1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế

115 488 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 909,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XE CHỞ KHÁCH

Trang 1

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

SẢN PHẨM XE CHỞ KHÁCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

CƠ KHÍ Ô TÔ THỐNG NHẤT THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện

Trang 2

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Thị Thúy Đạt, người đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp dẫn dắt tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn chỉnh khóa luận này.

Tôi xin chân thành cảm ơn đến:

Đội ngũ cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế

đã giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện cho tôi tiến hành điều tra và thu thập số liệu.

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình hoàn thành khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự góp ý xây dựng của quý thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 18 tháng 05 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Tr ần Thị Hải Huyền

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH ii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài xi

2 Mục tiêu nghiên cứu xii

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xii

5 Kết cấu của đề tài xiii

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU xiv

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU xiv

1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh xiv

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh xiv

1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh xiv

1.1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh xv

1.1.1.3 Khái niệm lợi thế cạnh tranh xvi

1.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh xvii

1.1.2.1 Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân xvii

1.1.2.2 Vai trò đối với ngành xvii

1.1.2.3 Vai trò đối với doanh nghiệp xviii

1.1.2.4 Vai trò đối với sản phẩm xviii

1.1.3 Các mô hình cạnh tranh xviii

1.1.3.1 Lý thuyết cạnh tranh của Mc.Kinsey xviii

1.1.3.2 Mô hình các lực lượng cạnh tranh của Michael Porter xx

1.1.4 Các công cụ cạnh tranh xxiv

1.1.4.1 Chính sách giá cả xxiv

1.1.4.2 Chất lượng và đặc tính sản phẩm xxv

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH iii

1.1.4.3 Hệ thống kênh phân phối xxv

1.1.4.4 Hoạt động xúc tiến bán hàng xxvi

1.1.4.5 Dịch vụ sau bán hàng xxvii

1.2 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô xxvii

1.2.1 Yếu tố vi mô xxvii

1.2.1.1 Thương hiệu xxvii

1.2.1.2 Tiềm lực tài chính xxviii

1.2.1.3 Lực lượng lao động xxviii

1.2.1.4 Năng lực nghiên cứu và phát triển xxviii

1.2.1.5 Năng lực Marketing xxix

1.2.1.6 Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ sản xuất xxix

1.2.1.7 Văn hóa doanh nghiệp xxix

1.2.2 Yếu tố vĩ mô xxx

1.2.2.1 Môi trường kinh tế xxx

1.2.2.2 Môi trường chính trị pháp luật xxx

1.2.2.3 Môi trường văn hóa xã hội xxx

1.2.2.4 Môi trường khoa học công nghệ xxxi

1.2.2.5 Môi trường tự nhiên xxxi

1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh xxxi

1.3.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua thị phần chiếm lĩnh xxxi

1.3.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua doanh số bán ra xxxiii

1.3.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận xxxiii

1.3.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm xxxiii

1.3.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua mức chênh lệch giá cả, sản phẩm dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh xxxiv

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh xxxiv

1.4.1 Nâng cao khả năng để tồn tại xxxiv

1.4.2 Nâng cao khả năng để phát triển xxxiv

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH iv

1.5 Cơ sở thực tiễn – Thực trạng về ngành công nghiệp ô tô Việt Nam xxxv

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM Ô TÔ CHỞ KHÁCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ THỐNG NHẤT xxxvii

2.1 Tổng quan về Công ty xxxvii

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển xxxvii

2.1.2 Đặc điểm chủ yếu của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất xxxviii

2.1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm xxxviii

2.1.2.2 Đặc điểm về quy trình sản xuất kinh doanh xxxviii 2.1.2.5 Chức năng, nhiệm vụ xli 2.1.2.6 Thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị xli 2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây xlii 2.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty qua mô hình của Michael Porter xliv 2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành xliv 2.2.1.1 Đối thủ cạnh tranh của Công ty Cổ Phần cơ khí ô tô Thống Nhất xliv 2.2.1.2 Phân tích một số đối thủ chính của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất xlv 2.2.2 Áp lực từ phía khách hàng xlviii 2.2.3 Áp lực từ các sản phẩm thay thế xlix 2.2.4 Áp lực của nhà cung cấp l 2.2.5 Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn l 2.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty dựa vào nguồn lực bên trong li 2.3.1 Nguồn lực tài chính và vật chất li 2.3.2 Nguồn nhân lực lii 2.3.3 Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật lv 2.3.4 Chiến lược kinh doanh lv 2.3.4.1 Chiến lược sản xuất lv 2.3.4.2 Chiến lược tiêu thụ sản phẩm lv 2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh qua một số chỉ tiêu lvi 2.4.1 Đánh giá sức cạnh tranh thông qua chỉ tiêu doanh số bán ra lvi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH v

2.4.2 Đánh giá sức cạnh tranh thông qua chỉ tiêu thị phần chiếm lĩnh lvii2.4.3 Đánh giá sức cạnh tranh thông qua chỉ tiêu doanh thu lviii2.4.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua hiệu quả kinh doanh lx2.4.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua mức chênh lệch giá cả, sản phẩm xe ô

tô chở khách với đối thủ cạnh tranh lxiii2.5 Phân tích năng lực cạnh tranh qua các công cụ cạnh tranh lxvi2.5.1 Chính sách giá cả lxvi2.5.1.2 Chính sách giá cả của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất TT Huế lxvi2.5.1.2 Chính sách giá cả của Công ty Cổ phần Cơ khí Ngô Gia Tự lxvi2.5.1.3 Chính sách giá cả của Công ty Cổ phần cơ khí Xây dựng Giao Thông lxvii2.5.1.4 Đánh giá chung về chính sách giá cả của ba Công ty lxvii2.5.2 Chất lượng và đặc tính sản phẩm lxviii2.5.2.1 Chất lượng và đặc tính sản phẩm của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất lxviii2.5.2.2 Chất lượng và đặc tính sản phẩm của Công ty Cổ phần cơ khí Ngô Gia Tự lxviii2.5.2.3 Chất lượng và đặc tính sản phẩm của Công ty Cổ phần cơ khí Xây dựng Giao Thông lxix2.5.2.4 Đánh giá chung về chất lượng và đặc tính sản phẩm của ba Công ty lxxi2.5.3 Hệ thống kênh phân phối lxxi2.5.3.1 Hệ thống phân phối sản phẩm xe ô tô của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô ThốngNhất TT Huế lxxi2.5.3.2 Hệ thống phân phối của Công ty Cổ phần cơ khí Ngô Gia Tự lxxii2.5.3.3 Hệ thống phân phối của Công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Giao Thông lxxiii2.5.3.4 Đánh giá chung về hệ thống phân phối của ba Công ty lxxiii2.5.4 Chính sách Marketing lxxiv2.5.4.1 Chính sách Marketing của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất lxxiv2.5.4.2 Chính sách Marketing của Công ty Cổ phần cơ khí Ngô Gia Tự lxxv2.5.4.3 Chính sách Marketing của Công ty Cổ phần cơ khí Xây dựng Giao Thông lxxvi2.5.4.4 Đánh giá chung về chính sách marketing của ba Công ty lxxvi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH vi

2.5.5 Dịch vụ sau bán hàng lxxvi2.5.5.1 Dịch vụ sau bán hàng của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất lxxvii2.5.5.2 Dịch vụ sau bán hàng của Công ty Cổ phần cơ khí Ngô Gia Tự lxxviii2.5.5.3 Dịch vụ sau bán hàng của Công ty Cổ phần cơ khí Xây dựng Giao Thông lxxix2.5.5.4 Đánh giá chung về dịch vụ sau bán hàng của ba Công ty lxxx2.5.6 Phương thức thanh toán lxxxi2.5.6.1 Phương thức thanh toán của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất lxxxi2.5.6.2 Phương thức thanh toán của Công ty Cổ phần cơ khí Ngô Gia Tự lxxxi2.5.6.3 Phương thức thanh toán của Công ty Cổ phần cơ khí Xây dựng Giao Thông lxxxi2.5.6.4 Đánh giá chung về phương thức thanh toán của ba Công ty lxxxii2.7 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất lxxxii2.7.1 Những thành tựu đạt được lxxxii2.7.2 Những khó khăn và tồn tại lxxxiii2.7.3 Đánh giá chung lxxxiv

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM Ô TÔ KHÁCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ THỐNG NHẤT lxxxviii

3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty lxxxviii3.1.1 Nhận định tình hình sản xuất lxxxviii3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty lxxxviii3.1.2.1 Phương hướng lxxxviii3.1.2.2 Kế hoạch sản xuất lxxxviii3.1.2.3 Công tác quản lí lxxxix3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách củaCông ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất TT Huế xci3.2.1 Giải pháp về Marketing xci3.2.1.1 Hoàn thiện chính sách phân phối xci

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH vii

3.2.1.2 Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp xcii3.1.2.4 Công tác phát triển khách hàng xcv3.2.2 Giải pháp về nguồn nhân lực xcv3.2.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực xcv3.2.2.2 Công tác tuyển dụng xcv3.2.2.3 Công tác đào tạo xcvi3.2.2.4 Biện pháp động viên, khích lệ xcvi3.2.2.5 Một số biện pháp khác xcvi3.2.3 Giải pháp về nguồn vốn xcvii3.2.4 Giải pháp về nâng cao năng lực thiết bị, công nghệ xcviii3.2.5 Giải pháp về tổ chức, quản lý, điều hành xcviii3.2.6 Giải pháp về nâng cao chất lượng sản phẩm xcviii

