Vì thanh toán quốc tế là một mắtxích quan trọng của quá trình phát triển thương mại quốc tế, nghiệp vụ này góp phầnluân chuyển vốn liên tục, thúc đẩy quá trình giao lưu hàng hóa và tiền
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Lớp: K45B - QTKDTM
Niên khóa: 2011 - 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CÁM ƠN Trải qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế” thì cuối cùng khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành Đây là
kết quả của sự nỗ lực và phấn đấu của bản thân và bên cạnh đó là sự quan tâm và tạođiều kiện giúp đỡ nhiệt tình của nhà trường, quý thầy cô giáo, các anh chị và bạn bè.Trước tiên, em xin được gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu nhàtrường và quý thầy cô giáo Trong suốt 4 năm học tại giảng đường trường Đại họckinh tế Huế, nhà trường luôn luôn tạo điều kiện và quan tâm rất nhiều đến sinh viên,gợi mở ra nhiều cơ hội để em phát triển bản thân mình về cả kiến thức, kĩ năng, tư duy
và đạo đức của con người… Đây chính là những hành trang quan trọng giúp em vữngtin hơn khi bước vào đời và nền tảng này sẽ giúp em phát triển nghề nghiệp trongtương lai Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến cô Ths Trần Hà Uyên Thi - Giáo viênhướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài khóa luận Với sự tâm huyết vàquan tâm rất lớn, Cô giáo đã dành nhiều thời gian chỉ bảo, hướng dẫn một cách nhiệttình, truyền đạt những kiến thức bổ ích giúp em hoàn thành khóa luận một cách tốtnhất
Xin được gửi lời cám ơn đến ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên công ty đãtạo điều kiện cho em tiếp xúc trực tiếp với công việc thực tế trong suốt thời gian thựctập Đặc biệt, cám ơn anh Hải, chị Uyên và chị Thúy đã tận tình giúp đỡ, cung cấpnhiều thông tin quan trọng làm cơ sở cho em hoàn thành đề tài
Với những hạn chế về thời gian cũng như giới hạn về kiến thức và kinh nghiệm.Khóa luận hoàn thành chắc chắn sẽ gặp nhiều sai sót và chưa hoàn chỉnh Rất mongnhận được sự góp ý của quý thầy cô, anh chị và bạn bè
Cuối cùng, xin chúc tất cả quý thầy cô, anh chị và bạn bè luôn luôn dồi dào sứckhỏe và thành công Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015Sinh viên thực hiệnTrương Văn Chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.2 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ 5 1.1 Cơ sở lí luận 5
1.1.1 Lý thuyết về hoạt động xuất nhập khẩu 5
1.1.1.1 Khái niệm xuất nhập khẩu 5
1.1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu 5
1.1.1.3 Quy trình thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu 8
1.1.2 Khái quát về thanh toán quốc tế 9
1.1.2.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế 9
1.1.2.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế 10
1.1.2.3 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế trong hoạt động ngoại thương 12
1.1.3 Các phương tiện thanh toán quốc tế 15
1.1.3.1 Séc (Cheque) 15
1.1.3.2 Hối phiếu (Bill of exchange) 17
1.1.3.3 Lệnh phiếu (Promissory note) – Kỳ phiếu 20
1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế 20
1.1.4.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance) 21
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 41.1.4.2 Phương thức ghi sổ (Open Account) – Mở tài khoản 23
1.1.4.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credits – D/C) 24
1.1.4.4 Phương thức nhờ thu (Collection of payment) 28
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của doanh nghiệp 30
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế tại doanh nghiệp XNK 31
1.1.7 Các rủi ro đối với doanh nghiệp XNK trong hoạt động thanh toán quốc tế 33
1.1.7.1 Căn cứ vào rủi ro thương mại 34
1.1.7.2 Căn cứ vào rủi ro trong thanh toán 36
1.1.7.3 Căn cứ vào từng phương thức thanh toán cụ thể 38
1.2 Cơ sở thực tiễn 40
1.2.1 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế ở Việt Nam 40
1.2.2 Một số rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ THỪA THIÊN HUẾ 45
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế 45
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 45
2.1.1.1 Ngành nghề và phạm vi kinh doanh 45
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 46
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 47
2.1.2.1 Nhiệm vụ của công ty 47
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 48
2.1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty 49
2.1.3 Đặc điểm nguồn lực 51
2.1.3.1 Đặc điểm nguồn vốn 51
2.1.3.2 Đặc điểm lao động 54
2.1.3.3 Cơ sở vật chất và kĩ thuật 55
2.1.4 Đặc điểm kinh doanh 56
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 57
2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế 60
2.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế 60
2.2.1.1 Tình hình xuất khẩu chung 60
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 52.2.1.2 Tình hình xuất khẩu theo thị trường và khách hàng 65
2.2.1.3 Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng 66
2.2.1.4 Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng 66
2.2.1.5 Tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh 66
2.2.2.Phân tích tình hình sử dụng phương tiện và phương thức thanh toán tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế 66
2.2.3.Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế 68
2.2.4.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng phương thức thanh toán của Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế 70
2.2.5.Phân tích các rủi ro của hoạt động thanh toán quốc tế tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế 71
2.2.6.Đánh giá chung thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế 72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ THỪA THIÊN HUẾ 74
3.1 Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới 74
3.1.1 Định hướng chung 74
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế 74
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại công ty 75
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả 77
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Hạn chế của đề tài 81
3 Kiến nghị 81
3.1 Kiến nghị với doanh nghiệp 81
3.2 Kiến nghị với khách hàng 82
3.3 Kiến nghị với nhà nước 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
FOB Giao hàng trên tàu, viết tắt của Free On Board
HĐQT Hội đồng quản trị
INCOTERMS Điều kiện thương mại
KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm
KTQD Kinh tế quốc dân
L/C Thư tín dụng hay còn gọi là tín dụng thư
NHTM Ngân hàng thương mại
NSLĐ Năng suất lao động
PNRRTGHĐ Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái
Q/A Phân tích số lượng, quantity analyze
TTQT Thanh toán quốc tế
UCP600 Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ ICC
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thanh toán phương thức chuyển tiền trả sau 22
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình thanh toán phương thức chuyển tiền trả trước 22
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình thanh toán phương thức ghi sổ 24
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình thanh toán phương thức tín dụng chứng từ 26
Hình 1.5: Sơ đồ quy trình thanh toán phương thức nhờ thu trơn 29
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 48
Hình 2.2: Lưu đồ hoạt động đối với hàng xuất khẩu 61
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình thanh toán của công ty 67
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Biến động nguồn vốn qua 3 năm 2012 – 2014 52
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng lao động của công ty qua 3 năm 2012 - 2014 54
Bảng 2.3: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2012 - 2014 57
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh theo phạm vi thị trường qua 3 năm 2012 - 2014 59
Bảng 2.5: Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng qua 3 năm 2012 - 2014 66
Bảng 2.6: Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của công ty giai đoạn 2012 - 2014 69
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9Trong điều kiện toàn cầu hóa, nền kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới có sựgiao thoa và cùng nhau phát triển Hơn nữa, quá trình toàn cầu hóa về thị trường làmcho thị hiếu của người tiêu dùng giữa các quốc gia có xu hướng xích lại gần nhau.Chính điều đó cho thấy rằng, việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong lĩnh vựcthương mại là hết sức quan trọng, góp phần mang lại sự phát triển kinh tế cho đất nước.Đứng trước cơ hội đó, Việt Nam đã tiến hành tăng cường sự mở rộng và thúc đẩy quan
hệ kinh tế đối ngoại với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đã thúc đẩy sự phát triểnkinh tế bằng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại mà trong đó hoạt độngxuất nhập khẩu là cốt yếu Với hoạt động xuất nhập khẩu, Việt Nam có thể thúc đẩy sựphát triển thông qua việc tiêu thụ sản phẩm của mình tại thị trường nước ngoài, đồngthời tiến hành nhập khẩu hàng hóa nguyên vật liệu để đáp ứng nhu cầu trong nước
