Qua đó, hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp sản xuất trong nước được tạo điều kiện thuận lợi để pháttriển, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ngày càng phong phú, đáp ứng ngày cà
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
ĐẠI DƯƠNG KÍNH - QUẢNG NAM
GVHD: Th.S Trần Đức Trí SVTH: Phạm Thị Cương Lớp: K45A QTKD TM Huế, tháng 5/2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN!
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành trước hết là nhờ vào những kiến thức mà các thầy cô đã tận tình truyền dạy cho em trong suốt bốn năm học tập tại trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế Vì vậy em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô cùng Ban lãnh đạo nhà trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Đức Trí
dù thời gian này khá bận nhưng đã cố gắng dành thời gian, tâm huyết, hướng dẫn một cách tận tình trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận này.
Tiếp theo, xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty TNHH MTV Đại Dương Kính - Quảng Nam đã tạo điều kiện cho em được thực tập, tìm hiểu và học hỏi được rất nhiều điều về công ty Em chân thành cảm ơn Giám đốc Trần Thị Hiển, anh Trần Xuân Dung, chị Nguyễn Thị Sơn Ca cũng các anh chị phòng kinh doanh, phòng kế toán đã giúp đỡ em rất nhiều, góp ý để hoàn thiện bài khóa luận.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình đã sát cánh những lúc khó khăn nhất, cảm ơn bạn bè và những người đã quan tâm, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Dù đã rất cố gắng nhưng do những điều kiện khách quan cũng như chủ quan, bài khóa luận vẫn không tránh khỏi sai sót Rất mong được sự góp ý từ phía thầy cô, các anh chị trong công ty để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên Phạm Thị Cương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Thiết kế nghiên cứu 3
5.2 Phương pháp nghiên cứu 3
5.2.1 Phương pháp quan sát 3
5.2.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp 3
5.2.3 Phương pháp so sánh 4
5.2.4 Phương pháp suy luận biện chứng 4
5.2.5 Phương pháp phân tích đánh giá 4
6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu nghiên cứu 4
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.1 Lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 5
1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm 6
1.1.2.1 Về phương diện các doanh nghiệp 6
1.1.2.2 Về phương diện xã hội 7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 41.1.2.3 Về phương diện người tiêu dùng 7
1.1.3 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm 7
1.1.3.1 Nghiên cứu thị trường 7
1.1.3.2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 8
1.1.3.3 Các chính sách Marketing – mix trong doanh nghiệp 9
1.1.3.4 Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán 11
1.1.3.5 Tổ chức hoạt động bán hàng 11
1.1.3.6 Phân tích, đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm 12
1.1.4 Các nhân tố tác động đến tiêu thụ sản phẩm 12
1.1.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 12
1.1.4.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 14
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 16
1.2.1 Doanh thu tiêu thụ (TR) 16
1.2.2 Lợi nhuận tiêu thụ (П) 17
1.2.3 Tổng chi phí 17
1.2.4 Tỷ lệ phần trăn hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 17
1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 17
1.3.1 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm (%) 17
1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (%) 17
1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (%) 17
1.3.4 Khả năng thanh toán hiện hành 18
1.3.5 Khả năng thanh toán nhanh 18
1.4 Thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp ngành kính công nghiệp ở Việt Nam hiện nay 18
1.4.1 Điều kiện thuận lợi 18
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.4.2 Những khó khăn 19
1.5 Bình luận một số nghiên cứu liên quan 20
1.5.1 Khóa luận tốt nghiêp “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Nam Nhật Tiến” của tác giả Nguyễn Huỳnh Minh Thảo -TP HCM năm 2011. 20
1.5.2 Luận văn tốt nghiệp đại học “Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm may mặc của công ty dệt may Hoà Thọ tại thị trường nội địa” tác giả Ngô Thị Thùy Trang-Đà Nẵng năm 2004. 20
Chương 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 22
2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 22
2.1.2 Tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp 23
2.1.2.1 Tầm nhìn 23
2.1.2.2 Sứ mạng 23
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 24
2.1.3.1 Chức năng 24
2.1.3.2 Nhiệm vụ 24
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp 25
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 25
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng ban 25
2.1.5 Đặc điểm sản phẩm và năng lực sản xuất 29
2.1.5.1 Đặc điểm hệ thống sản phẩm chính của công ty 29
2.1.5.2 Năng lực sản xuất của công ty 30
2.1.6 Áp lực của đối thủ cạnh tranh trong khu vực 31
2.1.7 Nguồn lực của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012- 2014 32
2.1.7.1 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012- 2014 32
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.1.7.2 Tình hình tài sản của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012- 2014 34
2.1.7.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012- 2014 37
2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012-2014 40
2.2.1 Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn 2012- 2014 40
2.2.1.1 Tình hình biến động tổng doanh thu tiêu thụ qua 3 năm 2012- 2014 40
2.2.1.2 Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ các loại kính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012-2014 42
2.2.1.3 Phân tích kết quả tiêu thụ theo các loại kính chủ yếu 44
2.2.2 Phân tích chi phí trong giai đoạn 2012- 2014 46
2.2.3 Phân tích lợi nhuận tiêu thụ trong giai đoạn 2012 -2014 48
2.2.4 Phân tích hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2012- 2014 49 2.2.5 Phân tích các chính sách tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 51
2.2.5.1 Chính sách về sản phẩm 51
2.2.5.2 Chính sách về giá bán sản phẩm của doanh nghiệp 52
2.2.5.3 Chính sách phân phối sản phẩm 52
2.2.5.4 Chính sách xúc tiến của doanh nghiệp 52
2.2.5.5 Chính sách bán hàng, thanh toán 53
2.2.6 Nhận xét công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2012- 2014 53
2.2.6.1 Những mặt làm được 53
2.2.6.2 Những mặt hạn chế 54
2.2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 54
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của 56
doanh nghiệp 56 3.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động tiêu thụ sản phẩm đến năm 2020 56
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 73.1.1 Phương hướng phát triển công ty trong thời gian tới 56
3.1.2 Mục tiêu hoạt động 57
3.1.2.1 Mục tiêu dài hạn 57
3.1.2.2 Mục tiêu ngắn hạn 57
3.2 Cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, điểm yếu của công ty 58
3.2.1 Những cơ hội đối với công ty 58
3.2.2 Những đe dọa đối với công ty 58
3.2.3 Điểm mạnh của công ty 59
3.2.4 Điểm yếu của công ty 59
3.3 Giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 59
3.3.1 Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa về chủng loại sản phẩm 59
3.3.2 Thành lập bộ phận chuyên nghiên cứu và phát triển thị trường 60
3.3.3 Xây dựng chính sách giá 61
3.3.4 Mở rộng quy mô nhà máy, gia tăng thiết bị tại công ty 62
3.3.5 Tăng cường mối quan hệ với khách hàng 62
3.3.6 Đầu tư cho xây dựng thương hiệu Đại Dương Kính trên thị trường 63
