1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế

81 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 776,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đi kèm với đó là các loại hình dịch vụ vận tải hàng hóa cũng ra đời, đóng một vai tròquan trọng trong quá trình sản xuất, đảm nhiệm khâu phân phối và lưu thông hàng hóa.Thông qua hoạt độ

Trang 1

Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn đến anh Khiêm – người hướng dẫn của tôitrong công ty, các anh chị nhân viên các phòng ban tại công ty TNHH Vận tải – xâydựng Thành Huy Huế đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực tập, cung cấp các tài liệu cần thiết để tôi hiểu rõ hơn về tình hình của ngân hàng.

Cuối cùng, do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên khóa luận khôngtránh khỏi những sai sót.Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy,

cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thành tốt hơn

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 18 tháng 05 năm 2015

Sinh viên th ực hiên

Huỳnh Văn Trãi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Phương pháp phân tích số liệu 3

6 Cấu trúc khóa luận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1 Cơ sở lý luận 4

1.1 Một số khái niệm cơ bản về dịch vụ và hệ thống hoạt động dịch vụ 4

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ 4

1.1.2 Dịch vụ vận tải hàng hóa 8

1.1.3 Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ 12

1.1.4 Hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ 15

1.1.5 Tầm quan trọng của việc hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ 16

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1 Thực trạng ngành vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại Việt Nam 18

1.2.2 Thực trạng ngành vận tải hàng hóa tại tình Thừa Thiên Huế 20

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH HUY HUẾ 21

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thành Huy Huế 21

2.1.1 Khái quát chung về công ty 21

2.1.2 Chức năng 21

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 22

2.1.4 Cơ cấu lao động của Công ty 24

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

2.2 Thực trạng hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa tại công ty TNHH Thành

Huy huế 28

2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thành Huy Huế trong năm 2012 – 2014 28

2.2.2 Thực trạng hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa tại công ty TNHH Thành Huy Huế 32

2.2.2.1 Khái quát về dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế 32

2.2.2.2 Tình hình hoạt động của dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế trong năm 2012 – 2014 33

2.2.2.3 Hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế 35

2.3 Đánh giá chung về hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa tại công ty TNHH Thành Huy Huế 48

2.3.1 Ưu điểm 48

2.3.2 Nhược điểm 50

2.3.3 Nguyên nhân tồn tại 54

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BỘ TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH HUY HUẾ 57

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

1 KẾT LUẬN 73

2 Kiến nghị 74

2.1 Đối với công ty 74 2.2 Đối với nhà nước 75Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÁ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quá trình di chuyển của sản phẩm trong ngành sản xuất vật chất 9

Sơ đồ 1.2: Quá trình di chuyển sản phẩm trong ngành sản xuất vận tải 10

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Thành Huy Huế………22

Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện hoạt động dịch vụ tại công ty TNHH Thành Huy Huế41

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty TNHH Thành Huy Huế qua các năm 2012

– 2014 25Bảng 2.2: Trình độ học vấn của nhân viên công ty TNHH Thành Huy Huế 27Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thành Huy Huế trong

năm 2012 – 2014 29Bảng 2.4: Lợi nhuận trong dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ của công ty

TNHH Thành Huy Huế 33Bảng 2.5: Các chỉ tiêu về dịch vụ vận tải của công ty TNHH Thành Huy Huế trong

năm 2012 – 2014 35Bảng 2.6: Hệ thống xe vận tải của công ty TNHH Thành Huy Huế

năm 2012 – 2014 36Bảng 2.7 Giá cước vận chuyển hàng hóa năm 2014 39Bảng 2.8 : Cước phí kết nối nguyên xe nội tỉnh năm 2014 39

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lý do chọn đề tài

Kể từ khi Đảng và nhà nước quyết định chuyển đổi nền kinh tế từ bao cấp sangnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì nền kinh tế Việt Nam đã cónhững chuyển biến rất tích cực và dần hình thành nên nền kinh tế sản xuất hàng hóa

Đi kèm với đó là các loại hình dịch vụ vận tải hàng hóa cũng ra đời, đóng một vai tròquan trọng trong quá trình sản xuất, đảm nhiệm khâu phân phối và lưu thông hàng hóa.Thông qua hoạt động vận tải, hàng hóa từ nơi sản xuất sẽ tới nơi tiêu thụ một cáchnhanh chóng, việc xoay vòng vốn sẽ diễn ra nhanh hơn và đảm bảo được hiệu quả choviệc sản xuất, kinh doanh Nói chung, vận tải hàng hóa đóng vai trò quan trọng tronghoạt động lưu thông hàng hóa và góp phần phát triển xã hội, tăng trưởng nền kinh tếđất nước Đi kèm với việc phát triển kinh tế hiện nay thì ngày càng nhiều hình thứcvận tải đã ra đời, trong đó có vận tải đường bộ, vận tải biển, vận tải hàng không… Thếnhưng, cho dù nhiều loại hình vận tải để vận chuyển hàng hóa thì vận tải đường bộ vẫnđược xem là loại hình vận tải quan trọng nhất do mức độ linh hoạt và giảm tải chi phícho nhà sản xuất Vận tải đường bộ cũng được xem là loại hình vận tải lâu đời nhất vàcho dù hiện tại hay trong tương lai thì loại hình này vẫn được xem là loại hình vận tảithiết yếu, đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động lưu thông hàng hóa của cả nềnkinh tế

Nắm bắt được vai trò và tầm quan trọng của hoạt động vận tải hàng hóa đường

bộ nên hiện nay, trên địa bàn cả nước nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, córất nhiều doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, điều này làmcho môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh và dự báo sẽ khốc liệt hơn, thêm vào

đó sự biến động của giá cả trên thị trường thế giới, đặc biệt là giá xăng dầu cũng ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải Do đó, bài toánđặt ra cho các doanh nghiệp này, đó là làm thế nào để hoàn thiện hệ thống hoạt độngdịch vụ vận tải của doanh nghiệp mình Việc hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụvận tải sẽ giúp cho các doanh nghiệp hạn chế được tác động từ môi trường kinh doanh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

cũng như nâng cao được khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước và địabàn tỉnh Nhận thức được vấn đề này, công ty TNHH Thành Huy Huế được thành lậpvào ngày 13 tháng 4 năm 2012, công ty chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực giao thôngvận tải đã xác định cho mình những mục tiêu nhằm phát triển dịch vụ vận tải trên địabàn tỉnh Tuy vậy, do mới thành lập nên hoạt động dịch vụ của công ty còn mới vàkhông tránh được nhiều sai sót, hiệu quả hoạt động chưa cao Chính vì điều này, nhằmgiúp cho công ty hiểu biết rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tảihàng hóa trên địa bàn tỉnh, từ đó xây dựng và thiết lập các mục tiêu rõ ràng để hoànthiện tốt hơn dịch vụ trong thời gian tới Với những lý do đó, tôi quyết định lựa chọn

đề tài “Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hànghóa của công ty TNHH Thành Huy Huế năm 2012 – 2014, từ đó đưa ra giải pháp hoànthiện hệ thống hoạt động dịch vụ hàng hóa trong thời gian tới

 Đánh giá về hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải bằng đường bộ tại công

ty TNHH Thành Huy Huế trong năm 2012 - 2014

 Đề xuất giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hànghóa của công ty

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Khóa luận tập trung vào nghiên cứu hệ thống hoạt đông của dịch vụ vận tảihàng hóa đường bộ của công ty TNHH Thành Huy Huế Phân tích các yếu tố cấuthành nên hệ thống và đánh giá hệ thống

4 Phương pháp nghiên cứu

Do đặc điểm của dịch vụ vận tải là khách hàng thường không tới công ty vàgiao dịch thông qua các phương tiện liên lạc khác Ngoài ra, đề tài của khóa luậnkhông đề cập nhiều đến các yếu tố liên quan tới khách hàng, do đó khóa luận này chỉtập trung vào thu thập số liệu thứ cấp tại công ty Số liệu chủ yếu được lấy từ phòngnhân sự và phòng kinh doanh của công ty TNHH Thành Huy Huế

5 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu sau khi đã thu thập được sẽ được tôi tiến hành tập trung phân tích, đánhgiá để nhằm có cái nhìn khách quan về số liệu đó

6 Cấu trúc khóa luận

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤVẬN TẢI HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH HUY HUẾ

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG HOẠT ĐỘNGDỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BỘ TẠI CÔNG TY TNHHTHÀNH HUY HUẾ

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngoài định nghĩa nêu trên, trên lý luận và trong thực tiễn còn có nhiều quanđiểm khác nhau về khái niệm dịch vụ

- Trong từ điển Oxford, công nghệ dịch vụ được định nghĩa là “cung cấp dịch

vụ, không phải hàng hóa”, hay “cung cấp thứ gì đó vô hình dạng”

- Theo James Fitzsimmons, dịch vụ là trải nghiệm vô hình, có tính mau hỏngtheo thời gian được đem đến cho khách hàng

Tuy nhiên, nhìn chung chúng đều thống nhất ở một điểm là quá trình sử dụngdịch vụ phải gắn với hoạt động để tạo ra nó

b Đặc điểm dịch vụ

Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt và nó có những đặc điểm như sau:

+ Dịch vụ không có hình thức cụ thể, nó thường mang tính vô hình, chúng takhông thể sờ, nếm và không thể thấy chúng được Các hình thức hữu hình như món ăntrong nhà hàng, xe ô tô, các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày v.v là để thể hiện dịch vụnhưng bản thân chúng không phải là dịch vụ Khi những thứ này ngừng hoạt động thìngay lập tức người tiêu dùng không được hưởng dịch vụ tương ứng Đặc điểm này làmcho chất lượng dịch vụ chủ yếu phụ thuộc vào cảm nhận của khách hàng, nhưng khôngphải bao giờ khách hàng cũng có sở thích và sự cảm nhận như nhau Ví dụ: Khi đi ô tôkhông phải ai cũng thích sử dụng máy điều hòa

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

+ Tính không đồng nhất, các dịch vụ đều có sự biến động lớn so với các sảnphẩm vật chất bởi việc tạo ra chúng bao hàm sự đóng góp cơ bản của con người và quátrình rất khó tiêu chuẩn hoá kết quả của nó phụ thuộc vào những người liên quan.

