Bệnh Tay – Chân – Miệng (TCM) là bệnh nhiễm virus cấp tính, lây truyền theo đường tiêu hóa, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi và có khả năng gây thành dịch lớn. Hầu hết các ca bệnh đều diễn biến nhẹ. Tuy nhiên ở một số trường hợp, bênh có thể diễn biến nặng và gây biến chứng nguy hiểm dẫn đến tử vong nên cần được phát hiện sớm, điều trị kịp thời
Trang 1KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ PHÒNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC CHÍNH VỚI TRẺ DƯỚI 5 TUỔI Ở HUYỆN LƯƠNG
SƠN, HÒA BÌNH, NĂM 2015
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TCM Tay – chân – miệng
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
NCSTC Người chăm sóc trẻ chính
RTVXP Rửa tay với xà phòng
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Bệnh Tay – Chân – Miệng (TCM) là bệnh nhiễm virus cấp tính, lây truyền theođường tiêu hóa, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi và cókhả năng gây thành dịch lớn Hầu hết các ca bệnh đều diễn biến nhẹ Tuy nhiên ở một sốtrường hợp, bênh có thể diễn biến nặng và gây biến chứng nguy hiểm dẫn đến tử vong nêncần được phát hiện sớm, điều trị kịp thời [1]
Trong năm 2011 cả nước ghi nhận 112.370 trường hợp mắc TCM tại 63 tỉnhthành, trng đó co 169 trường hợp tử vong tại 30 tỉnh, thành phố, con số này cao gấpkhoảng 10 lần những năm trước Năm 2014, cả nước có 76.3 nghìn trường hợp mắc bệnhtay chân miệng, 9 trường hợp từ vong [2] Bệnh tay chân miệng là bệnh lưu hành và mắcrải rác ở hầu hết các tỉnh, thành phố Tại huyện Lương Sơn, Hòa Bình, năm 2011 có 37 ca,
9 tháng đầu năm 2012, có 80 trường hợp mắc Năm 2014, đã ghi nhận toàn tỉnh có 367trường hợp mắc TCM, trong đó ở huyện Lương Sơn có 102 ca mắc, đối tượng mắc chủyếu dưới 05 tuổi (chiếm 90.2%) Hiện nay, bệnh TCM chưa có vắc xin phòng bệnh vàthuốc điều trị đặc hiệu, trong khi đó tình hình dịch bệnh TCM diễn biến phức tạp tại ViệtNam Kiến thức và thực hành của người chăm sóc chính về phòng bệnh tay chân miệngđược xác định là có vai trò đặc biệt quan trọng trong phòng chống bệnh tay chân miệngcho trẻ em[4] Để giúp cho ngành y tế địa phương có cơ sở trong xây dựng chương trìnhtruyền thông giáo dục sức khoẻ về phòng chống bệnh tay chân miệng cho cộng đồng phùhợp và hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: ”Kiến thức, thực hành phòng bệnh taychân miệng của người chăm sóc chính có trẻ dưới 5 tuổi ở huyện Lương Sơn – Hòa Bình”nhằm mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức và thực hành về phòng bệnh tay chân miệng người chăm sócchính có trẻ dưới 5 tuổi huyện Lương Sơn – Hòa Bình năm 2015
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về phòng bệnh taychân miệng của đối tượng nghiên cứu
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu:
Người chăm sóc chính với trẻ dưới 5 tuổi, có độ tuổi từ 18 trở lên ở huyện LươngSơn – Hòa Bình
2 Thời gian nghiên cứu :Từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2015
3 Phương pháp nghiên cứu:
3.1 Thiết kế nghiên cứu : Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Trang 33.2 Cỡ mẫu : Theo công thức: 2
z là hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% thì z = 1.96
p là tỷ lệ người mẹ có thực hành tốt về phòng, chống bệnh, tham khảo từ nghiên cứu củaCao Thị Thúy Ngân(2012), p = 0,305[3]
d là độ chính xác kì vọng, d =0.06
