1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cấu trúc của lớp vỏ trái đất . Các quyển của lớp vỏ địa lí

26 900 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn thi học sinh giỏi địa lí 10 chương 2 cấu trúc của trái đất , các quyển của lớp vỏ trái đất : cấu trúc của trái đất thạch quyển thuyết kiến tạo mảng , tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất ,khí quyển , thuỷ quyển

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ II CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

I THẠCH QUYỂN

Câu 1: Phân tích tác động của nội lực và ngoại lực đến sự hình thành của ĐH

bề mặt trái đất

- Nêu khái niệm , nguyên nhân nội lực, ngoại lực

- Giữa nội lực và ngoại lực có mối quan hệ đối nghịch và thống nhất vớinhau

- Nội lực và ngoại lực xảy ra đồng thời, liên tục và cơ tính đối lập nhau

về phương hướng

- Các quá trình nội lực như( kể tên) làm ĐH được nâng lên hạ xuống các

bộ phận của vỏ TĐ, có khuynh hướng làm tăng thêm tính gồ ghề của bềmặt đất Ngược lại ngoại lực ( kể tên) có khuynh hướng san bằng nhữngchỗ gồ ghề đó ĐH chính là kết quả của sự tác động qua lại giwuax nộilực và ngoại lực

- Mặc dù đối lập nhau nhưng giữa nội lực và ngoại lực vẫn AH qua lạilẫn nhau> Nếu vận động kiến tạo nâng lên sinh ra ĐH miền núi thìngoại lực có hướng phá hủy Còn khi vận động hạ xuống thì phươnghướng chung của ngoại lực là bồi tụ

- Vai trò của nội lực và ngoại lực trong cac yếu tố ĐH cụ thể là khônggiống nhau Đối với ĐH nhỏ thì nội lực đóng vai trò thứ yếu ĐH lớnthì đóng vai trò chủ yếu

+ ĐH kiến tạo: Nội lực là chủ yếu

+ ĐH bóc mòn thì ngoại lực đóng vai trò chủ yếu

Câu 2: Vẽ sơ đồ mô tả cấu trúc của TĐ Phân biệt sự khác nhau của lớp vỏ

TĐ ở lục địa và đại dương

Trang 2

+ Lớp vỏ ĐL là lớp vỏ của TĐ, ở đó có các lớp vỏ bộ phận xâm nhập tácđộng lẫn nhau

- Độ dày: Lớp vỏ TĐ 70km Lớp vỏ ĐL ở lục địa 30km, đại dương 35 km

+ Lớp vỏ ĐL xuất hiện sau

Câu 4: Trình bày các tác động của các QT nội lực đến ĐH bề mặt TĐ?

Câu 5: Trình bày các tác động của các QT nội lực đến ĐH bề mặt TĐ?

Câu 6: Phân biệt nội lực và ngoại lực? Lực nào có vai trò lớn ĐV sự hình

thành các dạng ĐH trên bề mặt trái đất

- Phân biệt

- Khái niệm

- Nguyên nhân

- Các quá trình và kết quả của các tác động đó

- Vai trò của nội lực và ngoại lực trong các yếu tố ĐH cụ thể

Câu 7: CMR địa hình trên TĐ đa dạng? Nguyên nhân?

a ĐH đa dạng:

- ĐH được HT chủ yếu do nội lực bao gồm các dạng ĐH lớn và các cácdạng ĐH nhỏ như các nếp võng, nếp vồng, đại lũy, địa hào ,hẻm vực + Lục địa có ĐH miền núi với (cao nguyên, sơn nguyên), đồng bằng + Đại dương: các hẻm vực, đảo, quần đảo, sống núi ngầm

- Các dạng ĐH bóc mòn, bồi tụ là nhữn dạng ĐH do ngoại lực hình thành

là chính, chúng phát triển trên các dạng ĐH kiến tạo và đem lại cho cácdạng ĐH ấy những dáng vẻ riêng, diện mạo mới có các dạng ĐH bócmòn và bồi tụ như:

+ Do nước: khe, rãnh, mương xói, hang động đá vôi, bãi bồi, tam giácchâu

Trang 3

- KN: SGK ĐL 10 - 39

- Vai trò:

+ Là nơi diễn ra các quá trình thời tiết và hoàn lưu khí quyển

+ Điều hòa nhiệt độ cho mặt đất, ban ngày giảm lượng BXMT làm cho mặtđất bớt nóng,, ban đêm giữ nhiệt làm bớt lạnh

