1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chinh phục đề thi THPT quốc gia môn Vật Lý tập 1

70 457 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt một điện áp xoay chiều u vào hai đầu của một đoạn mạch gồm điện trở R mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C.. Sau đó một khoảng thời gian là t2 thì năng lượng từ trường chuyển

Trang 1

CHINH PHỤC ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ do GIA ĐÌNH LOVEBOOK biên soạn:

Một số thông tin:

Gồm 40 đề và lời giải chi tiết được biên soạn theo cấu trúc mới nhất (năm 2015) của BGD

Số trang: 628 trang khổ A4

Ngày phát hành toàn quốc: 20/09/2015

Xin chân thành giới thiệu tới quý thầy cô và các em học sinh trên toàn quốc!

_

Đặt trước sách Lovebook phiên bản 2.0: https://goo.gl/XeHwk5

Giải đáp các thắc mắc trong sách Lovebook: http://goo.gl/A7Dzl0

Tài liệu Lovebook chọn lọc:http://goo.gl/nU0Fze

Kênh bài giảng Lovebook: https://goo.gl/OAo45w

Đăng ký nhận tài liệu thường xuyên Lovebook: goo.gl/ol9EmG

Trang 2

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 Một vật dao động điều hòa với biên độ 13 cm, t = 0 tại biên dương Sau khoảng thời gian t (kể từ lúc chuyển động) vật đi quãng đường 135cm Vậy trong khoảng thời gian 2t (kể từ lúc chuyển động) vật đi được quãng đường là bao nhiêu?

A 263,65 cm B 260,24 cm C 276,15 cm D Đáp án khác Câu 2 Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra hai bức xạ có bước sóng lần lượt

là λ1 = 0,5 m và λ2 = 0,75 m Xét tại M là vân sáng bậc 6 ứng với bước sóng λ1, tại N là vân sáng bậc 6 ứng với bước sóng λ2 (M, N ở cùng phía đối với vân trung tâm O), gọi I là trung điểm của đoạn OM Trong khoảng giữa N và I ta quan sát được

A 9 vân sáng B 7 vân sáng C 3 vân sáng D 6 vân sáng

Câu 3 Đặt một điện áp xoay chiều u vào hai đầu của một đoạn mạch gồm điện trở R mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C Điện áp tức thời hai đầu điện trở R có biểu thức uR = 50√2cos(2πft + φ) Vào một thời điểm t nào đó điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch và hai đầu điện trở có giá trị u = 50√2V và uR = –25√2V Xác định điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện?

Câu 4 Cho mạch dao động LC lí tưởng Ban đầu, năng lượng điện trường cực đại Sau khoảng thời gian là

t1 thì toàn bộ năng lượng điện trường chuyển hóa thành năng lượng từ trường Sau đó một khoảng thời gian là t2 thì năng lượng từ trường chuyển hóa một nửa thành năng lượng điện trường Biết t1 + t2 = 0,375.10–6 s Chu kì dao động riêng của mạch là

1.3

Các câu cần lưu ý:

Lý thuyết, kinh nghiệm rút ra:

Kết quả luyện đề: Lần 1: Lần 2: Lần 3:

TK

Trang 3

Câu 7 Người ta chiếu một chùm tia laze hẹp có công suất 2 mW và bước sóng λ = 0,7 µm vào một chất bán dẫn Si thì hiện tượng quang điện trong sẽ xảy ra Biết rằng cứ 5 hạt phôtôn bay vào thì có 1 hạt phôtôn bị electron hấp thụ và sau khi hấp thụ phôtôn thì electron này được giải phóng khỏi liên kết Số hạt tải điện sinh ra khi chiếu tia laze trong 4 s là

A 7,044.1015 B 1,127.1016 C 5,635.1016 D 2,254.1016

Câu 8 Dao động duy trì là dao động mà người ta đã

A làm mất lực cản của môi trường

B tác dụng ngoại lực biến đổi tuyến tính theo thời gian và vật dao động

C kích thích lại dao động sau khi dao động đã bị tắt hẳn

D truyền năng lượng cho vật dao động theo một quy luật phù hợp

Câu 9 Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100N/m dao động điều hòa dưới tác dụng của lực hồi phục có phương trình F = 5cos 2πt 5π

A 125,7 cm/s B 40,0 cm/s C 62,8 cm/s D 20,0 cm/s

Câu 11 Sóng điện từ không có tính chất nào sau đây?

A Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và từ trường tại một điểm luôn đồng pha với nhau

B Sóng điện từ là sóng ngang

C Sóng điện từ lan truyền được trong chân không và mang năng lượng

D Trong sóng điện từ dao động của điện trường và từ trường tại mọi điểm lệch pha nhau

Câu 12 Một ăng–ten vệ tinh có công suất phát sóng là 1570W Tín hiệu nhận được ở mặt đất từ vệ tinh có cường độ là 5.10−10 W/m2 Bán kính vùng phủ sóng vệ tinh là

  (x1 và x2 tính bằng cm, t tính bằng s) Tại các thời điểm x1 = x2 và gia tốc của chúng đều âm thì li độ của dao động tổng hợp là:

  (N) Nếu chu kỳ T của ngoại lực tăng

từ 2 s lên 4 s thì biên độ dao động của vật sẽ

A tăng rồi giảm B chỉ tăng C chỉ giảm D giảm rồi tăng

Trang 4

Câu 16 Mức năng lượng trong nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức E =

2

13,6n

 (eV) với n ∈ ℤ+, trạng thái cơ bản ứng với n = 1 Khi nguyên tử chuyển từ mức năng lượng O về N thì phát ra một phôtôn có bước sóng λo Khi nguyên tử hấp thụ một phôtôn có bước sóng λ nó chuyển từ mức năng lượng K lên mức năng lượng M So với λo thì λ

A nhỏ hơn 3200

81 lần B lớn hơn

81

1600 lần C nhỏ hơn 50 lần D lớn hơn 25 lần Câu 17 Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng khoảng cách hai khe là a = 2 mm Khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng chứa hai khe D = 1 m Dùng bức xạ có bước sóng λ1 = 0,4 μm để xác định vị trí vân sáng bậc ba Tắt bức xạ λ1 sau đó chiếu vào hai khe Y–âng bức xạ λ2 > λ1 thì tại vân sáng bậc ba nói trên ta quan sát được vân sáng của bức xạ λ2 Xác định λ2, cho biết bức xạ này thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy

Câu 18 Một vật có khối lượng nghỉ 2 kg chuyển động với tốc độ v = 0,6c (với c là tốc độ ánh sáng trong chân không) Động năng của vật bằng

A 2,5.106 J B 2,25.106 J C 3,25.106 J D 4,5 106 J

Câu 19 Khi nói về sóng cơ điều nào sau đây sai?

