lần
+ Làm mới, sửa chữa pa nô, khẩu hiệu: theo giá thị trường tại địa phương.+ Chi hỗ trợ hoạt động của các đội tuyên truyền cơ động trong các đợt mởchiến dịch tuyên truyền tại cộng đồng:
+ Chi xăng xe hoặc thuê phương tiện, ảnh tư liệu và các hoạt động khác.+ Chi hỗ trợ cho những người trực tiếp tham gia đội tuyên truyền cơđộng: mức chi 25.000 đồng/người/ngày
- Chi triển khai thực hiện các chương trình, dự án can thiệp giảm tác hạitrong dự phòng lây nhiễm HIV do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, bao gồm:
+ Chi thù lao cho nhân viên tiếp cận cộng đồng đã được cấp thẻ: mức chitối thiểu 250.000 đồng/người/tháng Trường hợp, nhân viên tiếp cận cộng đồng
đã được hưởng chế độ thù lao từ các nguồn kinh phí khác thì không được hưởngchế độ thù lao từ nguồn kinh phí thực hiện Dự án phòng, chống HIV/AIDSthuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, và ngược lại
+ Chi hoạt động quảng cáo, tiếp thị, in ấn, phát hành các ấn phẩm tiếp thịchương trình can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV (không baogồm các nội dung chi quy định tại khoản 11 mục II Thông tư này)
+ Chi hỗ trợ hoạt động của nhóm giáo dục đồng đẳng phòng, chống HIV/AIDS (số lượng nhóm và số lượng thành viên của mỗi nhóm do Giám đốc Sở Y
tế quyết định trong phạm vi dự toán ngân sách được giao), bao gồm:
* Hỗ trợ sinh hoạt nhóm: 120.000 đồng/thành viên/năm
Trang 30* Mua một số trang thiết bị, dụng cụ tiêu hao cho hoạt động của nhóm.
- Chi hỗ trợ cho cán bộ làm công tác tư vấn cho đối tượng tự nguyện xétnghiệm HIV tại các cơ sở xét nghiệm HIV: 20.000 đồng/người/buổi tư vấn,nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng
- Chi hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS tại các xã,phường:
* Đối với xã, phường trọng điểm: 200.000 đồng/xã/tháng
* Đối với các xã còn lại: 100.000 đồng/xã/tháng
- Chi thù lao cho các cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công táctuyên truyền, vận động thay đổi hành vi tại các xã, phường (mỗi xã, phườngkhông quá 02 cộng tác viên):
* Đối với xã, phường trọng điểm: 100.000 đồng/người/tháng
* Đối với các xã còn lại: 50.000 đồng/người/tháng
- Chi hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội cho người nhiễm HIV thuộc diện
hộ nghèo bị mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội đang được chăm sóc, điều trị tạigia đình: mức tối thiểu 150.000 đồng/người/năm
- Chi hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân thực hiện mai táng người nhiễm HIVchết bị bỏ rơi hoặc không xác định được thân nhân, bao gồm:
* Chi phí mai táng: mức tối thiểu 2.000.000 đồng/người nhiễm HIV bịchết
* Chi phí làm vệ sinh phòng dịch: 250.000 đồng/người nhiễm HIV bịchết
* Chi thăm viếng: 100.000 đồng/người nhiễm HIV bị chết
- Chi hỗ trợ Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS theo quy định tại Quyếtđịnh số 60/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việcthành lập Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS
Có thể nói, Thông tư Liên tịch số 147 đã quy định khá chi tiết việc quản
lý, chi tiêu các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đặc biệt cho tuyến xã Danhmục các hoạt động được phép chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến
xã cũng như định mức chi cho các hoạt động đã được mở rộng và tăng cao hơn
so với Thông tư liên tịch số 51/2002/TT-LT/BTC-BYT ngày 03/6/2002 của BộTài chính - Bộ Y tế hướng dẫn nội dung và mức chi Chương trình mục tiêu quốc
Trang 31gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS Tuynhiên, đây là Thông tư hướng dẫn cho giai đoạn 2006-2010 và qua nhiều nămthực hiện, một số quy định không còn phù hợp như quy định số lượng cộng tácviên phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã được hưởng phụ cấp…, do vậy chắcchắn cần phải ban hành một Thông tư mới thay thế trên cơ sở rà soát và bổ sungnhững điểm chưa hợp lý tại Thông tư này.
