LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM MỚI HẢO HẢO – MÌ TRỘN SỐT TƯƠNG ĐENTheo kết quả từ nghiên cứu bảng khảo sát và các phân tích thị trường thì lý do chủ yếu mà khách hàng của Acecook lựa chọn sản phẩm là do hương vị đặc trưng của sản phẩm và hơn 84% trong tổng số người được hỏi đều có mong muốn Hảo Hảo nên thêm hương vị mới. Ngoài ra, khi điều tra về sự hiểu biết của khách hàng về các sản phẩm mì hảo hảo hầu hết khách hàng chỉ biết đến 2 sản phẩm, trong khi đó mì hảo hảo có tới 6 loại sản phẩm.Trên thực tế ở quanh khu vực điều tra hầu hết các cửa hàng tạp hóa cũng chỉ bày bán 2 sản phẩm mì hảo hảo đó là mì hảo hảo hương vị gà và mì hảo hảo hương vị tôm chua cay. Nhằm gia tăng doanh thu và thị phần tại thị trường TPHCM, Hảo Hảo sẽ giới thiệu thêm sản phẩm với hương vị mới nhằm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng hiện tại của công ty và thu hút thêm khách hàng mới. Đồng thời, công ty vẫn tiếp tục duy trì các sản phẩm hiện tại để mang lại lợi nhuận cao cho công ty. Song song đó Hảo Hảo luôn phấn đấu trở thành doanh nghiệp đứng đầu về các hoạt động thể hiện trách nhiệm xã hội.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA MARKETING
BÁO CÁO XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING
ĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM MỚI HẢO HẢO – MÌ TRỘN
SỐT TƯƠNG ĐEN
GVHD: ThS Nguyễn Tường Huy
Lớp: DB_13DMA
TP HCM, ngày 09 tháng 11 năm 2016
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA MARKETING
BÁO CÁO XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING
ĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM MỚI HẢO HẢO – MÌ TRỘN
SỐT TƯƠNG ĐEN
GVHD: ThS Nguyễn Tường Huy
Lớp: DB_13DMA Danh sách nhóm:
1 Lê Quỳnh Nga
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, Ngày… tháng… năm 2016
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4MỤC LỤC NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Acecook Việt Nam: 1
1.1.1 Acecook-Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 1
1.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh 2
1.1.4 Các sản phẩm của Công Ty 3
1.1.5 Cơ cấu tổ chức công ty Acecook Việt Nam 4
1.2 Giới thiệu về mì Hảo Hảo 5
1.2.1 Khách hàng mục tiêu 6
1.2.2 Định vị sản phẩm 6
1.2.3 Sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo 7
1.3 Tình hình thị trường 9
1.3.1 Phân tích PESTLE 9
1.3.2 Khách hàng B2B và B2C 16
1.4 Tình hình ngành mì ăn liền 17
1.4.1 Mô tả ngành mì ăn liền 17
1.4.2 Cơ cấu & tốc độ phát triển ngành 17
1.4.3 Các chiến lược cạnh tranh trong ngành 18
1.4.4 Quy mô ngành 19
1.4.5 Dự báo xu hướng phát triển ngành mì ăn liền 20
1.4.6 Mô hình cơ bản của quy trình sản xuất mì ăn liền 22
1.5 Tình hình cạnh tranh 22
1.5.1 Mức độ cạnh tranh trong ngành 22
1.5.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 24
1.5.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 26
1.5.4 Đối thủ cạnh tranh gián tiếp (đối thủ cạnh tranh cùng ngành) 27
1.6 Tình hình phân phối của công ty 28
Trang 5CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ HỘI MARKETING 31
2.1 Nghiên cứu thị trường 31
2.2 Đo lường & dự báo nhu cầu của thị trường hiện tại 37
2.2.1 Tổng mức cầu cho thị trường hiện tại 37
2.2.2 Mức độ thâm nhập thị trường 37
2.2.3 Thị phần hiện tại 38
2.2.4 Chỉ số thị phần 38
2.3 Nhu cầu & hướng tiêu dùng trong tương lai 38
2.4 Phân tích mô hình SWOT 39
2.5 Nêu vấn đề - Xác định cơ hội marketing 41
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM MỚI 43
3.1 Phân khúc thị trường 43
3.1.1 Phân khúc thị trường B2C 43
3.1.2 Phân khúc thị trường B2B 44
3.2 Chiến lược chọn thị trường mục tiêu 44
3.2.1 Chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu 44
3.2.2 Thị trường mục tiêu B2C 44
3.2.3 Thị trường mục tiêu B2B 48
3.3 Chiến lược định vị 49
3.3.1 Nhóm thương hiệu cạnh tranh 49
3.3.2 Xác định các thuộc tính 49
3.3.3 Thông tin về đối thủ cạnh tranh 50
3.3.4 Chiến lược định vị 51
3.4 Mục đích marketing 52
3.5 Mục tiêu marketing 52
3.6 Mục tiêu marketing mix 53
CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 55
4.1 Dự báo tình hình sản xuất kinh doanh tại TPHCM năm 2017 55
4.2 Chiến lược phát triển sản phẩm mới 55
4.2.1 Đặc tính sản phẩm 56
Trang 64.2.2 Chất lượng sản phẩm 57
4.2.3 Nhãn hiệu 57
4.2.4 Lợi ích sản phẩm 57
4.2.3 Bao bì – đóng gói 58
4.2.4 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 59
4.2.5 Chu kì sống của sản phẩm 60
4.2.6 Các chiến lược marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm 61
4.3 Chiến lược giá 63
4.3.1 Chiến lược định giá 64
4.3.2 Chiến lược điều chỉnh giá 67
4.3.3 Ngân sách 69
4.4 Chiến lược Kênh phân phối 70
4.4.1 Phân tích tình hình thị trường 70
4.4.2 Cấu trúc kênh phân phối 71
4.4.3 Phân tích nhu cầu khách hàng 72
4.4.4 Mục tiêu chiến lược kênh phân phối năm 2017 73
4.4.5 Mục tiêu doanh số theo loại kênh phân phối 74
4.4.6 Giai đoạn chuẩn bị (1/1/2017 - 31/3/2017) 75
4.4.7 Giai đoạn tung ra sản phẩm 76