A Tốc độ truyền của sóng cơ phụ thuộc vào khối lượng riêng, tính đàn hồi của môi trường và tần số của dao động của nguồn sóng

B Trong quá trình truyền sóng các phần tử vật chất chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng

C Sóng cơ lan truyền trong không khí là sóng dọc

D Sóng cơ là quá trình lan truyền các dao động cơ học theo thời gian trong môi trường vật chất đàn hồi Câu 20 Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp như hình vẽ, với L thay đổi được

Điện áp ở hai đầu mạch là u = 160 2 cos100πt (V), R = 80 Ω, C = 10 4

0,8π

F Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm cực đại Biểu thức

điện áp giữa hai điểm A và N là

Trang 5

biểu thức là uL2 = U1 2 cos(ωt + φ2); khi L = L3 = 2

π (H), thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm thuần có biểu thức là uL3 = U2 2 cos(ωt + φ3) So sánh U1 và U2 ta có hệ thức đúng là

A U1 < U2 B U1 > U2 C U1 = U2 D U1 = 2 U2

Câu 23 Một sóng ngang có chu kì T = 0,2 s truyền trong một môi trường đàn hồi có tốc độ 1 m/s Xét trên phương truyền sóng Ox, vào một thời điểm nào đó một điểm M nằm tại đỉnh sóng thì ở sau M theo chiều truyền sóng, cách M một khoảng từ 42 cm đến 60 cm có điểm N đang từ vị trí cân bằng đi lên đỉnh sóng Khoảng cách MN là

Câu 24 Trên một sợi dây có chiều dài 54 cm cố định ở hai đầu đang có sóng dừng Tại thời điểm sợi dây duỗi thẳng, gọi các điểm trên dây lần lượt là N, O, M, K, B sao cho N tương ứng là nút sóng, B là điểm bụng sóng nằm gần N nhất, O là trung điểm của NB, M và K thuộc đoạn OB, khoảng cách giữa M và K là 0,3 cm Trong quá trình dao động của các phần tử trên dây thì khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp để giá trị đại số của li độ điểm B bằng biên độ dao động của điểm M là T

10 và khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp để giá trị đại số của li độ điểm B bằng biên độ dao động của điểm K là T

15 (T là chu kì dao động của B) Trên sợi dây, ngoài điểm O, số điểm dao động cùng biên độ và cùng pha với O là

Câu 25 Một nguồn âm được coi là nguồn điểm phát sóng cầu và môi trường không hấp thụ âm Tại một vị trí sóng âm biên độ 0,12mm có cường độ âm tại điểm đó bằng 1,80Wm–2 Hỏi tại vị trí sóng có biên độ bằng 0,36mm thì sẽ có cường độ âm tại điểm đó bằng bao nhiêu ?

Câu 27 Một vật dao động điều hòa khi qua vị trí cân bằng thì

A vận tốc và gia tốc có độ lớn cực đại

B vận tốc có độ lớn cực đại, gia tốc có độ lớn bằng không

C vận tốc và gia tốc có độ lớn bằng không

D gia tốc có độ lớn cực đại, vận tốc có độ lớn bằng không

Câu 28 Khi chiếu một chùm sáng đỏ xuống bể bơi, người lặn sẽ thấy chùm sáng trong nước màu gì?

A Màu da cam, vì bước sóng đỏ dưới nước ngắn hơn không khí

B Màu thông thường của nước

C Vẫn màu đỏ vì tần số của tia sáng màu đỏ trong nước và không khí là như nhau

D Màu hồng nhạt, vì vận tốc của ánh sáng trong nước nhỏ hơn trong không khí

Câu 29 Cho đoạn mạch xoay chiều AB gồm ba đoạn mạch nối tiếp Đoạn mạch AM gồm cuộn dây thuần cảm

L nối tiếp với điện trở r; đoạn mạch MN chỉ có R; Đoạn mạch NB chỉ có tụ điện dung C Biết điện áp hai đầu đoạn mạch AM sớm pha hơn π

3 so với cường độ dòng điện qua mạch và UNB 3UMN 3UAM Hệ số công suất của mạch bằng bao nhiêu?

Trang 6

cách từ mặt phẳng hai khe đến màn là D = 1 m Trong khoảng MN = 5,72 cm trên màn, quan sát được 46 vạch sáng và 3 vạch tối Biết hai trong ba vạch tối nằm đúng tại M và N Bước sóng λ2 bằng

Câu 32 Phần cảm của máy phát điện xoay chiều một pha có hai cặp cực Các cuộn dây của phần ứng mắc nối tiếp vào có số vòng tổng cộng là 240 vòng Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây và có tốc độ quay của roto phải có giá trị thế nào để suất điện động có giá trị hiệu dụng 220V và tần số là 50HZ?

A 5(mWb); 30(vòng/s) B 4(mWb); 30(vòng/s)

C 5(mWb); 80(vòng/s) D 4(mWb); 25(vòng/s)

Câu 33 Khi một vật dao động điều hòa thì vectơ vận tốc

A luôn đổi chiều khi đi qua gốc tọa độ B luôn cùng chiều với vectơ gia tốc

C luôn đổi chiều khi vật chuyển động đến vị trí biên D luôn ngược chiều với vectơ gia tốc

Câu 34 Đặt điện áp uU cos t(V)0  (U0và không đổi) vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều nối tiếp gồm điện trở thuần R = 100 Ω cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung điều chỉnh được Khi dung kháng là 100

Ω thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại là 100 W Khi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là 100√2𝑉 thì dung kháng của tụ bằng bao nhiêu?

Câu 35 Một vật dao động điều hòa: Tại vị trí x1 lực kéo về có độ lớn F1 có tốc độ là v1 Tại vị trí x2 lực kéo về

có độ lớn F2 có tốc độ là v2 Biết F1 = 2F2 và v2 = 2v1 Biên độ dao động của vật có giá trị là bao nhiêu?

A 20pF và 9,4.10 H7 B 20pF và 13,5.10 H7 C 15pF và 9,4.10 H7 D 15pF và 9,4.10 H7Câu 38 Trong mạch dao động lí tưởng LC có chu kì T = 10–6s Tại thời điểm ban đầu, bản tụ M tích điện dương, bản tụ N tích điện âm và chiều dòng điện đi qua cuộn cảm từ N sang M Tại thời điểm t = 2013,75µs thì dòng điện?