+ Quá trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng diễn ra đồng thời: Quá trình cung cấpdịch vụ với sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình Vì vậy một nhà hàngbán thức ăn ngon nhưng lại bị đánh giá thấp về chất lượng thấp như việc phục vụ chậm,tính tiền lâu, thái độ nhân viên, hình thức, đi đứng, nói năng của nhân viên làm phậtlòng khách hàng

+ Một đặc tính rất đặc trưng của dịch vụ là không dễ dự trữ lưu kho: Nó vậnhành như một hệ thống mở chịu sự tác động của môi trường và không chấp nhận sựnửa vời Người ta không thể khi đang cung cấp dịch vụ dừng lại để thời gian sau cungcấp tiếp Không thể có một khách hàng nào có thể chấp nhận khi đi ô tô được nửađường dừng lại mai đi tiếp

Mặt khác, người mua và người bán không thể sở hữu được dịch vụ Nó tồn tạithông qua sự hợp tác giữa hai bên Địa điểm cung cấp dịch vụ phụ thuộc vào kháchhàng Vì vậy điểm kinh doanh phải thuận lợi đối với khách hàng, đòi hỏi công ty phảilàm sao để quản lý tốt được chất lượng những đơn vị phục vụ ở các địa điểm khácnhau đảm bảo tính đồng nhất của chất lượng dịch vụ Mối quan hệ qua lại giữa kháchhàng và nhân viên phục vụ dẫn đến không khí làm việc mang tính con người cao Nótạo nên sự đồng nhất trong chất lượng dịch vụ.Thêm vào đó bất kỳ một khâu nào trongquá trình cung cấp dịch vụ làm cho khách hàng không hài lòng dẫn đến kết quả đánhgiá không tốt cho cả quá trình cung cấp dịch vụ mặc dù các khâu khác rất tốt

c Ch ất lượng dịch vụ và đặc điểm của chất lượng dịch vụ

Như chúng ta đã biết thì chất lượng và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, đó là một qua hệ thuận chiều, vậy muốn tăng trưởng kinh tế cao thìchúng ta phải cải tiến, không ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ Quathời gian thì chúng ta thấy chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng trở lên quan trọng,lịch sử đã chứng minh điều đó:

Theo quan điểm triết học, chất lượng là phần tồn tại cơ bản bên trong của sự vậthiện tượng Theo Mác thì chất lượng là mức độ, là thước đo giá trị của một thực thể

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Theo quan điểm của hệ thống XHCN trước đây thì chất lượng sản phẩm là tậphợp các đặc điểm kinh tế kỹ thuật nội tạng, phản ánh giá trị sử dụng và chức năng củasản phẩm đó đáp ứng những nhu cầu đã định trước cho nó trong những điều kiện vềkinh tế kỹ thuật Theo quan điểm này thì chất lượng thực sự không gắn với hiệu quảcủa kinh doanh và điều kiện sản xuất của từng doanh nghiệp Hạn chế này do trong cácnước xã hội chủ nghĩa lúc bấy giờ còn tồn tại cơ chế kế hoạch hoá tập trung Cácdoanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch trên giao cho nên chấtlượng hàng hoá không phù hợp với nhu cầu.

Chuyển sang cơ chế thị trường, nhu cầu thị trường được coi là xuất phát điểmcủa mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thì khái niệm chất lượng trên không còn phùhợp nữa Vì nó không gắn với nhu cầu chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp

Theo Philip Crosby, một nhà quản lý chất lượng người Mỹ nổi tiếng cho rằng

“Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu hay đặc tính nhất định chứ không phải là sựthanh lịch tao nhã” Điều này nó khác với các khái niệm truyền thống về chất lượng

mà ở đó không đề cập đến cách thức mà một hạng mục hàng hoá có thể được tạo ra,hoặc phương pháp mà qua đó các dịch vụ được cung cấp Hơn thế nữa định nghĩa nàykhông có tính chiến lược ở đây nó tập trung vào việc cố gắng nắm được đầy đủ các kỳvọng mà một người khách hàng có và hướng các tổ chức vào tiệc đáp ứng các kỳ vọngnày Quan điểm này nó đã hình thành nên các mục tiêu, các mục tiêu này có thể khônggần với nhu cầu và có độ co giãn hơn khi so với các mục tiêu hình thành bên trong nộitại Định nghĩa này có ý nghĩa rất to lớn đối với những doanh nghiệp sản xuất hàngloạt và sử dụng lắp lẫn chi tiết Còn Feigenbum cho rằng “chất lượng sản phẩm là tậphợp các đặc tính kĩ thuật công nghệ và vận hành của sản phẩm nhờ chúng mà sảnphẩm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm”.Juran mộtnhà chất lượng hàng đầu khác đã nhận ra rằng các yêu cầu về quy phạm có thể lànhững thứ mà ban quản lý và các nhà thiết kế cho là phù hợp nhưng nó không phải làthứ mà khách hàng cần Do đó theo ông “chất lượng là sự phù hợp với công dụng”.Định nghĩa này của Turan thừa nhận rằng một số sản phẩm hoặc dịch vụ được tạo ravới ý đồ là để thoả mãn được nhu cầu nào đó của khách hàng Nói như vậy thì kháiniệm dịch vụ không phải là một khái niệm trừu tượng đến mức người ta không thể đi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

đến một các diễn giải tương đối thống nhất Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO9000:2000 trong tiêu chuẩn thuật ngữ đã đưa ra định nghĩa được các quốc gia chấpnhận và thông qua.“Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đápứng những yêu cầu” trong đó yêu cầu là nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầmhiểu chung hay bắt buộc.Trước đây khi nói tới chất lượng đa số người ta chỉ nói tớichất lượng của chi phí và rất ít đề cập tới chất lượng dịch vụ Nhưng ngày nay cùngvới hướng phát triển chung của xã hội, đòi hỏi chúng ta cần phải quan tâm hơn nữa vềvấn đề chất lượng dịch vụ Nó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự sống còn vàphát triển của ngành kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế thị trường Theo bộ tiêuchuẩn ISO 9000:2000 thì dịch vụ là một chủng loại sản phẩm, tức là sản phẩm baogồm cả dịch vụ Chất lượng dịch vụ là thỏa mãn của khách hàng khi họ cảm thấy đồngtiền mà họ bỏ ra xứng đáng với những người cung cấp phục vụ họ

Đặc điểm của chất lượng dịch vụ: Do dịch vụ là một loại sản phẩm đặc biệt,thường là vô hình cho nên chất lượng dịch vụ có đặc điểm riêng của nó khác chấtlượng sản phẩm thông thường Một trong những đặc điểm nổi bật cần quan tâm đó là

sự ổn định của chất lượng dịch vụ, sự ổn định xác định mức độ lặp lại của việc cungcấp dịch vụ hay tại các địa điểm khác nhau cùng cung cấp một loại dịch vụ Nó baohàm việc đạt được sự đồng bộ trong việc cung cấp hay thực hiện của tất cả các khíacạnh về thời gian, địa điểm, tình huống và người cung cấp dịch vụ Sự ổn định không

có nghĩa là không phục vụ theo yêu cầu cá nhân của khách hàng

- Sự ổn định về địa điểm: Cho dù các chi nhánh, cửa hàng đại lý có quy mô lớnhay nhỏ đặt ở đâu không phải là yếu tố quyết định tính hiệu suất cuối cùng và chấtlượng dịch vụ Đây là đòi hỏi phải có sự cung cấp chất lượng sản phẩm như nhau ở cácchi nhánh đại lý doanh nghiệp ở bất kỳ đâu

- Sự ổn định về sản phẩm phục vụ: Khía cạnh tiếp theo của khả năng biến độngchất lượng dịch vụ đó là chính bản thân sản phẩm nghĩa là có một sản phẩm được phục

vụ tốt với chất lượng tốt ổn định Vì vậy muốn nâng cao chất lượng dịch vụ thì cầnphải giảm khả năng biến động cho chất lượng sản phẩm và việc kiểm soát đòi hỏi phảixây dựng trên cơ sở nào đó

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

- Sự ổn định về người phục vụ: Sự biến động về dịch vụ bị quyết định chủ yếu

do người phục vụ và người được phục vụ (khách hàng) Do vậy nó là nguyên nhân giảithích tại sao không thể quản lý, kiểm soát và tiêu chuẩn hóa được dịch vụ như sảnphẩm chế tạo Nhìn chung thì khách hàng quen biết thường được đối xử tốt hơn vànhanh hơn những khách hàng mới và ít đến, những khách hàng lớn thì được đối xử,quan tâm phục vụ tốt hơn những khách hàng nhỏ Nhiều khi điều đó tưởng là hợp lýnhưng đó cũng là một nguyên nhân dẫn đến một hiện tượng mất khách hàng đây cũng

là một điều mà các dịch vụ ở Việt Nam nên quan tâm và sửa đổi

Kinh doanh vận tải là không thể thiếu được với các ngành kinh doanh vật chất vàdịch vụ khác Kinh doanh vận tải hàng hóa là khâu cuối cùng đưa sản phẩm đến tayngười tiêu dùng Kinh doanh vận tải hành khách là một bộ phận không tách rời với rấtnhiều ngành dịch vụ khác như ăn uống, du lịch, mua sắm

Sản phẩm vận tải là sự di chuyển vị trí của đối tượng chuyên chở, cũng có 2 thuộc tính

là giá trị và giá trị sử dụng Bản chất và hiệu quả mong muốn của sản phẩm vận tải là thayđổi vị trí chứ không phải thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất lý hoá của đối tượng vậntải Sản phẩm vận tải là sản phẩm cuối cùng của ngành giao thông vận tải, các quá trình đầu

tư xây dựng, tổ chức quản lý đều nhằm mục đích tạo ra các sản phẩm vận tải chất lượngphục vụ nhu cầu vận tải của con người

Ở Việt Nam theo quy định về vận chuyển hành khách công cộng trong các thànhphố của bộ giao thông vận tải thì VTHKCC là tập hợp các phương thức phương tiệnvận tải vận chuyển hành khách đi lại trong thành phố ở cự ly nhỏ hơn 50km và có sứcchứa lớn hơn 8 hành khách (không kể lái xe)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

* Dịch vụ vận tải: “Dịch vụ vận tải là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúcgiữa đơn vị vận tải với hàng hóa và các hoạt động nội bộ của đơn vị vận tải để đáp ứngnhu cầu của khách hàng” (Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế - PGS TS Đinh Ngọc Viên)

Về khái niệm “dịch vụ vận tải” là thường được dùng nhất là trong nền kinh tế thị

trường Khái niệm này cần được hiểu như sau: “Vận tải bản thân trong quá trình này

nó vẫn mang tính chất của một ngành sản xuất vật chất và nó là ngành sản xuất vật

chất đặc biệt (Các Mác, 1978) Nhưng nó sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó, không như

các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất tách rời quá trình tiêu thụ (sảnxuất xong, mới tổ chức dịch vụ bán sản phẩm), ngành vận tải sản xuất đến đâu tiêu thụđến đó (quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ - như là tổ chức dịch vụ tiêuthụ (bán hàng), nếu như xét về tiêu thụ thì ngành vận tải giống như hoạt động dịch vụ,

vì vậy người ta dùng khái niệm dịch vụ vận tải Lưu ý rằng, nói dịch vụ vận tải không

có nghĩa vận tải là thuộc ngành dịch vụ không thuộc ngành sản xuất vật chất (ngành

sản xuất vật chất thứ tư ) (Các Mác, 1978).

