I. LÍ DO CHỌN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: Trong thế giới tự nhiên bao la, trong cuộc sống con người phong phú, có rất nhiều hiện tượng kỳ lạ, nhiều vấn đề nan giải. Tất cả các ngành khoa học đã và đang nghiên cứu những hiện tượng ấy, những vấn đề ấy. Mỗi ngành khoa học lại có một lĩnh vực, một đối tượng nghiên cứu riêng. Ho¸ häc lµ bé m«n khoa häc quan träng trong nhµ trêng phæ th«ng. M«n ho¸ häc cung cÊp cho häc sinh mét hÖ thèng kiÕn thøc phæ th«ng, c¬ b¶n vµ thiÕt thùc ®Çu tiªn vÒ ho¸ häc, gi¸o viªn bé m«n ho¸ häc cÇn h×nh thµnh ë c¸c em mét kü n¨ng c¬ b¶n, phæ th«ng vµ thãi quen häc tËp vµ lµm viÖc khoa häc lµm nÒn t¶ng cho viÖc gi¸o dôc x• héi chñ nghÜa, ph¸t triÓn n¨ng lùc nhËn thøc, n¨ng lùc hµnh ®éng. Cã nh÷ng phÈm chÊt thiÕt nh cÈn thËn, kiªn tr×, trung thùc, tØ mØ, chÝnh x¸c, yªu ch©n lÝ khoa häc, cã ý thøc tr¸ch nhiÖm víi b¶n th©n, gia ®×nh, x• héi cã thÓ hoµ hîp víi m«i trêng thiªn nhiªn, chuÈn bÞ cho häc sinh hành trang cần thiết để đi vào cuộc sống Theo bản thân tôi nhận thức: mục tiêu đào tạo là cái đích mà giáo dục phải đạt đến. Xuất phát từ mục tiêu đào tạo mà định ra chương trình , nội dung giáo dục và điều quan trọng là định ra phương pháp giáo dục. Một phương pháp giáo dục có một sản phẩm giáo dục tương ứng .Nhiệm vụ của mỗi thầy giáo, cô giáo hôm nay là phải làm thế nào để giúp cho HS nắm được kiến thức cơ bản của bộ môn trên cơ sở hoạt động học tập của chính các em dưới sự hướng dẫn của thầy để từ đó giáo dục cho các em tính độc lập suy nghĩ, tính sáng tạo, có đủ bản lĩnh để đi vào các lĩnh vực của cuộc sống. Chúng ta đã được nghe nhiều về dạy học tích cực. Vậy dạy học tích cực là gì? Theo tôi dạy học chỉ trở thành tích cực khi người học có nhu cầu muốn hiểu biết về một vấn đề gì đó.... và khi người học sử dụng mọi biện pháp để hiểu về vấn đề đó, vận dụng kiến thức đó vào cuộc sống của mình có kết quả. Điều quan trọng là ở chỗ làm thế nào để học sinh có nhu cầu hiểu biết, muốn hiểu biết và làm thế nào để biết thì đó là công việc của mỗi một giáo viên. Vì vậy mới có câu: “ Không thầy đố mày làm nên “Người thầy phải bằng mọi cách để cho học sinh được hoạt động nhiều hơn, được đưa ra chính ý kiến của mình trong quá trình học tập”. Vì vậy để đáp ứng nhu cầu đổi mới hiện nay của bộ giáo dục và đào tạo tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm: “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẰM PHÁT HUY ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC 1 TIẾT HÓA Ở BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ”
Trang 1I LÍ DO CHỌN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Trong thế giới tự nhiờn bao la, trong cuộc sống con người phong phỳ, cú rấtnhiều hiện tượng kỳ lạ, nhiều vấn đề nan giải Tất cả cỏc ngành khoa học đó vàđang nghiờn cứu những hiện tượng ấy, những vấn đề ấy Mỗi ngành khoa học lại
cú một lĩnh vực, một đối tượng nghiờn cứu riờng
Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trờng phổ thông Mônhoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản vàthiết thực đầu tiên về hoá học, giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các
em một kỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa họclàm nền tảng cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát triển năng lực nhận thức,năng lực hành động Có những phẩm chất thiết nh cẩn thận, kiên trì, trung thực,
tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia
đình, xã hội có thể hoà hợp với môi trờng thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinhhành trang cần thiết để đi vào cuộc sống
Theo bản thõn tụi nhận thức: mục tiờu đào tạo là cỏi đớch mà giỏo dục phảiđạt đến Xuất phỏt từ mục tiờu đào tạo mà định ra chương trỡnh , nội dung giỏo dục
và điều quan trọng là định ra phương phỏp giỏo dục Một phương phỏp giỏo dục cúmột sản phẩm giỏo dục tương ứng Nhiệm vụ của mỗi thầy giỏo, cụ giỏo hụm nay
là phải làm thế nào để giỳp cho HS nắm được kiến thức cơ bản của bộ mụn trờn cơ