+ Là nơi diễn ra các vòng tuần hoàn của nước, nếu không có khí quyển thì

TĐ không có nước

+ Cung cấp ô xi chosự sống Co2 cho quang hợp, ni tơ cho thực vật

+ Bảo vệ TĐ khỏi tia cực timsvaf các thiên thạch

+ Là nơi diễn ra hầu hết các hiện tượng tự nhiên: mây, mưa, sấm,

- Nguồn gốc: Đều thổi từ các khu áp cao về áp thấp

+ Gió tây ôn đới: Thổi từ khu áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới + XĐGió mậu dịch: Thởi thừ khu áp cao cận nhiệt đới về XĐ

- Thời gian hoạt động

+ Gió tây ôn đới: Quanh năm

+ Gió mậu dịch: quanh năm

b Khác nhau:

- Hướng: Gió tây ôn đới: ở BCB hướng TN, BCN hướng TB

Gió mậu dịch BCB hướng ĐB, BCN hướng ĐN

- Phạm vi hoạt động

Gió tây ôn đới: Phạm vi hẹp

Gió mậu dịch: Thổi khoảng 1/3 diện tích toàn cầu

- Tính chất

Gió tây ôn đới: Những nơi gió đi qua gây mưa

Gió mậu dịch: Thổi thường xuyên, điều hòa nhất trên TĐ Cótính chất khô, trừ trường hợp gặp bức chắn ĐH

- Tác động

+ Gió tây ôn đới: thổi liên tục quanh năm thường mang theo mưa, suốt

4 mùa độ ẩm rất cao, mưa nhỏ, chủ yếu là mưa bụi và mưa phùn

+ Gió mậu dịch: Tại KV áp cao Cận CT không khí từ các lớp trên caodồn xuống, không có những chuyển động lớncủa khí quyển theo chiều

Trang 4

ngang, hơi nước rất khó bốc lên cao , trời trong xanh, khô ráo suốt năm,không mưa.

Tại KV áp thấp XĐ gió mậu dịch từ 2 phía bán cầu thổi tạo thành dải hội

tụ, đẩy không khí lên cao, HT cac khu lặng gió, ở các khu lặng gió XĐkhông khí mang hơi nước bốc lên cao hợp thành mây và gây mưa dông vàochiều tối hàng ngày, khiến XĐ có lượng mưa rất lớn

- Từ XĐ về cực, tổng lượng BXMT giảm do góc tới nhỏ dần

- Ở KV nội chí tuyến, trong 1 năm có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh, tổnglượng BXMT lớn hơn khu vực ngoại chí tuyến

- Bề mặt TĐ ở cực chủ yếu là băng tuyết nên hầu hết nhiệt Mặt Trời mà

TĐ nhận được bị phản hồi, phần còn lại chi vào việc tan chảy băngtuyết, trong khi ở XĐ, bề mặt chủ yếu là đại dương nên hấp thu nhiệtlớn

Câu 7: Trình bày về ĐK ngưng đọng hơi nước Nêu các sản phẩm ngưng

đọng hơi nước?

- Không khí có hơi nước đã bão hòa

- Nhiệt độ giảm hoặc được tăng thêm lượng hơi nước

- Có các hạt nhân ngưng tụ nhỏ: hạt tro,bụi, hạt muối biển do gió đưa tới

Câu 8: Chứng minh và giải thích sự phân bố mưa trên TĐ đều chịu tác động

của qui luật đới đới và phi địa đới?

- Sự phân bố mưa trên TĐ đều chịu tác động của qui luật đới đới thể hiện: + Mưa nhiều nhất ở XĐ

+ Mưa tương đối ít ở 2 XĐ

+ Mưa tương đối nhiều ở 2 vùng ôn đới

+ Mưa ít nhất ở cực

- Sự phân bố mưa trên TĐ đều chịu tác động của qui luật phi đới đới thể hiện: + Theo qui luật đai cao: càng lên cao mưa càng nhiều, đến 1 độ cao nhấtđịnh thì không còn nữa

+ Theo qui luật địa ô: Càng vào sâu trong nội địa lượng mưa càng giảm dotính lục địa tăng Lượng mưa phân bố không đều giữa 2 bán cầu

Trang 5

- Giải thích:

+ Sự phân bố mưa trên TĐ đều chịu tác động của qui luật đới đới do:

Tất cả các TP tự nhiên đều chịu AH của qui luật địa đới trong đó có mưabởi tất cả các thành phần tự nhiên đều HT và phát triển nhờ năng lượngmặt trời mà nguyên nhân sinh ra qui luật địa đới cũng do MT

+ Sự phân bố mưa trên TĐ đều chịu tác động của qui luật phi đới đới donguồn năng lượng bên trong lòng Trái đất đã HT lên các dãy núi, lục địa,đại dương, chúng phân bố không đều nhau nên các thành phần tự nhiên bịbiến đổi theo độ cao, theo LĐ, DD, trong đó có mưa

Câu 9: Tại sao các hoang mạc và bán hoang mạc thường phân bố ở các khu

vực từ vĩ tuyến 20 đến 40 ở cả BBC và NBC?

- Một số hoang mạc phân bố vĩ tuyến 20 đến 40 ở BBC và NBC là : Xa

ha ra, Tha, Na- míp, Victorian Lớn, Xa mạc Lớn, Âtcama

- Nguyên nhân: Ở những khu vục này rất khô hạn do:

+ Vành đai áp cao thống trị ( Ha oai, Nam Thái Bình Dương)

+ Hoạt động của các dòng biển lạnh bờ Tây các lục địa( Caliphoocnia,Canari, Peru, Benghela

Câu 10: Phân biệt xoáy thuận và xoáy nghịch?

Câu 11: Trong ngày nhiệt độ cao nhất và thấp nhất vào lúc nào? Trong năm

nhiệt độ cao nhất và thấp nhất vào lúc nào? Tại sao?

Trang 6

chậm hơn 1 đến 2 giờ Về đêm, mặt đất không nhận được nhiệt mặttrời, nhưng vẫn tiếp tục mất nhiệt.

- Hiện tượng trong năm cũng tương tự như vậy

Câu 12: Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học hãy NX và giải thích về

nhiệt độ và biên độ nhiệt độ năm giữa bờ đông và bờ tây lục địa BCB

Vĩ độ Bờ đông đại dương 0 c Bờ Tây đại dương 0 c

Câu 13: Cho bảng số liệu

lệ diện tích lục địa lớn, NBC tỉ lệ diện tích đại dương lớn

bán cầu ( DC) do diện tích lục địa đều tăng BBC có biên độ nhiệt tăngnhanh hơn do tỉ lệ lục địa tăng mạnh hơn

do sự chênh lệch góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng giữa các mùalớn, riêng NBC xuất hiện lục đại Nam cực

Trang 7

Câu 14: Vẽ sơ đồ thể hiện HĐ của gió phơn, gió đất, gió biển Giải thích

nguyên nhân hình thành các loại gió này?

SGK trang 47, 48

Câu 15: Sự khác nhau giữa dải hội tụ nhiệt đới và prông

- Giống nhau:

+ Đều nằm giữa 2 khối khí có nguồn gốc và hướng khác nhau

+ Nơi có prông dải hội tụ nhiệt đới đi qua thời tiết bị nhiễu động, gây mưa

- Khác nhau:

+ Prông nằm giữa 2 khối khí khác nhau về tính chất

+ Dải hội tụ nhiệt đới nằm giữa 2 khối khí không khác nhau vềtính chất vật lý nhưng hướng gió ngược nhau

+ Prông có 2 loại là prông địa cực và prông ôn đới

+ Dải hội tụ: chỉ có 1 dải, bán cầu nào là mùa hè thì bán cầu đó có

dải hội tụ

+ Prông: Mưa do đoạn nhiệt, làm cho không khí bị đẩy lên theomặt prông

+ Dải hội tụ mưa do không khí nóng ẩm bốc lên cao gây mưa

Câu 16: Giải thích tại sao gió mùa châu Á là khu vực gió mùa điển hình nhất

+ Vào mùa hạ ở lục địa nóng hơn ở Đại dương đã hình thành áp thấp I-ran– Mianma rộng lớn với cường độ980 mh đã hút gió từ BCN

Lúc này ở Nam ÂĐD, ôt xtrây li a xuất hiện áp cao, gió thổi vượt XĐ lênkhu vực BCB làm xuất hiện gió mùa tây nam

Câu 17: Phân biệt gió tín phong và gió mùa châu Á?