Khi hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng được phát triển và tăng cường thì vấn
đề thanh toán quốc tế cần thiết phải được chú trọng Vì thanh toán quốc tế là một mắtxích quan trọng của quá trình phát triển thương mại quốc tế, nghiệp vụ này góp phầnluân chuyển vốn liên tục, thúc đẩy quá trình giao lưu hàng hóa và tiền tệ trong hoạtđộng kinh doanh giữa các quốc gia Việt Nam cần có sự quan tâm và đặc biệt chútrọng đến hoạt động thanh toán quốc tế với các quốc gia trên thế giới, không những thế
cá nhân mỗi doanh nghiệp trong nước cần phải quản trị tốt hoạt động thanh toán quốc
tế của doanh nghiệp nhằm phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra và mang lại hiệu quả tronghoạt động kinh doanh của mình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10Thừa Thiên Huế là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm khu vực miền Trung.Trong đó, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tếcủa tỉnh Với khoảng 60 doanh nghiệp kinh doanh hoạt động xuất nhập khẩu, phải kểđến Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế Công ty này đã góp phần to lớntrong sự phát triển của tỉnh nhà, doanh thu mà công ty thu được từ hoạt động xuất khẩusản phẩm gỗ là doanh thu chính của công ty Qua quá trình tìm hiểu về công ty, em đãnhận thức được tầm quan trọng trong hoạt động thanh toán quốc tế của công ty vì nóquyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh mà công ty tạo ra.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế” làm đề tài khoá luận của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất nhập khẩu và hoạt động thanhtoán quốc tế
- Đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Công ty Cổ phần chếbiến gỗ Thừa Thiên Huế
Phân tích tình hình xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ ThừaThiên Huế
Phân tích tình hình sử dụng các phương tiện và phương thức thanh toán quốc
tế tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế
Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Công ty Cổ phần chế biến
gỗ Thừa Thiên Huế
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng các phương thức
và phương tiện thanh toán quốc tế tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế
Phân tích các rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Công ty Cổ phầnchế biến gỗ Thừa Thiên Huế
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả trong hoạtđộng thanh toán quốc tế tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của Công ty
Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: đề tài thu thập thông tin và tài liệu từ các đề tàinghiên cứu trước, các tạp chí khoa học, giáo trình, thư viện Trường Đại học kinh tếHuế, mạng internet…
Dữ liệu thứ cấp bên trong công ty: các báo cáo kết quả kinh doanh, thống kê,các hóa đơn chứng từ thu thập từ các phòng ban trong công ty như: phòng hành chính,phòng kế toán – tài chính và phòng kế hoạch – kinh doanh
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp định tính
Phương pháp xử lí số liệu thứ cấp: số liệu bảng, biểu đồ mà công ty cung cấp.Phương pháp so sánh: dùng để so sánh các chỉ tiêu trong kinh doanh năm sau sovới năm trước, thực tế so với kế hoạch (giai đoạn từ năm 2012 – 2014)
Phương pháp quan sát: để ghi chép thu thập thông tin sơ cấp phục vụ cho việcphỏng vấn sâu
Phương pháp phỏng vấn sâu: nhằm mục đích thu thập thông tin phục vụ choviệc phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại công ty (từ quá trình đàmphán đi đến kí kết hợp đồng, các hoạt động trong quá trình giao dịch thương mại diễn
ra, tình hình sử dụng phương tiện và phương thức thanh toán, những rủi ro mà công ty
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12gặp phải); đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán thông qua các chỉ tiêu thanh toán(doanh thu, chi phí, lợi nhuận, chỉ tiêu thực tế so với kế hoạch,…).
Phương pháp tổng hợp và mô tả kết quả phỏng vấn
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, mục lục, đề tài gồm 3 chương:
o Chương 1: Cơ sở khoa học của hoạt động thanh toán quốc tế
o Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Công ty Cổ phần chế
biến gỗ Thừa Thiên Huế
o Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động
thanh toán quốc tế của Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thừa Thiên Huế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Lý thuyết về hoạt động xuất nhập khẩu
1.1.1.1 Khái niệm xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa giữa nước này với nước khácthông qua hoạt động mua và bán ở phạm vi quốc tế Trong hoạt động ngoại thương:xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài; còn nhập khẩu chính làviệc mua hàng hóa và dịch vụ của nước ngoài Hoạt động này phần nào giải quyếtđược mâu thuẫn giữa quy mô sản xuất với ranh giới có hạn của thị trường nội địa, giữatốc độ phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật với khả năng có hạn về sức lao động cótrình độ… được sử dụng nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất của mỗi nước Nó còngiải quyết được mâu thuẫn giữa sự phân bổ về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và
cơ cấu nhu cầu theo lãnh thổ về tài nguyên thiên nhiên Trong đó xuất khẩu được coi làhoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại; là phương tiện thúc đẩy nền kinh
tế phát triển Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển (NguyễnThị Thu Thảo, 2009)
Đối với chủ thể tham gia hoạt động XNK trước khi bước vào thị trường, thựchiện các khâu nghiệp vụ phải nghiên cứu để nắm bắt được các thông tin về nhu cầuhàng hoá, thị hiếu và tập quán tiêu dùng khả năng mở rộng sản xuất, tiêu dùng trongnước, xu hướng biến động của nhu cầu
1.1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu
Theo tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo (2009) cho rằng, xuất nhập khẩu có nhữngvai trò sau:
a Đóng góp của xuất khẩu với nền kinh tế
Xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho nhập khẩu, hiện đại hóa
đất nước Để thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, các nước nghèo phải tiến hànhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để tiến hành công nghiệp hóa đất nước trongmột thời gian ngắn cần phải có một số vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹthuật, công nghệ tiên tiến Trên thực tế, nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14thành từ các nguồn khác nhau như: vay nợ và viện trợ, vốn đầu tư nước ngoài, nguồntiết kiệm ngoại tệ trong nước, thu từ các hoạt động xuất khẩu… trong các nguồn vốntrên, mặc dù các nguồn vốn bên ngoài có tác dụng hỗ trợ rất lớn, nhưng rồi cũng phảitrả nợ bằng cách này hay cách khác ở các thời kì sau Như vậy, nguồn vốn quan trọngnhất để nhập khẩu, công nghiệp hóa đất nước là xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy
mô và tốc độ tăng của nhập khẩu
Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi một cách mạnh mẽ Đó
là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấukinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với sự phát triển kinh tế thế giới là tấtyếu đối với những nước đang trên đường tìm kiếm sự đi lên Hiện nay người ta thiên
về xu hướng coi trọng thị trường – đặc biệt là thị trường thế giới – là yếu tố quan trọng
để tổ chức sản xuất Điều đó tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúcđẩy sản xuất phát triển Sự tác động này thể hiện ở các mặt sau:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.Chẳng hạn khi phát triển ngành dệt, xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triểnngành sản xuất nguyên liệu như bông, sợi hay thuốc nhuộm Sự phát triển ngành côngnghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu có thể kéo theo sự phát triển của ngành côngnghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó.v.v
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào cho sảnxuất, tạo ra những tiền đề kinh tế kĩ thuật nhằm nâng cao năng lực sản xuất trong nước
- Thông qua xuất khẩu hàng hóa, sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thịtrường thế giới về giá cả và chất lượng, qua đó buộc các nhà sản xuất trong nước phải
tổ chức lại sản xuất, liên tục đổi mới và hoàn thiện khâu quản lý sản xuất kinh doanh,tình hình cơ chế sản xuất thích nghi với thị trường
- Xuất khẩu có tác động đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sốngdân cư Sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào việc làm và cóthu nhập không thấp, tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục
vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhânkhông ngừng tăng lên theo xu hướng tiến bộ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại lẫn nhau.