Theo công thức trên thì cỡ mẫu tối thiểu đưa vào là 226, dự phòng 10% đối tượng từchối, không tham gia vào nghiên cứu(22 người)
Như vậy, tổng số người tham gia vào nghiên cứu là 248, làm tròn thành 250 đối tượng
3.3 Phương pháp chọn mẫu: áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống,
theo 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chọn cụm theo xã, dùng phương pháp ngẫu nhiên đơn, chọn được 4
xã được chọn ngẫu nhiên trong 20 xã là xã Yên Trung, Yên Quang, Yên Bình, TiếnXuân
- Giai đoạn 2: Chọn hộ gia đình có trẻ dưới 5 tuổi( theo danh sách tiêm chủng mởrộng tại các xã từ năm 2008 đến tháng 2/2015) Số thứ tự do cộng tác viên quy ước vàthống nhất với nhóm nghiên cứu Tính khoảng cách lấy mẫu: Lấy tổng số gia đình trongdanh sách đã lập chia cho số mẫu nghiên cứu
k= tổng số hộ gia đình/250 = 966/250 = 3.864
Chọn ngẫu nhiên một số bất kì trong khoảng từ 1-4, số ngẫu nhiên là 2, tương ướng vớigia đình đầu tiên được chọn với khoảng cách lấy mẫu là k=4 và chọn khi nào đủ 250 giađình thì dừng chọn Sau khi được chọn vào mẫu, nếu điều tra viên đến 3 lần mà khônggặp được đối tượng phỏng vấn thì sẽ loại bỏ đối tượng đó và chuyển sang nhà sang giađình tiếp theo Nếu một gia đình có nhiều hơn 1 trẻ dưới tuổi thì hỏi với trẻ nhỏ tuổinhất
Tiêu chí chọn mẫu:Người có thời gian chăm sóc trẻ nhiều nhất trong ngàytại gia đình, 18 tuổi trở lên, có khả năng giao tiếp và không mắc các vấn đề
về tâm thần, hiện đang sống tại xã Yên Trung, Yên Quang, Yên Bình, TiếnXuân Người chăm sóc chính đồng ý tham gia phỏng vấn, có khả năng nghehiểu và trả lời các câu hỏi
Tiêu chí loại trừ: Đối tượng không đáp ứng được những tiêu chuẩn lựachọn
III CÂY VẤN ĐỀ:
Trang 53.5 Các biến số nghiên cứu:
TT Biến số Định nghĩa Phân loại biến Phương pháp thu thập
A Thông tin chung
1 Tuổi của ĐTNC Tuổi của ĐTNC tính theo
năm, tháng dương lịch Liên tục
Bộ câu hỏi phỏng vấn
2 Giới tính Giới của ĐTNC Nhị phân Bộ câu hỏi phỏng vấn
3 Dân tộc Dân tộc của ĐTNC Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
4 Quan hệ của NCSTC với trẻ Quan hệ của ĐTNC với trẻ Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
5 Nghề nghiệp củaĐTNC Công việc chiếm nhiều thời gian nhất của ĐTNC Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
7 Số người sinh sống trong hộ
8 Loại nhà vệ sinh Các loại nhà tiêu theo phân
loại của Bộ y tế Danh mục
Bộ câu hỏi phỏng vấn
9 Nguồn nước sinhhoạt Nguồn nước chính dùng trongsinh hoạt tại hộ GĐ Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
10 Kinh tế hộ GĐ Đã được UBND cấp giấy chứng nhận hộ nghèo hay
Bộ câu hỏi phỏng vấn
B Kiến thức về cách phòng chống bệnh tay-chân-miệng của người chăm sóc trẻ chính
Trang 66 Kiến thức về triệu chứng của
10 Kiến thức về cách phòng bệnh Hiểu biết được các cách phòng bệnh TCM Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
11 Kiến thức về xử trí đối với ca
bệnh mắc
Hiểu biết được cách xử trí khi phát hiện ca bệnh Danh mục
Bộ câu hỏi phỏng vấn
12 Kiến thức về thuốc chữa bệnh Hiểu biết về đã có thuốc chữa bệnh TCM đặc hiệu hay chưa Nhị phân Bộ câu hỏi phỏng vấn
C Thực hành phòng chống bệnh tay-chân-miệng của người chăm sóc trẻ chính
3 Thời điểm rửa tay Các thời điểm rửa tay trong ngày Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn4
