1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế

104 356 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Vietnam Airlines, dù nền kinh tế Việt nam chưa thực sự mạnh, nhu cầu sử dụng dịch vụ hàng không chưa cao nhưng với tốc độ phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế trong những năm gần đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN TIẾN MINH

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng Tôi

Các số liệu, kết quả và nội dung trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo tính trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào

Người thực hiện luận văn

Ngô Phong Vũ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên trong cuốn luận văn, tôi xin gửi tới TS Nguyễn Tiến Minh, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện bài luận văn này trong suốt thời gian qua lời cảm ơn chân thành nhất!

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo, Chủ nhiệm, Trợ lý Khoa Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã cung cấp cho tôi những kiến thức về Kinh tế quốc tế, tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo các Ban trong Tổng công ty Hàng không Việt nam, các đồng nghiệp trong Ban Tiếp thị Bán sản phẩm, Kế hoạch Phát triển, Dịch vụ Thị trường và các Văn phòng khu vực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi các số liệu, tài liệu liên quan, dành thời gian trao đổi và giúp cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn các bạn trong lớp K23 Kinh tế quốc tế- Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã cùng tôi học tập, nghiên cứu kiến thức mới trong suốt quá trình học Cao học

Xin cảm ơn gia đình đã động viên và giúp tôi theo học chương trình Cao học của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Hà Nội, tháng 08 năm 2016 Người thực hiện luận văn

Ngô Phong Vũ

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Khái quát về thị trường vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không 7

1.2.1.Vận tải hành khách bằng đường hàng không 7

1.2.2 Thị trường vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không 13

1.3 Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển 14

1.3.1 Nội dung phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa 14

1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển 18

1.4 Các nhân tố cơ bản tác động đến sự phát triển vận tải hàng không nội địa 20 1.4.1 Yếu tố điều tiết và can thiệp của nhà nước 21

1.4.2 Hành khách 22

1.4.3 Các đối thủ cạnh tranh 24

1.4.4 Pháp luật của các cơ quan quản lý Nhà nước và quy định tiêu chuẩn của ngành hàng không thế giới 25

1.4.5 Hội nhập quốc tế 25

1.5 Kinh nghiệm phát triển vận tải hàng không nội địa của một số Hãng hàng không trong khu vực 28

1.5.1 Kinh nghiệm phát triển tại Thái lan (Thai Airways Internantional) 28

1.5.2 Kinh nghiệm phát triển tại Philippines (Philippine Airlines) 30

1.5.3 Bài học rút ra cho Vietnam Airlines 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

Trang 6

2.1 Quy trình nghiên cứu 37

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 38

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 38

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 39

2.2.4 Phương pháp phân tích tổng hợp và so sánh 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA CỦA VIETNAM AIRLINES 40

3.1 Quá trình phát triển thị trường vận tải hàng không của Vietnam Airlines qua các thời kỳ 40

3.1.1 Khái quát về Vietnam Airlines 40

3.1.2 Lịch sử phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines 45

3.2 Tình hình phát triển thị trường vận tải hành khách của Vietnam Airlines từ năm 2010 đến nay 48

3.2.1 Thực trạng phát triển sản phẩm vận tải hàng không nội địa 48

3.2.2 Thực trạng phát triển hệ thống giá cước 53

3.2.3 Thực trạng phát triển hệ thống bán sản phẩm vận tải hành khách 55

3.2.4 Thực trạng các chương trình truyền thông khuyến mại 58

3.2.5 Thực trạng Chất lượng dịch vụ 59

3.3 Phân tích một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển vận tải hàng không nội địa 61

3.3.1 Chính sách Nhà nước 61

3.3.2 Khách hàng 61

3.3.3 Đối thủ cạnh tranh 62

3.3.4 Hội nhập quốc tế 65

3.4 Đánh giá chung về tình hình thị trường vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines trong bối cảnh hội nhập 67

3.4.1 Những ưu điểm 67

3.4.2 Những nhược điểm 69

Trang 7

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI HÀNH

KHÁCH NỘI ĐỊA CỦA VIETNAM AIRLINES 73

4.1 Ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển vận tải hàng không nội địa của Vietnam Airlines 73

4.1.1 Cơ hội 73

4.1.2 Thách thức 77

4.2 Phương hướng phát triển 79

4.2.1 Đầu tư phát triển đội tàu bay riêng cho nội địa 79

4.2.2 Phát triển mạng và tăng cường tải cung ứng trên đường bay nội địa 79

4.2.3 Chính sách và sản phẩm dịch vụ hành khách nội địa 80

4.2.4 Phát triển nguồn nhân lực 80

4.3 Giải pháp phát triển 81

4.3.1 Giải pháp nghiên cứu thị trường vận tải nội địa 81

4.3.2 Giải pháp đầu tư nâng cao năng lực vận tải trên thị trường nội địa 82

4.3.3 Phát triển các chính sách về Cung cho thị trường vận tải hành khách nội địa

84

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 AF Hãng không Air France, Pháp

2 AQS Tổ chức đánh giá chất lượng dịch vụ (Aviation Quality

Services)

3 BMV Sân bay Phùng Đức, Buôn Mê Thuột, tỉnh Đắc Lăk

4 CAH Sân bay Cà Mau, tỉnh Cà Mau

5 CXR Sân bay Cam Ranh, Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà

6 DAD Sân bay Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng

7 DCS Hệ thống kiểm soát khách khởi hành (Departure Control

System)

8 DIN Sân bay Điện Biên, tỉnh Điện Biên

10 DLI Sân bay Liên khương, Đà lạt, tỉnh Lâm Đồng

11 HAN Sân bay Nội Bài, thành phố Hà Nội

12 HKDD Hàng không Dân dụng

13 HPH Sân bay Cát Bi, thành phố Hải Phòng

14 HUI Sân bay Phú Bài, Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

15 IATA Hiệp hội các Hãng hàng không quốc tế (International Air

Transportation Association)

16 ICAO Tổ chức hàng không Dân dụng Quốc tế (International

Civil Aviation Organisation)

17 IOSA Tổ chức đánh giá an toàn bay của IATA (IATA

Operational Safety Audit)

18 KL Hãng hàng không Hoàng gia Hà lan, KLM Royal Ducth

Airlines

Trang 9

ii

19 LBMĐ Lịch bay mùa đông

20 LBMH Lịch bay mùa hè

21 NW Hãng hàng không NorthWest, Mỹ

22 PQC Sân bay Dương Đông, Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

23 PROS Hệ thống tối ưu hoá doanh thu hành khách (Passenegr

Revenue Optimazation System)

24 PXU Sân bay Pleiku, tỉnh Kon Tum

25 SCIC Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

26 SGN Sân bay Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh

27 SITA Công ty cung cấp hệ thống và đường truyền hàng không

(Society International Telemunication Association)

28 SQH Sân bay Nà Sản, tỉnh Sơn La

29 TBB Sân bay Đông tác, Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên

30 TCTHKVN Tổng công ty Hàng không Việt nam

31 UIH Sân bay Phù Cát, Qui Nhơn, tỉnh Bình Định

32 VCA Sân bay Trà Nóc, thành phố Cần Thơ

33 VCL Sân bay Chu Lai, Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

34 VCS Sân bay Cỏ Ống, tỉnh Bà Rịa Vũng tàu

35 VDH Sân bay Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

36 VII Sân bay Vinh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ Anh

37 VKG Sân bay Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

38 VPCN Văn phòng Chi nhánh

39 VPĐD Văn phòng Đại diện

Trang 10

iii

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 Đội tàu bay và cầu hình của Philippine Airlines 32

3 Bảng 3.2 Tải cung ứng trên thị trường nội địa 50

5 Bảng 3.4 Tải cung ứng trên đường bay du lịch 51

6 Bảng 3.5 Tải cung ứng trên đường bay địa phương 52

7 Bảng 3.6 Kết quả vận tải trên đường bay nội địa 53

8 Bảng 3.7 Chính sách giá của Vietnam Airlines trên thị

9 Bảng 3.8 Phân bố khu vực quản lý của 3 VPKV 55

10 Bảng 3.9 Phân bổ hệ thống bán tại Việt Nam theo khu vực

11 Bảng 3.10 Đánh giá của khách hàng đối với các khâu dịch

Trang 11

iv

DANH MỤC HÌNH

1 Biểu đổ 1.1 Mạng đường bay nội địa của Thai Airway 30

2 Biểu đổ 1.2 Mạng đường bay nội địa của Philippine Airlines 32

3 Biểu đổ 3.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty HKVN 42

4 Biểu đổ 3.2 Mạng đường bay nội địa của Vietnam Airlines 48

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vận tải hàng không là ngành vận tải rất quan trọng trong sự phát triển giao lưu kinh tế và văn hoá giữa các quốc gia trên thế giới và giữa các vùng, miền, thành phố trong cùng một nước So với các loại hình vận tải khác như đường bộ, đường thủy, đường sắt, vận tải hàng không có ưu thế vượt trội về độ an toàn, giúp con người rút ngắn tối đa thời gian đi lại trong đi đạt được khoảng cách tối đa Vì vậy, vận tải hàng không trong mọi hoàn cảnh vẫn luôn được coi là ngành vận tải cao cấp Vận tải hàng không bao gồm vận tải hành khách và vận tải hàng hoá, trong đó vận tải hành khách luôn được ưu tiên hơn do chiếm tỷ trọng doanh thu cao hơn và phục

vụ phức tạp hơn vận tải hàng hoá Trong vận tải hành khách, đối với những nước rộng, đông dân, kinh tế phát triển thì vận tải hành khách nội địa đóng vai trò quan trọng không kém vận tải hành khách quốc tế

Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2013, lượng khách vận chuyển đường hàng không đạt khoảng 16.9 triệu khách, trong khi đường bộ đạt 2.670,3 triệu lượt khách, đường thuỷ đạt 144,7 triệu lượt khách, đường sắt đạt 12,1 triệu lượt khách Tỷ lệ vận chuyển đường hàng không chỉ chiếm 0,59% Trong 16.9 triệu lượt khách đường hàng không, vận chuyển khách nội địa đạt gần 10,7 triệu lượt khách Tuy nhiên, với tốc độ phát triển trung bình trên 10% của thị trường vận tải hành khách nội địa thì đây là thị trường hết sức tiềm năng

Đối với Vietnam Airlines, dù nền kinh tế Việt nam chưa thực sự mạnh, nhu cầu

sử dụng dịch vụ hàng không chưa cao nhưng với tốc độ phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế trong những năm gần đây, vận tải hành khách nội địa đang ngày được quan tâm hơn Năm 2015, Vietnam Airlines chuyên chở khoảng 17 triệu lượt khách, trong đó vận tải hành khách nội địa đạt khoảng 9,9 triệu lượt khách, chiếm 5% tổng lượng khách chuyên chở và chiếm 47% thị phần vận tải hành khách nội địa đường không

Nếu như cách đây vài năm, thị trường vận tải hành khách nội địa còn khá êm đềm với sự song hành của Vietnam Airlines và Pacific Airlines, trong đó Vietnam Airlines áp đảo với gần 90% thị phần thì tại thời điểm tháng 9/2013 thị trường này đã

Trang 13

2

thực sự sôi động Cùng với sự phát triển liên tục với tốc độ cao của thị trường vận tải hành khách nội địa, hàng loạt các biến động khác trong ngành hàng không như:

• VietJet Air đã có những bước phát triển vượt bậc, phát triển mạnh mẽ

về đội tàu bay, mạng đường bay, bao gồm cả nội địa và quốc tế cũng như từng bước nghiên cứu đầu tư, thành lập các đưởng bay tới các điểm đến nước ngoài tại Thái Lan, Myanmar để xâm nhập thị trường nội địa đầy tiềm năng của các quốc gia này; không những tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường vận tải hàng không mà còn đặt ra cho Vietnam Airlines thực trạng cần nghiên cứu nghiêm túc thị trường vận tải hành khách nội địa để từ đó đề ra được các bước phát triển tiếp theo

• Hãng hàng không Pacific Airlines đổi tên thành JetStar Pacific và mở rộng quy mô hoạt động, đăc biệt là tăng cường mạnh trên các đường bay nội địa;

Vì vậy, để có được định hướng trong việc phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines để từ đó đưa ra được các biện pháp thích hợp, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Đề tài tập trung làm rõ những vấn đề lý luận, những vấn đề đặc thù của thị trường vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines

Phân tích một cách toàn diện động thái phát triển thị trường từ 2010 đến nay, từ đó rút ra những vấn đề có tính hệ thống, có tính quy luật trong phát triển thị trường vận tải hành khách hàng không nội địa

Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines trong bối cảnh mở cửa thị trường dịch vụ trong hội nhập quốc tế hiện nay

3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài tập trung trả lời cho câu hỏi: Giải pháp nào để phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không của Vietnam Airlines trong bối cảnh hội nhập quốc tế?

Trang 14

3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines

Phạm vi nghiên cứu: Thị trường vận tải hành khách nội địa của Việt Nam

Về thời gian: động thái phát triển thị trường từ năm 2010đến 2015, dự báo cho năm 2020 và tầm nhìn đến 2030

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

– Các phương pháp tổng hợp, phân tích, các phương pháp thống kê – Đề tài cũng sử dụng kết quả các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước

– Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp qua báo cáo, phân tích, điều tra của Vietnam Airlines

– Thu thập và phân tích các số liệu sơ cấp

6 Kết cấu của luận văn

Với mục tiêu đặt ra ở trên, ngoài phần mở đầu và tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu thành bốn chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng thị trường vận tải hành khách nội địa của Vietnam

Airlines

Chương 4: Giải pháp phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của

Vietnam Airlines

Kết luận

Trang 15

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Kể từ năm 2001 đến nay, đã có những đề tài khoa học sau đây đề cập đến một số khía cạnh liên quan đến vận tải hàng không:

 Các nghiên cứu về phát triển thị trường vận tải hàng không

Đề tài khoa học cấp ngành: “Thị trường vận tải hàng không và chiến lược phát triển ngành vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2010”-PTS Đào Mạnh Nhương – Nguyên phó cục trưởng hàng không Việt Nam Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về thị trường vận tải hàng không; phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập trên cơ sở đi sâu vào các điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực hiện; từ

đó đề xuất các giải pháp giúp ngành hàng không Việt Nam mở rộng và phát triển hơn nữa mảng dịch vụ vận tải nhằm góp phần nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của hàng không nội địa Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp Về căn bản, đề tài đã làm rõ tình hình thị trường vận tải hàng không nói chung cũng như đưa ra chiến lược phát triển tổng thể của lĩnh vực vận tải hàng không

Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp phát triển thị trường vận tải quốc tế của hãng hàng không quốc gia Việt Nam” – Ths Lê Tuấn Khác với các nghiên cứu khác, tác giả chỉ nghiên cứu một cách cơ bản về cơ sở lý luận của thị trường vận tải hàng không, đã tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thành tựu, hạn chế tồn tại trong chính sách điều hành kinh doanh của Vietnam Airlines từ 2008 đến 2012 Cuối cùng, tác giả đi sâu vào nghiên cứu những đặc điểm của thị trường vận tải của

2 mảng hành khách nội địa và quốc tế của Vietnam Airlines và từ đó đưa ra các giải pháp để mở rộng thị trường Tuy nhiên nghiên cứu này không đề cập và đánh giá một cách sâu sắc, toàn diện năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trang 16

2001 đến 2010 Cuối cùng, từ việc phân tích các đặc điểm hoạt động vận tải mảng hành khách nội địa của Vietnam Airlines trên cơ sở so sánh với các hãng hàng không lớn, đề tài đã rút ra bài học kinh nghiệm và từ đó đưa ra các giải pháp cho Vietnam Airlines.Luận văn đã giải quyết khá triệt để các vấn đề nghiên cứu đặt ra Tuy nhiên luận văn chỉ nêu ra khía cạnh làm sao để phát triển dịch vụ vận tải hành khách nội địa Do vậy, cần tiếp tục phát triển đề tài để có thể đi sâu và đưa ra các khía cạnh khác về vấn đề này

 Các nghiên cứu chung về ngành hàng không

Đề tài khoa học cấp ngành: “Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế” – PTS Đào Mạnh Nhương – Nguyên phó cục trưởng cục hàng không dân dụng Việt Nam Tác giả đãtổng hợp một số thông tin sẵn có và dữ liệu liên quan đến các hãng hàng không nội địa và trong khu vực, dựa vào đó đánh giá và phân tích mức độ chênh lệch về quy mô, hiệu quả hoạt động, chính sách giữa các hãng hàng không với nhau Thông qua đó, đi sâu phân tích năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng nói chung và Vietnam Airlines nói riêng trong điều kiện mới đồng thời đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể

Đề tài khoa học cấp ngành: “Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng

Trang 17

6

không Việt Nam – Cục hàng không Việt Nam” Tác giả đã thông qua phương pháp thống kê: thu thập và xử lý thông tin qua hai nguồn là dùng dữ liệu nội bộ được tổng hợp từ Cục hàng không và dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn sách báo, các phương tiện truyền thông, thông tin thương mại, các tổ chức, hiệp hội; kết hợp phương pháp thăm dò gồm khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp để phân tích rõ thực trạng vận tải hành khách và vận tải hàng hóa của hệ thông giao thông vận tải hàng không Việt Nam nói chung, đưa ra các quy hoạch và giải pháp để phát triển đồng bộ mạng lưới giao thông vận tải hàng không

Luận án của Trần Quang Châu, năm 1995 - Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội: “Đổi mới quản lý Nhà nước ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong nền kinh tế thị trường” Tập trung nghiên cứu chính sách quản lý của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của ngành hàng không dân dụng Việt Nam qua đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới chính sách quản lý để phù hợp với tình hình phát triển của thị trường dịch vụ vận tải hàng không trong và ngoài nước Đề tài còn một số khoảng trống:

- Do đề tài nghiên cứu trong giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trường và hoạt động kinh doanh hàng không còn trì trệ và chưa hội nhập Các quan điểm về việc Nhà nước sẽ chi phối quản lý và điều hành toàn bộ các hãng hàng không 100% vốn Nhà nước và các hãng hàng không Cổ phần khi tham gia kinh doanh là không còn phù hợp

- Quá trình hội nhập sâu rộng kéo theo những thay đổi cơ chế chính sách trong quản lý Nhà nước về mô hình kinh doanh dịch vụ VTHK bằng đường hàng không Tại Việt Nam đã hình thành Hãng hàng không liên doanh với Nước ngoài năm 2007 (Jetstar Pacific) và các Hãng hàng không Tư nhân (Indochina Airlines 2009, AirMekong 2010, Vietjet Air 2011) Do vậy, đổi mới quản lý Nhà nước đối với ngành hàng không dân dụng là cấp thiết trong giai đoạn hiện nay mà

đề tài nghiên cứu không còn phù hợp

Ngoài ra, còn có những tài liệu liên quan khác như: “Thông tin dự báo nhu cầu hành khách phục vụ hoạt động kinh doanh của khối thương mại, Tổng công ty

Trang 18

7

Hàng không Việt nam” (hoàn thành năm 2004, ông Phạm Ngọc Tùng – Phó Trưởng Ban Tiếp thị Hành khách – TCT HKVN) và các báo cáo nghiên cứu riêng biệt của từng Ban ở cấp độ Tổng công ty

Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu

Tổng quan mà nói, các đề tài trên ở góc độ này hay góc độ khác chỉ đề cập đến thị trường vận tải hàng không và các giải pháp phát triển thị trường đối với hoạt động kinh doanh của ngành hàng không Việt Nam nói chung và của Vietnam Airlines nói riêng mà chưa đề cập chuyên sâu vào hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng không nội địa cũng như giải pháp để phát triển mảng hoạt động này của Vietnam Airlines trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế

Do vậy nghiên cứu sẽ đi sâu phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của thị trườngvận tải hàng không nội đia của Vietnam Airlines để từ đó chỉ ra được những nguyên nhân tồn đọng đồng thời để xuất những giải pháp phát triển

1.2 Khái quát về thị trường vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không

1.2.1 Vận tải hành khách bằng đường hàng không

đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc về vận tải Dù chuyến bay thương mại đầu tiên trên thế giới đã có từ năm 1929 với hành trình giữa Paris và London, tuy nhiên phải đến sau chiến tranh thế giới thứ hai, công nghiệp hàng không thế giới mới thực sự phát triển Với nhu cầu đầu tư để tái thiết và giao lưu kinh tế sau chiến tranh, ngành công nghiệp hàng không với ưu thế vượt trội về không gian và thời gian đã được đầu tư mạnh mẽ Từ các loại máy bay cánh quạt, tải trọng nhỏ chỉ vài chỗ ngồi, ngành công nghiệp hàng mà tiêu biểu là hai gã khổng lồ Boeing của Mỹ và Airbus của Liên minh Châu Âu đã liên tiếp cho ra đời các loại tàu bay mới và hiện đại như

Trang 19

8

Boeing B737, B747, B757, B767, B777, B787, Airbus A320, A321, A330, A340, A350, B380 Trong đó B787 và A380 đang là những dòng tàu bay mới nhất và được trang bị hiện đại nhất ở thời điểm hiện tại, thuộc dòng tàu bay sang trọng và siêu tiết kiệm nhiên liệu Các sân bay cũng không ngừng nâng cấp trang thiết bị và

mở rộng để hình thành những điểm trung chuyển (Hub) khổng lồ, có khả năng phục

vụ vài chục đến một trăm triệu khách/năm như Changi (Singapore), Narita (thành phố Tokyo – Nhật bản), Check Lap Kok (Hồng kông), Heathrow (thành phố London – Anh), Chales De Gaul (thành phố Paris – Pháp), Hasfield (thành phố Alanta – Mỹ), Dallas Fortworth (thành phố Texas – Mỹ)…

1.2.1.2 Đặc điểm của vận tải hành khách đường hàng không

 Ngành hàng không là một ngành dịch vụ, trong đó gồm nhiều dịch vụ riêng lẻ (dịch vụ bán vé đặt chỗ, dịch vụ vận chuyển …) được bố trí sắp xếp chặt chẽ, tạo thành một sản phẩm dịch vụ trọn gói cho khách hàng Ngành vận tải hàng không gồm vận tải hành khách và vận tải hành hóa, trong đó vận tải hành khách chiếm vai trò chủ đạo về doanh thu Sản phẩm của ngành hàng không cũng như sản phẩm dịch vụ khác là không thể dự trữ được và hành khách phải trả giá trước mới được sử dụng dịch vụ hàng không

 Ngành hàng không chịu nhiều tác động của các yếu tố bên ngoài hơn bất kỳ ngành vận tải nào khác Bất kỳ biến động chính trị, khủng bố, chiến tranh, thiên tai hay các sự kiện văn hóa thể thao như liên hoan văn hóa, thi Hoa hậu, Olympic hay các biến động về kinh tế như giá dầu mỏ, suy thoái kinh tế hay các bùng phát dịch bệnh tại khu vực cụ thể đều có ảnh hưởng đến vận tải hành khách đường hàng không

 Giá cước dịch vụ hàng không cao hơn so với các loại hình vận tải khác như tàu hỏa, ô tô Lý do chủ yếu là do chi phí cao của các yếu tố đầu vào như máy bay, trang thiết bị, thuê sân bãi, chi phí đào tạo, chi phí lương, chi phí bảo dưỡng… Mặt khác chi phí ngành hàng không có yếu tố quốc tế cao, khả năng nội địa hóa thấp, vì thế khả năng giảm giá thành phụ thuộc nhiều vào chi phí chung của thế giới Ngày nay, chi phí giá thành còn phụ thuộc rất nhiều vào biến động của giá dầu

Trang 20

độ âm thanh Mach 1 (khoảng 800-850 km/h) Đặc biệt, đã có loại tàu bay Concord được trang bị động cơ siêu thanh, có vận tốc lên đến Mach 2 (khoảng 2.500 km/h) Với tốc độ cao như vậy nên thời gian vận chuyển ngắn hơn rất nhiều so với các loại phương tiện khác Đây chính là yếu tố tạo nên tính cạnh tranh cao của ngành hàng không so với các ngành vận tải khác

 Vận tải hàng không có độ an toàn rất cao so với các loại hình vận tải khác, chủ yếu do có tuyến đường riêng biệt và các quy tắc an toàn an ninh được thống nhất ở mức độ rất cao trên phạm vi toàn thế giới, các hệ thống trang thiết bị hiện đại Công nghệ hàng không luôn đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao và độ chính xác tuyệt đối đã giúp khắc phục gần như hoàn toàn các ảnh hưởng bất lợi của thời tiết Các công nghệ luôn được đổi mới và ứng dụng các phát minh tiên tiến nhất, từ hình dáng tàu bay, vật liệu thân vỏ tàu bay đến động cơ, hệ thống điều khiển điện tử nhằm mang lại khả năng tiết kiệm tối đa nhiên liệu, an toàn hơn, khả năng chuyên chở lớn hơn và bay được quãng đường xa hơn

 Ngành vận tải hàng không đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật, con người và kinh nghiệm, do đó cần có điều kiện kinh tế nhất định thì mới có thể kinh doanh và phát triển hàng không Ngoài ra việc đầu tư vào cơ sở vật chất hàng không cũng cần có thời gian và tích lũy kiến thức và kinh nghiệm cho đội ngũ kỹ thuật viên, người lái và nhân viên phục vụ Vì thế, tiềm lực tài chính là vô cùng quan trọng Do vậy, một khi đã đầu tư vào vận tải hàng không thì không dễ tham gia thị do thị trường có đặc thù riêng biệt và cạnh tranh mạnh mẽ và khi đã tham gia thị trường cũng không dễ để rút khỏi thị trường

Trang 21

10

1.2.1.3 Vai trò của vận tải hành khách bằng đường hàng không

 Ngành hàng không là ngành kinh tế, kỹ thuật hiện đại và năng động, có tính liên ngành, liên vùng và liên quốc gia cao Vì thế ngành hàng không có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của một vùng, một quốc gia, đặc biệt là đối với quốc gia đang mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới và đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa như Việt nam

 Vận tải hành khách bằng đường hàng không là ngành vận tải có tính ưu việt cao mà các phương tiện khác không thể có được So với các phương tiện vận tải khác, trên phạm vi thế giới, vận tải hàng không chiếm ưu thế tuyệt đối về thời gian, khoảng cách, độ an toàn, sự sang trọng và do đó là công cụ quan trọng thực hiện chính sách mở cửa, thúc đẩy đầu tư, du lịch và thương mại quốc tế và liên vùng Trên phạm vi quốc gia, với khoảng cách trên 300km, vận tải hàng không đã bắt đầu phát huy lợi thế của mình Ngành vận tải hành khách bằng đường hàng không là nhịp cầu ngắn, tiện lợi nhất và trong nhiều trường hợp là duy nhất, giúp liên kết các vùng xa xôi, khó đi lại, đáp ứng giao lưu kinh tế - văn hóa - chính trị, ngoại giao và

sự đi lại của nhân dân Ngoài ra, đó còn là lực lượng dự trữ chiến lược để vận chuyển trong thời gian nhanh nhất khi có chiến tranh

 Đối với các nước phát triển hoặc đang phát triển như Việt Nam, ngành vận tải hàng không có vài trò hết sức quan trọng Nó cung cấp cho hành khách phương tiện đi lại nhanh, an toàn và tiện lợi để từ đó tăng hiệu quả kinh doanh của các công ty, tổ chức

 Vận tải hành khách bằng đường hàng không góp phần nâng cao uy tín và hình ảnh quốc gia Hãng hàng không là đại sứ mang văn hóa của một đất nước đến thế giới và cũng là người đầu tiên đón khách quốc tế đến với một quốc gia Đối với vận tải hành khách nội địa thì đó chính là thước đo phát triển kinh tế, xã hội của một tỉnh, một vùng Nó giúp cho tỉnh, vùng đó không chi kết nối tốt hơn với các vùng khác mà còn mở cửa ra thế giới được thuận tiện hơn

Trang 22

11

1.2.1.4 Xu hướng phát triển vận tải hành khách bằng đường hàng không

 Ngoài các thị trường hàng không đã triển như Bắc Mỹ và Châu Âu, các nước đang phát triển sẽ có tốc độ tăng trưởng vận tải hành khách ngày càng cao, trong đó khu vực Châu Á Thái Bình Dương được dự đoán sẽ có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định liên tục, đặc biệt là tại thị trường nội địa Mặc dù kinh tế thế giới có lúc suy giảm, tuy nhiên Trung quốc và Ấn độ sẽ tiếp tục bùng nổ mạnh mẽ với tốc

độ tăng trưởng trung bình khoảng 7,5%/năm so với mức 5,9%/năm của khu vực Châu Á nói chung Việt nam cũng được đánh giá là thị trường cực kỳ tiềm năng, dù xuất phát điểm với mức độ thấp nhưng với tỷ lệ phát triển thị trường quốc tế khoảng 7,7%/năm Thị trường nội địa có vai trò rất quan trọng và đã được Chính phủ dự báo tăng 1% giai đọan 2010 – 2015 và 7,5% giai đoạn đến 2030