3.3.7 Mở rộng thị trường xuất khẩu 63
3.3.8 Xây dựng chương trình truyền thông cổ động cho công ty 64
3.3.9 Giải pháp về vốn 64
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
1 Kết luận 66
2 Kiến nghị 67
2.1 Đối với Nhà nước 67
2.2 Đối với công ty TNHH MTV Đại Dương Kính 67
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Đặc điểm hệ thống sản phẩm chính của công ty 29
Bảng 2.2 Tình hình lao động tại công ty giai đoạn 2012- 2014 33
Bảng 2.3 Mặt bằng sử dụng của công ty 35
Bảng 2.4 Cơ sở vật chất của công ty giai đoạn 2012- 2014 36
Bảng 2.5 Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2012-2014 38
Bảng 2.6 Tình hình tổng doanh thu qua 3 năm 2012- 2014 41
Bảng 2.7 Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo các loại kính chủ yếu 44
Bảng 2.8 Tình hình tổng chi phí qua 3 năm 2012- 2014 46
Bảng 2.9 Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2012-2014 48
Bảng 2.10 Các yếu tố để phân tích hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2012-2014 49
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ của công ty giai đoạn
2012-2014 .50
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11SXKD Sản xuất kinh doanh
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TSCĐ Tài sản cố định
VCSH Vốn chủ sở hữu
WTO World Trade Organization
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước Việt Nam ngày càng phát triển, đặc biệt là sau khi gia nhập vào tổ chứcWTO, điều này đã mở ra nhiều cơ hội mới giúp nền kinh tế Việt Nam có nhữngchuyển biến rõ rệt, dần dần đi vào nề nếp, các chính sách kinh tế vĩ mô và hệ thốngluật pháp của nhà nước đã và đang phát huy tác dụng Qua đó, hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp sản xuất trong nước được tạo điều kiện thuận lợi để pháttriển, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ngày càng phong phú, đáp ứng ngày càng tốt hơnnhu cầu của con người Đồng thời, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm cũng ngày càng giatăng mạnh mẽ mang đến cơ hội kinh doanh lớn cho các doanh nghiệp trong nước Tuynhiên, chính điều này cũng tạo ra không ít những khó khăn và thách thức cho cácdoanh nghiệp là phải làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, biết đâu là điểm mạnh, đâu làlợi thế của mình đồng thời nhận biết những mặt hạn chế, bất lợi so với đối thủ khác,cùng với các điều kiện, tác động bên ngoài để có được chính sách tiêu thụ phù hợp, đạtđược hiệu quả cao nhất
Đối với các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm là một trong những chức năng quantrọng của hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt của cácnhà quản trị bởi nó quyết định sự sống còn của đơn vị kinh doanh Nếu công tác tiêuthụ sản phẩm không được quan tâm đúng mức hoặc làm không tốt thì doanh nghiệp sẽrơi vào tình trạng khó khăn, mất dần thị trường, nghiêm trọng hơn là có thể bị loại rakhỏi thị trường Tiêu thụ sản phẩm là một đề tài không mới nhưng luôn là một vấn đềcấp thiết, quan trọng trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Bởi vậy việc đisâu nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp phù hợp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm là mốiquan tâm hàng đầu và là công việc thường xuyên của mọi doanh nghiệp
Công ty TNHH MTV Đại Dương Kính - Quảng Nam chuyên sản xuất, gia công
và kinh doanh vật liệu kính, trải qua bao thăng trầm của sự phát triển đã từng bước lớnmạnh trên mọi lĩnh vực Tiền thân là một cơ sở gia công sản xuất kinh doanh nhỏ lẻnhưng trong một thời gian ngắn đã trưởng thành thành một công ty lớn mạnh [18],khối lượng sản phẩm làm ra lớn, đa dạng về quy cách, mẫu mã, chủng loại nên việctăng khả năng tiêu thụ sản phẩm kính quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH MTVTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Đại Dương Kính - Quảng Nam, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh
tiêu thụ sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương Kính - Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình Ngoài phần mở đầu và kết luận,
nội dung bài khóa luận được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của bài nghiên cứu là trên cơ sở phân tích thực trạng tiêu thụsản phẩm của công ty TNHH MTV Đại Dương Kính - Quảng Nam trong thời gianqua, chỉ ra những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế để từ đó đề xuấtcác giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong thời gian đến
- Dựa vào kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảtiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp trong thời gian đến
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp hiện nay như thế nào?
- Những nhân tố tác động đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp?
- Làm thế nào đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp trongthời gian đến?
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14- Đối tượng nghiên cứu: tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công tyTNHH MTV Đại Dương Kính - Quảng Nam.
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ
Tiến hành nghiên cứu định tính bằng cách tham khảo, hỏi ý kiến của lãnh đạo,cán bộ, nhân viên công ty TNHH MTV Đại Dương Kính (Nội dung thảo luận xoayquanh đề tài nghiên cứu) Thu thập những số liệu liên quan đến tình hình tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp để đánh giá kết quả và hiệu quả tiêu thụ Bên cạnh đó tiếnhành gặp gỡ cán bộ nhân viên tại chi nhánh Đà Nẵng và một số chủ thầu quen củacông ty qua sự giới thiệu của nhân viên công ty Kết quả thu thập và tổng hợp đượclưu trữ để phục vụ cho nghiên cứu chính thức sau này
Nghiên cứu chính thức
Tiến hành đến công ty thực tập, quan sát, tìm hiểu và thu thập thông tin ở vănphòng làm việc và nhà máy Toàn bộ những số liệu thu thập được xử lý bằng Exceltính toán và đưa ra kết luận dựa trên những số liệu xử lý và sự quan sát thực tế
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp quan sát
Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH MTV Đại Dương Kính, tôi thực hiệnphương pháp quan sát cách thức nhân viên làm việc tại nhà máy, máy móc thiết bị tạicông ty, dây chuyền công nghệ cũng như hoạt động của đội ngũ vận chuyển kính Từ
đó thu thập những thông tin cần thiết bổ trợ cho bài nghiên cứu của mình
5.2.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Dựa trên số liệu của báo cáo bán hàng qua 3 năm 2012-2014 nhận được từ phòng
kế toán, tiến hành thống kê, tổng hợp lại doanh thu bán hàng, số lượng cũng như thuếqua các năm, phân loại ra những sản phẩm có mức doanh thu lớn, những sản phẩm chủyếu để đưa vào phân tích sự biến động
Bên cạnh đó là sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp cho 3 bảng báo cáo tàichính của công ty qua các năm từ đó rút ra kết luận về sự tăng giảm lợi nhuận, doanhthu, chi phí, biến động nguồn vốn…để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
5.2.3 Phương pháp so sánh
Sau khi tiến hành thu thập, sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp tôi sửdụng phương pháp so sánh để so sánh sự biến động số liệu qua các năm, từ đó đưa rakết luận tăng giảm cho các yếu tố cụ thể
5.2.4 Phương pháp suy luận biện chứng
Sử dụng những số liệu, thông tin thu thập được, áp dụng phương pháp suy luậnbiện chứng để đưa ra những đánh giá về thực trạng tình hình hoạt động của công ty, từ
đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tạicông ty Đại Dương Kính - Quảng Nam
5.2.5 Phương pháp phân tích đánh giá