6 Tuần suất vệ sinh sàn nhà Khoảng thời gian giữa 2 lần vệ sinh sàn nhà của ĐTNC Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
7 Tần suất vệ sinh
nhà cửa
Khoảng thời gian giữa 2 lần
vệ sinh nhà cửa của ĐTNC Danh mục
Bộ câu hỏi phỏng vấn
8 Vệ sinh thức ăn cho trẻ Tần suất để trẻ ăn thức ăn sống hoặc uống nước lã Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
9 Vệ sinh cách ăn cho trẻ Tần suất để trẻ ăn bốc, ngậm, mút ngón tay, đồ chơi Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
10 Tần suất vệ sinh Khoảng thời gian giữa 2 lần Danh mục Bộ câu hỏi
Trang 7cá nhân cho trẻ vệ sinh cá nhân cho trẻ phỏng vấn
11 Vệ sinh chất thảicho trẻ Cách xử lý phân của trẻ Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
12 Tần suất vệ sinh đồ chơi cho trẻ Khoảng thời gian giữa 2 lần vệ sinh đồ chơi cho trẻ Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
D Truyền thông về bệnh tay-chân-miệng
2 Nguồn thông tin truyền thông
3 Loại thông tin vềbệnh nhận được Loại thông tin về bệnh mà ĐTNC nhận được trong
chương trình truyền thông
Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
4 Mức độ hài lòng của ĐTNC Mức độ hài lòng của ĐTNC khi nhận được các thông tin
Bộ câu hỏi phỏng vấn5
Danh mục Bộ câu hỏi
phỏng vấn6
Bộ câu hỏi phỏng vấn7
Loại thông tin về
bệnh muốn được
nhận thêm
Loại thông tin về bệnh TCM
mà ĐTNC muốn được nhận thêm trong quá trình truyền thông
Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
9
Nghe được loa
truyền thanh
ĐTNC có nghe được loa
Bộ câu hỏi phỏng vấn
10 Nguyên nhân Nguyên nhân ĐTNC không Danh mục Bộ câu hỏi
Trang 8Danh mục Bộ câu hỏi
phỏng vấn
12
Thời điểm mong
muốn nghe loa
truyền thanh
trong ngày
Thời điểm mà ĐTNC mong muốn nhận được thông tin về sức khỏe qua loa truyền thanhcủa xã
Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
E Các thông tin liên quan
3 Thông báo của nhà trường về
các ca TCM
Nhà trường có thông báo cho ĐTNC về thực trạng mắc TCM ở trường
Danh mục Bộ câu hỏi
Danh mục Bộ câu hỏi phỏng vấn
3.6 Các khái niệm, thước đo và tiêu chuẩn đánh giá:
3.6.1 Tiêu chí chấm điểm kiến thức:
B1 12,3 Đúng/ĐạtSai/Chưa đạt 1 điểm0 điểm
Trang 9(Các câu trả lời khác (99) được tính 1 điểm nếu có đáp án cảm thấy đúng)
Có tổng 12 câu hỏi đánh giá kiến thức với tổng điểm tối đa là 20 điểm Đánh giá: có kiếnthức đạt khi được từ 15/20 điểm trở lên
3.6.2 Tiêu chí chấm điểm thực hành:
C1 12 Đúng/ĐạtSai/Chưa đạt 1 điểm0 điểm
Trang 10(Các câu trả lời khác (99) được tính 1 điểm nếu có đáp án cảm thấy đúng)
Có tổng 13 câu hỏi đánh giá thực hành với tổng điểm tối đa là 18 điểm Đánh giá: có thựchành đạt khi được từ 14/18 điểm trở lên
3.7 Thu thập số liệu
3.7.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu định lượng: phỏng vấn trực tiếp NCSTC theo danh
sách tại hộ gia đình bằng bộ câu hỏi phỏng vấn định lượng
3.7.2 Quy trình thu thập thông tin
Nhóm đánh giá liên hệ với chính quyền, cán bộ y tế huyện Lương Sơn và các xã
dự kiến triển khai xin phép thực hiện nghiên cứu đánh giá;
Nhóm đánh giá chuẩn bị tài liệu, trang thiết bị, phương tiện đi lại: bao gồm bộcông cụ thu thập số liệu, máy ghi âm và máy ảnh (nếu có), phương tiện đi lại (ô tô,
xe máy, xe đạp nếu cần thiết)
Tập huấn về các kỹ thuật thu thập số liệu, thử nghiệm bộ câu hỏi cho điều tra viêntrước khi tiến hành thu thập số liệu thực tế
3.8 Xử lý và phân tích số liệu
3.8.1 Quản lý số liệu