 Kỹ thuật máy bay ngày càng được phát triển tiên tiến hơn, xu hướng chế tạo các loại tàu bay có sức chở lớn hơn, bay nhanh hơn, tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường hơn, an toàn hơn và tiện nghi hơn Bên cạnh đó là xu hướng chế tạo các loại tàu bay cánh quạt nhỏ, tính kinh tế cao, bay được đến những vùng

xa, hiểm trở nhưng lưu lượng khách không lớn Các sân bay sẽ được đầu tư hiện đại hơn, mở rộng hơn phục vụ các loại máy bay thân rộng có sức chứa trên 500 khách

và để tăng sức cạnh tranh trở thành các điểm trung chuyển chính của khu vực Tại các thành phố lớn, các sân bay nhỏ, trang thiết bị gọn nhẹ sẽ được tiếp tục xây dựng

và đưa và khai thác nhằm phục vụ chủ yếu cho vận tải hành khách nội địa để cạnh tranh với các phương tiện vận tải khác như tàu hỏa, ôtô, tàu thủy Khai thác đến các sân bay này chủ yếu sẽ là những hãng hàng không giá rẻ

 Môi trường cạnh tranh vận tải hành khách nói chung và vận tải hành khách đường hàng không nói riêng sẽ ngày càng khốc liệt Các chính sách tự do hóa thương mại, tự do hóa các quy định về dịch vụ hàng không, can thiệp trực tiếp của nhà nước và chính phủ sẽ giảm dần và thay vào đó là các chính sách, luật lệ mang tính công khai hóa và tự do hóa thị trường vận tải hàng không nhiều hơn Các cam kết thương mại quốc tế sẽ mở đường cho tự do đầu tư và huy động vốn của các hãng hàng không Xu hướng liên minh và sát nhập giữa các hãng hàng diễn ra ngày

Trang 23

12

càng nhanh và mạnh mẽ sẽ không những tạo ra sức ép cạnh tranh trên thị trường mà còn thúc đẩy sự thành lập các hãng hàng không mới để chiếm lĩnh thị trường hoặc phá sản và rút khỏi thị trường

 Sản phẩm và dịch vụ của các hãng hàng không cũng có những thay đổi Giá

vé máy bay sẽ ngày càng hạ do các hãng hàng không tăng cường tiết kiệm chi phí và tìm mọi các hạ giá thành nhằm cạnh tranh với các phương tiện vận tải khác như tàu hỏa, ôtô mà đặc biệt là trên các đường bay nội địa Hệ thống Đại lý trung gian sẽ bị cắt giảm hoa hồng, các hãng tăng cường bán trực tiếp để giảm chi phí, xu hướng áp dụng thương mại điện tử vào kinh doanh trực tuyến sẽ ngày càng được mở rộng nhằm tiếp cận nhanh và rộng rãi tới mọi đối tượng khách hàng Trong nội bộ ngành hàng không,

xu hướng hình thành các Hãng hàng không giá rẻ (Low cost Carrier) ngày càng phát triển mạnh nhằm chiếm lĩnh các phân khúc thị trường khách có thu nhập thấp Điều này cũng buộc các hãng hàng không truyền thống (Legacy Carrier) phải đa dạng hóa sản phẩm của mình để cạnh tranh và giữ thị trường truyền thống của mình nếu không muốn bị loại khỏi thị trường Nhiều hãng đã chủ động thành lập những hãng hàng không giá rẻ của riêng mình để cạnh tranh trực tiếp trên một số tuyến đường cụ thể

 Xu hướng sát nhập để hình thành nên những hãng hàng không khổng lồ như AF/KL hoặc DL/NW và hình thành các liên minh hàng không diễn ra ngày càng rộng rãi, buộc các hãng hàng không phải tăng cường khả năng hợp tác, giảm cạnh trạnh nếu như không muốn bị thôn tính hoặc loại bỏ khỏi thị trường Hiện tại,

có ba liên minh hàng không khổng lồ đã hình thành gồm:

+ Liên minh One World: với sự tham gia của 15 hãng (American Airlines –

Mỹ, British Airways - Anh, Airberlin, Cathay Pacific – Hồng kông, Finnair OYJ – Phần Lan, Iberia – Tây Ban Nha, Japan Airlines – Nhật Bản, LAN Airlines – Chi

Lê, Malev – Hungary,Malaysia Airlines, Qantas – Úc, Qatar Airway, Royal Jordanian – Jordani, S7 Airlines, SriLankan Airlines) Hàng ngày, One World có 9.500 chuyến bay đến 1010 sân bay tại 160 nước, chuyên chở 342 triệu lượt khách/năm, với gần 350.000 nhân viên, 2.600 tàu bay và doanh thu năm 2013 khoảng 120 tỷ USD

Trang 24

13

+ Liên minh Star Alliance: với sự tham gia của 27 hãng (Air Canada – Canada, Air China – Trung Quốc, Air New Zealand – New Zealand, All Nippon Airways – Nhật Bản, Asiana Airlines – Hàn Quốc, Lufthansa – Đức, Scandinavia Airlines System – Thụy Điển, Singapore Airlines – Singapore, Thai Airways Internation – Thái Lan, United Airlines – Mỹ….) Hàng ngày, Star Alliance có 19.534 chuyến bay đến 1.321 sân bay tại 193 nước, chuyên chở 637 triệu lượt khách/năm, với gần 510.000 nhân viên, 4.456 tàu bay, doanh thu năm 2013 của Star Alliance khoảng 200 tỷ USD

+ Liên minh SkyTeam: với sự tham gia 20 hãng (Air France/ KLM – Pháp/Hà Lan, Aeroflot - Nga, Delta/North West – Mỹ, Korean Air – Hàn Quốc, China Southern Airlines – Trung Quốc, Czeck Airlines – CH Séc, Vietnam Airlines…) Hàng ngay có 14.133 chuyến bay đến 1052 sân bay tại 177 nước, chuyên chở 612 triệu lượt khách/năm, với gần 371.000 nhân viên, 3.054 tàu bay, doanh thu năm 2013 SkyTeam khoảng 165 tỷ USD

1.2.2 Thị trường vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không

Thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua bán giữa người mua và người bán Thị trường là biểu hiện thu gọn của quá trình

mà thông qua đó các quyết định của các tổ chức, đơn vị kinh tế về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết định của các doanh nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào

và quyết định của người lao động về việc làm là bao lâu, cho ai đều được quyết định bằng giá cả.Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó những người mua và người bán bình đẳng cùng cạnh tranh Số lượng người mua và người bán nhiều hay ít phản ánh quy mô của thị trường lớn hay nhỏ Việc xác định nên mua hay bán bàng hoá

và dịch vụ với khối lượng và giá cả bao nhiêu do quan hệ cung cầu quyết định Từ đó

ta thấy thị trường còn là nơi thực hiện sự kết hợp giữa hai khâu sản xuất và tiêu dùng hàng hoá

Vận tải hành khách bằng đường hàng không là hoạt động vân tải thương mại, sử dụng các phương tiện chuyên ngành là tàu bay để chuyên chở hành khách giữa các địa điểm nhất định là các sân bay Căn cứ vào điểm xuất phát và điểm đến của hành

Trang 25

14

khách mà ta có thể chia ra vận tải hành khách nội địa và vận tải hành khách quốc tế Vận tải hành khách quốc tế là hoạt động vận tải hành khách mà trong đó có ít nhất có một điểm không nằm trong lãnh thổ mà hãng vận chuyển đăng ký kinh doanh Vận tải hành khách nội địa là hoạt động vận tải hành khách mà trong đó cả hai điểm xuất phát

và đến đều nằm trong lãnh thổ mà hãng vận chuyển đó đăng ký kinh doanh

Thị trường vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không là một phần của thị trường vận tải nội địa mà ở đó có nhiều phương tiện cùng tham gia khai thác như ôtô, tàu hỏa, tàu thủy So với các loại hình vận tải khác, vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không còn rất non trẻ Chỉ sau khi thống nhất đất nước, ngành hàng không dân dụng mới tách ra khỏi không quân và hình thành, phát triển như ngành kinh doanh độc lập Do các đặc điểm của riêng mình và đặc điểm phát triển của nền kinh tế Việt nam, thị phần của vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không còn rất nhỏ bé Với sự mở rộng và hòa nhập sâu hơn của Việt nam vào nền kinh tế thế giới thì thị trường vận tải hành khách bằng đường hàng không mà đặc biệt là thị trường vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không

sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽ

1.3 Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển

1.3.1 Nội dung phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa

Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động cũng cần có những mục tiêu của mình trong dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Xét về mục tiêu cuối cùng thì mọi doanh nghiệp đều họat động vì lợi nhuận Quan điểm của Nhà nước trong việc phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không là hạn chế can thiệp vào sự tham gia của các hãng hàng không mà tăng cường quản lý bằng luật Chỉ cần

có đủ số vốn kinh doanh và đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật theo luật định thì các hãng đã có thể tham gia thị trường, khai thác giữa bất kỳ thành phố nội địa nào với tần suất không hạn chế tùy theo sự đáp ứng của sân bay Đặc biệt, trong các trường hợp cần thiết để khuyến khích và bảo vệ các các hãng mới tham gia thị trường, chính phủ còn có thể hạn chế bớt sự khai thác của các hãng đã tham khai

Trang 26

15

thác trên thị trường đến một số điểm bay Bên cạnh đó, chính sách về giá cước cũng

đã có sự điều chỉnh nhất định khi mà chính sách một giá đã bị loại bỏ vàthay vào đó

là quy định khung giá để các hãng hàng không được phép tự ấn định giá cước trong khung đó Vì thế trong thời gian tới sự cạnh tranh trên thị trường vận tải nội địa sẽ

vô cùng khốc liệt

Nội dung phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa bao gồm:

1.3.1.1 Phát triển sản phẩm vận tải hàng không nội địa mà cụ thể là xây dựng mạng đường bay, đội máy bay, hệ thống dịch vụ hành khách nội địa và các sản phẩm bổ trợ phù hợp với sự phát triển của thị trường

Sản phẩm vận tải hàng không phải thực sự là giải pháp cho khách hàng khi

họ có nhu cầu đi lại, nghĩa là giải quyết nhu cầu đi lại của khách hàng và phát triển thị trường bền vững chứ không chỉ là giải pháp kiếm lợi nhuận trước mắt Muốn vậy, cần phải có các nghiên cứu, phân tích thật kỹ nhằm để tìm ra nhu cầu thực sự của thị trường vận tải hàng không nội địa và của từng phân thị khách hàng trong đó,

từ đó xây dựng chiến lược để phát triển sản phẩm và đề ra các giải pháp để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đó Trên cơ sở kết hợp với năng lực nội tại và các điều kiện khác cho phép để đưa ra sản phẩm tốt nhất phục vụ khách hàng

Sản phẩm vận tải hàng không nội địa cần được xây dựng cá biệt hóa với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh khác, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh, chiếm giữ, duy trì và mở rộng thị trường Đối với các tuyến đường có đặc thù khác nhau thì sản phẩm cũng cần có sự khác nhau Trên các tuyến đường huyết mạch, quan trọng có

sự cạnh tranh mạnh thì cần có sự đầu tư lớn để ổn định sản phẩm, các đường bay có tính chất du lịch thì cần có tần suất lớn trong mùa cao điểm và giảm thiểu vào mùa thấp điểm, các tuyến đường địa phương, nhỏ lẻ thì cần xây dựng sản phẩm bay kết hợp nhiều điểm nhằm tận dụng máy bay nhỏ, phù hợp với điều kiện trang thiết bị của sân bay địa phương Giờ khai thác đến từng điểm bay cũng cần được xây dựng hợp lý nhằm tận dụng tối đa năng lực của đội tàu bay

Phát triển sản phẩm vận tải hàng không còn phải quan tâm phát triển các sản phẩm và dịch vụ bổ trợ nhằm phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng Các dịch vụ

Trang 27

rẻ Giá cước khi được xây dựng phải dựa trên nguyên tắc mức giá được khách hàng chấp nhận cùng với các điều kiện áp dụng rõ ràng, dễ hiểu, hãng hàng không đảm bảo được doanh thu, kiểm soát được điều kiện, tránh thất thoát và lợi dụng hoặc khiếu nại của hành khách Muốn vậy giá cước phải được triển khai rõ ràng, rộng rãi,

dễ tiếp cận và dễ hiểu để hành khách có thể lựa chọn loại giá phù hợp nhất với nhu cầu và chi phí của mình Hệ thống giá cước phải được xây dựng trên cở sở nghiên cứu kỹ thị trường và phân đoạn thị trường phù hợp với mục đích đi lại của thị trường nội địa Các phân thị này luôn biến đổi do vậy cần có các nghiên cứu đánh giá và dự báo hàng năm để có các điều chỉnh chính sách giá cũ phù hợp và kịp thời ban hành các chính sách giá mới

1.3.1.3 Xây dựng và phát triển hệ thống phân phối nhằm tiếp cận đến từng đối tượng khách hàng, tạo sự thuận tiện tối đa khi khách hàng muốn tiếp cận sản phẩm

Ngành hàng không là ngành có hệ thống công nghệ tiên tiến thuộc loại cao, chi phí hành khách bỏ ra nhiều do đó cần áp dụng các công nghệ phân phối hiện đại

để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Thương mại điện tử đang là hình thức phân phối tiên tiến nhất và ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong ngành hàng không Tuy nhiên, trong điều kiện Việt nam, khi mà hệ thống cơ sở hạ tầng còn chưa phát triển đồng bộ và trình độ dân trí chưa cao trong khi sản phẩm vận tải hàng không còn tương đối mới với đại đa số dân chúng thì các kênh phân phối truyền

Trang 28

17

thống như bán trực tiếp tại và thông qua hệ thống Đại lý chỉ định còn đóng vai trò hết sức quan trọng Thông qua hệ thống bán trực tiếp này, hành khách không chỉ được tiếp cận hệ thống giá cước đa dạng của hãng hàng không mà còn được tìm hiểu và giải thích các điều kiện áp dụng của giá, từ đó đưa ra được lựa chọn chính xác loại giá phù hợp với nhu cầu của mình

1.3.1.4 Xây dựng và đẩy mạnh các chương trình quảng cáo truyền thông khuyến mại phù hợp với thị trường nội địa trên nguyên tắc đạt được sự tương tác, giao tiếp hai chiều giữa hãng hàng không và khách hàng

Cần lắng nghe tâm tư nguyện vọng của khách hàng và thuyết phục khách hàng bằng các sản phẩm sẽ đáp ứng các nhu cầu đó Công tác quảng cáo và truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài, báo, truyền hình nhằm quảng bá rộng rãi đến mọi đối tượng khách hàng và củng cố vị thế, hình ảnh của hãng hàng không tại thị trường nội địa cần được quan tâm và đầu tư thích đáng Song song với công tác quảng cáo và truyền thông, hệ thống tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía khách hàng cũng phải được quan tâm phát triển Thông qua công tác phân tích các thông tin phản hồi từ phía khách hàng này, hãngcó thể biết được các tâm tư, nguyện vọng của hành khách cũng như thái độ của khách hàng đối với các chính sách, sản phẩm và tinh thần phục vụ của đội ngũ nhân viên Đây là nguồn thông tin vô cùng quý giá giúp hãng hàng không nhìn nhận lại và hoàn thiện chính mình Công tác thông tin phản hồi còn là kênh giáo dục, chuyển tải thông tin đến khách hàng, giúp họ hiểu rõ hơn các chính sách, sản phẩm và từ đó gắn bó và trung thành hơn với hãng hàng không

1.3.1.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ cho thị trường vận tải nội địa

Dịch vụ hàng không là tổng thể gồm nhiều dịch vụ đơn lẻ tạo thành mà trong đó mỗi dịch vụ đều được khách hàng cảm nhận riêng Cần có tiêu chuẩn cho từng dịch vụ riêng lẻ và xem xét cân đối chung trong tổng thể các dịch vụ trên cơ sở hướng tới khách hàng mà đa phần là người Việt nam Việc nâng cao chất lượng dịch

vụ là việc cần làm thường xuyên để sản phẩm hàng không luôn đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Nâng cao chất lượng dịch vụ đã khó nhưng duy trì chất lượng

Trang 29

18

dịch vụ còn khó hơn vì dịch vụ hàng không chịu sự tác động của yếu tố cảm tính rất nhiều Vì thế vấn đề cần có sự kiểm tra đôn đốc thường xuyên, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp thu thập ý kiến đánh giá từ phía khách hàng

1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển sản phẩm

 Hệ thống mạng đường bay khai thác trong nước: Mạng đường bay thể hiện số điểm và tuyến đường bay mà hãng hàng không trực tiếp cung ứng dịch vụ Mạng đường bay là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thị trường của một hãng hàng không Nếu mạng đường bay ngày càng được mở rộng, số điểm mà hãng cung ứng dịch vụ ngày càng nhiều chứng tỏ thị trường của hãng ngày càng được phát triển

 Tải cung ứng và thị phần tải cung ứng: Tải cung ứng cho biết sự đáp ứng của hãng hàng không đối với sự tăng giảm của thị trường Thị trường vận tải càng tăng mạnh thì càng cần phải tăng tải để đáp ứng nhu cầu của thị trường Ngược lại, tải cung ứng tăng cũng kích thích nhu cầu đi lại và tạo điều kiện cho hãng hàng không áp dụng các chương trình kích cầu thị trường

Thị phần tải cho biết khả năng chiếm lĩnh thị trường của hãng hàng không trên các đường bay có tính chất cạnh tranh.Đơn vị tính: số ghế cung ứng/tháng hoặc năm

 Tăng trưởng khách hàng năm: Chỉ tiêu này cho biết kết quả của việc phát triển sản phẩm đã mang lại cho hãng hàng không Bao gồm:

Tăng trưởng tuyệt đối: Chỉ tiêu này cho biết sản lượng năm sau tăng (giảm) bao

nhiêu lượt khách (lượng tăng/giảm tuyệt đối liên hoàn) so với năm trước Cách tính:

Sản lượng tăng (giảm)

tuyệt đối liên hoàn = sản lượng năm (i) - sản lượng năm (i-1)

Tăng trưởng tương đối: Chỉ tiêu này cho biết sản lượng năm thứ (i) tăng

(giảm) bao nhiêu % (số tương đối) so với năm thứ (i-1)

Sản lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Sản lượng năm (i-1)

Trang 30

19

 Doanh thu vận tải hành khách : là tổng số tiền mà hoạt động vận tải hành

khách đã thu được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) do vận chuyển hành khách kể cả doanh thu của các hoạt động phụ (đưa khách lên tầu bay , bốc dỡ hành lý, ), là một trong các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh vận tải hành khách của hãng hàng không Chỉ tiêu này càng tăng chứng tỏ hoạt động kinh doanh vận tải hành khách của hãng ngày càng được phá t triển và ngược lại.Đơn vị tính: Việt nam Đồng (VND)

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá Hệ thống giá cước

– Giải giá áp dụng trên đường bay: Chỉ tiêu này cho biết khả năng đa dạng hóa giá vé của hãng hàng không nhằm vươn tới mọi phân thị khách hàng của mình Giải giá càng rộng và càng nhiều thì cho thấy hãng hàng không đó càng làm tốt việc phân tích thị trường và phân thị khách cũng như việc tiếp cận các phân thị khách đó bằng các chính sách giá thích hợp