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ c

1 Kết luận c

2 Một số kiến nghị c2.1 Đối với nhà nước c2.2 Đối với Tổng Công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam (Vinamotor) ci

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO cii PHỤ LỤC

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐVT : Đơn vị tínhGTVT: Giao thông vận tải

TT Huế: Thừa Thiên Huế

Haeco: Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống NhấtTracomeco: Công ty Cổ phần cơ khí Xây dựng Giao ThôngNgô Gia Tự: Công ty Cổ phần cơ khí Ngô Gia Tự

CNV: Công nhân viênHĐQT: Hội đồng quản trịBHXH: Bảo hiểm xã hộiBHYT: Bảo hiểm y tếKCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Doanh thu, lợi nhuận của Công ty trong 3 năm (2012 - 2014) xliiBảng 2: Doanh thu một số mặt hàng chính của Công ty (2012-2014) xliiiBảng 3: So sánh doanh thu xe ô tô chở khách tại từng thị trường (2012-2014) xlviiiBảng 3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Haeco năm 2012-2014 liBảng 4: Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty qua qua 3 năm 2012-2014 liiiBảng 5: Tình hình sử dụng lao động của Công ty Haeco giai đoạn 2012-2014 livBảng 6: Giá trị tài sản cố định qua các năm 2012-2014 lvBảng 7: Bảng so sánh sản lượng sản phẩm xe chở khách của Công ty Haeco và 2 đốithủ giai đoạn 2012-2014 lviBảng 8: Thị phần tương đối của Haeco với hai đối thủ (2012-2014) lviiBảng 9: Biến động doanh thu sản phẩm xe khách của Công ty Haeco và 2 đối thủ từnăm 2012-2014 lixBảng 10: Bảng so sánh lợi nhuận sản phẩm xe khách của Công ty Haeco và 2 đối thủ

từ năm 2012-2014 lxBảng 11: Bảng so sánh tỷ suất L/D sản phẩm ô tô khách của Công ty Haeco và 2 đốithủ từ năm 2012-2014 lxiBảng 12: So sánh tỷ suất F/D sản phẩm ô tô khách của Công ty Haeco và 2 đối thủ từnăm 2012-2014 lxiiiBảng 13: Bảng So sánh giá cả một số sản phẩm xe ô tô khách của Công ty Haeco và 2đối thủ (2012-2014) lxvBảng 14: Doanh thu xe ô tô chở khách của Công ty Haeco theo kênh trực tiếp và giántiếp (2012-2014) lxxiBảng 15: Bảng đánh giá cho điểm đối với Công ty Haeco và đối thủ cạnh tranh giaiđoạn 2012-2014 lxxxvi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với nền kinh tế đang ngày càng phát triển mạnh mẽ thì ngành công nghiệp ô

tô được xem là một ngành hấp dẫn tại thị trường Việt Nam Nó không chỉ thu hút sự đầu

tư của các doanh nghiệp trong nước mà còn có sự đầu tư của các doanh nghiệp nướcngoài thông qua quá trình đầu tư vốn, nhượng quyền thương hiệu, chuyển giao côngnghệ từ các nước có công nghệ sản xuất ô tô tiên tiến như Nhật Bản, Hàn Quốc, và một

số nước tại Châu Âu và Châu Á khác Tuy nhiên, dưới sự tác động của xu thế hội nhậpkinh tế khu vực và thế giới, đi cùng với sự phát triển thì cũng làm cho môi trường kinhdoanh của nước ta đặc biệt là ngành công nghiệp ô tô ngày càng chứa đựng nhiều nhân tốrủi ro và cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Điều này đã buộc các Doanh nghiệpphải nâng cao khả năng cạnh tranh để đủ sức đứng vững trên thương trường Vì vậy, việcxây dựng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp thuộcngành công nghiệp ô tô là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khuvực và thế giới Để nâng cao năng lực cạnh tranh thì những công việc mà các Doanhnghiệp cần là đó là hiểu được năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp, những nhân tố tácđộng tới năng lực cạnh tranh, những hạn chế về khả năng cạnh tranh của các Doanhnghiệp và cuối cùng là giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh

Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế là một trong nhữngdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp ô tô chở khách thuộc tổngCông ty Công nghiệp ô tô Việt Nam Trong quá trình hoạt động Công ty đã có sựphát triển như chất lượng bộ máy quản trị cao, chất lượng sản phẩm ngày càng đượccải thiện, cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được nâng cao Nhưng trong thời giangần đây đã xuất hiện một số doanh nghiệp sản xuất ô tô đã tạo nên sự cạnh tranh gaygắt trong ngành Vì vậy, thách thức đối với doanh nghiệp hiện nay đó là làm sao để

nâng cao vị thế của mình trên thị trường Do đó đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế” có ý nghĩa và tính cấp thiết đối với Công ty tại thời điểm

hiện tại và trong tương lai

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xii

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cạnh tranh và năng lựccạnh tranh của các doanh nghiệp Đặc biệt là các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnhtranh và các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của một số Doanh nghiệp

 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm xe ô tô chở khách của Công ty

Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất TT Huế trong giai đoạn hiện nay

 Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm ô tô chở khách củaCông ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất trên cơ sở các nhân tố tác động đến việc nângcao năng lực cạnh tranh của Công ty

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Phân tích môi trường vi mô, vĩ mô, môi trường cạnh tranh, môi trường nội bộ củaCông ty, từ đó cho thấy được những điểm mạnh điểm yếu, các cơ hội và thách thức màCông ty gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh

 Phân tích một số đối thủ cạnh tranh đáng chú ý của Công ty

 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty qua mô hình Michael Porter, qua cáccông cụ cạnh tranh và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh

 Đánh giá vị thế của Công ty so với đối thủ cạnh tranh và so với toàn thị trường

 Thông qua việc thu thập và phân tích và xử lí số liệu, đề tài sẽ đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm ô tô chở khách củaCông ty Cổ phần Cơ khí ô tô Thống Nhất trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm ô tô chở khách

 Các nhân tố cơ bản tác động tới năng lực cạnh tranh hiện tại

3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu cạnh tranh nhóm sản phẩm ô tô chở khách

 Phạm vi về không gian: Đề tài thực hiện hoạt động nghiên cứu đối với Công ty

Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất tại 38 Hồ Đắc Di, Thành phố Huế

 Phạm vi về thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2012-2014 và xuhướng phát triển năm 2015

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xiii

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập các số liệu về doanh thu, lợi nhuận, chi sản xuất kinh doanh, tình hìnhsản xuất tiêu thụ sản phẩm xe ô tô chở khách, khách hàng, đối tác làm ăn cũng như cácCông ty cạnh tranh trong ngành trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014

Những số liệu trên được thu thập từ những nguồn sau:

+ Thông tin về nội bộ Doanh nghiệp từ bộ phận hành chính nhân sự, bộ phận

kế toán, bộ phận kinh doanh

+ Thu thập thông tin từ các khóa luận tốt nghiệp tại thư viện trường

+ Thu thập thông tin từ trang web chính thức của Công ty otothongnhat.com.vn

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Các số liệu được thu thập trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần cơ khí ô

 Phương pháp phân tích chứng thực mô hình và bảng biểu

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3chương:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của

sản phẩm ô tô chở khách của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh trạnh sản phẩm ô tô khách

của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xiv

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh

1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Thuật ngữ cạnh tranh kinh tế được nhà kinh tế học người Anh là Adam Smithđưa ra Cạnh tranh trong kinh tế luôn liên quan đến quyền sở hữu, nói cách khác, sởhữu là điều kiện để cạnh tranh kinh tế diễn ra Các thuật ngữ được cho là có liên quanmật thiết đến thuật ngữ cạnh tranh kinh tế là: Cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, năng lựccạnh tranh, độc quyền Khái niệm về cạnh tranhnói chung, cạnh tranh trong kinh tế nóiriêng được xây dựng theo nhiều quan điểm khác nhau và được tiếp cận theo nhiều góc

độ khác nhau Thuật ngữ "Cạnh tranh" được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiềulĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao

Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là giànhlấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận caohơn mức lợi nhuận trung bình mà Doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh

là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệquả giá cả có thể giảm đi (1980)

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1): Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đuagiữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng, thươngnhân…) nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụhay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thuđược nhiều lợi ích nhất cho mình

Ngày nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã thừa nhận vai trò của cạnh tranh vàcoi cạnh tranh không chỉ là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển mà còn coi là yếu

tố quan trọng việc lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế–xã hội Tuy nhiên, bên cạnhnhững lợi ích đem lại thì cạnh tranh cũng có những khuyết tật cố hữu mang đặc trưngcủa cơ chế thị trường Một mặt nó thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, mặt kháccũng dẫn đến tình trạng phân hoá, cạnh tranh không lành mạnh hoặc phân hoá thị

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xv

trường Chính điều này đòi hỏi phải có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, trong đó cóviệc tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các Doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

