Mục đích và tầm quan trọng của phương pháp dẫn dòng thi công: 1/ Mục đích: - Tìm biện pháp hợp lý và tối ưu để dân nước từ thượng lưu về hạ lưu, hạn chế và đây lùi sự phá hoại của dòng
Trang 1CHƯƠNG 2 PHƯƠNG ÁN DẪN DÒNG THỊ CÔNG
2.1 Dẫn dòng thi công:
2.1.1 Mục đích và tầm quan trọng của phương pháp dẫn dòng thi công:
1/ Mục đích:
- Tìm biện pháp hợp lý và tối ưu để dân nước từ thượng lưu về hạ lưu, hạn chế
và đây lùi sự phá hoại của dòng chảy đôi với công trình, triên khai thi công trong điêu kiện khô ráo, đảm bảo yêu câu lợi dụng tông hợp nguôn nước
- Hồ chứa nước Tuyên Lâm được xây dựng trên suối Đa Tam Trong quá trình thi công, đập cân sử lý hỗ móng thật tốt, công tác xử lý hố móng phải được thực hiện
trong điều kiện khô ráo, do đó phải có biện pháp dẫn đòng để thi công các công trình
đầu mối được an toàn, thuận lợi, đạt hiểu quả kinh té cao
- Dân dòng thi công nhằm 3 mục đích cơ bản sau:
a Ngăn chặn những ảnh hưởng không có lợi của dòng chảy đối với quá trình thi công
b Dẫn dòng chảy về hạ lưu đám bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước trong qua trình thi công
c Dam bảo các điều kiện thi công nhưng vẫn sử dụng được nguôn nước thiên nhiên
đê phục vụ sản xuât và sinh hoạt cho nhân dân trong vùng
2/ Tầm quan trọng của công tác dẫn dòng:
Dẫn dòng thi công là một công tác có tính chất quan trọng, liên quan và quyết định nhiêu vân đề khác
Biện pháp dẫn dòng thi công ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công, khối
lượng của công trình đầu mối, ảnh hưởng đến phương pháp thi công và bố trí công
trình do đó ảnh hưởng tới giá thành xây dựng công trình Nếu không giải quyết đúng
và hợp lý khâu dẫn dòng thi công thì quá trình thi công sẽ không liên tục làm đảo lộn
kế hoạch tiến độ, kéo dài thời gian thi công
Công tác dẫn dòng thi công chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như thủy văn, địa chat, địa hình, đặc điểm kết cầu và sự phân bố các công trình thủy công, điều kiện lợi
dụng dòng nước, điều kiện thi công, thời gian thi công Do đó nhất thiết phải lẫy rõ
tầm quan trọng của công tác dẫn dòng thi công để làm tốt công tác điều tra nghiên cứu
và giãi quyết vẫn đề khi đưa ra biện pháp dẫn dòng
2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hướng đến chọn phương án dẫn dòng thi công: 2.2.1 Điều kiện thủy văn:
Dòng chảy Suối Đa Tam tại khu vực đầu mối có lưu lượng lớn , nước chảy chia làm hai mùa rõ rệt Lưu lượng mùa lũ và mùa kiệt khác nhau Mực nước sông thay đôi
nhiều, lũ tập trung nhanh, cường suất lớn do những con sông suối nhỏ đỗ về dễ gây ra
lũ cho vùng hạ lưu gây khó khăn cho việc dẫn dòng thi công Do vậy không thể dùng biện pháp dẫn dòng thi công như: Dẫn dòng qua máng, qua kênh đào lớn mà phải dùng
Trang 2phương pháp dẫn dòng thi công như: qua lòng sông thiên nhiên, lòng sông thu hẹp
hoặc làm tràn tạm
2.2.2 Điều kiện địa hình:
Địa hình lưu vực hồ Tuyền Lâm có thể phân thành 2 dạng chính:
- Khu vực xung quanh lòng hồ có dạng địa hình vùng núi cao có độ cao > 1000m, chủ yếu là rừng thông trải dài phủ kín bề mặt toàn lưu vực, dưới là lớp thảo mộc có tác dụng và chống xói mòn tốt
