I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong chương trình học ở lớp 8 phần đa thức Sách giáo khoa đưa ra rất ít bài tập, dạng toán việc học sinh tiếp cận kiến thức về đa thức còn ít, các đề thi học sinh giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh gần đây lại thường có bài toán xác định đa thức, tìm đa thức dư hoặc tính các giá trị của đa thức...Việc tìm tòi lời giải bài toán xác định đa thức thường gây lung túng cho học sinh. Nguyên nhân chính là học sinh chưa được trang bị đầy đủ các kiến cần thiết, các dạng bài tập chưa nhiều. Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn toán và bồi dưỡng học sinh giỏi Môn: Giải Toán trên máy tính cầm tay, tôi rất băn khoăn về vấn đề này. Vì vậy nhằm củng cố kiến thức về đa thức trong chương trình toán từ lớp 8 đến lớp 9 và rèn kỹ năng giải một số dạng toán từ đơn giản đến phức tạp, để cho học sinh đại trà và đội tuyển học sinh giỏi năm sau đạt kết quả tốt hơn năm trước mà kiến thức của nó không vượt quá trình độ THCS. Tôi đã thực hiện nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm này: “NÂNG CAO TƯ DUY CHO HỌC SINH VỀ BÀI TOÁN ĐA THỨC TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT”
Trang 1I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong chương trình học ở lớp 8 phần đa thức Sách giáo khoa đưa ra rất ít bài tập, dạng toán việc học sinh tiếp cận kiến thức về đa thức còn ít, các đề thi học sinh giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh gần đây lại thường có bài toán xác định đa thức, tìm đa thức dư hoặc tính các giá trị của đa thức Việc tìm tòi lời giải bài toán xác định đa thức thường gây lung túng cho học sinh Nguyên nhân chính là học sinh chưa được trang bị đầy đủ các kiến cần thiết, các dạng bài tập chưa nhiều
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn toán và bồi dưỡng học sinh giỏi Môn: Giải Toán trên máy tính cầm tay, tôi rất băn khoăn về vấn đề này Vì vậy nhằm củng cố kiến thức về đa thức trong chương trình toán từ lớp 8 đến lớp 9 và rèn kỹ năng giải một số dạng toán từ đơn giản đến phức tạp, để cho học sinh đại trà và đội tuyển học sinh giỏi năm sau đạt kết quả tốt hơn năm trước mà kiến thức của nó không vượt quá trình độ THCS
Tôi đã thực hiện nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm này:
“NÂNG CAO TƯ DUY CHO HỌC SINH VỀ BÀI TOÁN ĐA THỨC TRONG BỒI
DƯỠNG HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT”
Trang 2II.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
II.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong sách giáo khoa 8 (tập 1) tác giả đưa ra kiến thức cho học sinh biết cách chia đa thức cho đa thức, chia đa thức cho đơn thức và rất ít bài tìm điều kiện của hệ số
để có phép chia hết đa thức cho đa thức
Trong cuốn sách “Nâng cao và phát triển Toán 8” dành cho học sinh khá giỏi của tác giả Vũ Hữu Bình, Tôn Thân thì tác giả đề cập đến vấn đề này một cách khái quát nên học sinh mới chỉ hiểu mà chưa biết vận dụng được nhiều
II.2 CƠ SỞ LÝ THỰC TIỄN
Lên lớp 9 các em không được học thêm kiến thức phần đa thức này mà chỉ học cách giải hệ phương trình, giải phương trình Vì thế để giải được dạng toán này cần kết hợp cả hai khối lớp
Để giải được các dạng bài tập đa thức trong các kì thi học sinh giỏi “Giải Toán
trên Máy tính cầm tay” trước hết học sinh phải nắm bắt được dạng toán và qui trình thực hiện, qua các năm bồi dưỡng và rèn luyện bản thân cũng như học sinh, tôi đã cải tiến phương pháp và đưa ra một số biện pháp thực hiện của phần đa thức như sau:
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
1 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
1.1 Một số kiến thức cơ bản:
a Phương pháp dùng hệ quả Định lý Bê-du:
Nếu a là nghiệm của đa thức f(x) thì f(x) chia hết cho (x – a) hay f(a) =0
b Phương pháp đồng nhất hệ số:
Giả sử: f(x) = a3x3 + a2x2 + a1x + a0
g(x) = b3x3 + b2x2 + b1x+ b0
Nếu f(x) = g(x) thì: a3 = b3 ; a2 = b2; a1 = b1 ; a0 = b0
c Phương pháp dùng đa thức phụ để giải bài toán tìm đa thức hoặc tính giá trị của
đa thức.