Chia tổng thể vấn đề nghiên cứu thành những mảng nhỏ, những mặt cụ thể đểnghiên cứu, phân tích đánh giá bản chất nhằm thấy rõ hơn những yếu tố tác động đếnviệc tiêu thụ sản phẩm, từ đó góp phần đưa ra giải pháp thiết thực, mang tính thực tiễn
và sát thực với công ty hơn
6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho phía doanh nghiệp nóichung và đặc biệt là phòng kinh doanh nói riêng để có thể có những cái nhìn khác hơn
về sản phẩm kính, từ đó từng bước đưa ra và hoàn thiện các giải pháp, phương án đểđẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong thời gian đến
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.1 Lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn
đề trung tâm cốt lõi của hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: sản xuất kinh doanh cáigì? Sản xuất kinh doanh như thế nào? Và sản xuất kinh doanh cho ai? Sản xuất phải đikèm với tiêu thụ sản phẩm thì mới đem lại hiệu quả Vì vậy việc tiêu thụ sản phẩm cầnhiểu theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng
Theo nghĩa hẹp, người ta thường đồng nghĩa tiêu thụ sản phẩm với bán hàng.Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm bao gồm mọi hoạt động liên quan đến việc bánhàng, là một trong sáu chức năng cơ bản của doanh nghiệp: tiêu thụ, hậu cần, kinhdoanh, tài chính, kế toán và quản trị doanh nghiệp
Nếu xét tiêu thụ sản phẩm như một hành vi thì hoạt động tiêu thụ sản phẩm đượcquan niệm như hành vi bán hàng Theo quan điểm này, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ làviệc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã được thực hiện cho kháchhàng, đồng thời thu được tiền hàng hóa hoặc chuyển quyền thu tiền bán hàng [2]
Nếu xét hoạt động tiêu thụ là một quá trình thì quá trình đó bao gồm từ việcnghiên cứu nhu cầu thị trường sau đó biến những nhu cầu đã nghiên cứu được thànhnhu cầu thực sự của người tiêu dùng, tổ chức sản xuất, chuẩn bị hàng hóa, tổ chức bán
và các hoạt động dịch vụ khách hàng sau khi bán
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì quan niệm về tiêu thụ sảnphẩm cũng có những thay đổi để phù hợp với các nhân tố mới xuất hiện Trong cơ chế
cũ thì các doanh nghiệp chỉ quan niệm “bán những cái mình có“ tức là hoạt động tiêuthụ chỉ được thực hiện sau khi sản phẩm đã hoàn thành Ngày nay với sự phát triển củanền kinh tế thị trường thì doanh nghiệp không thể bán những cái mình có mà phải bánnhững sản phẩm mà thị trường cần, khách hàng cần Vì vậy, trước khi sản xuất mặthàng nào đó thì doanh nghiệp phải tiến hành công tác điều tra, nghiên cứu khả năngtiêu thụ của thị trường với sản phẩm đó, xây dựng kế hoạch, chiến lược sản xuất kinhdoanh hiệu quả, khả thi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Tóm lại, tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các giải pháp về mặt tổ chức, kinh tế và kếhoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu thị trường và nắm bắt nhu cầu thị trường Dùđược hiểu thế nào đi chăng nữa thì đây cũng là một quá trình đưa sản phẩm từ ngườisản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích thu được tiền về, là giai đoạnquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, để đảm bảo hoạt độngkinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải thường xuyên phân tích tình hìnhtiêu thụ, phân tích chi phí và chỉ rõ những ưu, nhược điểm, những khó khăn và thuậnlợi để có những giải pháp khắc phục tồn tại, góp phần hoàn thiện công tác quản lý sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm [16].
1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
1.1.2.1 Về phương diện các doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp, hoạt động tiêu thụ sản phẩm gồm nhiều công việc khácnhau từ tìm hiểu nhu cầu, nguồn hàng, tổ chức, xúc tiến bán hàng…đến hoạt động dịch
vụ khách hàng sau khi bán, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã được ngườitiêu dùng chấp nhận Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện ở mức bán ra,
uy tín của doanh nghiệp, chất lượng của sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của ngườitiêu dùng Từ đó doanh nghiệp sẽ lập kế hoạch sản xuất sản phẩm cho phù hợp với thịtrường, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất phát triển
Khi muốn tung một sản phẩm mới vào thị trường, trước hết doanh nghiệp phảihoạch định trình độ chất lượng, dự kiến mức chất lượng, tiên đoán chất lượng của sảnphẩm Sau đó sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trường Như vậy, nhờ công tác tiêuthụ sản phẩm giúp doanh nghiệp có những cải cách, thay đổi, ngày càng hoàn thiện sảnphẩm hơn
Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, bù đắp chi phí và có lãi
Nó giúp doanh nghiệp có các nguồn lực cần thiết để thực hiện quá trình tái sản xuấttiếp theo Hệ thống tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ làm giảm giá cả của hàng hóa, tăng vòngquay của vốn, nâng cao uy tín của cơ sở kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Thông qua tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạchkinh doanh phù hợp, đạt hiệu quả cao hơn do đã dự đoán được nhu cầu của xã hộitrong thời gian đến.
1.1.2.2 Về phương diện xã hội
Góp phần cân đối cung cầu trên phạm vi thị trường và trên toàn bộ nền kinh tếquốc dân về các sản phẩm sản xuất và lưu thông
Định hướng các ngành nghề phát triển và phân bố lại sản xuất ở các vùng, địnhhướng các hoạt động thương mại trên từng địa bàn, tạo điều kiện phát triển các hìnhthức thương mại phong phú, đa dạng đáp ứng tốt nhất cho sự phát triển xã hội
Dự đoán được nhu cầu tiêu dùng xã hội nói chung và từng khu vực thị trường nóiriêng về từng loại sản phẩm
1.1.2.3 Về phương diện người tiêu dùng
Thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng thông qua việc tiếp cận với các hình thức tiêuthụ sản phẩm của các doanh nghiệp
Có được những ưu đãi tốt nhất về hàng hóa và hệ thống các dịch vụ được cungcấp bởi các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh
Người tiêu dùng được hướng dẫn chi tiết trong sự mua sắm cũng như trong quátrình tiêu dùng, góp phần nâng cao mức sống văn minh trong xã hội
Tóm lại, tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ giúp cơ sở sản xuất kinh doanh có thể tiến hànhtái sản xuất, góp phần tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, mở rộng sản xuất, ngoài ra cònmang lại vị thế và độ an toàn cho cơ sở sản xuất kinh doanh, góp phần phục vụ tốt nhucầu của nhân dân- xã hội [5]
1.1.3 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm
1.1.3.1 Nghiên cứu thị trường
- Thị trường là tập hợp những khách hàng hiện tại và tiềm năng của doanhnghiệp có chung một nhu cầu hay mong muốn, sẵn sàng và có khả năng tham gia traođổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó
- Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập, xử lý, phân tích các số liệu về thịtrường một cách có hệ thống để làm cơ sở cho các quyết định trong quản trị Đó là mộtquá trình nhận thức có khoa học, có hệ thống, mọi nhân tố tác động đến thị trường màdoanh nghiệp phải tính đến khi ra các quyết định kinh doanh, từ đó doanh nghiệp tiếnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19hành các điều chỉnh cần thiết trong mối quan hệ với thị trường và tìm cách ảnh hưởngtới chúng.
- Nghiên cứu thị trường bao gồm quá trình nghiên cứu thông tin về khách hàng
và tìm hiểu quá trình mua hàng của người tiêu dùng từ nhận biết nhu cầu, tìm kiếmthông tin, đánh giá các khả năng, quyết định mua đến việc đánh giá sau khi mua củakhách hàng Các thông tin nghiên cứu thị trường trả lời cho các câu hỏi:
Doanh nghiệp nên hướng vào thị trường nào?