A Qua L theo chiều từ N đến M, bản M tích điện âm

B Qua L theo chiều từ M đến N, bản M tích điện âm

C Qua L theo chiều từ M đến N, bản N tích điện âm

D Qua L theo chiều từ N đến M, bản N tích điện âm

x (cm)

t (s)

2 -5

10

-10

O

Trang 7

Câu 39 Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ khối lượng m Con lắc dao động điều hòa với biên độ 10 cm Biết ở thời điểm t vật ở vị trí M, ở thời điểm t +2T

3 vật lại ở vị trí M nhưng đi theo chiều ngược lại Động năng của vật khi nó ở M là

Câu 40 Điện năng từ một trạm phát điện đến một nơi tiêu thụ điện bằng một đường dây truyền tải một pha

có điện trở không đổi Khi điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây truyền tải là U thì hiệu suất truyền tải điện năng là 80 % Coi hệ số công suất của mạch truyền tải bằng 1 và công suất tới nơi tiêu thụ không đổi Để hiệu suất truyền tải điện năng là 90 % thì điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây truyền tải là:

A 3 U

5U

4U

3U

2 Câu 41 Một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định được kích thích dao động với tần số không đổi Khi lực căng sợi dây là 2,5N thì trên dây có sóng dừng, tăng dần lực căng đến giá trị 3,6N thì thấy xuất hiện sóng dừng lần tiếp theo Biết tốc độ truyền sóng trên dây tỉ lệ căn bậc hai giá trị lực căng của sợi dây Lực căng lớn nhất để trên dây xuất hiện sóng dừng là

Câu 42 Cho mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp Tần số của hiệu điện thế thay đổi được Khi tần

số là f1 và 4f1 công suất trong mạch như nhau và bằng 80% công suất cực đại mà mạch có thể đạt được Khi

f = 3f1 thì hệ số công suất là

Câu 43 Một chất điểm bắt đầu dao động điều hòa từ điểm M có tốc độ khác không và thế năng đang giảm Với M, N là 2 điểm cách đều vị trí cân bằng O Biết cứ sau khoảng thời gian 0,02s thì chất điểm lại đi qua các điểm M, O, N Kể từ khi bắt đầu dao động, sau thời gian ngắn nhất t1 gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại Tại thời điểm t2 = t1 + Δt (trong đó t2 < 2013T với T là chu kì dao động) thì tốc độ chất điểm đạt cực đại Giá trị lớn nhất của Δt là

Câu 44 Theo thuyết lượng tử ánh sáng:

A Năng lượng của photon do cùng một vật phát ra không phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn

B Các photon do cùng một vật phát ra có năng lượng như nhau

C Mỗi lần vật hấp thụ hay bức xạ chỉ có thể hấp thụ hay bức xạ một photon

D Trong mọi môi trường photon đều chuyển động với vận tốc xấp xỉ vận tốc ánh sáng

Câu 45 Chọn phát biểu đúng? Một trong những ưu điểm của máy biến thế trong sử dụng là

A không bức xạ sóng điện từ

B không tiêu thụ điện năng

C có thể tạo ra các hiệu điện thế theo yêu cầu sử dụng

D không có sự hao phí nhiệt do dòng điện Phucô

Câu 46 Một mạch gồm cuộn dây có cảm kháng 10 Ω và tụ điện có điện dung C = 2.10 4

π

 (F) mắc nối tiếp

Dòng điện qua mạch có biểu thức i 2 2 sin 100πt π

Cho mn = 1,00866 u; mx = 3,01600 u; mHe = 4,0016 u; mLi = 6,00808 u

Trang 8

A 0,12 MeV và 0,18 MeV B 0,1 MeV và 0,2 MeV

C 0,18 MeV và 0,12 MeV D 0,2 MeV và 0,1 MeV

Câu 48 Quả cầu kim loại của con lắc đơn có khối lượng m = 0,1 kg tích điện q = 10–7 C được treo bằng một sợi dây không giãn, mảnh, cách điện có chiều dài l tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2 và được đặt trong một điện trường đều, nằm ngang có cường độ E = 2.106 V/m Ban đầu người ta giữ quả cầu để sợi dây có phương thẳng đứng, vuông góc với phương của điện trường rồi buông nhẹ với vận tốc ban đầu bằng

0 Lực căng của dây khi quả cầu qua vị trí cân bằng mới là:

Câu 49 Cho mạch điện AB gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm L và tụ C nối tiếp với nhau theothứ tự như trên, và có CR2 < 2L Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức u = U.√2cos(ωt) , trong đó U không đổi, ω biến thiên Điều chỉnh giá trị của ω để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt cực đại Khi đó UCmax5U

4 Gọi M là điểm nối giữa L và C Hệ số công suất của đoạn mạch AM là:

A tia γ, tia tử ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến

B tia γ, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến

C tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia γ

D sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia γ

LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ BÌNH LUẬN Câu 1 Đáp án C

Ta có: Phương trình dao động của vật x = Acosωt (cm) = 13cosωt (cm)

⋆Phân tích: Nửa chu kỳ dao động chắc chắn vật đi được quãng được 2A với (A là biên độ)

– Như vậy vật đã đi được 5 nửa chu kỳ và 5cm

Sau khi đi 5 nửa chu kỳ vật sẽ ở vị trí –13cm (biên âm)

– Đi tiếp 5cm nữa vật sẽ ở vị trị –8cm

⋄Tổng quãng đường vật đi trong khoảng thời gian 2t là:

s = 10A + BM1 + 10A +M’1M1 (với M’1A = BM1 = 5cm)

s = 20A + BM1 + (A –AM’1) + OM2 = 21A + OM2 = 276,15cm

Trang 9

Bài tập vận dụng:

Bài toán 1: Một vật dao động điều hòa có biên độ 13 cm, t = 0 tại biên dương Sau khoảng thời gian t (kể từ lúc ban đầu chuyển động) thì vật cách O một đoạn 12 cm Vậy sau khoảng thời gian 2t (kể từ lúc ban đầu chuyển động) vật cách VTCB một đoạn bao nhiêu?