Thông thường hoạt động xuất khẩu xuất hiện sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoạikhác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chẳng hạn: hoạt động xuấtkhẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế… Mặt khác, chính cácquan hệ kinh tế đối ngoại này lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu đảm bảo sự phát triển nhanh chóng và cân đối nền kinh tếtrong nước, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, tạo thêm việc làm, tăng thêm nguồnthu ngoại tệ nâng cao đời sống nhân dân
Hoạt động xuất khẩu đã khai thác triệt để lợi thế so sánh của một quốc gia, đạtquy mô tối đa cho mỗi ngành sản xuất, tạo điều kiện xây dựng các ngành kinh tế mũinhọn, nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy các nhân tốphát triển theo chiều sâu, trao đổi và ứng dụng nhanh chóng các công nghệ mới, thuhút vốn đầu tư từ bên ngoài, nâng cao tốc độ tăng trưởng và hiệu quả của nền kinh tếquốc dân
b Đóng góp của nhập khẩu với nền kinh tế
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của ngoại thương Nhập khẩu tác
động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước; nhập khẩu
để bổ sung các hàng hóa trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đápứng đủ nhu cầu; nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu những hàng hóa mànếu sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng xuất khẩu Hai mặt nhập khẩu bổ sung
và nhập khẩu thay thế nếu được thực hiện tốt sẽ tác động tích cực đến sự phát triển cânđối nền kinh tế quốc dân
Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng từng bước công nghiệp hóa đất nước,
đuổi kịp các nước tiên tiến, bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tếđảm bảo sự phát triển cân đối ổn định
Nhập khẩu góp phần cải thiện, nâng cao mức sống của nhân dân, vì nhập
khẩu vừa thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, vừa đảm bảo đầucho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Nhập khẩu có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy xuất khẩu Sự tác động
này thể hiện ở chỗ xuất khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tạo môitrường thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng sản xuất được trong nước ra nước ngoài, đặcbiệt là nước đối tác mà mình đã nhập hàng của họ
Tóm lại, hoạt động nhập khẩu tạo cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nềnkinh tế thế giới, biến nền kinh tế thế giới thành nơi cung cấp các “yếu tố đầu vào” vàtiêu thụ các yếu tố đầu ra cho nền kinh tế quốc dân trong hệ thống kinh tế quốc tế
1.1.1.3 Quy trình thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu
Tổ chức thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu với nhiều nghiệp vụ, từ điều tra thịtrường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá XNK, thương nhân giao dịch, các bước tiếnhành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khihàng hoá chuyển đến cảng chuyển giao quyền sở hữu cho người mua, hoàn thành cáccông đoạn của khâu thanh toán
Theo Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt (2009), quy trình tổ chức thực hiệnhoạt động xuất nhập khẩu được cụ thể như sau:
a Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Bao gồm các bước sau:
Bước 1: Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của nhà nước
Bước 2: Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của khâu thanh toán
Bước 3: Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
Bước 4: Kiểm tra hàng xuất khẩu
Bước 5: Làm thủ tục hải quan
Bước 6: Thuê phương tiện vận tải
Bước 7: Giao hàng cho người vận tải
Bước 8: Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu
Bước 9: Lập bộ chứng từ thanh toán
Bước 10: Khiếu nại
Bước 11: Thanh lý hợp đồng
b Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Bước 1: Làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của Nhà nước
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Bước 2: Thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán
Bước 3: Thuê phương tiện vận tải
Bước 4: Mua bảo hiểm
Bước 5: Làm thủ tục hải quan
Bước 6: Nhận hàng
Bước 7: Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
Bước 8: Khiếu nại
Bước 9: Thanh toán
Bước 10: Thanh lý hợp đồng
Khi hợp đồng xuất nhập khẩu được ký kết và giao dịch thương mại hoàn thànhthì bên mua tiến hành thanh toán, còn bên bán thì nhận tiền theo các điều khoản quyđịnh Hai bên thỏa thuận phương tiện và phương thức thanh toán Từ đó hình thànhnghiệp vụ thanh toán quốc tế và nội dung của nó sẽ được trình bày dưới đây
1.1.2 Khái quát về thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế hình thành và phát triển trên cơ sở các quan hệkinh tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như: kinh tế, chính trị, ngoại giao, vănhóa, khoa học kỹ thuật…trong đó quan hệ kinh tế chủ yếu là ngoại thương chiếm vị tríchủ đạo Quá trình tiến hành các quan hệ kinh tế dẫn đến nhu cầu chi trả, thanh toángiữa các chủ thể giữa các quốc gia với nhau Trong đó ngân hàng là cầu nối trung giangiữa các bên (Nguyễn Văn Tiến, 2009)
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghiệp vụ chi trả về tiền tệ phát sinh từcác quan hệ KT, thương mại, tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các tổchức KT, giữa các công ty, các cá nhân của các nước với các đối tác của mình trên thếgiới để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực KT đối ngoại bằng các hìnhthức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại các ngân hàng của các nước có liênquan (Lê Thị Phương Liên, 2007)
Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được các doanh nghiệp kinh doanhthương mại rất chú trọng Vì nó quyết định đến việc luân chuyển hàng hóa và vốntrong kinh doanh đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục Việc quản trị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18hoạt động thanh toán quốc tế tốt sẽ mang lại hiệu quả cao, đồng thời hạn chế đượcnhững rủi ro trong thanh toán.
1.1.2.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế
Trong TTQT, hành vi mua bán hay trao đổi hàng hoá và dịch vụ diễn ra giữacác quốc gia khác nhau, do đó nó chứa đựng nhiều rủi ro Những rủi ro mà thanh toánnội địa thường gặp phải như: lừa đảo, mất khả năng thanh toán… Mặt khác, trongTTQT còn phát sinh một số loại rủi ro khác mà thanh toán nội địa không có như: rủi rochính trị, rủi ro pháp lý, rủi ro thị trường, rủi ro tỷ giá… lại càng làm cho hoạt độngTTQT trở nên rủi ro hơn Do những đặc thù riêng này mà hoạt động TTQT bị chi phốibởi nhiều nhân tố, Lê Thị Phương Liên (2007) cho rằng:
a Hoạt động TTQT chịu sự chi phối của luật pháp quốc tế
Hoạt động TTQT chịu sự điều chỉnh của nhiều quy phạm, nguồn luật khác nhaunhư: Luật quốc tế, tiêu chuẩn pháp lý của nước đối tác Luật điều chỉnh quan hệ hợpđồng mua bán và thanh toán chứa đựng yếu tố quốc tế Các bên tham gia hoạt độngTTQT cần thoả thuận với nhau những quy định rõ ràng và bao quát trong phạm vi cóhiệu lực pháp lý Thêm vào đó, một vài nước có những quy định rất đặc biệt về cácđiều kiện thanh toán và khả năng cung ứng những chứng từ cần thiết, do đó ngân hàng
và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tìm hiểu và xem xét kỹ càng, đầy đủ mọi yếu
tố để thực thi trôi chảy các nghiệp vụ ngoại thương
b Hoạt động TTQT chịu rủi ro cao
Hoạt động TTQT là một trong những hoạt động KT có nhiều rủi ro hơn hết.Quản trị hoạt động thanh toán quốc tế tốt có thể làm giảm bớt tới mức tối thiểu tất cảnhững rủi ro, ngoại trừ những rủi ro về tai hoạ, những đợt suy thoái lớn về KT trên thếgiới Các rủi ro trong hoạt động TTQT gồm:
* Rủi ro kỹ thuật nghiệp vụ
Rủi ro kỹ thuật nghiệp vụ là những rủi ro hình thành do những sai sót mang tính
kỹ thuật trong quá trình thanh toán, như sự khác biệt giữa bộ chứng từ thanh toán vớinội dung L/C, hay việc các bên tham gia thực hiện sai một khâu trong quy trình nghiệp
vụ thanh toán hoặc trái với điều khoản của UCP600
* Rủi ro về mặt đạo đức kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia cố tình không thực hiệnđúng nghĩa vụ của mình nói cách khác thiện chí của đối tác làm ảnh hưởng tới quyềnlợi của mình hoặc ngược lại.