Tiềm năng của thị trường như thế nào?
Làm thế nào để nâng cao doanh số?
Sản phẩm, dịch vụ như thế nào?
Giá cả bao nhiêu?
Mạng lưới tiêu thụ nên được tổ chức như thế nào?
Như vậy, nghiên cứu thị trường để nhận biết những phân đoạn thị trường, biếtđược thị trường đang cần những sản phẩm gì, khả năng tiêu thụ hàng hóa tại thị trường
đó như thế nào, giải thích lý do tại sao khách hàng mua hay không mua sản phẩm củadoanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp sẽ có những hướng đi, lựa chọn những sản phẩm
mà mình sẽ sản xuất để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, điều chỉnh phương án kinh doanhcủa mình cho đạt được mục tiêu lợi nhuận là cao nhất [8]
1.1.3.2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là việc lập các kế hoạch nhằm triển khai các hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm Các kế hoạch này được lập trên cơ sở kết quả nghiên cứu thịtrường
Bằng hệ thống các chỉ tiêu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải phán ánh được cácvấn đề như khu vực thị trường, tập hợp khách hàng, sản phẩm, giá cả, doanh số phânphối, ngân quỹ cho công tác tiêu thụ sản phẩm,…
Các chỉ tiêu trong kế hoạch được lập ra nhưng điều quan trọng nhất trong tổ chứcthực hiện kế hoạch là thực hiện chỉ tiêu kế hoạch Cần có những biện pháp thực hiện
kế hoạch toàn diện, đầy đủ, khả thi để kế hoạch tiêu thụ sản phẩm có thể thực hiệnđược [3]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 201.1.3.3 Các chính sách Marketing – mix trong doanh nghiệp
a Chính sách sản phẩm
Sau khi tiến hành công tác nghiên cứu thị trường và nhu cầu khách hàng thì vấn
đề liên quan đến sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của chiến lượcMarketing – mix
Chính sách sản phẩm của doanh nghiệp có vai trò bảo đảm cho hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục, đảm bảo đưa hàng hóa và dịch vụ của doanhnghiệp ra thị trường thông qua việc tăng tiêu thụ sản phẩm và đẩy sản phẩm mới vàothị trường
Các chính sách sản phẩm bao gồm chính sách về chất lượng, chủng loại, nhãnhiệu, bao bì sản phẩm, chính sách phát triển sản phẩm mới và chính sách dịch vụkhách hàng Các doanh nghiệp phải lựa chọn được chính sách sản phẩm phù hợp khi
có sự thay đổi về nhu cầu của khách hàng và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh [8]
b Chính sách giá
Giá đòi hỏi không chỉ bù đắp chi phí trong sản xuất mà còn phải đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp Vì vậy các doanh nghiệp cần phải nắm chắc các thông tin vềchi phí sản xuất thông qua hạch toán giá thành Doanh nghiệp cũng cần biết rõ các sảnphẩm của mình được bán với giá nào, một mức giá hợp lí, dung hòa được lợi ích củangười mua và người bán thì sẽ thúc đẩy được sự phát triển của doanh nghiệp
- Chính sách giá thay đổi tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp chủ độngtăng giá hoặc giảm giá Tăng giá khi lạm phát triền miên trên toàn thế giới do chi phítăng, do nhu cầu quá lớn và gia tăng những tính năng và dịch vụ mới cho sản phẩm.Giảm giá khi doanh nghiệp không sử dụng hết năng lực sản xuất, thị phần bị thu hẹp
do áp lực của cạnh tranh giá quyết liệt và doanh nghiệp muốn giảm giá để khống chếthị trường [8]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21c Tổ chức các kênh tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiềukênh khác nhau, theo đó các sản phẩm sẽ đi từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhđến tận tay người tiêu dùng
Kênh tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ gián tiếp Mỗikênh đều có những ưu và nhược điểm riêng Lựa chọn các kênh tiêu thụ sản phẩm phùhợp căn cứ vào đặc điểm, tính chất của sản phẩm, mối quan hệ giữa doanh nghiệp vớingười tiêu dùng cuối cùng
Kênh tiêu thụ trực tiếp
Là hình thức doanh nghiệp sản xuất sẽ bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng màkhông thông qua các khâu trung gian
Ưu điểm: Doanh nghiệp có quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng và
thị trường Điều đó giúp doanh nghiệp biết rõ về nhu cầu của thị trường, kiểm soát vàthống kê được giá cả, hiểu được tình hình bán hàng nên có thể thay đổi kịp thời nhucầu về sản phẩm
Nhược điểm: Chi phí cho công tác tiêu thụ khá lớn, khả năng phân phối của
doanh nghiệp không được rộng và không nhiều, hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độchậm
Kênh tiêu thụ gián tiếp
Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùngcuối cùng thông qua các khâu trung gian bao gồm: người bán buôn, bán lẻ, đại lý.Hình thức này được áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, lượnghàng hóa sản xuất ra nhiều, vượt nhu cầu tiêu dùng của một vùng, một địa phương
Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể tiêu thụ được hàng hóa trong thời gian ngắn nhất
với khối lượng lớn, từ đó thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm được chi phí bảo quản, giảmhao hụt, tạo điều kiện chuyên môn hóa sản xuất
Nhược điểm: Doanh nghiệp không thu được lợi ích tối đa do bán buôn và trả tiền
hoa hồng cho các đại lý Mặt khác do phải qua nhiều khâu trung gian nên việc nhậnthông tin phản hồi từ khách hàng chậm và không chính xác [1], [8]
Kênh tiêu thụ hỗn hợp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Đây là phương thức được sử dụng phổ biến hiện nay ở các doanh nghiệp Thựcchất của phương pháp này là nhằm tận dụng những ưu điểm và hạn chế những nhượcđiểm của hai phương pháp trên Nhờ đó công tác tiêu thụ sản phẩm diễn ra một cáchlinh hoạt hơn, hiệu quả hơn cho doanh nghiệp và cho khách hàng Tuy nhiên trên thực
tế, tùy vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp, đặc điểm về sản phẩm bán
ra, đặc điểm về tài chính mà doanh nghiệp nên lựa chọn kênh tiêu thụ phù hợp [24]
d Các biện pháp xúc tiến bán hàng
Đây là chính sách nhằm cung cấp thông tin về sản phẩm cho khách hàng vàthuyết phục khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp, bao gồm hàng loạt nhữngbiện pháp như quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá, quảng cáo, tuyên truyền…
Sử dụng và lựa chọn biện pháp còn tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh củadoanh nghiệp, sự phát triển của thị trường, nhu cầu của khách hàng Vấn đề quan trọng
là phải biết sử dụng các biện pháp này một cách hợp lý nhằm thúc đẩy hoạt động tiêuthụ của doanh nghiệp [8]
1.1.3.4 Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán
Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán cho khách hàng là hoạt động tiếp tục quá trìnhsản xuất kinh doanh trong khâu lưu thông Muốn cho quá trình lưu thông hàng hóađược liên tục, không bị gián đoạn thì các doanh nghiệp phải chú trọng đến các nghiệp
vụ sản xuất ở kho chứa như: tiếp cận, phân loại, sắp xếp hàng hóa ở kho, bảo quản đểxuất bán cho khách hàng Tiếp nhận đầy đủ về số lượng và chất lượng hàng hóa từ cácnguồn nhập kho theo đúng quy cách, chủng loại hàng hóa Thông thường kho hàng củadoanh nghiệp đặt gần nơi sản xuất sản phẩm Nếu kho hàng đặt xa nơi sản xuất thìdoanh nghiệp phải tổ chức tốt việc tiếp nhận hàng hóa đảm bảo kịp thời, nhanh chóng,góp phần giải quyết nhanh phương tiện vận tải, bốc xếp, an toàn sản phẩm, tiết kiệmchi phí
1.1.3.5 Tổ chức hoạt động bán hàng
Trong cơ chế thị trường, bán hàng là hoạt động cơ bản quan trọng, có vai trò lớnđối với xã hội và doanh nghiệp Bản thân doanh nghiệp phải nắm được những đặcđiểm của khách hàng như khách hàng là người mua quyết định thị trường, quyết địnhngười bán; khách hàng chỉ quan tâm tới hàng hóa có chất lượng cao, giá cả phải chăng
và được mua bán một cách thuận tiện; khách hàng là người mua đòi hỏi người bánTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23hàng phải quan tâm đến lợi ích của mình; nhu cầu thị hiếu của khách hàng luôn thayđổi gây khó khăn đối với hoạt động kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần tổ chức tốthoạt động bán hàng để đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm thông qua chuyển giao sảnphẩm và những giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng và thutiền khách hàng [3].
