I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường THCS Theo luật giáo dục Việt Nam quy định: Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẫm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc 28. Để thực hiện được mục tiêu trên ngoài việc đổi mới chương trình, nội dung dạy học thì hiện nay ngành Giáo dục và Đào tạo đang tập trung vào việc đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học và giáo dục. Muốn đổi mới phương pháp dạy học thì phải đổi mới việc đào tạo về phương pháp dạy học ở trường sư phạm 1. Do đó yêu cầu trong giảng dạy cũng phải đổi mới. Giảng dạy không chỉ là sự truyền đạt các tri thức cho người học mà còn cần phải dẫn dắt người học tự tìm ra tri thức. 1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn sinh học ở trường phổ thông Môn Sinh học là một môn học liên quan đến các cơ thể sống, vì vậy các quy luật, quá trình Sinh học luôn luôn vận động. Tuy nhiên, nếu nghiên cứu sâu hơn ta thấy rằng các sự vật, hiện tượng không ngẫu nhiên xuất hiện mà sự xuất hiện của nó là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên. Các sinh vật để tồn tại và phát triển đã tiến hóa không ngừng. Kiến thức tiến hóa giúp các em giải thích sự song song tồn tại hiện nay của các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao. Ngoài ra các em còn thấy được nguyên nhân hình thành nên những đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống. Từ đó các em có thể vận dụng chúng để giải thích được các hiện tượng thực tế. Từ đó thêm yêu và hứng thú với môn học. 1.3 Xuất phát từ đặc điểm của môn học Chương trình Sinh học ở trung học cở sở bao gồm: thực vật học ( lớp 6 ), động vật học (lớp 7), sinh lý người (lớp 8), di truyền – biến dị (lớp 9). Phần động vật học trong chương trình Sinh học 7 nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo, chức năng của các cơ quan trong cơ thể động vật. Ngoài ra còn tìm hiểu vai trò của từng lớp, ngành động vật đối với thiên nhiên và con người. Số lượng ngành động vật khá nhiều, dưới mỗi ngành là các phân ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài….. Ở mỗi ngành học thường chỉ giới thiệu một đại diện cụ thể và kể thêm một số loài khác để thấy được sự đa dạng, phong phú của loài. Qua nhiều năm giảng dạy chương trình Sinh học 7, chúng tôi nhận thấy rằng chất lượng lĩnh hội kiến thức của học sinh chưa cao, đặc biệt là phần động vật học không xương sống. Lý do là các em phải ghi nhớ rất nhiều. Xuất phát từ những lý do trên. Với mong muốn khi học sinh học phần động vật học ở lớp 7 song song với việc các em ghi nhớ một số kiến thức cơ bản bên cạnh đó các em còn thấy được sự tiến hóa của thế giới hữu cơ. Nó không những làm cho các em nhớ lâu, nhớ bền kiến thức mà còn giúp các em học sinh trong thực tế cuộc sống. Từ đó các em hứng thú học tập, tránh bài học khô khan, không hấp dẫn. Tránh hiện tượng kiến thức rời rạc, không logic. Đang học ngành này lại chuyển sang ngành khác.. Vậy giữa các ngành có mối quan hệ với nhau như thế nào? Vì sao ngành này lại có đặc điểm khác với những ngành trước đó đã học? Trên cơ sở nào đã hình thành những đặc điểm của các cơ quan, hệ cơ quan?.... Từ đó các em học sinh có thể khái quát được kiến thức. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “ Vận dụng quan điểm tiến hóa trong dạy học phần Động vật học, Sinh học 7”
Trang 1I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường THCS
Theo luật giáo dục Việt Nam quy định: Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngườiViệt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẫm mỹ và nghề nghiệp,trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡngnhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc [28]