sở hoạt động học tập của chớnh cỏc em dưới sự hướng dẫn của thầy để từ đú giỏodục cho cỏc em tớnh độc lập suy nghĩ, tớnh sỏng tạo, cú đủ bản lĩnh để đi vào cỏclĩnh vực của cuộc sống
Chỳng ta đó được nghe nhiều về dạy học tớch cực Vậy dạy học tớch cực làgỡ? Theo tụi dạy học chỉ trở thành tớch cực khi người học cú nhu cầu muốn hiểubiết về một vấn đề gỡ đú và khi người học sử dụng mọi biện phỏp để hiểu về vấn
đề đú, vận dụng kiến thức đú vào cuộc sống của mỡnh cú kết quả Điều quan trọng
là ở chỗ làm thế nào để học sinh cú nhu cầu hiểu biết, muốn hiểu biết và làm thếnào để biết thỡ đú là cụng việc của mỗi một giỏo viờn Vỡ vậy mới cú cõu: “ Khụngthầy đố mày làm nờn “Người thầy phải bằng mọi cỏch để cho học sinh được hoạtđộng nhiều hơn, được đưa ra chớnh ý kiến của mỡnh trong quỏ trỡnh học tập” Vỡvậy để đỏp ứng nhu cầu đổi mới hiện nay của bộ giỏo dục và đào tạo tụi mạnh dạn
Trang 2đưa ra sáng kiến kinh nghiệm: “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẰM PHÁT HUY
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC 1 TIẾT HÓA Ở BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ”
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
sở đó, triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng, liên hệ là phạm trù triết họcdùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sựvật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thếgiới”
Dạy và học là một quá trình thống nhất, nên khi nhận xét thực trạng của bộmôn Hóa học thì chúng ta nên xét nhiều mặt: Phương pháp dạy của giáo viên, cáchhọc của học sinh, các yếu tố ảnh hưởng khác (gia đình, xã hội, tâm lý…) Nhưng ở
đề tài này chúng ta chỉ xét về mặt “Phương pháp dạy của giáo viên”, để làm saogiúp học sinh có “Phương pháp học” tốt nhất, tiếp thu kiến thức khoa học nhất tạo
ra hứng thú cho học sinh yêu thích môn hóa học
Lênin nói “Muốn hiểu biết cần bắt đầu tìm hiểu nghiên cứu một cách thực
nghiệm, từ thực nghiệm nâng lên cái chung Muốn học bơi phải lội xuống nước”
Qua khảo sát việc học ở nhà và trên lớp cho thấy: các em chưa có phươngpháp học hợp lý, chưa có sự hứng thú say mê khi học môn hóa
Cơ sở của việc dạy học tích cực môn Hóa học: dạy và học tích cực bộ mônHóa học dựa trên quan điểm lấy HS làm trung tâm của quá trình dạy học Để dạyhọc tích cực cần: đổi mới mục tiêu dạy học ở ngay từng bài học, GV là người tích
Trang 3cực thiết kế, tổ chức, khuyến khích tạo điều kiện để đa số học sinh tích cực tìm tòi,khám phá, xây dựng và vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
Do đó cần đổi mới các hình thức tổ chức dạy học đa dạng, phù hợp, sử dụngcác phương tiện dạy học hiện đại như là nguồn kiến thức, sử dụng tổng hợp và linhhọat các phương pháp dạy học chung và đặc thù bộ môn theo hướng phát huy tínhđộc lập tích cực của đa số học sinh Nên giáo viên chúng ta phải hướng dẫn chỉ đạohọc sinh của mình cách nhìn nhận về Hóa học và cách học nó ra sao? Muốn vậytrước hết giáo viên phải xây dựng cho chính bản thân mình một phương pháp dạyhọc phù hợp và khoa học để kết quả là chất lượng học tập của học sinh được nânglên
2 Nội dung ,biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài :
Cơ sở của việc dạy học tích cực môn Hóa học: dạy và học tích cực bộ mônHóa học dựa trên quan điểm lấy HS làm trung tâm của quá trình dạy học Để dạyhọc tích cực cần: đổi mới mục tiêu dạy học ở ngay từng bài học, GV là người tíchcực thiết kế, tổ chức, khuyến khích tạo điều kiện để đa số học sinh tích cực tìm tòi,khám khá, xây dựng và vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng
Do đó cần đổi mới các hình thức tổ chức dạy học đa dạng, phù hợp, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại như là nguồn kiến thức, sử dụng tổng hợp và linhhọat các phương pháp dạy học chung và đặc thù bộ môn theo hướng phát huy tính độc lập tích cực của đa số học sinh Muốn vậy trước hết giáo viên phải xây dựng cho chính bản thân mình một phương pháp dạy học phù hợp và khoa học để kết quả là chất lượng học tập của học sinh được nâng lên
Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực không quy định nhữngnội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quátrình giáo dục, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nộidung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiệnđược mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn Trong chươngtrình định hướng phát triển năng lực, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mongmuốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực (Competency) Kết quả
Trang 4đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong chương trình Việc đưa ra cácchuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lý chất lượng giáo dục theo định hướngkết quả đầu ra.
Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là tạođiều kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lựcvận dụng của HS Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy
đủ đến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệthống của tri thức Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu
ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm nănglực được sử dụng như sau:
- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy họcđược mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;
- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết vớinhau nhằm hình thành các năng lực;
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức
độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học vềmặt phương pháp;
- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tìnhhuống: ví dụ như đọc một văn bản cụ thể Nắm vững và vận dụng được các phéptính cơ bản;
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảngchung cho công việc giáo dục và dạy học;
- Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong cácchuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể/phải đạt được những gì?
Sau đây là bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình địnhhướng nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực:
Trang 5Chương trình định hướng nội
Mục tiêu dDạy học được mô tả không chi
tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh
Kết quả học tập cần đạt được mô tảchi tiết và có thể quan sát, đánh giáđược; thể hiện được mức độ tiến bộcủa HS một cách liên tục
Nội dung
giáo dục
Việc lựa chọn nội dung dựa vàocác khoa học chuyên môn,không gắn với các tình huốngthực tiễn Nội dung được quyđịnh chi tiết trong chương trình
Lựa chọn những nội dung nhằm đạtđược kết quả đầu ra đã quy định, gắnvới các tình huống thực tiễn Chươngtrình chỉ quy định những nội dungchính, không quy định chi tiết
Phương
pháp dạy
học
GV là người truyền thụ tri thức,
là trung tâm của quá trình dạy học HS tiếp thu thụ động những tri thức được quy định sẵn
- GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ
HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức.Chú trọng sự phát triển khả năng giảiquyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…;
- Chú trọng sử dụng các quan điểm,phương pháp và kỹ thuật dạy học tíchcực; các phương pháp dạy học thínghiệm, thực hành
Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lựcđầu ra, có tính đến sự tiến bộ trongquá trình học tập, chú trọng khả năngvận dụng trong các tình huống thựctiễn
Trang 6Để hỡnh thành và phỏt triển năng lực cần xỏc định cỏc thành phần và cấu trỳccủa chỳng Cú nhiều loại năng lực khỏc nhau Việc mụ tả cấu trỳc và cỏc thànhphần năng lực cũng khỏc nhau Cấu trỳc chung của năng lực hành động được mụ tả
là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyờn mụn, năng lực phươngphỏp, năng lực xó hội, năng lực cỏ thể
Dưới đõy là một số phương phỏp đổi mới phương phỏp dạy học nhằm phỏthuy tớnh tớch cực của học sinh theo định hướng phỏt triển năng lực
- Cải tiến cỏc phương phỏp dạy học truyền thống
- Kết hợp đa dạng cỏc phương phỏp dạy học
- Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
- Vận dụng dạy học theo tỡnh huống
- Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và cụng nghệ thụng tin hợp
lý hỗ trợ dạy học.
- Vận dụng dạy học định hướng hành động.
- Sử dụng cỏc kỹ thuật dạy học phỏt huy tớnh tớch cực và sỏng tạo.