1.1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào những năm

1990 Năng lực cạnh tranh được xem xét ở ba cấp độ khác nhau: Năng lực cạnhtranh quốc gia, năng lực cạnh tranh Doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sảnphẩm, dịch vụ

Năng lực cạnh tranh quốc gia

Theo định nghĩa của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF – World EconomicForum) thì “Năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng đạt và duy trì được mức tăngtrưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế vững chắc và các đặc trưng kinh tếkhác” Năng lực cạnh tranh quốc gia có ý nghĩa rất lớn đối với việc thúc đẩy quá trình

tự điều chỉnh, lựa chọn của các nhà kinh doanh và các Doanh nghiệp theo các tín hiệuthị trường được thông tin đầy đủ; ngược lại, sự dịch chuyển cơ cấu ngành theo hướngngày càng có hiệu quả hơn, tốc độ tăng trưởng, sự phồn thịnh kinh tế lại phụ thuộc vào

sự phát triển năng động của Doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Khái niệm năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp đến nay vẫn chưa được hiểumột cách thống nhất Dưới đây là một số cách tiếp cận cụ thể về năng lực cạnh tranhcủa Doanh nghiệp

Một là, năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộngthị phần, thu lợi nhuận của Doanh nghiệp Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiệnnay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ

và khả năng “thu lợi” của các Doanh nghiệp Cách quan niệm này có thể gặp trong cáccông trình nghiên cứu của Mehra (1998), Ramasamy (1995), Buckley (1991),Schealbach (1989) hay ở trong nước như của CIEM (Ủy ban Quốc gia về Hợp tácKinh tế Quốc tế)

Hai là, năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sựtấn công của Doanh nghiệp khác Chẳng hạn, Hội đồng chính sách năng lực của Mỹ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xvi

đưa ra định nghĩa: Năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trênthị trường thế giới

Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động Theo Tổ chứcHợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp là sứcsản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quảlàm cho các Doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.Theo M Porter (1990), năng suất lao động là thức đo duy nhất về năng lực cạnh tranh

Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnhtranh Chẳng hạn, tác giả Vũ Trọng Lâm cho rằng: Năng lực cạnh tranh của Doanhnghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranhcủa Doanh nghiệp, tác giả Trần Sửu cũng có ý kiến tương tự: năng lực cạnh tranh củaDoanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất vàchất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao vàphát triển bền vững

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ

Mục đích mua một sản phẩm phẩm của khách hàng là để thoả mãn một nhu cầunào đó Họ mua sản phẩm chính là mua sự thoả mãn, do đó, nên hiểu “sản phẩm là sựthoả mãn nhu cầu nào đó của khách hàng” Trong trường hợp này, sản phẩm không chỉ

là hiện vật (hàng hoá cứng) thuần tuý mà nó còn đi kèm theo đó là các dịch vụ (hànghoá mềm)

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đánh giá qua rất nhiều tham số cấuthành lên sản phẩm như: chất lượng sản phẩm, giá bán sản phẩm, hệ thống phân phối,nguồn nhân lực, quảng bá - xúc tiến bán hàng…

1.1.1.3 Khái niệm lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là thế mạnh của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác mànhờ đó làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khách hàng khi lựa chọn muamột sản phẩm nào đó họ luôn so sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi ích đạt được Lợi thếcạnh tranh hướng tới điều này Một Doanh nghiệp gọi là có lợi thế cạnh tranh khi màlợi nhuận nó có được lớn hơn lợi nhuận trung bình ngành

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xvii

Khi đi tìm lợi thế cạnh tranh Doanh nghiệp phải so sánh với các đối thủ củamình để tìm xem mình mạnh ở điểm nào Lợi thế cạnh tranh này phải xuất phát từnăng lực của Doanh nghiệp mà đối thủ không có vì vậy khó bắt chước theo Trongtrường hợp Doanh nghiệp không có năng lực gì nổi trội so với đối thủ thì phải lựachọn yếu tố trọng tâm tránh trọng tâm của đối thủ

Lợi thế cạnh tranh được coi là bên ngoài khi chúng dựa trên chiến lược phânbiệt sản phẩm, hình thành nên giá trị cho người mua, hoặc bằng cách giảm chi phí sửdụng, hoặc bằng cách tăng khả năng sử dụng Lợi thế này tạo cho Doanh nghiệp

"Quyền lực thị trường" Lợi thế cạnh tranh bên trong dựa trên tính ưu việt của Doanhnghiệp trong việc làm chủ chi phí sản xuất Nó tạo nên giá trị cho người sản xuất bằngcách tạo ra cho Doanh nghiệp một giá thành thấp hơn so với người cạnh tranh chủ yếu

1.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh

1.1.2.1 Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân

Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế nâng cao năng suất lao động xã hội.Một nền kinh tế mạnh là nền kinh tế mà các tế bào của nó là các Doanh nghiệp pháttriển có khả năng cạnh tranh cao

Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới, góp phầnnâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế

Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho Doanhnghiệp vươn ra thị trường nước ngoài Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìnnhận đúng hơn về kinh tế thị trường, rút ra được những bài học thực tiễn bổ sungvào lý luận kinh tế thị trường của nước ta Bên cạnh những tác dụng tích cực, cạnhtranh cũng làm xuất hiện những hiện tượng tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậutrốn thuế… gây nên sự bất ổn trên thị trường, làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước

và của người tiêu dùng

1.1.2.2 Vai trò đối với ngành

Hiện nay, đối với nền kinh tế nói chung và đối với ngành sản xuất ô tô nóiriêng, cạnh tranh đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển nâng cao chấtlượng sản phẩm Cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh sẽ tạo bước đà vững chắc cho

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xviii

mọi ngành nghề phát triển Cạnh tranh sẽ tạo bước đà và động lực cho ngành phát triểntrên cơ sở khai thác lợi thế và điểm mạnh của ngành đó là thu hút được một nguồn laođộng dồi dào và có thể khai thác tối đa nguồn lực đó

Như vậy, trong bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào dù là có quy mô hoạtđộng lớn hay quy mô hoạt động nhỏ, dù là hoạt động đó đứng ở tầm vĩ mô hay vi môthì không thể thiếu vắng sự có mặt của hoạt động cạnh tranh

1.1.2.3 Vai trò đối với doanh nghiệp

Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp Cạnh tranh tạo

ra động lực cho sự phát triển của Doanh nghiệp, thúc đẩy Doanh nghiệp tìm mọi biệnpháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Cạnh tranh buộc các Doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng caohơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng Muốn vậy,các Doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào quá trìnhsản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề của côngnhân từ đó làm cho Doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn

1.1.2.4 Vai trò đối với sản phẩm

Nhờ có cạnh tranh, mà sản phẩm sản xuất ra ngày càng được nâng cao về chấtlượng, phong phú về chủng loại, mẫu mã và kích cỡ Giúp cho lợi ích của người tiêudùng và của Doanh nghiệp thu được ngày càng nhiều hơn Ngày nay, các sản phẩmđược sản xuất ra không chỉ để đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn cung cấp và xuấtkhẩu ra nước ngoài Qua những ý nghĩa trên ta thấy rằng cạnh tranh không thể thiếusót ở bất cứ một lĩnh vực nào của nền kinh tế Cạnh tranh lành mạnh sẽ thực sự tạo ranhững Doanh nghiệp lớn và đồng thời là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển đảmbảo công bằng xã hội Bởi vậy, cạnh tranh là một yếu tố rất cần có sự hỗ trợ và quản lýcủa Nhà nước để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực như cạnhtranh không lành mạnh dẫn tới độc quyền và gây lũng loạn thị trường

1.1.3 Các mô hình cạnh tranh

1.1.3.1 Lý thuyết cạnh tranh của Mc.Kinsey

Để làm rõ hơn những yếu tố tác động đến cạnh tranh, Mc.Kinsey đã đề xuất môhình 7S (Hình 1) Dưới góc độ nghiên cứu của Mc.Kinsey, ông cho rằng để có năng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xix

lực cạnh tranh thì hệ thống tổng thể của Doanh nghiệp không chỉ bao gồm phần cứng

mà còn phải có cả phần mềm Phần cứng bao gồm chiến lược, cấu trúc, hệ thống vàphần mềm bao gồm phong cách quản lý, bộ máy nhân viên, tay nghề và những giá trịđược chia sẻ Các yếu tố này cần phải được kết hợp và vận hành một cách linh hoạt,phối hợp nhịp nhàng với nhau, và như vậy sẽ giúp Doanh nghiệp gia tăng sức cạnhtranh trên thị trường mục tiêu Trong đó, những giá trị chia sẻ sẽ là trung tâm điều phốicác yếu tố phần cứng và phần mềm, tại đó, các thông tin và nguồn lực sẽ được phân bổmột cách hợp lý, tạo điều kiện cho Doanh nghiệp phát huy được lợi thế của mình tạo

ra sức cạnh tranh so với đối thủ

Hình 1: Mô hình cạnh tranh của Mc.Kinsey (7S)

Chiến lược (strategy): Kế hoạch giúp duy trì và xây dựng các lợi thế cạnh tranhtrước đối thủ

Cấu trúc (structure): Chỉ ra cách thức tổ chức của Công ty và hệ thống báo cáoliên cấp

Hệ thống (systems): Bao gồm các hoạt động thường ngày cũng nhu quy trìnhmỗi nhân viên phải tham gia để thực hiện xong công việc

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xx

Các giá trị được chia sẻ (shared values): hay còn gọi là “những mục tiêu khácthường” bao gồm giá trị cốt lõi của Công ty được minh chứng trog văn hóa Doanhnghiệp và đạo đức làm việc chung

Phong cách (style): Phong cách của tầng lớp lãnh đạo là gì?