Để thực hiện được mục tiêu trên ngoài việc đổi mới chương trình, nội dung dạyhọc thì hiện nay ngành Giáo dục và Đào tạo đang tập trung vào việc đổi mới phươngpháp dạy học và phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của người học, lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học và giáodục Muốn đổi mới phương pháp dạy học thì phải đổi mới việc đào tạo về phương phápdạy học ở trường sư phạm [1]
Do đó yêu cầu trong giảng dạy cũng phải đổi mới Giảng dạy không chỉ là sựtruyền đạt các tri thức cho người học mà còn cần phải dẫn dắt người học tự tìm ra trithức
1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn sinh học ở trường phổ thông
Môn Sinh học là một môn học liên quan đến các cơ thể sống, vì vậy các quy luật,quá trình Sinh học luôn luôn vận động Tuy nhiên, nếu nghiên cứu sâu hơn ta thấy rằngcác sự vật, hiện tượng không ngẫu nhiên xuất hiện mà sự xuất hiện của nó là kết quả củaquá trình chọn lọc tự nhiên Các sinh vật để tồn tại và phát triển đã tiến hóa không ngừng
Kiến thức tiến hóa giúp các em giải thích sự song song tồn tại hiện nay của cácnhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao Ngoài ra các
em còn thấy được nguyên nhân hình thành nên những đặc điểm thích nghi của sinh vậtvới môi trường sống Từ đó các em có thể vận dụng chúng để giải thích được các hiệntượng thực tế Từ đó thêm yêu và hứng thú với môn học
1.3 Xuất phát từ đặc điểm của môn học
Chương trình Sinh học ở trung học cở sở bao gồm: thực vật học ( lớp 6 ), động vậthọc (lớp 7), sinh lý người (lớp 8), di truyền – biến dị (lớp 9)
Phần động vật học trong chương trình Sinh học 7 nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo,chức năng của các cơ quan trong cơ thể động vật Ngoài ra còn tìm hiểu vai trò của từnglớp, ngành động vật đối với thiên nhiên và con người
Số lượng ngành động vật khá nhiều, dưới mỗi ngành là các phân ngành, lớp, bộ,
họ, chi, loài… Ở mỗi ngành học thường chỉ giới thiệu một đại diện cụ thể và kể thêmmột số loài khác để thấy được sự đa dạng, phong phú của loài
Qua nhiều năm giảng dạy chương trình Sinh học 7, chúng tôi nhận thấy rằng chấtlượng lĩnh hội kiến thức của học sinh chưa cao, đặc biệt là phần động vật học khôngxương sống Lý do là các em phải ghi nhớ rất nhiều
Xuất phát từ những lý do trên Với mong muốn khi học sinh học phần động vậthọc ở lớp 7 song song với việc các em ghi nhớ một số kiến thức cơ bản bên cạnh đó các
em còn thấy được sự tiến hóa của thế giới hữu cơ Nó không những làm cho các em nhớlâu, nhớ bền kiến thức mà còn giúp các em học sinh trong thực tế cuộc sống Từ đó các
em hứng thú học tập, tránh bài học khô khan, không hấp dẫn Tránh hiện tượng kiến thứcrời rạc, không logic Đang học ngành này lại chuyển sang ngành khác Vậy giữa cácngành có mối quan hệ với nhau như thế nào? Vì sao ngành này lại có đặc điểm khác với
Trang 2những ngành trước đó đã học? Trên cơ sở nào đã hình thành những đặc điểm của các cơquan, hệ cơ quan? Từ đó các em học sinh có thể khái quát được kiến thức
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “ Vận dụng quan điểm tiến hóa trong dạy học phần Động vật học, Sinh học 7”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Vận dụng quan điểm tiến hóa để tổ chức dạy học phần Động vật học – Sinh học 7theo hướng phát huy tính tích cực trong hoạt động học tập của học sinh,góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học ở THCS