Ta có thể mô tả như sau:

+ Đối với các ngành sản xuất vật chất khác:

Sơ đồ 1.1: Quá trình di chuyển của sản phẩm trong ngành sản xuất vật chất

Quá trình

sản xuất

Sảnphẩm

Người sử dụngsản phẩm

Dịch vụ bán sảnphẩm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

+ Đối với ngành sản xuất vận tải:

Sơ đồ 1.2: Quá trình di chuyển sản phẩm trong ngành sản xuất vận tải

Tuỳ trong từng ngữ cảnh cụ thể mà được hiểu với nội dung khác nhau Cần đượchiểu với những nghĩa rộng hơn, chẳng hạn:

Khi nói “về dịch vụ vận tải hàng hóa” thì nó bao hàm những nội dung sau:

- Việc xác định mạng lưới tuyến, bố trí vị trí và các công trình tại điểm dừng,điểm đầu cuối, điểm trung chuyển trên tuyến

- Việc lập biểu đồ chạy xe và điều phối vận tải xe chở hàng giữa các tuyến

- Hoạt động vận tải của từng phương tiện trên tuyến

- Tổ chức vận tải, bốc dỡ hàng hóa, kiểm soát hoạt động của xe trên tuyến, Các hoạt động này có chất lượng tốt thì mới đảm bảo chất lượng dịch vụ vận tảihàng hóa mới tốt

b Đặc điểm vận tải hàng hóa

Ngành vận tải tham gia vào quá trình sản xuất nhưng không trực tiếp tạo ra sảnphẩm Do vậy đặc điểm lớn nhất của vận tải là ngành dịch vụ, kết quả của hoạt độngdịch vụ vận tải là làm thay đổi chu chuyển lượng hàng hoá hay hành khách mà nó vậnchuyển trong thời gian và không gian xác định Hoạt động vận tải tham gia vào quátrình lưu chuyển hàng hoá, thúc đẩy quá trình giao lưu, phân phối hàng hoá giữa cácvùng, các quốc gia Hoạt động vận tải tác động đến quá trình sản xuất kinh doanhthông qua giá cước vận chuyển hàng hoá, hành khách, Nếu giá cước vận chuyểntăng, dịch vụ vận tải sẽ làm tăng chi phí sản xuất ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá mà

nó vận chuyển Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải, cước phí vận tải (chi phívận tải) là chỉ tiêu quan trọng Nó cho phép so sánh lợi thể cạnh tranh, một doanh

Quá trình

sản xuất vận tải

Người sử dụngsản phẩm

SẢN XUẤT - TIÊU THỤ SẢN PHẨM

Dịch vụ,bán sản phẩm

Sảnphẩm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

nghiệp vận tải có giá cước vận chuyển thấp sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn sovới các doanh nghiệp khác trong nội bộ ngành.

Giữa các doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp nào tận dụng được lợi thế cạnhtranh, tiếp cận thị trường tốt thì hiệu quả sản xuất kinh doanh mang lại sẽ cao hơndoanh nghiệp khác cùng ngành.Trong hoạt động sản xuất kinh doanh chất lượng phục

vụ của ngành vận tải được đánh giá bằng lượng hàng hoá và hành khách chu chuyển,tốc độ chu chuyển nhanh hay chậm Cơ chế thị trường đòi hỏi mức chính xác về thờigian và tiến độ cao Một thời gian ngắn có thể quyết định tới sự thành công hay thấtbại của hoạt động sản xuất bất kỳ doanh nghiệp nào Vậy một đặc điểm của hoạt độngvận tải là tốc độ vận chuyển phải được bảo đảm chính xác cho các doanh nghiệp sửdụng phương tiện vận tải Qua đó đặt ra yêu cầu đối với doanh nghiệp vận tải trongquá trình cạnh tranh là chất lượng phục vụ bảo đảm thời gian và tiến độ chu chuyểnhành khách và hàng hoá Trong thời kỳ hiện nay lĩnh vực kinh doanh vận tải có một sốđặc điểm cơ bản như sau:

- Hoạt động vận tải diễn ra trên một phạm vi rộng, phân tán: Đây là một đặcđiểm rất dễ nhận thấy bởi vì bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cầnđến vận tải Vận tải chuyển nguyên liệu đầu vào đến nơi sản xuất đồng thời đưa sảnphẩm đầu ra tới nơi tiêu thụ

- Tốc độ vận chuyển phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng và thời tiết:

+ Cơ sở hạ tầng gồm: hệ thống cầu, đường giao thông tác động trực tiếp tới tốc

độ, chất lượng vận chuyển trên mặt đất Nếu chất lượng đường giao thông kém, hệthống cầu phà không tốt dẫn đến tắc nghẽn sẽ làm giảm tiến độ vận chuyển Mặt khác,chất lượng đường giao thông kém sẽ ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá được vậnchuyển

+ Thời tiết là yếu tố tác động mạnh tới vận chuyển bằng đường hàng không,đường biển, đường bộ Thời tiết xấu các phương tiện vận tải sẽ không hoạt động đượchàng hoá bị ứ đọng không được lưu thông, phân phối trên thị trường

- Các nguồn hàng, khối lượng hàng hoá và hành khách vận chuyển ngày càng giatăng nhưng tỷ lệ tăng thấp hơn so với mức tăng của các phương tiện, doanh nghiệp vậntải

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Vốn đầu tư ban đầu cho các phương tiện vận tải lớn, khấu hao của phươngtiện trong quá trình hoạt động lớn, chi phí giá thành cho vận tải như chi phí nhiên liệu,giá phụ tùng thay thế, các loại phí, lệ phí đưòng, cầu, tăng cao Phụ tùng thay thể củacác phương tiện vận tải hầu như phải nhập từ nước ngoài nên giá thành tương đối đắt.

1.1.3 Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ

a Khái ni ệm

Vận tải bằng đường bộ là hình thức vận tải hàng hóa bằng các phương tiệnchuyên chở chạy trên các tuyến đường bộ qua các tỉnh, thành phố Thông thường,phương tiện chuyên chở hàng hóa là các loại xe tải, xe kéo, xe ben

Vận tải bằng đường bộ là hình thức vận tải phổ biến và thông dụng nhất trongcác loại hình vận tải Loại hình vận tải này có những ưu điểm nổi bật là sự tiện lợi, tính

cơ động và khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình, có hiệu quả kinh tế caotrên các cự li ngắn và trung bình Ô tô trở thành phương tiện vận tải phối hợp được vớihoạt động của các loại phương tiện vận tải khác như: đường sắt, đường thuỷ, đườnghàng không

b Đặc điểm vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Sản phẩm vận tải hàng hóa là sản phẩm đặc biệt, không có hình thái vật chất cụthể, không tồn tại độc lập ngoài quá trình kinh doanh ra nó, được kinh doanh gắn liềnvới tiêu thụ và chỉ tồn tại trong quá trình vận tải, nó không tồn tại sau khi tiêu thụ (nhưcác sản phẩm vật chất thông thường) mà "biến mất" ngay khi quá trình vận tải kếtthúc Sản phẩm vận tải không thể dự trữ được, nên để đáp ứng được nhu cầu tăng độtbiến thì ngành vận tải phải dự trữ năng lực

Sản phẩm vận tải được định lượng qua 2 chỉ tiêu là khối lượng vận chuyển (Q)

và khối lượng luân chuyển (P) Có 2 dạng sản phẩm vận tải là vận tải hàng hoá (VTHH)

và vận tải hành khách (VTHK) và được tính bằng đơn vị kép, đối với vận tải hàng hoá làTấn và T.Km còn đối với vận tải hành khách là hành khách và HK.Km Các tác nghiệpcủa quá trình vận tải do đó cũng khác nhau để phù hợp tính chất, nhu cầu vận tải

Đặc điểm của vận tải hàng hóa đường bộ:

- Về phạm vi hoạt động (Theo không gian và thời gian)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

+ Không gian hoạt động: Vận tải hàng hóa đường bộ hoạt động đa dạng, khôngnhững ở những tuyến đường có cự ly ngắn, trung bình mà còn ở cự ly dài, đa dạng ởcác các con đường chạy và ở nhiều khu vực cả trong lẫn ngoài tỉnh – thành phố.

+ Thời gian hoạt động: Giới hạn thời gian hoạt động của vận tải hàng hóa đường

bộ là 24/24h

- Về phương tiện vận tải hàng hóa

+ Phương tiện có đa dạng về kích thước, ngoài ra yêu cầu tính việt dã cao nhất là

ở những đoạn đường dài, đường trường xuyên tỉnh, quốc gia

+ Do phương tiện chạy trên nhiều tuyến nên đòi hỏi phải có tính năng động lực

và gia tốc cao, ngoài ra yêu cầu phải bền, chạy được đường trường

+ Do đặc điểm không phải là vận chuyển hành khách nên xe được thiết kế khôngcần có chỗ nhiều, nhưng phần thùng xe, thân xe phải lớn để vận tải được nhiều hànghóa

+ Các phương tiện vận tải hàng hóa đường bộ không nhất thiết phải đảm bảonhững yêu cầu thẩm mỹ, thay vào đó sự cơ động được đẩy lên cao Hình thức bênngoài, màu sắc, cách bố trí các thiết bị trong xe phải phù hợp với nhu cầu vận tải hànghóa trên xe

- Về vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành

+ Chi phí vận hành lớn, đặc biệt là chi phí nhiên liệu và các chi phí cố định khác + Vốn đầu tư ban đầu lớn bởi vì ngoài tiền mua sắm phương tiện đòi hỏi phải cóchi phí đầu tư trang thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa khá lớn (Nơi bốc hàng, điểm đỗ,

hệ thống thông tin, bến bãi )

- Về hiệu quả tài chính

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Năng suất vận tải cao, do cự ly dài, phương tiện ít dừng tại nhiều điểm, tốc độcao, nên giá thành vận chuyển cao Mặc dù vậy, mức cước phí vận tải vẫn phải tuântheo quy định của nhà nước, các tỉnh để đảm bảo hoạt động đúng và hiệu quả theo cơchế quản lý của nhà nước Điều này dẫn đến hiệu quả tài chính trực tiếp của các nhàđầu tư vào vận tải hàng hóa cao, vì vậy hấp dẫn các nhà đầu tư tư nhân.