Tìm qui luật của bài toán đã cho rồi suy ra đa thức dư
d Phương pháp giải hệ phương trình.
Từ bài toán đã cho thiết lập hệ pt ( gồm 2,3 hoặc 4….phương trình ) rồi tìm hệ số của
đa thức
e Phương pháp chia đa thức cho đa thức
Dùng phép chia đa thức cho đa thức
f Dùng sơ đồ hoocner để tìm đa thức thương và đa thức dư
Lược đồ Hoocner dùng để tìm đa thức thương và dư trong phép chia đa thức f(x) cho đa
thức x−α, khi đó ta thực hiện như sau:
Giả sử cho đa thức f(x)=a 0 x n +a 1 x n−1 +a 2 x n−2 + +a n−1 x 1 +a n Khi đó đa thức
thương g(x)=b 0 x n−1 +b 1 x n−2 + b n−1 và đa thức dư được xác định theo lược đồ sau:
Trang 31.2 Quy trình giải bài toán đa thức:
Bước 1: Xác định dạng toán đa thức
Để giải được bài toán đa thức điều quan trọng nhất là học sinh cần xác định được dạng
toán để sử dụng phương pháp phù hợp nhằm giải bài toán nhanh và chính xác Sau đây
tôi xin đưa ra một số dấu hiệu nhận dạng bài toán
Học sinh dùng phương pháp giải hệ phương trình đối với những bài toán:
- Cho giá trị đa thức tại x= 1,2,3…yêu cầu xác định đa thức khi đã biết bậc đa thức
- Xác định đa thức f(x) thoả mãn 1 hệ thức đối với f(x)
- Xác định các hệ số của đa thức
Nhược điểm: Chỉ sử dụng phương pháp này khi giải hệ gồm từ 3 đến 4 phương trình
Khi hệ phương trình có từ 5 hoặc 6 phương trình trở lên thì việc giải sẽ gặp khó khăn,
phức tạp ta nên dùng Phương pháp đa thức phụ
Học sinh dùng phương pháp dùng đa thức phụ để giải bài toán đối với những dạng toán:
- Cho giá trị đa thức tại x= 1,2,3…yêu cầu xác định đa thức khi đã biết bậc đa thức
- Xác định các hệ số của đa thức
- Tính giá trị của đa thức thỏa hệ thức
Nhược điểm: Học sinh khó khăn khi tư duy để tìm quy luật giải bài toán Do đó học
sinh cần rèn luyện nhiều
Học sinh dùng phương pháp đồng nhất hệ số khi gặp các dạng toán: Xác định đa
thức f(x) thoả mãn 1 hệ thức đối với f(x)
Nhược điểm: Việc biến đổi dùng hằng đẳng thức để khai triển dài, mất thời gian.
Học sinh dùng sơ đồ hoocner đối với những bài toán:
- Tìm đa thức thương và đa thức dư trong phép chia
- Tìm hệ số ( a, b, c, … ) để đa thức này chia hết cho đa thức kia
Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm: Chỉ sử dụng cho đa thức chia có bậc là 1.
Còn đối với những đa thức có bậc cao hơn thì không áp dụng được
Học sinh dùng phương pháp chia đa thức cho đa thức đối với những bài toán:
- Tìm đa thức thương và đa thức dư trong phép chia
- Tìm hệ số ( a, b, c, … ) để đa thức này chia hết cho đa thức kia
Ưu điểm: Sử dụng cho tất cả các đa thức với các bậc khác nhau.
Nhược điểm: Phép chia dài, mất thời gian.