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 7 ở các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung dạy học phần động vật học theo quan điểm tiến hóa trong chương trìnhSinh học 7, Trung học cơ sở
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số vấn đề về quan niệm tiến hóa
1.1.1 Khái niệm tiến hoá
Thuật ngữ “tiến hóa” bắt nguồn từ tiếng La tinh “evolutio” có nghĩa là phát triển.với nghĩa chung là phát triển, thuật ngữ tiến hóa được dùng phổ biến trong nhiều lĩnh vựckhoa học khác nhau tuy nhiên theo nghĩa chung, tiến hóa là sự biến đổi qua thời gian
Để tìm hiểu về sự tiến hóa của sinh giới rất nhiều nhà khoa học Sinh học đãnghiên cứu và đưa ra các học thuyết khác nhau liên quan đến quá trình tiến hóa như: JeanBaptiste de Lamac (1809), Charles Robert Darwin (1859) và một số nhà khoa học khácnhư A Vâysman (1893), Lưxencô …
Các nhà tiến hóa cổ điển đã xem tiến hóa sinh học như là sự thay đổi về hình dạng
và tập tính của sinh vật qua các thế hệ Tiến hóa hiện đại xem tiến hóa sinh học như là sựthay đổi về các đặc tính của quần thể sinh vật, giúp chúng hơn hẵn đời sống của các cáthể riêng lẻ
1.1.2 Khái niệm tiến hóa trong chương trình Sinh học phổ thông
Ở phần động vật trong chương trình sinh học 7, khái niệm tiến hóa được nghiêncứu ở các ngành, các lớp động vật từ thấp đến cao, tích lũy được nhiều dấu hiệu cụ thể về
sự phức tạp hóa các cơ quan và nguồn gốc của từng nhóm động vật Những dấu hiệu cơbản của sự tiến hóa được tổng kết là sự thích nghi ngày càng hoàn thiện, tổ chức cơ thểngày càng phức tạp, sự phân hóa ngày càng đa dạng
1.2 Cơ sở lý luận về vận dụng quan điểm tiến hóa trong trong dạy học động vật học
ở THCS
1.2.1 Cơ sở về lý luận dạy học
-Dạy học mang tính kế thừa và phát triển
Đối với dạy học Sinh học nói chung và dạy học Sinh học 7 nói riêng, người giáo viêncần cho các em thấy được đặc điểm, chiều hướng tiến hóa của các ngành động vật trongsinh giới từ đó các em có thể suy luận và hình thành nên kiến thức mới trên cơ sở kiếnthức những ngành động vật đã học
Dạy học mang tính tích hợp
Là một bộ môn khoa học tự nhiên, thông tin về khoa học sinh học vô cùng bao quát
và ngày càng phong phú, những hiểu biết tự nhiên xung quanh từ động vật, thực vật đến
Trang 3sử của loài của sinh giới, về ý nghĩa của động thực vật trong tự nhiên hay trong nền kinh
tế quốc dân Những kiến thức này được cấu thành một hệ thống chặt chẽ thống nhất trongcác khái niệm sinh học ở các cấp lớp
- Dạy cho học sinh cách học, cách tự khám khá kiến thức
Dạy học theo quan điểm tiến hóa là dạy học sinh cách học, cách
tự khám phá kiến thức thông qua việc hiểu một cách sâu sắc vấn đề Từ đó các em sẽ cócách học đúng đắn, việc tiếp cận kiến thức động vật sẽ trở nên đơn giản hơn, nhẹ nhànghơn
1.2.2 Cơ sở về mối quan hệ giữa kiến thức động vật học và kiến thức về tiến hoá sinh học
- Đặc điểm kiến thức động vật học
Động vật học là ngành khoa học được hình thành sớm nhất của nhân loại, ngày nayĐộng vật học đã trở thành một môn học đồ sộ với nhiều lĩnh vực khác nhau và đã trởthành một thành viên của hệ thống các khoa học tự nhiên
- Các quan điểm tiến hóa sinh vật
Học thuyết tiến hóa nghiên cứu những quy luật phát triển chung
nhất của giới hữu cơ, những quy luật phản ánh xu thế phát triển tất yếu của quá trìnhtiến hóa Vấn đề trung tâm của học thuyết là sự phát triển lịch sử của giới hữu cơ biểuhiện bằng sự biến đổi của loài
Có nhiều quan điểm khác nhau về sự tiến hóa của sinh vật Trong
