Tên đề tài : NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE TRONG DẠY HỌC TOÁN 7 I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI: Phần mềm ActivInspire là phần mềm soạn giáo án hỗ trợ giáo viên soạn và giảng bài trong hệ thống dạy học tương tác, giúp giáo viên chủ động từ việc soạn giáo án, giảng dạy đến việc đánh giá kết quả học tập của học sinh. Mỗi bài giảng sử dụng bảng tương tác sẽ đem đến cho học sinh những kiến thức hết sức sinh động, trực quan, dễ hiểu, nhớ lâu, tạo ấn tượng mạnh, làm cho học sinh hứng thú hơn khi tham gia học tập. Đây là mô hình tạo ra sự tương tác đa chiều, chặt chẽ giữa người dạy, người học và bài giảng. Lớp học tương tác đòi hỏi giáo viên phải luôn sáng tạo và có ý tưởng để phát triển bài học làm sao tạo ra nhũng hứng thú cho học sinh. Từ đó, tạo ra môi trường dạy và học thân thiện, tích cực, phát huy tối đa sự sáng tạo của giáo viên và học sinh, giúp các em chủ động, tích cực và hào hứng hơn trong việc tiếp nhận kiến thức, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán 7. Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp 7 trường THCS Lê Quý Đôn: Lớp 7.2 là lớp thực nghiệm và 7.6 là lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế: Sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học Toán. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng . Điểm kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 6,9; điểm kiểm ta đầu ra của lớp đối chứng là 5,6; kết quả kiểm chứng Ttest cho thấy p = 0,004< 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học Toán làm nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh lớp 7 trường THCS Lê Quý Đôn. II. GIỚI THIỆU: 1. Hiện trạng: Hiện nay, đa số các trường học thuộc các cấp khác nhau trong cả nước đã được trang bị đầy đủ hệ thống dạy học tương tác. Gắn liền với hệ thống dạy học tương tác là phần mềm ActivInspire. Phần mềm dạy học ActivInspire là phần mềm hỗ trợ giáo viên soạn và giảng bài trong hệ thống dạy học tương tác. Qua tìm hiểu, đa số các em học sinh rất thích học các tiết học có sử dụng hệ thống dạy học tương tác. Nhưng hiện nay, số tiết học có sử dụng hệ thống dạy học tương tác còn quá ít. Về phía giáo viên, phần mềm còn khá mới mẽ, giáo viên chưa được tập huấn nhiều nên còn rất lúng túng khi sử dụng phần mềm. Giáo viên cần phải luôn sáng tạo để có những tiết học hết sức sinh động, trực quan, giúp học sinh dễ hiểu, nhớ lâu, tạo ấn tượng mạnh và làm cho học sinh hào hứng hơn khi tham gia học tập. Từ đó, giáo viên tạo được hứng thú cho học sinh, tạo ra môi trường học tập thân thiện, học sinh tích cực hơn trong việc tiếp thu kiến thức, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn Toán cho học sinh. 2. Giải pháp thay thế : Để có những tiết dạy sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn được học sinh cùng tham gia hoat động dạy học một cách tích cưc, chủ động, sáng tạo. Giáo viên cần thiết kế được bài giảng với những câu hỏi và bài tập đa dạng, phong phú, phù hợp với trình độ của học sinh nhưng không kém phần lôi cuốn, hấp dẫn. Giáo viên có thể sử dụng phần mềm ActiveInspire để thiết kế bài giảng, đăc biệt là soạn thảo đa dạng các bài tập để phục vụ cho hoạt động dạy và học có hiệu quả. 2.1. Phân nhóm: Giáo viên có thể sử dụng trình duyệt thuộc tính, thuộc tính thùng chứa để tạo ra các dạng bài tập phân thành các nhóm. Học sinh sử dụng bút từ chạm vào các đối tượng được chứa và kéo thả vào các đối tượng được làm thùng chứa, nếu kéo thả vào sai nhóm thì đối tượng được chứa sẽ quay trở lại vị trí ban đầu. Ví dụ 1: Cho các biểu thức đại số: 4xy2 ; 3 – 2y ; ; 5(x + y); ; 10x + y ; 2x2y ; 2y. Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm: Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ. Nhóm 2: Những biểu thức còn lại. Các bước thực hiện: B1: Thiết lập từ khóa cho đối tượng được chứa. Chọn đối tượng được chứa → Trình duyệt thuộc tính → Nhận dạng → Từ khóa → Nhập từ khóa thích hợp. B2: Chọn các đối tượng được chứa → Trình duyệt thuộc tính → Thùng chứa → Trở lại nếu không chứa → Chọn Đúng B3: Chọn một đối tượng làm thùng chứa → Thùng chứa → Có thể chứa → Chọn Chứa từ khóa → Chứa từ (Chọn từ khóa thích hợp với từng nhóm)
Trang 1Tên đề tài :
NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE TRONG DẠY HỌC
TOÁN 7
I TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Phần mềm ActivInspire là phần mềm soạn giáo án hỗ trợ giáo viên soạn và giảng bài trong hệ thống dạy học tương tác, giúp giáo viên chủ động từ việc soạn giáo án, giảng dạy đến việc đánh giá kết quả học tập của học sinh Mỗi bài giảng
sử dụng bảng tương tác sẽ đem đến cho học sinh những kiến thức hết sức sinh động, trực quan, dễ hiểu, nhớ lâu, tạo ấn tượng mạnh, làm cho học sinh hứng thú hơn khi tham gia học tập Đây là mô hình tạo ra sự tương tác đa chiều, chặt chẽ giữa người dạy, người học và bài giảng Lớp học tương tác đòi hỏi giáo viên phải luôn sáng tạo và có ý tưởng để phát triển bài học làm sao tạo ra nhũng hứng thú cho học sinh Từ đó, tạo ra môi trường dạy và học thân thiện, tích cực, phát huy tối
đa sự sáng tạo của giáo viên và học sinh, giúp các em chủ động, tích cực và hào hứng hơn trong việc tiếp nhận kiến thức, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán 7
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp 7 trường THCS Lê Quý Đôn: Lớp 7.2 là lớp thực nghiệm và 7.6 là lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế: Sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học Toán Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng Điểm kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 6,9; điểm kiểm ta đầu ra của lớp đối chứng là 5,6; kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p = 0,004< 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học Toán làm nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh lớp 7 trường THCS Lê Quý Đôn
II GIỚI THIỆU:
1 Hiện trạng:
Hiện nay, đa số các trường học thuộc các cấp khác nhau trong cả nước đã được trang bị đầy đủ hệ thống dạy học tương tác Gắn liền với hệ thống dạy học tương tác là phần mềm ActivInspire Phần mềm dạy học ActivInspire là phần mềm
hỗ trợ giáo viên soạn và giảng bài trong hệ thống dạy học tương tác
Qua tìm hiểu, đa số các em học sinh rất thích học các tiết học có sử dụng hệ thống dạy học tương tác Nhưng hiện nay, số tiết học có sử dụng hệ thống dạy học tương tác còn quá ít Về phía giáo viên, phần mềm còn khá mới mẽ, giáo viên chưa được tập huấn nhiều nên còn rất lúng túng khi sử dụng phần mềm Giáo viên cần
Trang 2phải luôn sáng tạo để có những tiết học hết sức sinh động, trực quan, giúp học sinh
dễ hiểu, nhớ lâu, tạo ấn tượng mạnh và làm cho học sinh hào hứng hơn khi tham gia học tập Từ đó, giáo viên tạo được hứng thú cho học sinh, tạo ra môi trường học tập thân thiện, học sinh tích cực hơn trong việc tiếp thu kiến thức, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn Toán cho học sinh
2 Giải pháp thay thế :
Để có những tiết dạy sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn được học sinh cùng tham gia hoat động dạy học một cách tích cưc, chủ động, sáng tạo Giáo viên cần thiết
kế được bài giảng với những câu hỏi và bài tập đa dạng, phong phú, phù hợp với trình độ của học sinh nhưng không kém phần lôi cuốn, hấp dẫn Giáo viên có thể