4.4.8 Kế hoạch phân phối 9 tháng sau tung và duy trì: 78
4.4.9 Chính sách ưu đãi 79
4.4.10 Ngân sách (Quý 2 + 3 + 4 /2017) 79
4.5 Chiến lược chiêu thị 80
4.5.1 Chiến lược kéo với sản phẩm mới 81
4.5.2 Chiến lược đẩy 106
4.6 Ngân sách marketing (năm/quý/tháng) 113
4.6.1 Ngân sách từ trên xuống 113
4.6.2 Ngân sách từ dưới lên 113
Trang 74.7.2 Độ nhận biết thương hiệu < 25% trong quý 2/2017 114
4.7.3 Thông điệp truyền thông không hiệu quả 114
CHƯƠNG 5: THỰC THI VÀ KIỂM TRA 116
5.1 Kiểm tra, đánh giá 116
5.2 Kiểm tra, đánh giá chiến lược sản phẩm 119
5.3 Kiểm tra, đánh giá chiến lược giá 121
5.4 Kiểm tra, đánh giá chiến lược phân phối 125
5.5 Đánh giá chiêu thị đối với người tiêu dùng 131
5.5.1 Giai đoạn 1: 131
5.5.2 Giai đoạn 2: 133
5.5.3 Giai đoạn 3 (6 tháng cuối năm 2015) 136
5.5.4 Chiến lược đẩy 140
PHỤ LỤC 141
Trang 8MỤC LỤC HÌNH
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Acecook 4
Hình 1.2: Các sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo 8
Hình 1.3: Mô hình cơ bản của quy trình sản xuất mì ăn liền 22
Hình 1.4 Ma trận BCG 26
Hình 1.5 Ma trận BCG 26
Hình 1.6: Tình hình phân phối của công ty 29
Hình 2.1: Thông tin người tiêu dùng 31
Hình 2.2: Thông tin về thu nhập 31
Hình 2.3: Tỷ lệ người sử dụng mì Hảo Hảo trong 1 tháng trở lại đây 32
Hình 2.4: Tần suất sử dụng mì Hảo Hảo 32
Hình 2.5: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua mì Hảo Hảo 33
Hình 2.6: Nơi thường mua mì Hảo Hảo 33
Hình 2.7: Bao bì, mẫu mã 34
Hình 2.8: Mức độ hài lòng của NTD 35
Hình 2.9: Hành vi khi nơi bán hết mì Hảo Hảo 36
Hình 2.10: Hình thức khuyến mãi 36
Hình 2.11: Hương vị mong muốn 41
Hình 3.1: Ma trận GE 46
Hình 3.2: Bản đồ vị trí thương hiệu 51
Hình 4.1: Bao bì Hảo Hảo Mì trộn xốt tương đen 59
Hình 4.2 Chu kì sống của sản phẩm 60
Hình 4.3: Chính sách chiết khấu cho các kênh phân phối 68
Hình 4.4: Thị phần sản lượng của từng vùng (Nguồn: Neilsen) 71
Hình 4.5: Cấu trúc kênh phân phối 72
Hình 4.6: Phân tích nhu cầu khách hàng 73
Hình 4.7: Timeline giai đoạn 1 84
Hình 4.8 Timeline giai đoạn 2 93
Hình 4.9: Timeline giai đoạn 3 104
Hình 4.10: Bảng timeline của toàn bộ chiến lược kéo năm 2017 105
Hình 4.11: Bảng timeline của toàn bộ chiến lược đẩy năm 2017 111
Trang 9MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân tích PESTLE 9
Bảng 1.2: Khách hàng tiêu dùng B2C 16
Bảng 1.3: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 24
Bảng 2.1: Ma trận SWOT 39
Bảng 3.1: Phân khúc thị trường B2C 43
Bảng 3.2: Phân khúc thị trường B2B 44
Bảng 3.3: Mức độ hấp dẫn 45
Bảng 3.4: Mô tả chân dung khách hàng mục tiêu 47
Bảng 3.5: Mô tả chân dung khách hàng mục tiêu B2B 48
Bảng 3.6: Mô tả chân dung khách hàng mục tiêu B2B 50
Bảng 3.7: Đánh giá sức khỏe thương hiệu 51
Bảng 3.8: Mục tiêu marketing 52
Bảng 3.9: Mục tiêu marketing mix 53
Bảng 4.1 Các công việc cần làm để phát triển sản phẩm mới 55
Bảng 4.2: Chiến lược giá 63
Bảng 4.3: Giá của các đối thủ cạnh tranh 67
Bảng 4.4: Chính sách chiết khấu 68
Bảng 4.5 Ngân Sách 70
Bảng 4.6: Mục tiêu doanh số theo loại kênh phân phối 74
Bảng 4.7 Giai đoạn chuẩn bị (1/1/2017 - 31/3/2017) 75
Bảng 4.8: Giai đoạn tung ra sản phẩm 76
Bảng 4.9: Kế hoạch phân phối 9 tháng sau tung và duy trì 78
Bảng 4.10: Ngân sách (Quý 2 + 3 + 4 /2017) 79
Bảng 4.11 Chiến lược chiêu thị 80
Bảng 4.12: Thông cáo báo chí 82
Bảng 4.13: Nội dung chi tiết chương trình 82
Bảng 4.14: Phát mẫu thử 83
Bảng 4.15 PR – hoạt động xã hội: Thơm thảo giấc mơ Việt 85
Bảng 4.16 Nội dung chi tiết chương trình 86
Bảng 4.17 Quảng cáo 88
Bảng 4.18 Nội dung Quảng cáo ngoài trời 89
Bảng 4.19 PR – hoạt động xã hội: Chương trình Thơm thảo giấc mơ Việt 94
Bảng 4.20 Kế hoạch thực hiện 95
Bảng 4.21 “Vi vu Hàn Quốc cùng Hảo Hảo Mì trộn sốt tương đen” 97
Bảng 4.22 Cơ cấu giải thưởng 97
Bảng 4.23 Nội dung chi tiết chương trình 98
Trang 10Bảng 4.24 Chương trình Quảng cáo 99
Bảng 4.25 Chương trình quảng cáo ngoài trời 101
Bảng 4.26: Trợ cấp trưng bày 106
Bảng 4.27: Nội dung trợ cấp trưng bày 106
Bảng 4.28: Hội thi bán hàng “Du lịch thả ga cùng Hảo Hảo” 107
Bảng 4.29: Hình thức giải thuognwr hội thi bán hàng 108
Bảng 4.30: Kế hoạch chương trình ngày hội bán hàng 109
Bảng 4.31: Bảng timeline của toàn bộ chiến lược đẩy năm 2017 112
Bảng 4.32: Ngân sách từ dưới lên 113
Bảng 5.1: Kiểm tra, đánh giá chiến lược sản phẩm 119
Bảng 5.2: Kiểm tra, đánh giá chiến lược giá 121
Bảng 5.3: Kiểm tra, đánh giá chiến lược phân phối 125
Bảng 5.4: Mục tiêu đối với kênh phân phối 129
Bảng 5.5: Đánh giá chiến lược chiêu thị giai đoạn 1 132
Bảng 5.6 Đánh giá hoạt động chiêu thị GĐ2 133
Bảng 5.7: Đánh giá chiêu thị đối với người tiêu dùng giai đoạn 3 137
Bảng 5.8 :Đánh giá hoạt động chiến lược đẩy 140
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Acecook Việt Nam:
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Acecook Việt Nam
Loại hình doanh nghiệp: Công ty 100% vốn nước ngoài
Địa chỉ: Lô II-3, Đường số 11_KCN Tân Bình, P Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