= 3i1+) Số vân sáng trong khoảng giữa N và I của bức xạ là λ1: 3i1 < k1i1 < 6i2

 3 < k1 < 9  4  k1 8: có 5 giá trị của k1: 4, 5, 6, 7, 8

+) Số vân sáng trong khoảng giữa N và I của bức xạ là λ2: 3i1 < k2i2 < 6i2

 2 < k2 < 6  3  k2 5: có 3 giá trị của k2: 3, 4, 5

+) Vị trí trùng nhau của vân sáng hai bức xạ: k1i1 = k2i2  k1λ1 = k2λ2 2k1 = 3k2

 k1 = 3n; k2 = 2n Ta thấy khi n = 2 thì k1= 6 và k2 = 4 vân sáng của hai bức xạ trùng nhau (x16 = x24)

⊳Do đó trong khoảng giữa N và I ta quan sát được 5 + 3 – 1 = 7 (vân sáng)

Câu 3 Đáp án D

+) Ta có quan hệ biểu thức tức thời: u= uR + uC uC = u – uR =50 2 ( 25 2) 75 2V  

+) Do uR và uC vuông pha nên:

+) Ban đầu, năng lượng điện trường cực đại

+) Năng lượng điện trường chuyển hóa hết thành năng lượng từ trường sau khoảng thời gian t1 T

Trang 10

+) Định luật bảo toàn số khối: 232 = 4x + 208  x = 6

+) Định luật bảo toàn điện tích Z: 90 = 2x – y + 82 y = 4

+) Tỉ số số hạt α và số hạt  là: x 6 3

y 4 2 Câu 7 Đáp án B

+) Năng lượng chùm laze phát ra trong 4s: E = Pt = 8mJ = 8.10–3J

* Năng lượng của một photon: ε = hc

λ– Số photon phát ra trong 4s: n = E

ε =

Eλhc– Số photon bị hấp thụ: n’ = n

5 =

Eλ5hc

 Số hạt tải điện sinh ra (khi 1 e được giải phóng thì cũng đồng thời tạo ra một lỗ trống):

N = 2n’ = 2Eλ

5hc = 1,127.10

16 hạt

Câu 8 Đáp án D

A Sai, vì nếu làm mất lực cản của môi trường thì dao động sẽ trở thành dao động điều hòa

B Sai (Trong các loại dao động đã học, không có dao động nào dưới tác dụng của ngoại lực tuyến tính, chỉ

có chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn (dao động cưỡng bức))

Trang 11

+) Gọi thời thời gian ngắn nhất vật đi từ B đến M là: t min B M và thời gian ngắn nhất vật đi từ O đến

M là t min O M Theo bài ra có được:

⊳Bình luận: đến đây nếu chủ quan không chú ý đến giá trị π sẽ không thấy đáp án hoặc đôi khi một chút vội

vã mà các em chọn ngay phương án B (sai) Ở đây giá trị 40≈125,7

Câu 11 Đáp án D

Nhận xét: A, B, C: là tính chất của sóng điện từ; D: không phải (đối với sóng

điện từ thành phần E và B có phương dao động vuông góc với nhau

nhưng về pha dao động thì tại một điểm luôn cùng pha)

Câu 12 Đáp án B

Khi tín hiệu điện từ ở vệ tinh phát xuống bề mặt trái đất, thì diện tích vùng

phủ sóng chính là diện tích hình tròn trên bề mặt trái đất:

– Ta có: P = I S =I .R2 R P

I

+) CT: P là công suất của máy phát (W); I là cường độ của sóng điện từ (W/

*Phương trình phóng xạ: 21084 Po24He20682 Pb

+) Năng lượng tỏa ra trong phản ứng là: E

+) Định luật bảo toàn năng lượng trong phản ứng hạt nhân:

E K K K

    , KPo   0 E KK (1)Pb+)Định luật bảo toàn động lượng:

Trang 12

* Khi gia tốc a1 , a2 âm thì x1 ; x2 > 0

* Vẽ giản đồ như hình bên ở thời điểm t = 0

+) Đến thời điểm t khi x1 = x2 và a1; a2 < 0A đến vị trí 1

0M; A đến vị trí ON 2

+) Vì x1, x2 vuông pha nên góc NOM vuông

– Ta có: x1 = x2  A2cosα = A1cos(900 – α) = A1sinα

+) Khi tăng chu kì từ T1 = 2s qua T0 = 2 2 (s) đến T2 = 4 (s), tần số sẽ giảm từ f1 qua f0 đếnf2

 Biên độ của dao động cưỡng bức tăng khi f tiến đến f0

⊳Do đó trong trường hợp này ta chọn đáp án A Biên độ tăng rồi giảm

1c

Trang 13

Câu 20 Đáp án A

⋄Vì L thay đổi để ULmax :

2 2 C L

C

ZZ

2 2

Trang 14

⋄Theo dữ kiện bài ra sẽ tính bước sóng: λv.T = 20 cm

– Khi điểm M ở đỉnh sóng, điểm N ở vị trí cân bằng

Đang đi lên, theo hình vẽ thì khoảng cách MN:

/

/–Trên dây xuất hiện 6 bó, trong đó có 3 bó có các điểm dao

động cùng pha với O Muốn tìm các điểm dao động cùng biên

độ với O qua điểm O kẻ đường thẳng đứng, cắt đường nét liền

(nằm trên bó chứa O) tại 1 điểm, tiếp tục từ điểm đó dựng

đường // với đường nét đứt nằm ngang cắt các bó tại 2 điểm

(trừ điểm bụng hoặc nút – các trường hợp đặc biệt)

 Trên 3 bó cùng pha với O có 6 điểm  Trên dây có 5 điểm

dao động cùng pha và cùng biên độ với O

⋄Trước khi giải quyết bài toán, xin nhắc lại bao quát qua kiến thức lý thuyết để hiểu rõ hơn

“ Năng lượng sóng âm bằng cơ năng sóng âm, cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ Cường độ âm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách nhưng tỉ lệ với công suất nguồn, xét trong cùng một khoảng thời gian

M2

M1

Trang 15

thì công suất tỉ lệ thuận với cơ năng, do đó có thể kết luận rằng năng lượng sóng âm tỉ lệ bình phương biên

độ và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách”

⋄Kết hợp (*) và (**) suy ra được: R 2r(1)  Tiếp tục kết hợp (***) với (1) có được: ZC 2 3r

Trang 16

⊳Vậy hệ số công suất của mạch là:

Nếu tính cả vạch trùng hai đầu có 22+2 = 24 (vạch)

–Khoảng cách giữa 2 vạch sáng trùng nhau là:

A Sai, vì khi qua gốc tọa độ vật chưa đổi chiều chuyển động nên vectơ vận tốc chưa đổi chiều

B Sai, vì chỉ cùng chiều với vectơ gia tốc khi vật chuyển động nhanh dần, tức là khi vật đi về vị trí cân bằng

C Đúng, vì khi đến vị trí biên thì vật đổi chiều chuyển động nên vectơ vận tốc cũng thay đổi theo