Học sinh dùng phương pháp sử dụng hệ quả Định lý Bê-du khi gặp những dạng toán:Tính giá trị đa thức
Tuy nhiên phương pháp này khi sử dụng thường kết hợp với phương pháp giải hệ
phương trình
Bước 2: Xác định bậc của đa thức hoặc phân tích tìm đa thức phụ, tìm nghiệm đa
thức…
Dựa vào dữ kiện bài toán học sinh phân tích đề bài , điều kiện đã cho
Việc xác định bậc đa thức giúp ta biết được đa thức đó gồm bao nhiêu hệ số Ví dụ đa thức bậc 4 thì gồm 5 hệ số đặt tên lần lượt là: a, b, c, d,e Hay đa thức bậc 5 thì gồm 6
Trang 4hệ số với tên lần lượt là: a, b, c, d, e, f Sau đó chúng ta có thể dựa vào đó để thiết lập phương trình, hệ phương trình hay biểu thức
Đối với những bài toán đã cho bậc đa thức thì ta cần phân tích tìm đa thức phụ hoặc tìm
đa thức thương, đa thức dư, nghiệm của đa thức
Bước 3: Tìm đa thức, tính giá trị…
Đây là bước cuối cùng cũng là bước giúp học sinh tìm ra kết quả của bài toán Với mỗi dạng toán khác nhau học sinh cần sử dụng những phương pháp giải phù hợp
Như vậy, ta có thể khái quát quy trình thông qua sơ đồ sau:
2 Vận dụng quy trình để giải bài toán đa thức
Dạng 1:Xác định đa thức bậc n (n = 2,3,4 )
Bài toán 1: Xác định đa thức bậc 3 biết
f(0) = 1; f(1) = 0; f(2) = 5; f(3) = 22
Để giải bài toán này học sinh thực hiện các bước theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác định dạng toán đa thức
Đối với bài toán này cho từ 4 giá trị của đa thức trở xuống, ta đi tìm đa thức ta sử dụng
phương pháp giải hệ phương trình.
Bước 2: Xác định bậc của đa thức, phân tích dạng tổng quát của đa thức bậc 3
Bước 3: Tìm hệ số đa thức bằng cách giải hệ phương trình
Giải
Gọi đa thức cần tìm là:
f(x) = ax3 + bx2 + cx +d
Theo bài ra ta có:
f(0) = 1 d = 1
f(1) = 0 a + b + c = -1 (1)
f(2) = 5 4a + 2b + c = 2 (2)
f(3) = 22 9a + 3b + c = 7 (3)
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:
7 3
9
2 2
4
1
c b a
c b a
c b a
Giải ra ta được: a = 1; b = 0; c = -2
Vậy đa thức cần tìm là: f(x) = x2 - 2x + 1
Lưu ý: nếu bài toán đặt ra giải hệ nhiều phương trình quá thì việc giải hệ pt trở nên khó
khăn, cho nên dùng Phương pháp đa thức phụ để tìm qui luật của bài toán đã cho rồi suy
ra đa thức
Bước 1: Xác định dạng toán đa thức
Bước 2: Xác định bậc của đa thức hoặc phân tích tìm đa thức phụ, tìm nghiệm đa thức…
Bước 3: Tìm đa thức, tính giá trị
Trang 5Bài toán 2: Đa thức P(x) = x6 +ax5 +bx4 +cx3 +dx2 +ex +f có giá trị là 3;0;3;12;27;48 khi
x nhận lần lượt các giá trị tương ứng là 1;2;3;4;5;6
Xác định hệ số a,b,c,d,e,f của P(x)
(Trích: Đề thi HSG Giải toán trên MTCT THCS của Bộ GD năm 2008-2009)
Để giải bài toán này học sinh thực hiện các bước theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác định dạng toán đa thức
Đối với bài toán này cho nhiều giá trị của đa thức ( từ 5 giá trị ) ta sử dụng phương
pháp sử dụng đa thức phụ
Bước 2: Phân tích tìm qui luật của bài toán để đưa ra đa thức phụ
Bước 3: Nhân đa thức với đa thức suy ra hệ số của đa thức
Giải:
Ta có nhận xét P(x) = (x–1).(x–2).(x–3).(x–4).(x–5).(x–6)+r(x) là đa thức bậc 6, hệ số
cao nhất là 1