và một công ty thực phẩm tại Việt Nam vào ngày 15/12/1993
Kết quả quá trình đầu tư đó là sự lớn mạnh của Acecook Việt Nam…
Kể từ ngày 3 tháng 2 năm 2004 công ty liên doanh Vifon- Acecook đã chính thức đổi tên thành Công Ty TNHH Acecook Việt Nam( 100% vốn Nhật Bản ) Công ty TNHH Acecook chính thức đổi tên thành Công Ty Cổ Phẩn Acecook Việt Nam vào ngày 18/01/2008 Công ty công ty trong doanh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Công ty đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2008
Trang 12Thông qua việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu thời đại nhằm:
- Mang lại sự hài lòng cho người tiêu dùng
- Mang lại cuộc sống ổn định và sự phát triển của CBCNV
- Trở thành một doanh nghiệp có vị trí và sự ủng hộ trên toàn thế giới
1.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh
Acecook Việt Nam hiện đã sở hữu được 10 nhà máy sản xuất trải rộng khắp cả nước, sản phẩm của công ty rất đa dạng chủng loại kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các sản phẩm mì ăn liền, miến ăn liền, bún ăn liền, phở ăn liền, … với những thương hiệu quen thuộc như Hảo Hảo, Lẩu Thái, Đệ Nhất, Phú Hương, Kingcook, Nicecook, Bestcook, Daily, Good, Oh Ricey … Nhân viên toàn công ty là một đội ngũ trẻ được trang bị kỹ lưỡng về kiến thức và chuyên môn Acecook Việt Nam luôn sẵn sàng và tự tin phát triển trong một môi trường kinh doanh cạnh tranh như hiện nay
Tại thị trường nội địa công ty đã xây dựng nên một hệ thống phân phối rộng khắp
cả nước với hơn 700 Đại lý, thị phần công ty chiếm hơn 60% Với thị trường xuất khẩu, sản phẩm của Acecook Việt Nam hiện đã có mặt đến hơn 40 nước trên thế giới trong đó các nước có thị phần xuất khẩu mạnh như Mỹ, Úc, Nga, Đức, CH Czech, Slovakia, Singapore, Cambodia, Lào, Canada, Brazil…
Từ năm 2004 công ty đã xây dựng hoàn chỉnh và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP và đặc biệt Acecook Việt Nam là công ty sản xuất mì ăn liền đầu tiên ở Việt Nam đạt được tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế dùng cho các nhà bán lẻ Châu Âu (IFS)
Hướng đến tương lai, nền công nghệ tự động phát triển của Nhật Bản sẽ được chuyển giao, ứng dụng sang Acecook Việt Nam góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa,
Trang 13đời với chất lượng cao hơn, ngon hơn, bổ dưỡng, đa dạng hơn tạo nét văn hóa ẩm thực mới cho nhịp sống tương lai
1.1.4 Các sản phẩm của Công Ty
Hiện nay công ty đang kinh doanh các dòng sản phẩm như:
- Mì ăn liền: Mì Hảo Hảo, Doraemon, Hít Hà, Lẩu Thái, Hoành Thánh, Mikochi, Yummi, Đệ Nhất, Udon, Hảo 100, Bốn Phương
- Miến: Phú Hương
- Phở: Phở Xưa và Nay, phở Đệ Nhất, Good
- Bún : Hằng Nga
- Hủ tiếu: Nam Vang
- Mì ly: Modern, Enjoy, Handy Hảo Hảo
- Mì tô: Nhớ
- Mì khay: Táo Quân
Trang 141.1.5 Cơ cấu tổ chức công ty Acecook Việt Nam
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Acecook
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề quan trọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và theo Điều lệ của Acecook
Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị (HĐQT) do ĐHĐCĐ bầu ra và là cơ quan chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước ĐHĐCĐ trong việc quản trị công ty, có toàn quyền nhân danh
Trang 15những vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ HĐQT thực hiền quyền và nhiệm vụ theo qui định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Acecook
Kiểm soát viên
Kiểm soát viên do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty Ban kiểm soát thực hiện quyền và nhiệm vụ theo qui định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Acecook
lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế toán tài chính ngắn hạn và dài hạn của công ty; đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng; kí kết, thực hiện các hợp đồng theo quy định pháp luật; báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ, HĐQT và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho công ty; triển khai thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua; các nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ công
1.2 Giới thiệu về mì Hảo Hảo
Mì Hảo Hảo là sản phẩm của công ty Vina Acecook Việt Nam Phục vụ hơn “2 tỷ bữa ăn ngon mỗi năm” Với phương châm: “Mì Hảo Hảo- biểu tượng của chấtlượng”
Trang 16Mục tiêu mà Hảo Hảo luôn hướng đến chính là chất lượng sản phẩm và lợi ích của người tiêu dùng
1.2.1 Khách hàng mục tiêu
Sinh viên là khách hàng mục tiêu lớn nhất mà mì Hảo Hảo hướng tới, ngoài ra còn
có những bà nội trợ, nhân viên văn phòng cũng là khách hàng mì Hảo Hảo hướng tới
Mì Hảo Hảo cho ra đời nhiều loại sản phẩm nhằm phục vụ tốt và định vị thương hiệu của mình ở mỗi loại sản phẩm
- Định vị người sử dụng
Hảo Hảo đã đưa ra thị trường rất nhiều sản phẩm như: mì gà, mì xào khô, sa tế hành, tôm chua cay…, mang đến sự đa dạng cho sản phẩm và phù hợp nhiều khẩu vị khác nhau của nhiều loại khách hàng