- Lòng hồ nằm gọn trong thung lũng gồm nhiều nhánh suối từ trên các triền núi
đồ về theo khe lạch tụ thủy thành suối Tía Lưu vực có đường phân thuỷ của các day núi có độ cao trên 1400 m Địa hình lòng hồ khá thoải, đôi chỗ có những đồi thấp tạo thành đảo rất đẹp nên rấy thích hợp cho biện pháp dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp,
đào kênh dẫn dòng, cũng như thích hợp cho việc bố trí thi công trình, mà không ảnh
hưởng đến việc dẫn dòng
2.2.3 Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn:
Ngoài lớp đất mặt là loại á sét nặng màu nâu kết cầu kém chặt Đất có nhiều có, nguồn gốc bôi tích có chiều dày tường đối còn có lớp đất á sét màu nâu sẫm, đỏ nhạt, kết câu kém chặt, chiều dày trung bình từ và lớp đất sét màu đỏ, nâu đỏ có chỗ đỏ thẫm kết cầu chặt vừa, trạng thái nửa cứng, chúng phân bố trên toàn bộ công trình Vì
vậy dòng thấm không lớn nhưng phải tiêu nước hồ móng dé thi công nên khi đắp đê
quai để dẫn dòng thi công phải chú ý đến biện pháp chống thấm ở nền, nhưng lại có
nhiều thuận lợi so với nền đá trong công tác hỗ móng Như vậy áp dụng dẫn dòng
bằng phương pháp đào hầm là không khả thi
2.2.4 Điều kiện lợi dụng tông hợp dòng chảy:
Trong quá trình thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm phải đám bảo yêu cầu dùng
nước cho sinh hoạt của công nhân và nhu câu dùng nước của nhân dân trong mùa Do
phương án dẫn dòng đưa ra, sao cho đảm bảo cung câp đủ lượng nước dùng Tuy vậy cung câp nước có gây cho thi công thêm khó khăn phức tạp nhưng đem lại hiệu quả và
kinh tê
2.2.5.Quan hệ giữa công trình thuỷ lợi và phương án dẫn dòng
Hệ thống đầu mỗi công trình hồ chứa nước Tuyên Lâm gồm các hạng mục: Đập đât, tràn xã lũ băng bêtông côt thép và công lây nước có kết câu băng bê tông côt thép phần móng bằng bêtông, lưu lượng qua vị trí công trình nhỏ Vì vậy có thể kết hợp cống lẫy nước và lòng sông thiên nhiên để dẫn dòng
2.2.6 Điều kiện tổ chức và khả năng thi công:
a Thuận lợi:
Đây là vùng có địa hình đôi núi tương đối thoải, có mạng lượi điện quốc gia
nên rất thuận lợi trong việc giao thông đi lại vận chuyên vật liệu, nước và cung ứng vật
tư thiết bị máy móc cũng vận hành máy thi công và là nơi đáp ứng nguồn nhân lực lao động phố thông và lao động trình độ cao trong ngành xây dựng công trình thuỷ lợi tương đối của tỉnh
b Khó khăn:
Trang 3Công trình năm cách xa đường quốc lộ điều kiện giao thông giữa công trình tới
các vùng lân cân cũng không thuận lợi, dân cư thưa thớt khó hậu khắc nghiệt nên rât
khó khăn khi vận chuyên vật liệu, thiệt bị, máy móc
c Khả năng thi công:
Các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm, tài chính cũng như thiết bị, máy móc đê thi công công trình
Kết luận: Qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án dẫn dòng cho thấy: Có rất nhiều nhân tô ảnh hướng đến việc lựa chọn phương án dẫn dòng Dựa vào địa hình, thời gian thi công để đề xuất được phương án dẫn dòng hợp
lý, cả hai mặt kỹ thuật và kinh tế Có thể sử dụng vào công trình để dẫn đòng như:
Lòng sông thiên nhiên, cống lẫy nước, tràn xả lũ
2.3 Đề xuất phương án dẫn dòng thi công:
2.3.1 Nguyên tắc đề xuất phương án dẫn dòng:
+ Dẫn dòng thi công dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau
1/ Thời gian thi công ngắn nhất
2/ Phí tôn dẫn dòng và giá thành công trình rẽ nhất
3/ Thi công thuận tiện, liên tục, an toàn và chất lượng cao
4/ Triệt dé lợi dụng các điều kiện có lợi của thiên nhiên và các đặc điểm của kết câu
công trình thủy công đề giảm bớt khôi lượng và giá thành các công trình tạm
3/ Khai thác mọi khả năng, lực lượng tiên tiến về kỹ thuật 16 chất quản lý như: máy móc có năng suất cao, phương pháp và công nghệ thi công tiên tiến, tổ chất thi công khoa họa và tranh thủ thi công vào mùa khô với hiệu quả cao nhất Cụ thê là mùa khô mực nước thâp, đăp đê quai ngăn dòng, tập trung đắp đập với tôc độ nhanh vượt lũ
chính vụ
6/ Khi thiết kế các công trình tạm nên trọn các phương án thi công đơn giãn, dễ làm,
thi công nhanh, dỡ bõ dê dàng, tạo điêu kiện cho công trình sớm khởi công và thi công thuận lợi, đặc biệt là tạo điêu kiện đê công trình sớm phát huy tác dụng
-Từ đó ta có phương án dân dòng cụ thể như sau :
Năm thi Thời gian ae oe Cong trinh Kas Lưu lượng Các công việc phải làm và các dan k £ k
Năm Mùa khô: Dan qua long kho bãi và các khu phụ trợ
2,91 đào móng đập, móng tràn, công
Trang 4
Mu thang 3 song ten 179 - Thi công tran xã lũ
- Mùa khô; | _ˆ Dẫn dòng + qua lòng sông - Đào đấp phần chân khay bò phải và bờ trái đập trừlại phần
Tw thang 11 , thiên nhiên TA va lòng sông ` ^
Tu dau ; lồn Ons - Lat đá bảo vệ mái thượng lưu
tháng 3 qua tong Song thu hẹp 719 phan da dap
lũ
- Đầu tháng 11 đắp đê quai
thượng lưu và hạ lưu
- Nạo vét hỗ móng đâp chính,
- Dẫn dòng đào chân khay, tim đập
Từ II qua công lây - Chuẩn bị thiết bị vật tư cho
đến 30/04 (6,5m’/s) 4,44 - Chan dong dau thang 12
- Dap đoạn chặn dòng trên cao trình phòng phòng lũ tiêu mãn
Trang 52.3.2.2 Phương án II thời gian thi công là 2 năm : Từ 1/10/2010 — 1/10/2012
Năm thi Thời gian Công trình | ưu lượng | «⁄\ sông Ong trin dẫn dòng x ` - ác công việc phải làm và việc phải làm và
- Làm đường thi công, lán trại,
kho bãi và các phụ trợ phục vụ
Từ 01/11 long song - Bóc phong hoá bãi vật liệu,
đên 30/02 nhiên 201 lây nước,
- Thi công công lẫy nước và
bén phai, bén trai dén cao trinh
vượt lũ
đến 30/10 + 172 - Thi công móng tràn xả lũ
- thị công và hoàn thiện cống lây nước
- Đầu tháng 11 đắp đê quai
thượng lưu và hạ lưu
- Dẫn dòng - Nao vet ho mong dap chinh,
- Mùa khô: nước - Chuân bị thiết bị vật tư cho
4,44 - Dap doan chan dong trén cao
- Đắp đập đến cao trình thiết kế
Từ 01/03 ¿ Dẫn qua chính vu
đến 30/11 | SÓng lâynước | 179 | - Lát đá bảo vệ mái thượng lưu,
phôi mặt đập, xây rảnh tiêu
Trang 6
NƯỚC
- Hoàn thiện toàn bộ công trình
- Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng
2/ Nhược điểm
- Thời gian thi công không liên tục và kéo dài
2.3.3.2 Phương án 2:
1/ Ưu điểm
- Cường độ lên đập vượt lũ được liên tục trong mùa kiệt và mùa lũ không bị
gián đoạn đảm bảo được tiên độ thi công