* Ưu nhược điểm của vận tải hàng hóa bằng đường bộ

+ Có tính cơ động cao, không phụ thuộc vào mạng dây dẫn hoặc đường ray,không cản trở và dễ hoà nhập vào hệ thống giao thông đường bộ trong thành phố.+ Tần suất chạy xe lớn, yêu cầu chính xác về mặt thời gian, không gian để đảmbảo chất lượng phục vụ hành khách Đồng thời cũng nhằm để giữ gìn trật tự, an toàngiao thông đô thị, trên các tuyến đường

+ Hoạt động có hiệu quả với các nguồn hàng có khối lượng trung bình và lớn

+ Đầu tư vào lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ giúp đẩy nhanh quá trìnhlưu thông hàng hóa trên địa bàn cả nước, dẫn tới thúc đẩy quá trình phát triển nền kinh

tế của đất nước

* Nhược điểm của vận tải hàng hóa bằng đường bộ

+ Độ dài các tuyến đường thường lớn, do đó mức độ an toàn không cao

+ Chi phí vận tải lớn, đặc biệt là chi phí nhiên liệu và các chi phí cố định khác+ Khả năng vượt tải trong giờ cao điểm thấp

+ Sử dụng động cơ đốt trong nên cường độ gây ô nhiễm cao vì: khí xả, bụi hoặcnhiên liệu và dầu nhờn chảy ra Bên cạnh đó còn gây tiếng ồn lớn và chấn động…+ Chi phí đầu tư ban đầu lớn, các dòng xe vận tải đều có khối lượng lớn nên giáthành của xe thường cao

c Vai trò v ận tải hàng hóa đường bộ

Từ khi nền kinh tế sản xuất hàng hoá ra đời cho đến nay, vận tải hàng hoá luônđóng vai trò là một mắt xích trọng yếu của quá trình sản xuất, đảm trách khâu phânphối và lưu thông hàng hoá

Các nhà kinh tế học đã nhận xét: “Nếu nền kinh tế là một cơ thể sống, trong đó

hệ thống giao thông là các huyết mạch thì vận tải là quá trình đưa các chất dinh dưỡngđến nuôi các tế bào của cơ thể sống đó”

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Vận tải hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lưu thông hàng hoágóp phần phát triển của xã hội Vận chuyển hàng hoá đường bộ sẽ đóng góp một vaitrò quan trọng trong sự tăng trưởng nền kinh tế đất nước Nó còn đóng góp lớn chongân sách qua nhiều loại thuế và nhờ những dịch vụ đi theo được phát triển tạo thêmhàng triệu việc làm cho người lao động Thông qua đó góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp

và những tiêu cực xấu trong xã hội Sự phát triển của vận tải hàng hoá bằng đường bộcũng là sự huy động nguồn vốn về đầu tư trong xã hội rất lớn mà không phải ngànhnghề nào cũng có được Có thể chưa đơn vị nào đứng ra thống kê những đóng góp củangành vận tải hàng hoá đường bộ vào quá trình đấu tranh, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Song không ai có thể phủ nhận vai trò to lớn, không thể thay thế của vận tải hàng hoáđường bộ Nhưng trong những năm tháng gần đây vận tải đường bộ đang gặp nhiềukhó khăn, trở ngại rất lớn bởi các Thông tư, Nghị định của các cấp, các ngành cónhững điểm chưa phù hợp với sự phát triển trong hội nhập quốc tế, vừa thiếu tính thực

tế trong cuộc sống Nó sẽ làm nảy sinh những nguy cơ tiềm ẩn gây hậu quả to lớn vềkinh tế, xã hội và cả sự nghiêm túc của nền pháp lý

1.1.4 Hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ

a Khái ni ệm

Hệ thống hoạt động dịch vụ là bao gồm các công đoạn, quy trình, yếu tố cấuthành lên một hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp Một dịch vụ chỉ được vận hành tốtnếu như các yếu tố cấu thành lên nó hoạt động được tốt Cũng chính vì lẽ đó, các yếu

tố xung quanh vào bao quanh tác động lên dịch vụ sẽ làm cho dịch vụ trở lên hoànthiện hơn và hoạt động theo đúng nguyện vọng, ý định mà người tạo lập lên dịch vụ đềra

Nếu hoạt động quản trị dịch vụ ví như là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệthống dịch vụ và quản trị quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sản phẩm(dịch vụ) đầu ra theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định.Thì hệ thống hoạt động chính là đích đến của các hoạt động quản trị đó Quản trị tácđộng tới dịch vụ thông qua một hệ thống hoạt động riêng, các quy trình, thao tác riêng

rẽ nhưng cùng một mục đích là tác động tới dịch vụ nhằm cải thiện dịch vụ được hoạtđộng tốt hơn, mạnh mẽ hơn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

b Vai trò c ủa hệ thống hoạt động dịch vụ đối với doanh nghiệp

Dịch vụ là hoạt động mang lại nguồn lợi lớn cho doanh nghiệp Hiện có rấtnhiều doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ, làm cầu nối giữa hoạt độngsản xuất và tiêu thụ Chính vì thế, việc xây dựng hệ thống hoạt động dịch vụ đốivới doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về dịch vụ của mình và nắmvững cách hoạt động của nó

Cá nhân một doanh nghiệp, khi kinh doanh một loại hình dịch vụ, việc xâydựng hệ thống hoạt động cho dịch vụ của mình sẽ là bước đi đầu tiên nếu doanhnghiệp muốn mở rộng hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp mình Nếu doanh nghiệpkhông thể xây dựng cho riêng mình một hệ thống hoạt động dịch vụ của riêng mình thì

sẽ dẫn tới doanh nghiệp không xác định được dịch vụ của mình sẽ hoạt động như thếnào là hiệu quả, như thế nào là đạt được năng suất cao Từ đó, cá nhân người lãnh đạo

sẽ dễ mất phương hướng, không thể điều hành được hoạt động của công ty mình

Hiện tại, các doanh nghiệp ở nước ta cũng đã quan tâm dần tới dịch vụ củachính bản thân doanh nghiệp mình Vì sự cạnh tranh ngày càng gay gắt sẽ dần tới việcdoanh nghiệp quan tâm hơn tới dịch vụ là điều không bất ngờ Tuy nhiên, kèm với đó,doanh nghiệp sẽ cần phải chú ý nhiều hơn tới hệ thống hoạt động dịch vụ của công tymình nếu không muốn dịch vụ bị thua kém so với các đối thủ cạnh tranh

Chính vì lẽ đó, hệ thống hoạt động dịch vụ có ý nghĩa quan trọng như: Tạo tínhlogic trong việc hoạt động dịch vụ của mỗi công ty, tạo được mối liên kết giữa cáccông đoạn, quá trình hoạt động dịch vụ của công ty, cải thiện tốc độ hoạt động dịch vụ

và nâng cao năng suất, hiệu quả chất lượng dịch vụ mà công ty đã đạt được

Nói tóm lại, hệ thống hoạt động dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, được xem như nền tảng cơ bản trong hoạtđộng của doanh nghiệp

1.1.5 Tầm quan trọng của việc hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ

Mục tiêu của mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường luôn là nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp mình Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ là mộttrong những hoạt động chủ đạo của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong hoạt

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

động của doanh nghiệp Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpcũng nghĩa là doanh nghiệp phải nâng cao và hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ.Đây là công tác có vai trò quan trọng, có tác động không chỉ riêng đối với dịch vụ mà

có còn tác động tới toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa là nhằm sử dụng mộtcác hiệu quả các nguồn lực:

Trên thực tế, nguồn lực của doanh nghiệp là một phạm trụ hữu hạn, nếu vượtqua ngưỡng hữu hạn đó thì doanh nghiệp sẽ rất dễ bị phá sản Chính vì lẽ đó, khi vậnhành một hệ thống dịch vụ thì doanh nghiệp cần phải tính toán cân nhắc nên dùng cái

gì, vận hành các yếu tố trong doanh nghiệp ra sao nhằm để đạt được hiệu quả cao nhấtcũng như tránh được việc lãng phí tiền lực, của cải Muốn đạt được điều này, thì cácnhà quản trị trong hoạt động dịch vụ vận tải sẽ phải tính toán một cách chi tiết nhất cóthể về những yếu tố xoanh quanh dịch vụ này, vì dụ như phương tiện vận tải, khốilượng chuyên chở, cước phí… Thực hiện tốt những khâu này thì tức là doanh nghiệp

đã tiết kiệm được chi phí và sử dụng vốn của mình một cách hiệu quả

- Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phảikhông ngừng hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải của mình

Kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải chấp nhận sựcạnh tranh gay gắt Với hoạt động vận tải, các doanh nghiệp gặp phải sự cạnh tranhcủa các doanh nghiệp cùng lĩnh vực và sự phát triển của cả lĩnh vực vận tải trên cảnước Đặc biệt là nghị định 89/2011/NĐ-CP của chính phủ quy định về hoạt động vậntải đa phương thức đã cho phép nhiều doanh nghiệp được mở rộng hình thức vận tải,kèm với đó là sự gia tăng đáng kể của các doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải cànglàm cho môi trường kinh doanh ngày càng gay gắt hơn Hiện nay, một chính sách mớiđược ban hành đó là việc xử phạt các xe vận tải chở quá khổ quá tải lại càng gây áplực lớn hơn lên lĩnh vực vận tải bằng đường bộ Đây là một khó khăn lớn kiến cácdoanh nghiệp kinh doanh vận tải khó có thể tăng cao khối lượng hàng được phép chở

Để nâng cao lợi ích, hiệu quả kinh doanh, cạnh tranh trên thị trường thì các doanhnghiệp buộc phải tìm các Giải pháp nhằm cải thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

của doanh nghiệp mình sao cho đạt được hiệu quả cao nhất và chi phí bỏ ra là thấpnhất.