4.1.6 Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản
Ngày 11/5/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số75/2009/QĐ-TTg về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn,bản
Theo quyết định này, mỗi thôn, bản được bố trí từ 01 đến 02 nhân viên y
tế, căn cứ vào quy mô dân số và địa bàn hoạt động
Mức phụ cấp hàng tháng mà nhân viên y tế thôn, bản được hưởng trongthời gian công tác bằng 0,5 và 0,3 so với mức lương tối thiểu chung được quyđịnh như sau:
- Mức 0,5 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã vùng khókhăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn
- Mức 0,3 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã còn lại
Về nguồn kinh phí chi trả phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản dongân sách trung ương và địa phương bảo đảm Cụ thể:
- Ngân sách trung ương chi trả đối với các xã vùng khó khăn theo Quyếtđịnh số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ
- Ngân sách địa phương chi trả cho các xã còn lại Đối với những địaphương khó khăn, chưa cân đối được nguồn, ngân sách trung ương hỗ trợ kinhphí chi trả mức phụ cấp quy định tại Quyết định này bình quân mỗi thôn, bản 01nhân viên y tế
Quyết định cũng quy định trách nhiệm của Bộ Y tế trong việc quy địnhtiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản Ủy ban nhân dâncấp tỉnh căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu thực
tế và khả năng ngân sách của địa phương quy định cụ thể về số lượng nhân viên
Trang 32y tế thôn, bản và mức trợ cấp thêm hàng tháng (nếu có) ngoài mức phụ cấp củanhân viên y tế thôn, bản được quy định tại Quyết định này.
Quyết định này góp phần củng cố và duy trì đội ngũ y tế, thôn bản thôngqua việc trả chế độ phụ cấp Tuy nhiên một hạn chế là các quy định trong quyếtđịnh này chỉ áp dụng cho cán bộ y tế làm việc tại vùng nông thôn, miền núi,không áp dụng cho hệ thống cán bộ y tế ở khu phố trong khi các khu vực đô thịlại thường chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch HIV Đây có thể là điểm quan trọngcần xem xét khi bổ sung sửa đổi quyết định nói trên
4.1.7 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Ngày 13 tháng 4 năm 2007, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số67/2007/ NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trong đó cócác điều khoản liên quan đến trợ giúp các đối tượng HIV/AIDS và trách nhiệmcủa xã, phường, đáng chú ý như sau:
- Về đối tượng bảo trợ xã hội: Tại Điều 4 đã quy định đối tượng bảo trợ
xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý bao gồm cảngười nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo
- Về quy định mức trợ cấp xã hội: Tại Điều 7 đã quy định cụ thể như sau: + Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 dưới 18 tháng tuổi; từ 18 thángtuổi trở lên bị tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS hưởng hệ số 1,5 tương đương180.000 đồng
+ Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 4 đang nuôi con dưới 18 thángtuổi hoặc bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS hưởng hệ số 2,0 tương đương240.000 đồng
+ Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 nhận nuôi trẻ em dưới 18 thángtuổi; trên 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS hưởng hệ số 2,5tương đương 300.000 đồng
+ Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 nhận nuôi trẻ em dưới 18 thángtuổi; trên 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS hưởng hệ số 3,0tương đương 360.000 đồng
Nghị định này giúp các xã phường có thể làm tốt hơn việc hỗ trợ ngườinhiễm HIV có hoàn cảnh khó khăn, giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với người
Trang 33nhiễm HIV và cũng tạo điều kiện cho người nhiễm HIV tự công khai danh tính
và được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ và điều trị một cách tốt hơn
4.1.8 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội
Ngày 27 tháng 02 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số13/2010/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/NĐ-CP
về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội, theo đó, mở rộng thêm các đốitượng bảo trợ xã hội (BTXH ) được hưởng và mức trợ cấp cũng được tăng lên50% so với quy định tại Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chínhphủ Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội (TCXH) hàng tháng cũng đượctăng thêm 50%, từ 120.000 đồng lên 180.000 đồng/tháng (hệ số 1)
Theo điều chỉnh của Nghị định đã quy định tăng mức trợ cấp thườngxuyên và đột xuất Mức chuẩn để xác định mức TCXH hàng tháng được tăngthêm 50%, từ 120.000 đồng lên 180.000 đồng (hệ số 1) Cụ thể: đối tượng trẻ
em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng từ 18 thángtuổi trở lên được hưởng trợ cấp hệ số 1, tương đương 180 nghìn đồng/tháng; trẻ
bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS thì hưởng trợ cấp hệ số 1,5 tươngđương 270 nghìn đồng/tháng (trường hợp trẻ dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng,
bị nhiễm HIV/AIDS thì hệ số được hưởng là 2,0 tương đương 360 nghìnđồng/tháng)
Ngoài việc được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định, các đốitượng BTXH còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hưởng thêm các khoản trợ giúpnhư: Các đối tượng đang học văn hoá, học nghề được miễn, giảm học phí, đượccấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật; khi chết được hỗ trợkinh phí mai táng mức 3.000.000 đ/người (tăng thêm 1.000.000đ so với quyđịnh cũ)
Các đối tượng ở cơ sở BTXH thuộc Nhà nước quản lý, ngoài các khoảntrợ giúp trên còn được trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinhhoạt đời sống thường ngày; trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêngngười nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội, mức 250.000đồng/người/năm (tăng thêm 100.000đ so với trước)
Như vậy, đối với trẻ nhiễm HIV, không chỉ mức phụ cấp đã được tăng lên
mà phạm vi phụ cấp đã được mở rộng không chỉ là tiền mà còn được hưởng một
Trang 34số chế độ khác Nghị định này đã tạo điều kiện thuận lợi hơn về cuộc sống củanhững người nhiễm HIV thuộc diện bảo trợ xã hội cũng như nói lên sự quan tâmcủa Đảng và Nhà nước trong việc hỗ trợ cho những người nhiễm HIV.
4.1.9 Quyết định số 50/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm
Ngày 12 tháng 04 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyếtđịnh số 50/2007/QĐ-TTg về việc kiện toàn Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS
và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm Quyết định này thay thế Quyết định số61/2000/QĐ-TTg ngày 05 tháng 06 năm 2000 của Thủ tướng về việc thành lập
Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm.Tại Quyết định cũng đã quy định vi trí, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của Ủy banquốc gia phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm bao gồm
cả tuyến xã phường như sau:
- Ở xã, phường, thị trấn:
+ Căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu của công tác phòng, chống AIDS vàphòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm của từng địa phương mà Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã quyết định thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS vàphòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm;
+ Trường hợp không thành lập Ban Chỉ đạo, phân công một lãnh đạo Ủyban nhân dân cấp xã theo dõi, chỉ đạo chung công tác này Bộ phận giúp việc doVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã đảm nhận
- Về kinh phí hoạt động: Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng,chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm ở các Bộ, ngành, địaphương do Ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định hiện hành của LuậtNgân sách nhà nước