D Sai, vì chỉ ngược chiều với vectơ gia tốc khi vật chuyển động chậm dần, tức là khi vật đi ra hai biên Câu 34 Đáp án C

Trang 17

+) Khi U'C 100 2V Do C thay đổi nên

U U

1 U UU

⋄ Gọi A là biên độ của vật dao động

–Ta có độ lớn lực kéo về lần lượt tại 2 vị trí x1 và x2 là:

+ Giả sử phương trình dao động có dạng: x = Acos(ωt + φ) cm

+ Từ đồ thị ta thấy ngay biên độ A = 10 cm (vì theo trục tung li độ của vật biến thiên từ - 10 cm đến 10 cm + Lúc t = 0 vật có li độ x = -5 3 cm và li độ x đang giảm dần, chứng tỏ hàm x nghịch biến Vậy x’ = v < 0, vậy khi t = 0 ta có:

Trang 18

dương

Thời điểm t = 0 thì q > 0 và đang tăng (vì i > 0)

+) Sau khoảng thời gian T

⋄Vật dao động với biên độ A= 10 cm như hình vẽ

–Do ở thời điểm t vật ở vị trí M, ở thời điểm t + 2T

3 vật lại ở vị trí M nhưng đi theo chiều ngược lại nên:

– Khoảng thời gian ngắn nhất vật giữa hai lần liên tiếp vật tại vị trí M là:

α = ωt = T.2π

6T =

π3+)Ta có cosπ

⋄Theo bài ra thấy do có sóng dừng hai đầu là nút nên: ℓ = n

2

 = n v2f

q

*T/4

O

T/2

Trang 19

n12F1 = n22F2 suy ra

2 1 2 2

n

n =

2 1

Nhận xét: Trước tiên để giải bài này chúng ta cần phải hình dung một chút trên trục phân bố thời gian mới

có thể tìm chu kì T đúng được Có thể nói đây là bài, nhiều em rất dễ nhầm và tìm ra chu kì T sai

⋆ Phân tích, hướng dẫn: Từ dữ kiện đề bài đưa ra kết hợp với trục phân bố như hình vẽ ta sẽ thấy: Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất T

6 thì vật lại qua vị trí M hoặc O hoặc N Vì cứ sau khoảng thời gian 0,02s thì chất điểm lại đi qua M, O, N nên ta dễ dàng suy ra được T 0,02 T 0,12s

Trang 20

Câu 45 Đáp án C

Nhận xét:

A Sai, vì máy biến thế hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

B Sai, vì các cuộn dây của máy biến thế luôn có điện trở nên luôn tiêu thụ điện năng

C Đúng, vì máy biến thế có thể tăng áp (N2 > N1) hoặc hạ áp (N2 < N1), tùy mục đích sử dụng

D Sai, vì cấu tạo máy biến thế có lõi sắt (thép) nên luôn có hao phí do dòng phucô

+) Khi con lắc ở VTCB mới O’ dây treo hợp với phương

thẳng đứng góc α0: tanα0 = F

P=

Eq

mg =

0,20,98= 0,2040; α0 = 0,2012 (rad) +) Lực căng của dây khi quả cầu qua vị trí cân bằng mới được xác định

theo công thức: T = mg’(3 – 2cosα0 )

với gia tốc hiệu dụng : g’ = g2a2 (a = Eq

P

F

α0

Trang 21

+) Như đã biết: trong bài toán  biến đổi để max

+) Sau đây ta sử dụng công thức (1) Khi đó: ZL 5242 3

⋄Tiếp tục thế vào (*) ta được: R 2.Z ZL  CZL 2.3 5 3  2 3 (Ω) < lưu ý > ở đây ta có thể thế trực tiếp vào (**) cũng có thể tìm được R Suy ra:

Dựa vào thang sóng điện từ

(Lưu ý: Các em nên ghi nhớ thang sóng điện từ để vận dụng làm bài tập lý thuyết)

Trang 22

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 Một vật dao động điều hòa với biên độ 6cm Quãng đường nhỏ nhất mà vật đi được trong một giây là

18 cm Hỏi ở thời điểm kết thúc quãng đường đó thì tốc độ của vật là bao nhiêu?

A 20,19 cm/s B 25,19 cm/s C 27,19 cm/s D 28,19 cm/s Câu 2 Cho một vật dao động điều hòa với chu kì T Tìm khoảng thời gian ngắn nhất từ lúc công suất lực hồi phục cực đại đến lúc động năng vật gấp ba lần thế năng:

2 Tại một điểm Q trên mặt chất lỏng nằm trên đường thẳng qua A, vuông góc với AB cách A một đoạn x Nếu Q nằm trên vân cực đại thì x có giá trị lớn nhất là:

Câu 6 Hai con lắc đơn làm bằng hai hòn bi có bán kính bằng nhau, treo trên hai sợi dây có cùng độ dài Hai hòn bi có khối lượng khác nhau Hai con lắc dao động trong một môi trường với li độ góc ban đầu như nhau

và vận tốc ban đầu bằng 0 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Con lắc nặng tắt dần nhanh hơn

B Con lắc nhẹ tắt dần nhanh hơn

C Biên độ của con lắc giảm theo thời gian với tốc độ như nhau

D Biên độ của con lắc nhẹ giảm dần chậm hơn biên độ của con lắc nặng

Câu 7 Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng: khoảng cách giữa hai khe là 1,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m Nguồn phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,48μm và λ2 =

Các câu cần lưu ý:

Lý thuyết, kinh nghiệm rút ra:

Kết quả luyện đề: Lần 1: Lần 2: Lần 3:

TK

Trang 23

0,64μm Nếu dịch chuyển màn ra xa hai khe một đoạn 0,5m thì khoảng cách từ vân sáng gần nhất cùng màu vân trung tâm đến vân trung tâm sẽ tăng?

Câu 8 Để xác định chu kỳ bán rã T của một đồng vị phóng xạ, người ta thường đo khối lượng đồng vị phóng

xạ đó trong mẫu chất khác nhau 8 ngày được các thông số đo là 8µg và 2µg Tìm chu kỳ bán rã T của đồng

vị đó?