- Đặc điểm của hoạt động vận tải là phức tạp và rủi ro cao nên hoàn thiện hệthống hoạt động dịch vụ vận tải bằng đường bộ là tất yếu:

+ Do đặc điểm của hoạt động vận tải, chuyên chở hàng hóa trên tuyến đường bộ

sẽ gây rủi ro về tai nạn, mất an toàn giao thông là cao Hàng hóa lại phải vận chuyểntrên nhiều tuyến đường, chặng đường Điều kiện vận tải giữa các tỉnh, thành phố cónhiều khác biệt Điều này sẽ làm tăng khả năng gặp rủi ro trong quá trình hoạt động

Do đó, để giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất thì bản thân doanh nghiệp phải xâydựng cho mình một hệ thống hoạt động dịch vụ hợp lý từ khâu bốc hàng tới chuyênchở và dỡ hàng phải liên kết chặt chẽ với nhau sẽ giúp giảm thiểu những rủi ro nàyhơn

+ Mặc khác, vận tải bằng đường bộ còn rất nhiều hạn chế so với vận tải bằngphương thức khác Do đó, cần phải xây dựng cho mình hệ thống hoạt động nhằm giatăng hiệu quả so với các hình thức vận tải khác

- Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật cho phép doanh nghiệp có thể hoàn thiện

hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải Các tiến bộ trong khoa học đã thúc đẩy quá trìnhvận tải diễn ra tốt hơn: máy tính, điện thoại, fax, các phương tiện chuyên chở hiện đạihơn Sự phát triển của ngành thông tin liên lạc, giao thông, vận tải góp phần tạo điềukiện cho hoạt động vận tải được hoàn thiện và diễn ra thuận lợi hơn Nhờ vậy mà hệthống hoạt động dịch vụ cũng được hoàn thiện hơn

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng ngành vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại Việt Nam

Với sự gia tăng nhanh chóng của các phương tiện vận tải đường bộ đã góp phầnthúc đẩy việc lưu thông hàng hóa được dễ dàng hơn Tuy nhiên việc buông lỏng quản

lý trong thời gian dài đã gây ra những hệ lụy không nhỏ, đòi hỏi cơ quan quản lý cầnsiết chặt loại hình kinh doanh vận tải này

Theo báo cáo của Bộ Giao thông Vận tải (GTVT), 10 năm trở lại đây, số lượngphương tiện kinh doanh đã tăng hơn 10 lần, hiện có khoảng 103.000 xe khách và620.000 xe tải các loại, với 2.681 doanh nghiệp (DN), 586 hợp tác xã và hàng chục

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

ngàn hộ kinh doanh cá thể Tuy nhiên, hầu hết các đơn vị vận tải có quy mô nhỏ lẻ,hoạt động manh mún, quản lý yếu kém, chất lượng phương tiện không đồng bộ cũngnhư nhiều yếu tố khác nữa khiến dịch vụ vận tải thấp Có tới 60% các đơn vị vận tảikhách tuyến cố định và gần 83% đơn vị vận tải khách theo hợp đồng chỉ có dưới 10đầu xe/mỗi đơn vị.

Bên cạnh đó, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông yếu kém, quy định luật phápchưa phù hợp, các phương tiện vận tải nhiều nhưng không đồng bộ, quá cũ và chưa cónhững quy chuẩn hóa về bao bì Cùng với sự cạnh tranh không lành mạnh của một số

DN , rồi tiêu cực phát sinh trong quá trình vận tải đã làm chi phí tăng lên

Hậu quả là sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các đơn vị vận tải với nhau.Tình trạng xe chở quá tải, quá khổ ngày càng phổ biến gây hỏng hóc đường sá Đặcbiệt là tình trạng tai nạn giao thông đã và đang là nỗi nhức nhối của toàn xã hội Xét vềquản lý nhà nước thì trách nhiệm này trước hết thuộc về Bộ GTVT

Bên cạnh những yếu tố về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật thì chi phí phát sinh “phi vậntải” đang là gánh nặng cho các DN vận tải, chủ hàng Theo nhiều DN vận tải, chi phíphi vận tải trên tuyến dài khoảng 10-15%, tuyến ngắn thì 20-25%, cá biệt có nhữngtuyến tới 40%

Tình trạng phổ biến nhất là chở quá tải, hoặc gom các mặt hàng khác nhau đểvận chuyển nhằm giảm chi phí vận tải Do vậy, DN vận tải thường phải bỏ ra nhiều chiphí hơn, tìm cách lách luật để tồn tại Để có phần bù đắp vào những chi phí khôngchính thức, tài xế phải tăng chuyến, tăng ca Hậu quả là hàng loạt vụ tai nạn giao thôngthảm khốc xảy ra

Một số DN, hoặc một số cá nhân tự tăng giá theo mùa cao điểm, chấp nhận hạgiá để giành khách trong mùa thấp điểm, khiến DN thuê vận tải phân phối hàng hóa cóthể gặp rủi ro bất kỳ lúc nào Thêm vào đó, sự phát triển của hệ thống cơ sở giao thôngđường bộ ở Việt Nam không theo kịp tốc độ phát triển kinh tế - xã hội; nạn kẹt xe tạicác thành phố lớn

Do vậy, chi phí vận tải quá cao, sẽ giảm năng lực cạnh tranh của hàng hóa ViệtNam Đây cũng là vấn đề làm nảy sinh nhiều tiêu cực trong vận tải đường bộ Việt

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Nam Do vậy, trong năm 2013- 2014, Bộ GTVT nhất quán với quan điểm siết chặtquản lý vận tải đường bộ để lập lại trật tự kỷ cương trong lĩnh vực

1.2.2 Thực trạng ngành vận tải hàng hóa tại tình Thừa Thiên Huế

Quy mô của ngành vận tải hàng hóa tại tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn còn rất nhỏ,thực tế, nếu nói về sự phát triển về vận tải hàng hóa thì có một ngành phát triển đó làvận tải hành khách Còn tự chung thì ngành vận tải hàng hóa tại tỉnh Thừa thiên Huếvẫn mang xu hướng nhỏ lẻ, thường tự phát, không có quy hoạch rõ ràng Hiện tại, trênđịa bàn thành phố Huế thì có một số doanh nghiệp kinh doanh về loại hình dịch vụ vậntải hàng hóa, nhưng lớn thì phải kể đến là Viettel Còn lại, đại đa số vẫn là các doanhnghiệp vừa và nhỏ Điều này là dễ hiểu, do nền kinh tế tại tỉnh Thừa Thiên Huế chưaphát triển lớn, nên các doanh nghiệp làm trong lĩnh vực dịch vụ thường khả năng kinhdoanh còn kém

Do ngành vận tải trên địa bàn tỉnh còn mang tính chất tự phát cao, do đó, việcthành lập các công ty vận tải là rất cần thiết nhằm để giúp cho việc vận chuyển diễn ra

có quy mô, bài bản hơn, chứ không mang tính tự phát nữa

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG HOẠT ĐỘNG DỊCH

VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH HUY HUẾ

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thành Huy Huế

2.1.1 Khái quát chung về công ty

Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNTHÀNH HUY HUẾ

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:

Tên công ty viết tắt: Thanhhuy Co., Ltd

Trụ sở chính: 5/15 Hoàng Diệu, Phường Tây Lộc, Thành phố Huế, Tỉnh ThừaThiên Huế, Việt Nam

Công ty TNHH Thành Huy Huế được cấp giấy phép kinh doanh số 3301441719Khi mới thành lập, công ty TNHH Thành Huy Huế mặc dù là một công ty mới

mở với khoảng 20 nhân viên, tuy nhiên, với định hướng muốn vươn lên thành mộtcông ty vận tải hàng đầu trên địa bàn tỉnh, công ty đã không ngừng phát triển, mở rộngthị trường và cải tiến phương pháp kinh doanh Công ty đã đang và sẽ phát triển hơnnữa trong thời gian tới

Cùng với sự phát triển của công ty đó chính là việc mở rộng thị trường hoạt động,nếu như trước đây, vào năm 2012, công ty chủ yếu hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa thiênHuế thì giờ đây thị trường của công ty đã mở rộng ra các tỉnh trong khu vực miền Trung,bao gồm các tỉnh Quảng Trị, Quảng Bình và Đà Nẵng Dự kiến trong thời gian tới, công

ty sẽ tiếp tục mở rộng thị trường sang các tỉnh phía bắc như Hà Tĩnh, Nghệ An…

2.1.2 Chức năng

Công ty TNHH Thành Huy Huế chuyên hoạt động trong lĩnh vực vận tải – xâydựng, cụ thể, công ty TNHH Thành Huy Huế kinh doanh trong các lĩnh vực:

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Chi tiết: Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng và cơ khí

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Chi tiết: Mua bán vật liệu xây dựng

- Chuẩn bị mặt bằng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Chi tiết: San lấp mặt bằng

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Công ty TNHH Thành Huy Huế luôn hoạt động với phương châm “Sự hài lòngcủa khách hàng là thước đo của thành công” tức là công ty xem khách hàng như nhữngđối tượng phục vụ của mình, thái độ, ý kiến của khách hàng là thước đo hoạt động củacông ty xem có thành công hay không

Trong thời đại các doanh nghiệp đang cạnh tranh ngày một gay gắt với nhau thìviệc lấy được niềm tin nơi khách hàng là rất khó khăn, do đó Công ty TNHH ThànhHuy Huế luôn cố gắng phấn đấu thật nhiều, đi kèm với đó là nâng cao phong cáchphục vụ, tính chuyên nghiệp để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn

Với một phương châm đúng đắn, với một khát vọng lớn của tất cả những ngườiđang từng ngày từng giờ sát cách cùng nhau để xây dựng một công ty TNHH ThànhHuy Huế phát triển và sự ủng hộ của quí khách hàng, công ty hi vọng rằng sẽ mangđến cho khách hàng không chỉ là sự hài lòng mà hơn thế nữa sự tin tưởng và hợp táccùng công ty để cùng thịnh vượng và cùng phát triển

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được khái quát dưới sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thành Huy Huế

Phòng

kế toántàichính

Phòngkỹthuậtvật tư

Phònghànhchính-nhânsự

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Giám đốc: Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của

công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giámđốc phải điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợpđồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị Nếu điều hành tráivới quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty

- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc công ty về các vấn đề liên quan

đến công tác kinh doanh có sử dụng nguồn vốn của công ty Xây dựng và thực hiện

kế hoạch khai thác để thu hồi vốn nhằm đảm bảo nguồn vốn để triển khai kế hoạchđầu tư hàng năm đã được phê duyệt của công ty

- Phòng vận tải: Chịu trách nhiệm điều hành các loại xe và phương tiện vận

tải trên phương án sản xuất, tính toán chi phí, hiệu quả hạch toán ở từng phương tiện

để có kế hoạch tiếp xúc, hợp tác với khách hàng

Chuẩn bị các số liệu, tài liệu, dữ kiện cần thiết của Công ty để giới thiệu vớikhách hàng

Đánh giá, phân tích hồ sơ vụ việc, soạn thảo và đàm phán các hợp đồng dịch vụvới khách hàng

Theo dõi,giám sát hoạt động của công ty thông qua việc thực hiện chế độ tổchức theo đúng văn bản quy định của Nhà nước Thực hiện hoạt động nghiệp vụ phátsinh tại doanh nghiệp, quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, đánh giá hiệu quả và đề

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

suất các Giải pháp nhằm tăng hiệu quả đồng vốn.