Tổng hợp số liệu: Trước tiên cần phải kiểm tra sự đầy đủ và tính chính xác của số
liệu thu thập được, xác định người chịu trách nhiệm xử lý và nơi lưu trữ số liệu Saukhi thu thập, số liệu định lượng sẽ được làm sạch, mã hoá và nhập vào máy tính bằngphần mềm EpiData, dữ liệu định tính sẽ được chia thành các nhóm chủ đề cụ thể
Lưu giữ thông tin: Thông tin thu thập được lưu trữ ở 2 dạng: dạng điện tử trong
máy tính và dạng văn bản trong các bộ câu hỏi điều tra hộ gia đình, các báo cáo… đểđối chiếu khi cần
Trang 113.8.2 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được xử lý và phân tích trên máy tính bằng phần mềm SPSS 17.0 Các sốliệu được mã hoá dạng số hoặc dựa theo thang điểm tuỳ loại biến số Đồng thời,tuỳ theo mục đích phân tích, ta có thể phân chia lại các nhóm biến số từ dạng biếnliên tục sang phân loại, thứ bậc… Các kết quả sẽ được trình bày dưới dạng cácbảng và biểu đồ phù hợp:
- Mô tả các đặc điểm của đối tượng: tính tỷ lệ, tần số cho các biến: tuổi, giới,nghề nghiệp, trình độ học vấn, điều kiện kinh tế, loại nhà vệ sinh đang sửdụng, nguồn nước sinh hoạt…
- Tính tỷ lệ, tần số các biến số liên quan đến kiến thức đúng, thực hành đúngcủa NCSTC về phòng bệnh TCM cho trẻ; Phân tích, xác định các yếu tốliên quan
- Sử dụng mô hình hồi quy logistic kiểm soát các biến nhiễu: tuổi, giới, trình
độ học vấn, nghề nghiệp và điều kiện kinh tế gia đình… trong các kiểmđịnh mối liên quan trên
3.9 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá đảm bảo các khía cạnh đạo đức của nghiên cứu, được trìnhbày theo mẫu hướng dẫn và trình lên Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế côngcộng thông qua Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của chính quyềnđịa phương, các ban ngành liên quan
Tất cả các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục đích, nội dungcủa nghiên cứu để tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá trình nghiên cứu.Các đối tượng có quyền từ chối tham gia nghiên cứu hoặc có thể chấm dứt nghiêncứu trong bất cứ giai đoạn nào của nghiên cứu
Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đíchnghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ phản ánh trung thực những kết quả mà nghiên cứu thu được
và được phổ biến rộng rãi tới các bên liên quan và các đối tượng tham gia nghiên
Trang 12cứu cũng như các tổ chức, ban, ngành khác có nhu cầu tham khảo, trao đổi kinhnghiệm.
3.10 Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục
Nghiên cứu đánh giá này có một số hạn chế về mặt thiết kế cũng như thực hiện
Thứ nhất, đó là hạn chế do sai số ngẫu nhiên Vì thời gian và nguồn lực có hạn nênnghiên cứu chỉ được thực hiện trên một số lượng các đối tượng tính theo công thức
do đó có thể dẫn đến sai lệch kết quả so với giá trị thật của quần thể Để khắc phụchạn chế này, các đối tượng được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên nhằm tăngtính đại diện cho mẫu
Thứ hai trong quá trình điều tra có thể gặp phải sai số do đối tượng bỏ cuộc, từchối tham gia nghiên cứu hoặc sai số thông tin do đối tượng không trả lời đúngthực tế Để khắc phục, điều tra viên phải là những người uy tín, quen thuộc vớingười dân địa phương, có kinh nghiệm, có khả năng thuyết phục, vận động đốitượng, giải thích cho đối tượng hiểu nội dung và ý nghĩa của cuộc điểu tra