Câu 9 Đặt điện áp xoay chiều u = U√2 cos(ωt + φ) (V) vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần L, biết điện trở có giá trị gấp 3 lần cảm kháng Gọi uR và uL lần lượt là điện áp tức thời ở hai đầu điện trở R và ở hai đầu cuộn cảm thuần L ở cùng một thời điểm Hệ thức đúng là:

A 90u2R10u2L9U2 B 45u2R5u2L9U2

C 5u2R45u2L9U2 D.10u2R90u2L9U2

Câu 10 M và N là hai điểm trên một mặt nước phẳng lặng cách nhau một khoảng 12 cm Tại một điểm O trên đường thẳng MN và nằm ngoài đoạn MN, người ta đặt một nguồn dao động với phương trình

u = 2,5√2cos20πt (cm), tạo ra một sóng trên mặt nước với tốc độ truyền sóng v = 1,6 m/s Khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử môi trường tại M và N khi có sóng truyền qua là:

Câu 11 Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây chỉ có độ tự cảm L mắc nối tiếp với

tụ có điện dung C Biết LC2 >1 Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại thì cường

độ dòng điện qua mạch bằng:

A U0

0U

ωL Câu 12 Năng lượng của quỹ đạo dừng thứ n trong nguyên tử hidro được tính bởi hệ thức n

= t1 + 9

40 s là

Câu 14 Chọn phát biểu sai?

A Quang điện trở và pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong

B Laze bán dẫn hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong

C Lỗ trống và electron dẫn cùng tham gia dẫn điện trong chất quang dẫn

D Nhiều chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn nằm trong vùng hồng ngoại

Câu 15 Một dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động với tần số f = 20 Hz, theo phương vuông góc với sợi dây Tại M trên dây và cách A một đoạn 50 cm luôn dao động lệch pha 2π

k2π3

Trang 24

Câu 16 Khi chiếu lần lượt 3 bức xạ có lượng tử năng lượng a1; a2; a3 (Với a1 > a2 > a3) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì cả bức xạ đều gây hiện tượng quang điện và điện thế cực đại của tấm kim loại ứng với 3 bức xạ lần lượt là V1; V2; V3 Nếu chiếu đồng thời 3 bức xạ trên vào quả cầu kim loại đó thì điện thế cực đại của quả cầu bây giờ là

Câu 18 Trong máy biến thế thì? Chọn phương án đúng?

A Cuộn sơ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế

B Cuộn thứ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế

C Cuộn sơ cấp là cuộn nối với tải tiêu thụ của mạch ngoài

D Hao phí của máy biến thế chủ yếu là do bức xạ điện từ

Câu 19 Một ăng–ten parabol đặt tại điểm O trên mặt đất phát ra sóng truyền theo phương làm với mặt phẳng ngang một góc 450 hướng lên cao Sóng phản xạ trên tầng điện li rồi trở lại mặt đất ở điểm M Biết bán kính trái đất R = 6400 km và tầng điện li là lớp cầu ở độ cao 100 km Độ dài cung OM là:

Câu 21 Đặt điện áp u = U√2cos(2πft) vào hai đầu đoạn mạch gồm

điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp Biết U,

R, L, C không đổi, f thay đổi được Khi tần số là 50 Hz thì dung kháng

gấp 1,44 lần cảm kháng Để công suất tiêu thụ trên mạch cực đại thì phải điều chỉnh tần số đến giá trị bao nhiêu?

Câu 22 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 60 V vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp thì cường

độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 1 0 7π

5π 10π

-10π

O

Trang 25

Câu 24 Một vật dao động trên đoạn thẳng, nó lần lượt rời xa và sau đó tiến lại gần A Tại thời điểm t1 vật xuất hiện gần điểm A nhất và tại thời điểm t2 xa điểm A nhất Vận tốc của vật? Chọn phát biểu đúng nhất

A Tại thời điểm t1 có vận tốc lớn nhất còn thời điểm t2 có vận tốc nhỏ nhất

B Tại thời điểm t2 có vận tốc lớn nhất

C Có vận tốc lớn nhất tại cả t1 và t2.

D Tại cả hai thời điểm t1 và t2 đều có vận tốc bằng 0

Câu 25 Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung

C Trong mạch đang có dao động điện từ do với điện áp cực đại hai đầu cuộn cảm là 12 V Ở thời điểm mà cường độ dòng điện trong mạch bằng 0,03√2 A thì điện tích trên tụ điện có độ lớn bằng 15√14µC Tần số góc mạch là:

A 2.103 rad/s B 5.104

rad/s C 5.103 rad/s D 25.104rad/s Câu 26 Trong gia đình, lúc đang nghe đài, nếu đóng hoặc ngắt điện (cho đèn ống chẳng hạn) ta thường nghe thấy tiếng “xẹt” trong đài Hãy chọn câu giải thích đúng trong những câu giải thích sau

A Do khi bật công tắc điện, dòng điện mạch ngoài tác động

B Do khi bật công tắc điện, điện trở trong mạch giảm đột ngột

C Do khi bật công tắc điện, dòng điện qua radio thay đổi đột ngột

D Do khi bật công tắc điện, xuất hiện một “xung sóng” Xung sóng này có tác động vào an–ten của máy thu nên tạo tiếng xẹt trong máy

Câu 27 Hạt nhân Ra có chu kì bán rã 1570 năm phân rã thành 1 hạt  và biến đổi thành hạt nhân X Tính

số hạt nhân X được tạo thành trong năm thứ 786 Biết lúc đầu có 2,26 gam radi Coi khối lượng của hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số khối của chúng và NA = 6,02.1023 mol–1

A 1,88.1018 hạt B 1,88.1019 hạt C 1,88.1017 hạt D 1,88.1011 hạt Câu 28 Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ 5 cm, được quan sát bằng một bóng đèn nhấp nháy Mỗi lần đèn sáng thì ta lại thấy vật ở vị trí cũ và đi theo chiều cũ Thời gian giữa hai lần liên tiếp đèn sáng là

∆t = 2s Biết tốc độ cực đại của vật nhận giá trị trong khoảng từ 12π cm/s đến 19π cm/s Tốc độ cực đại của vật là:

Câu 29 Trong các loại tia: Rơnghen, hồng ngoại, tử ngoại và đơn sắc màu lục thì tia có tần số nhỏ nhất là:

Câu 30 Hai chất điểm M và N dao động điều hòa cùng tần số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau

và song song với trục Ox Vị trí cân bằng của điểm M và N đều ở trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với Ox Biên độ của M và N lần lượt là A1; A2 (A1 >A2) Biên độ dao động tổng hợp của hai chất điểm là 7 cm Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa M và N theo phương Ox là √97cm Độ lệch pha của hai dao động là 2π

3 Giá trị A1 và A2 là:

A 10cm và 3cm B 8cm và 6cm C 8cm và 3cm D 10cm và 8cm Câu 31 Đặt điện áp xoay chiều u = 100√2cosωt có ω thay đổi được trên đoạn [100π; 200π] vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp Cho biết R = 300 Ω; L = 1

πH; C =

410π

F Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu L có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất tương ứng là

226 88

Trang 26

3 Biết T2 – T1 = 0,015 s và điện dung của tụ C = 1

10π mF Điện trở thuần của mạch gần giá trị nào nhất?