- Phòng kỹ thuật vật tư: Quản lý kỹ thuật,phương tiện vận tải, cung ứng vật tư.

- Phòng hành chính nhân sự:

+ Quản lý toàn bộ nhân viên trong công ty

+ Phụ trách công tác tuyển dụng nhân sự

+ Thiết lập hệ thống nhân sự và quản lý nguồn nhân sự

+ Đào tạo và hướng dẫn nhân sự theo yêu cầu

+ Thiết lập hệ thống lương, thưởng, hợp đồng lao động

2.1.4 Cơ cấu lao động của Công ty

Nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của mỗidoanh nghiệp Đặc biệt là đối với ngành vận tải, nhân viên làm trong lĩnh vực nàythường chịu áp lực rất lớn Tuy nhiên, mỗi nhân viên trong công ty đều ý thức đượctrách nhiệm nên luôn cố gắng hoàn thành được công việc đề ra Nhận thức được điềunày, công ty TNHH Thành Huy Huế đã có những chính sách về nhân sự, gia tăng mứcđãi ngộ đối với các nhân viên của mình, đặc biệt là những người có năng lực, từ đó tạonền móng vững chắc cho sự tồn tại và phát triển của công ty trong thời gian tới

Bảng 2.1 dưới đây thể hiện được quy mô lao động của công ty trong 3 năm

2012, 2013, 2014 Nhìn vào bảng ta có thể dễ dàng nhận thấy, tình hình biến độngnhân sự tại công ty TNHH Thành Huy Huế có biến động, nhưng mức biến động làkhông nhiều Cụ thể, năm 2012 là 20 người thì năm 2013 tăng lên 22 người, tươngđương với tăng 10% Còn trong năm 2014, số lượng lao động của công ty tăng lên 24nhân viên, trong đó có 18 nam và 6 nữ, so với năm 2013 thì tăng 2 người, tương ứngvới mức tăng là 9,1% Điều này được giải thích, đó là do hoạt động của công ty ngàycàng mở rộng ra các thị trường mới: các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị nên công ty đãtuyển mộ thêm các nhân viên nhằm để đáp ứng tốt hơn việc kinh doanh mở rộng, trong

số các nhân viên được tuyển mộ thì đa số là nhân viên lái xe, còn lại là một số nhânviên kinh doanh nhằm phục vụ công tác tìm khách hàng cho công ty Mục tiêu củacông ty vẫn luôn là thiết lập được một đội ngũ nhân viên cân bằng về cả chất và lượng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty TNHH Thành Huy Huế qua các năm 2012 – 2014

(Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

 Tiêu chí giới tính

Ta thấy, tỉ lệ nhân viên nam trong công ty là cao hơn nữ Cụ thể, năm 2012, tỉ lệnhân viên nam là 65% trong khi nữ chỉ 35% Và con số này còn gia tăng hơn nữa đó làvào năm 2014 thì số nhân viên nam tăng lên và chiếm tỉ lệ 75% so với nhân viên nữ là25% Sự mất cân bằng giới tính trong cơ cấu nhân viên của công ty được giải thích đó làđặc thù của ngành vận tải, đây là một ngành đòi hỏi phải di chuyển nhiều và cần có thểtrạng khỏe nên công ty ưu tiên nhân viên nam do họ có sức khỏe và khả năng chịu đựngtốt hơn so với đồng nghiệp nữ, thêm một lý do nữa, đó là nhân viên nam trong công ty thì

có một số lượng lớn với 8 người là lái xe nam cho công ty nên việc nhân viên nam chiếm

đa số cũng là điều dễ hiểu Trong thời gian tới, công ty cũng đẩy mạnh hoạt động ra cácthị trường mới nên dự kiến công ty sẽ tuyển thêm nhân viên và sẽ ưu tiên cho nhân viênnam

Tiêu chí tính chất công việc

Theo tính chất công việc thì nhân viên công ty chia làm 4 nhóm chính: Quản lý,lái xe, nhân viên kế toán và nhân viên kinh doanh Trong 4 nhóm thì lái xe và nhânviên kinh doanh là chiếm đa số Năm 2012, nhân viên kinh doanh chiếm tỉ trọng lớnnhất với 45,0%, xếp sau đó là đội ngũ lái xe với 30,0% Tới năm 2014, nhân viên kinhdoanh giảm xuống còn 37,5% nhưng vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu củacông ty, còn đối với lái xe thì chiếm 33,3% Nếu phân tích so sánh năm 2013 với năm

2012, thì số lượng lái xe của công ty là không tăng, nhân viên kinh doanh cũng khôngtăng Như vậy, năm 2013 so với năm 2012 là không biến động nhiều Còn trong năm

2014 so với năm 2013, số lượng nhân viên lái xe đã được bổ sung lên 2 người, tươngứng với mức tăng 33,3%, còn số nhân viên kinh doanh tăng thêm 1 người, tương ứngvới mức tăng là 11,1% Về tổng thể, từ năm 2012 cho tới năm 2014 thì số lượng lái xecủa công ty tăng 2 người, tương ứng với mức tăng là 33,3%, còn nhân viên kinh doanhthì tăng 1 người, tương ứng tăng 11,1% Nói chung, trong công ty thì đội ngũ lái xe vànhân viên kinh doanh là chiếm đa số vì 2 nhóm nhân viên này thực hiện các nhiệm vụchính trong công ty, đó là lái xe và tìm kiếm khách hàng kinh doanh cho công ty

Trang 32

chiếm một nửa số nhân viên trong công ty Còn lại với số nhân viên từ 30 - 45 tuổi là 8người,chiếm tỉ lệ 40,0% Tới năm 2014, số nhân viên dưới 30 tuổi còn lại là 9 người, tức

là giảm 1 người so với năm 2012,chiếm tỉ lệ 37,5%, trái ngược lại, số nhân viên từ 30 - 45tuổi là 12 người, tăng 4 người, chiếm tỉ lệ 50,0% Nói chung, độ tuổi trong công ty thuộcmức trung bình, không quá trẻ do đặc thù công việc, ngành vận tải cần những người cókinh nghiệm , đặc biệt trong lái xe, công ty ưu tiên tuyển mộ những người có kinh nghiệmlái xe và có sức khỏe tốt, vì việc mở rộng thị trường cần phải chuyển hàng ra những nơi

xa cũng như phải đảm bảo được mức độ an toàn và thời gian Ngoài ra, đội ngũ nhân viênkinh doanh cũng phải có kinh nghiệm để dễ dàng thực hiện nhiệm vụ được giao Do đó,

về cơ bản, độ tuổi của nhân viên trong công ty ở mức trung bình

Bảng 2.2: Trình độ học vấn của nhân viên công ty TNHH Thành Huy Huế

Về trình độ học vấn của nhân viên trong công ty, số lao động bậc đại học chiếm tỉ

lệ lớn trong công ty Năm 2012, thì số lao động bậc đại học là 11 người, chiếm tỉ lệ 55%

Số còn lại là bậc cao đẳng và ngoài cao đẳng Tiếp theo năm 2013 và năm 2014, số laođộng của công ty có xu hướng tăng, trong đó, số lao động bậc đại học vẫn chiếm tỉ lệ cao,nhưng 1 điều đặc biệt đó là số lao động ngoài cao đẳng cũng tăng lên đáng kể Giải thíchcho những lý do này, đầu tiên, lãnh đạo công ty muốn lựa chọn lao động bậc đại học vìnhững lao động này đều có trình độ, tri thức nhất định, sẽ dễ dàng tiếp thu được ý kiến,nhanh chóng làm việc tại công ty hơn Còn đối với bậc lao động ngoài cao đẳng gia tăngnhanh trong những năm qua đó là do xuất phát từ những công việc của người này Họ đa

số đều là lái xe, do đó, không nhất thiết phải cần kiến thức quá cao, chỉ đơn thuần là cầnkinh nghiệm trong việc lái xe và am hiểu đường xá để tiện cho công ty việc vận tải củacông ty

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.2 Thực trạng hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa tại công ty TNHH Thành Huy Huế

2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thành Huy Huế trong năm 2012 – 2014

 Doanh thu

Qua bảng 2.3, ta có thể dễ dàng nhận thấy, doanh thu của công ty TNHH ThànhHuy Huế tăng nhưng không đều Cụ thể, năm 2012, doanh thu của công ty là 936,862triệu đồng, sang năm 2013, doanh thu của công ty đạt 1.276,244 triệu đồng, tức là tăng339,382 triệu đồng Tuy nhiên, trong năm 2014, doanh thu của công ty lại giảm xuốngcòn 1.062,244 triệu đồng, giảm xuống so với năm 2013 là 214 triệu Như vậy, từ năm

2012 tới năm 2013 thì doanh thu của công ty tăng lên là 339,382 triệu đồng, tức là tăng36,2%, tuy nhiên từ năm 2013 – 2014 thì doanh thu của công ty giảm 214 triệu đồng,tương ứng với giảm 16,8% Giải thích cho việc doanh thu của công ty tăng nhưng khôngđều, công ty nói rằng, trong năm 2012 - 2013, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựcvận tải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn ít, do đó, áp lực cạnh tranh không lớn, tuynhiên, giai đoạn năm 2013 - 2014, các doanh nghiệp vận tải đã xuất hiện nhiều hơn, đặcbiệt là những công ty vận tải từ địa bàn ngoài tỉnh cũng đã thiết lập các chi nhánh trên địabàn tỉnh, thành phố nhằm cạnh tranh với công ty Do đó, doanh thu của công ty sụt giảm,

dự kiến trong những năm tiếp theo, áp lực cạnh tranh có thể sẽ còn gia tăng Một nguyênnhân khác, đó là do chính sách của nhà nước trong lĩnh vực vận tải làm áp lực lên ngànhnày tăng lên khi ban hành quyết định xử phạt các loại xe chở vượt quá tải trọng Do đó, cónhiều khách hàng đã quyết định lựa chọn hình thức vận tải khác, như vận tải biển, đườngsắt…