Đội ngũ (staff): Bao gồm nhân viên và khả năng của Công ty

Kỹ năng (skills): các kỹ năng thực chất và năng lực của nhân viên

Trong đó, các giá trị được chia sẻ được xếp ở giữa mô hình nhằm nhấn mạnhrằng đây chính là yếu tố cốt lõi ảnh hưởng tới sự phát triển các yếu tố còn lại Cấu trúcCông ty, chiến lược, hệ thống, phong cách, đội ngũ và kỹ năng bắt nguồn từ lý do vìsao tổ chức được thành lập, và đại diện cho điều gì Tầm nhìn ban đầu của Công tyđược thành lập từ các giá trị của người sáng lập Khi giá trị này thay đổi, các yếu tố kia

sẽ thay đổi theo

1.1.3.2 Mô hình các lực lượng cạnh tranh của Michael Porter

Mô hình Porter’s Five Forces được xuất bản lần đầu trên tạp chí HarvardBusiness Review năm 1979 với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinhdoanh Mô hình này, thường được gọi là “Năm lực lượng của Porter”, được xem làcông cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận Quan trọng hơn cả,

mô hình này cung cấp các chiến lược cạnh tranh để Doanh nghiệp duy trì hay tăng lợinhuận Các Doanh nghiệp thường sử dụng mô hình này để phân tích xem họ có nên gianhập một thị trường nào đó, hoặc hoạt động trong một thị trường nào đó không Tuynhiên, vì môi trường kinh doanh ngày nay mang tính “động”, nên mô hình này cònđược áp dụng để tìm kiếm trong một ngành nhất định các khu vực cần được cải thiện

để sản sinh nhiều lợi nhuận hơn Các cơ quan chính phủ, chẳng hạn như Ủy ban chốngđộc quyền và sát nhập ở Anh, hay Bộ phận chống độc quyền và Bộ Tư pháp ở Mỹ,cũng sử dụng mô hình này để phân tích xem liệu có Công ty nào đang lợi dụng côngchúng hay không

Michael Porter đã đưa ra mô hình năm tác lực cạnh tranh gồm (1) Cường độcạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành, (2) Nguy cơ nhập cuộc của các đốithủ tiềm năng, (3) Mối đe dọa từ các sản phẩm có khả năng thay thế, (4) Quyền lựcthương lượng của người mua, và (5) Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxi

Hình 2: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Tác lực đầu tiên trong năm tác lực cạnh tranh theo mô hình Michael Porter làcác Công ty cạnh tranh vốn dĩ dã có vị thế vững vàng trên thị trường trong cùng mộtngành nghề kinh doanh Số lượng, quy mô và sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranhđều có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như chiến lược của doanh nghiệp.Mức độ cạnh tranh càng cao, sức cạnh tranh càng giảm kéo theo lợi nhuận giảm

Có ba yếu tố quan trọng tạo thành mức độ cạnh tranh giữa các Công ty hoạtđộng cùng một lĩnh vực kinh doanh đó là: Cơ cấu cạnh tranh, tốc độ tăng trưởng củangành, các rào cản ngăn chặn việc ra khỏi của doanh nghiệp

Bước sang thế kỉ 21, trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập, việc nghiên cứu đốithủ cạnh tranh có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Thông tin về từngđối thủ cụ thể tại mỗi khu vực thị trường là cơ sở để doanh nghiệp xác định đượcnhiệm vụ và các mục tiêu cạnh tranh, là căn cứ để hoạch định các chiến lược cạnhtranh thích hợp và có hiệu quả trong từng thời kỳ Trong thực tế, để có thể phân tích

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxii

các hoạt động cạnh tranh trên thị trường, việc thu thập và phân tích đối thủ cạnh tranhđược thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Nhận diện, phân loại, đánh giá và liệt kê các đối thủ cạnh tranh theokhu vực thị trường

Bước 2: Thu thập và đánh giá những thông tin về đối thủ cạnh tranh Các nguồnlực, triết lí kinh doanh, các chiên lược, mức kinh doanh hiện tại và xu hướng, thị phầncác nhãn hàng hóa của đối thủ cạnh tranh theo khu vực thị trường, danh tiếng của đốithủ cạnh tranh, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, giá trị văn hóa tổchức, những lí do thành công của đối thủ cạnh tranh

Bước 3: Dự đoán những phản ứng của đối thủ cạnh tranh

Bước 4: Lựa chon đối thủ cạnh tranh để tấn công, né tránh hoặc hợp tác

Những thông tin cơ bản về khách hàng mà nhà quản trị chiến lược cần thu thậpbao gồm nhiều nội dung tùy theo mục tiêu của việc nghiên cứu và đặc điểm của kháchhàng mục tiêu nhà quản trị sẽ chon thông tin thích hợp như: Khách hàng mục tiêu củadoanh nghiệp là ai và họ có những đặc điểm gì, quy mô nhu cầu hiện tại và tiềm năng,khách hàng có mong muốn gì khi mua sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp, khảnăng thanh toán hay tình trạng kinh tế của khách hàng, những yếu tố ảnh hưởng đếnhành vi của khách hàng và tiến trình quyết định mua, khách hàng có ddue thông tin vềsản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp chưa, khách hàng đang mua hàng của nhữngnhãn cạnh tranh nào và tại sao họ mua,V.v

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxiii

Khách hàng có thể được xem như là một sự đe dọa cạnh tranh khi họ buộc cácdoanh nghiệp giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ hoàn hảo Điều nàykhiến cho chi phí hoạt động tăng thêm tạo nguy cơ về giá cạnh tranh Khách hàng cókhả năng gây áp lực đối với nhà cung cấp trong các điều kiện như: Nhiều nhà cungứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp trong khi đó người mua là một số ít

và có quy mô lớn; Khi khách hàng mua một khối lượng lớn thì họ có thể sử dụng ưuthế mua của họ như một ưu thế để mặc cả cho sự giảm giá không hợp lý; Khi kháchhàng có nhiều khả năng chọn lựa khác nhau đối với sản phẩm tha thế đa dạng; Khi tất

cả khách hàng của doanh nghiệp liên kết với nhau để đòi hỏi doanh nghiệp nhượng bộ;Khi khách hàng có lợi thế trong chiến lược hội nhập về phía sau

Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế

Xét trên diện rộng, các doanh nghiệp trong một ngành phải cạnh tranh với cácdoanh nghiệp ở các ngành khác có sản phẩm thay thế các ản phẩm của ngành Các sảnphẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt mộtngưỡng tối đa cho mức giá mà các Công ty trong ngành có thể kinh doanh có lãi Điềunày thể hiện qua độ co giãn của cầu theo giá chéo Do các loại hàng có tính thay thếcho nhau nên sẽ dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường Khi giá của sản phẩm chínhtăng thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại Khả nănglựa chọn giá cả của sản phẩm thay thế càng hấp dẫn thì ngưỡng chặn trên đối với lợinhuận của ngành càng vững chắc hơn Một số ảnh hưởng của sản phẩm thay thế đốivới doanh nghiệp đó là: Sản phẩm thay thế có ưu thế hơn về chất lượng, sản phẩm thaythế có ưu thế hơn về giá

Áp lực của các nhà cung cấp

Nhà cung cấp là những doanh nghiệp, những cá nhân có khả năng sản xuất vàcung cấp các yếu tố đầu tư vào như: Máy móc thiết bị nhà xưởng, nguyên vật liệu cácloại phụ tùng thay thế, vốn các loại dịch vụ lao động, thông tin năng lượng, phươngtiện vận chuyển cho doanh nghiệp Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, các điềukiện cung cấp của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệm vụ và mục tiêukinh doanh, tiến trình hoạt động của các bộ phận, chi phí sản xuất, hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxiv

Có thể xem nhà cung cấp như một nguy cơ khi họ đòi nâng giá hoặc giảm chấtlượng sản phẩm cung cấp Bằng cách đó họ làm cho lợi nhuận của Công ty sụt giảm.Các nhà cung cấp có khả năng gây áp lực cho doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

Số lượng nhà cung cấp ít, tính chất thay thế của các yếu tố đầu vào là khó, ngành kinhdoanh của Công ty không quan trọng đối với nhà cung cấp hoặc số lượng mua chiếm

tỷ trọng nhỏ trong sản lượng của nhà cung cấp, khi người mua phải gánh chịu một chiphí cao do thay đổi nhà cung cấp, khi các nhà cung cấp đe dọa hội nhập về phía trước