Câu 33 Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau a = 1mm, hai khe cách màn quan sát 1 khoảng D = 2m Chiếu vào hai khe đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,4 μm và λ2 = 0,56 μm Hỏi trên đoạn MN với xM = 10mm và xN = 30mm có bao nhiêu vạch đen của 2 bức xạ trùng nhau?

Câu 34 Một chất điểm dao động điều hòa dọc theo trục Ox, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng với biên độ A Tại

vị trí vật có li độ x = A/2 thì tỉ số giữa động năng và cơ năng dao động là:

Câu 35 Một bức xạ đơn sắc có bước sóng trong thủy tinh là 0,28μm, chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ

đó là 1,5 Bức xạ này là:

A tia tử ngoại B tia hồng ngoại C ánh sáng tím D ánh sáng chàm

Câu 36 Con lắc lò xo nằm ngang, gồm lò xo có độ cứng

k = 100 N/m, vật nặng khối lượng 100g, được tích điện

q = 2.10–5 C (cách điện với lò xo, lò xo không tích điện) Hệ được đặt

trong điện trường đều có E nằm ngang (E = 105

V/m) (hình vẽ) Bỏ qua mọi ma sát, lấy π2 = 10 Ban đầu kéo lò xo đến vị trí dãn 6cm rồi

buông cho nó dao động điều hòa (t = 0)

Xác định thời điểm vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng lần thứ 2013?

Câu 37 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu mạch RLC nối tiếp, R là biến trở Trong quá trình thay đổi R chỉ có duy nhất một giá trị R = 10Ω thì công suất tiêu thụ trên R là 5W Khi R có giá trị 5Ω thì công suất tiêu thụ bằng?

Câu 38 Một vật dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 2cm, biết rằng trong 1 chu kì, khoảng thời gian

mà vận tốc của vật có giá trị biến thiên trên đoạn từ –2π√3cm/s đến 2π cm/s là T

2 Tần số dao động của vật là:

Câu 40 Mức năng lượng của nguyên tử hidro có biểu thức En =

2

13,6n

 (eV) Khi kích thích nguyên tử hidro

từ quỹ đạo dừng m lên quỹ đạo n bằng năng lượng 2,55eV, thấy bán kính quỹ đạo tăng 4 lần Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử hidro có thể phát ra là

A 1,46.10–6 m B 9,74.10–8 m C 4,87.10–7 m D 1,22.10–7 m Câu 41 Xét dao động điều hòa trong nửa chu kì của con lắc lò xo nằm ngang, lúc ban đầu vật ở biên dương Vật nhỏ của con lắc lò xo đi từ vị trí x1 đến vị trí x2 với tốc độ biến thiên thế năng trung bình là 100J/s Lực

Trang 27

tác dụng của lò xo tại trung điểm của đoạn x1x2 là 50N Vận tốc trung bình mà vật đạt được khi đi từ vị trí x1đến vị trí x2 là:

Câu 42 Đồng vị 24

11 Na là chất phóng xạ β– tạo thành hạt nhân Magie 24

12Mg Ban đầu có 12g Na và chu kì bán

rã là 15 giờ Sau 45h thì khối lượng Mg tạo thành là:

Câu 43 Hai con lắc lò xo L1 và L2 có cùng khối lượng vật nặng bằng nhau, dao động điều hòa cùng biên độ Tốc độ cực đại của vật nặng của lò xo L1 và L2 lần lượt là v1 và v2 Ghép L1 và L2 song song rồi treo vật nặng như trên vào Kích thích cho vật dao động điều hòa với biên độ như trên Khi đó, tốc độ cực đại của vật nặng là:

A v = √v1v2 B v = √v12+ v22 C v = √|v12−v22| D v = v1 + v2 Câu 44 Một con lắc lò xo có độ cứng k, đầu dưới treo vật m = 500g, vật dao động với cơ năng bằng 10−2(J) Ở thời điểm ban đầu nó có vận tốc - 0,1 m/s và gia tốc − √3 m/s2 Phương trình dao động là:

A x = 4cos π

10t2

  (cm)

Câu 45 Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Độ cao của âm phụ thuộc tần số của nguồn âm

B Sóng âm chỉ truyền được trong không khí

C Sóng âm và sóng cơ học có cùng bản chất vật lí

D Sóng đàn hồi có tần số lớn hơn 20000 Hz gọi là sóng siêu âm

Câu 46 Nếu đặt điện áp u1 = U√2 cos ωt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm tụ điện và điện trở thuần nối tiếp thì công suất tiêu thụ của mạch là P = P1 và hệ số công suất là 0,5 Nếu đặt điện áp u2 = Ucos√3 ωt (V) vào hai đầu đoạn mạch trên thì công suất tiêu thụ của mạch là P =P2 Hệ thức đúng liên hệ giữa P1 và P2 là?

A P1 > P2 B P1 = P2 C P1 < P2 D P1 = 2P2

Câu 47 Mạch dao động LC có tụ phẳng không khí hình tròn bán kính 48 cm, cách nhau 4 cm phát ra sóng điện từ bước sóng 100 m Nếu đưa vào giữa hai bản tụ tấm điện môi phẳng song song và cùng kích thước với hai bản có hằng số điện môi  = 7, bề dày 2cm thì phát ra sóng điện từ bước sóng là:

Câu 48 Tia laze không có đặc điểm nào sau đây?

A Độ đơn sắc cao B Độ định hướng cao C Công suất lớn D Cường độ lớn Câu 49 Một vật dao động điều hòa Trong khoảng thời gian t1 – t2 = T

Trang 28

ĐÁP ÁN

LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ BÌNH LUẬN

–Vì quãng đường vật đi được trong nửa chu kì (T/2) luôn là: 2A = 12cm nên ta có được:

18cm = 3A = SMin = n.2A + 2A(1 – cos φ) (1)

3A  n.2A  n  1,5  n = 1 Thay lên (1) ta có: cosφ 1

 Ta tính được tốc độ lúc kết thúc quãng đường là: v = 27,19cm/s

⊳Bình luận: Nhân tiện đây xin nhắc với các em, với bất kì bài toán nào “nếu bài toán hỏi tốc độ của vật thì nghĩa là chỉ cần lấy độ lớn”!