đó quan điểm của Lamarck G.B., thuyết Darwin Ch (1859), Xanh Hile ( 1772 – 1844 ) làđược sự quan tâm của nhiều người nhất Qua những ví dụ chứng minh của những họcthuyết tiến hóa chúng ta nhận thấy rằng kiến thức về động vật đã giúp cho loài người tìmhiểu về tiến hóa Ngược lại kiến thức tiến hóa đã giúp cho con người có sự hiểu biết sâusắc hơn về thế giới động vật, biết được rằng các loài sinh vật tồn tại trên trái đất ngày nayđều có nguồn gốc từ một tổ tiên chung nhưng đã phát triển theo nhiều hướng khác nhautạo ra sự đa dạng, phong phú của các sinh vật ngày nay
- Chiều hướng tiến hóa của sinh giới
Do chọn lọc tự nhiên tích lũy những biến dị có lợi giúp sinh vật
thích nghi với môi trường mà nó đang sống nên các nhà khoa học đã đưa ra ba con đườngtiến hóa của sinh giới đó là:
- Tiến hóa tiến bộ
- Tiến hóa thoái bộ
- Hình thái thích nghi hẹp
Trang 4Trên thực tế cả ba hướng tiến hóa trên diễn ra đan xen nhau Biết
được chiều hướng tiến hóa của sinh giới sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc về cấu tạo, đặcđiểm của động vật Ngược lại khi nghiên cứu về động vật, sự đa dạng và phong phú củasinh vật giúp chúng ta tìm ra con đường tiến hóa của sinh giới
Mối quan hệ giữa kiến thức tiến hóa và kiến thức về động vật học
Học thuyết tiến hóa nghiên cứu những quy luật phát triển chung nhất của giới hữu
cơ, những quy luật phản ánh xu thế phát triển tất yếu của quá trình tiến hóa Động vật cóquá trình tiến hóa lâu dài, trải qua nhiều biến động của các thời kỳ đại địa chất, chúngbiến đổi hình thái, cấu tạo cơ thể để thích nghi với môi trường sống, từ đó hình thànhnhiều lớp, bộ, họ, loài động vật phong phú, đa dang như ngày nay Nội dung của chươngtrình Sinh học 7 giới thiệu về hình thái, cấu tạo, chức năng của các cơ quan, bộ phận của
cơ thể, của đại diện các ngành động vật, trên cơ sở đó, vẽ ra bức tranh toàn cảnh về thếgiới động vật
2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Để nắm được thực trạng dạy học Sinh học ở trường THCS, chúng tôi tiến hành điềutra bằng phiếu hỏi về:
- Thực trạng về phương pháp giảng dạy của GV
- Thực trạng vận dụng quan điểm tiến hóa trong dạy học của GV
- Thái độ của học sinh với môn Sinh học
Qua quá trình điều tra, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
- Phương pháp giảng dạy của giáo viên theo hướng đổi mới, giáo viên là ngườihướng dẫn cho học sinh tìm ra kiến thức từ sách giáo khoa hay tự tư duy Tuy nhiên,giáo viên chưa hướng học sinh suy luận logic và tìm ra kiến thức trên cơ sở hiểu về quátrình hình thành loài Như vậy HS ghi nhớ kiến thức rất máy móc, chưa vận dụng đượckhả năng tư duy logic
- Hầu hết các giáo viên giảng dạy đều sử dụng phương pháp so sánh giữa cácngành động vật để tìm ra những điểm khác nhau giữa chúng Rất ít giáo viên vận dụngquan điểm tiến hóa trong dạy học Sinh học 7
- Đa số học sinh (HS) rất thích học môn Sinh học (95%), song một số HS vẫnkhông có hứng thú học tập và một số đông HS có kết quả học tập yếu mặc dù rất thíchmôn Sinh học
Qua tìm hiểu chúng tôi nhận thấy nguyên nhân do:
- Lượng kiến thức nhiều, khó tiếp thu, khó học
- Ít tiếp xúc thực tế đặc biệt là các động vật thuộc các ngành động vật nguyên sinh,không được thực hành thường xuyên
- Các ngành động vật nguyên sinh tranh ảnh và mẫu vật thật ít
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1 Quy trình vận dụng
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn dạy học sinh học ở trường THCS,chúng tôi thấy rằng vận dụng quan điểm tiến hóa trong dạy học nội dung động vật học,sinh học 7 là quá trình hình thành cho học sinh năng lực tư duy trừu tượng Học sinh cóthể nhận biết quá trình tiến hóa của động vật thông qua quá trình so sánh, phân tích, tổnghợp… Từ việc nghiên cứu các đại diện động vật, các tổ chức, cơ quan của các đại diệnđộng vật ở các bộ, họ, lớp, ngành động vật Vì vậy, vận dụng quan điểm tiến hóa để tổchức dạy học nội dung động vật học, chúng tôi thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức
Trang 5Mục đích của bước này là chuẩn
bị cho học sinh một tư thế sẵn sàngđón nhận tri thức sắp học một cáchchủ động, tích cực Để làm được điềunày, giáo viên thường định hướngcho học sinh dưới dạng câu hỏi, ra bàitập hay một tình huống có vấn đề Các câu hỏi hay nhiệm vụ này vừa có tính hỏi, vừa cótính hướng dẫn, gợi ý cho học sinh chú trọng vào đối tượng nghiên cứu
Bước 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của đại diện các ngành động vật
Mục đích của bước này là cung cấp cho học sinh những biểu tượng về đặc điểmcấu tạo, tổ chức cơ thể của các đại diện cụ thể của các ngành động vật
Giáo viên nên sử dụng tài liệu trực quan dưới dạng hình ảnh, sơ đồ, bảng hay cácđoạn phim video cùng với hệ thống các câu hỏi gợi mở, các phiếu học tập nhằm trả lờicho câu hỏi lớn, giải quyết tình huống có vấn đề đặt ra ở bước 1
Bước 3: Xác định đặc điểm chung, bản chất của đối tượng hoặc nhóm đối tượng nghiên cứu
Đây là bước hết sức quan trọng vừa giúp các em khái quát đặc điểm chung củacác đại diện vừa là nguyên liệu để so sánh với các đại diện ở các ngành khác, làm cơ sở
để giúp các em khái quát ở mức cao hơn
Để giúp cho học sinh xác định đặc điểm chung, bản chất của đối tượng hoặcnhóm đối tượng nghiên cứu, giáo viên có thể dùng các biện pháp hỗ trợ khái quát nhưbảng khái quát, sơ đồ, bản đồ tư duy, phiếu học tập nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hộikiến thức cho học sinh
Bước 4: Khái quát hóa đặc điểm tiến hóa của cơ quan, bộ phận, tổ chức cơ thể
Từ đặc điểm chung của các ngành động vật học sinh đã tổng hợp từ bước 3, qua
so sánh, khái quát hoá, học sinh thấy được các xu hướng tiến hoá của các ngành độngvật theo hướng ngày càng chuyên hóa về mặt cấu tạo, đa dạng hóa về mặt chức năng,thích nghi cao với nhiều loại môi trường sống khác nhau
Có thể tóm tắt quy trình theo sơ đồ sau:
Hình 3.1 Quy trình vận dụng quan điểm tiến hoá trong dạy học Động vật học,Sinh học 7
2 Vận dụng quy trình trong dạy học Sinh học 7 ở THCS
2.1 Vận dụng quan điểm tiến hoá trong dạy học một nội dung
Bước 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức
Xác định nhiệm vụ nhận thứcNghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của các đại diện
Xác định đặc điểm chung, bản chất của đối tượng hoặc nhóm đối tượng
nghiên cứuKhái quát hóa đặc điểm tiến hóa của cơ quan, bộ phận, tổ chức cơ thể
Hình 3.2 Lát cắt dọc và lát cắt ngang cơ thể Thủy
tức
Trang 6Để tổ chức dạy học nội dung Cấu tạo trong của Thủy tức (bài 8, SGK Sinh học7), giáo viên có thể nêu nhiệm vụ nhận thức bằng bài tập sau:
Em hãy nhắc lại cấu tạo tập đoàn Vôn vốc? Vì sao gọi các cá thể trùng roi là tậpđoàn mà không gọi là cơ thể đa bào?
Để tìm hiểu cấu tạo cơ thể đa bào, hãy nghiên cứu tổ chức cơ thể Thuỷ tức
Bước 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của các đại diện
Cho học sinh nghiên cứu cấu tạo, chức năng của một số tế bào thành cơ thể của thuỷ tức
bằng các bài tập sau:
Bài tập 1: Quan sát hình 3.2 lát cắt dọc và lát cắt ngang cơ thể Thuỷ tức, nhận xét về cấu tạo
cơ thể của Thuỷ tức?
Bài tập 2: Nghiên cứu hình 3.3; 3.4 và bảng Cấu tạo và chức năng một số tế bào thành
Thuỷ tức (trang 30 SGK Sinh học 7) và cho biết:
- Cấu tạo và chức năng của một số loại tế bào cơ thể thuỷ tức?
- Từ cấu tạo của tế bào gai và đặc điểm của tua miệng, hãy mô tả động tác bắtmồi của thuỷ tức?
- Mô tả quá trình tiêu hoá ở thuỷ tức? Thuỷ tức có ruột hình túi, có một lỗ miệngduy nhất, vậy nó thải chất bả như thế nào?