Nguy cơ thâm nhập của các đối thủ tiềm năng

Đối thủ tiềm năng bao gồm các Công ty hiện nay không ra mặt cạnh tranhnhững vẫn có khả năng cạnh tranh trong tương lai Sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩncũng làm tăng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong ngành Khả năng cạnh tranhcủa đối thủ tiềm năng được đánh giá qua ý niệm “rào cản” ngăn chặn của sự gia nhậpvào ngành kinh doanh Rào cản này bao hàm ý nghĩa một doanh nghiệp cần phải tốnkém rất nhiều để có thể tham gia vào một ngành nghề kinh doanh nào đó Các rào cảnchính ngăn chặn sự gia nhập đó là: Sự khác biệt của sản phẩm khiến cho khách hàngtrung thành với nhãn hiệu sản phẩm của các Công ty có vị thế uy tín vững mạnh; Lợithế tuyệt đối từ giá thành; Tác dụng giảm chi phí theo quy mô; Ngoài ra còn một sốrào cản khá quan trọng đối với các doanh nghiệp mới xâm nhập ngành đó là chínhsách quản lí vĩ mô, vốn đầu tư

1.1.4 Các công cụ cạnh tranh

1.1.4.1 Chính sách giá cả

Giá cả trong kinh doanh có vai trò quan trọng quyết định khả năng cạnh tranhcủa Doanh nghiệp Giá cả thường được sử dụng trong giai đoạn đầu trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp hoặc khi bước vào một trị trường mới, để mộtmặt thăm dò thị trường, một mặt tạo lợi thế cạnh tranh so với đối thủ

Trong doanh nghiệp chiến lược giá cả là một trong những chiến lược quan trọng

và đi song song cùng với chiến lược sản phẩm và cả hai chiến lược này lại phụ thuộcvào mục tiêu chiến lược chung của doanh nghiệp Một trong những nội dung cơ bảncủa chiến lược giá cả là việc định giá Định giá là việc ấn định có hệ thống giá cả chođúng với dịch vụ hay hàng hóa bán cho khách hàng Trong quá trình hình thành và xây

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxv

dựng nên mức giá cho sản phẩm hay dịch vụ của mình, các Doanh nghiệp có thể lựachọn một trong các chính sách giá: Chính sách định giá thấp, chính sách định giá cao,chính sách ổn định giá

1.1.4.2 Chất lượng và đặc tính sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩmthể hiện mức độ thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định phù hợpvới công dụng của sản phẩm.Sản phẩm và chất lượng của sản phẩm là một công cụcạnh tranh quan trọng của các Doanh nghiệp trên thị trường, bởi vì khách hàng luôn có

xu hướng so sánh sản phẩm của Doanh nghiệp này với sản phẩm của Doanh nghiệpkhác nhằm lựa chọn cho mình cái tốt nhất Người tiêu dùng thường quan tâm trướctiên đến chất lượng khi lựa chọn một sản phẩm nào đó, nhiều lúc họ sẵn sàng chấpnhận mức giá cao để có được sản phẩm tốt hơn

Sản phẩm được Doanh nghiệp sử dụng làm công cụ để tăng khả năng cạnhtranh bằng cách làm ra các sản phẩm có chất lượng cao nhằm phục vụ một cách tốtnhất nhu cầu của người tiêu dùng, hoặc là tạo ra sự khác biệt để thu hút khách hàng.Mặt khác Doanh nghiệp nào có sản phẩm chất lượng càng cao thì uy tín và hình ảnhcủa nó trên thị trường cũng càng cao Đồng thời chất lượng sản phẩm tạo nên sự trungthành của khách hàng đối với các nhãn hiệu của Doanh nghiệp Vì vậy nó tạo ra lợi thếcạnh tranh lớn và lâu dài cho Doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh

1.1.4.3 Hệ thống kênh phân phối

Kênh phân phối là con đường mà hàng hoá được lưu thông từ nhà sản xuất đếnngười tiêu dùng Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục được những khácbiệt về thời gian địa điểm và quyền sở hữu giữa người sản xuất với người tiêu dùngcác hàng hoá, dịch vụ Kênh phân phối được phân thành các dạng sau:

Thứ nhất theo tiêu thức trực tiếp/gián tiếp

Kênh phân phối trực tiếp: Trong dạng kênh này doang nghiệp không sử dụngngười mua trung gian để phân phối hàng hoá Lực lượng bán hàng của Doanh nghiệp(kể cả đại lý có hợp đồng) chịu trách nhiệm trực tiếp bán hàng đến tận tay người sửdụng hàng hoá (người mua công nghiệp đôí với tư liệu sản xuất và tiêu thụ cuối cùngđối với tư liệu tiêu dùng)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxvi

Kênh phân phối gián tiếp: là dạng kênh phân phối mà trong đó Doanh nghiệp

“bán” hàng của mình cho người sử dụng thông qua các người mua trung gian (nhàbuôn các cấp/ nhà bán lẻ) Tuỳ theo từng trường hợp, khách hàng trực tiếp của Doanhnghiệp là bán buôn hoặc bán lẻ Doanh nghiệp không trực tiếp bán hàng cho người sửdụng sản phẩm hàng hoá

Kênh phân phối hỗn hợp: Chính xác đây là một phương án lựa chọn kênh phânphối trên cơ sở đồng thời sử dụng cả hai dạng kênh phân phối trực tiếp và kênh phânphối gián tiếp Doanh nghiệp vừa tổ chức bán thực tiếp hàng hoá tới tận tay người sửdụng, vừa khai thác lợi thế trong hệ thống phân phối của người mua trung gian

Thứ hai theo tiêu thức ngắn/dài

Kênh phân phối ngắn: Là kênh phân phối trực tiếp từ Doanh nghiệp đến người

sử dụng sản phẩm hoặc có sử dụng người mua trung gian nhưng không có quá nhiềungười trung gian xen giữa khách hàng và Doanh nghiệp, thông thường kênh ngắn đượcxác định trong trường hợp không có hoặc chỉ có một người trung gian tham gia vàokênh phân phối của Doanh nghiệp

Kênh phân phối dài: Là loại kênh phân phối có sự tham gia của nhiều loại muatrung gian Hàng hoá của Doanh nghiệp có chuyển dần thành quyền sở hữu cho mộtloạt các nhà bán buôn lớn đến nhà bán buôn nhỏ hơn rồi qua người bán lẻ đến tayngười tiêu dùng

1.1.4.4 Hoạt động xúc tiến bán hàng

Trong xu thế hiện nay, khi mà khoa học công nghệ ngày càng phát triển, cácnguồn thông tin trở nên đa dạng và phong phú thì xúc tiến quảng cáo có vai trò quantrọng với sự phát triển của Doanh nghiệp Quảng cáo là một phần của chiến thuật phốihợp 4P trong tiếp thị (Product, Price, Place, Promotion)

Để tạo nên sự hiệu quả của hoạt động xúc tiến quảng cáo, đòi hỏi các Doanhnghiệp cần chú trọng tới các yếu tố nội dung và phương tiện quảng cáo để làm nổi bậtlên sức cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiêp Về phương diện nội dung,Doanh nghiệp cần đưa ra những hứa hẹn về lợi ích của sản phẩm để thu hút sự chú ýcủa khách hàng cũng như làm thay đổi quan điểm, thái độ của họ về sản phẩm, dịch vụcũng như tạo ra sự ấn tượng, khác biệt lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh Còn phương

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxvii

tiện quảng cáo thường giúp cho Doanh nghiệp có tác động nhanh chóng, sâu rộng tớikhách hàng, khi đó sẽ góp phần gia tăng sức cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ của Doanhnghiệp trên diện rộng

1.1.4.5 Dịch vụ sau bán hàng

Để nâng cao uy tín và trách nhiệm của mình đối với người tiêu dùng về hànghoá của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện tốt các dịch vụ sau bánhàng Nội dung hoạt động dịch vụ sau bán hàng gồm: Hướng dẫn cách sử dụng hànghoá, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo đảm các dịch vụ thay thế Tác động của dịch vụsau bán hàng: Tạo được uy tín cho hàng hoá và doanh nghiệp trên thị trường; Duy trì

và mở rộng thị trường; Bán thêm các thiết bị thay thế làm tăng doanh thu lợi nhuận

Qua dịch vụ sau bán hàng doanh nghiệp nắm bắt được hàng hoá của mình cóđáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng không, để từ đó ngày càng hoànthiện và đổi mới sản phẩm của mình Do vậy, dịch vụ sau bán hàng là một biện pháprất tốt tăng uy tín trong cạnh tranh

1.1.4.6 Phương thức thanh toán

Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp sử dụng các phương thức thanhtoán khác nhau như: Thanh toán chậm, trả góp, thanh toán qua ngân hàng, mở L/C giúp cho hoạt động mua bán được diễn ra thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn, có lợi cho

cả người bán và người mua Việc lựa chọn phương thức thanh toán hợp lý sẽ có tácđộng kích thích đối với khách hàng, tăng khối lượng tiêu thụ và do đó tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp

1.2 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô

1.2.1 Yếu tố vi mô

1.2.1.1 Thương hiệu

Thương hiệu là tài sản lớn của doanh nghiệp, là cách để doanh nghiệp khẳngđịnh uy tín và thành công của mình cũng như hướng đến những giá trị tiềm tàng trongsuốt quá trình hoạt động kinh doanh Trong bối cảnh kinh tế thị trường như hiện nay,tất cả Doanh nghiệp đều hướng tới quảng bá thương hiệu của mình đến với khách hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxviii

một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất Thông qua các phương pháp quảng bá dâychuyền, các phương tiện truyền thông, sự kiện…, nhiều doanh nghiệp đã gặt hái đượcthành công nhất định trong việc quảng bá Tuy nhiên, việc quảng bá có thực sự để lạidấu ấn trong lòng khách hàng vẫn luôn là những trăn trở lớn cho những nhà sáng lập

và điều hành doanh nghiệp

1.2.1.2 Tiềm lực tài chính

Tài chính là nguồn lực quan trọng nhất và quyết định đến mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Doanh nghiệp Đối với Doanh nghiệp mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh đều là hoạt động đầu tư mang tính chất sinh lời Trong nền kinh tế thịtrường sản xuất kinh doanh hàng hóa, Doanh nghiệp phải có vốn bằng tiền hay bằngnguồn lực tài chính để thực hiện được hoạt động sản xuất kinh doanh Với nguồn lựctài chính này Doanh nghiệp sẽ chi cho các hoạt động như đầu tư mới, mua nguyên vậtliệu, trả lương cho công nhân

Khả năng tài chính của Doanh nghiệp quyết định tới việc thực hiện hay khôngthực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối của Doanh nghiệp.Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có điều kiện để đổi mới công nghệ, đầu tưtrang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành Như vậy, Doanh nghiệp sẽduy trì và nâng cao sức cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường

1.2.1.3 Lực lượng lao động

Ngày nay, tất cả chúng ta đều biết rằng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, thenchốt, có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp.Con người luôn là một trong các yếu tố tác động nhiều nhất tới sức cạnh tranhcủa Doanh nghiệp Vì thế, phân tích nhân tố này sẽ có tác dụng xây dựng cơ cấu nhân

sự hợp lý, phù hợp với tính chất của từng loại công việc, hình thành chiến lược cạnhtranh cho Doanh nghiệp Tạo môi trường làm việc cạnh tranh, chuyên nghiệp và đủđiều kiện cho người lao động luôn là nhiệm vụ trung tâm và quan trọng của Doanhnghiệp trong thời đại mới

1.2.1.4 Năng lực nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển là hoạt động có mục đích sáng tạo sản phẩm và khácbiệt hóa sản phẩm, cải tiến hoặc áp dụng công nghệ, trang thiết bị, sáng tạo vật liệu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxix

mới Khả năng nghiên cứu phát triển là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể tạo

ra sản phẩm/dịch vụ luôn phù hợp với thị trường, đẩy nhanh tốc độ mới cũng như khácbiệt hóa sản phẩm Các vấn đề trên tác động trực tiếp và rất mạnh mẽ đến khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1.5 Năng lực Marketing

Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các ý tưởng liên quan đếnviệc hình thành, xác định giá cả, xúc tiến và phân phối hàng hóa và dịch vụ để tạo ra

sự thay đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của mọi cá nhân và tổ chức

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Marketing là một công cụ cạnh tranh đóngvai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, tăng doanh thu, hiệu quả của Doanhnghiệp Một Doanh nghiệp nếu xây dựng được chiến lược marketing và biết cách sửdụng nó trong những tình huống, thời điểm thích hợp thì sẽ giúp Doanh nghiệp đó giữđược ưu thế trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh

1.2.1.6 Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ sản xuất

Máy móc thiết bị và công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến năng lực của Doanhnghiệp, nó là nhân tố quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm, chất lượng của sản phẩm và giáthành của sản phẩm Một Doanh nghiệp có hệ thống trang thiết bị hiện đại thì sảnphẩm của họ có chất lượng cao, giá thành hạ Như vậy nhất định khả năng cạnh tranh

sẽ tốt hơn Một Doanh nghiệp có nguồn lực vật chất đầy đủ và kỹ thuật công nghệ cao

sẽ giành được chiến thắng trên thương trường ngày càng cam go và quyết liệt

1.2.1.7 Văn hóa doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp đều có một phong cách văn hóa trong hoạt động của mình,

nó ảnh hưởng đến phương thức thông qua quyết định của người lãnh đạo, quan điểmcủa họ đối với các chiến lược và điều kiện môi trường của doanh nghiệp Văn hóadoanh nghiệp là tông hợp các kinh nghiệm mà khi liên kết với nhau tạo nên phươngthức hoạt động

Văn hoá kinh doanh tốt sẽ tạo ra sức cạnh tranh lớn cho sản phẩm dịch vụ.Thực chất, mỗi một Doanh nghiệp đều có những nét văn hoá riêng của mình và vănhoá của mỗi Doanh nghiệp phải gắn với văn hoá xã hội mà Doanh nghiệp đang tồn tại

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxx

Đây là yếu tố giúp Doanh nghiệp tạo dựng được hình ảnh và chữ tín của mình trên thịtrường và là ưu thế nổi trội so với đối thủ cạnh tranh Do đó, nếu Doanh nghiệp có vănhoá kinh doanh sẽ tác động tích cực tới sức cạnh tranh của Doanh nghiệp và ngược lại,nếu văn hoá kinh doanh yếu kém sẽ làm Doanh nghiệp đó mất uy tín, mất đi kháchhàng của mình

1.2.2 Yếu tố vĩ mô

1.2.2.1 Môi trường kinh tế

Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính quyếtđịnh đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp.Các nhân tố ảnh hưởng mạnhnhất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường có liên quan đến trạng tháiphát triển của nền kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất cho vaycủa ngân hàng, lạm phát, các chính sách kinh tế của nhà nước

1.2.2.2 Môi trường chính trị pháp luật

Môi trường chính trị luật pháp bao gồm hệ thống luật pháp, các chính sáchquy định của Chính phủ, ban ngành địa phương và các thông lệ quốc tế Một Doanhnghiệp không thể đứng vững và phát triển nếu không vận hành theo những quy luậtcủa môi trường chính trị Việc phân tích nhân tố này cho thấy mức độ ảnh hưởng đếnsức cạnh tranh về hàng hoá dịch vụ của Doanh nghiệp

1.2.2.3 Môi trường văn hóa xã hội

Hàng hoá dịch vụ phù hợp với môi trường văn hoá xã hội của thị trường sẽđược thị trường chấp nhận và có sức cạnh tranh lớn Nếu các đặc điểm của sản phẩm,tính năng công dụng và giá trị của sản phẩm phù hợp với thị hiếu, tập quán tiêu dùngcủa khách hàng thì sức cạnh tranh của Doanh nghiệp được gia tăng Một thị trường có

số lượng khách hàng lớn, cơ cấu dân số đa dạng, phong phú cũng tạo điều kiện choDoanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của các phân đoạn thị trường, và có cơ hội cảithiện sức cạnh tranh của mình

Doanh nghiệp dù hoạt động bất cứ trong môi trường nào thì phải tính đến nhân

tố văn hoá xã hội Việc nghiên cứu nhân tố này sẽ góp phần nắm bắt nhu cầu của thịtrường, hoạch định chiến lược cạnh tranh của Doanh nghiệp Điều này đặc biệt có ýnghĩa khi nền kinh tế đang tiến dần đến hội nhập quốc tế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxxi

1.2.2.4 Môi trường khoa học công nghệ

Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến hai yếu tố

cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sảnphẩm của Doanh nghiệp, đó là hai yếu tố chất lượng và giá bán Khoa học công nghệhiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chất lượng hàng hóa vàdịch vụ, giảm tối đa chi phí sản xuất (tăng hiệu suất) dẫn tới giá thành sản phẩm giảm.Khoa học công nghệ đã trở thành yếu tố sản xuất trực tiếp, thúc đẩy mọi hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp phát triển theo hướng tăng tốc nhanh, đảm bảo sự

ổn định trong hoạt động kinh doanh và bảo vệ môi trường sinh thái Nếu các doanhnghiệp muốn nhanh chóng vươn lên, tạo khả năng cạnh tranh để có thể đứng vững trênthị trường trong nước và vươn ra thị trường quốc tế

1.2.2.5 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc pháttriển các hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Các nhân tố tự nhiên baogồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện pháttriển sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ giảm thiểu các chi phí phục vụ bán hàng,giới thiệu sản phẩm Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện cho Doanhnghiệp chủ động trong cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất kinhdoanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho Doanh nghiệp trong quátrình sản xuất kinh doanh

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ở mức độ khác nhau, cường độ khác nhau đếntừng loại doanh nghiệp ở các địa điểm khác nhau và nó cũng tác động theo cả hai xuhướng tiêu cưc và tích cực, do đó ảnh hưởng đến kinh doanh và khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp

1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh

1.3.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua thị phần chiếm lĩnh

Thị phần chiếm lĩnh là chỉ tiêu cho thấy khả năng chấp nhận của thị trường vớihàng hoá dịch vụ của Doanh nghiệp Chỉ tiêu này có nhược điểm là nếu thị trường quárộng lớn, thì việc tính toán trở nên khó khăn, vì để tính toán được doanh thu thực tế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxxii

của các Doanh nghiệp thường khó khăn, mất nhiều thời gian và chi phí Khi xem xétngười ta đề cập đến các loại thị phần sau:

Thứ nhất thị phần của toàn bộ Công ty so với thị trường: Đó chính là tỷ lệphần trăm giữa doanh số của Công ty so với doanh số toàn phần khác Chỉ tiêu nàynói lên mức độ rộng lớn của thị trường của một doanh nghiệp và vai trò vị trí củadoanh nghiệp đó trên thị trường Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này, ta có thểđánh giá mức độ hoạt động có hiệu quả hay không của doanh nghiệp trong việc thựchiện chiến dịch thị trường, chiến lược marketing, chiến lược cạnh tranh và hỗ trợ choviệc đề ra các mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên, chỉ tiêu trên có một nhượcđiểm là khó thể đảm bảo tính chính xác khi xác định nó, nhất là khi thị trường màdoanh nghiệp đang tham gia quá rộng lớn vì nó gây nhiều khó khăn trong việc tínhchính xác doanh thu thực tế của các doanh nghiệp Mặt khác công việc này đòi hỏinhiều thời gian và chi phí

Thứ hai thị phần của Công ty so với phân khúc mà nó phục vụ: Đó là tỷ lệ phầntrăm giữa doanh số của Công ty so với doanh số toàn phân khúc Tuy đơn giản dễ hiểunhưng chỉ tiêu này cũng khó có thể đảm bảo tính chính xác vì thị trường trong mộtphân khúc cũng khá rộng, từ đó khó có thể tính toán chính xác tổng doanh thu của cácCông ty ở trong cùng một phân khúc và đặc biệt là các Công ty hoạt động trong cùngmột lĩnh vực

Thứ ba thị phần tương đối: Đó là tỷ lệ so sánh về doanh số của Công ty so vớiđối thủ cạnh tranh mạnh nhất, nó cho biết vị thế của Công ty trên thị trường Chỉ tiêunày đơn giản và dễ tính toán hơn nhiều so với chỉ tiêu trên, nó khắc phục được nhữngnhược điểm của chỉ tiêu trên Chỉ tiêu này phản ánh thực chất khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ đắc lực cho việc hoạch định các chiến lược sản xuấtkinh doanh Bên cạnh đó còn giúp doanh nghiệp có thêm thông tin về các đối thủcạnh tranh mạnh nhất và các thị phần họ chiếm giữ thường là những khu vực có lợinhuận cao mà rất có thể doanh nghiệp cần chiếm lĩnh trong tương lai Tuy nhiên chỉtiêu này lại khó nắm bắt được chính xác số liệu cụ thể và sát thực tế của đối thủ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxxiii

1.3.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua doanh số bán ra

Là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Khi doanh số bán ra của doanh nghiệp càng lớn thì thị phần của doanh nghiệp trênthị trường càng cao Doanh số bán ra lớn đảm bảo có doanh thu để trang trải các chiphí bỏ ra, mặt khác còn thu được một phần lợi nhuận và có tích lũy để tái mở rộngsản xuất Doanh số bán ra càng lớn thì tốc độ quay vòng hàng hóa và quay vòng vốncàng nhanh, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rông, phát triển thị trường củadoanh nghiệp Như vậy số bán ra càng lớn thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpcàng cao

1.3.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận, trong kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu

tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; Làphần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận được coi là một chỉtiêu tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Căn cứ vào chỉ tiêu lợinhuận thì các doanh nghiệp có thể đánh giá được khả năng cạnh tranh của mình so vớiđối thủ Nếu lợi nhuận cao thì khả năng cạnh tranh cao và ngược lại

Nếu xét về tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận = Tổng lợi nhuận/Tổng doanh

thu Chỉ tiêu này cho thấy nếu có 100 đồng doanh thu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng

lợi nhuận Nếu chỉ tiêu này thấp tức là là tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăngcủa doanh thu, chứng tỏ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thấp

1.3.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua chi phí sản xuất trên một đơn

vị sản phẩm

Chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm được xác định trên cơ sở tổng cộngcác chi phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Một sản phẩm của doanh nhiệp cóchi phí sản xuất trên một đơn vị thấp hơn của sản phẩm của đối thủ thì có khả năngcạnh tranh cao hơn Chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm cao hay thấp hơn đốithủ cạnh tranh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nguyên nhiên vật liệu đầu vào,trình độ tổ chức quản lý, chi phí khấu hao, trình độ công nghệ chế tạo sản xuất, nănglực nghiên cứu và phát triển sản phẩm, khả năng duy trì ổn định nguồn cung cấphàng hoá…

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxxiv

1.3.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua mức chênh lệch giá cả, sản phẩm dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh

Giá cả là một yếu tố nhạy cảm, là mối quan tâm của khách hàng khi lựa chọnsản phẩm Giá cả ảnh hưởng lớn tới quyết định tiêu dùng của khách hàng Để thu đượclợi nhuận trên thị trường mà vẫn có thể định được mức giá thấp hơn so với các đối thủkhác thì có thể phản ánh được sức cạnh tranh của Doanh nghiệp trên thị trường Chấtlượng sản phẩm tốt kết hợp với mức chênh lệch giá cả so với các Doanh nghiệp kháckinh doanh trên cùng lĩnh vực thì sức cạnh tranh của Doanh nghiệp đó càng cao, vàngược lại

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh

1.4.1 Nâng cao khả năng để tồn tại

Trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh là một tất yếu, nó luôn tồn tại cho

dù con người có muốn thay đổi hay không.Quá trình cạnh tranh sẽ đào thải cácDoanh nghiệp không đủ năng lực cạnh tranh để đứng vững trên thị trường Ngày nay,người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm mà nhu cầu của con người thì vôtận, luôn có “ngách thị trường” đang chờ các nhà Doanh nghiệp tìm ra và thoả mãn.Doanh nghiệp nào đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, cung cấp cho họ nhữngdịch vụ thuận tiện và tốt nhất với mức giá phù hợp thì doanh nghiệp đó mới tồn tạilâu dài được

1.4.2 Nâng cao khả năng để phát triển

Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới , để đứng vững trên thịtrường các Doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt với không chỉ với các Doanhnghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các Công ty tập đoàn xuyên quốc gia.Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đangphát triển nhanh nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời tạo ra các sảnphẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người Quy luật cạnh tranh là động lựcphát triển sản xuất Sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, hàng hóa bán ra ngày càngnhiều, số lượng người cung ứng ngày càng đông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt,kết quả của cạnh tranh là là loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và sựlớn mạnh của những doanh nghiệp giỏi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxxv

1.5 Cơ sở thực tiễn – Thực trạng về ngành công nghiệp ô tô Việt Nam

Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), tổng sản lượng bánhàng của các thành viên đã tăng trưởng 20% trong năm 2013, đạt 96,688 chiếc Nhữngđột biến trong năm 2013 là hệ quả của sự phục hồi của ngành công nghiệp ô tô ViệtNam sau những khó khăn trong năm 2012 Trong năm 2014, sự tăng trưởng của nhucầu xe ô tô sẽ trở về mức bình thường Trong khi đó, sản lượng bán hàng đã đạt mứccao trong năm 2013

Về kinh tế vĩ mô, nền kinh tế Việt Nam đã bước qua giai đoạn khó khăn nhất vàđang bước vào thời kì phục hồi Song song với đó, Chính phủ cũng đang tích cực đẩynhanh tiến độ cổ phần hóa Doanh nghiệp Kinh tế Việt Nam được kì vọng tăng trưởng

ở mức 5.9% trong năm 2014 và 6.4% trong năm 2015.Bên cạnh đó, một yếu tố khácảnh hưởng đến thị trường ô tô trong nước là chính sách lãi suất trong năm 2014 Vớimặt bằng lãi suất thấp và ổn định, nhu cầu tín dụng ô tô cũng tăng trưởng mạnh kéotheo sự phát triển của ngành ô tô trong nước Trong năm 2015, thuế nhập khẩu xe ô tônguyên chiếc sẽ tiếp tục giữ nguyên mức 50% như năm 2014 trước khi giảm xuốngmức 40% trong năm 2016 và về 0% trong năm 2018 Vì vậy, người tiêu dùng sẽ có xuhướng hoãn tiêu dùng và kì vọng vào xe giá rẻ trong những năm tiếp theo, khiến chophân khúc xe nhập khẩu nguyên chiếc sẽ tăng trưởng chậm trong năm 2015

Tỉ lệ sở hữu ô tô ở Việt Nam còn ở mức rất thấp so với khu vực Trong khi tỉ lệ

hộ gia đình sở hữu xe ô tô ở Việt Nam chỉ khoảng trên dưới 10%, con số này ởPhilipine là 53%, Indonesia là 54% và Malaysia là 93% Bên cạnh đó, với mặt bằng lãisuất ở mức thấp và ổn định, tín dụng cho vay mua ô tô tăng trưởng liên tục cộng thêmnhững chính sách hỗ trợ của Chính phủ như giảm phí trước bạ xe ô tô sẽ tiếp tục lànhững yếu tố thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ ô tô trong nước Với lộ trình cắt giảm thuếnhập khẩu ô tô nguyên chiếc theo cam kết AFTA và WTO, giá ô tô được dự báo sẽgiảm mạnh với sự thâm nhập thị trường của nhiều hãng xe trong khu vực Thêm vào