1.1.3.6 Phân tích, đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Phân tích, đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm là xem xét,đánh giá sự biến động về khối lượng sản phẩm tiêu thụ ở từng loại sản phẩm và toàndoanh nghiệp so với kế hoạch, chỉ tiêu đã đề ra Bên cạnh đó có sự so sánh giữa sảnxuất, dự trữ và tiêu thụ đề tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sảnphẩm Từ đó giúp doanh nghiệp cân nhắc có nên mở rộng hay thu hẹp thị trường, cónên đầu tư vào sản phẩm mới hay tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện sản phẩm cũ nhằmthúc đẩy tiêu thụ mạnh trong tương lai
và tình hình thất nghiệp,… Do đó, khi phân tích đến yếu tố kinh tế thì cần lưu ý đếntình hình phân bố thu nhập của dân cư, sự phân bố thu nhập không đều sẽ kéo theo khảnăng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là không ổn định [12], [15], [16]
b Các nhân tố chính trị - pháp luật
Trong nền kinh tế hiện đại, các yếu tố chính trị ngày càng ảnh hưởng lớn đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Một thể chế chính trị ổn định, một hệ thốngluật pháp chặt chẽ, rõ ràng là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinhdoanh, tạo sự vững chắc, an toàn và bình đẳng cho các doanh nghiệp
Để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, phântích yếu tố chính trị, cụ thể là các văn bản pháp luật và chính sách sẽ giúp cho doanhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24nghiệp nhận ra được hành lang và giới hạn cho phép đối với quyền tự chủ sản xuấtkinh doanh của mình [3], [12], [15].
c Các nhân tố khoa học - công nghệ
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, mỗi công nghệ mớiphát sinh sẽ hủy diệt các công nghệ trước đó không nhiều thì ít Việc sáng tạo ra sảnphẩm mới, chất lượng cao, giá thành hạ đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu thụ sảnphẩm Phân tích yếu tố khoa học - công nghệ giúp cho doanh nghiệp nhận thức được
sự thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ
đó vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp [3], [12], [15]
d Các yếu tố về văn hóa – xã hội
Phong tục, tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng … có ảnh hưởng trựctiếp mạnh mẽ đến mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Những khu vực khác nhau
có văn hóa – xã hội khác nhau, sự khác nhau nào cũng tạo ra những nhu cầu mới, hành
vi tiêu dùng mới Vì vậy các doanh nghiệp cần nắm rõ thị trường để khai thác nhữngđiểm văn hóa lành mạnh và hạn chế những trào lưu tiêu cực để có những chiến lượctiêu thụ sản phẩm hiệu quả nhất [12], [15]
f Khách hàng
Khách hàng là yếu tố quan trọng nhất, tác động mạnh nhất đến sự sống còn củadoanh nghiệp Nếu không có khách hàng, sản phẩm của doanh nghiệp làm ra cũngkhông thể tiêu thụ được.Vì vậy doanh nghiệp cần nắm những đặc trưng riêng củakhách hàng để đưa ra những biện pháp phù hợp, giữ được khách hàng truyền thốngđồng thời thu hút được khách hàng tiềm năng Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản
có giá trị lớn đối với doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó có duy trì được lâu dài hay khôngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25phụ thuộc vào doanh nghiệp có đổi mới kinh doanh tốt hơn các đối thủ cạnh tranh haykhông [3].
g Đối thủ cạnh tranh
Kinh doanh trên thị trường là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp vớinhau Tốc độ tiêu thụ sản phẩm một phần phụ thuộc vào quy mô, số lượng đối thủcạnh tranh Nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp Ngoài ra tốc độ này còn phụ thuộc rất lớn vào tỷ lệ thị phần của doanh nghiệptrên thị trường [19]
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Mức độ cạnh tranh trong tương lai bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập của nhữngnhà cạnh tranh tiềm ẩn Đây là mối đe dọa lớn với các doanh nghiệp
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Đây là một áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến các doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp cần cải tiến kinh doanh, phát triển dịch vụ, nâng cao chất lượng sảnphẩm với giá cả phù hợp
e Thị hiếu của người tiêu dùng
Sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thì mới cóthể thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đẩy mạnh được tốc độ tiêu thụ sản phẩm Đây cũng
là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới lượng cầu trên thị trường [19]
1.1.4.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
a Chất lượng của sản phẩm
Yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất, quyết định đến sự thành bại của doanhnghiệp đó là chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm có thể đưa doanh nghiệpvươn lên tầm cao mới, đạt đến đỉnh cao danh lợi nhưng cũng có thể khiến doanhnghiệp đi đến bờ vực phá sản Một sản phẩm chất lượng tốt trước sau không đổi sẽ tạoniềm tin với khách hàng, là sợi dây gắn chặt giữa khách hàng với doanh nghiệp, tạođiều kiện cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm diễn ra thuận lợi
b Giá cả hàng hóa
Giá cả sản phẩm hàng hóa là một chỉ tiêu quan trọng, là một trong những nhân tốchủ yếu tác động đến hoạt động tiêu thụ Giá cả hàng hóa có thể kích thích hay hạn chếTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26động lớn hơn cả cung và cầu, chỉ có giá cả mới giải quyết được mâu thuẫn trong quan
hệ cung cầu
Giá cả luôn là yếu tố quyết định của người mua Xác định giá đúng sẽ đảm bảokhả năng tiêu thụ, mức giá cả của mỗi mặt hàng cần có sự điều chỉnh trong suốt quátrình sản xuất sản phẩm Khi tính giá, doanh nghiệp cần chú ý đến nhiều vấn đề, nhiềuyếu tố, những vấn đề bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để đảm bảo cho hoạt độngtiêu thụ sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường được thực hiện tốt
c Nguồn lực của doanh nghiệp
Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm vốn, nguyên liệu, nguồn lao động, danhtiếng, bí quyết công nghệ,… của doanh nghiệp Nếu nguồn lực doanh nghiệp dồi dào,luôn đáp ứng tốt hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hộiphát triển, nắm bắt thời cơ, tạo ra lợi thế cạnh tranh cũng như đảm bảo cho công táctiêu thụ sản phẩm hiệu quả
d Tổ chức bán hàng của doanh nghiệp
Bán hàng là nhân tố quan trọng thúc đẩy kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp là cao hay thấp Công tác này gồm có:
- Hình thức bán hàng: bao gồm nhiều hình thức như bán buôn, bán lẻ tại cửahàng của công ty, thông qua các đại lý… thì chắc chắn sẽ tiêu thụ được nhiều sảnphẩm hơn những doanh nghiệp chỉ áp dụng một hình thức bán hàng nào đó Hoạt độngnày tốt, sản phẩm bán được nhiều thì doanh thu sẽ tăng và ngược lại
- Tổ chức thanh toán: một doanh nghiệp có thể đưa ra nhiều phương thức thanhtoán khác nhau như: thanh toán bằng tiền mặt, bằng thẻ ngân hàng, bằng sec, thanhtoán chậm… điều này có thể tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái lựa chọn phươngthức thanh toán phù hợp với mình Chính điều này cũng có thể là đòn bẩy để kíchthích tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