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thành Huy Huế trong năm 2012 – 2014

(Đơn vị: Triệu đồng)

(2013/2012)

So Sánh (2014/2013) Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %

A Tổng doanh thu

- Thu từ dịch vụ san lấp mặt bằng

- Thu từ dịch vụ bán buôn vật liệu, thiết bị trong xây dựng

- Thu từ dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

- Doanh thu khác

936,862

156,886 208,032 547,802 25,402

100,0

16,7 22,2 58,5 2,7

1.276,244

213,086 329,548 692,848 40,762

100,0

16,7 25,8 54,3 3,2

1.062,244

224,85 170,628 626,766 40,000

100,0

21,2 16,1 59,0 3,8

339,382

56,2 121,516 145,046 15,360

36,2

35,8 58,4 26,5 60,5

-214,000

11,764 -158,920 -66,082 -0,762

-16,8

5,5 -48,2 -9,5 -1,9

B Tổng chi phí

- Chi phí dịch vụ san lấp mặt bằng

- Chi phí dịch vụ bán buôn vật liệu, thiết bị trong xây dựng

- Chi phí dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

- Chi phí khác

629,062

132,624 176,508 303,448 16,482

100,0

21,1 28,1 48,2 2,6

850,430

178,204 180,206 461,932 30,028

100,0

20,9 21,2 54,3 3,5

700,668

180,426 106,086 386,126 28,030

100,0

25,8 15,1 55,1 4,0

221,368

45,58 3,698 158,484 13,546

35,2

34,4 2,1 52,2 82,2

-149,762

2,222 -74,12 -41,1 -1,998

-17,6

1,2 -41,1 -8,9 -6,6

C Lợi nhuận trước thuế

- Lợi nhuận từ dịch vụ san lấp

- Lợi nhuận từ dịch vụ bán buôn

- Lợi nhuận từ dịch vụ vận chuyển hàng hóa

- Lợi nhuận khác

307,800

24,262 31,524 244,354 8,920

100,0

7,9 10,2 79,4 2,9

425,814

34,882 149,342 230,916 10,734

100,0

8,2 35,1 54,2 2,5

361,576

44,424 64,542 240,640 11,970

100,0

12,3 17,8 66,6 3,3

118,014

10,620 117,818 -13,438 1,814

38,3

43,8 373,7 -5,5 20,3

-64,238

9,542 -84,800 9,724 1,236

-15,1

27,4 -56,8 4,2 11,5

(Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Đi vào sâu trong phần doanh thu, ta có thể nhận thấy, doanh thu của công ty tậptrung ở ba mảng chính, đây cũng là những dịch vụ mà công ty đã đăng ký kinh doanh:Dịch vụ san lấp mặt bằng, dịch vụ bán buôn vật liệu xây dựng và dịch vụ vận chuyểnhàng hóa bằng đường bộ Trong năm 2012, doanh thu của công ty đặc biệt tới từ dịch

vụ vận chuyển hàng hóa là chiếm đa số với 547,802 triệu đồng, chiếm tỉ lệ 58,5%.Chiếm hơn nửa doanh thu của công ty, tiếp theo đó dịch vụ bán buôn vật liệu, thiết bịxây dựng với 208,032 triệu đồng, chiếm tỉ lệ 22,2%, cuối cùng là dịch vụ san lấp mặtbằng với 156,886 triệu đồng, chiếm tỉ lệ 16,7% Tiếp theo, trong năm 2013, doanh thucủa dịch vụ vận tải hàng hóa là 692,848 triệu đồng, chiếm tỉ lệ 54,3% Mặc dù có giảmhơn so với năm 2012, tuy nhiên doanh thu của dịch vụ này vẫn chiếm hơn nửa doanhthu của công ty Kèm theo đó, dịch vụ bán buôn vật liệu, xây dựng lại tăng lên vàchiếm tỉ lệ 25,8% Mức tăng này không đáng kể Không thể so với dịch vụ vận chuyểnhàng hóa Năm 2014, doanh thu của công ty là 1.062,244 triệu đồng, trong đó doanhthu từ dịch vụ vận chuyển hàng hóa là 626,766 triệu đồng, chiếm tỉ lệ 59,0% Như vậy,trong năm 2014 thì doanh thu của dịch vụ này đã giảm so với năm 2013 nhưng tỉ trọngcủa dịch vụ này lại tăng lên

Qua phân tích, ta có thể nhận thấy, doanh thu của công ty đa số đến từ hoạtđộng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ Đây cũng là điều dễ hiểu, bởi vì công tykhi thành lập và hoạt động đã chủ trương phát triển chủ yếu vào hoạt động vận tảihàng hóa Chính vì lẽ đó, doanh thu của dịch vụ vận chuyển hàng hóa là cao Đối vớidoanh thu của công ty thì so với năm 2013 là giảm, điều này dự báo năm 2015, nếucông ty không có những sự thay đổi thì khả năng doanh thu của công ty vẫn giảm, dogặp áp lực cạnh tranh lớn từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành

 Chi phí

Cùng với sự gia tăng doanh thu đó là sự gia tăng đáng kể của chi phí, tính ra, từnăm 2012 – 2014, chi phí của công ty tăng 71,606 triệu đồng tương đương tăng với11,4% Trong đó, đặc biệt là sự gia tăng của chi phí dành cho dịch vụ vận chuyển hànghóa bằng đường bộ tăng 82,678 triệu đồng, tương đương với tăng 27,2% Nhưng sovới chi phí dành cho dịch vụ san lấp mặt bằng thì vẫn kém hơn Chi phí dành cho dịch

vụ san lấp mặt bằng từ năm 2012 – 2014 chỉ tăng 47,802 triệu nhưng lại tương đương

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

với tăng 36,4% Nói chung, nguyên nhân của việc gia tăng chi phí đến từ các yếu tốt vĩ

mô như lạm phát, bão giá hay giá xăng dầu làm cho chi phí cho hoạt động dịch vụ củacông ty tăng lên

Đi sâu vào phân tích, năm 2012, chi phí của công ty là 629,062 triệu đồng,trong đó dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ chiếm nhiều nhất, cụ thể dịch vụvận chuyển hàng hóa bằng đường bộ có chi phí là 303,448 triệu đồng, chiếm tỉ lệ48,2%, như vậy chiếm gần nửa trong tổng chi phí của công ty Theo sau đó, chi phíbuôn bán vật liệu xây dựng và chi phí dịch vụ san lấp mặt bằng lần lượt là 176,508triệu đồng và 132,624 triệu đồng chiếm tỉ lệ là 28,1% và 21,08% Năm 2013, chi phícủa công ty tiếp tục tăng với 850,430 triệu đồng, lúc này, chi phí cho dịch vụ vậnchuyển hàng hóa tăng lên là 461,932 triệu đồng, tương ứng với 54,3% Như vậy, chiphí dịch vụ vận chuyển hàng hóa đã tăng lên hơn 50% trong tổng chi phí của công ty.Còn lại, chi phí cho dịch vụ bán buôn vật liệu và dịch vụ san lấp mặt bằng lần lượt là180,206 triệu đồng và 178,204 triệu đồng chiếm tỉ lệ 21,2% và 20,9% Cuối cùng năm

2014, chi phí của công ty có khá nhiều biến động, chi phí cho các hoạt động dịch vụcủa công ty giảm xuống còn 700,668 triệu đồng Trong đó, chi phí vận tải đã giảmxuống còn 386,126 triệu đồng tương ứng với 55,1% Các khoản chi phí còn lại cũng có

xu hướng giảm Nguyên nhân giải thích cho việc giảm chi phí này cũng giống như ởdoanh thu, do giai đoạn năm 2013 – 2014, doanh nghiệp đối mặt với nhiều sự cạnhtranh từ các đối thủ nên các dịch vụ không còn hoạt động tốt như trước nữa, do đó chiphí cũng sẽ giảm

Nhìn chung, qua phân tích số liệu về chi phí, ta thấy dù có giảm nhưng trong cơcấu về chi phí của công ty thì hoạt động dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộvẫn chiếm phần lớn, điều này một lần nữa khẳng định lại rằng, dịch vụ vận chuyểnhàng hóa vẫn là dịch vụ chủ đạo của công ty, bất chấp tình hình kinh doanh trở nênkhó khăn

 Lợi nhuận

Đi kèm với sự biến động của doanh thu và chi phí đó là lợi nhuận Trong năm

2012 – 2014 thì lợi nhuận của công ty cũng có những biến động khá rõ rệt Cụ thể, từnăm 2012 – 2014, lợi nhuận của công ty là tăng 53,776 triệu đồng, tương ứng với mức

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

tăng là 17,5% Đây là mức lợi nhuận dương, nó cho thấy được hoạt động kinh doanhcủa công ty đã có hiệu quả, từng bước nâng cao được lợi nhuận Mặc dù vậy, nếu đisâu vào thì ta có thể nhận thấy, từ năm 2013 – 2014 thì lợi nhuận của công ty là giảm.