Câu 18: Dải hội tụ nhiệt đới chi phối gió mậu dịch và gió mùa nhiệt đới như

thế nào?

Trang 8

- Nêu được dải hội tụ nhiệt đới được hình thành khi các khối khí XĐ ởBCB và BCN tiếp xúc với nhau, đây đều là các khối khí nóng ẩm, chỉ

có hướng gió khác nhau

- Khu vực hoạt động của gió mậu dịch: khu vực nội chí tuyến

- KV HĐ của gió mùa: có đới nóng: Nam Á, ĐNA, Đông Phi, Đông Bắc

Ôt xtrâylia và một số nơi thuộc vĩ độ TB như Đông Trung quốc, ĐN LBNga, ĐN Hoa Kì

- Vào mùa hạ ở nửa cầu bắc

+ Do dải hội tụ nhiệt dới dịch chuyển lên phía Bắc XĐ, riêng KV TBD vàĐTD dải hội tụ nhiệt đới nằm sát XĐ nên KV này vẫn có gió mậu dịch thổi

từ áp cao cận CT về XĐ

+ Trên các lục địa dải hội tụ nhiệt đới theo các trung tâm áp thấp được HT

do nhiệt độ cao đã vượt qua XĐ lên khá xa như ở Châu Phi lên tới gần khuvực chí tuyến, ở Ấn Độ dải hội tụ nhiệt đới vượt qua chí tuyến lên đến Trung

chí tuyến NBC vượt XĐ chuyển hướng thành TN lấn áp gió mậu dịch củakhu vực này trong mùa hạ

- Vào mùa đông ở nửa cầu bắc

Do phần lớn dải hội tụ nhiệt đới đã dịch chuyển về BCN nên các khu vực đề

có gió mậu dịch thống trị, gió thổi theo hướng ĐB từ áp cao cận chí tuyếnbắc về XĐ, 1 số nơi ở KV ĐNA thường lạnh do sự HĐ của gió mùa mùađông từ trung tâm áp cao Xi bia, trên vùng biển ở KV XĐ vẫn có sự HĐ củadải hội tụ nhiệt đới nên gió mậu dịch bị lấn áp

Câu 19: Phân tích tác động của ĐH đến nhiệt độ và lượng mưa trên TĐ?

(Chứng minh ĐH là nhân tố tác động rõ rệt đến sự thay đổi của khí hậu– (thêm phần khí áp)

- ĐH tác động đến nhiệt độ:

+ Độ cao ĐH: Trong tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, cứ lên

+ Hướng sườn: sườn đón nắng nhiệt độ cao, sườn khuất nắng nhiệt độthấp

+ Độ dốc khác nhau thì nhiệt độ khác nhau Những nơi độ dốc nhỏ thìnhiệt độ cao hơn nơi có độ dốc lớn vì lớp không khí được đốt nóng có độdày lớn hơn

+ Bề mặt ĐH: Biên độ nhiệt trong ngày thay đổi theo ĐH Nơi đất bằngnhiệt độ thay đổi ít hơn nơi đất trũng Ban ngày ít gió nên nhiệt độ cao, banđêm khí lạnh từ trên cao dồn xuống làm cho nhiệt độ hạ thấp Trên các mặt

- ĐH tác động đến lượng mưa:

+ Độ cao ĐH: cùng một sườn núi càng lên cao , nhiệt độ càng giảm càngmưa nhiều Tới 1 độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều nênkhông còn mưa

Trang 9

+ Hướng sườn: cùng 1 dãy núi sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất giómưa ít.

- ĐH AH đến khí áp: Càng lên cao không khí càng loãng, nên sức ép củakhông khí càng nhỏ, khí áp giảm

Câu 20: cho hình vẽ hình 12.5 – SGK 10 trang 47 hãy:

- Cho biết đây là hiện tượng gì? Mô tả cơ chế hình thành hiện tượng này?