* Rủi ro do cơ chế chính sách thay đổi hay còn gọi là rủi ro chính trị
Rủi ro chính trị thường gặp khi môi trường pháp lý, nền KT của một nước chưa
ổn định, thường xuyên được sửa đổi, bổ sung Trong thực tế những thay đổi nàythường khiến các doanh nghiệp XNK cũng như là ngân hàng không thể thực hiện đượccam kết của mình, làm cho quá trình thanh toán bị ngưng trệ thậm chí bị huỷ bỏ, gâythiệt hại cho các bên
* Rủi ro về tỷ giá hối đoái
Các rủi ro trong việc giao dịch ngoại hối xuất phát từ tỷ giá hối đoái của cácloại tiền tệ khác nhau do tác động của KT và chính trị của một đất nước
ro này sẽ đưa DN đến chỗ khó khăn thậm chí dẫn đến phá sản Nghiên cứu các loại rủi
ro sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra những biện pháp nhằm hạ thấp rủi ro
c Hầu hết các giao dịch TTQT đều tách rời giữa khâu thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá
Trong các giao dịch TTQT, việc thanh toán tiền không diễn ra đồng thời vớiviệc giao hàng
d Đồng tiền sử dụng trong thanh toán có thể là nội tệ hay ngoại tệ
Trong quan hệ TTQT, các bên đối tác cùng quan tâm đến những vấn đề có lợinhất cho mình, bởi vậy các bên phải tiến hành đàm phán về những vấn đề như: điềukiện tiền tệ, điều kiện đảm bảo hối đoái, điều kiện về thời gian thanh toán Khác với
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20thanh toán nội địa, TTQT thường gặp nhiều rủi ro do sự biến động của tiền tệ, sự bất
ổn chính trị của một quốc gia, do vị trí địa lý của các bên tham gia cách xa nhau làmhạn chế việc tìm hiểu khả năng thanh toán của con nợ Do đó, cần phải có sự thỏathuận thống nhất giữa hai bên khi tiến hành giao dịch
1.1.2.3 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế trong hoạt động ngoại thương
a Vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế
Trên thế giới mỗi quốc gia đều có những đặc điểm tự nhiên, KT, xã hội riêngbiệt Do vậy, mỗi nước có những lợi thế riêng để sản xuất ra những hàng hoá mà cácnước khác không thể sản xuất ra được hoặc sản xuất ra với chi phí sản xuất cao hơn.Trên cơ sở đó phân công lao động quốc tế được hình thành và ngày càng phát triển,các hoạt động buôn bán trao đổi giữa các quốc gia ngày càng đa dạng phong phú Dẫnđến nhu cầu thực hiện các hoạt động TTQT
TTQT là một khâu rất quan trọng trong hoạt động ngoại thương Thông quahoạt động TTQT, các luồng hàng hoá và dịch vụ được chuyển từ quốc gia này đếnquốc gia khác và kéo theo nó là sự di chuyển luồng tiền giữa các quốc gia TTQT đemlại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
TTQT là điều kiện để thúc đẩy hàng hoá phát triển Thông qua hoạt động TTQT,các chủ thể kinh doanh mua bán được các hàng hoá, dịch vụ Điều đó đảm bảo cho quátrình tái sản xuất được tiến hành bình thường, lưu thông hàng hoá dịch vụ được thôngsuốt Vì vậy, không có hoạt động TTQT phát triển thì sản xuất và lưu thông hàng hoákhông thể phát triển được Thông qua việc mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường,TTQT có vai trò quan trọng trong việc mở rộng khả năng tiêu dùng nâng cao mứchưởng thụ của các cá nhân và DN, góp phần thúc đẩy sản xuất và mở rộng phân cônglao động xã hội, thực hiện cách mạng khoa học công nghệ trong các ngành của nềnKTQD Luân chuyển vốn cho hoạt động kinh doanh diễn ra bình thường
TTQT là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ KT đối ngoại của đất nước.Hoạt động TTQT đã khai thác triệt để lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, đạt quy mô tối
đa cho mỗi ngành sản xuất, tạo điều kiện xây dựng các ngành KT mũi nhọn, nâng caoNSLĐ và hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy các nhân tố phát triển theo chiều sâu, traođổi và ứng dụng nhanh chóng các công nghệ mới, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21nâng cao tốc độ tăng trưởng và hiệu quả của nền KTQD Cùng với sự phát triển củaphân công lao động xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nên mạng lưới TTQTngày càng được mở rộng, đồng thời sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước ngày càngtăng Vì vậy, có thể nói TTQT có vai trò là cầu nối gắn kết nền KT trong nước với nền
KT thế giới, thực hiện chính sách KT mở cửa
b Vai trò của thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương mại
Dù hoạt động dưới bất kỳ hình thức nào, một NHTM bao giờ cũng đảm nhận 3nghiệp vụ chính: Huy động vốn, cho vay và dịch vụ trung gian TTQT thuộc mảngnghiệp vụ trung gian của NH Trong nghiệp vụ TTQT, NHTM với tư cách là trunggian thay mặt cho khách hàng của mình thực hiện các giao dịch thu, chi hộ các khoảntiền phát sinh từ hoạt động XNK hàng hoá hay dịch vụ Cùng với sự phát triển của cácnghiệp vụ kinh doanh và dịch vụ NH trong nước, xu hướng quốc tế hoá nền KT thếgiới đã mở ra cánh cửa ngoại thương tạo điều kiện cho nghiệp vụ NH quốc tế ra đời vàphát triển, trong đó TTQT ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong bối cảnh cạnhtranh quyết liệt giữa các NH Có thể nói, TTQT là một mặt không thể thiếu trong hoạtđộng kinh doanh NH, nó bổ sung và hỗ trợ cho các mặt hoạt động kinh doanh khác của
cơ hội kinh doanh do giá cả biến động Khi các bên tham gia mua - bán rơi vào hoàncảnh phức tạp như vậy, họ đều tìm cách chấp nhận một cơ chế chuyển đổi vừa thuậntiện, vừa an toàn và đáng tin cậy cho cả hai bên Do đó, NH thường được chọn làm bên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22thứ ba độc lập làm trung gian thanh toán, có thể đảm bảo quyền lợi của các bên, đồng thờitạo điều kiện cho quá trình trao đổi, đáp ứng nguyện vọng của cả hai bên NH có thể tiếnhành TTQT nhanh chóng, thuận tiện, chính xác nhất, đảm bảo quyền lợi cho các bên.
(2) Hoạt động TTQT phát triển tạo điều kiện cho NHTM tăng khả năng doanh thu và lợi nhuận Khi khách hàng đến với NH ngày càng nhiều, thì lợi ích của
NH sẽ ngày càng tăng Không những doanh thu của NH tăng lên một cách đáng kể nhờnhững khoản thu phí do cung cấp nhiều hơn các dịch vụ cho khách hàng, mà còn hỗtrợ thêm cho các hoạt động khác của NH phát triển NH có điều kiện để tăng thêmnguồn vốn huy động, tạo điều kiện mở rộng quy mô tín dụng, đặc biệt là tăng đượcnguồn vốn ngoại tệ do tạm thời quản lý được vốn nhàn rỗi của các DN có quan hệthanh toán qua NH Trong quá trình tham gia các hoạt động TTQT, khách hàng cònphát sinh nhiều nhu cầu dịch vụ khác của NH như: tài trợ các hợp đồng XNK, bảo lãnhthanh toán thực hiện hợp đồng, mua bán ngoại tệ… thông qua đó giúp cho NH pháttriển được các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ quốc tế khác
(3) Hoạt động TTQT phát triển tạo điều kiện cho NH phân tán bớt rủi ro.
Với việc đa dạng hoá các lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ là một phương sáchhiệu quả nhất để phân tán rủi ro trong kinh doanh NH Lợi nhuận thu được từ các hoạtđộng TTQT sẽ hỗ trợ cho NH khi thị trường biến động giúp cho NH giữ vững sự ổnđịnh TTQT giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của NH Lĩnh vực kinh doanh XNKvốn ẩn chứa nhiều rủi ro nên đòi hỏi TTQT phải thực hiện từ khâu thu nhận và xử lýthông tin đến khâu phản hồi thông tin
(4) Hoạt động TTQT phát triển sẽ góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới NH.
Hoạt động TTQT giúp cho NH đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, trên cơ
sở đó nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế Hoạt động TTQT giúp cho hoạtđộng của NH vượt ra khỏi phạm vi quốc gia, hoà nhập với các NH trên thế giới, nângcao uy tín của NH trên trường quốc tế, trên cơ sở đó phát triển các quan hệ đại lý, khaithác được các nguồn vốn tài trợ của các NH nước ngoài và nguồn vốn trên thị trườngtài chính thế giới nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu vốn phát triển KT – XH
c Vai trò của thanh toán quốc tế đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23- Đảm bảo nguồn vốn luân chuyển phục vụ cho hoạt động kinh doanh đảm bảo choquá trình tái sản xuất diễn ra bình thường, lưu thông hàng hóa dịch vụ được thông suốt.