đó, Việt Nam vẫn đang được đánh giá là một trong những quốc gia có chi phí sản xuấthấp dẫn đối với các nhà sản xuất Do đó, nguồn cung mặt hàng ô tô sẽ trở nên dồi dào.Với sự tăng trưởng cả về nhu cầu và sản lượng cung cấp, thị trường ô tô Việt Namđược dự đoán sẽ tăng trưởng liên tục trong thời gian tới

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxxvi

Mặc dù có nhiều tiềm năng để phát triển, ngành công nghiệp ô tô Việt Namvẫn đang phải đối mặt với nhiều thách thức Trước hết, trong khi Chính phủ đang cónhiều chính sách ưu đãi nhằm thu hút vốn FDI, ngành sản xuất ô tô lại không hưởnglợi lớn từ những chính sách này Trong khi các nhà sản xuất hàng đầu thế giới nhưToyota, Honda, Mazda, Ford liên tục tăng vốn đầu tư vào Thái Lan, Indonesia… ViệtNam vẫn đang là nhà sản xuất với sản lượng không đáng kể Một trong nhữngnguyên nhân chính của sự chậm phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam là

sự yếu kém của ngành sản xuất linh kiện phụ trợ Trong khi tốc độ phát triển củangành này ở Thái Lan và Indonesia đạt mức 12.3%/năm từ năm 2010-2013, ViệtNam vẫn còn dậm chân tại chỗ Điều này khiến cho các Doanh nghiệp lắp ráp phụthuộc rất lớn vào linh kiện nhập khẩu Ngoài ra, cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Namcòn thiếu đồng bộ với chất lượng không cao Điều này khiến cho các phương tiện haibánh nhỏ gọn hấp dẫn hơn so với ô tô

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxxvii

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH

VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM Ô TÔ CHỞ KHÁCH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ THỐNG NHẤT

2.1 Tổng quan về Công ty

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất tiền thân là xưởng sữa chữa ô tô ởchiến khu A Lưới với nhiệm vụ là sữa chữa xe máy phục vụ cho khu vực Trị Thiên vàchiến trường Miền Nam Đến tháng 12/1975 thành lập xí nghiệp cơ khí ô tô ThốngNhất theo Quyết định số 195/QĐ-UBNN của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bình Trị Thiên

Hoạt động trong cơ chế bao cấp mất 10 năm, đến năm 1986 cùng với sự chuyểnđổi của nền kinh tế, Xí nghiệp được nâng cấp thành Công ty cơ khí ô tô Thống Nhất.Những tưởng cơ chế mới sẽ mang lại diện mạo, sức bật mới cho đơn vị nhưng nhữngnguyên nhân do cả khách quan và chủ quan đã khiến Công ty rơi vào tình trạng hết sứckhó khăn Đó là lối tư duy kiểu cũ chỉ biết làm theo chỉ tiêu cấp trên giao, cơ sở vậtchất thiếu thốn, nguồn nhân lực ít trong khi nguồn vốn cho đầu tư mới không có, sảnphẩm sản xuất ra một cách manh mún chỉ đủ nuôi sống một bộ phận nhỏ cán bộ côngnhân viên trong Công ty

Ba năm liền ở trong thế tồn tại cầm chừng và tìm cách để thích ứng dần với cơchế mới, đến năm 1989, Công ty bắt đầu có những bước chuyển mình Lực lượng cán

bộ và công nhân kỹ thuật được bổ sung và nâng cao tay nghề, trang thiết bị được tăngcường khiến cho lượng xe đến sửa chữa, duy tu tại Công ty ngày càng lớn

Không dừng ở đó, khi nhu cầu về xe khách trong nước tăng cao, lãnh đạo Công

ty đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội và đề ra chiến lược sản xuất các loại xe phục vụ thịtrường Huế và các tỉnh miền Trung Từ chiến lược này, các sản phẩm như xe HAECO

29, 30, 35, 45 và 50 lần lượt ra đời Năm 2007, Công ty đã sản xuất, lắp ráp và đã tiêuthụ được 210 xe các loại, đạt doanh thu gần 114 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay.Các sản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây chuyền và sử dụng các thiết bị côngnghệ hiện đại nên chất lượng đảm bảo, hình thức không thua kém xe ngoại nhập mà

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxxviii

giá lại rẻ hơn hơn rất nhiều, được khách hàng đánh giá cao Hiện nay các sản phẩmcủa của Công ty đã có mặt khắp hầu hết các tỉnh thành trong cả nước Một trongnhững động lực quan trọng mang lại thành công hôm nay cho Công ty là sự đoàn kếtthống nhất cao của toàn thể cán bộ từ lãnh đạo đến công nhân nơi đây

Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế là một đơn vị trựcthuộc Tổng Công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam (VINAMOTO) Trụ sở Công ty tại 38

Hồ Đắc Di, P An Cựu, TP Huế Tên viết tắt là HAECO

2.1.2 Đặc điểm chủ yếu của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất

2.1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm của Công ty chủ yếu là sữa chữa, đóng mới vỏ xe du lịch, thùng bệtải các loại xe ô tô Mỗi loại sản phẩm yêu cầu từng nội dung công việc khác nhau, cóquy trình công việc khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng Do đó có vai tròđến việc tổ chức sản xuất của Công ty

Do sản phẩm có thời gian sử dụng lâu dài, việc sử dụng sản phẩm của Công ty

có liên quan đến tính mạng con người, do đó đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải đặt lênhàng đầu, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và độ tin cậy chính

Đặc điểm loại hình sản xuất hiện nay của Công ty là sản xuất đơn chiếc, với sảnphẩm chính là lắp ráp, đóng mới các loại xe ô tô khách từ 29 đến 50 chỗ ngồi; sửachữa, đại tu các loại xe theo đơn đặt hàng của khách hàng

2.1.2.2 Đặc điểm về quy trình sản xuất kinh doanh

Do đặc điểm sản phẩm như đã nói ở trên, cho nên tùy thuộc vào công nghệ của mỗiloại sản phẩm khách hàng đặt hàng để có quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình côngnghệ sản xuất chung ở toàn Công ty và toàn phân xưởng được thực hiên qua các bước sau:

B1: Kiểm tra vật tư đầu vào

B2: Sản xuất các mảng, chi tiết phục vụ cho việc sản xuất lắp ráp vỏ xe

Trang 40

SVTH:Trần Thị Hải Huyền – K45 QTTH xxxix

2.1.2.3 Loại hình sản xuất

Đặc điểm loại hình sản xuất hiện nay của công ty là sản xuất đơn chiếc, với sảnphẩm chính là lắp ráp, đóng mới các loại xe ô tô khách từ 29-50 chỗ ngồi; sửa chữa,đại tu các loại xe theo đơn đặt hàng của khách hàng

Phó giám đốc Công ty

Phòng kinh tếTổng hợp

Phân xưởngThân Vỏ

Phân xưởngKhung xưởngPhân xưởng sửa

Ngày đăng: 12/11/2016, 13:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình cạnh tranh của Mc.Kinsey (7S) - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
Hình 1 Mô hình cạnh tranh của Mc.Kinsey (7S) (Trang 20)
Hình 2: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter Các đối thủ cạnh tranh trong ngành - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
Hình 2 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter Các đối thủ cạnh tranh trong ngành (Trang 22)
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cơ khí Ôtô - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cơ khí Ôtô (Trang 40)
Bảng 1: Doanh thu, lợi nhuận của Công ty trong 3 năm (2012 - 2014) - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
Bảng 1 Doanh thu, lợi nhuận của Công ty trong 3 năm (2012 - 2014) (Trang 43)
Bảng 2: Doanh thu một số mặt hàng chính của Công ty (2012 - 2014) - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
Bảng 2 Doanh thu một số mặt hàng chính của Công ty (2012 - 2014) (Trang 44)
Bảng 3: So sánh doanh thu xe ô tô chở khách tại từng thị trường (2012 - 2014) - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
Bảng 3 So sánh doanh thu xe ô tô chở khách tại từng thị trường (2012 - 2014) (Trang 49)
Bảng 3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Haeco năm 2012 - 2014 - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
Bảng 3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Haeco năm 2012 - 2014 (Trang 52)
Bảng 4: Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty qua qua 3 năm 2012 - 2014 - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
Bảng 4 Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty qua qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 54)
Bảng 7: Bảng so sánh sản lượng sản phẩm xe chở khách của Công ty Haeco - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
Bảng 7 Bảng so sánh sản lượng sản phẩm xe chở khách của Công ty Haeco (Trang 57)
Bảng 11: Bảng so sánh tỷ suất L/D sản phẩm ô tô khách của Công ty Haeco và 2 - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
Bảng 11 Bảng so sánh tỷ suất L/D sản phẩm ô tô khách của Công ty Haeco và 2 (Trang 62)
Bảng 12: So sánh tỷ suất F/D sản phẩm ô tô khách của Công ty Haeco và 2 đối - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
Bảng 12 So sánh tỷ suất F/D sản phẩm ô tô khách của Công ty Haeco và 2 đối (Trang 64)
Bảng 15: Bảng đánh giá cho điểm đối với Công ty Haeco và đối thủ cạnh tranh - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
Bảng 15 Bảng đánh giá cho điểm đối với Công ty Haeco và đối thủ cạnh tranh (Trang 87)
PHỤ LỤC 2: Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chở khách của Công ty Cổ phần Cơ Khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế
2 Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w