Bước 3: Xác định đặc điểm chung, bản chất của đối tượng hoặc nhóm đối tượng nghiên cứu
Từ các bài tập trên, học sinh có thể thấy được rằng:
- Thuỷ tức có cơ thể hình trụ, sống bám nhưng có thể di chuyển chậm chạp nhờ
sự vận động theo kiểu sâu đo hoặc kiểu lộn đầu
- Cơ thể đa bào có 2 lớp tế bào được cấu tạo gồm nhiều loại tế bào phân hoá
- Xoang vị có lỗ thông ra ngoài, quanh lỗ có tua bắt mồi, quá trình tiêu hoá thựchiện trong ruột túi
- Có một số cơ quan cảm giác đơn giản
Bước 4: Khái quát hóa đặc điểm tiến hóa của cơ quan, bộ phận, tổ chức cơ thể
Từ đặc điểm chung được hình thành ở bước 3, giáo viên có thể tổ chức cho họcsinh khái quát xu hướng tiến hoá của Thuỷ tức:
- Phức tạp hoá cơ thể: từ đơn bào chuyển lên cấu tạo đa bào: Cơ thể có cấu tạobởi 2 lớp tế bào
- Phân hoá ngày càng cao: Phân hoá các tế bào để thực hiện các chức năng riêngbiệt: Tế bào sinh sản; tế bào thần kinh; tế bào gai; tế bào mô bì- cơ; tế bào mô cơ – tiêuhoá…
Hình 3.3 Cấu tạo, chức năng
của một số tế bào thành cơ
thể của Thuỷ tức
Hình 3.4 Động tác bắt mồi
và tiêu hoá ở Thuỷ tức
Hình 2.2 Lát
Trang 7- Chuyên hoá để thực hiện chức năng: Cảm giác, vận động; trao đổi chất; sinhsản…
- Thích nghi ngày càng cao với môi trường sống
2.2 Vận dụng quan điểm tiến hoá trong dạy học một ngành
Bước 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức
Khi tổ chức dạy học nội dung ngành Động vật nguyên sinh, giáo viên có thể nêu
nhiệm vụ nhận thức bằng cách sử dụng đoạn thông tin trong sách giáo khoa Sinh học 7,trang 13: “ Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo chỉ gồm 1 tế bào, xuất hiệnsớm nhất trên hành tinh (Đại nguyên sinh), nhưng khoa học lại phát hiện chúng tươngđối muộn Mãi đến thế kỷ XVII, nhờ sáng chế ra kính hiển vi, Lơvenhuc (Người HàLan) là người đầu tiên nhìn thấy động vật nguyên sinh Chúng phân bố ở khắp nơi: đất,nước ngọt, nước mặn, kể cả trong cơ thể sinh vật khác” Vậy động vật nguyên sinh gồmnhững đại diện nào? Chúng có đặc điểm cấu tạo, lối sống ra sao?
Bước 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của các đại diện
Nghiên cứu các đại diện được thực hiện ở nhiều tiết học tuỳ thuộc vào số lượng đạidiện của ngành Đối với ngành động vật nguyên sinh, các đại diện được trình bày trong 3tiết lý thuyết, 01 tiết thực hành
a Để hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của Trùng roixanh giáo viên tổ chức cho học sinh làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Quan sát hình 4.1 SGK /17, kết hợp mục thông tin SGK /17- 18, thảo luậnnhóm và ghi kết quả vào bảng sau:
Bảng 3.1 Đặc điểm cơ thể Trùng roi xanh
Cấu tạo, tổ chức cơ thể Đặc điểm phù hợp với môi trường sống trong nước
- Theo em điều đó đúng hay sai?
- Có thể xem tập đoàn trùng roi là động vật đa bào không? Vì sao?
b Để hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của Trùng BiếnHình và Trùng Giày giáo viên tổ chức cho học sinh làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Quan sát hình 5.1 – 5.3 SGK /20 - 21, kết hợp mục thông tin SGK /20 - 21,thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng sau:
Bảng 3.2 Đặc điểm cơ thể Trùng biến hình và Trùng giày
Đại diện Cấu tạoĐặc điểm cơ thể phù hợp môi trường sống trong nướcDi chuyển Dinh dưỡng Sinh sảnTrùng biến hình
Trùng giày
Trang 8Hình 3.5 Cấu tạo cơ thể của trùng biến hình và trùng giày
Câu 2: So sánh đặc điểm cấu tạo, hình thức di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùngbiến hình và trùng giày?
c Để hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của Trùngkiết lị và Trùng sốt rét giáo viên tổ chức thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1: Quan sát hình 6.1 – 6.4 SGK /23 24, kết hợp mục thông tin SGK /23
-24, thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng sau:
Bảng 3.3 So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét
Đặc điểm
cần so sánh so với hồngKích thước
cầu
Con đườngtruyền dịch bệnh Nơi kísinh Tác hại Tên bệnhTrùng kiết lị
vệ môi trường sống
Để học sinh có cơ sở để so sánh, tổng hợp, có thể định hướng bằng các gợi ý sau:Bài tập 1: Quan sát hình kết hợp kiến thức đã học, thảo luận nhóm và ghi kết quảvào bảng sau:
Bảng 3.4 Đặc điểm chung ngành Động vật nguyên sinh
Kíchthước cơthể
Cấutạo cơthể
Câu 3: Giải quyết tình huống sau:
Một bạn học sinh đã phát biểu rằng: “ Động vật nguyên sinh là những sinh vật nhỏ bénhưng rất có hại cho môi trường sống, con người và động vật vì vậy chúng ta phải tiêudiệt chúng.” Theo em bạn ấy nói có đúng không? Tại sao?