Cách tính: Số lượng giá trong một hạng ghế phục vụ trên mộ đường bay và chênh lệch giữa giá cao nhất và thấp nhất trong cùng hạng ghế phục vụ

– Giá áp dụng trong các giai đoạn đặc biệt: Chỉ tiêu này cho thấy hãng hàng không đã đáp ứng nhu cầu của hành khách trong những giai đoạn đặc biệt

ra sao Các giai đoạn đặc biệt có thể xảy ra thường xuyên như mùa Tết Cổ truyền, mùa Du lịch

– Giá áp dụng cho các đối tượng đặc biệt: Chỉ tiêu này cho thấy hãng hàng không đã có cách tiếp cận đối với các phân thị khách của mình như thế nào

1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá Hệ thống phân phối

 Số điểm Văn phòng bán, Đại lý bán: Đây là chỉ tiêu cho thấy mạng phân phối của hãng hàng không phát triển đến đến đâu Do đặc điểm thị trường Việt nam, các hãng hàng không phải tự phát triển hệ thông phân phối nội địa của mình nên kênh bán truyền thống này vẫn chiếm tỷ lệ lớn vẫn là qua hệ thông phòng vé và đại

lý chỉ định của hãng hàng không Đơn vị tính: Số điểm bán

 Khả năng áp dụng công nghệ thông tin vào hệ thống phân phối: Đối với ngành hàng không, khả năng áp dụng công nghệ thông tin là vô cung quan trọng do

Trang 31

20

mạng bán bao phủ rộng, khả năng tự động hoá cao Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến cho thấy khả phát triển hệ thống phân phối của hãng hàng không

1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá chương trình truyền thông

 Ngân sách dành cho các chương trình truyền thông: cho biết việc đầu tư tập trung ngân sách cho các hoạt động này trên thị trường

 Nhận xét, đánh giá, nhận biết và lựa chọn của khách hàng vềhãng hàng không thông qua các kênh quảng cáo Đây là chỉ tiêu cho thấy khách hàng đã nhận thức và phản ánh lựa chọn của họ, đó chính là hiệu quả mà các chương trình truyền thông thực sự mang lại Sự hài lòng của hành khách đối với các chương trình khuyến mại của hãng hàng không

1.3.2.5 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ

Để đánh giá dịch vụ vận tải hành khách cần phải có sự kết hợp với đánh giá của khách hàng đối với các dịch vụ bổ trợ như: dịch vụ đặt vé trên điện thoại, dịch

vụ đặt vé tại phòng vé , dịch vụ phục vụ mặt đất, phục vụ trên không, dịch vụ trợ giúp đặc biệt,…Nếu bất kỳ khâu nào của hệ thống dịch vụ hoạt động không tốt hoặc

bị khách hàng đánh giá không tốt thị dịch vụ tổng thể sẽ bị đánh giá không tốt cho

dù tất cả các khâu đều hoạt động tốt

1.4 Các nhân tố cơ bản tác động đến sự phát triển vận tải hàng không nội địa

Học giả Michael Porter đã nhận định: “Bản chất chính yếu của việc hình thành chiến lược cạnh tranh là gắn kết công ty vào môi trường của nó” Môi trường của mọi công ty đều có khách hàng (khách hàng hiện tại và tiềm năng), đối thủ cạnh tranh (đối thủ hiện tại và tương lai), nhà cung ứngvà những quy định chính sách của nhà nước Tất cả những đối tượng này đều tác động đến tiềm năng lợi nhuận của công ty Mỗi đối tượng đều có những yêu cầu về chất lượng, tính năng và tiện ích của sản phẩm hay dịch vụ

Công nghệ là một phần của môi trường cạnh tranh, và công nghệ luôn luôn thay đổi Liệu có điều gì đang phát triển trong thế giới công nghệ có thể làm thay đổi môi trường cạnh tranh, chẳng hạn làm sản phẩm của những công ty đi đầu trở nên lỗi thời? Sản phẩm thay thế là một yếu tố đe dọa khác ở môi trường bên ngoài Trong lĩnh vực

Trang 32

21

vận tải hành khách, việc đầu tư mạnh vào các ngành vận tải khác như xây các tuyến đường bộ cao tốc nối liền các trung tâm kinh tế, xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam cũng đặt ra vấn đề nghiên cứu liệu sản phẩm và thị trường vận tải hành khách đường hàng không có khả năng bị thay thế không? Nếu có, đó là gì?

1.4.1 Yếu tố điều tiết và can thiệp của nhà nước

Tại bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, Nhà nước cũng có sự can thiệp nhất định vào vận tải hàng khách hàng không nội địa do các nguyên nhân cơ bản sau:

– Các yêu cầu cao về an ninh quốc phòng, an toàn khai thác và do đặc thù của ngành hàng không sử dụng bầu trời trong phần đặc quyền kinh tế của quốc gia nên bắt buộc phải có sự điều tiết giữa kinh tế và quốc phòng Do đó các hãng hàng không không thể tự do mở các đường bay khai thác thị trường vận tải hàng không nội địa kể cả thường lệ và không thường lệ hay quá cảnhmà không được sự đồng ý, cấp phép của các cấp quản lý Nhà nước có thẩm quyền dưới dạng cấp phép bay

– Các cơ sở vật chất kỹ thuật tại các cảng hàng không là tài sản quốc gia và đều nằm dưới sự quản lý của Nhà nước Do vậy, một hãng hàng không muốn mở đường bay đến một điểm mới, tăng cường tần suất bay, thay đổi loại tàu bay khai thác, điều chỉnh lịch bay vào các ngày khác nhau hoặc giờ khác nhau trong ngày thì đều phải có sự thông báo trước để các cơ quan nhà nước đầu tư, chuẩn bị các trang thiết bị phục vụ tại điểm đó Một hãng hàng không, dù có đầu tư mạnh, cũng không thể tự mình cung ứng các dịch vụ tại một sân bay Ví dụ, một hãng hàng không muốn đổi lịch bay từ ban ngày sang buổi tối để tận dụng sử dụng máy bay thì sân bay đó phải được trang bị đèn đêm Tuy nhiên, nếu sau một thời gian mà hãng đó lại chuyển sang bay ngày thì hệ thống đèn đêm tại sân bay đó sẽ bị lãng phí Một hãng hàng không muốn đổi khai thác đến một điểm từ tàu bay nhỏ (ví dụ ATR72) sang loại tàu bay to (ví dụ A320) thì sân bay đó cũng cần được nâng cấp đường băng hạ cất cánh và năng lực phục vụ hành khách tại nhà ga

– Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với sự phát triển không kém phần mạnh mẽ của các loại hình vận tải công cộng trong nước khác làm tăng thêm mức

Trang 33

22

độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận tải hàng không với các loại hình vận tải khác trên thị trong nước Với địa hình đất nước trải dài, địa hình nhiều đồi núi và điều kiện thời tiết khắc nghiệt như Việt nam thì việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho vận tải hành khách đường bộ và đường sắt là không đơn giản

– Khả năng cạnh tranh của vận tải hành khách hàng không nội địa chưa thực sự hoàn hảo do còn nhiều hạn chế, trước hết là do chi phí khai thác còn quá cao Chi phí thuê, mua tàu bay và chi phí xăng dầu là hai khoản chi phí lớn nhất, chiếm khoảng 80-85% giá thành đều phải nhập khẩu là trở ngại lớn nhất hạn chế việc hạ giá thành Các chi phí có thể nội địa hóa được như dịch vụ như bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, nhân công lao động thì đều phải theo tiêu chuẩn quốc tế nên khả năng

hạ giá thành không nhiều Ngoài ra còn phải kể đến chi phí thuê đào tạo ở nước ngoài và trả lương phi công cũng phải theo tiêu chuẩn quốc tế và là đối tượng khó

hạ giá thành

– Một trong những chỉ số quan trọng đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải hàng không là chi phí khai thác và khả năng giảm mức chi phí này để hạ giá thành Thực vậy, một trong những nguyên tắc cơ bản trong cạnh tranh

để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường là tạo được sản phẩm đặc thù hấp dẫn hơn đối với người tiêu dùng tiềm năng so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh Mặc dù người tiêu dùng cũng còn quan tâm đến các yếu tố ngoài giá, như chất lượng dịch vụ, mức độ tiện lợi và an toàn, thời gian , nhưng yếu tố giá luôn đóng vai trò quan trọng quyết định sự lựa chọn của người tiêu dùng, điều đó đặc biệt đúng đối với nước có thu nhập bình quân đầu người còn rất thấp như ở Việt Nam

1.4.2 Hành khách

Là những người có nhu cầu sử dụng dịch vụ hàng không để phục vụ mục đích đi lại của mình và sẵn sàng chi trả cho phí Hành khách tiềm năng là đối tượng tạo ra cầu về vận tải hành khách hàng không nội địa và do đó là đối tượng mà các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không cần nghiên cứu, tìm kiếm và thỏa mãn các nhu cầu của họ Xác định được số hành kháchvà của vận tải hàng không chính

là việc xác định nhu cầu vận chuyển hàng không

Trang 34

23

Hành khách tiềm năng đối với vận tải hàng không thông thường là những người có thu nhập cao hơn mức trung bình của xã hội, có địa vị hoặc sẵn sàng trả tiền để đáp ứng nhu cầu tiết kiệm thời gian đi lại của mình Rõ ràng với ưu thế về vận tốc, ngành hàng không tạo điều kiện rất lớn cho những người có nhu cầu tiết kiệm về thời gian đi lại và giữ gìn sức khỏe Tuy nhiên hành khách của ngành hàng không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố đặc thù như dân số, trình độ dân trí, mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân nói chung và của các ngành sử dụng nhiều dịch

vụ vận chuyển hàng không nói riêng (thương mại, dịch vụ, du lịch ), mức sống của nhân dân, mức độ quan hệ đối ngoại , cho đến những yếu tố rất khó hoặc không thể trực tiếp định lượng được như văn hóa, thị hiếu xã hội, ổn định chính trị –

xã hội, mức độ an toàn xã hội Để tiếp cận và thu hút các đối tượng khách này và đưa ra được sản phẩm, chính sách thích hợp thì biện pháp căn bản là phải phân đoạn thị trường thành các phân thị Phân đoạn càng chi tiết thì các chính sách và sản phẩm sẽ càng hợp lý Trong ngành hàng không, các phân thị hành khách nội địa được chia theo các tiêu thức sau:

– Khách sử dụng dịch vụ hạng thương gia: Là hành khách có mục đích

kinh doanh thương mại, thường sử dụng tiền cá nhân hoặc các quan chức, có nhu cầu về tần suất bay lớn, lịch bay đúng giờ, đi lại thuận tiện Khách thương gia thường không quan tâm đến giá vé máy bay nhưng lại yêu cầu tiêu chuẩn phục vụ, chất lượng dịch vụ cao tương xứng với so tiền mà họ bỏ ra Uy tín, thương hiệu và dịch vụ của hãng hàng không cũng góp phần khẳng định thương hiệu và sự thành đạt của khách thương gia Cùng bay trên một hãng hàng không, khách sử dụng dịch

vụ hạng Thương gia rõ ràng sẽ được nhìn nhận là “oách” hơn nếu sử dụng dịch vụ hạng Phổ thông Khách doanh nhân chính là phần mang lại doanh thu cao và ổn định cho các hãng hàng không và được coi là các khách hàng thường xuyên và trung thành Đây luôn là đối tượng cần được quan tâm và chú trọng phục vụ

– Khách du lịch: Là hành khách cần giờ bay thuận tiện kết hợp được với

các dịc vụ khác như khách sạn, tour du lịch và tận dụng thời gian đồng thời tiết kiệm chi phí cho chương trình đi nghỉ của khách Loại khách này xuất hiện định kỳ

Trang 35

24

hàng năm vào các dịp nghỉ lễ như hè, Quốc khách, Tết Dương lịch, Tết Âm lịch Đây là đối tượng khách nhạy cảm về giá cả, không quan tâm nhiều đến uy tín và thương hiệu của hãng hàng không Với khách du lịch thường đi theo đoàn, mua tour trọn gói qua các công ty du lịch thì các công ty này chính là người quyết định việc khách sẽ đi trên chuyến bay của hãng nào để phù hợp với chương trình tour của mình Đối với khách tự đi du lịch thì giá vé máy bay chính là điều quan trọng nhất Chính vì vậy các hãng hàng không chọn đối tượng này làm thị trường mục tiêu bao giờ cũng thực hiện chính sách giá cạnh tranh

– Khách đi theo sự kiện: Là đối tượng khách chỉ phát sinh đi lại khi có sự

kiện như lễ hội, hoạt động văn hóa – du lịch – thể thao, có thể là người đi để tổ sự kiện hoặc là người đi để tham gia sự kiện Loại khách này thường đi theo đoàn lớn, không quan tâm nhiều đến giá cả, chủ yếu muốn đảm bảo được hành trình, thời gian

và số lượng khách đi

Ngoài ra, trong các trường hợp đặc biệt, các hãng hàng không còn có thể quy định loại khách đặc biệt khác như khách cựu chiến binh, khách học sinh, sinh viên… để có thể áp dụng chính sách giá đặc biệt

– Khách đi theo đoàn: Là khách đi cùng nhau trên toàn bộ hành trình, sử

dụng các dịch vụ giống nhau, đặt khá xa ngày khởi hành và sẽ lựa chọn phương tiện khác hoặc hãng hàng không khác nếu không được đáp ứng đủ chỗ cho cả đoàn Thông thường khách đoàn được xem là từ 10 người trở lên và được một người hoặc một đơn vị đứng ra tổ chức chuyến đi

– Khách đi lẻ: Là khách tự tổ chức chuyến đi của mình và tự quyết định phương

tiện và thời gian đi lại Thông thường từ 9 người trở xuống được coi là khách lẻ

1.4.3 Các đối thủ cạnh tranh

Khi thị trường vận tải hành khách ngày càng phát triển thì hành khách ngày càng

có nhiều lựa chọn cho chuyến đi của mình Đối thủ cạnh tranh được hiểu là ở ngoài ngành là tàu hỏa, ôtô, tàu thủy và trong nội bộ ngành là các hãng hàng không khác

Trang 36

1.4.5 Hội nhập quốc tế

1.4.5.1 Khái niệm hội nhập quốc tế

Balassa (1987) coi hội nhập kinh tế vừa là một quá trình, vừa là một trạng thái Là một quá trình, hội nhập kinh tế bao gồm các biện pháp kinh tế và chính trị được sử dụng để xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa các thể nhân kinh tế thuộc các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau Là một trạng thái, hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện sự thiếu vắng của các hình thức phân biệt đối xử giữa các nền kinh tế Quá trình hội nhập kinh tế có thể được coi như là một quá trình xóa bỏ các hình thức phân biệt kinh tế giữa các nước

1.4.5.2 Các hình thức hội nhập quốc tế

Có nhiều hình thức hội nhập kinh tế khác nhau Mỗi hình thức bao gồm các mức độ phân biệt đối xử khác nhau giữa các nước cùng là thành viên và giữa các nước thành viên với các nước ở ngoài khối Các hình thức hội nhập căn bản nhất bao gồm:

Các Hiệp định Ưu đãi Thương mại (PTAs – Preferential Trade Agreements): Đây là các hiệp định trong đó các nước thành viên thực hiện cắt giảm thuế quan hoặc đưa ra mức đối xử ưu đãi đối với các hạn chế định lượng trong thương mại với nhau; trong khi vẫn duy trì các rào cản thương mại của họ với các nước không tham

Trang 37

Liên minh thuế quan (CUs - Custom Unions): Trong CUs, các nước thành viên xóa bỏ tất cả rào cản thương mại với các nước thành viên và áp dụng một chính sách thuế quan chung đối với các nước ở ngoài khối

Thị trường chung (Common Markets – CMs): Đây là các thỏa ước bao gồm tất

cả các đặc điểm của CUs, bên cạnh đó CMs còn cho phép dự dịch chuyển tự do của các yếu tố sản xuất trong khối Tất nhiên các nước này vẫn duy trì chính sách của riêng mình đối với sự chuyển dịch của yếu tố sản xuất với các nước ở ngoài khối

Liên minh kinh tế (Economic Unions): Đây là cấp độ hội nhập kinh tế quốc

tế cao hơn thị trường chung Bên cạnh các đặc điểm của CMs, các nước trong EUs còn áp dụng các chính sách tiền tệ, tài khóa, công nghiệp và phúc lợi xã hội chung, cũng như áp dụng các chính sách đối ngoại chung với các nước ở ngoài khối

Liên minh tiền tệ (Monetary Unions): Đây là hình thức liên kết kinh tế cao nhất, tiến tới thành lập một “quốc gia kinh tế chung” của nhiều nước với nhiều đặc điểm như xây dựng chính sách kinh tế chung, xây dựng chính sách đối ngoại, trong

đó có các chính sách ngoại thương chung Bên cạnh đó còn quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất, hình thức một đồng tiền chung thống nhất thay thế cho đồng tiền riêng của các nước hội viên và xây dựng Ngân hàng chung thay thế Ngân hàng Trung ương của các nước, xây dựng quỹ tiền tệ chung, xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung đối với các nước đồng minh và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế tiến tới thực hiện liên minh về chính trị

1.4.5.3 Tác động của hội nhập quốc tế đến thị trường vận tải hàng không

Các hãng hàng không khi gia nhập các liên minh hàng không quốc tế nhằm khẳng định tính hội nhập quốc tế theo xu hướng và quy luật chung của ngành HKDD thế giới, nâng cao uy tínvà thương hiệu trên thị trường quốc tế để trở thành

Trang 38

27

một hãng hàng không đẳng cấp thếgiới Qua đó, các hãng hàng không có thể học tập được những kinh nghiệm trong kinh doanh của các hãng thành viên trong hệthống liên minh Tuy nhiên khi gia nhập vào cộng đồng quốc tế, các hãng hàng không phải chấp nhận những tác động sau:

Chính sách giá: tác động đến sự thống nhất giá trong việc sử dụng chung cơ

sở hạ tầng tại cảng hàng không sân bay của hệ thống thành viên liên minh Đây là một trong những cơ hộitạo lên sự linh hoạt của chính sách giá nhằm đồng nhất và mang lại lợi ích cho cáchãng thành viên, giảm tính cạnh tranh trong nội bộ thành viên về giá, tạo ra các giá trịnhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong quá trình phục

Chính sách xúc tiến: các hãng hàng không có cơ hội khuếch trương, quảng

bá thương hiệu, hình ảnh đất nước con người đến với thế giới Mang lại nhiều lợi ích thiếtthực cho khách hàng là thành viên trong các chương trình khách hàng thường xuyên Việc tạo ra nhiều cơ hội và lợi ích hơn cho khách hàng của các hãng thành viên là lợithế để các hãng đẩy mạnh chính sách xúc tiến trong hoạt động marketing để kích thíchvà thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng SPDV của khách hàng

Yếu tố hữu hình: quá trình hội nhập đã tác động mạnh mẽ đến việc đầu tư cơ

sở vật chất của các hãng hàng không thành viên nhằm đảm bảo chuẩn hóa vềchất lượng dịch vụ từ đội phương tiện đến trang thiết bị hệ thống phòng vé, phòng chờtheo quy định và tiêu chuẩn của liên minh hàng không, đặc biệt là việc sử dụng chungphòng chờ sân bay và việc hỗ trợ kỹ thuật về bảo dưỡng bảo trì phương tiện