- Định vị đối thủ cạnh tranh
Điều đặc biệt khi nhắc đến Hảo Hảo là người tiêu dùng luôn nghỉ ngay đến những bữa ăn nhanh Và sự xuất hiện của Hảo Hảo trên các phương tiện truyền thông có vẻ
Trang 17dàng nhìn thấy hình ảnh của Hảo Hảo, điều này đã làm cho Hảo Hảo trở thành một trong những nhãn hiệu quen thuộc, phổ biến với người tiêu dùng hơn
1.2.3 Sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
Mì tôm chua cay Gà nấm kim châm
Sa tế hành cay Sườn heo tỏi phi
Tôm xào chua ngọt Mì xào tôm hành
Trang 18Mì chay rau nấm
Mì ly Tôm chua cay Mì ly Gà hầm hạt sen
Hình 1.2: Các sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
Trang 19cơ cấu các tổ chức tín dụng, giảm mạnh rủi ro hệ thống và tăng cường
độ rộng và hiệu quả hoạt động của tài chính
Chính phủ sẽ thực hiện cấp phép thận trọng, linh hoạt đối với việc thành lập mới ngân hàng thương mại; tiếp tục sử dụng cấp phép cho
các tổ chức tín dụng như là công cụ hữu hiệu trong cơ cấu lại và xử lý
nợ xấu Thắt chặt các điều kiện thành lập, góp vốn, mua cổ phần của
các tổ chức tín dụng
Môi trường chính trị ổn định, đa dạng các ưu đãi dành cho nhà đầu tư nước ngoài và đặc biệt sức mua tăng trưởng cao là những gì mà
nhiều nhà đầu tư miêu tả khi được hỏi về mức độ thuận lợi kinh doanh
tại Việt Nam Đây cũng là nhân tố quan trọng khiến nhiều doanh
nghiệp nước ngoài quyết định đầu tư và có ý định làm ăn lâu dài tại
Tình hình chính trị của Việt Nam nói chung và khu vực TP Hồ Chí Minh riêng đến nay tương đối ổn định và tương lai nền chính trị xã hội chủ nghĩa
sẽ không thay đổi nhiều nên không ảnh hưởng đến điều kiện kinh doanh của các ngành kinh doanh sản xuất nói chung và ngành mì gói nói riêng
Tình hình chính trị khu vực ổn định sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển kinh doanh các doanh nghiệp trong ngành
Trang 20Việt Nam
Theo báo cáo thường niên về mức độ thuận lợi kinh doanh năm
2015, Ngân hàng Thế giới ghi nhận, lĩnh vực mà Việt Nam có cải
cách trong quy định kinh doanh là vay vốn Đồng thời, Việt Nam đã
giúp các công ty giảm bớt chi phí thuế bằng cách giảm mức thuế thu
nhập doanh nghiệp
Kinh tế Tổng sản phẩm trong nước
(GDP) quý I/2016 ước tính tăng
5,46% so với cùng kỳ năm trước,
trong đó khu vực công nghiệp và
xây dựng tăng 6,72%, đóng góp
2,33 điểm phần trăm vào tăng
trưởng chung; khu vực dịch vụ
tăng 6,13%, đóng góp 2,48 điểm
phần trăm; riêng khu vực nông,
lâm nghiệp và thủy sản giảm
1,23%, làm giảm 0,16 điểm phần
trăm mức tăng trưởng chung Tăng
Năm 2016, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam ước tính là 2.200 USD (xấp xỉ
50 triệu đồng), cao hơn thu nhập bình quân đầu người 45,7 triệu đồng (tương đương 2.109 USD) năm 2015
Khoảng cách giàu nghèo ở Việt Nam đang tăng lên một cách đáng lo ngại và là sự quan tâm của công luận Khoảng cách
Với mức thu nhập bình quân đầu người của người Việt Nam và mức chi tiêu của người tiêu dùng tương đối cao
là điệu kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành mì ăn liền hiện tại và trong tương lai Báo hiệu sự khởi sắc cho sự phát triển của toàn ngàng nói chung và công ty Acecook Việt Nam nói riêng
Trang 212014[1], nhưng có dấu hiệu chững
lại so với mức tăng 6,12% của
cùng kỳ năm 2015
Năm 2016, Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng GDP đạt 6,7%,
lạm phát dưới 5%, tổng vốn đầu tư
phát triển toàn xã hội khoảng 31%
GDP, nhập siêu không quá 5%
tổng kim ngạch
con số bởi vì ở Việt Nam có một khối lượng tiền lớn vẫn được sử dụng bằng tiền mặt, cho nên việc kiểm soát thu nhập thực của người ta rất khó khăn
Tỷ lệ tăng trưởng chi tiêu của người tiêu dùng (CAGR) của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020 được dự báo sẽ thuộc loại cao nhất trong khu vực ASEAN, đạt 8%, cao hơn cả Indonesia và Malaysia 5%, và Philippines, Thái Lan và Singapore cùng là 4% (nguồn:
Global Insights, Bain Analysis)
tác dân cư thay đổi thì thị trường tiềm năng của doanh nghiệp cũng
thay đổi, kéo theo sự thay đổi về cơ cấu tiêu dùng và nhu cầu về các
hàng hoá, dịch vụ Do vậy các doanh nghiệp cũng phải thay đổi các
Dự báo đến năm 2020, số dân trong Vùng ổn định ở mức 15-16 triệu người; tỷ lệ đô thị hóa đạt 80%; khoảng 16-17 vạn lao động được giải quyết việc làm hàng năm Tỷ lệ lao
Trang 22chiến lược Marketing để thích ứng
Quy mô và tốc độ tăng dân số là hai chỉ tiêu dân số học quan trọng Dân số lớn và tăng cao tạo ra một thị trường tiềm năng rộng lớn
cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam với quy mô dân số hơn 90 triệu
người với tốc độ tăng cao là thị trường hấp dẫn của các công ty trong
nước và nước ngoài
Quy mô gia đình 2 con ở Việt Nam dẫn đến mức tiêu dùng thực phẩm, đồ chơi, quần áo trẻ em giảm, nhưng lại yêu cầu chất lượng cao
hơn Phụ nữ được giải phóng và tham gia vào mọi hoạt động xã hội là
nhân tố thúc đẩy tiêu dùng nhiều loại hàng hoá, dịch vụ như nhà trẻ,
học sinh nội trú, máy giặt, bếp ga, thực phẩm chế biến sẵn, mỹ phẩm,