Câu 2 Đáp án A

∗Bình luận: Ở bài này có nhắc đến “công suất lực hồi phục cực đại” thiết nghĩ sẽ có một số em ngỡ ngàng và

có thể không hiểu , nghe cảm thấy có vẻ mới, sau đây xin chỉ dẫn phân tích để các em hiểu rõ hơn, các em cần chú ý suy nghĩ và ghi nhớ kiến thức nền tảng này, để sau có thể giải quyết một số bài toán liên quan đến loại bài dạng này hiệu quả!

*Phân tích:

⋄Giả sử x = Acosωt Công suất của lực bằng tích độ lớn (F = k|x|) và tốc độ v

Công suất lực hồi phục là P = F.v =

Trang 29

⋄Đề bài hỏi thời gian gian ngắn nhất ta chỉ cần chọn lấy giá trị

dương của 2 li độ để tính là sẽ ra thời gian ngắn nhất chính là

góc quét như hình vẽ:φ π π π

3 4 12

⊳Vậy khoảng thời gian ngắn nhất từ lúc công suất lực hồi phục

cực đại đến lúc động năng vật gấp ba lần thế năng

độ 5 cm và 5√2cm Lấy π2 = 10

Bài toán 2: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo có khối lượng không đáng kể, có k = 100N/m; treo quả nặng có khối lượng 100g Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương của trục tọa độ Ox thẳng đứng hướng xuống Kích thích cho vật điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 3cm Lấy g = 10m/s2 Công của lực đàn hồi khi vật di chuyển theo chiều dương từ vị trí có tọa độ x1 = 1cm đến vị trí x2 = 3cm là:

–AB < d2 – d1 = k + 0,25 < AB

 –4,25 < k < 3,75  k = –4, –3, –2, –1, 0, 1, 2, 3 +) x lớn nhất khi Q nằm trên đường hypebol gần trung trực AB nhất  k = 0  d2 – d1 = 0,25cm (1)

+) Vì AQB vuông như hình vẽ  2 2 2

Trang 30

⋄Tại M có vân sáng cùng màu với vân trung tâm, nên tại đó có hai vân sáng của 1và2trùng nhau Do đó:

M 1

1

6 1

 Vân sáng gần nhất cùng màu vân trung tâm cách vân trung tâm một đoạnx 4i 12,56mm

– Sau khi dịch chuyển màn, khoảng vân ứng với 1 là:

1 1

e   T = 2 1

1 2

(t t )ln2mlnm

–Thế số: T = 2 1

1 2

(t t )ln2

mlnm

 = (8 0)ln2

8ln2

= 8ln2 4ngàyln4 

Trang 31

⋄Ta giả sử gọi phương trình tại M là: uM = 2,5 2 cos20πt (cm) thì phương trình N lúc này sẽ là:

N

22

 Khoảng cách theo phương dao động umax5(cm)

– Khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử tại M và N:

1 113,6.1,6.10

Trang 32

40 s = 2T +

T

2 +) Nên ở thời điểm t1: uC = – 3cm  ở thời điểm t2: uC = + 3cm

+ Lúc t = 0 vật có vận tốc v = 5π 3 cm/s và đang tăng dần, chứng tỏ vật phải nằm ở phía âm của hệ trục

và chuyển động về vị trí cân bằng Khi t = 0 có

Trang 33

+ Lúc t = 0 vật đang đi qua vị trí có v = 5π 3 cm/s (x = A

2

 ) theo chiều dương Sau 1

3s, vật có vận tốc cực đại (VTCB) Khi đó thời gian đi của vật là: t = T 1

do dòng điện Phuco trong lõi và tỏa nhiệt trên các cuộn dây

Câu 19 Đáp án D

+) Gọi C là tâm trái đất; I là điểm tới của sóng ở tầng li

+) Ta có CO = R = 6400 km;

HI = h = 100 km và CI = R + h = 6500 km

+) Xét trong tam giác COI: COI 135o = β

+) Mặt khác áp dụng định lý hàm số sin trong tam giác IOC có:

Nhận xét : Giờ xu hướng ra đề mở mang tính chất thực tế hơn, do vậy với chương dao động điện từ hết sức chú ý vấn đề “ứng dụng sóng điện từ” là phần trọng điểm khá quan trọng chương này, các em cố gắng rèn luyện vận dụng tốt tư duy hình dung kết hợp toán học sơ cấp giải quyết vấn đề nhanh gọn: như với bài toán này có sử dụng cách tính cung tròn “chú ý nhé” PS: có lẽ khá nhiều em quên cách tính vậy hãy củng cố

và ghi nhớ!

∗ Bài tập vận dụng: Một anten đặt tại điểm A trên mặt đất, phát ra sóng điện từ truyền theo phương làm với mặt phẳng ngang góc 300 hướng lên Sóng này phản xạ trên tầng điện li rồi trở lại mặt đất tại điểm B Xem mặt đất và tầng điện li là những mặt cầu đồng tâm có bán kính lần lượt là R1= 6400km, R2= 6500km Bỏ qua sự tự quay của trái đất Cung AB có độ dài là:

Trang 34

– Công suất mạch thứ cấp: Pthứ cấp = U2I2cosφ2 = 200 2 2

hưởng: ZC2 = ZL2 

2

12πf C = 2πf2.L LC =

2 2 2

14π f (2) +) Từ (1) và (2), ta có:

2 2 2

14π f = 2 21

11,44π f f2 = 1,2f1 = 1,2.50 = 60 (Hz)

⊳ Khi gặp bài toán 𝜔 biến thiên để điện áp hai đầu tụ điện đạt cực đại ta có

⋆Đây là công thức kinh nghiệm các em cần nhớ : 2 2

+Tiếp tục sử dụng 1 công thức kinh nghiệm nữa: 2 2 2

Trang 35

* Nhận xét: Điểm gần A nhất và điểm xa A nhất đều là những điểm quay (đổi hướng) của chuyển động Bởi vậy hai thời điểm tương ứng, vận tốc của vật đều bằng 0

2

 –

786 1570

2

 ) = 7.10–4 g

⋄ Do mỗi lần đèn sáng thì ta lại thấy trạng thái vật như cũ và đi theo chiều cũ thì vật đã chuyển động được

n chu kì   t nT 2s. (T là chu kì dao động của vật):

Bài toán: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 40cm, dao động bé tại nơi có g = 10m/s2 Vật nặng con lắc

là 1 quả cầu nhẵn bóng, kích thích cho con lắc dao động bé tự do trong buồng tối Một đèn chớp sáng với

Ngày đăng: 12/11/2016, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w