sử dụng phần mềm ActiveInspire để thiết kế bài giảng, đăc biệt là soạn thảo đa dạng các bài tập để phục vụ cho hoạt động dạy và học có hiệu quả
2.1 Phân nhóm:
Giáo viên có thể sử dụng trình duyệt thuộc tính, thuộc tính thùng chứa để tạo
ra các dạng bài tập phân thành các nhóm Học sinh sử dụng bút từ chạm vào các đối tượng được chứa và kéo thả vào các đối tượng được làm thùng chứa, nếu kéo thả vào sai nhóm thì đối tượng được chứa sẽ quay trở lại vị trí ban đầu
Ví dụ 1: Cho các biểu thức đại số: 4xy2 ; 3 – 2y ;
2 3 3
x y x 5
; 5(x + y);
; 10x + y ; 2x2y ; -2y
Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm:
Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ
Nhóm 2: Những biểu thức còn lại
Các bước thực hiện:
B1: Thiết lập từ khóa cho đối tượng được chứa
Chọn đối tượng được chứa → Trình duyệt thuộc tính → Nhận dạng → Từ khóa → Nhập từ khóa thích hợp
2
Trang 3B2: Chọn các đối tượng được chứa → Trình duyệt thuộc tính → Thùng chứa → Trở lại nếu không chứa → Chọn Đúng
B3: Chọn một đối tượng làm thùng chứa → Thùng chứa → Có thể chứa → Chọn Chứa từ khóa → Chứa từ (Chọn từ khóa thích hợp với từng nhóm)
2.2 Thuộc tính nhãn:
Giáo viên có thể sử dụng thuộc tính nhãn để tạo nhãn cho các đối tượng Khi di chuyển con trỏ chuột vào đối tượng thì nhãn của đối tượng đó sẽ hiện ra
Ví dụ 2: Ta gọi tam giác có ba góc nhọn là tam giác nhọn, tam giác có một góc
tù là tam giác tù Gọi tên tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông trên hình
Các bước thực hiện: Chọn đối tượng
→ Trình duyệt thuộc tính → Nhãn
Nhập tiêu đề, chọn Font chữ, cỡ chữ, màu chữ, hành vi, …
2.3 Trắc nghiệm:
Giáo viên có thể sử dụng ẩn/hiện trong trình duyệt thao tác để soạn các bài tập dạng trắc nghiệm Khi học sinh nhấn chọn câu trả lời sẽ xuất hiện kết quả đúng hoặc sai cho học sinh biết
Ví dụ 3: Trong các số cho ở bên phải mỗi đa thức, số nào là bậc của đa thức đó?
Trang 4
Cách thực hiện: Chọn đối tượng → Trình duyệt thao tác → Ẩn → Thuộc tính thao tác → Đích → Chọn đối tượng cần hiện ra → Áp dụng các thay đổi
2.4 Điền vào chỗ trống:
Giáo viên có thể cho học sinh dùng bút từ điền vào chỗ trống Sau đó giáo viên dùng thao tác ẩn hiện như ví dụ trên để xem kết quả
Ví dụ 4: Hãy điền đơn thức thích hợp vào mỗi ô trống dưới đây:
Cách thực hiện:
Trang 5Chọn đối tượng → Trình duyệt thao tác → Ẩn → Thuộc tính thao tác → Đích
→ Chọn đối tượng cần hiện ra → Áp dụng các thay đổi
Ví dụ 5: Xem hình 14 rồi điền vào chỗ trống (…) trong
các câu sau:
a) và là một cặp góc ………
b) và là một cặp góc ………
c) và là một cặp góc ………
d) và là một cặp góc ………
Cách thực hiện:
- Chọn tất cả các đối tượng được chứa (các gợi ý của bài)
- Trình duyệt thuộc tính → Thùng chứa → Trong khung Trở lại nếu không
chứa chọn Đúng.
- Chọn một đối tượng làm thùng chứa
- Trình duyệt thuộc tính → Chọn Thùng chứa
- Trong khung Có thể chứa chọn Đối tượng cụ thể.
- Trong khung Chứa đối tượng Nhấp chuột vào biểu tượng … Chọn đối tượng thích hợp cho thùng chứa trong bảng Chọn đối tượng
- Làm tương tự đối với các đối tượng làm thùng chứa còn lại
2.5 Đố:
Ví dụ 6: Tên của tác giả cuốn Đại Việt sử kí dưới thời vua Trần Nhân Tông
được đặt cho một đường phố của Thủ đô Hà Nội Em sẽ biết tên tác giả đó bằng cách tính các tổng và hiệu dưới đây rồi viết chữ tương ứng vào ô dưới kết quả được cho trong bảng sau:
T
I
R N
IPO POR
OPI TNO
PIO NTO
OPR POI
Trang 6Cách thực hiện:
- Chọn tất cả các đối tượng được chứa (các chữ cái)
- Trình duyệt thuộc tính → Thùng chứa → Trong khung Trở lại nếu không
chứa chọn Đúng.
- Chọn một đối tượng làm thùng chứa
- Trình duyệt thuộc tính → Chọn Thùng chứa
- Trong khung Có thể chứa chọn Đối tượng cụ thể.