quần áo thời trang, giặt là, gội đầu, giao hàng tại nhà, người giúp
việc
Hành vi mua sắm và tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào trình độ văn hoá, giáo dục của họ Đó là văn hoá tiêu dùng như văn
hoá ẩm thực, văn hoá thời trang, văn hoá trà Những người có văn
hoá cao sẽ có cơ hội kiếm được nhiều tiền hơn, họ có nhu cầu tiêu
động không có việc làm ở mức an toàn cho phép là khoảng 4% Tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 5%
Phấn đấu đạt 500 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2015 và 550 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2020; thực hiện nâng cao một bước sức khỏe của người dân, tăng tuổi thọ bình quân lên 78 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 10%
Văn hóa tiêu dùng ngày càng thay đổi, xã hội phát triển hơn, các xu hướng hội nhập ngày càng làm thay đổi người tiêu dùng, đặc biệt đối với khách hàng- người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh, họ ưa chuộng những cái mới từ bên ngoài dễ thích nghi với cái mới
Trang 23vấn đề y tế, sức khỏe và an toàn thực phẩm đã được nâng cao hơn rất
nhiều Vì vậy, họ luôn mong muốn được sử dụng sản phẩm chất lượng
và đảm bảo sạch sẽ, an toàn
họ càng đòi hỏi cao hơn về tất cả các sản phẩm, dịch vụ Guu thẩm mỹ, nhu cầu của khách hàng có thể thay đổi hoặc phát triển liên tục rất khó để làm hài lòng khách hàng Để đón đầu những thay đổi về văn hóa, xã hội các doanh nghiệp trong ngành cần có những chiến lược đón đầu để tránh các
rủi ro trước những thay đổi này
áp dụng các tiến bộ đó vào lĩnh vực sản xuất và quản lý đang là yếu tố
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh
nghiệp phải nhận biết và khai thác những công nghệ phù hợp để tạo
lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Các xu hướng công nghệ tạo nên một hiện thực CNTT mới (The new IT Reality) với mạng lưới số (The Digital Mesh) những thiết bị
thông minh (Smart Machines)… là một vài điểm nhấn Xu hướng
công nghệ trong tương lai
Theo Viện nghiên cứu và phát triển công nghệ TP Hồ Chí Minh trong những năm tới giai đoạn 2015-2020 sẽ được chuyển giao nhiều công nghệ sản xuất các ngành công nghiệp từ các nước phát triển ở Châu Âu, Nhật Bản… Như vậy đây chính là cơ hội để cải tiến, cập nhập những công nghệ sản xuất mới cho các ngành công nghiệp sản xuất, chế biến
Bên cạnh đó, nếu các doanh
Trang 24Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt
hơn Thường thì các doanh nghiệp đến sau có nhiều ưu thế để tận
dụng được cơ hội này hơn là các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
Đồng thời, Áp lực tác động của sự phát triển công nghệ và mức chi tiêu cho sự phát triển công nghệ khác nhau theo ngành Các ngành
truyền thông, điện tử, hàng không và dược phẩm luôn có tốc độ đổi
mới công nghệ cao, do đó mức chi tiêu cho sự phát triển công nghệ
thường cao hơn so với ngành dệt, lâm nghiệp và công nghiệp kim loại
nghiệp nếu không có các cải tiến về công nghệ hoặc tiếp tục sử dụng các công nghệ sản xuất lạc hậu sẽ bị xác nhập hoặc, dừng việc sản xuất kinh doanh Chính vì lý do này bản thân công ty phải liên tục cập nhập các xu hướng cải tiến công nghệ mới nhất đáp
ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh
hạnh phúc, sự vui vẻ cũng như đầm ấm thì dễ đánh vào tâm lý người
tiêu dùng từ đó sản phẩm sẽ tạo nên sự gần gũi đầy thiện cảm trong
mắt mọi người Ví dụ như những quảng cáo các sản phẩm hiện nay
như dầu ăn Neptune hay bánh trung thu Kinh Đô đều hướng đến tình
yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những hình ảnh
đánh vào sự rung cảm trong trái tim người tiêu dùng
Ngày nay vai trò của phụ nữ được
đề cao, phần lớn có công việc làm trong xã hội, vì thế họ cũng có nhiều nhu cầu tiêu dùng cá nhân hơn những phụ nữ trong các gia đình truyền thống trước kia, họ cũng có ảnh hưởng mạnh trong các quyết định mua sắm gia đình Việc phân biệt khách hàng theo nhánh văn hóa giới tính để đáp ứng nhu cầu
Trang 25bát đũa v.v Còn ở nhiều nước phương Tây thì đó là bánh mì, bơ,
sữa, thịt với các phương tiện thìa, dĩa v.v Các giá trị văn hoá đặc thù
tạo nên phong cách riêng trong nhu cầu hành vi, đặc tính mua bán của
từng nhóm người tiêu dùng trong xã hội
trước kia sản phẩm của họ dường như chỉ cung cấp cho nam giới như rượu,
xe hơi, xe máy
Trang 26và tiết kiệm thời gian, tiền bạn
Where Tạp hóa, siêu thị, cửa hàng tiện lợi…
How Mua trực tiếp tại các điểm bán lẻ, mua lần đầu hoặc đã sử dụng
qua
How long Trung bình mua 3 gói/tháng/người
When Mua vào các buổi trong ngày (sáng, trưa, chiều, tối, khuya), mua
khi có nhu cầu sử dụng, mua để dự trữ
Trang 271.4 Tình hình ngành mì ăn liền
1.4.1 Mô tả ngành mì ăn liền
Mì ăn liền (tên gọi quen thuộc là mì tôm hay mì cua) là món mì khô chiên trước với dầu cọ, thường ăn 3 – 5 phút sau dội nước sôi lên Nó còn được gọi là mì gói hay mì
ly, tùy cách đựng mì
Gói mì ăn liền thường có một gói gia vị nhỏ, thường bao gồm bột ngọt, nhưng cũng có loại không có bột ngọt Có thể ăn sống sản phẩm này, tại vì mì đã được chiên; thường phải bẻ mì trước khi ngâm nước Nếu ngâm nước nguội, cần phải hâm lên 3 phút