- Việt Nam có hiện tượng này ở vùng nào? Giải thích cụ thể

Hướng dẫn:

giảm theo tiêu chuẩn không khí ẩm – trung bình cứ lên cao 100m giảm 0,6

0

- Đây là hiện tượng gió phơn: Gió ẩm thổi đến sườn đón gió ( sườn tây)trườn lên cao, nhiệt độ giảm theo đoạn nhiệt ẩm trung bình cứ lên cao

khuất gió ( sườn Đông), nhiệt độ tăng theo đoạn nhiệt khô cứ 100m

- Việt Nam hiện tượng này xảy ra tại khu vực BTB từ Thanh Hóa đếnThừa Thiên – Huế , mạnh nhất là Nghệ an, Hà Tĩnh, diễn ra vào mùahè

- Nguyên nhân: Gió mùa mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ Bắc ÂĐDthổi vào nước ta theo hướng Tây Nam mang nhiều hơi ẩm, khi vượt quadãy Trường Sơn gió bị biến tính cho mưa ở sườn đón gió( Sườn Tây) vàgây khô nóng ở sườn khuất gió( sườn Đông0

Câu 21: Tại sao độ ẩm tương đối ở XĐ và vùng cực đều cao nhưng ở XĐ

mưa nhiều, còn vùng cực mưa ít

- Độ ẩm tương đối là tỉ lệ % giữa độ ẩm tuyệt đối của không khí với độ

ẩm bão hòa ở cùng nhiệt độ

- Có nhiều nhân tố AH đến độ ẩm tương đối trong đó có 2 nhân tố quantrọng nhất đến là nhiệt độ và lượng hơi nước trong KQ

- Độ ẩm tương đối ở XĐ và vùng cực cao vì:

+ XĐ: tuy nhiệt độ cao hình thành áp thấp nhưng lượng bốc hơi lớn, diệntích đại dương lớn, nhiều rừng, có dòng biển nóng đi qua nên độ ẩm tươngđối cao

+ Ở cực do nhiệt độ thấp, độ ẩm bão hòa giảm nên độ ẩm tương đối cao

- Độ ẩm tương đối ở XĐ và vùng cực đều cao nhưng ở XĐ mưa nhiều,còn vùng cực mưa ít vì:

Trang 10

+ XĐ: nhiệt độ cao hình thành áp thấp , diện tích đại dương lớn, nhiềurừng, có sự HĐ của dòng biển nóng , có sự đối lưu nhiệt độ nên lượnghơi nước bốc lên lớn gây ra mưa nhiều.

+ Ở cực ít mưa do nhiệt độ thấp hình thành áp cao, lượng hơi nướckhông thể bốc lên được, không khí không thể ngưng tụ nên không gâymưa hoặc mưa ít

Câu 22: Tại sao ngay cả nơi diễn ra gió mậu dịch là loại gió được xem là điều

hòa nhất vẫn có những khu vực có gió mùa và các loại gió địa phương?

- Trên TĐ có 3 loại gió chính là gió mậu dịch, gió tây ôn đới và gió địacực nhưng gió mậu dịch là lợi gió ổn định nhất

- Gió mậu dịch có nguồn gốc từ áp cao CT thổi về XĐ theo hướng ĐB ởBCB và ĐN ở BCN Gió HĐ quanh năm

- Ở KV diễn ra gió mậu dịch vẫn có những khu vực có gió mùa và cácloại gió địa phương vì:

+ Gió mậu dịch thổi từ áp cao cận CT đến áp thấp XĐ nhưng các đai khí

áp không liên tục mà bị chia cắt thành các khu khí áp riêng biệt do phân

bố xen kẽ của lục địa và đại dương nên xuất hiện các khu áp thấp theomùa và theo địa phương

+ Từ bờ tây đến bờ đông có lục địa và đại dương Trên lục địa lại có cácdạng ĐH khác nhau Chính sự khác nhau về ĐH, tính chất bề mặt đệmlàm xuất hiện các khu áp cao, áp thấp theo mùa, theo ngyaf đêm tạothành các loại gió theo mùa, theo địa phương

+ Các khu áp thấp , áp cao trong năm không cố định mà dịch chuyểntheo chuyến động biểu kiến của MT

Câu 23: Prông là gì? Tại sao prông không hình thành ở khu vực xích đạo ?

Giải thích mưa prông và mưa địa hình?