Như vậy, với Quyết định này, hệ thống tổ chức Ban chỉ đạo phòng, chốngAIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm đã được hướng dẫn kiện toàn vàthống nhất từ Trung ương đến địa phương giúp cho việc chỉ đạo và triển khaicác hoạt động phòng, chống HIV/AIDS xã phường có hiệu quả
4.1.10 Thông tư số 39/2010/TT-BYT ngày 10/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của y tế thôn bản
Trang 35Ngày 10/9/2010 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số39/2010/TT-BYT quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của y tế thôn bảnbao gồm cả tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế tổ dân phố (sauđây gọi chung là Y tế thôn bản) Tại điều 4 đã quy định y tế thôn bản có nhiệm
vụ cụ thể như sau:
- Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ tại cộng đồng:
+ Thực hiện tuyên truyền, phổ biến kiến thức bảo vệ sức khoẻ, vệ sinhmôi trường và an toàn thực phẩm;
+ Hướng dẫn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ, phòng chống dịch bệnhtại cộng đồng;
+ Tuyên truyền, giáo dục nhân dân về phòng chống HIV/AIDS;
+ Vận động, cung cấp thông tin, tư vấn về công tác dân số - kế hoạch hóagia đình tại cộng đồng
- Tham gia thực hiện các hoạt động chuyên môn về y tế tại cộng đồng:+ Phát hiện, tham gia giám sát và báo cáo tình hình dịch, bệnh truyềnnhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh xã hội, bệnh truyền qua thực phẩm, ngộ độcthực phẩm tại thôn, bản;
+ Tham gia giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt; cáccông trình vệ sinh hộ gia đình, nơi công cộng trên địa bàn phụ trách;
+ Tham gia công tác giám sát việc thực hiện an toàn thực phẩm trên địabàn phụ trách;
+ Tham gia triển khai thực hiện các phong trào vệ sinh phòng bệnh, nângcao sức khỏe cộng đồng, xây dựng làng văn hóa sức khỏe
- Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình:
+ Vận động khám thai, đăng ký quản lý thai nghén, hỗ trợ đẻ thường, xửtrí đẻ rơi khi sản phụ không kịp đến cơ sở y tế;
+ Theo dõi, hướng dẫn chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhàtrong 6 tuần đầu sau đẻ;
+ Hướng dẫn một số biện pháp đơn giản về theo dõi, chăm sóc sức khoẻtrẻ em và phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Trang 36+ Hướng dẫn thực hiện kế hoạch hoá gia đình, cung cấp và hướng dẫn sửdụng bao cao su, viên thuốc uống tránh thai theo quy định của Bộ trưởng Bộ Ytế.
- Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường:
+ Thực hiện sơ cứu ban đầu các cấp cứu và tai nạn;
+ Thực hiện chăm sóc một số bệnh thông thường tại cộng đồng;
+ Hướng dẫn chăm sóc người mắc bệnh xã hội, bệnh không lây nhiễm tạinhà
- Tham gia thực hiện các chương trình y tế tại thôn, bản
- Vận động, hướng dẫn nhân dân nuôi trồng và sử dụng thuốc nam tại giađình để phòng và chữa một số chứng, bệnh thông thường
- Tham gia giao ban định kỳ với trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đâygọi chung là trạm y tế xã); tham gia các khoá đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng vềchuyên môn do cơ quan y tế cấp trên tổ chức và tự học tập để nâng cao trình độ
- Quản lý và sử dụng hiệu quả Túi y tế thôn, bản
- Thực hiện ghi chép, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định
Điều 7 quy định việc tổ chức thực hiện, Thông tư cũng hướng dẫn Sở Y tếtrong việc chỉ đạo, hướng dẫn lồng ghép các hoạt động của nhân viên y tế thôn,bản với cộng tác viên các chương trình y tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa nhân viên y tế thôn, bản
Tại Thông tư này đã quy định rõ một nhiệm vụ của nhân viên y tế thônbản bao gồm cả nhân viên y tế tổ dân phố phải “tuyên truyền giáo dục nhân dân
về phòng, chống HIV/AIDS” và hướng dẫn việc lồng ghép giữa nhân viên y tếthôn, bản với cộng tác viên các chương trình y tế Như vậy có thể nói tuyến thônbản hiện đã có cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS được quy định rõràng và đảm nhiệm dần các nhiệm vụ của các cộng tác viên các chương trình y