Bước 4: Khái quát hóa đặc điểm tiến hóa của cơ quan, bộ phận, tổ chức cơ thể
Ngành động vật nguyên sinh chưa có cơ quan di chuyển, cơ quan hô hấp, tuầnhoàn, thần kinh, sinh dục
Trang 9Đối với loài sống tự do: Chúng có cấu tạo phù hợp với việc di chuyển vô hướngtrong môi trường sống ở nước, ăn vụn hữu cơ, thể hiện:
- Chưa có cơ quan di chuyển, khi di chuyển toàn bộ cơ thể cùng chuyển động, tiêuhao nhiều năng lượng do đó thức ăn được lấy vào cơ thể liên tục trong quá trình dichuyển
- Trao đổi khí thực hiện qua bề mặt cơ thể vì vậy kích thước cơ thể của chúngthường nhỏ bé
- Chiều hướng tiến hóa:
Tiến hoá tiến bộ: mong muốn vươn lên thành động vật đa bào có cấu tạo cơ thể hoànthiện hơn thể hiện ở tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào liên kết lại với nhau biểu hiệnmối quan hệ nguồn gốc của động vật đơn bào và động vật đa bào Tiến hoá thoái bộ: Đốivới loài sống kí sinh, chúng có cấu tạo phù hợp với môi trường sống kí sinh, lấy chấtdinh dưỡng từ cơ thể vật chủ có chiều hướng tiến hóa thoái bộ, chúng đơn giản một số
cơ quan, bộ phận…
3 CÁC BIỆN PHÁP VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TIẾN HÓA TRONG TỔ CHỨC DẠY HỌC KIẾN THỨC ĐỘNG VẬT HỌC
3.1 Sử dụng sơ đồ tư duy
3.1.1 Khái quát về sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học
Sơ đồ tư duy (SĐTD) là một công cụ tổ chức tư duy Đây là phương pháp tốt nhất
để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não SĐTD là mộtphương tiện ghi chép đầy sáng tạo và đầy sáng tạo theo đúng nghĩa của nó vì SĐTDchính là bản “ sắp xếp” ý nghĩ của chính người vẽ ra chúng
SĐTD là một sơ đồ thể hiện khái quát một nội dung kiến thức theo cách hiểu củamỗi người Mỗi người tùy theo khả năng sáng tạo của mình mà tạo ra vô số kiểu sơ đồnhư sơ đồ dạng cành cây, sơ đồ dạng nhánh … Dù được thiết kế theo dạng nào nhưngyêu cầu cần đạt dược của một SĐTD là phải thể hiện đầy đủ nội dung kiến thức mộtcách khái quát dựa trên những từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh sinh động
Trong dạy học Sinh học 7, để học sinh thấy được sự tiến hóa của các ngành, cáclớp động vật, cần có năng lực khái quát hóa Vì vậy SĐTD là một biện pháp tốt giúp họcsinh thấy được chiều hướng tiến hóa của động vật từ những đại diện động vật đơn bàođến động vật đa bào, từ động vật đa bào bậc thấp lên động vật đa bào bậc cao và ngàycàng hoàn thiện về tổ chức cơ thể
3.1.2 Một số dạng sơ đồ tư duy trong dạy học nội dung động vật học theo quan điểm tiến hoá
- Dạng sơ đồ tư duy hoàn chỉnh đã chuẩn bị sẵn để giới thiệu học sinh hay củng
cố bài học
Giáo viên cung cấp SĐTD hoàn chỉnh, yêu
cầu học sinh khái quát về chiều hướng tiến hóa
của động vật ở các mức độ nhất định theo nội
dung bài học
Ví dụ 1: Sau khi học xong bài 8: Thủy tức Với
mục đích hướng học sinh hiểu được các đặc điểm
tiến hóa của ngành ruột khoang so với ngành
động vật nguyên sinh đã học trước đó, bước đầu
cho các em làm quen với kiến thức tiến hóa Giáo
viên có thể sử dụng sơ đồ tư duy hình 3.6 Hình 3.6 Sơ đồ tư duy về sự
tiến hóa của ngành ruột khoang
Trang 10Ví dụ 2: Sau khi nghiên cứu sự tiến hóa của hệ tuần hoàn ở động vật, để học sinh khắcsâu kiến thức đồng thời thấy được sự tiến hóa của hệ tuần hoàn, giáo viên có thể sử dụngSĐTD hoàn chỉnh như hình 3.7
- Dạng sơ đồ tư duy khuyết