- Prông là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có nguồn gốc khác nhau Hai khốikhí nằm ở 2 bên p rông có sự khác biệt với nhau về tính chất vật lý

- Ở khu vục xích đạo, cac khối khí XĐ ở BBC và NBC tiếp xúc với nhauđều là các khối khí nóng ẩm có tính chất giống nhau nhưng khác nhau

về hướng gió, vì thế chỉ tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cacr 2bán cầu

- Mưa prông: dọc các prông nóng cũng như prông lạnh, không khí nóngbốc lên trên không khí lạnh nên bị co lại và lạnh đi gây ra mưa

- Mưa do ĐH: Cùng 1 sườn núi, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, cómưa Nhưng tới 1 độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều, sẽkhông còn mưa, cùng 1 dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuấtgió mưa ít, khô ráo

Câu 24: So sánh prông nóng và prông lạnh? Tại sao ở cả 2 prông đều có

mưa?

a Giống nhau:

Trang 11

+ Đều là mặt ngăn cách giữa 2 khối khí có nguồn gốc , tính chất vật lí vàhướng gió khác nhau.

+ Vị trí của các khối khí: Khối khí nóng luôn ở mặt trên của các prông + Tác động: Cả 2 prông đều dân đến sự biến đổi đột ngột của thời tiếtnơi có prông đi qua KH mà biểu hiện rõ rệt nhất là nhiễu loạn thời tiết,gây mưa

b Khác nhau:

+ Khái niêm:

- Prông nóng là mặt tiếp xúc khi khối không khí nóng chủ động tiến vàokhối không khí lạnh và chuyển động lên trên mặt của khối không khílạnh

- Prông lạnh là mặt tiếp xúc của khối không khí lạnh chủ động tiến vàokhối không khí nóng Khối không khí lạnh di chuyển phía đướ, đẩy khốikhông khí nóng lên cao

+ Hình thái:

- Prông nóng mặt thoải

- Prông lạnh mặt dốc

+ Ảnh hưởng thời tiết:

- Prông nóng nhiệt độ tăng lên

- Prông lạnh nhiệt độ giảm đi

c Giải thích:

Cả 2 prông đều có mưa do khối không khí lạnh luôn nằm dười, khối khôngkhí nóng trượt lên trên bị lạnh đi gây đoạn nhiệt, ngưng kết tạo thành mưa

Câu 25: CĐxq MT của TĐ có tác động như thế nào đến các prông.

- TĐCĐxq MT tạo ra hệ quả CĐ biểu kiến hàng năm của MT giưa 2 chítuyến

- CĐ biểu kiến của MT đã làm cho các khối không khí di chuyển đã kéotheo CĐ của các prông

- Chế độ gió thổi suốt năm hay thổi theo mùa phụ thuộc vào prông do cácprông không cố định mà di chuyển theo các khối khí

- Mùa đông prông nóng bị thu hẹp Prông lạnh mở rộng về phía XĐ

- Mùa hè prông lanh bị thu hẹp Prông nóngmở rộng về phía cực

- Sự di chuyển của các prông theo khối khí đã điều chỉnh gió theo nămhay theo mùa

Câu 26: Chứng minh sự phân bố nhiệt trên trái đất thể hiện rõ qui luật địa

đới và qui luật phi địa đới? Các đường chí tuyến và vòng cực có thể coi làgiới hạn tự nhiên của các vòng đai nhiệt được không? Vì sao?

a Chứng minh:

- Sự phân bố nhiệt thể hiện qui luật địa đới thể hiện sự phân bố nhiệt độ

TB năm và biên độ nhiệt theo vĩ độ: Phân tích bảng 11 SGK – 41

Trang 12

- Sự phân bố nhiệt thể hiện qui luật phi địa đới thể hiện sự phân bố nhiệt

độ TB năm và biên độ nhiệt theo lục địa và đại dương, theo địa hình

SGK – 42, 43

b Các đường chí tuyến và vòng cực không thể coi là giới hạn tự nhiên củacác vòng đai nhiệt được vì sự phân bố nhiệt độ vừa tuân theo qui luật địađới vừa tuân theo qui luật phi địa đới mà các chí tuyến và vòng cực chỉthể hiện qui luật địa đới, do đó các vòng đai nhiệt thường lệch so với cácđường vĩ tuyến, đặc biệt mức độ chênh lệch lớn khi ở trên lục địa

Câu 27: Giải thích tại sao ở các đới KH sau lại được chia thành nhiều kiểu

KH: ôn đới, nhiệt đới, cận nhiệt đới

- Nguyên nhân của phân đới KH chủ yếu do sự phân bố năng lượng BX

MT theo vĩ độ

- Phân kiểu KH chủ yếu do nguyên nhân phi địa đới như VT gần hay xađại dương, dòng biển, địa hình, gió