- Thúc đẩy việc mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng
- Tăng cường và mở rộng mối quan hệ của doanh nghiệp với đối tác nước ngoài
- Thúc đẩy sản xuất và phân công lao động trong công ty
1.1.3 Các phương tiện thanh toán quốc tế
Trong thanh toán quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh thương mạikhông sử dụng tiền mặt mà sử dụng các phương tiện thanh toán thay cho tiền mặt như:thẻ thanh toán, séc, hối phiếu, lệnh phiếu Đề tài khóa luận xin đề cập đến một sốphương tiện thanh toán sau:
1.1.3.1 Séc (Cheque)
Khái niệm
Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Minh Kiều (2007, trang 269) cho rằng “Séc làmệnh lệnh vô điều kiện do chủ tài khoản kí phát yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tàikhoản của mình để trả cho người cầm séc, hoặc người có tên trong séc, hoặc trả theolệnh của người này”
Người có tiền mở một tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp cho người gửitiền một quyển séc Mỗi lần muốn rút tiền thì lập ra một tờ séc đưa đến ngân hàng
Hiện nay, séc là phương tiện thanh toán được dùng hầu như phổ biến trong giaodịch thanh toán nội địa của tất cả các nước Trong thanh toán quốc tế, séc cũng được
sử dụng rộng rãi trong thanh toán về hàng hóa, cung ứng dịch vụ, du lịch và các khoảnchi trả phi mậu dịch
Thành phần tham gia thanh toán séc
- Người ký séc để trả nợ, là chủ tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng gọi
Nội dung của tờ séc phải ghi đầy đủ các yếu tố sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24- Tiêu đề - mệnh lệnh trả tiền chỉ được coi là séc khi nó có ghi tiêu đềCHEQUE trên đó
- Số tiền của tờ séc - phải ghi rõ ràng số tiền kể cả đơn vị tiền tệ, số tiền trênséc phải ghi bằng chữ và bằng số
- Địa điểm và ngày tháng phát hành séc
- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của người phát hành séc
- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của người hưởng thụ
Séc có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau:
Căn cứ vào người hưởng thụ (khả năng chuyển nhượng)
- Séc đích danh là loại séc ghi rõ tên và địa chỉ người hưởng lợi Loại séc nàykhông thể chuyển nhượng được bằng thủ tục kí hậu
- Séc vô danh là loại séc không ghi tên người hưởng lợi, mà chỉ ghi “trả chongười cầm séc” Bất cứ ai cầm séc đều có thể lĩnh tiền ở ngân hàng Séc này chuyểnnhượng thông qua hình thức trao tay
- Séc theo lệnh là loại séc không chỉ định rõ người hưởng thụ mà chỉ ghi trả tiềntheo lệnh của người hưởng thụ, loại này có thể chuyển nhượng thông qua thủ tục kí hậu
Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc (cách thanh toán séc)
- Séc tiền mặt dùng để rút tiền mặt tại NH
- Séc chuyển khoản không rút được tiền mặt, mà chỉ chuyển tiền từ tài khoảnnày sang tài khoản khác
- Séc gạch chéo là loại séc trên mặt trước của tờ séc có hai dòng kẻ song song,loại séc này không rút được tiền mặt mà chỉ dùng chuyển khoản, song giới hạn phạm
Trang 25- Séc du lịch là loại séc do ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất cứ mộtchi nhánh hay đại lý của ngân hàng đó, loại séc này có giá trị vô thời hạn Người sởhữu séc phải ký sẵn chữ ký thứ nhất trên tờ séc Khi lĩnh tiền người hưởng lợi ký tạichỗ chữ ký thứ hai thì mới hợp lệ.
1.1.3.2 Hối phiếu (Bill of exchange)
Khái niệm:
Luật Hối phiếu của Anh (BEA) năm 1882 định nghĩa: Hối phiếu là tờ mệnhlệnh vô điều kiện do người kí phát để đòi tiền người khác bằng việc yêu cầu người này,khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày nhất định; hoặc đến một ngày có thể xácđịnh trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi quy định trênhối phiếu, hoặc theo lệnh người này trả cho người khác; hoặc trả cho người cầm phiếu
Các bên liên quan
Theo định nghĩa này gồm có:
Người kí phát là chủ nợ kí phát hành đòi tiền người mắc nợ Đó là người bán,người xuất khẩu, người cung ứng dịch vụ Trong ngoại thương, người kí phát là ngườixuất khẩu
Người trả tiền hay nhận kí phát là người thiếu nợ chỉ định ra có trách nhiệm trảtiền hối phiếu Trong ngoại thương, người nhận kí phát có thể là nhà nhập khẩu hoặcngân hàng phát hành tín dụng theo yêu cầu của nhà nhập khẩu
Người hưởng lợi là người được hưởng số tiền ghi trên hối phiếu; trước hết làngười kí phát, kế đến là người do người kí phát chỉ định
Đặc tính của hối phiếu
Hối phiếu nói chung có ba đặc tính: tính trừu tượng, tính bắt buộc trả tiền vàtính lưu thông
- Tính trừu tượng của hối phiếu: Trên hối phiếu không cần phải ghi nguyên nhâncủa việc trả tiền mà chỉ ghi số tiền phải trả và những vấn đề liên quan tới việc trả tiền
- Tính bắt buộc trả tiền: Hối phiếu là tờ mệnh lệnh trả tiền bắt buộc, người trảtiền phải trả theo đúng theo yêu cầu của tờ hối phiếu và không được viện bất cứ lí donào để từ chối thanh toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26- Tính lưu thông: Hối phiếu có thể chuyển nhượng từ người này sang ngườikhác thông qua thủ tục ký hậu trong thời gian có hạn của nó.
- Căn cứ vào chứng từ kèm theo, có thể chia hối phiếu làm hai loại:
+ Hối phiếu trơn: Loại hối phiếu được gửi đến người trả tiền không có kèm theo bộchứng từ hàng hóa, việc trả tiền hối phiếu chỉ dựa vào tờ hối phiếu mà thôi Hối phiếu trơn
có thể là hối phiếu ngân hàng hoặc hối phiếu dùng trong phương thức nhờ thu trơn
+ Hối phiếu kèm chứng từ: Loại hối phiếu được gửi đến người trả tiền có kèmtheo chứng từ hàng hóa và tùy theo điều kiện trả tiền mà bộ chứng từ được trao chongười trả tiền để người trả tiền nhận hàng Hối phiếu kèm chứng từ phải có điều kiệntrả tiền đổi chứng từ và chấp nhận trả tiền đổi chứng từ
- Căn cứ vào người thụ hưởng, có thể chia hối phiếu làm ba loại:
+ Hối phiếu đích danh: Là loại hối phiếu ghi rõ tên người hưởng lợi hối phiếukhông kèm theo điều khoản theo lệnh Hối phiếu đích danh không chuyển nhượngđược bằng thủ tục ký hậu theo luật định
+ Hối phiếu vô danh: Không ghi tên người hưởng lợi
+ Hối phiếu trả theo lệnh: Là loại hối phiếu ghi trả theo lệnh của người hưởnglợi hối phiếu Hối phiếu theo lệnh chuyển nhượng bằng hình thức ký hậu theo luật định.Đây là loại hối phiếu được sử dụng rộng rãi trong TTQT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27- Căn cứ vào người ký phát hối phiếu, người ta chia hối phiếu làm hai loại:
+ Hối phiếu thương mại: Là hối phiếu do người bán ký phát đòi tiền người mua,việc tạo lập hối phiếu không có sự tham gia của ngân hàng
+ Hối phiếu NH: Là hối phiếu do ngân hàng kí phát đòi tiền người khác, việctạo lập hối phiếu có sự tham gia của ngân hàng
- Căn cứ vào phương thức thanh toán
Hối phiếu được chia làm hai loại: Hối phiếu sử dụng trong phương thức nhờ thu vàhối phiếu dùng trong phương thức tín dụng chứng từ Thực tế muốn biết nó là hối phiếu gì
có thể dựa vào hai dấu hiệu chứng từ được tham chiếu và tên người nhận kí phát
Các nghiệp vụ liên quan đến việc lưu thông hối phiếu:
- Chấp nhận hối phiếu là sự đồng ý và cam kết trả tiền của người trả tiền khihối phiếu đến hạn Nếu không có quy định gì khác thì thời hạn xuất trình để được chấpnhận là 12 tháng kể từ ngày kí phát
- Chiết khấu hối phiếu: Là nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, người bán hoặcngười hưởng lợi hối phiếu xuất trình hối phiếu chưa đến hạn trả tiền cho ngân hàng.Nếu họ cần bán hối phiếu để lấy tiền ngay, ngân hàng sẽ mua hối phiếu đó với mức giáthấp hơn số tiền ghi trên hối phiếu Nếu hai bên đồng ý, người hưởng lợi hối phiếu sẽthực hiện nghiệp vụ kí hậu để chuyển nhượng hối phiếu đó cho ngân hàng Chênh lệchgiữa số tiền ghi trên tờ hối phiếu với số tiền ngân hàng bỏ ra gọi là lợi tức chiết khấu
- Kí hậu hối phiếu là thủ tục chuyển nhượng hối phiếu bằng cách ký vào mặtsau của tờ hối phiếu theo đúng thủ tục quy định và trao tờ hối phiếu cho người đượcchuyển nhượng
- Bảo lãnh hối phiếu là sự cam kết của người thứ ba (thông thường là các tổchức tài chính) về việc trả tiền cho người thụ hưởng khi hối phiếu đến hạn