- Chỳ trọng cỏc phương phỏp dạy học đặc thự bộ mụn.
- Bồi dưỡng phương phỏp học tập tớch cực cho học sinh.
Đồng thời để phỏt huy được tớnh tớch cực của người giỏo viờn trong một tiếtdạy húa nõng cao chất lượng trong cho học sinh tạo hứng thỳ cho học sinh yờuthớch mụn húa học, bản thân tôi phải khụng ngừng phấn đấu, rốn luyện bản thõnmỡnh và tiến hành những công việc sau:
1 Trớc hết bản thân tôi phải nắm vững cấu trúc chơng trình sách giáo khoa của từng lớp học, từng cấp học và cả chơng trình của bộ môn, trong khi giảng bài, tôi giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học, xây dựng kiến thức mới hoặc khi giảng xong kiến thức mới, xác định trọng tõm của bài để định hướng cho các em hỡnh thành kiến thức bài mới ở trờn lớp.
Thụng qua việc đổi mới phương phỏp dạy học bằng cỏch sử dụng bản đồ tưduy trong việc hỡnh thành khỏi niệm bài mới giỳp học sinh tiếp thu kiến thức dễdàng hơn, dựa vào phương phỏp dạy học này mà học sinh hoạt đụng và tư duynhiều hơn Bản đồ tư duy cú tớnh mở nờn kớch thớch được tất cả mọi đối tượng
Trang 7HS,phát huy cao tính độc lập, và có thể chấp nhận kiến thức của các em theo cáccung bậc khác nhau.
Để định hướng cho HS chuẩn bị bài hướng dẫn cho HS nghiên cứu bài ở nhà
và lập một bản đồ tư duy về bài học Công việc này không khó đối với HS tuynhiên nếu làm được bắt buộc HS phải đọc bài và nghiên cứu nắm được các mụctrong bài để thể hiện những đơn vị kiến thức của bài học
Ví dụ 1: Khi dạy bài: Tính chất hóa học của oxit (Hóa 9) giáo viên vẽ bản
đồ tư duy, lên bảng để làm nổi bật trong tâm của bài, sau đó yêu cầu các em vẽ vào
vở theo ý tưởng của các em nhưng nội dung chính của bài phải đúng theo sự hướngdẫn của giáo viên, dạy học đổi mới theo phương pháp này làm cho tất cả học sinhđều phải tư duy, kích thích sự tò mò, say mê học tập của các em
Ví dụ 2: Khi dạy bài: Các loại hợp chất vô cơ (hóa 9), giáo viên yêu cầu
học sinh về nhà chuẩn bị bài sẵn bản đồ tư duy theo ý tưởng của các em, sau đólên lớp giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng vẽ bản đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà,dạy học bằng phương pháp này giúp học sinh không ỷ lại, tự mình phải tư duynghiên cứu và xem trước bài mới Nếu sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóacác kiến thức của một chương lên trên một tờ giấy trong đó thể hiện đầy đủ cácnội dung kiến thức và được đặt trong mối liên hệ của chúng nên HS dễ nhớ và
có điều kiện nhớ lâu
Trang 8Ngoài ra việc nắm vững cấu trúc chơng trình còn giúp tôi mở rộng đợc nhiềukiến thức trong giờ dạy cho học sinh, nhất là đối với học sinh chuyên Học sinh khágiỏi và giúp tôi có đầy đủ điều kiện để giảng dạy học sinh trong toàn cấp học.
Qua đú học sinh phỏt huy được cỏc năng lực chuyờn biệt của mụn Húa học:
- Năng lực tớnh toỏn Húa Học
- Năng lực sử dụng ngụn ngữ Húa Học
- Năng lực giải quyết vấn đề thụng qua mụn Húa Học
- Năng lực vận dụng kiến thức Húa Học vào cuộc sống
- Năng lực thực hành Húa Học
2.Phải xác định đúng dạng bài để dạy đúng phơng pháp đặc trng của bộ môn và đúng với phơng pháp của từng loại bài dạy, đối với môn hoá học có các dạng bài sau:
- Dạng bài lý thuyết
- Dạng bài thực hành
- Dạng bài luyện tập
- Dạng bài ôn tập tổng kết
3 Đọc kĩ bài dạy nắm đợc mối quan hệ giữa các kiến thức từ đó khắc sâu
đợc kiến thức trọng tâm cho học sinh và làm cho học sinh thấy rõ con đờng đi
đến kiến thức rồi hớng dẫn cho các em phát hiện ra kiến thức.