Cụ thể thì lợi nhuận của công ty năm 2013 là 425,814 triệu đồng trong khi lợi nhuậncủa công ty trong năm 2014 lại chỉ còn là 361,576 triệu đồng Thì lý do cho việc này

đã được nêu ở trên, do tình hình kinh tế biến động nên lợi nhuận của công ty giảm

Đi sâu vào trong phần lợi nhuận thì ta có thể nhận thấy rằng, dịch vụ vậnchuyển hàng hóa là chiếm mức lợi nhuận lớn nhất Năm 2012, lợi nhuận của hoạt độngvận chuyển hàng hóa là 244,354 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ 79,4%, đây là con sốrất lớn và nó cho thấy rằng dịch vụ vận chuyển hàng hóa là dịch vụ chủ đạo của công

ty Sang tới năm 2013, dịch vụ vận chuyển hàng hóa thu được là 230,916 triệu đồng,

và chiếm tỉ lệ 54,2% Mặc dù con số đã giảm, tuy nhiên nó vẫn là một con số cao,chiếm hơn nửa phần trăm lợi nhuận của công ty Cuối cùng, năm 2014 thì lợi nhuậncủa dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ là 240,640 triệu đồng tương ứng với66,6% Rõ ràng, ta có thể nhận thấy rằng, lợi nhuận mà dịch vụ vận tải hàng hóa manglại cho công ty là lớn Và nó cho thấy tầm quan trọng về nguồn thu của dịch vụ này đốivới lợi nhuận của công ty

Nhìn chung, những con số trên đã phản ánh được một phần nào đó tác động củanền kinh tế đối với công ty Doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong năm 2014 đã sụt giảmđáng kể do áp lực cạnh tranh từ đối thủ và khó khăn trong ngành vận tải Dự báo năm

2015 và những năm sau, tình hình sẽ còn khó khăn hơn do luật của nhà nước quy định

về xe quá khổ, quá tải Mặc dù đây là nguy cơ nhưng cũng được xem là thách thức đểcông ty chứng tỏ được năng lực cạnh tranh của mình và khẳng định uy tín trong lòngkhách hàng

2.2.2 Thực trạng hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa tại công ty TNHH Thành Huy Huế

2.2.2.1 Khái quát v ề dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế

Dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế là một trong bốndịch vụ mà công ty kinh doanh bao gồm: Bán buôn vật tư xây dựng, san lấp mặt bằng,xây dựng công trình kỹ thuật và cuối cùng là dịch vụ vận tải hàng hóa Mặc dù vậy,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

trong quá trình tìm hiểu tại công ty thì tôi được biết rằng hiện tại thì công ty kinhdoanh chính ở hai dịch vụ là dịch vụ vận tải hàng hóa và dịch vụ san lấp mặt bằng.Tuy nhiên, hiện tại, hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa đang là dịch vụ mang lại hiệuquả rất cho công ty.

Dịch vụ vận tải của công ty TNHH Thành Huy Huế bao gồm các hoạt độngchính:

- Nhận thầu các công trình, dự án mở rộng đường hay công trình trong địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm hoạt động chính: vận chuyển vật tư xây dựng cho cáccông trình…

- Nhận các hợp đồng vận tải vật tự xây dựng (xi măng, cát, sạn, thép…) cho cácdoanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh

- Nhận các đơn hàng hàng hóa thương mại ra các tỉnh lớn

Nói tóm lại, dịch vụ vận chuyển của công ty TNHH Thành Huy Huế tập trungchính vào các mặt hàng là vật tư xây dựng phục vụ cho các công trình hay cho kháchhàng doanh nghiệp, đại lý mua bán vật tư trong và ngoài tỉnh

2.2.2.2 Tình hình ho ạt động của dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Hu ế trong năm 2012 – 2014

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là dịch vụ vận tải hàng hóatrong năm 2012 – 2014 đều hoạt động có lãi Mức doanh thu mà nó mang lại chodoanh nghiệp dưới đây đã cho thấy được vai trò quan trọng của hoạt động này

Bảng 2.4: Lợi nhuận trong dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ của công ty

TNHH Thành Huy Huế

1 Doanh thu từ dịch vụ vận tải

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Doanh thu từ hoạt động dịch vụ của công ty TNHH Thành Huy Huế luôn đạtcao, mức doanh thu dương, kéo theo đó là lợi nhuận của công ty cũng tăng rõ rệt Mặc

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

dù năm 2014 so với năm 2013 doanh thu của hoạt động này có giảm, tuy nhiên do chiphí của dịch vụ này giảm nên dẫn tới là lợi nhuận của công ty vận tăng.

Những thành tựu mà công ty đã đạt được trong dịch vụ này như:

- Công ty TNHH Thành Huy Huế thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh củamình dựa trên nền tảng của nhiều năm hoạt động trước đây tạo ra những bước đi khávững chắc

- Công ty đã phát huy, động viên được sự cố gắng, nỗ lực của nhân viên trongtoàn công ty trong việc triển khai thực hiện kế hoạch đề ra Sự phối kết hợp giữa cácphòng ban bộ phận trong công ty đã được tổ chức chặt chẽ, nhịp nhàng là tiền đề choviệc thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch

- Công ty đã tổ chức được một dịch vụ vận tải khu vực miền Trung khá tốt, xâydựng được uy tín đối với các bạn hàng, nhiều đơn vị bạn hàng đã gắn bó với công tytrong liên tục nhiều năm như công ty xây lắp Thừa Thiên Huế, công ty TNHH BìnhNga, công ty xây dựng Thiên Phú…

- Trong những năm qua Công Ty không ngừng tìm cách mở rộng thị trườngtrong và ngoài tỉnh trên tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Luôn luônduy trì các chân hàng truyền thống và tìm cách phát triển thêm các chân hàng mới, đápứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và sự cạnh tranh gay gắt của các công ty tưnhân khác trong và ngoài tỉnh về giá thành, chất lượng phục vụ

- Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ chuyên môn, năng lực và giàu kinhnghiệm đã lãnh công ty vững bước đi lên để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thịtrường đầy biến động và nghiệt ngã, từng bước đưa công ty hoà nhập với sự phát triểnchung của cả nước, trong khu vực và trên toàn thế giới.Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu về dịch vụ vận tải của công ty TNHH Thành Huy Huế

4 Doanh thu vận tải ô tô Tr.Đ 145,124 241,463 224,153

5 Doanh thu vận tải xe tải Tr.Đ 402,678 451,385 402,613

2.2.2.3 Hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế

Xét về hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH ThànhHuy Huế, hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải của công ty gồm có bốn mặt chính, đâycũng là bốn mặt có liên quan chặt chẽ tới nhau và quyết định lớn đến sự hoạt động củadịch vụ vận tải hàng hóa Đó là hệ thống xe vận tải vận chuyển hàng hóa, quy trìnhthực hiện hoạt động vận tải tại công ty TNHH Thành Huy Huế, cước phí dịch vụ vậntải hàng hóa và cuối cùng là những tiêu chí về chất lượng mà công ty đặt ra trong hoạtđộng dịch vụ vận tải tại công ty và quá trình thực hiện những tiêu chí đó Những mặttrên đều là những mặt hoạt động chính trong hệ thống hoạt động của dịch vụ vận tảihàng hóa tại công ty Chính bởi vậy, việc phân tích, đánh giá theo những mặt trên sẽgóp phần định hình ra các giải pháp nhằm để hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụvận tải tại công ty TNHH Thành Huy Huế

2.2.2.3.1 H ệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa

Hoạt động dịch vụ hay bất cứ hoạt động nào khác luôn cần những công cụ đểthực hiện hoạt động đó Đối với dịch vụ vận tải hàng hóa, công cụ để thực hiện dịch vụnày đó chính là hệ thống xe chuyên chở Và đặc biệt, hệ thống xe chuyên chở đóngmột vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động của dịch vụ này, ngay cái tên cũngnói lên được tầm quan trọng “Vận tải” tức là vận chuyển và tải trọng (chở) Thì đểthực hiện được, ta luôn phải có xe Thực trạng hiện nay, có nhiều công ty vận tải vẫnchưa có một đội xe riêng hoặc nếu có thì rất là ít, lý do đó là do chi phí để chi trả cho

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 12/11/2016, 13:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Hoàng Văn Châu (2003), “Vận tải và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu”, NXB Văn hóa khoa học và kỹ thuật TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu”
Tác giả: GS.TS Hoàng Văn Châu
Nhà XB: NXB Văn hóa khoa học và kỹthuật TP HCM
Năm: 2003
2. Hoàng Quang Kiên (2008), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ vận tải nhằm mở rộng thị trường tại Công ty Vận tải và đại lý Vận tải”, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sốgiải pháp nâng cao chất lượng hoạt động dịchvụvận tải nhằm mở rộng thị trường tại Công ty Vận tải và đại lý Vận tải
Tác giả: Hoàng Quang Kiên
Năm: 2008
3. Nguyễn Như Tiến (2000), “Logistics khả năng ứng dụng và phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận Việt Nam”, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics khả năng ứng dụng và phát triển kinh doanhdịch vụvận tải giao nhận Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Như Tiến
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2000
4. PGS. TS Nguyễn Như Tiến, “Giáo trình vận tải giao nhận trong ngoại thương”, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vận tải giao nhận trong ngoại thương
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹthuật
5. Phan Thị Thúy Nga (2007), “Dịch vụ Logistics trong vận tải và giao nhận của Việt Nam”, Trường Đại học ngoại thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụLogistics trong vận tải và giao nhận của ViệtNam
Tác giả: Phan Thị Thúy Nga
Năm: 2007
8. Văn bản số - Quyết định số 52/2014/QĐ – UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế về cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh.Các website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quá trình di chuyển của sản phẩm trong ngành sản xuất vật chất - Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế
Sơ đồ 1.1 Quá trình di chuyển của sản phẩm trong ngành sản xuất vật chất (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Quá trình di chuyển sản phẩm trong ngành sản xuất vận tải - Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế
Sơ đồ 1.2 Quá trình di chuyển sản phẩm trong ngành sản xuất vận tải (Trang 15)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thành Huy Huế - Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thành Huy Huế (Trang 27)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty TNHH Thành Huy Huế qua các năm 2012 – 2014 - Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty TNHH Thành Huy Huế qua các năm 2012 – 2014 (Trang 30)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thành Huy Huế trong năm 2012 – 2014 - Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thành Huy Huế trong năm 2012 – 2014 (Trang 34)
Bảng 2.4: Lợi nhuận trong dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ của công ty - Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế
Bảng 2.4 Lợi nhuận trong dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ của công ty (Trang 38)
Bảng 2.6: Hệ thống xe vận tải của công ty TNHH Thành Huy Huế - Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế
Bảng 2.6 Hệ thống xe vận tải của công ty TNHH Thành Huy Huế (Trang 41)
Bảng 2.7 Giá cước vận chuyển hàng hóa năm 2014 - Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế
Bảng 2.7 Giá cước vận chuyển hàng hóa năm 2014 (Trang 44)
Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện hoạt động dịch vụ tại công ty TNHH Thành - Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế
Sơ đồ 2.2 Quy trình thực hiện hoạt động dịch vụ tại công ty TNHH Thành (Trang 46)
Bảng 2.8: Bảng thu thập ý kiến khách hàng về hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải - Hoàn thiện hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty TNHH Thành Huy Huế
Bảng 2.8 Bảng thu thập ý kiến khách hàng về hệ thống hoạt động dịch vụ vận tải (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w