1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 27 – Luyện Tập 2 toán hình 7 thuyết trình bài giảng

5 606 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 90 KB
File đính kèm thuy HG.rar (220 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi muốn chỉ ra hai tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác thì một yếu tố về cạnh ở trường hợp bằng nhau thứ nhất được thay thế bằng một yếu tố về góc.. Ch

Trang 1

KẾ HOẠCH MỘT TIẾT THUYẾT TRÌNH

I Đặt vấn đề

Bài tôi chọn là tiết 27: Luyện tập 2 Bởi muốn chỉ ra hai tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác thì một yếu tố về cạnh ở trường hợp bằng nhau thứ nhất được thay thế bằng một yếu tố về góc Cặp góc được sử dụng cũng đặc biệt: góc phải là góc xen giữa hai cặp cạnh bằng nhau Việc yêu cầu học sinh chỉ ra cặp góc xen giữa khiến học sinh vô cùng lúng túng khi gặp những bài toán

mà hình vẽ phức tạp, chính điều này đã làm cho tôi suy nghĩ Mình phải làm như thế nào để giúp các em nhận biết được cặp góc đó Cho nên tôi mong muốn ở tiết luyện tập 2 này mình sẽ củng cố vững chắc cho học sinh trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác trường hợp cạnh – góc – cạnh

Với những suy nghĩ đó mục tiêu tiết dạy tôi đề ra như sau:

II Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Hs nắm vững trường hợp bằng nhau thứ 2 của tam giác c.g.c

- Biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ 2 của tam giác để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

2)Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ hình, cách trình bày lời giaỉ bài toán chứng minh

3) Thái độ, phẩm chất:

- Hs có thái độ tự giác, tích cực, biết giúp đỡ nhau trong học tập

4)Định hướng phát triển năng lực.

- Năng lực tư duy, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ giao tiếp

5) Chuẩn bị:

- GV: máy chiếu;

- HS: ôn tập trường hợp bằng nhau thứ 2 và hệ quả.

III.Phương pháp, kĩ thuật dạy học.

- Phương pháp: trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, giao và giải quyết vấn đề

IV Bảng mô tả kiến thức cần đạt.

CHỦ

ĐỀ

CHỦ

ĐIỂM

NỘI DUNG

MỨC ĐỘ

hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao Quan

hệ

bằng

nhau

của

hai

tam

giác

Tiết

27:

Luyện

tập

Tình huống xuất phát

- Hs nhận biết được trường hợp bằng nhau của hai tam giác thông qua việc chỉ ra yếu tố góc mà đầu bài đưa ra không phải góc xen giữa

Trang 2

Vận dụng

và mở rộng

- Hs vận dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác chứng minh hai tam giác bằng nhau

Vận dụng trường hợp bằng nhau thứ hai chứng minh hai tam giác bằng nhau từ

đó suy ra các yếu tố về góc bằng nhau để giải quyết bài toán chứng minh

ba điểm thẳng hàng

V.Tiến trình dạy - học.

A Tình huống xuất phát

- Mục đích: Nhận biết lại trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác qua việc chỉ ra cặp góc bằng nhau mà bài toán cho không phải là cặp góc xen giữa hai cặp cạnh

bằng nhau

- Phương pháp: trực quan; vấn đáp

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ; đặt câu hỏi

- Chiếu lên màn hình bài 30.SGK

- Hs đứng tại chỗ đọc đề bài

- Gv cho hs suy nghĩ sau đó yêu cầu trả lời các câu hỏi sau:

? Hai tam giác này đã có những yếu tố nào bằng nhau

? Vậy tại sao không kết luận được 2 tam giác này bằng nhau theo trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác(c.g.c)

Gv chốt: Khi chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp thứ 2 trường hợp c.g.c các em phải chỉ ra được cặp góc bằng nhau xen giữa hai cặp cạnh bằng nhau B.Vận dụng và mở rộng

- Gv đưa đề bài lên máy chiếu

- Yêu cầu hs đứng tại chỗ đọc đề bài

- Yêu cầu hs lên bảng vẽ hình ghi giả thiết kết luận; hs dưới lớp cùng thực hiện

* Ý a gv cho hs tự suy nghĩ làm bài, sau đó gọi 1 hs lên bảng trình bày.