- Đới KH ôn đới chia làm 3 kiểu:

+ Phân bố: thường nằm ở bờ Tây lục địa

+ Nguyên nhân: do AH của dòng biển nóng Bắc ĐTD, có sự HĐcủa gió Tây ôn đới

+ Đặc điểm: mưa nhiều, mưa hầu như quanh năm nhưng nhữngtháng mưa lớn tập trung vào thu đông, biên độ nhiệt không lớn lắm

+ Phân bố: Nằm sâu trong lục địa, đặc biệt rõ rệt ở lục địa Á –

Âu và Bắc Mĩ + Nguyên nhân: do diện tích khối lục địa lớn, AH của biển càngvào sâu trong đất liền càng giảm

+ Đặc điểm: do lượng mưa rất thấp, mùa hạ rất nóng, mùa đôngrất lạnh vì vậy biên độ nhiệt độ năm lớn

+ Phân bố: Thường nằm ở bờ đông của lục địa + Nguyên nhân: do AH của gió mùa ôn đới,

+ Đặc điểm: Có lượng mưa khá lớn nhưng có sự phân hóa rõ rệttheo mùa Mưa thường tập trung vào mùa hạ, mùa đông nhiệt độ

hạ thấp, mùa hạ chịu AH của gió mùa nên mát và ấm Biên độnhiệt năm không lớn lắm

- Đới KH nhiệt đới chia 2 kiểu:

+ Phân bố :+ Nguyên nhân: Do diện tích lục địa lớn, AH của biển giảm, Do

áp cao cận chí tuyến , sự kết hợp của gió mậu dịch khô nóngthống trị , tác động của dòng biển lạnh

+ Đặc điểm KH

Trang 13

 Nhiệt đới gió mùa

+ Phân bố ĐNA, Nam Á, Bắc Á

+ Nguyên nhân: Do Tác động của gió mùa mùa hạ và gió mùamùa đông được hình thành do sự chênh lệch về áp giữa 2 bán cầu+ Đặc điểm: KH có sự phân mùa…

- Đới KH cận nhiệt gió mùa: chia thành 3 kiểu:

+ Phân bố: nằm xq Địa Trung Hải + Nguyên nhân: Do mùa hạ áp cao ngự trị, mùa thu – đông áp cao

dịch chuyển về phia N đến KV Bắc Phi, áp cao chuyển động đi,gió tây ôn đới lại hoạt động

+ Đặc điểm KH: mưa vào thu đông, nhiệt độ tương đối cao, mùa

+ Phân bố: nằm trong vành đai gió mùa+ Nguyên nhân: do tác động của gió mùa

+ Đặc điểm: mưa nhiều vào mùa hè, mùa đông lạnh khô, nhiệt độ

Câu 28: Tại sao những nơi gần chí tuyến biên độ nhiệt năm lớn và gần XĐ

biên độ nhiệt độ năm nhỏ?

- Biên độ nhiệt độ năm là sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất vàtháng thấp nhất trong năm

- Các nhân tố AH tới nhiệt độ là: GNX, thời gian chiếu sáng, nhân tố bềmặt đệm

- Ở chí tuyến có biên độ nhiệt năm lớn do GNX và thời gian chiếu sáng ởđây có sự chênh lệch giữa 2 mùa do khoảng cách giữa 2 lần MT lênthiên đỉnh ngắn và chập lại làm 1 lần tại đường chí tuyến thời gianchiếu sáng giữa các mùa chênh lệch: mùa đông ngày ngắn đêm dài nênnhiệt độ hạ thấp, mùa hạ ngày dài đêm ngắn nên nhiệt độ cao Vì vậy có

sự chênh lệch lớn về nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất trongnăm nên biên độ nhiệt độ năm lớn

Ngoài ra còn do tính chất bề mặt đệm ở chí tuyến của cả 2 bán cầu đều códiện tích lục địa lớn so với XĐ

- Ở xích đạo: Tương tự

Có biên độ nhiệt năm nhỏ do GNX và thời gian chiếu sáng ở đây ít có

sự chênh lệch giữa 2 mùa do khoảng cách giữa 2 lần MT lên thiên đỉnhcàng về XĐ càng xa và tại XĐ khoảng cách 2 lần MT lên thiên đỉnh là

Ngày đăng: 11/11/2016, 20:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w