- Dịch vụ kèm theo sau bán hàng: để khách hàng yên tâm hơn khi mua sảnphẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp nên có những dịch vụ sau bán hàng như:dịch vụ vận chuyển, lắp rắp, bảo hành, sửa chữa… như vậy thì sẽ tạo lòng tin đối vớikhách hàng Nhờ đó sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được tiêu thụ nhanh hơn
e Kết cấu sản phẩm hàng hóa đưa ra thị trường tiêu thụ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp muốn đạt hiệu quảcao thì một vấn đề quan trọng cần chú ý đó là luôn đổi mới và đưa ra thị trường nhiềuloại sản phẩm khác nhau với giá cả khác nhau và hợp lý Trong mỗi loại sản phẩm đólại cần phải đưa ra nhiều chủng loại, kích cỡ, màu sắc, phẩm cấp, mẫu mã khác nhau
để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng Song song với việc đưa ra những sảnphẩm mới thì cần cân nhắc đến giá cả để đảm bảo phản ánh được chất lượng sản phẩm
và phù hợp với sức mua của người tiêu dùng Vì vậy việc nắm vững nhu cầu thị trườngđối với mỗi doanh nghiệp là một việc hết sức cần thiết, là căn cứ để đưa ra kết cấu sảnphẩm hợp lý nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm
f Các biện pháp quảng cáo
Trong điều kiện kinh doanh gay gắt như hiện nay thì quảng cáo đóng vai trò rấtlớn trong việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Quảng cáo nhằm giới thiệu sảnphẩm của doanh nghiệp đến người tiêu dùng, là biện pháp xúc tác mạnh mẽ giúp ngườitiêu dùng nhanh chóng nhận dạng và hiểu biết về sản phẩm hàng hóa Tuy nhiên tùytheo hình thức quảng cáo khác nhau mà doanh nghiệp phải tính toán chi phí khácnhau Doanh nghiệp có thể quảng cáo trên truyền hình, báo chí… để sản phẩm dễ dàngđến được với người tiêu dùng nhưng phải hết sức thận trọng vì chi phí quảng cáo bỏ ranhiều nhưng hiệu quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lại không cao
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng trong quá trình tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp Qua quá trình phân tích đánh giá ta có thể thấy đượcmức độ hợp lý của công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nhận rõ đượcnhững ưu nhược điểm từ đó tìm ra các biện pháp cần thiết để áp dụng cho các kỳ sảnxuất kinh doanh tiếp theo
1.2.1 Doanh thu tiêu thụ (TR)
Trang 28Doanh thu là số tiền doanh nghiệp thu được từ kết quả bán hàng và các dịch vụtrong một kỳ sản xuất kinh doanh, đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinhdoanh [16].
1.2.2 Lợi nhuận tiêu thụ (П)
П = TR – TC
Trong đó:
П là lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm;
TR là tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm;
1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.3.1 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm (%)
Tỷ số này cho biết lợi nhuận tiêu thụ chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thutiêu thụ Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số cànglớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (%)
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản
phẩm mà doanh nghiệp thường dùng Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tổng chi phí bỏ
ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (%)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận.Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu manggiá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ.
1.3.4 Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn củadoanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trangtrải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thờihạn của các khoản nợ đó Tỷ số này càng cao thì càng tốt
1.3.5 Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạnkhông phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (hàng tồn kho) Hệ số này càng cao thìcàng tốt [14], [15], [16]
1.4 Thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp ngành kính công nghiệp ở Việt Nam hiện nay
1.4.1 Điều kiện thuận lợi
Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất kính của các doanh nghiệp là cát trắng ViệtNam là một nước kinh tế biển, có nguồn tài nguyên biển dồi dào Nguồn nguyên liệucát vừa nhiều vừa tốt với trữ lượng hàng trăm tấn So với các nước trên thế giới thì cátcủa Việt Nam nguyên khai đã tốt tương đương như cát tuyển lựa của nhiều nước Đặcbiệt những nước Đông Nam Á không nước nào có cát tốt được thế giới chú ý như cátViệt Nam nên nguồn nguyên liệu cho hoạt động sản xuất không khó tìm [17]
Chính phủ đã có nhiều hỗ trợ cho ngành sản xuất kính, phần nào làm ổn định tâm
lý của các doanh nghiệp và người tiêu dùng, góp phần làm ổn định nhu cầu tiêu thụ,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30làm cho giá sản phẩm không có biến động lớn nên tạo điều kiện cho doanh nghiệp sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
Đời sống của người dân ngày càng cao, luôn hướng đến cái đẹp và sự sang trọngvượt trội Chính vì lý do này mà ngành kính ở Việt Nam ngày một phát triển, tiệm cậnvới xu thế của thế giới Tận dụng điều đó, nước ta đã tổ chức các sự kiện, triển lãm,thu hút hàng ngàn các doanh nghiệp thương mại, kiến trúc sư, nhà thầu xây dựng, công
ty địa ốc…hàng đầu Châu Á và Việt Nam đến tham dự Từ đó tạo điều kiện cho ngànhkính Việt Nam học hỏi từ chuyên gia nước ngoài, xây dựng mối quan hệ với các tậpđoàn quốc tế, góp phần cho ngành kính công nghiệp vươn lên một tầm cao mới
1.4.2 Những khó khăn
Thời gian gần đây, nhiều doanh nghiệp Việt Nam sản xuất kính xây dựng đãbuộc phải tạm dừng sản xuất khi lượng kính tồn kho lớn không tiêu thụ được và khôngthể cạnh tranh được về giá với kính nhập khẩu từ các thương hiệu kính nổi tiếng nhưAsahi (Nhật Bản), Glaverbel (Bỉ), Saint Gobain (Pháp), North Glass (Trung Quốc)…Mặc dù các doanh nghiệp rất tích cực và chủ động tìm biện pháp như cắt giảm chi phíđầu vào, giảm giá bán và tăng cường xuất khẩu… nhưng vẫn chưa có lối thoát
Sản phẩm trong nước chất lượng không kém sản phẩm cùng loại nhập khẩu từcác nước trong khu vực, thậm chí chất lượng cao hơn nhiều sản phẩm nhập khẩu từTrung Quốc Nhưng người tiêu dùng không được trang bị đủ kiến thức và phương tiện
để đánh giá về chất lượng sản phẩm nên gây khó khăn cho các doanh nghiệp trongnước
Sự đi xuống của nền kinh tế thế giới và Việt Nam làm giảm nhu cầu về xây dựng
và các ngành khác thu hẹp sản xuất hoặc loại bỏ các dự án đầu tư không mang tính khảthi cao Ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu tiêu thụ kính của công ty trong những nămgần đây
Hiện tượng nhập khẩu kính tràn lan vào thị trường Việt Nam đã gây thiệt hại chocác doanh nghiệp sản xuất trong nước về mọi mặt Hàng nghìn công nhân lao động bịmất việc Đến nay đã có 5 dây chuyền sản xuất của các doanh nghiệp trong Hiệp hội
đã phải dừng lò Lượng hàng tồn kho tại thời điểm đầu năm 2009 lên tới 34 triệu m2(trong khi sản lượng tiêu thụ năm 2008 khoảng 80 triệu m2) [21]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Bên cạnh đó hoạt động sản xuất kính gặp nhiều khó khăn do chịu áp lực từ nhiềuyếu tố như giá xăng dầu, năng lực sản xuất của doanh nghiệp bị hạn chế về kỹ thuậtcông nghệ, phương thức kinh doanh không linh hoạt chứ không đơn thuần là chỉ dosức ép của hàng nhập khẩu.