tế Tuy nhiên tại Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vềviệc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản thì đội ngũ nhânviên y tế tổ dân phố lại chưa được hưởng chế độ phụ cấp như nhân viên y tếthôn bản, do vậy rất cần được quan tâm và điều chỉnh
Trang 374.2 Kết quả thực hiện hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường giai đoạn 2005 - 2008 qua báo cáo của các tỉnh, thành phố
Kết quả này được tổng hợp và phân tích từ báo cáo của 62/63 tỉnh, thànhphố báo cáo với 10.864 xã/phường Qua tổng hợp và phân tích kết quả cụ thểnhư sau:
4.2.1 Công tác quản lý chỉ đạo
4.2.1.1 Về việc thành lập và hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS xã phường
- Số xã, phường đã thành lập Ban chỉ đạo Phòng, chống HIV/AIDS vàphòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm là 9.438 chiếm 87% Hiện còn 13% số xã,phường chưa có báo cáo thành lập Ban chỉ đạo Mặc dù số xã phường báo cáo
có ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS chiếm tỷ lệ khá, tuy vậy qua giám sátcho thấy không có một mô hình thống nhất, tuỳ thuộc vào hướng dẫn của Banchỉ đạo tuyến huyện hoặc sự quan tâm và vận dụng của lãnh đạo Uỷ ban xã,phường Có xã phường là Ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS, có xã phường
là Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý mại dâm,cũng có xã phường là Ban chỉ đạo chăm sóc sức khoẻ nhân dân Thành phần banchỉ đạo cũng hết sức đa dạng, có xã, phường gồm ngành y tế và các ban ngànhđoàn thể, có xã, phường đưa cả hệ thống trưởng thôn bản vào ban chỉ đạo, tuynhiên có những xã, phường ngành y tế lại không phải là cơ quan thường trựcv.v… Như vậy cùng với sự không thống nhất trong thành phần và tên gọi cùngvới khoảng 13% xã phường thậm chí không thành lập Ban chỉ đạo thì việc cần
có hướng dẫn cụ thể và tăng cường giám sát hoạt động của Ban chỉ đạo phòng,chống HIV/AIDS tuyến xã phường trong những năm tới cần được coi trọng
- Hàng năm có khoảng 8.805 xã, phường có ban hành các văn bản chỉ đạo
và hướng dẫn triển khai kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS, chiếm 81% Cácvăn bản chỉ đạo rất khác nhau, có thể là nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã,cũng có thể là nghị quyết của Uỷ ban nhân dân xã, cũng có thể là công vănhướng dẫn các ban ngành hoặc thôn, bản, ấp thực hiện công tác phòng, chốngHIV/AIDS hoặc có thể đơn thuần chỉ là một kế hoạch triển khai Tháng hànhđộng quốc gia phòng, chống HIV/AIDS Theo báo cáo vẫn có khoảng 19% xã,phường không ban hành văn bản chỉ đạo công tác phòng, chống HIV/AIDShàng năm Như vậy việc ban hành văn bản chỉ đạo tại tuyến xã vẫn phụ thuộc
Trang 38vào năng lực tham mưu của đội ngũ cán bộ chuyên trách phòng, chốngHIV/AIDS tuyến xã và sự quan tâm của đội ngũ lãnh đạo tuyến xã phường.
- Số xã, phường có hoạt động giao ban của Ban chỉ đạo định kỳ: 8.730 xã,phường chiếm 80% báo cáo có tổ chức giao ban định kỳ Tuy nhiên trong số nàyrất ít các xã phường tổ chức giao ban định kỳ hàng quý theo hướng dẫn, hầu hếtcác xã phường tổ chức giao ban Ban chỉ đạo nhưng không đều đặn, thôngthường 6 tháng một lần, một số xã chỉ một năm tổ chức tổng kết năm cũ và triểnkhai kế hoạch năm tới Cũng qua giám sát phát hiện thấy hầu hết các xã đềulồng ghép giao ban phòng, chống HIV/AIDS vào trong các cuộc họp giao bantrong các lĩnh vực khác, thậm chí hoạt động phòng, chống HIV/AIDS chỉ đượckiểm điểm sơ sài trong những cuộc giao ban lồng ghép nhiều nội dung này.Ngay trong số 80% các xã phường có tổ chức giao ban không thường xuyêncộng với tổ chức hệ thống không thống nhất tạo ra một số ban chỉ đạo đượcthành lập mang tính hình thức hơn là có hiệu quả thực sự
4.2.1.2 Về lựa chọn và xây dựng xã phường trọng điểm