Mì ăn liền bắt nguồn từ các loại mì ramen ăn ngay của Nhật, và nó giữ tên đó ở Bắc Mỹ Tuy nhiên, khi nó càng được phổ biến ở Châu Á, bắt đầu có nhiều loại mì ăn liền do đó các loại canh khách nhau ở Châu Á, như là phở và bún
1.4.2 Cơ cấu & tốc độ phát triển ngành
Mì ăn liền bắt nguồn từ các loại mì ramen Nhật ăn ngay, và nó giữ tên đó ở Bắc
Mỹ Tuy nhiên, khi nó càng được phổ biến ở châu Á, bắt đầu có nhiều loại mì ăn liền do các loại canh khách nhau ở châu Á, như là phở và bún Andō Momofuku, người thành lập Công ty Thực phẩm Nissin, được coi là "cha đẻ" của mì ăn liền
Mì ăn liền có xuất xứ là phiên bản ăn liền của món ramen của Nhật Khi mì ăn liền trở nên phổ biến khắp châu Á, nhiều thể loại mì ăn liền khác xuất hiện từ những thức ăn ở các vùng địa phương như phở ăn liền, bún ăn liền, miến ăn liền
Việt Nam hiện đang là một trong những nước tiêu thụ mì ăn liền hàng đầu tại châu
Á và đứng thứ tư trên thế giới chỉ sau Trung Quốc, Indonesia và Nhật Bản với khẩu lượng 1 – 3 gói/người/tuần Theo thống kê của Bộ Công Thương, sản lượng mì ăn liền tại Việt Nam đạt 50 tỷ gói/năm, và năm 2012 là 5,1 tỷ gói
Hiện nay, các nhà sản xuất mì ăn liền lớn tại Việt Nam gồm: Acecook, Asian Food, Vifon, Masan, Viet Hung Trong đó Acecook chiếm thị phần khoảng 65% tổng sản phẩm mì ăn liền cả nước và có kênh phân bố rộng rãi khắp nước
Trang 28Là một nhà sản xuất mì ăn liền lâu đời tại Nhật Bản, Acecook đã tiên phong đầu tư vào thị trường Việt Nam hình thành nên một công ty liên doanh giữa Acecook Nhật Bản
và một công ty thực phẩm tại Việt Nam vào ngày 15/12/1993 Kết quả của quá trình đầu
tư đó là sự phát triển lớn mạnh của Acecook Việt Nam - vừa được chuyển đổi loại hình thành công ty cổ phần vào ngày 18/01/2008
Acecook Việt Nam hiện đã sở hữu được 06 nhà máy sản xuất trải rộng khắp cả nước, sản phẩm của công ty rất đa dạng chủng loại kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các sản phẩm mì ăn liền, miến ăn liền, bún ăn liền, phở ăn liền, … với những thương hiệu quen thuộc như Hảo Hảo, Lẩu Thái, Đệ Nhất, Phú Hương, Kingcook, Nicecook, Bestcook, Daily, Good, Oh Ricey … Nhân viên toàn công ty là một đội ngũ trẻ được trang bị kỹ lưỡng về kiến thức và chuyên môn Acecook Việt Nam luôn sẵn sàng và tự tin phát triển trong một môi trường kinh doanh cạnh tranh như hiện nay
1.4.3 Các chiến lược cạnh tranh trong ngành
Cuộc đua thật sự khốc liệt khi các đại gia không ngừng rót vốn vào sản xuất mì ăn liền Năm 2012, Acecook đã tăng thêm vốn 10 triệu USD và đưa vào hoạt động hai nhà máy sản xuất mì ăn liền tại TP.HCM có quy mô, công nghệ thuộc loại hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á
Hiệp hội Mì ăn liền thế giới đã thống kê, thị phần trên thị trường mì ăn liền Việt Nam đang nằm trong những công ty lớn Hiện Acecook Việt Nam đang dẫn đầu thị trường với 50% thị phần, đứng thứ hai là Asia Foods giữ hơn 20% và khoảng 10% là do Masan nắm giữ ở vị trí thứ 3 Các doanh nghiệp còn lại chia nhau khoảng 20% thị phần còn lại
Ước tính, doanh thu toàn thị trường mì gói trong năm 2012 khoảng 20.000 tỷ đồng Khảo sát của Euromonitor, một số doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền quy mô nhỏ hiện nay như Vifon, Saigon Ve wong (Aone), Colusa - Miliket chỉ chiếm từ 2-5% thị
Trang 29Hình 1.2: Thị Phần Ngành Mì
1.4.4 Quy mô ngành
Thị trường mì ăn liền Việt Nam là một trong những thị trường có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới Mới đây, Hiệp hội mì ăn liền thế giới cho biết mức tiêu thụ sản phẩm này tại Việt Nam đang đứng thứ 4 trên thế giới, chỉ sau Trung Quốc, Indonesia
Trang 30Hình 1.3: Quy Mô Thị Phần
Doanh nghiệp Việt không dẫn đầu thị trường mì ăn liền Việt nhưng những ông lớn như Masan, Asia Foods hay Vifon đều khẳng định vị thế của mình Hiện, Masan Consumer là doanh nghiệp Việt chiếm thị phần cao nhất với tỉ lệ 16,5% Asia Food chiếm thị phần 12,1%
1.4.5 Dự báo xu hướng phát triển ngành mì ăn liền
Qua rồi thời kỳ phát triển vượt bậc với tốc độ tăng trường trên 20%/năm, nhưng Việt Nam vẫn là một trong những thị trường hàng đầu thế giới trong việc tiêu thụ sản phẩm mì ăn liền Sự phát triển của ngành hàng mì ăn liền theo chiều rộng trong những năm gần đây giảm dần và được dự báo sẽ tiếp tục giảm trong tương lai, tuy nhiên tiềm năng phát triển theo chiều sâu của ngành hàng tiện dụng này vẫn rất lớn
Trang 31Hình 1.4: Thị phần Acecook và Masan theo thương hiệu
Cùng với tiềm năng phát triển là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền trong và ngoài nước Sau nhiều năm tranh giành “miếng bánh thị phần”, hiện tại thị trường mì ăn liền ở nước ta được thống trị bởi ba “đại gia mì gói”: Acecook Việt Nam, Masan Food và Asia Food với các sản phẩm trải dài từ phân khúc cao cấp, trung cấp và bình dân Trước sự cạnh tranh gay gắt và nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, việc đổi mới và không ngừng cải tiến sản phẩm trở thành vấn đề sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền
Trang 321.4.6 Mô hình cơ bản của quy trình sản xuất mì ăn liền
Hình 1.3: Mô hình cơ bản của quy trình sản xuất mì ăn liền
1.5 Tình hình cạnh tranh
1.5.1 Mức độ cạnh tranh trong ngành
Lợi thế cạnh tranh trong ngành
Thời hoàng kim của mì gói ăn liền với mức tăng trưởng "nóng" trên 20%/năm đã qua và khó có khả năng trở lại khi năm 2013, thị trường này chỉ tăng trưởng ở mức 5%, tuy nhiên, với mức tiêu thụ của người Việt đối với sản phẩm tiện lợi này tăng đến 21,7 nghìn tỷ đồng, mì ăn liền vẫn là "miếng mồi" được nhiều DN nhòm ngó
Trang 33của người gia nhập thị trường lâu năm và chiến lược đa dạng hóa sản phẩm,thị phần Acecook Việt Nam 3 năm liên tiếp giữ vị trí trí dẫn đầu với 51,5% thị phần Các nhãn hiệu nhận diện tiêu biểu của hãng này đến từ phân khúc trung bình gồm Hảo Hảo,Acecook, Đệ Nhất và Hảo Hảo 100
Rào cản gia nhập ngành
Ở góc độ của Acecook Việt Nam nhìn ra thị trường, tuy mình đã có thời gian sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực 20 năm, nhưng nhận diện lại thì Việt Nam nói chung vẫn đang là một quốc gia chậm chân hơn so với nhiều quốc gia khác, điều đó khiến ngành mì
ăn liền cũng khó có điều kiện tốt khi thâm nhập quốc tế
Cái khó thứ hai là khi đi tìm, chọn và phát triển thị trường, các nhà tổ chức sản xuất kinh doanh đều phải có năng lực sản xuất, khả năng nghiên cứu thị trường, có sản phẩm để chào hàng mà các sản phẩm đó phải đáp ứng được các quy định về luật ghi nhãn hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm, thuế quan và cả nhu cầu, khẩu vị của người tiêu dùng tại thị trường đó
Thứ ba, tìm nhà phân phối cũng là một khâu rất quan trọng và không dễ dàng Phải
có được nhà phân phối tốt mới phối hợp với nhà sản xuất đưa sản phẩm ra thị trường tốt Cùng với đó, tùy thuộc chiến lược xuất khẩu của DN mà việc phối hợp, và hỗ trợ marketing tới đâu để sản phẩm tiếp cận được tới người tiêu dùng, tạo cầu nối để tương hỗ cho mối quan hệ giữa nhà sản xuất - phân phối - người tiêu dùng
Cuối cùng, trên thị trường quốc tế, có rất nhiều DN mì lớn và không phải chỉ có
DN mình là bán buôn Sức cạnh tranh với các DN đi trước cũng là vấn đề
Rào cảo rút lui khỏi ngành
Rút khỏi ngành mì ăn liền là một điều rất khó khăn đối với hầu hết các doanh nghiệp Bởi vì, sản xuất mì ăn liền cần đầu tư một dây chuyền máy móc đầy đủ và hiện đại để đảm bảo năng suất và sản lượng Bên cạnh đó còn áp dụng những công nghệ cao
Trang 34để nâng cao chất lượng sản phẩm cũng là một khó khăn không nhỏ khi doanh nghiệp quyết định rút khỏi ngành
Ngoài ra, một dây chuyền sản xuất mì ăn liền gồm rất nhiều máy móc thiết bị Các máy móc thiết bị và công nghệ này cần có một nguồn vốn đầu tư ban đầu và trong suốt quá trình hoạt động rất lớn Vì vậy khi rút lui khỏi ngành doanh nghiệp sẽ trở nên khó khăn vì rất khó thể thu hồi lại vốn máy móc thiệt bị, cũng như là mất thời gian để thanh
lý
Bên cạnh đó, khi muốn rút lui khỏi ngành, doanh nghiệp còn phải đối đầu với những ràng buộc từ người lao động, ràng buộc bởi chính phủ và những người có liên quan, cuối cùng là ràng buộc bởi các chiến lược, kế hoạch đã đề ra
1.5.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Bảng 1.3: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Tiết kiệm thời gian chế biến
Khi không có nhiều thời gian dành cho việc nấu nướng thì những thực phẩm ăn liền luôn là lựa chọn hàng đầu Chỉ cần vài phút cho khâu chuẩn bị
và chế biến là bạn đã có món mì nhiều dinh dưỡng, dùng cho bữa ăn hàng ngày
Hương vị thơm ngon hấp dẫn
Để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng nhà sản xuất đã sử dụng nhiệt độ chiên thích hợp cho ra sợi mì vừa chín tới, không bị cháy khét nên đảm bảo chất
Trang 35ngon, tươi mát Với phương châm: Rất ngon mà không sợ nóng, mì khoai tây Omachi thực sư làm vừa lòng quý khách hàng
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Sản phẩm Mì Omachi được sản xuất theo công nghệ hiện đại Mọi khâu từ tuyển chọn nguyên liệu tới chế biến, đóng gói đều diễn ra khép kín dưới sự giám sát và kiểm tra nghiêm ngặt của các chuyên gia thực phẩm hàng đầu, theo đó sản phẩm không chứa hóa chất, chất bảo quản độc hại, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng
Chất kukoamine có trong khoai tây có tác dụng làm đẹp da và cải thiện sức khỏe
Điểm
mạnh
Sơi mì khoai tây dai, mềm: Mì chế biến từ khoai tây tươi, khiến sợi mỳ
dai hơn, mềm hơn
Hương vị thơm ngon, độc đáo: Mì với hương vị cay cay của spaghetti
chua cay của xốt spaghetti cùng với hương vị thơm lừng của bò kích thích mọi giác quan
An toàn cho sức khỏe: Sợi mì được làm từ khoai tây ăn không sợ nóng,
tốt cho tiêu hóa
Thông điệp marketing của sản phẩm đánh trúng mục tiêu mong đợi của
Trang 36ngưòi tiêu dùng và thể hiện bằng một ngôn ngữ rõ ràng, đơn giản, dễ đón nhận;
Thương hiệu công ty là một lợi thế khi biết khai thác phù hợp