- Mục đích: giúp học sinh vận dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (hoặc

hệ quả của trường hợp bằng nhau này ) để chứng minh hai tam giác bằng nhau

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kỹ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Chữa xong bài gv thu vở hs để so sánh bài làm của các bạn từ đó gv rút ra kết luận +) Có 2 cách chứng minh ∆MAO= ∆MBO

• Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.g.c

• Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp hai cặp cạnh góc

vuông bằng nhau

Nhưng chú ý với cách 2 phải khẳng định hai tam giác đó là tam giác vuông

Trang 3

*Ý b: gv vẽ hình, yêu cầu hs làm việc theo nhóm 1 bàn trong thời gian 3 phút sau

đó đại diện nhóm nêu hướng giải của nhóm mình

Mục đích: Học sinh biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau

- Phương pháp: hợp tác theo nhóm, vấn đáp

- Kỹ thuật: chia nhóm, lược đồ tư duy

- Khi hs trình bày hướng giải : gv sẽ sử dụng hệ thống câu hỏi để hình thành cho hs

sơ đồ chứng minh

? Chứng minh ∠MAI = ∠MBIem làm như thế nào

? Hai tam giác này đã có yếu tố nào bằng nhau

? Dự đoán hai tam giác bằng nhau theo trường hợp nào

? Muốn dựa vào trường hợp bằng nhau c.g.c cần chỉ ra yếu tố bằng nhau nào nữa

?∠AMI= ∠BMI; AM =BM được suy ra từ đâu

- Hình thành sơ đồ thứ nhất xong gv hỏi: Ngoài cách chứng minh trên nhóm nào còn có cách làm khác Từ đó gv hình thành sơ đồ chứng minh thứ 2 bằng cách đặt các câu hỏi tương tự

Gv cho hs so sánh các cách giải với nhau, thống nhất cả lớp sẽ trình bày theo cách đơn giản Ngoài các cách giải trên ta còn những cách giải khác nữa, các em về nhà suy nghĩ làm coi như một bài tập giờ sau cô sẽ kiểm tra

- Sau đó gọi 1 hs lên làm

Gv chốt: Một bài toán có thể có nhiều cách chứng minh ta tìm nhiều cách càng tốt, nhưng trong những cách tìm được hãy tìm cách dễ nhất để trình bày

* Ý c: Mục đích: Vận dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra các góc bằng nhau và suy ra một số mối quan hệ hình học khác nữa

- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, vấn đáp

- Kỹ thuật: đặt câu hỏi, lược đồ tư duy

∆AMO = ∆BM0

AM=BM MI chung

∆MAI = ∆MBI

∠ AMI= ∠ BMI

∆ MAO = ∆MBO

IO chung AO = BO

∆ vuông AIO =∆ vuông BIO

IA = IB MI chung MA = MB

∆MAI = ∆MBI

Trang 4

BD//AI (gt)

OA = OB (cm câu a)

N; O; I thẳng hàng

Trước hết yêu cầu học sinh đọc đề bài; để thời gian cho học sinh suy nghĩ làm bài

Để giải quyết ý c, tôi yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi sau:

? Em hãy nêu các cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng

? Với bài toán này ta nên sử dụng cách nào

? Chứng minh ∠BON=90o em làm như thế nào

? ∆BON và ∆AOI có những yếu nào bằng nhau

? Cần thêm yếu tố bằng nhau nào nữa

Từ đó hình thành cho học sinh sơ đồ chứng minh

- Sau đó gv yêu cầu học sinh ghi sơ đồ về nhà trình bày lời giải vào vở

Như vậy, việc chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.g.c ta đã suy ra được những cặp cạnh còn lại tương ứng bằng nhau, những cặp góc còn lại tương ứng bằng nhau, từ đó suy ra một số quan hệ hình học khác nữa

C Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác trường hợp c.g.c về hệ quả của nó

- Đọc trước bài trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác (g.c.g)

- Làm bài tập:

+ Nhóm 1: bài 31 (sgk); bài 36; 37 (sbt)

+ Nhóm 2: bài 31 (sgk); bài 37; 40; 41; 43 (sbt)

+ Nhóm 3: bài 31 (sgk); bài 40; 41; 43; 44 (sbt)

BN = AI (gt) =

∆BON = ∆AOI

= (gt)

Ngày đăng: 12/11/2016, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 Sơ đồ 2 - Tiết 27 – Luyện Tập 2 toán hình 7 thuyết trình bài giảng
Sơ đồ 1 Sơ đồ 2 (Trang 3)
Sơ đồ chứng minh. - Tiết 27 – Luyện Tập 2 toán hình 7 thuyết trình bài giảng
Sơ đồ ch ứng minh (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w