Tác động tới phát triển vận tải hàng không nội địa: tạo cho thị trường hàng không Việt Nam tiếp tục có thời cơ phát triển Trong khi Việt Nam đang là một trong những nước có tốc độ phát triển hàng không nhanh nhất khu vực và thế giới,

Trang 39

28

thì việc hội nhập sâu vào kinh tế quốc tế, thị trường hàng không sẽ tiếp tục có bước phát triển nóng trong năm 2016, kể cả thị trường đi và đến cũng như việc điều hành bay qua vùng trời Tuy nhiên, các hãng hàng không thành viên một khi đã gia nhập vào thị trường quốc tế phải xác định rõ quan điểm “san sẻ” nguồnkhách hàng truyền thống cho những đối thủ cạnh tranh trong cùng hệ thống thành viên, đặc biệt sẽ bất lợi cho các hãng hàng không nàotrong thành viên liên minh nếu hoạtđộng kinh doanh không chuyên môn hóa và phạm vi khai thác với quy mô nhỏ

1.5 Kinh nghiệm phát triển vận tải hàng không nội địa của một số Hãng hàng không trong khu vực

Để phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa, ngoài các nỗ lực của bản thân hãng hàng không thì việc nghiên cứu các mô hình phát triển của các hãng hàng không có điều kiện tương tự là vô cùng cần thiết Điều này giúp cho hãng hàng không tránh được các thất bại của các hãng hàng không khác và chọn cho mình con đường đi thích hợp

1.5.1 Kinh nghiệm phát triển tại Thái lan (Thai Airways Internantional)

Thai Airways International Public Company Limited (Thai Airways) là hãng hàng không quốc gia của Vương Quốc Thái lan Thai Airways hoạt động trên mạng đường bay nội địa, khu vực và xuyên lục địa liên kết thủ đô Bangkok với các điểm đến chính trên thế giới và trong nội địa Thái lan Trong hoạt động của mình, Thai Airways luôn đạt lợi nhuận trong 40 năm liên tiếp

Nhằm đạt được tham vọng đã đề ra “Là hãng hàng không lựa chọn đầu tiên khi đến với Thái Lan” (The First Choice Carrier with Touches of Thai), Thai Airways đã ra và duy trì các nhiệm vụ sau:

 Cung cấp vận chuyển quốc tế và nội địa cùng các dịch vụ an toàn, tiện lợi với chất lượng thoả mãn nhu cầu và sự tin tưởng của khách hàng

 Cam kết chất lượng quốc tế trong hiệu quả quản lý, minh bạch và trong sạch nhằm đạt được kết quả khai thác tốt nhất để tối đa hoá lợi nhuận của cổ đông

 Tạo môi trường làm việc phù hợp và trả lương hợp lý cùng với các khuyến khích lợi ích khác để đội ngũ nhân viên học tập và làm việc với khả

Trang 40

29

năng cao nhất và để họ đạt được sự tự hào vì họ đã có đóng góp của mình cho thành công của công ty

 Có trách nhiệm xã hội với tư cách là hãng hàng không quốc gia

Từ sau tháng 09/2003, Thai Airways chuyển sang cơ cấu giá vé nội địa mới

và chủ yếu tập trung vào bay đến các điểm du lịch chính của Thái Lan và kết quả là vận tải hành khách hàng không nội địa của Thai Airways đã tăng trưởng mạnh mẽ Đối với các điểm kém phát triển và ít dân cư, Thai Airways đã phối hợp với chính quyền địa phương để đảm bảo sự thuận tiện cho hành khách

Từ tháng 03/2007, Thai Airways bắt đầu phục vụ các chuyến bay nội địa từ sân bay Don Muang (sân bay cũ tại Bangkok) để giảm bớt sự chật chội tại sân bay Suvarnabhumi (sân bay quốc tế mới tại Bangkok) Sau đó, toàn bộ các chuyến bay nội địa được chuyển về sân bay Don Muang trừ các chuyến bay đến các điểm du lịch chính như Chiang Mai, Chiang Rai, Phuket và Krabi do sân bay Suvarnabhumi

là điểm trung chuyển chính cho khách du lịch quốc tế Để cạnh tranh với các hãng hàng không khác và mở rộng mạng bay trong nội địa, Thai Airways đã hợp tác liên danh với PB Air để vận chuyển khách đến 6 điểm mà hãng không khai thác Và đặc biệt, tháng 07/2004, Thai Airways đã góp 39% vốn để thành lập hãng hàng không giá rẻ Nok Air, đàu tiên để bay 3 đường bay nội địa, nhằm cạnh tranh với các hãng hàng không giá rẻ khác

Ngày đăng: 11/11/2016, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giao thông vận tải, 2012. Thông tư số: 30/2012/TT-BGTVT “Quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng”, ký ngày 01/8/2012. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 30/2012/TT-BGTVT “Quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng
2. Bộ giao thông vận tải, 2007. Chiến lược phát triển Giao thông vận tải đến năm 2010, định hướng đến 2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giao thông vận tải đến năm 2010, định hướng đến 2020
3. Trần Quang Châu, 1995. Đổi mới quản lý Nhà nước ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong nền kinh tế thị trường. Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý Nhà nước ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong nền kinh tế thị trường
4. Đặng Đình Đào và Trần Văn Bão, 2007. Giáo trình Kinh tế Thương mại, (Dùng cho chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Thương mại Quốc tế). Hà Nội:NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Thương mại, (Dùng cho chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Thương mại Quốc tế)
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
5. Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền, 2005. Giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động
7. Đào Mạnh Nhương, 2001. Thị trường vận tải hàng không và chiến lược phát triển ngành vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2010. Hà Nội: Cục hàng không dân dụng VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường vận tải hàng không và chiến lược phát triển ngành vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2010
8. Đào Mạnh Nhương, 2002.Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế. Hà Nội: NXB Pháp lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
Nhà XB: NXB Pháp lý
9. Dương Cao Thái Nguyên và cộng sự, 2010. Giáo trình Khái quát về hàng không dân dụng. Hà Nội: NXB Khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khái quát về hàng không dân dụng
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội Việt Nam
10. Philip Kotler, 1998. Marketing căn bản. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Thống kê
11. Nguyễn Năng Phúc, 2007. Phân tích kinh doanh. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh
Nhà XB: NXB Tài chính
14. Vietnam Airlines, Ban Kế hoạch phát triển, 2010-2015. Báo cáo Tổng kết tình hình vận chuyển hành khách từ 2010 đến 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết tình hình vận chuyển hành khách từ 2010 đến 2015
15. Vietnam Airlines, Ban Tiếp thị Bán sản phẩm, 2010-2015. Kế hoạch bán hành khách từ 2010 đến 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch bán hành khách từ 2010 đến 2015
16. Vietnam Airlines, 2010-2015. Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2015. Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2015
19. Stephen Shaw, 2004. Airline Marketing and Management. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2004. Airline Marketing and Management
6. Trần Thanh Hương, 2012. Phát triển vận tải hành khách nội địa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam. Luận án Thạc sỹ kinh tế, Đại học Ngoại Thương Khác
12. Lê Tuấn, 2012. Giải pháp phát triển thị trường vận tải quốc tế của hãng hàng Khác
13. Phạm Ngọc Tùng, 2004. Thông tin dự báo nhu cầu hành khách phục vụ hoạt động kinh doanh của khối thương mại. Tạp chí Tct hàng không Việt Nam Khác
18. Rigas Dogainis, 1991. Flying off Course – the Economics for International Airlines Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3  Biểu đổ 3.1  Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty HKVN  42 - Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế
3 Biểu đổ 3.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty HKVN 42 (Trang 11)
Bảng 1.1: Đội tàu bay và cấu hình của Philippine Airlines - Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế
Bảng 1.1 Đội tàu bay và cấu hình của Philippine Airlines (Trang 43)
Biểu đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam - Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế
i ểu đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam (Trang 53)
Bảng 3.1: Đội bay của Vietnam Airlines - Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế
Bảng 3.1 Đội bay của Vietnam Airlines (Trang 54)
Bảng 3.2: Tải cung ứng trên thị trường nội địa. - Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế
Bảng 3.2 Tải cung ứng trên thị trường nội địa (Trang 61)
Bảng 3.3: Tải cung ứng trên đường bay Trục - Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế
Bảng 3.3 Tải cung ứng trên đường bay Trục (Trang 62)
Bảng 3.4: Tải cung ứng trên đường bay Du lịch - Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế
Bảng 3.4 Tải cung ứng trên đường bay Du lịch (Trang 62)
Bảng 3.5: Tải cung ứng trên đường bay Địa phương - Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế
Bảng 3.5 Tải cung ứng trên đường bay Địa phương (Trang 63)
Bảng 3.7: Chính sách giá của Vietnam Airlines trên thị trường nội địa - Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế
Bảng 3.7 Chính sách giá của Vietnam Airlines trên thị trường nội địa (Trang 65)
Bảng 3.8: Phân bố khu vực quản lý của ba VPKV - Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế
Bảng 3.8 Phân bố khu vực quản lý của ba VPKV (Trang 66)
Bảng 3.9: Phân bổ hệ thống bán tại Việt nam theo khu vực do VPKV quản lý - Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế
Bảng 3.9 Phân bổ hệ thống bán tại Việt nam theo khu vực do VPKV quản lý (Trang 68)
Bảng 3.10: Đánh giá của khách hàng đối với các khâu dịch vụ nội địa - Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của vietnam airlines trong bối cảnh việt nam hội nhập quốc tế
Bảng 3.10 Đánh giá của khách hàng đối với các khâu dịch vụ nội địa (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w