Trang 9Ví dụ1: Dạy bài “Ôxi ở lớp 8” kiến thức trọng tâm của bài là phần tính chấthoá học của ôxi, Giỏo viờn phải làm cho học sinh thấy rõ con đờng đi đến kiến thức
là bằng thí nghiệm thực tế, để các em nắm đợc các tính chất hoá học của ôxi và đểhớng dẫn cho các em phát hiện ra kiến thức qua từng thí nghiệm, cho học sinh thấy
rõ các chất đem tác dụng cùng với việc các em tiến hành làm thí nghiệm và vậndụng vốn kiến thức có sẵn để có thể dự đoán sản phẩm tạo thành sau phản ứng vàdẫn đến kết luận, cụ thể:
Tính chất ôxi tác dụng với sắt, cho học sinh biết các chất đem tác dụng là ôxi
và sắt, học sinh quan sát thí nghiệm thấy có hạt nóng đỏ bắn ra, các em sẽ đự đoánsản phẩm là Fe3O4 (màu nâu), từ đó các em rút ra phơng trình :
3Fe + 2O2 →to Fe3O4
Ví dụ2: Dạy bài : Tớnh chất húa học của kim loại ( Húa 9)
Cho 1 mẫu kim loại Na nhỏ bằng hạt đậu xanh vào cốc nớc
Nhận xét: Natri phản ứng với nớc, nóng chảy thành giọt tròn có màu trắngchuyển động nhanh trên mặt nớc Mẫu Na tan dần cho đến hết, có khí bay ra phảnứng toả nhiều nhiệt Dung dịch tạo thành cho quỳ tím vào thấy chuyển sang màuxanh, cho phênol phtalein vào chuyển sang màu đỏ.Các em dự đoán khí đó là khí gì
và dung dịch tạo thành sau phản ứng ? Viết phơng trình hoá học
2Na + 2H2O→ 2NaOH + H2↑(HS tự xác định khí bay ra trong thí nghiệm là H2, dung dịch thu đợc sauphản ứng là NaOH)
Giáo viên giới thiệu về hợp chất NaOH và dẫn dắt học sinh định nghĩa vềbazơ thông qua hiện tợng mà ta quan sát ở trên Vậy dung dịch bazơ làm đổi màuquỳ tím thành xanh và phênolphtalờin thành đỏ
Qua đú học sinh phỏt huy được cỏc năng lực chuyờn biệt của mụn Húa học:
- Năng lực tớnh toỏn Húa Học
- Năng lực sử dụng ngụn ngữ Húa Học
- Năng lực giải quyết vấn đề thụng qua mụn Húa Học
- Năng lực vận dụng kiến thức Húa Học vào cuộc sống
- Năng lực thực hành Húa Học
Trang 10Nh vậy, tóm lại thông qua các thí nghiệm học sinh phải tự mỡnh quan sỏt thớnghiệm suy luận ra sản phẩm tạo thành và viết đợc các phơng trình phản ứng minhhoạ Đồng thời qua đó các em hình thành nên kiến thức mới.
4 Tiến hành phân loại học sinh thành 4 đối tợng (Giỏi, khá, trung bình, yếu) để trong khi giảng dạy cú thể bao quát đủ các đối tợng nhằm theo dừi sự lĩnh hội tiếp thu kiến thức của cỏc em học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém Nhằm giỳp cỏc em cú thể nhận thức cỏc kiến thức trọng tõm của bài , nắm vững kiến thức bài học, biết vận dụng vào giải bài tập từ dễ đến khú
5 Xác định đỳng trọng tâm của bài dạy và sắp xếp các kiến thức của bài thành một hệ thống kiến thức lôgíc, chặt chẽ theo kiểu dạy học nêu vấn đề và bằng phơng pháp thầy thiết kế, trò thi công Hệ thống câu hỏi phải lôgíc theo hệ thống kiến thức của bài và ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với 4 đối tợng học sinh
để huy động nhiều học sinh làm việc trên lớp.
Tuy nhiên để tiết học có chiều sâu về mặt kiến thức thì trong mỗi bài dạygiáo viên phải tìm đợc điểm nhấn trọng tõm của mỗi bài theo đỳng chuẩn kiến thức
kỹ năng Từ đú giỳp các em khắc sâu đợc kiến thức và hiểu sâu bài hơn
Ví dụ : Khi dạy bài: Tính chất hoá học của axit ( Húa 9)
Trong khi làm thí nghiệm giữa axit HCl (Hoặc axit H2SO4 )và bazơ NaOHcủa các nhóm Cho quỳ tím vào sản phẩm thu đợc ta thấy có những trờng hợp sau :
TH 1: Quỳ tím vẫn màu tím
TH 2: Quỳ tím chuyển sang màu xanh
TH 3: Quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Giải thích kết quả của các nhóm nh thế nào? GV cho các em thảo luận nhóm
Điều đó đợc giải thích là nếu axit và ba zơ tham gia hết (Trờng hợp 1), bazơ d ờng hợp 2), axit d ( Trờng hợp 3) Nh vậy các em đã giải thích đợc những hiện tợngquan sát đợc của thí nghiệm Nên khi làm phần bài tập có liên quan đến khối lượng
(Tr-dư các em nhập cuộc rất dễ dàng
Qua đú học sinh phỏt huy được cỏc năng lực chuyờn biệt của mụn Húa học:
- Năng lực tớnh toỏn Húa Học
- Năng lực sử dụng ngụn ngữ Húa Học
- Năng lực giải quyết vấn đề thụng qua mụn Húa Học
- Năng lực vận dụng kiến thức Húa Học vào cuộc sống
- Năng lực thực hành Húa Học
Trang 116 Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm, từ các thí nghiệm thực hành để giúp học sinh hiểu bài, vì vậy cần phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ hoá chất để làm thí nghiệm, bố trí thí nghiệm mang tính chất thẩm mỹ khoa học ,thao tác tiến hành thí nghiệm của giáo viên phải thành thạo, nhẹ nhàng, khéo léo, giáo viên phải làm thử trớc để tránh các trờng hợp do hoá chất bảo quản không tốt hoặc do bố trí thí nghiệm mà dẫn đến thí nghiệm không thành công, giáo viên phải chuẩn bị để giải thích cho học sinh các tình huống bất trắc xẩy ra khi làm thí nghiệm.
Vớ dụ: Học sinh tiến hành làm thớ nghiệm điều chế khớ Hidro.
Cho Zn dạng viờn vào ống nghiệm chứa sẵn 20ml dung dịch axit clohidricHCl
- Dấu hiệu nào chứng tỏ phản ứng xảy ra? (Học sinh sờ vào ống thành ốngnghiệm thấy núng, phản ứng tỏa nhiệt, cú bọt khớ xuất hiện, viờn Zn tan)
- Bọt khớ đú là gỡ? dung dịch cũn lại trong ống nghiệm là gỡ ?
- Học sinh viết phương trỡnh phản ứng : Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Vậy muốn điều chế khớ H2 phải làm sao? (Cho dung dịch axit clohdric HClhoặc dung dịch axit sunfuric H2SO4 loóng tỏc dụng với kim loại : Fe, Al, Zn…)
Qua đú học sinh phỏt huy được cỏc năng lực chuyờn biệt của mụn Húa học:
- Năng lực tớnh toỏn Húa Học
- Năng lực sử dụng ngụn ngữ Húa Học
- Năng lực giải quyết vấn đề thụng qua mụn Húa Học
- Năng lực vận dụng kiến thức Húa Học vào cuộc sống
- Năng lực thực hành Húa Học
Cỏc thớ nghiệm thực hành là dẫn chứng hiệu quả nhất để chứng minh cỏckiến thức cần đề cập đến và cũng gúp phần gõy hứng thỳ cho học sinh
7 Gõy hứng thú cho HS trong những tiết dạy bằng giáo án điện tử:
Ngày nay, khoa học hiện đại việc áp dụng các công nghệ thông tin vàonhững tiết học là rất cần thiết và quan trọng Nó tạo hứng thú cho các em tiếp cậnthông tin và khám phá tiết học một cách say mê, nhẹ nhàng và hiệu quả cao Songkhông phải bất kì tiết học nào mà chúng ta dạy giáo án điện tử cũng hay cả Nhữngtiết dạy mang màu sắc của thực tế thờng đạt hiệu quả cao hơn trong những tiết dạy