Công văn số 07/UBQG61-YT ngày 22 tháng 4 năm 2004 của Uỷ banquốc gia phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm đã hướngdẫn chi tiết tiêu chuẩn và việc lựa chọn, phê duyệt xã phường trọng điểm Thựchiện hướng dẫn này, Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn
ma tuý, mại dâm các tỉnh, thành phố đã chủ động lựa chọn và phê duyệt danhsách các xã phường trọng điểm Tính đến ngày 30 tháng 11 năm 2009, trên toànquốc có: 4.691 xã, phường là xã, phường trọng điểm, chiếm 43% tổng số xã,phường
Theo kế hoạch của Trung ương, hàng năm kinh phí được bố trí chokhoảng 3.000 xã phường trọng điểm, do vậy việc bố trí và phê duyệt số xãphường trọng điểm thực tế là 4.691 xã (gấp 1,56 lần) cho thấy kinh phí đầu tưcho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS xã phường đã hạn chế nhưng vẫn phảichia sẻ cho một số xã khác cũng được cho là nóng và trọng điểm của địaphương Do vậy việc bố trí kinh phí cho xã phường trọng điểm cần tiếp tục đượcnghiên cứu và cải tiến để đảm bảo nếu tiếp tục thực hiện việc phân chia xãphường trọng điểm và không trọng điểm cần được đầu tư kinh phí nhiều hơn và
số xã cũng cần phải tăng lên
Trang 394.2.2 Hệ thống và nhân lực phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường
Mặc dù cán bộ tham gia làm công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã,phường và thôn bản gồm rất nhiều lực lượng như cán bộ y tế xã, cán bộ y tế thônbản, cộng tác viên dân số, cán bộ các ban ngành đoàn thể như phụ nữ, thanhniên, nông dân v.v… tuy nhiên khi thu thập báo cáo từ các xã phường cho thấymới chỉ có 8.724, xã/phường chiếm 80% số xã có phân công nhiệm vụ cho mộtcán bộ theo dõi công tác phòng, chống HIV/AIDS chuyên trách hoặc kiêmnhiệm Thực tế cán bộ “chuyên trách” cũng là những cán bộ kiêm nhiệm vì vớiđịnh biên chỉ có từ 3-7 cán bộ y tế cho một trạm y tế xã và phải đảm nhiệmnhiều chương trình y tế nên chưa có trạm y tế nào có cán bộ chỉ “đơn thuần”đảm nhiệm chuyên trách công việc phòng, chống HIV/AIDS
Với tuyến thôn, bản, ấp: Hiện có nhiều lực lượng cùng tham gia làm côngtác truyền thông phòng, chống HIV/AIDS như đã đề cập, tuy nhiên chỉ có 5.321
xã, phường tương đương 49 % số thôn, bản trong cả nước có cộng tác viên đượcchính thức phân công nhiệm vụ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS
4.2.3 Chương trình thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi
Hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi được thựchiện dưới nhiều hình thức, đa dạng và phong phú về nội dung và kết quả đã nângcao được hiểu biết của người dân về công tác phòng, chống HIV/AIDS
4.2.3.1 Truyền thông trên hệ thống truyền thanh của xã/phường
Hiện nay nhiều thôn ấp bản trên cả nước vẫn duy trì hệ thống loa truyềnthanh xã hoặc thôn bản Đây vẫn là phương tiện truyền thông có hiệu quả trongtruyền thông sức khoẻ nói chung và HIV/AIDS nói riêng, nhất là vùng nôngthôn Qua báo cáo từ các xã phường cho thấy số lượt phát thanh của năm saucao hơn năm trước Năm 2005 có 286.134 lượt, năm 2008 có 502.631 lượt,trung bình tăng 54.000 lượt/năm với tổng số trong bốn năm là 1.561.863 lượt
Trang 40Biểu đồ về số lượt phát thanh phòng, chống HIV/AIDS trên hệ
thống truyền thanh xã, phường qua các năm
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số lượt phát thanh trên hệ thống truyền thanh
Biểu đồ 1 Số lượt phát thanh về phòng, chống HIV/AIDS
4.2.3.2 Hoạt động truyền thông trực tiếp
Truyền thông trực tiếp trên các nhóm đối tượng vẫn là hoạt động chínhcủa hệ thống cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường: Sốlượt người được truyền thông trực tiếp với các nhóm có hành vi nguy cơ caotăng đều theo năm Đặc biệt với những nhóm người được xem là ít và khó tiếpcận như nhóm người có quan hệ tình dục đồng giới nam thì số lượt tiếp cận hàngnăm cũng vẫn tang một cách đáng kể
Bảng 1: Truyền thông trực tiếp cho một số đối tượng
3 Người có quan hệ tình dụcđồng giới nam 1,196 1,399 1,879 2,193 6,739
4 Người nhiễm HIV và bệnh