- Kháng nghị hối phiếu và từ chối trả tiền: Khi đến hạn trả tiền mà người trảtiền vì lí do gì đó không thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng, thì người thụhưởng có quyền kháng nghị hối phiếu, đó là thủ tục pháp lí bảo về quyền lợi của chủ
nợ, đó là bản tuyên bố của công chứng viên, người đại diện cơ quan pháp luật xác thựctình trạng không trả nợ Bản kháng nghị có thể thông báo rộng rãi, cả trên báo chí,buộc con nợ phải trả vì danh dự của mình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.1.3.3 Lệnh phiếu (Promissory note) – Kỳ phiếu
Khái niệm
Lệnh phiếu là một chứng khoán trong đó một người, gọi là người kí phát camkết sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho người thụ hưởng có ghi têntrên lệnh phiếu hoặc cho một người khác theo lệnh của người thụ hưởng (Trần HoàngNgân và Nguyễn Minh Kiều, 2007)
Lệnh phiếu do người nợ viết ra để hứa cam kết trả tiền cho người hưởng lợi.Với tính thụ động trong thanh toán như trên nên ít được sử dụng trong thanh toán quốc
tế (Lê Thị Phương Liên, 2007)
Các đối tượng liên quan đến lệnh phiếu
- Người ký phát lệnh phiếu: Người lập lệnh phiếu là người lập giấy nhận nợ vàcam kết trả nợ khi đáo hạn, người lập lệnh phiếu là người ký phát vừa là người trả tiền.Trong quan hệ thương mại, người lập lệnh phiếu là người mua
- Người hưởng lợi: Là người được lập lệnh phiếu trả tiền khi đáo hạn, ngườihưởng lợi chính là người bán, hoặc một người khác do người mua chỉ định
Sự khác biệt giữa lệnh phiếu và hối phiếu
Các điều luật áp dụng cho hối phiếu cũng có thể áp dụng trong trường hợp lệnhphiếu, tuy nhiên giữa lệnh phiếu và hối phiếu có một số khác biệt sau:
Thứ nhất, hối phiếu là mệnh lệnh đòi tiền, có thể trả ngay hay trả sau một kì hạn,trong khi lệnh phiếu là cam kết trả tiền có ghi rõ thời hạn
Thứ hai, hối phiếu chỉ do một người kí phát trong khi lệnh phiếu có thể do mộthay nhiều người kí phát để cam kết trả tiền cho một hay nhiều người thụ hưởng
Thứ ba, hối phiếu thường gồm hai bản trong khi lệnh phiếu chỉ có một bản
1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồngxuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản củangười nhập khẩu chuyển vào tài khoản của người xuất khẩu căn cứ vào hợp đồngthương mại và chứng từ do hai bên cung cấp cho ngân hàng (Trần Hoàng Ngân vàNguyễn Minh Kiều, 2007) Có nhiều phương thức thanh toán được sử dụng trong giaodịch ngoại thương như trả tiền mặt, mua bán đối lưu, chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ, tín
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29dụng chứng từ, hệ thống Tradecard; sau đây đề tài xin đề cập đến một số phương thứcphổ biến được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng.
1.1.4.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Khái niệm
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàngcủa ngân hàng (gọi là người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhấtđịnh cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định (Trần Hoàng Ngân và NguyễnMinh Kiều, 2007)
Các bên tham gia
Người chuyển tiền là người mua, người nhập khẩu, hay người mắc nợ
Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng phục vụ cho người chuyển tiền
Ngân hàng đại lý là ngân hàng phục vụ cho người thụ hưởng và có quan hệ đại
lý với ngân hàng chuyển tiền
Người thụ hưởng là người bán, xuất khẩu hay chủ nợ
Hình thức chuyển tiền
Có thể thực hiện bằng cách sau:
- Chuyển tiền bằng điện (gọi điện hối – Telegraphic Transfer – T/T): Ngânhàng thực hiện việc chuyển tiền điện ra cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền chongười nhận Theo cách này, chi phí chuyển tiền cao hơn nhưng nhanh chóng hơn, dovậy ít bị ảnh hưởng của biến động tỷ giá
- Chuyển tiền bằng thư (gọi là thư hối – Mail Transfer – M/T): Ngân hàng thựchiện chuyển tiền viết thư (có thể là lệnh chuyển tiền hoặc giấy báo ghi có Avis credit)
ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận Theo hình thức này,chi phí chuyển tiền thấp, nhưng tốc độ chậm, do vậy dễ bị ảnh hưởng nếu có biến độngnhiều về tỷ giá
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30 Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền trả sau
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thanh toán phương thức chuyển tiền trả sau
Bước 1: Sau khi thoả thuận đi đến ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương,
người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu
Bước 2: Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ
mình chuyển tiền cho người hưởng thụ
Bước 3: Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyển tiền cho người hưởng thụ
thông qua ngân hàng đại lý
Bước 4: Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu.
Bước 5: Ngân hàng chuyển tiền báo nợ cho người nhập khẩu.
Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền trả trước
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình thanh toán phương thức chuyển tiền trả trước
(2)
(4)
Ngân hàngchuyển tiền
Ngân hàngđại lý
Ngườinhập khẩu
Ngườixuất khẩu
(3)
(1)
Ngân hàngchuyển tiền
Ngân hàngđại lý
Ngườinhập khẩu
Ngườixuất khẩu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31(1) Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mìnhchuyển tiền cho người hưởng thụ.
(2) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyển tiền cho người hưởng thụthông qua ngân hàng đại lý
(3) Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người hưởng thụ
(4) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu
để người nhập khẩu có thể nhận hàng
(5) Ngân hàng chuyển tiền ghi nợ và báo nợ cho người nhập khẩu
Ưu và nhược điểm
- Ưu điểm: Phương thức chuyển tiền thủ tục đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi.Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán
- Nhược điểm: Việc trả tiền phụ thuộc vào khả năng và thiện chí của ngườimua Do đó, nếu dùng phương thức này quyền lợi của người xuất khẩu không đảm bảo
Vì vậy, phương thức này ít được sử dụng
1.1.4.2 Phương thức ghi sổ (Open Account) – Mở tài khoản
Khái niệm
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán, trong đó người bán mở một tàikhoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giaohàng hay cung cấp dịch vụ, theo đó đến thời hạn quy định (tháng, quý, năm…) ngườimua sẽ trả tiền cho người bán (Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt, 2009)
Đặc điểm của phương thức ghi sổ
Phương thức thanh toán này đơn giản, chỉ có hai bên người bán và người muatham gia thanh toán, ngân hàng không tham gia với chức năng mở tài khoản để thựcthi thanh toán, chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên Nếu ngườimua mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trịthanh quyết toán giữa hai bên Phương thức này chỉ có lợi cho người mua
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32 Quy trình nghiệp vụ
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình thanh toán phương thức ghi sổ (1) Người bán giao hàng và gửi chứng từ cho người mua
(2) Người bán báo nợ trực tiếp cho người mua
(3) Đến kì hạn người mua chuyển tiền cho người bán
Trường hợp áp dụng của phương thức ghi sổ
- Thường dùng cho thanh toán nội địa
- Thanh toán khi đôi bên mua - bán rất tin cậy lẫn nhau
- Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở nước ngoài
- Dùng trong thanh toán tiền phí dịch vụ như: Tiền cước phí vận tải, tiền phíbảo hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi cho vay và đầu tư
Ưu và nhược điểm:
Thuận lợi cho người bán: Tiêu thụ được hàng hóa và giữ được thị trường truyền thống.Thuận lợi cho người mua: Họ chỉ trả tiền khi nhận được hàng hóa, dịch vụ thậmchí khi tiêu thụ xong hàng hóa dịch vụ
Bất lợi cho người bán: Sau khi hoàn thành việc chuyển giao hàng hóa mà khôngđảm bảo được thanh toán
1.1.4.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credits – D/C)
Ngân hàngBên mua
(3)
(2) (1)
(3)
(3)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33yêu cầu của người hưởng khi những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tíndụng được thực hiện đúng và đầy đủ (Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Minh Kiều, 2007).