Giá Mỳ Omachi sốt spaghetti 89g
vững thị phần đi đầu của mình cũng như gia tăng thị phần của mình không ngừng đổi mới
Hình 1.5 Ma trận BCG
Hình 1.4 Ma trận BCG
Trang 37Ở ô con bò sữa, Hảo Hảo mì khô đang đứng khá bền vững họ có doanh thu khá ổn định đối với ngành mì khô, tuy nhiên Hảo Hảo đầu tư không nhiều đối với các hoạt động truyền thông cho loại sản phẩm này tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn khá ưa chuộng bởi loại hương vị quen thuộc và giá cả dễ để chấp nhận được Hảo Hảo mì khô gần như đã thuyết phục được người tiêu dùng mì xào khô ở phân khúc thấp Ở giai đoạn này, tuy doanh thu và lợi nhuận thu lại tương đối cao so với chi phí bỏ ra, tuy nhiên Hảo Hảo cần
có chiến lược rõ ràng để giữ vững được chỗ đứng của mình mà không rơi vào suy thoái
Ở ô con chó, bao gồm mì xào khô Miliket và mì xào khô Omni đang dần mất đi thị phần, có thể cho rằng 2 sản phẩm này đang suy thoái và cần có cuộc cách mạng cho từng sản phẩm
Ở ô chấm hỏi, gồm có mì đen Ottogi và mì trộn gói yakisoba gakkou 2 loại mì này nằm ở phân khúc cao, giá cả sản phẩm cao dành cho thị trường cao cấp ít đói thủ tham gia, khách hàng chưa được khai thác nhiều bởi mì gói vẫn nằm trong loại hàng tiêu dùng nhanh và tiết kiệm trong tâm trí khách hàng Việc chi một số tiền khá nhiều để dùng các loại sản phẩm này đối với người tiêu dùng mì gói vẫn chưa hẳn có câu trả lời chính xác
1.5.4 Đối thủ cạnh tranh gián tiếp (đối thủ cạnh tranh cùng ngành)
Mặc dù mới xuất hiện ở Việt Nam chưa lâu, nhưng cái tên Indomie thật ra đã vô cùng quen thuộc với cả thế giới Indomie là thương hiệu mì ăn liền nổi tiếng thuộc tập đoàn Indofood - một trong những công ty thực phẩm đóng gói lớn nhất Indonesia, được thành lập vào năm 1982 bởi Sudono Salim, người đồng thời sở hữu nhà máy bột mì Bogasari danh tiếng Mì ăn liền thương hiệu Indomie được Indofood giới thiệu lần đầu tiên từ năm 1982 Đến năm 1983, Indomie ra mắt mì khô Goreng, và loại mì này nhanh chóng trở nên phổ biến khắp đất nước có số dân đông thứ 4 thế giới Tính đến năm 2014, Indomie đã chiếm đến 72% thị phần mì ăn liền tại Indonesia
Tại thị trường Việt Nam, Indomie mang đến 5 hương vị của mì xào khô: Mì Goreng hương vị truyền thống phù hợp với sở thích của mọi người, mì Pedas mang hương vị gà cay nồng, gia vị và nước sốt đậm đà, mì Rendang thơm ngon với vị cà ri bò
Trang 38đặc chế theo công thức riêng của người Indonesia, mì Cabe Ijo có sợi mì mang màu xanh
ớt đặc trưng với các vitamin đặc biệt tốt cho mắt và mì Iga Penyet vị sườn heo
Điểm đặc biệt của mì xào khô Goreng là nó được sản xuất từ loại bột mì hảo hạng
và những gia vị tự nhiên làm nên hương vị đậm đà thơm ngon không lẫn vào đâu được của xứ vạn đảo
Bên cạnh đó, mì Indomie còn chứa nhiều Vitamin A, B1, B6, B12, Niacin, Axit folic, sắt và khoáng chất Khi xào chung mì Goreng với các loại thịt, trứng, rau củ tuỳ sở thích, bạn có ngay một món ăn nhanh không chỉ rất khoái khẩu mà còn bổ dưỡng nữa Thế nên thật dễ hiểu khi thương hiệu Indomie chiếm đến 3 vị trí trong bảng xếp hạng “10 loại mì ăn liền ngon nhất mọi thời đại” của trang web The Ramen Rater, trong đó mì xào khô Indomie Goreng xếp ở vị trí thứ 2
1.6 Tình hình phân phối của công ty
1.6.1 Tình hình KPP của toàn ngành tại TPHCM
Theo các hệ thống siêu thị lớn tại TPHCM, hiện có khoảng 60 nhãn hiệu mì/bún
ăn liền đang được phân phối tại siêu thị và phần lớn được sản xuất ở trong nước Dù có nhiều doanh nghiệp tham gia nhưng ba nhà sản xuất lớn là Acecook Việt Nam, Masan và Asia Food chiếm thị phần đến 80%, riêng Acecook Việt Nam chiếm hơn 50% với khoảng 2,8 tỉ gói mì/năm
Trang 391.6.2 Tình hình phân phối của công ty
Hình 1.6: Tình hình phân phối của công ty
Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam (Trụ sở đặt tại Tp.HCM - Việt Nam, Tổng Giám Đốc: Ông Kajiwara Junichi) đã tiến hành hợp tác cùng với Công ty TNHH Fujitsu (Trụ sở đặt tại Tokyo- Nhật Bản, Tổng Giám Đốc: Ông Tanaka Toruchi, sau đây gọi tắt
là “Fujitsu”) để xây dựng hệ thống thông tin Logistics (lưu thông vận chuyển hàng hóa và kho bãi ) nhằm mục đích nâng cao chất lượng hệ thống điều phối hàng hoá tại Việt Nam
Trong bối cảnh Việt Nam đang có sự thay đổi xu hướng tiêu dùng do sự tăng trưởng mạnh mẽ của các hệ thống siêu thị và cửa hàng tiện lợi, cùng với xu thế toàn cầu hoá nhanh do Việt Nam tham gia vào Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các doanh nghiệp cần phải làm sao để thích nghi với sự thay đổi môi trường kinh doanh một cách kịp thời và hiệu quả nhất
Trang 40Tại Acecook Việt Nam - doanh nghiệp tự hào chiếm thị phần số 1 thị trường mì ăn liền tại Việt Nam, trung bình mỗi năm có khoảng 3 tỷ gói mì ăn liền (hơn 50% thị phần trong nước) được lưu thông phân phối từ 7 chi nhánh trên khắp cả nước Với số lượng xe giao hàng lên đến 400 - 500 chiếc/ ngày, Acecook Việt Nam cần tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả điều phối hàng hóa, đồng thời tiết giảm được chi phí Logistics