Vì vậy, các doanh nghiệp trong ngành kính của Việt Nam phải là người chủ độngthực hiện các biện pháp bảo vệ lợi ích của mình, cần chủ động cắt giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, cải thiện các điều kiện bán hàng vàthanh toán… để có thể cạnh tranh được với hàng nhập khẩu
1.5 Bình luận một số nghiên cứu liên quan
1.5.1 Khóa luận tốt nghiêp “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Nam Nhật Tiến” của tác giả Nguyễn Huỳnh Minh Thảo - TP HCM năm 2011.
Tác giả sử dụng khung lý thuyết của một số tác giả như Hoàng Trọng, PhilipKotler, Nhà xuất bản Thống Kê, Nhà xuất bản Lao Động là những nguồn cơ sở lýthuyết đáng tin cậy Một số phương pháp được sử dụng như phương pháp thu thập, sosánh, phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích đánh giá để đưa ra các giải phápđẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty Các phương pháp như vậy nhìn chung là hợp
lý Nội dung nghiên cứu bao gồm việc tìm hiểu thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩmtheo cơ cấu sản phẩm, theo hình thức bán đồng thời phân tích kết quả hoạt động kinhdoanh chung của công ty Tuy nhiên, nội dung phân tích còn sơ sài và chưa nêu đượchoạt động tiêu thụ theo mùa, theo thị trường, phần đánh giá hiệu quả tiêu thụ chưa có
1.5.2 Luận văn tốt nghiệp đại học “Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm may mặc của công ty dệt may Hoà Thọ tại thị trường nội địa” tác giả Ngô Thị Thùy Trang- Đà Nẵng năm 2004.
Tác giả sử dụng khung lý thuyết của một số tác giả như Lê Anh Cường – Việnnghiên cứu đào tạo về quản lý, Philip Kotler và những giáo trình của trường Đại họcKinh tế Quốc dân là những nguồn cơ sở lý thuyết đáng tin cậy Nội dung nghiên cứuxoay quanh việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tình hìnhtiêu thụ sản phẩm may mặc ở thị trường nội địa nói chung và các thị trường ở Đà Nẵngnói riêng của công ty dệt may Hòa Thọ Bên cạnh đó, tác giả còn phân tích về các hìnhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32các tháng Nhìn chung nội dung phân tích đầy đủ nhưng khi đưa ra nhận xét biến độnggiữa các năm thì tác giả nêu nguyên nhân còn chung chung, chưa có sự hệ thống giữacác chi tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và những chi tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụsản phẩm Phân tích về các chính sách marketing còn sơ sài nên chưa thấy được rõ cácchiến lược về thị trường, về khách hàng… của công ty.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Chương 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty Đại Dương Kính, tiền thân là Tiệm Kiếng Hân được thành lập năm
1994, nằm trên số 5E (số cũ) của đường Nguyễn Hồng Đào, Quận Tân Bình Trongquá trình phát triển, công ty đã mở rộng quy mô sản xuất và chuyển đổi thành DNTNĐại Dương Kính Đến năm 2008 đổi tên thành Công ty TNHH MTV Đại Dương Kính.Năm 2009 là một cột mốc đáng ghi nhớ đối với công ty Với nhu cầu sản xuấtngày càng phát triển, cơ sở sản xuất tại quận Tân Bình, TP HCM không đủ khả năngđáp ứng lượng cầu của thị trường, tháng 4 năm 2009, công ty đã chính thức xây dựngnhà máy sản xuất và văn phòng đại diện miền Trung với diện tích 30.000m2 tại cụmcông nghiệp Tây An, xã Duy Trung, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam (được quyhoạch thành cụm công nghiệp điển hình của tỉnh Quảng Nam), chuyên sản xuất vàkinh doanh các sản phẩm kính trên dây chuyền công nghệ hiện đại theo tiêu chuẩnChâu Âu Việc đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất tại Quảng Nam đánh dấu bướcphát triển vượt bậc của Công ty TNHH MTV Đại Dương Kính
Công ty cam kết thực hiện theo các quy trình của hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn TCVN/ISO 9001:2008, do đó ban lãnh đạo đã xác định và cung cấpđầy đủ các nguồn lực cần thiết như con người, thiết bị, phương tiện… để phục vụ côngviệc và có môi trường làm việc thuận lợi Với nhận thức năng động, sáng tạo, hướngvào khách hàng, công ty luôn tạo ra những sản phẩm dịch vụ đến tận tay người tiêudùng đạt chất lượng cao, an toàn Công ty luôn đặt chữ “TÍN” lên hàng đầu vớiphương châm “ Đại Dương Kính - Vì chất lượng công trình” [18]
Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG
KÍNH
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: OCEAN GLASS CO.,LTD
Tên Công ty viết tắt: DDK CO.,LTD
- Trụ sở và nhà máy tại miền trung
Cụm công nghiệp Tây An, Xã Duy Trung, Huyện Duy Xuyên, Tỉnh Quảng Nam
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 342.1.2.2 Sứ mạng
- Đối với thị trường: sản xuất và cung cấp các sản phẩm kính công nghiệp caocấp với chất lượng quốc tế và thấu hiểu khách hàng; mang tính độc đáo và sáng tạocao Bên cạnh chất lượng vượt trội, trong mỗi sản phẩm kính đều chứa đựng nhữngthông điệp văn hóa sống nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu chính đáng của khách hàng
- Đối với đối tác: đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển, cam kết trở thành
“Người đồng hành số 1” của các đối tác; luôn gia tăng các giá trị đầu tư hấp dẫn vàphát triển bền vững
- Đối với nhân viên: xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động,sáng tạo, tạo điều kiện thu nhập cao và cơ hội phát triển công bằng cho tất cả nhânviên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35- Đối với xã hội: hài hòa lợi ích công ty với lợi ích xã hội, đóng góp tích cựcvào các hoạt động hướng về cộng đồng, thể hiện tinh thần trách nhiệm công dân vàniềm tự hào dân tộc [18].