Phân tích bài toán tìm qui luật để suy ra đa thức phụ
Khi lần lượt chia các giá trị 3;0;3;12;27;48 cho 3 ta có 1;0;1;4;9;36 là các số chính phương và là giá trị của (x – 2 )2 khi x lần lượt lấy giá trị 1;2;3;4;5;6
Vậy P(x) = (x –1).(x–2).(x–3).(x–4).(x–5).(x–6) + 3.(x–2) 2
Suy ra: P(x)= x 6 - 21x 5 +175x 4 -735x 3 +1627x 2 -1776x +732
Lưu ý: Việc tìm qui luật để suy ra đa thức phụ không phải đơn giản chính vì vậy cần
đưa ra nhiều bài toán tìm qui luật cho học sinh
Vd: Viết công thức số hạng tổng quát của nó:
a)
25
6 , 16
5
,
9
4
,
4
3
kết quả: 2
1
n
n
với n N và n 2 b)
14
8 , 11
6
,
8
4
,
5
2
kết quả: 32 2
n
n
với n N và n 1 c)
42
1 , 30
1 , 20
1 ,
12
1
,
6
1
,
2
1
kết quả: n(n11) với n N và n 1 d) 2 , 12 , 36 , 80 , 150 kết quả: n(n11) với n N và n 1
Bài toán 3: Cho đa thức P(x) = x5 + ax4 +bx3 +cx2 + dx +e và cho biết
P(1) = 3, P(2) = 9, P(3) = 19, P(4) = 33, P(5) = 51
Tính P(6), P(7) , P(8) , P(9) , P(10) và P(11)
(Trích Đề thi khu vực của Bộ GD – ĐT lớp 9 năm 2003)
Để giải bài toán này học sinh thực hiện các bước theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác định dạng toán đa thức
Đối với bài toán này cho nhiều giá trị của đa thức ta sử dụng phương pháp sử dụng đa
thức phụ
Bước 2: Phân tích tìm qui luật của bài toán để đưa ra đa thức phụ
Bước 3: Tính giá trị của đa thức tại x
Trang 6Phân tích bài toán tìm qui luật để suy ra đa thức phụ
P(1) = 3= 2.12 +1, P(2) = 9=2.22 +1, P(3) = 19=2.32 +1,
P(4) = 33=2.42 +1, P(5) = 51=2.52 +1 nên đa thức dư là: 2x2 +1
Vậy P(x) = (x – 1).(x – 2 ).(x – 3 )(x – 4 ) + 2x2 +1
Từ đó tính được: Tính P(6), P(7) , P(8) , P(9) , P(10) và P(11)
Dạng 2: Xác định đa thức dư, tìm số dư trong phép chia đa thức
Bài toán 4:
Tìm đa thức dư của phép chia: x7 + x5 +x3 +1 cho x2 –1
Để giải bài toán này học sinh thực hiện các bước theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác định dạng toán đa thức
Đối với bài toán chỉ Tìm đa thức dư của phép chia cho đa thức có nghiệm nguyên
ta sử dụng Dùng Phương pháp hệ quả Định lý Bedu kết hợp giải hệ pt
Bước 2: Phân tích đa thức chia và dạng tổng quát đa thức dư
Bước 3: Giải hệ phương trình, tìm hệ số của đa thức dư
Giải:
Ta thấy đa thức chia x2 –1 có bậc là 2 nên đa thức dư phải có bậc là 1 nên có dạng
ax + b
Gọi thương của phép chia là Q(x)
Suy ra: x7 + x5 + x3 +1 = (x + 1)(x – 1).Q(x) + ax + b
Áp dụng hệ quả định lí Bedu
2 ) 1 (
4 ) 1 (
P
P
2
4
b a
b a
1
3
b a
Vậy dư của phép chia là: 3x + 1
Bài toán 5: Tìm thương và dư trong phép chia P(x) = x3 + 2x2 - 3x + 1 cho (2x - 1)
Để giải bài toán này học sinh thực hiện các bước theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác định dạng toán đa thức
Đối với bài toán chỉ tìm thương và dư trong phép chia đa thức cho đa thức bậc nhất ta
sử dụng Dùng Phương pháp sử dụng sơ đồ hoocner
Bước 2: Phân tích nghiệm của đa thức chia
Bước 3: Sử dụng sơ đồ hoocner, tìm hệ số của đa thức thương
Giải:- Thực hiện sơ đồ hoocner P(x) chia cho 1
2
x
, ta được:
1 2 -3 1
2
1
1
2
5
4
7
8 1
Trang 7P(x) = x3 + 2x2 - 3x + 1 = 1
2
x
Từ đó ta phân tích:
P(x) = x3 + 2x2 - 3x + 1 = 2 1
2
x
= (2x - 1) 1 2 5 7 1