- Thời gian thi công ngắn, không phải xây tràn tạm và các công trình phục vụ cho dẫn dòng khác nên giảm được khối lượng công trình, giảm được giá thành thi công
- Đảm bảo yêu cầu dùng nước cho hạ lưu
2/ Nhược điểm
- Cường độ lên đập để vượt lũ cao
2.3.3.3 Dánh giá chọn phương án:
- Trình tự thi công đập đất giữa hai phương á án cơ bản là giống nhau Phương án
2 có ưu điểm nồi bật là khối lượng công trình dẫn dòng nhỏ, cường độ thi công giữa
các mùa tương đối đồng đều và én định, thời gian thi công ngăn, sớm tích nước đưa
công trình vào sử dụng nên đảm bảo nhu cầu sớm dùng nước của người dân trong vùng hưởng lợi Phương án 1 tuy giảm được cường độ đắp đập nhưng thời gian thi
công quá dài làm tăng giá thành công trình
- Qua phân tích đánh giá phương án lựa chọn thì chọn phương án 2 là phương
án chọn để làm phương án thiết kế dẫn dòng thi công
2.4 Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công:
+ Khái niệm:
- Lưu lượng thiết kế dẫn dòng là trị số lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất và
thời đoạn dân dòng thiệt kê
- Khi xác định lưu lượng thiết kế phải tiến hành theo các bước sau:
2.4.1 Chọn tần suất thiết kế:
Trang 7- Tần suất thiết kế dẫn dòng phụ thuộc vào cấp của công trình, được xác định theo quy phạm hiện hành
- Theo tài liệu thiết kế: công trình hồ chứa nước Tuyền Lâm thuộc công trình
cầp IV Với công trình đầu moi cap III Tra TCXDVN 285-2002 thi tân suât thiết kê
dân dòng là P = 10%
- Sau khi đã xác định được tần suất thiết kế dẫn dòng thì trị số lưu lượng thiết
kê dân dòng phụ thuộc vào thời đoạn dân dòng
2.4.2 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công:
-Với tần suất thiết kế dẫn dòng đã có thì việc chọn lưu lượng thiết kế chủ yếu dựa vào thời đoạn dân dòng thiệt kê Khi xác định thời đoạn dân dòng nghiên cứu kỹ một cách tông hợp và toàn diện các vân đê liên quan như:
+ Đặc điểm thủy văn, khí tượng của vùng thi công
+ Đặc điểm kết cầu công trình
+ Phương án dẫn dòng
+ Điều kiện và khả năng thi công
- Công trình hồ chứa nước Tuyền Lâm được đắp bằng đất, không cho phép nước tràn qua Căn cứ vào phương án dẫn dòng đã chọn, điều kiện và khã năng thi công của
đơn vị thi công quyêt định chia thời đoạn dần dòng theo từng thời kỳ
+ Mùa khô thì đê quai chắn nước
+ Mùa lũ thì đập chính chắn nước
- Trên cơ sở tần suất và thời đoạn dẫn dòng thiết kế đã xác định được
+ Lưu lượng thiết kế dẫn dòng mùa kiệt own = 4,44 m°/s
+ Lưu lượng thiết kế dẫn dòng mùa lũ Q'ia = 179 m’/s
- Năm thứ nhất: Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp
- Xác định mực nước dâng lên để có được mức khống chế đắp đập
- Tính toán lưu tốc ở đoạn thu hẹp để kiểm tra điều kiện xói lở, từ đó có biện pháp xử lý phù hợp
- Năm thứ hai: Dẫn dòng qua cống ngầm và tràn xã lũ
- Xác định mực nước trước cống để có cao trính đắp đập khống chế
2.5.2 Tính toán thủy lực qua lòng sông thu hẹp:
2.5.2.1 Mức độ thu hẹp của lòng suối cho phép: do các yếu tố sau quy định:
- Lưu lượng dẫn dòng thi công
Trang 8- Điêu kiện chông sói của lòng sông và địa chat ở hai bờ