Thư tín dụng (Letter of Credit) là văn bản pháp lý trong đó một ngân hàng theoyêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụ hưởng một số tiền nhấtđịnh, nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định đã nêu trongvăn bản đó
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán an toàn và phổ biếntrong thương mại quốc tế hiện nay
Đặc điểm của thư tín dụng chứng từ L/C
Ngân hàng và các bên tham gia chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ, không dựatrên hàng hóa hoặc dịch vụ
L/C phải chỉ rõ là hủy ngang hay không hủy ngang, nếu không chỉ ra thì nó sẽđược coi là không hủy ngang
Chứng từ chỉ được coi như không phù hợp với các điều khoản quy định trongL/C nếu: chứng từ mâu thuẫn với các điều khoản quy định của L/C hay các chứng từmâu thuẫn nhau
Ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ do truyền tin, về lỗi chính tảphát sinh trong quá trình chuyển giao hoặc truyền tin
Ngân hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ không quy định trong L/C
Các bên tham gia
Người xin mở L/C thông thường là người mua hay tổ chức nhập khẩu; thựchiện đúng các quy trình thủ tục về yêu cầu mở L/C, chấp hành cam kết của mình đãghi trong đơn xin mở L/C, người nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán nếu phát hiệnsai sót trong bộ chứng từ
Ngân hàng phát hành L/C là ngân hàng phục vụ cho người nhập khẩu, cung cấptín dụng cho nhà nhập khẩu, nằm ở nước người nhập khẩu Ngân hàng phát hành nắmgiữ tài khoản tiền gửi thanh toán của người nhập khẩu; có quyền trả tiền hoặc từ chốitrả tiền nếu người xuất khẩu không thực hiện đúng các điều khoản của L/C
Người hưởng lợi là người bán hay là người xuất khẩu hàng hóa Người hưởnglợi được ngân hàng phát hành L/C cam kết trả tiền, có quyền yêu cầu đối phương bổ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34sung và sửa đổi các điều khoản của L/C nếu chưa đúng Người hưởng lợi có tráchnhiệm thực hiện đúng các điều khoản của đã ghi trong thư tín dụng, xuất trình bộchứng từ đầy đủ và đúng hạn.
Ngân hàng thông báo L/C là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu, thông báo chongười xuất khẩu biết thư tín dụng đã mở Ngân hàng này thường ở nước người xuất khẩu và
có thể là ngân hàng chi nhánh hoặc đại lý của ngân hàng phát hành thư tín dụng
Ngoài ra còn có các ngân hàng khác tham gia trong phương thức thanh toán này,gồm có:
Ngân hàng xác nhận: là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng ngânhàng mở thư tín dụng, đảm bảo việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hợpngân hàng mở thư tín dụng không có khả năng thanh toán Thường là một ngân hànglớn, có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế
Ngân hàng thanh toán có thể là ngân hàng mở thư tín dụng hoặc có thể là ngânhàng khác được ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định thay mình thanh toán trả tiền haychiết khấu hối phiếu cho người xuất khẩu
Ngân hàng thương lượng là ngân hàng đứng ra thương lượng bộ chứng từ vàthường cũng là ngân hàng thông báo L/C
Ngân hàng chuyển nhượng, ngân hàng chỉ định, ngân hàng hoàn trả, ngân hàng đòitiền, ngân hàng chuyển chứng từ Tất cả được giao trách nhiệm cụ thể trong thư tín dụng
Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình thanh toán phương thức tín dụng chứng từ
(10)
(1)
(11) (2)
(5)
(7) (8) (3)
Ngân hàng mở L/C Ngân hàng thông báo
L/C
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35(1) Hai bên xuất nhập khẩu kí kết hợp đồng thương mại.
(2) Người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C mở L/C cho người
xuất khẩu thụ hưởng
(3) Ngân hàng mở L/C mở L/C theo yêu cầu của người nhập khẩu và chuyển
L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩu biết
(4) Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho người xuất khẩu biết rằng L/C đã mở (5) Dựa vào nội dung L/C người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu.
(6) Người xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi vào ngân
hàng thông báo để được thanh toán
(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngân hàng mở
L/C xem xét trả tiền
(8) Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thì trích tiền
chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho người thụ hưởng Nếu không phù hợpthì từ chối thanh toán
(9) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuất khẩu.
(10) Ngân hàng mở L/C trích từ tài khoản và báo nợ cho người nhập khẩu.
(11) Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mở L/C trao bộ
chứng từ để người nhập khẩu có thể nhận hàng
Ưu và nhược điểm
- Ưu điểm: phương thức thanh toán này sòng phẳng, đảm bảo quyền lợi cho cảhai bên xuất nhập khẩu
+ Đối với người mua, họ có thể mở rộng nguồn cung cấp hàng hóa cho mình
mà không cần phải tốn thời gian công sức cho việc tìm kiếm khách hàng, được đảmbảo về mặt tài chính rằng bên bán giao hàng mới thanh toán, các khoản kí quỹ mở L/Ccũng được hưởng lãi theo quy định
+ Đối với người bán (nhà xuất khẩu), được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từhợp lệ; việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu, sau khi người bán tiếnhành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được thanh toán bất kểngười mua không có khả năng thanh toán Do vậy nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanhchóng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36+ Đối với ngân hàng phát hành (NH mở L/C) sẽ thu được phí thủ tục cho vay,bảo lãnh, xác nhận mua bán ngoại tệ…uy tín và vai trò của ngân hàng trên thị trườngtài chính quốc tế được củng cố và mở rộng.
Nhược điểm lớn nhất của phương thức này là quy trình thanh toán rất tỉ mỉ, máymóc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong việc lập và kiểm tra chứng từ Chi phícao, đôi khi không đáp ứng được những quy định của L/C, nên việc thanh toán có thể
bị trì hoãn, thậm chí bị từ chối thanh toán, phương thức này chỉ sử dụng trong quan hệthanh toán mậu dịch
1.1.4.4 Phương thức nhờ thu (Collection of payment)
Khái niệm
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán sau khi hoànthành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, sẽ kí phát hối phiếu đòi tiền ngườimua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền thu ghi trên tờ hối phiếu đó (Đoàn Thị Hồng Vân
và Kim Ngọc Đạt, 2009)
Các bên liên quan trong phương thức nhờ thu
- Người ủy nhiệm thu là bên ủy quyền xử lý nghiệp vụ nhờ thu cho ngân hàng.Người ủy nhiệm thu chính là người xuất khẩu
- Ngân hàng thu hộ còn gọi là ngân hàng bên bán, là ngân hàng phục vụ chongười ủy nhiệm thu
- Ngân hàng xuất trình còn gọi là ngân hàng bên mua, là ngân hàng xuất trìnhchứng từ cho người mua (người nhập khẩu), thường là ngân hàng đại lý cho ngân hàngthu hộ
- Người trả tiền là người được xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu,người trả tiền chính là người nhập khẩu/người mua
Phân loại
Có hai loại nhờ thu:
- Nhờ thu phiếu trơn (ủy thác không kèm chứng từ) là phương thức thanh toán
mà trong đó người bán nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu ở người mua,nhưng không kèm theo điều kiện gì cả Tức là người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửithẳng cho người mua không qua ngân hàng.
- Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức mà người bán sau khihoàn thành nghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu (chứng từ gửi hàng
và hối phiếu) và nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó với điều kiện làngười mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửihàng cho người mua để nhận hàng
Quy trình nghiệp vụ nhờ thu trơn
Hình 1.5: Sơ đồ quy trình thanh toán phương thức nhờ thu trơn
Bước 1: Người bán giao hàng, lập bộ chứng từ cho người mua.