Vậy: thương là 21 2 45 87
x
x và dư là 81
Dạng 3: Xác định các hệ số trong phép chia đa thức
Bài toán 6: Tìm a,b sao cho f(x) = x4 + x3 +3x2 +ax + 4 chia hết cho x2 – x + b
Để giải bài toán này học sinh thực hiện các bước theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác định dạng toán đa thức
Đối với bài toán chỉ tìm hệ số của đa thức chia và đa thức bị chia ta sử dụng Dùng
Phương pháp chia đa thức cho đa thức kết hợp giải hệ pt
Bước 2: thực hiện chia đa thức cho đa thức
Bước 3: giải hệ pt, tìm hệ số của đa thức bị chia và đa thức chia
Giải:
x 4 + x 3 + 3x 2 + ax + 4 x2 – x + b
x 4 – x 3 + bx 2 x 2 +2x + 5 – b
2x 3 + (3 – b)x 2 + ax + 4
2x 3 - 2x 2 +2bx
(5 – b)x 2 + (a – 2b)x +4
(5 – b)x 2 + (b – 5)x +5b – b 2
( a – 3b + 5)x + b2 – 5b + 4
Thực hiện phép chia ta được thương là: x2 +2x + 5 – b và dư là
( a – 3b + 5)x + b2 – 5b + 4
Để f(x) = x4 + x3 +3x2 +ax + 4 chia hết cho x2 – x + b thì
( a – 3b + 5)x + b2 – 5b + 4 = 0
0 4
5
0 5
3
b
b
a
4
15 3
b
b b a
4 7 1 2
b a b
a
Vậy: (a;b) = (-2;1) hoặc (7;4)
Dạng 4: Xác định đa thức f(x) thoả mãn 1 hệ thức đối với f(x)
Bài toán 7: Tìm đa thức f(x) bậc nhỏ hơn 4 thoả mãn hệ thức sau :
3.f(x) – f(1 – x) = x2 + 1 (1)
Để giải bài toán này học sinh thực hiện các bước theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác định dạng toán đa thức
Trang 8Đối với bài toán tìm đa thức bậc n thỏa mãn hệ thức ta sử dụng Dùng Phương pháp
đồng nhất hệ số kết hợp giải hệ pt
Bước 2: thực hiện việc khai triển hằng đẳng thức, trừ đa thức
Bước 3: giải hệ pt, đồng nhất hệ số tìm hệ số của đa thức
Giải:
Đa thức f(x) có dạng f(x) = ax3 + bx2 + cx + d
3.f(x) = 3ax3 + 3bx2 + 3cx + 3d
f(1 – x) = a(1 – x)3 + b(1 – x)2 + c(1 – x) + d
= -ax3 +(3a + b)x2 + (-3a -2b - c)x + a + b + c + d 3.f(x) – f(1 – x) = x2 + 1
4ax3 +(-3a + 2b)x2 + (3a +2b +4c)x - a - b - c + 2d= x2 + 1
Sử dụng phương pháp hệ số bất định ta có:
1 2
0 4 2
3
1 2 3
0 4
d c
b
a
c b
a
b a
a
8 5 4 1 2 1 0
d c b a
Vậy : f(x) =12x2 41x85
Bài toán 8: Tìm đa thức f(x) có bậc 4 sao cho:
f(-1) = 0 và f(x) – f(x – 1) = x(x + 1)(2x + 2)
Để giải bài toán này học sinh thực hiện các bước theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác định dạng toán đa thức
Đối với bài toán này ta sử dụng Dùng Phương pháp đồng nhất hệ số kết hợp giải hệ
pt
Bước 2: thực hiện việc khai triển hằng đẳng thức, trừ đa thức
Bước 3: giải hệ pt, đồng nhất hệ số tìm hệ số của đa thức
Giải:
Đa thức f(x) có bậc 4 có dạng:
f(x) = ax 4 + bx 3 + cx 2 +dx +e
Ta có : f(-1) = 0 suy ra a – b + c – d + e = 0 (1)
f(x - 1) = a(x –1)4 + b(x –1)3 + c(x –1)2 +d(x –1) +e
= ax4 + (-4a + b)x3 +(6a – 3b + c)x2 + (-4a +3b – 2c +d)x +(a+b+c–d+e)
f(x) – f(x – 1) =4ax3 + (-6a + 3b)x2 + (4a – 3b + 2c)x + (-a – b – c + d)
x(x + 1)(2x + 2) =2x3 + 4x2 + 2x
theo đề bài: f(x) – f(x – 1) = x(x + 1)(2x + 2)
Suy ra: 4ax3 + (-6a + 3b)x2 + (4a – 3b + 2c)x + (-a – b – c + d)= 2x3 + 4x2 + 2x
Dùng Phương pháp đồng nhất hệ số ta có:
Trang 9
0
2 2
3
4
4 3
6
2
4
d
c
b
a
c
b
a
b
a
a
3
192
73
72 1
d c b
a
(2)
Từ (1) và (2) suy ra: e143
Vậy đa thức f(x) = 21 x 4 + 73x 3 + 27 x 2 +193 x +143