- Dac diém cau tao của công trình
- Hình thức cầu tạo va bo tri dé quai
- Cách tô chất thi công, bố trí công trường và gía thành công trình
Hình 2 — 1: Sơ đồ thu hẹp lòng suối
Đề tính toán thủy lực dẫn đòng qua lòng sông thu hẹp cần phải xác định mực nước phía hạ lưu Do không có tài liệu đo quan hệ Q~ Z„¡ nên ta có thê tính toắn mực nước này nêu co1 sông như là kênh hình thang chảy với lưu lượng Q có chiêu sâu mực
nước là h;
Theo tài liệu thiết kế kỹ thuật ta có các thông sỐ sau:
- Bề rộng lòng sông: b= 25m
- Độ đốc bình quân đáy sông: i= 0,0121
- Lưu lượng lớn nhất thiết kế ứng với P=10%,: Q„„„= 179 m⁄s
- Độ dốc mái sông: m=2 —> 4m, = 9,88 (mái sông thiên nhiên m= 1+ 2 )
- Hệ số nhám sông thiên nhiên: n = 0,025 + 0,0225 chọn n = 0,025
Tính chiều cao cột nước trong sông:
Trang 9Từ các công thức trên ta giả thiết h để tìm Q từ h và Q đã có ta vẽ được đường
quan hệ Q và h Kêt quả tính toán Q và h thê hiện ở bảng 2-1
Bang 2-1: Kết quả tính toán Q và h
Trong đó : Zni= h;ang + Lasy sông (24 min — 135 2m)
Từ kết quả tính toán ở bảng 2-1 vẽ được biểu đồ quan hệ Q ~ Z„\,
@, : Tiết điện ướt của lòng sông mà đê quai và hỗ móng chiếm chỗ ( mỶ )
œ; Tiết diện ướt của dòng suối cũ ( mỶ )
- Tính œ;
Từ Q = 179 m”⁄s ( Tra quan hệ Q ~ Zn.) Tadwoc Zn, = 1353,32 (m)
- Dựa vào mặt cắt dọc đập ta xác định được diện tích ướt ban đầu của lòng suối
và diện tích ướt do công trình chiêm chỗ ứng với mực nước thượng lưu đp được là
@, = 36,48m’
Trang 10œ,: Diện tích ướt của sông cũ, xác định được thông qua tính thử dần bằng cách coi khi lòng sông bị thu hẹp làm việc như đập tràn đỉnh rộng chảy ngập (P=, cửa vào rât thuận nên ta có công thức:
O* =9,.0,2g.Az (2-2) Trong do:
.0, = 0,77 Tra bang 14-13 GTTL tap 2 tng voim
.m =0.3 là hệ số lương lượng phụ thuộc vào mức độ thu hẹp lòng sông
lớn hay nhỏ và cửa vào thuận hay không thuận
Giả thiết AZ= 2,065m thế vào công thức (2-7) ta được
Q* = 0,77x36,48,/2x9,81x2,065 = 178,8
So sanh thay Q ~ Q” Vậy ta giải thiết AZ là đúng, mặt khác ta có
- Độ cao nước dâng được tính như sau:
Trong đó:
AZ : Độ cao nước dâng (m)
V : Lưu tốc đến gần (m/s) (Vạ nhỏ nên bỏ qua)
g : Gia téc trong truong g = 9.81 m/s”
Với e = 0,90 là hệ số thu hẹp hai bên
Thế œ; = 77,03mÏ vào công thức (2-6) ta tìm được K = 0,47 = 47%
Trang 11Vậy mức độ thu hẹp là hợp lý
2.5.2.2 Lưu tốc bình quân tại mặt cắt co hẹp ( V,):
Sau khi sơ bộ xác định hệ số K=0,47 và tính được lưu tốc bình quân tại mặt cắt
thu hẹp Vc= 4,25, căn cứ vào điều kiện địa chất của đoạn sông thu hẹp sẽ xác định được lưu tốc bình quân cho phép không xói [Ve] So sánh Vẹ và [Ve] nếu Vẹ lớn hơn [Vc] nhiều tức là lòng sông, bờ sông và đê quai dọc có khả năng bị xói lở Vẹ < [Vc] -Tinh [Vc] =k.Q”"
Để phòng và chống xói lở thường thực hiện các biện pháp sau :
- Bố trí đê quai thuận chiều nước chảy Trường hợp cần thiết phải làm tường hướng dòng
- Nạo vét và mở rộng lòng sông để tăng tiết diện khi thu hẹp, tức là giảm Ve
- Thu hẹp phạm vi hỗ móng và mặt cắt đê quai dọc của giai đoạn đầu
- Trong trường hợp cần thiết có thể dùng đá để bảo vệ đê quai lòng sông và bờ sông