Bước 2: Người bán kí phát hối phiếu đòi tiền người mua và nhờ ngân hàng của
mình thu hộ tiền của hối phiếu đó
Bước 3: Ngân hàng bên bán chuyển hối phiếu cho ngân hàng bên mua và nhờ
ngân hàng này thu hộ tiền ở người mua
Bước 4: Ngân hàng bên mua chuyển hối phiếu cho người mua và yêu cầu người
mua chuyển tiền
Bước 5: Người mua trả tiền hoặc từ chối trả tiền, có ba trường hợp: người mua
chiếm dụng hàng của người bán và không trả tiền; người mua từ chối thanh toán vàkhông nhận hàng; người mua đồng ý trả tiền, thông thường sau khi nhận hàng thìngười mua mới trả tiền
Bước 6: Ngân hàng bên mua chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả
tiền cho ngân hàng bên bán
(1)
(6) (3)
(5)
Ngân hàngbên bán
Ngân hàngbên mua
Người xuất khẩu(người bán)
Người nhập khẩu(người mua)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Bước 7: Ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc hoàn lại toàn bộ hối phiếu bị từ
chối trả tiền cho người bán
Điều kiện áp dụng của phương thức nhờ thu trơn
Người bán và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc có liên doanh giữa công ty mẹvới công ty con; thanh toán dịch vụ liên quan tới xuất nhập khẩu hàng hóa như chi phívận tải, bảo hiểm (Nguyễn Thị Thu Thảo, 2009)
Đối với quy trình nghiệp vụ của nhờ thu kèm chứng từ, về nội dung tương
tự như phương thức nhờ thu trơn nhưng chỉ khác ở một số khâu sau: Thứ nhất, ngườixuất khẩu không chuyển bộ chứng từ hàng hóa trực tiếp cho người nhập khẩu mà chỉgiao hàng, còn bộ chứng từ gửi kèm với hối phiếu; thứ hai, gửi chỉ thị nhờ thu chongân hàng và hối phiếu cùng với bộ chứng từ hàng hóa; thứ tư, khi xuất trình hối phiếuđòi tiền người nhập khẩu thì ngân hàng không trao bộ chứng từ mà giữ lại để khốngchế và yêu cầu người nhập khẩu trả tiền mới trao bộ chứng từ
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ đảm bảo khả năng thu tiền hơn phươngthức nhờ thu trơn vì ngân hàng đóng vai trò khống chế chứng từ Tuy nhiên, chỉ khốngchế được hàng hóa chứ chưa chắc khống chế được việc trả tiền của người nhập khẩu;người nhập khẩu có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách chưa nhận chứng từ hàng hóa,không thanh toán khi thị trường biến động bất lợi Người bán tuy vẫn có quyền sở hữuhàng hóa và bán hàng cho người khác nếu người mua không thanh toán, song việc giảitỏa hàng gặp khó khăn
Ưu và nhược điểm
- Ưu điểm: Quyền lợi của tổ chức xuất khẩu có được đảm bảo hơn, không bịmất hàng nếu bên nhập khẩu không thanh toán, vai trò của ngân hàng được nâng cao
- Nhược điểm: Tốc độ thanh toán chậm, rủi ro cho người xuất khẩu lớn khi thịtrường biến động bất lợi cho người nhập khẩu và họ từ chối hàng hóa hoặc từ chốithanh toán
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của doanh nghiệp
Tác giả Lê Thị Phương Liên (2007) có đề cập đến một số chỉ tiêu đánh giá hiệuquả hoạt động thanh toán quốc tế như sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39(1) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua chỉ tiêu lợi nhuận ròng
từ hoạt động TTQT Để xác định được lợi nhuận mang lại từ hoạt động TTQT, phảitính được chi phí phát sinh cho hoạt động TTQT Đây chính là hiệu số giữa doanh thuTTQT và chi phí TTQT được xác định ở công thức:
Lợi nhuận TTQT = Doanh thu TTQT – Chi phí TTQT
(2) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua tỷ lệ lợi nhuận TTQT
so với doanh thu TTQT = Lợi nhuận TTQT/ Doanh thu TTQT
Chỉ tiêu này cho thấy rằng, một đồng doanh thu sẽ thu được bao nhiêu đồng lợinhuận
(3) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua tỷ lệ giữa chi phí
TTQT so với doanh thu TTQT = Chi phí TTQT/ Doanh thu TTQT
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng doanh thu TTQT phải bỏ ra bao nhiêu đồng chiphí cho TTQT
(4) Tỷ lệ doanh thu TTQT so với tổng doanh thu = Doanh thu TTQT/ tổng
doanh thu của doanh nghiệp
Chỉ số này cho biết cơ cấu nguồn thu TTQT trong tổng nguồn thu hay nói cáchkhác là tỷ trọng doanh thu do hoạt động thanh toán quốc tế mang lại so với tổng nguồnthu từ hoạt động khác
Ngoài ra, còn có các chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toánquốc tế như: năng lực của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác ở trong nước, quy
mô kinh doanh của doanh nghiệp ở thị trường nước ngoài, mối quan hệ và uy tín củadoanh nghiệp, công tác quản trị rủi ro thanh toán quốc tế…Tuy nhiên, đây là nhữngchỉ tiêu mà chỉ có những doanh nghiệp trong ngành, các đối tác của doanh nghiệp mớilượng hóa được
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế tại doanh nghiệp XNK
Việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế nào tùy thuộc vào sự thươnglượng giữa hai bên và phù hợp với tập quán cũng như luật lệ trong thanh toán và buônbán quốc tế Mỗi phương thức thanh toán đều có những ưu nhược điểm riêng, trongtrường hợp cụ thể sẽ có những phương thức thích hợp Cho nên, có thể thấy rằng việc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40lựa chọn phương thức thanh toán như thế nào là hết sức quan trọng và lựa chọn phảithận trọng, cân nhắc dựa trên cơ sở và tiêu chuẩn nào để đảm bảo hiệu quả trong giaodịch để từ đó mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cónhiều cơ sở để làm căn cứ lựa chọn, sau đây đề tài xin đề cập một số căn cứ sau:
Căn cứ vào luật pháp: TTQT chịu sự kiểm soát của luật quốc tế, các tiêuchuẩn pháp lí và thông lệ quốc tế Bên cạnh đó, một số quốc gia cũng có thói quen vàđiều kiện sử dụng phương thức thanh toán khác nhau Do đó, doanh nghiệp cần phảinghiên cứu luật pháp trước khi đưa ra quyết định
Căn cứ vào uy tín, mối quan hệ của doanh nghiệp và đối tác quyết định đếnviệc DN có nên tiếp tục duy trì hay thay đổi phương thức cho phù hợp Nếu hai bênđều nắm bắt rõ về phương thức thanh toán nào đó thì khi lựa chọn phương thức đó sẽgiúp hai bên dễ dàng trong thực hiện cũng như giảm các chi phí phát sinh Khi mốiquan hệ của cả hai đều tốt đẹp, là bạn hàng uy tín của nhau lâu năm thì có thể sử dụngcác phương thức thanh toán như phương thức ghi sổ, phương thức chuyển tiền, nhờthu (hối phiếu) chấp nhận (Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Minh Kiều, 2007) Nếu ngườixuất khẩu và người nhập khẩu chưa quen biết, quan hệ kinh tế thương mại chưathường xuyên, sự tin cậy là chưa cao thì nên dùng phương thức tín dụng chứng từ(Nguyễn Đăng Dờn, 2009) hay nhờ thu (hối phiếu) trả ngay
Căn cứ vào trị giá của hợp đồng mua bán hàng hóa, nếu hợp đồng có giá trịlớn thì cần thiết phải lựa chọn phương thức an toàn và hiệu quả cho DN như phươngthức tín dụng chứng từ và hợp đồng có giá trị không lớn thì sử dụng phương thứcchuyển tiền (Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Minh Kiều, 2007) Đồng thời cần phải chú
ý đến khả năng thanh toán của người mua
Căn cứ vào vai trò và hệ thống mạng lưới ngân hàng phục vụ Nếu không cần có
sự tham gia của ngân hàng thì sử dụng phương thức ghi sổ vì chỉ có hai bên mua bán thamgia; nếu vai trò của ngân hàng là trung gian và không bị ràng buộc thì sử dụng phươngthức chuyển tiền; khi ngân hàng đóng vai trò chủ đạo trong thanh toán thì sử dụng phươngthức tín dụng chứng từ (Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Minh Kiều, 2007)
Căn cứ vào tính chất của thanh toán quốc tế là mậu dịch hay phi mậu dịch:phương thức thanh toán tín dụng chứng từ sử dụng trong quan hệ thanh toán mậu dịch,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