Bài tập: Tìm đa thức P(x) bậc nhỏ hơn 4 và thoả mãn hệ thức sau:
x.P(x – 1) = (x – 2).P(x)
Dạng 5: Tính giá trị của đa thức thỏa hệ thức
Bài toán 9: Cho đa thức bậc bốn f(x) với hệ số bậc cao nhất là 1 và thoả mãn
f(1) = 10, f(2) = 20, f(3) =30
Tính: 15
10
) 8 ( ) 12 (
f f
Để giải bài toán này học sinh thực hiện các bước theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác định dạng toán đa thức
Đối với bài toán cho những giá trị của đa thức, tính giá trị biểu thức ta sử dụng Dùng
phương pháp dùng đa thức phụ kết hợp định lí bedu
Bước 2: thực hiện tìm qui luật để tìm đa thức phụ
Bước 3: Tính giá trị đa thức
Giải:
Từ bài toán đã cho f(1) = 10, f(2) = 20, f(3) =30
Suy ra đa thức phụ là: 10x với x = 1, 2, 3
Đặt đa thức phụ: g(x) = f(x) – 10x g(1) = g(2) = g(3) = 0
do bậc f(x) là bậc 4 nên của g(x) là từ g(x) chia hết cho x – 1; x – 2; x – 3 suy ra:
g(x) =(x – 1)(x – 2)(x – 3)(x – x0) +10x
10
) 8 ( ) 12 (
f f
Bài toán 10: Cho đa thức f(x) bậc 4 có hệ số bậc cao nhất là 1 và thoả mãn:
f(1) = 3; f(3) = 11; f(5) = 27
Tính giá trị của f(-2) + 7.f(6)
Để giải bài toán này học sinh thực hiện các bước theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác định dạng toán đa thức
Đối với bài toán này ta sử dụng Dùng phương pháp dùng đa thức phụ, giải hệ pt kết
hợp định lí bedu
Bước 2: thực hiện giải pt, tìm đa thức phụ
Bước 3: Tính giá trị đa thức
Giải:
Tìm đa thức phụ:
Trang 10Đặt g(x) = f(x) + ax2 + bx +c Tìm a, b, c để g(1) = g(3) = g(4) = 0
a, b, c là nghiệm của hệ phương trình
c b a
c b a
c b a
5 25 27 0
3 9 11 0
3 0
Giải hệ ta được: a= - 1; b = 0; c = -2 nên đặt g(x) = f(x) – x2 – 2
* Tính giá trị f(x):
Bậc f(x) là bậc 4 nên bậc g(x)là bậc 4 và g(x) chia hết
cho (x – 1); (x – 3); (x – 5) nên g(x) = (x – 1)(x – 3)(x – 5)(x – x0)
( ) ( 1 )( 3 )( 5 )( ) 2 2
Tính được: f(-2) + 7f(6) =1112
IV HIỆU QUẢ ĐỀ TÀI
Với việc hướng dẫn, bồi dưỡng học sinh giỏi ở chuyên đề đa thức trên tôi thấy:
- Bước đầu học sinh đã biết cách áp dụng các bài tập dạng này vào kì thi và đã giải được các bài tập nằm trong các đề thi học sinh giỏi ở các năm qua
- Các em không còn lúng túng trong việc xác định các đa thức mà yêu cầu bài toán đặt ra mà còn sáng tạo làm các bài tập về dạng này
- Ngoài dạng này, các em còn biết thêm dạng bài tập tìm số dư của phép chia số A cho B trong các phần chuyên đề tiếp theo
- Giáo viên hướng dẫn phần đa thức này còn khai thác thêm một số dạng toán mới phục vụ cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
- Khi thực hiện xong phần đề tài này tôi đã cho học sinh thử sức vào kỳ thi của Huyện, Tỉnh tổ chức
Cụ thể : Tôi đã thực hiện đề tài này trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi tại
trường từ năm học 2013 - 2014 Sau khi hướng dẫn học sinh tôi đã đưa ra các dạng bài tập đa thức và 100% học sinh đã làm được, cho kết quả đúng
Ngoài ra, tôi còn thống kê tỉ lệ làm được bài toán đa thức trong 3 năm bồi dưỡng học sinh giỏi môn: Giải Toán trên máy tính cầm tay gần đây như sau:
Năm học Tổng số hstham dự Tỉ lệ Số học sinh giải được bài toán đa thức