Sau khi lòng sông bị thu hẹp thì trạng thái chảy của dòng chảy ở thượng lưu thay đôi nước bị dâng
øe Xác định cao trình mực nước thượng lưu: Z¡
Ta có : Z4 = Z2 +AZ (2-9)
Trong đó:
Z4 : Mực nước phía thượng lưu đập
AZ : Độ chênh mực nước thượng hạ lưu đập AZ =2,065(m)
Zm : Mực nước phía hạ lưu đập, dựa vào quan hệ Q ~ Z ứng với Qiu10%= 179m?/s > hui = 132> Zhi = Las + ha = 1352 + 1,32 = 1353,32(
m)
Thay các giá trị vào (2-9) ta được:
Za = Zy + AZ+ = 1353,32 + 2,06 = 1355,39(m) 2.4.4.3 Ứng dụng kết quả tính toán:
+ Xác định cao trình đắp đập năm thứ nhất vượt lũ (tháng 3):
Trang 122.4.5 Tính toán thủy lực dẫn dòng qua cống ngầm (công lấy nước) (tính cho năm
thứ hai)
2.4.5.1 Mục đích
Tính toán thủy lực qua cống ngầm nhằm sát định mối quan hệ giữa lưu lượng thao qua công vôi cao trình mực nước thượng lưu công 2c (Q~Z) và cao trình mực nước hạ lưu công Zn(Q~ Z¡) Đề từ đó xác định được cao trình đê quai thượng và
hạ lưu
- Lợi dụng công lẫy nước để dẫn dòng đề nhằm hạ giá thành của công trình
- Xác định mực nước đầu đầu công, từ đó xác định cao trình đỉnh đê quai, cao trình đăp đập vượt lũ
- Kiểm tra trạng thái chảy trong công
- Kiểm tra điều kiện xói lở hạ lưu cống
2.4.5.2 Nội dung tính toán
a) Cong lay nước :
- Nhiém vu: céng lay nước ở đây có nhiệm vụ tháo nước từ hồ chứa xuống
sông hạ lưu theo yêu cầu dùng nước từng thời kỳ
- VỊ trí đặt công và hình thức cống: Đặt tại vị trì do thiết kế thủy công lựa chọn
- Tại cửa ra cống, bố trí tiêu năng và kênh tháo nước dé xả nước về kênh hạ
lưu
Theo tài liệu thiết kế kĩ thuật, cống lẫy nước hồ chứa nước Tuyền Lâm có các thông sô kĩ thuật sau :
+ Lưu lượng dẫn dòng : Qua = 6.5 mỶ/s
+ Cao trình khống chế tưới tự chảy : 4e = 1359 m
+ Cao trình đáy công : Vac = 1360 m
+ Chiêu dài từ cửa vào đến van : Lị =39 m
+ Chiều dài từ van đến cửa ra : Lạ = 111,5m
+ Tiêu năng sau cống :
Chiều dài bê tiêu năng : Lạ = 12,9m Chiều sâu sân tiêu năng :đa= 1,7m Chiều dài sân tiêu năng : Lụ = 10m Theo tài liệu thiết kế kĩ thuật, kênh dẫn hạ lưu công có các thông số kĩ thuật sau
Trang 13Để tính toán quan hệ Q~hạ sau cống ta tính toán quan hệ Q~ho (kênh hạ lưu),
từ đó coi sơ đô dòng chảy từ bê tiêu năng vào kênh hạ lưu như sơ đô dòng chảy
ngập qua đập tràn đỉnh rộng mà mực nước trước tràn chính là mực nước sau công
- Quan hệ Q~hụạ: theo tài liệu kỷ thuật của kênh chính đã nêu trên
- Cho lưu lượng thay đôi từ 0 đến 15,5 (m’/s) va ding phuong pháp đôi chiêu
mặt cắt có lợi nhât về thuy lực đê tính toán ta xác định được giá trị hạ từ Q
- Sau đây tính cho trường hợp với Q = Q+xaa, các trường hợp khác tính toán và
ghi vào bảng ghi 2-2-1
- Dùng phương pháp đối chiếu mặt cắt có lợi nhất về mặt thủy lực để xác định
chiêu sâu nước trong kênh như sau : có m = 1 ta tra bảng (8-1) có 4mạ=7,312
Trang 14- Tinh h, sau cong:
Sau khi tìm quan hệ Q~hạ ta xác định được Q~hạ theo công thức đập tràn đỉnh
rộng chảy ngập trong thiệt kê công:
- b, : Chiều rộng cuối bể tiêu năng : bạ = 2 (m)
- d : Chiều sâu bể tiêu năng : d = 1,7 (m), thay các trị số vào (2-7)