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng chiến lược phát triển định hướng hoạt động và kế hoạch sản xuấtkinh doanh của công ty, phương án lập kế hoạch đầu tư mở rộng, phương án liên kếtnhằm tạo điều kiện thu mua sản phẩm và phát triển mở rộng sản xuất
- Quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng đội ngũ nhân viên côngnhân hợp lý, có phương án phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện chiến lượcphát triển sản xuất kinh doanh của công ty
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp theo quy định Nhà nước
- Thực hiện định hướng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đa dạng hóasản phẩm, mở rộng thị trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 362.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Phòng hành chính)
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng ban
- Giám đốc: là người đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động, kết quả sản xuất của công ty Là người điều hành caonhất, ra mọi quyết định mà Phó giám đốc và các phòng ban trình lên Uỷ quyền choPhó giám đốc một số quyền hạn nhất định
- Phó giám đốc: thay mặc Giám đốc ký các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách.
Có nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp lý nhà nước về kết quả hoạtđộng của mình
- Phòng nhân sự: là nơi kiểm tra, phỏng vấn, tuyển dụng nhân viên mới, là nơi
chăm lo đời sống, quản lý, xây dựng cơ cấu, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của
GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 37các phòng ban, bộ phận, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của toàn công
ty, xây dựng các quy trình, quy chế về hoạt động nhân sự và tổ chức các hoạt độngnhân sự như tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, thực hiện các chế độ quyềnlợi, thi đua, khen thưởng
- Phòng kế hoạch: là nơi nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn,
trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quýcủa công ty
Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và chương trìnhcông tác của công ty
Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động và tình hình kinhdoanh theo tháng, quý, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu của ban Giám đốc công ty.Lập các báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên
Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường, xây dựng và triển khai thựchiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của công ty
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định của Nhà nước, phản ánhtrung thực kết quả hoạt động của công ty
Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong công ty và báocáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc
Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu, thanh toán,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38- Phòng kinh doanh
Tham mưu, tư vấn cho ban lãnh đạo công ty về định hướng chiến lược pháttriển dự án và các kế hoạch kinh doanh dài hạn, ngắn hạn của công ty, nghiên cứu thịtrường, tìm kiếm các phương án, cơ hội kinh doanh theo hướng mới, đề xuất, tư vấn vàlập kế hoạch kinh doanh, marketing trình ban lãnh đạo công ty
Lập, chủ trì thực hiện các kế hoạch kinh doanh và marketing cho hoạt độngkinh doanh của công ty
Xây dựng, đề xuất, tổ chức thực hiện quảng cáo, tiếp thị và bán hàng tại các
dự án
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho Giám đốc
Tham gia xây dựng các hệ thống quản lý và kiểm soát nội bộ trong toàn côngty
- Phòng công nghệ thông tin
Xây dựng chiến lược công nghệ thông tin phù hợp với chiến lược phát triểncủa công ty và lập kế hoạch, mục tiêu hàng năm
Quản lý, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng của toàn bộ hệ thống côngnghệ thông tin, phòng máy tính
Hỗ trợ các đơn vị và cá nhân vận hành thiết bị công nghệ thông tin, ứng dụng
và phát triển phần mềm để nâng cao hiệu quả làm việc
Phối hợp xây dựng, vận hành và phát triển website của công ty
Tổ chức và giám sát việc thực hiện các hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng, xây dựnglắp ráp hệ thống công nghệ thông tin
Tổ chức nghiên cứu, quản lý và thực hiện các biện pháp truyền thông, lưu trữ,
an ninh, bảo mật, an toàn cho kho dữ liệu thông tin của công ty để việc trao đổi thôngtin trong công ty được kịp thời, chính xác với độ an toàn và bảo mật cao
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc giao theo đúng chức năng của
bộ phận Công nghệ - Thông tin
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39- Phòng xây dựng
Tham mưu, đề xuất với Giám đốc công tác tư vấn, thiết kế và giám sát thicông các dự án, các công trình xây dựng
Tư vấn và thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
Quản lý, giám sát, thẩm định năng lực các đơn vị tư vấn thiết kế, các nhà thầuxây dựng và các đối tác liên quan
Quản lý và giám sát thi công công trình các dự án công ty thực hiện
Phối hợp với các phòng, ban trong công ty để tổ chức thực hiện các công việccủa dự án
- Phòng hành chính
Là bộ phận giúp Giám đốc trong công tác hành chính, quản trị văn phòng vàquản lí cơ sở vật chất
Lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Phối hợp với các đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo
Quản lí các phương tiện thông tin, liên lạc, hệ thống mạng
Quản lí công tác an ninh, bảo vệ
Xây dựng và triển khai, giám sát các dự án đầu tư
Quản lí dịch vụ
Lập kế hoạch công tác hàng tuần, hàng tháng
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Đại Dương Kính như vậy
là hợp lý, phát huy được những điểm mạnh như:
- Đảm bảo chế độ một thủ trưởng, giải quyết xuyên suốt mọi vấn đề trong công
ty Các phòng ban chức năng được phân công nhiệm vụ cụ thể, do đó đã phát huyđược hết khả năng chuyên môn của từng cá nhân và gắn chặt trách nhiệm rõ ràng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40- Có mô hình gọn nhẹ, dễ quản lý, dễ kiểm soát, tạo điều kiện để dễ dàng bồidưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên công ty, phù hợp với công ty có mô hìnhnhỏ như công ty TNHH MTV Đại Dương Kính - Quảng Nam.
Tuy nhiên mô hình tổ chức của công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế là đòi hỏingười Giám đốc phải có trình độ chuyên môn toàn diện, hạn chế sử dụng chuyên gia
có trình độ và dễ dẫn đến cách quản lý kiểu gia trưởng
2.1.5 Đặc điểm sản phẩm và năng lực sản xuất
2.1.5.1 Đặc điểm hệ thống sản phẩm chính của công ty
Công ty TNHH MTV Đại Dương Kính sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩmkhác nhau từ kính như kính cường lực, kính ghép an toàn, kính hộp cách âm cáchnhiệt, kính nghệ thuật, kính mờ hóa chất – ma sát, kính thủy…
Bảng 2.1 Đặc điểm hệ thống sản phẩm chính của công ty
- Khả năng chịu sốc nhiệt: có tính chịu sốc nhiệt rất cao, cóthể chịu được sự thay đổi nhiệt độ đến 150oC mà không bị
vỡ Trong khi kính nổi thông thường sẽ bị vỡ khi có sự thayđổi nhiệt độ đột ngột không quá 50oC
- Độ an toàn cao: kính cường lực rất khó vỡ nhưng khi vỡthì vỡ dưới dạng những hạt nhỏ rời, cạnh không bén, vô hại,
vì vậy sẽ không gây tổn thương Trong khi kính thường khi
vỡ sẽ tạo thành những mảng lớn, nhọn, bén như dao, có tínhsát thương rất lớn
- Kính cường lực bao gồm kính cường lực phẳng, kínhcường lực cong và kính bán cường lực
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