- Trong khung Chứa đối tượng Nhấp chuột vào biểu tượng … Chọn đối tượng thích hợp cho thùng chứa trong bảng Chọn đối tượng
- Làm tương tự đối với các đối tượng làm thùng chứa còn lại
2.6 Trò chơi:
GV chuẩn bị nội dung các câu hỏi, phổ biến luật chơi GV thiết kế cho phép học sinh được quyền lựa chọn câu hỏi số 1 (hay 2, 3, 4, …), học sinh dùng bút từ điền kết quả vào ô trả lời, Sau đó, GV cho HS xem đáp án và cho điểm mỗi đội
Ví dụ 7: Trò chơi
Nội dung các câu hỏi
Câu 1: Tìm tổng của ba đơn thức: 25xy2 ; 55xy2 và 75xy2
Câu 2: Điền đơn thức thích hợp vào ô vuông: 3x2y + = 5x2y
Trang 7Câu 3: Tìm bậc của đơn thức -7xy2z3
Câu 4: Điền đơn thức thích hợp vào ô vuông: - 2x2 = - 7x2
Cách thực hiện:
- GV tạo các đối tương như hình trên
- Để thấy được nội dung các câu hỏi: Chọn đối tượng (hình số 1)→ Trình duyệt thao tác → Ẩn → Thuộc tính thao tác → Đích → Chọn đối tượng cần hiện ra →
Áp dụng các thay đổi Tương tự đối với các câu còn lại
- Để cho HS thấy được đáp án: Chọn đối tượng (khung chứa đáp án câu 1)→ Trình duyệt thao tác → Ẩn → Thuộc tính thao tác → Đích → Chọn đối tượng cần hiện ra (đáp án câu 1) → Áp dụng các thay đổi Tương tự đối với các câu còn lại
3 Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
- Một số kinh nghiệm ứng dụng phần mềm activinspire trong thiết kế bài
giảng góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở tiểu học - Đỗ Huy Kỳ - Trường TH Xuân Quế - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
- Ứng dụng phần mềm ActivInspire để thiết kế bài giảng môn Sinh học nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Phạm Quang Tiến – Trường THPT Vũ Tiên
-Vũ Thư - Thái Bình
- Khai thác và sử dụng hiệu quả phần mềm soạn giảng ActivInspire – Nguyễn Thị Như Hà – Trường THCS Long Thành – Long Thành – Đồng Nai
4 Vấn đề nghiên cứu :
- Việc sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học Toán có làm tăng hứng thú học tập của học sinh lớp 7 không?
Trang 8- Việc sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học Toán có làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 7 không?
5 Giả thuyết nghiên cứu :
- Việc sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học Toán, sẽ làm thay đổi hứng thú học tập của học sinh
- Việc sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học Toán, sẽ làm tăng kết quả học tập của học sinh
III PHƯƠNG PHÁP:
1 Khách thể nghiên cứu:
* Giáo viên: Hồ Thị Kim Nga - Giáo viên trường THCS Lê Quý Đôn trực tiếp thực hiện việc nghiên cứu
* Học sinh:
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm đối tượng tương đương ở hai lớp 7.2 (Nhóm thực nghiệm) và 7.6 (Nhóm đối chứng) Trường THCS Lê Quý Đôn
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về
sĩ số và dân tộc
Về ý thức học tập, tất cả học sinh ở hai lớp đều tích cực chủ động trong học tập
Về chất lượng học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau vế chất lượng bộ môn toán
2 Thiết kế nghiên cứu :
Tôi dùng thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên của lớp 7.2 và 7.6 thuộc trường THCS Lê Quý Đôn Chọn lớp 7.2 là lớp thực nghiệm, 7.6 là lớp đối chứng
3 Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên :
- Nhóm 1 là nhóm thực nghiệm : Thiết kế bài dạy có sử dụng phần mềm ActivInspire
- Nhóm 2 là nhóm đối chứng : Thiết kế bài dạy không có sử dụng phần mềm ActivInspire
* Tiến hành thực nghiệm ;
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy và học của nhà trường và theo thời khóa biểu, theo phân phối chương trình
4 Đo lường :
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra một tiết chương III Đại số 7
Trang 9Tiến hành kiểm tra và chấm bài :
Sau khi thực hiện dạy xong các bài tập nói trên tôi tiến hành cho học sinh làm bài kiểm tra một tiết (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục)
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
1 Trình bày kết quả:
Mô tả dữ liệu bằng bảng:
Mốt, trung vị, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của nhóm thực nghiệm , nhóm đối chứng
Bảng 3:
Giá trị nhóm TN Giá trị nhóm ĐC
Mô tả dữ liệu bằng biểu đồ:
2 Phân tích dữ liệu:
Phép kiểm chứng t-test so sánh các giá trị trung bình các bài kiểm tra giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Bảng 4 : So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Thực nghiệm Đối chứng
Giá trị p của T-test 0,001
Chênh lệch giá trị trung
Trang 10Như trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tương đương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng t-test cho kết quả p = 0,004
< 0,05 cho thấy sự chênh lệch giữa điển trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng là có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn
nhóm đối chứng là không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học có sử dụng phần mềm ActiveInspire đến kết
quả học tập của nhóm thực nghiệm là rất lớn.