Thứ ba, sai số do đo lường gồm sai số nhớ lại và sai số do công cụ thu thập thôngtin hoặc sai số hệ thống do cách hỏi của điều tra viên không phù hợp Biện phápkhống chế sai số là tập huấn điều tra viên một cách kỹ càng, hướng dẫn đối tượngtrả lời câu hỏi cẩn thận, tỉ mỉ, bộ câu hỏi cần phải được thử nghiệm và chỉnh sửatrước khi tiến hành điều tra
Thứ tư, nghiên cứu này chỉ tiến hành điều tra kiến thức, thực hành của NCSTC vềphòng bệnh TCM và một số yếu tố liên quan mà không có nhóm chứng để sosánh
III DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN
1 Dự kiến kết quả:
1.1 Thông tin chung về NCSTC
Bảng 1: Thông tin chung về NCSTC
Nhóm tuổi (n=) <20
20 – 39
40 – 59
Trang 13Quan hệ với trẻ (n=)
Bố/mẹAnh/chị em ruộtÔng/bà
Cô/dì/chú/bác ruộtKhông có quan hệ họ hàngKhác
Nghề nghiệp (n=)
Làm ruộngCông nhânNhân viên văn phòngBuôn bán
Thất nghiệp/ nghỉ hưu/ mất sứcNội trợ
Khác
Trình độ học vấn
(n=)
Mù chữBiết đọc, biết viếtCấp I
Cấp IICấp IIITrung cấp trở lên
Số trẻ dưới 5 tuổi
trong gia đình (n=)
123Loại nhà vệ sinh
(n=) Nhà tiêu chìmNhà tiêu 1 ngăn
Nhà tiêu 2 ngănNhà tiêu thấm dội nướcNhà tiêu tự hoại
KhácNguồn nước sinh
hoạt chính (n=) Nước máyNước giếng khoan
Nước giếng đàoNước mưaKhácTình hình kinh tế
(n=) NghèoKhông nghèo
Trang 141.2 Kiến thức của NCSTC về phòng bệnh TCM cho trẻ dưới 5 tuổi
Tổng 1.3 Thực hành của NCSTC về phòng bệnh TCM cho trẻ dưới 5 tuổi
Bảng 4: Thực hành của NCSTC về phòng bệnh TCM cho trẻ dưới 5 tuổi
Đạt Không đạt
Tổng
Trang 15Bảng 6: Mối tương quan giữa kiến thức và thực hành
Nhà trườngKhác
Nội dung thông tin
nhận được từ các
chương trình truyền
thông(n =)
Cách phòng bệnhCác triệu chứng của bệnhCách xử trí khi phát hiện ca bệnhĐối tượng dễ mắc bệnh
KhácKhông nhớ
Thông tin phù hợp dễ
hiểu(n =)
CóKhôngKhông biết/ không trả lời
Muốn nhận thêm
thông tin về bênh
TCM (n=)
CóKhông
Thông tin mong muốn Cách phòng bệnh
Trang 16nhận thêm về bệnh
(n =)
Các triệu chứng của bệnhCách xử trí khi phát hiện ca bệnhĐối tượng dễ mắc bệnh
Các buổi họp/ nói chuyện/ sinh hoạt tạithôn
Khác
Nghe loa đài truyền
thanh của xã (n=)
CóKhông
Lý do không nghe
được loa truyền
thanh (n = )
Loa ở xaPhát thanh khi không có nhàLoa rè
Loa phát thanh nói quá nhỏKhác
Thời gian nghe loa
đài trong tuần (n=)
Các ngày trong tuần (từ thứ 2 đến thứ 6)Cuối tuần (thứ 7 và Chủ nhật)
Lúc nào cũng được
Thời điểm muốn
nghe loa đài trong
ngày(n=)
Sáng sớm (5h – 8h)Trưa (10h -14h)Chiều (16h -18h)Tối (sau 18h)Khác
1.4 Các thông tin liên quan khác
Bảng 8: Các thông tin liên quan khác
Trẻ đến trường mầm
non(n=)
CóKhông
Trường mầm non có
ca mắc bệnh TCM
(n =)
Có KhôngKhông biết/ Không trả lời
Nhà trường thông
báo ca bệnh mới
CóKhông
Trang 17mắc Không biết/ Không trả lời
Hoạt động tại trường
giúp kiểm soát bệnh
TCM (n =)
Thông báo trường hợp mắc bệnh tới phụ huynh
Hướng dẫn cách phòng bệnh cho phụ huynh
Báo cho TYT tới khử khuẩn đồ chơi cho trẻ
Không có hoạt động gìKhông biết/Không trả lờiKhác
Hoạt động của TYT
giúp kiểm soát bệnh
TCM (n=)
Khử trùng đồ chơi cho trẻ tại trường họcHướng dẫn và tư vấn cách phòng bệnhChưa có hoạt động gì
Không biết/ không trả lờiKhác
1.5 Các yếu tố nhiễu ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành của NCSTC
Bảng 9: Các yếu tố ảnh hưởng
Các yếu tố Thực hành đúng Kiến thức đúng.
(%)
OR đơn biến (95%CI)
OR đa biến (95%CI)
Quan hệ với
trẻ Bố/mẹAnh/chị em ruột
Ông/bàCô/dì/chú/bác ruột