Đại cương về phương trình Tiết 24:... Khái niệm phương trình... Khi nào thì phương trình vô nghiệm?... Điều kiện đó gọi là điều kiện của phương trình.. 2 Khi giải một phương trình nhiều
Trang 1KiÓm tra bµi cò
XÐt c¸c c©u sau ®©y:
(1): “ ” (víi x ≥ 0)
Trang 2Kiểm tra bài cũ
x = 4
(1): “ ” (với x 0)≥(2): “∀x ∈ R, x2 0”.≥
2
x − = x
- Khi x = 1: (1) là mệnh đề sai
- Khi x = 4: (1) là mệnh đề đúng
Trang 3Đại cương về phương
trình
Tiết 24:
Trang 4Nội dung bài học mới
I Khái niệm phương trình.
Cho hai hàm số y = f(x) và y = g(x) có tập xác định lần lượt là Df và Dg
Đặt D = Df ∩ Dg
Mệnh đề chứa biến “f(x) = g(x)” được gọi
là phương trình một ẩn; x gọi là ẩn số (hay ẩn) và D gọi là tập xác định của phương
trình
Trang 5Khi nào thì phương trình vô nghiệm?
Trang 6* Chú ý:
1) Ta không cần viết rõ tập xác định của một
pt mà chỉ cần nêu điều kiện để x ∈ D Điều
kiện đó gọi là điều kiện của phương trình.
2) Khi giải một phương trình nhiều khi ta chỉ có thể tính giá trị gần đúng của một
phương trình.
3) Các nghiệm của phương trình f(x) =
g(x) là hoành độ các giao điểm của đồ thị hai hàm số y = f(x) và y = g(x).
Trang 7Ví dụ 1: Tìm điều kiện của các phương
x
+
− = +
− x3 − 3 x2 + = 2 1 Giải:
a) Điều kiện của pt là x ≥ 1 và x ≠ 2
Trang 9* Phép biến đổi tương đương biến một phương trình thành phương trình tương đương với nó
(tức là không làm thay đổi tập nghiệm của pt)
Trang 10H2 Mỗi khẳng định sau đây đúng hay sai?
a) Cho pt: Chuyển sang
x −
Trả lời a): Đúng
b) Sai (vì phép biến đổi làm thay đổi ĐK xác định)
Sau khi biến đổi ta được phương trình mới như sau:
3x = x2 Pt này có 2 nghiệm là x = 0 và x = 3, nhưng x
= 0 không là nghiệm của pt ban đầu
Trang 12Chó ý: Trong VD2: -3 lµ nghiÖm cña pt (2)
nhng kh«ng lµ nghiÖm cña pt (1) ta nãi -3 lµ nghiÖm ngo¹i lai cña pt (1).
⇒
S2 S1
Trang 13H3 Mỗi khẳng định sau đây đúng hay sai?
Trang 14Định lý 2(SGK 69) –
f(x) = g(x) ⇒ [f(x)]2 = [g(x)]2
Chú ý:
i) Nếu hai vế của một phương trình luôn cùng dấu
thì khi bình phương hai vế của nó ta được phương trình tương đương (ví dụ câu a) H3)
ii) Nếu phép biến đổi một phương trình đã cho dẫn
đến phương trình hệ quả thì sau khi giải phương
trình hệ quả ta phải thử lại các nghiệm tìm được và phương trình ban đầu để loại bỏ nghiệm ngoại lai
Trang 15Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
Giải: a) ⇒ x2 - 4x +4 = x
⇔ x2 -5x + 4 = 0 ⇔
b)
x = 1 thay vào pt ban đầu ta được -1 =1 (vô lý)
⇒ x = 1 không là nghiệm của phương trình đã cho.Với x = 4: thay vào pt ban đầu ta được: 4- 2 = 2 (tm).Vậy Pt đã cho có tập nghiệm là S = {4}
x x
=
=
Trang 16⇒ x2 - 4x +4 = 4x2 +8x +4
⇔ 3x2 +12x = 0 ⇔
x = -4 thay vào pt ban đầu ta được 6 =-6 (vô lý)
⇒ x = -4 không là nghiệm của phương trình đã cho.Với x = 0: thay vào pt ban đầu ta được: 2 = 2 (tm).Vậy Pt đã cho có tập nghiệm là S = {0}
| x − 2 | 2= x + 2
b)
0 4
x x
=
= −
Trang 17Ai nhanh nhÊt b¾t ®Çu :
Trang 18Ai nhanh nhất bắt đầu :
Câu 3: Phương trình nào sau đây thì tương đương
1 1
2
1 9
1 9
2
1 1
1 1
D x2 +3x + = x + 3 + x − 2 x − 2
Trang 19Ai nhanh nhất bắt đầu :
Câu 4: Tìm nghiệm của phương trình: Trắc nghiệm
A 0 B 1 C 2 D 3
Trang 20- Khái niệm pt, nghiệm của một phương trình, tập xác định của phương trình
- Phương trình tương đương
- Phương trình hệ quả.
Củng cố
Trang 21Bµi tËp 1, 2, 3, 4 (SGK trang 71)
Bµi tËp vÒ nhµ :
§äc phÇn 4, 5 SGK trang 70-71
Trang 22Giờ học của chúng ta đến đây kết thúc.
Xin cảm ơn các thầy cô giáo cùng các em học sinh.