Đây là dạng sơ đồ chưa đầy đủ về nội dung hoặc mối liên hệ giữa các cung.Trong tổ chức dạy học, giáo viên hướng dẫn cho học sinh hoàn thiện sơ đồ, một mặt gợinhớ kiến thức đã học, mặt khác, phát huy tính sáng tạo trong tìm tòi kiến thức ở họcsinh
Ví dụ: Giáo viên sử dụng SĐTD chưa hoàn chỉnh để học sinh tổng kết đặc điểm chung
của ngành động vật nguyên sinh như hình 3.8
- Học sinh tự thiết lập sơ đồ: Ở dạng này, sau khi nghiên cứu nội dung bài học,học sinh tự thiết kế sơ đồ tư duy một nội dung, một phần kiến thức theo cách hiểu củabản thân
Ví dụ: Sau khi học xong bài 53 Sự đa dạng của thú Bộ móng guốc và bộ linh
trưởng, giáo viên yêu cầu học sinh thiết kế sơ đồ tư duy thể hiện những đặc điểm chungcủa lớp thú nhằm giúp học sinh khắc sâu kiến thức về những đặc điểm của lớp thú từ đóphân biệt và nhận ra những động vật thuộc lớp thú trong tự nhiên Học sinh tùy theocách hiểu của bản thân đã thiết lập sơ đồ tư duy khác nhau
3.2 Sử dụng bảng so sánh, khái quát hóa
3.2.1 Vai trò của bảng so sánh, khái quát hóa trong việc dạy động vật học theo quan điểm tiến hoá
Vận dụng quan điểm tiến hóa trong dạy học Sinh học 7 là quá trình rèn luyệnnăng lực khái quát hóa, trừu tượng hóa kiến thức trên cơ sở nghiên cứu các đại diện Vìvậy bảng so sánh và khái quát hóa đóng vai trò quan trong trong tổ chức dạy học
sự tiến hóa của hệ tuần hoàn
Trang 11Để hướng dẫn học sinh tìm ra những hệ cơ quan mới xuất hiện ở động vật cũngnhư thấy được sự hoàn thiện dần các hệ cơ quan thể hiện ở những động vật học sau sovới các động vật đã học trước đó, biện pháp tốt nhất là sử dụng bảng so sánh, khái quáthóa
3.2.2 Một số dạng bảng
Bảng so sánh: Có thể được sử dụng để học sinh tự lĩnh hội kiến thức khi tìm hiểu
về cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của các loài động vật trong cùng một ngành để thấy được
sự đa dạng của các loài động vật đồng thời thông qua các đặc điểm giống nhau của cácloài động vật này học sinh bước đầu nhận ra các đặc điểm chung, bản chất của ngànhđộng vật nghiên cứu Ngoài ra bảng so sánh còn được sử dụng khi tìm hiểu cấu tạo trongcủa độngvật thể hiện sự tiến hóa hơn, hoàn thiện hơn các nhóm động vật đã học trướcđó
Ở đây chúng tôi chỉ xin đề xuất thêm một số bảng so sánh mà thông qua các bảng
so sánh này học sinh sẽ biết được các đặc điểm tiến hóa của ngành động vật sau so vớingành động vật trước, các cơ quan, hệ cơ quan mới xuất hiện và một số bảng so sánhnhằm bước đầu nhận ra đặc điểm đặc trưng của ngành động vật
Ví dụ: Để HS thấy được sự tiến hóa của các hệ cơ quan giữa các lớp lưỡng cư, bòsát so với cá, GV có thể sử dụng bảng so sánh sau:
Bảng 3.5 So sánh sự tiến hóa của hệ cơ quan của lớp cá, lưỡng cư (ếch)và bò sát
CÁC HỆ CƠ
TUẦN HOÀN
HÔ HẤP
Bảng khái quát hóa: Mục đích sử dụng bảng khái quát là để học sinh có thể khái
quát được những đặc điểm chung trên cơ sở nghiên cứu các đại diện riêng lẻ Ngoài rabảng khái quát hóa còn giúp học sinh có thêm các thông tin về các đặc điểm cấu tạotrong của các hệ cơ quan thích nghi với đời sống, thể hiện sự tiến hóa so với các lớpđộng vật, ngành động vật đã học
Ví dụ: Từ nghiên cứu đặc điểm của từng đại diện trong ngành động vật nguyên sinh,học sinh có thể khái quát đặc điểm chung của ngành dựa vào bảng sau:
Bảng 3 6 Đặc điểm chung ngành Động vật nguyên sinh
trườngsống
Kíchthước
cơ thể
Cấutạo cơthể
Bộ phậndichuyển
Dinhdưỡng Sinh sản