3 Bàn luận :
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 7,2; kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 5,7; Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,5 Điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng
và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,06 Điều này có mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn
Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0,001< 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không có khả năng xảy
ra ngẫu nhiên mà là do tác động
V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1 Kết luận :
Việc sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học Toán 7 sẽ làm nâng hứng thú và kết quả học tập của học sinh lớp 7 Trường THCS Lê Quý Đôn
2 Khuyến nghị :
Đối với giáo viên không ngừng tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao, đổi mới trong các phương pháp giảng dạy
Với kết quả đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẽ
và đặc biệt là giáo viên giảng dạy toán có thể áp dụng đề tài này vào việc dạy học
để nâng cao kết quả học tập cho học sinh
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1/ Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của Bộ Giáo Dục
2/ Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục ( PGS.TS Phạm Viết Vững , 1999)-NXB Giáo Dục
3/ Phương pháp dạy học môn toán (chủ biên Phạm Gia Đức)-NXB Giáo Dục
7, 2 5,7
1, 43
Trang 114/ SGK Toán 7 tập 1,2
5/ SGV Toán 7 tập 1,2
6/ Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm ActivInspire
VIII PHỤ LỤC:
ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG I/ Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Đơn thức đồng dạng với là:
A) -3xy2z B) 0x2y3z C) 5x2yz D)
Câu 2: Giá trị của biểu thức: x2 – 3x + 1 tại x = -2 là:
A) 11 B) -1 C) -9 D) 3
Câu 3: Bậc của đa thức M = x5 + 3x4 – 2x – x5 + 3 là:
A) 5 B) 4 C) 3 D) 2
Câu 4: Kết quả phép nhân: là:
A) -6x4y3 B) 6x4y3z C) -5x3y2z D) -6x4y3z
Câu 5: Nghiệm của đa thức P(x) = 2x – 6 là:
A) 5 B) 3 C) 0 D) 2
Câu 6: Kết quả thu gọn đa thức x2 + 5x2 + (-3x2) là:
A) 3x6 B) 6x2 C) 9x2 D) 3x2
II Phần tự luận:
Bài 1: Thu gọn đa thức
a/ 3x2y + 6x2y – 7x2y b/ 5x2 + 3xy – 2 – 5x2
c/ d/
Bài 2: Cho hai đa thức
P(x) = x4 + 3x2 – 5x3 + 7 – 9x2 + 3x3
Q(x) = 2x3 – x4 + 3x3 + 6x + x2 - 4x
a/ Thu gọn và sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa giãm của biến
b/ Tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x)
c/ Chứng tỏ x = 1 là nghiệm của đa thức P(x), nhưng không là nghiệm của đa thức Q(x)
Bài 3: Tìm nghiệm của các đa thức sau:
a/ 3x + 24 b/ x2 + 5x + 4
2 2
x yz 3
2 2 2
x y z 3
3xy2 2x yz3
2
Trang 12ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
I/ Phần trắc nghiệm: (3đ)
II/ Phần tự luận:
Bài 1 a/ 3x 2 y + 6x 2 y – 7x 2 y = 2 x 2 y
b/ 5x 2 + 3xy – 2 – 5x 2 = 3xy – 2
c/
d/
0,75 0,75 0,75 0,75
Bài 2 a/ P(x) = x 4 + 3x 2 – 5x 3 + 7 – 9x 2 + 3x 3
= x 4 - 2x 3 – 6x 2 + 7
Q(x) = 2x 3 – x 4 + 3x 3 + 6x + x 2 - 4x
= - x 4 + 5x 3 + x 2 + 2x
b/ P(x) + Q(x) = 3x 3 – 5x 2 + 2x + 7
P(x) – Q(x) = 2x 4 – 7x 3 – 7x 2 – 2x + 7
c/ P(1) = 0 ;
Q(1) = 7
Vậy x = 1 là nghiệm của đa thức P(x), không là nghiệm của đa
thức Q(x).
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
Bài 3 a/Ta có: 3x + 24 = 0 3x = - 24 x = -8
Vậy x = - 8 là nghiệm của đa thức 3x + 24
b/ Ta có: x2 + 5x + 4 = x2 + x + 4x + 4
= x(x + 1) + 4(x + 1) = (x + 1)(x + 4)
Vậy nghiệm của đa thức là x = - 1 và x = - 4
0,5
0,5
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG