1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả đánh giá bệnh viện an toàn trong tình huống khẩn cấp và thảm họa của BVĐK Hà Giang 2015

19 381 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 531,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng khả năng sẵn sàng đáp ứng với tình huống khẩn cấp và thảm họa của bệnh viện đa khoa Hà Giang – Tỉnh Hà Giang. Nghiên cứu được thực hiện vào tháng 5-6/2015. Đánh giá nhóm chức năng liên quan đến chính sách, nhân lực và nhóm chức năng liên quan đến trang thiết bị theo Bộ công cụ Bệnh viện an toàn do tổ chức Y tế thế giới xây dựng. Kết quả nhóm chỉ số chức năng đạt đầy đủ chiếm 67,0%, đạt chưa đầy đủ chiếm 25,8%, không đạt chiếm 7,2%. Trong đó, nhóm liên quan đến chính sách, nhân lực đạt đầy đủ với 63,4%, đạt chưa đầy đủ với 32,3%, không đạt với 4,3%; nhóm chức năng liên quan đến trang thiết bị đạt đầy đủ với 80,5%, đạt chưa đầy đủ với 12,4%, không đạt với 7,1% . Bệnh viện rất cần tiếp tục hoàn hiện các chính sách, thủ tục, hướng dẫn quản lý tình huống khẩn cấp, diễn tập ứng phó với các tình huống khẩn cấp mô phỏng, bồi dưỡng kiến thức và quản lý thảm họa cho nhân viên để sẵn sàng ứng phó khi tình huống khẩn cấp và thảm họa xảy ra.  

Trang 1

MÔN PHÒNG CHỐNG THẢM HỌA

BÀI TẬP HẾT MÔN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ BỆNH VIỆN AN TOÀN TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP VÀ THẢM HỌACỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ GIANG

NĂM 2015

Nhóm 2 – QLBV7:

1 Đàm Trọng Hiếu

2 Lê Phú Gia

3 Phân Thị Thanh Tâm

4 Hoàng Thị Hoa

Hà Nội, tháng 6 năm 2015

1

Trang 2

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG 3

TÓM TẮT 4

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 5

2 MỤC TIÊU 6

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

3.1 Đối tượng nghiên cứu 7

3.2 Phương pháp nghiên cứu 7

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu 7

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 7

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

4.1 Giới thiệu tóm tắt về bệnh viện đa khoa Hà Giang 7

4.2 Kết quả đánh giá nhóm chỉ số chức năng 8

4.2.1 Khả năng luân chuyển nội bộ và khả năng phối kết hợp 9

4.2.2 Khả năng chính sách, thủ tục, hướng dẫn quản lý tình huống khẩn cấp 9

4.2.3 Kế hoạch cho tình trạng khẩn cấp thảm họa 10

4.2.4 Nguồn nhân lực 10

4.2.5 Theo dõi, đánh giá 11

4.3 Tiêu chí về chức năng liên quan đến trang thiết bị 11

4.3.1 Trang thiết bị 12

4.3.2 Hệ thống hậu cần, dịch vụ thiết yếu 12

4.3.3 Hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh 12

4.3.4 Hệ thống thông tin truyền thông, vận chuyển 13

5 BÀN LUẬN 13

5.1 Về tiêu chí chức năng liên quan đến chính sách và nhân lực 13

5.2 Tiêu chí về nhóm chỉ số chức năng liên quan đến trang thiết bị 14

Trang 3

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 4.1: Khả năng luân chuyển nội bộ và khả năng phối kết hợp

Bảng 4.2: Khả năng chính sách, thủ tục, hướng dẫn quản lý tình huống khẩn cấp Bảng 4.3: Kế hoạch cho tình trạng khẩn cấp thảm họa

Bảng 4.4: Nguồn nhân lực

Bảng 4.5: Theo dõi, đánh giá

Bảng 4.6: Trang thiết bị

Bảng 4.7: Hệ thống hậu cần, dịch vụ thiết yếu

Bảng 4.8: Hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh

Bảng 4.9 : Hệ thống thông tin truyền thông, vận chuyển

3

Trang 4

TÓM TẮT

Nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng khả năng sẵn sàng đáp ứng với tình huống khẩn cấp

và thảm họa của bệnh viện đa khoa Hà Giang – Tỉnh Hà Giang Nghiên cứu được thực hiện vào tháng 5-6/2015 Đánh giá nhóm chức năng liên quan đến chính sách, nhân lực và nhóm chức năng liên quan đến trang thiết bị theo Bộ công cụ Bệnh viện an toàn do tổ chức Y tế thế giới xây dựng Kết quả nhóm chỉ số chức năng đạt đầy đủ chiếm 67,0%, đạt chưa đầy đủ chiếm 25,8%, không đạt chiếm 7,2% Trong đó, nhóm liên quan đến chính sách, nhân lực đạt đầy đủ với 63,4%, đạt chưa đầy đủ với 32,3%, không đạt với 4,3%; nhóm chức năng liên quan đến trang thiết bị đạt đầy đủ với 80,5%, đạt chưa đầy đủ với 12,4%, không đạt với 7,1% Bệnh viện rất cần tiếp tục hoàn hiện các chính sách, thủ tục, hướng dẫn quản lý tình huống khẩn cấp, diễn tập ứng phó với các tình huống khẩn cấp mô phỏng, bồi dưỡng kiến thức và quản lý thảm họa cho nhân viên để sẵn sàng ứng phó khi tình huống khẩn cấp và thảm họa xảy ra

Trang 5

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một trong mười quốc gia có số lượng thảm họa tự nhiên và số người bị ảnh hưởng bởi thiên tai lớn nhất trên thế giới Và hiện nay thiện tai có chiều hướng tăng cả về số lượng và cường độ Trong năm 2014,báo cáo tại hội nghị cho thấy, thiên tai năm 2014 đã làm 133 người chết và mất tích, 145 người bị thương, gần 2.000 nhà đổ, sập, hơn 42.000 nhà bị ngập, hư hại, tốc mái, hơn 230.000 ha diện tích lúa và hoa màu bị thiệt hại, hàng triệu mét khối đất đá giao thông, thủy lợi bị sạt lở bồi lấp…ước tính thiệt hại khoảng 2.830 tỷ đồng

Năm 2014 được coi là năm hỏa hoạn, khi xảy ra nhiều vụ cháy lớn trên cả nước Theo thống kê của Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, tính đến hết tháng 9-2014, cả nước đã xảy ra hơn 1.550

vụ cháy (trung bình 1 tháng xảy ra 172 vụ cháy)

Khi thảm họa xảy ra, vai trò của bệnh viện đặc biệt quan trọng, là nơi cứu chữa nhằm giảm tỷ lệ tử vong, giảm gánh nặng bệnh tật cho người gặp nạn và giảm thiệt hại do thiên tai gây nên.Chiến dịch “Bệnh viện an toàn trong tình huống khẩn cấp” được Tổ chức Y tế thế giới đã khởi từ năm 2009, trong đótập trung trước hết và mức độ chuẩn bị sẵn sàng của bệnh viện để đáp ứng với tình huống khẩn cấp và thảm họa

Bệnh viện đa khoa Hà Giang là một bệnh viện đa khoa của khu vực có chức năng nhiệm

vụ :

- Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú

- Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Nhà nước

- Có trách nhiệm giải quyết hầu hết các bệnh tật trong tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương và các ngành

- Bệnh viện là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại học và trung học

- Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong Bệnh viện và tuyến dưới để nâng cấp trình độ chuyên môn…

Nhóm thực hiện áp dụng bộ công cụ đánh giá bệnh viện an toàn trong tình huống khẩn cấp và thảm họa được tổ chức y tế thế giới xây dựng nhằm hướng dẫn các bệnh viên tự đánh giá khả năng đáp ứng trong tình huống khẩn cấp và thảm họa tại Bệnh viện đa khoa Hà Giang

B Nhóm phi kết cấu liên quan đến hệ thống trang thiết bị công trình đảm bảo an toàn cho người

sử dụng: 130 tiêu chí

C Nhóm chức năng liên quan đến chính sách, nhân lực: 64 tiêu chí

D Nhóm chức năng liên quan đến trang thiết bị: 54 tiêu chí

5

Trang 6

2 MỤC TIÊU

 Áp dụng bộ công cụ đánh giá bệnh viện an toàn trong tình huống khẩn cấp để đánh giá khả năng đáp ứng trong tình huống khẩn cấp và thảm họa của bệnh viện

đa khoa tỉnh Hà Giang

 Đưa ra những kết luận và kiến nghị sau khi áp dụng bộ công cụ đánh giá bệnh viện an toàn tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang

Trang 7

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hồ sơ sổ sách, tài liệu, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng của Viện

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu định lượng được thu thập thông qua bộ công cụ đánh giá bệnh viện an toàn trong tình huống khẩn cấp và thảm họa được Bộ Y tế ban hành theo Quyết định số 4695/QĐ-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2013

B Nhóm phi kết cấu liên quan đến hệ thống trang thiết bị công trình đảm bảo an toàn cho người

sử dụng: 130 tiêu chí

C Nhóm chức năng liên quan đến chính sách, nhân lực: 64 tiêu chí

D Nhóm chức năng liên quan đến trang thiết bị: 54 tiêu chí

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Giới thiệu tóm tắt về bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang là Bệnh viện Hạng II theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế và là cơ sở khám chữa bệnh công lớn nhất của tỉnh Hà Giang Tính đến thời điểm hiện tại với quy mô 420 giường bệnh, 515 cán bộ CCVC

Bệnh viện đang đồng thời triển khai hai nhiệm vụ: Khám chữa bệnh và xây dựng bệnh viện quy

mô 500 giường và tiếp tục được các Bệnh viện tuyến Trung ương hỗ trợ về chuyên môn

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ:

4.1.1 Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh:

- Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú

- Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Nhà nước

- Có trách nhiệm giải quyết hầu hết các bệnh tật trong tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương và các ngành

7

Trang 8

- Tổ chức khám giám định sức khoẻ, khám giám định pháp y khi hội đồng giám định y khoa tỉnh, thành phố hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu

- Chuyển người bệnh lên tuyến khi Bệnh viện không đủ khả năng giải quyết

4.1.2 Đào tạo cán bộ y tế:

- Bệnh viện là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại học và trung học

- Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong Bệnh viện và tuyến dưới để nâng cấp trình độ chuyên môn

4.1.3 Nghiên cứu khoa học về y học:

- Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các đề tài y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ hoặc cấp Cơ

sở, chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc

- Nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu lựa chọn ưu tiên thích hợp trong địa bàn tỉnh, thành phố và các ngành

- Kết hợp với Bệnh viện tuyến trên và các Bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của Bệnh viện

4.1.4 Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật.

- Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới (Bệnh viện hạng III) thực hiện việc phát triển kỹ thuật chuyên môn

- Kết hợp với Bệnh viện tuyến dưới thực hiện các chương trình về chăm sóc sức khoẻ ban đầu trong địa bàn tỉnh, thành phố và các ngành

4.1.5 Truyền thông Giáo Dục sức khỏe và Phòng bệnh

- Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch

4.1.6 Hoạt động kinh tế y tế

- Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh

- Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác

Trang 10

Mức Đầy đủ chưa đầy đủ

Không đạt Nhóm chỉ số chức

Bảng : Tỷ lệ đánh giá theo nhóm chỉ số chức năng

Dựa vào biểu đồ ta thấy, chỉ số chức năng liên quan đến trang thiết bị được bệnh viện thực hiện đầy đủ hơn nhóm chức năng liên quan đến chính sách và nhân lực Đạt đầy đủ ở nhóm chức năng liên quan trang thiết bị là 80,5% cao so với nhóm nhóm chức năng liên quan đến

chính sách và nhân lực là 63,4% Chỉ số không đạt ở hai nhóm không khác nhau nhiều 7,1% và 4,3%.Và kết quả đánh giá chi tiết từng nhóm được trình bày dưới đây

Kết quả đánh giá nhóm chỉ số chức năng

Dựa vào biểu đồ 2 chúng ta thấy, các chỉ số nhóm chức năng liên quan đến chính sách và nhân lực đã được bệnh viện thực hiện Chỉ có chỉ số khả năng luân chuyển nội bộ và khả năng phối kết hợp được thực hiện một các đầy đủ cao nhất cũng chỉ với 64,3% Còn các chỉ số khác đã được thực hiện nhưng chưa đầy đủ, đặc biệt chỉ số nguồn nhân lực đạt chưa đầy đủ tới 90,9% Chỉ số không đạt chủ yếu nằm ở nhóm theo dõi, đánh giá tới 23,4%

4.2.1 Khả năng luân chuyển nội bộ và khả năng phối kết hợp

Bảng 4.1: Khả năng luân chuyển nội bộ và khả năng phối kết hợp

Nhóm chỉ số chức năng Chỉ số đạt đầy đủ Chỉ số đạt chưa đầy đủ Chỉ số không đạt

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Khả năng luân chuyển nội

bộ

Chỉ số khả năng luân chuyển nội bộ đã được thực hiện với 57,1% Tồn tại nằm ở khả năng phối kết hợp, chỉ số không đạt tới 33,3%

4.2.2 Khả năng chính sách, thủ tục, hướng dẫn quản lý tình huống khẩn cấp

Trang 11

chuẩn

Khả năng chính sách, thủ tục, hướng dẫn quản lý tình huống khẩn cấp đã được bệnh viện thực hiện nhưng chưa đầy đủ Đặc biệt chỉ số quy trình vận hành chuẩn chưa đầy đủ lên tới 100%

11

Trang 12

4.2.3 Kế hoạch cho tình trạng khẩn cấp thảm họa

Bảng 4.3: Kế hoạch cho tình trạng khẩn cấp thảm họa

Nhóm chỉ số chức năng Chỉ số đạt đầy đủ Chỉ số đạt chưa đầy đủ Chỉ số không đạt

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Hệ thống chỉ huy ứng phó

Kế hoạch chuẩn bị ứng

Hướng dẫn vận hành, bảo

trì dự phòng và khôi phục

các dịch vụ thiết yếu

Kế hoạch cho tình trạng khẩn cấp thảm họa đã được bệnh viện để ý đến tuy nhiên chỉ có hướng dẫn vận hành, bảo trì dự phòng và khôi phục các dịch vụ thiết yếu là có chỉ số đạt đầy đủ với 25%, còn chỉ số hệ thống chỉ huy ứng phó sự cố và kế hoạch chuẩn bị ứng phó vẫn chưa được thực hiện đầy đủ

4.2.4 Nguồn nhân lực

Bảng 4.4: Nguồn nhân lực

Nhóm chỉ số chức năng Chỉ số đạt đầy đủ Chỉ số đạt chưa đầy đủ Chỉ số không đạt

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Tổ chức các phòng ban

chống thảm họa bệnh viện

và trung tâm điều hành

tình trạng khẩn cấp

Xây dựng năng lực cho

nhân viên

Vấn đề nguồn nhân lực là thách thức của bệnh viện, việc Tổ chức các phòng ban chống thảm họa bệnh viện và trung tâm điều hành tình trạng khẩn cấp và Xây dựng năng lực cho nhân viên không đạt là 66,7% và duy chỉ việc thực hành diễn tập là được thực hiện đầy đủ hơn cả

Trang 13

4.2.5 Theo dõi, đánh giá

Bảng 4.5: Theo dõi, đánh giá

Nhóm chỉ số chức năng Chỉ số đạt đầy đủ Chỉ số đạt chưa đầy đủ Chỉ số không đạt

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Đánh giá các hoạt động

ứng phó với thảm họa, tình

huống khẩn cấp

Đánh giá công tác thực tập

phòng chống cháy ít nhất 2

lần/năm

Đánh giá diễn tập ứng phó

với các tình huống khẩn

cấp mô phỏng ít nhất 1

lần/năm

Đánh giá các hoạt động ứng phó với thảm họa, tình huống khẩn cấp và đánh giá công tác thực tập phòng chống cháy ít nhất 2 lần/năm đã được bệnh viện thực hiện nhưng vẫn chưa đầy

đủ Còn vấn đề đánh giá diễn tập ứng phó với các tình huống khẩn cấp mô phỏng ít nhất 1

lần/năm vẫn chưa được bệnh viện thực hiện

4.3 Tiêu chí về chức năng liên quan đến trang thiết bị

4.3.1 Trang thiết bị

Bảng 4.6: Trang thiết bị

Nhóm chỉ số chức năng Chỉ số đạt đầy đủ Chỉ số đạt chưa đầy đủ Chỉ số không đạt

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Trang thiết bị, dụng cụ

phục vụ tình huống khẩn

cấp

Trang thiết bị của bệnh viện được đầu tư đầy đủ, các chỉ số phần lớn đạt đầy đủ nhưng cũng có chỉ số không đạt

4.3.2 Hệ thống hậu cần, dịch vụ thiết yếu

Bảng 4.7: Hệ thống hậu cần, dịch vụ thiết yếu

Nhóm chỉ số chức năng Chỉ số đạt đầy đủ Chỉ số đạt chưa đầy đủ Chỉ số không đạt

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

13

Trang 14

Hệ thống điện 2 100 0 0 0 0

Hệ thống hậu cần, dịch vụ thiết yếu đạt đầy đủ 100% với tất cả các chỉ số chức năng

4.3.3 Hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh

Bảng 4.8: Hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh

Nhóm chỉ số chức năng Chỉ số đạt đầy đủ Chỉ số đạt chưa đầy đủ Chỉ số không đạt

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Hệ thống đảm bảo an toàn an ninh được bệnh viện đầu tư đồng bộ, thực hiện đầy đủ các chỉ số

4.3.4 Hệ thống thông tin truyền thông, vận chuyển

Bảng 4.9 : Hệ thống thông tin truyền thông, vận chuyển

Nhóm chỉ số chức năng Chỉ số đạt đầy đủ Chỉ số đạt chưa đầy đủ Chỉ số không đạt

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Hệ thống truyền thông vận

chuyển

Hệ thống thông tin công

cộng

Hệ thống quản lý thông

tin

Hệ thống truyền thông vận chuyển đạt đầy đủ ở mức 50%, đặc biệt hệ thống quản lý thông tin đã được thực hiện nhưng chưa đầy đủ 100% Chỉ số không đạt nằm chủ yếu ở nhóm hệ thống thông tin công cộng với 40%

5 BÀN LUẬN

5.1 Về tiêu chí chức năng liên quan đến chính sách và nhân lực

Nhóm chỉ số chức năng liên quan đến chính sách và nhân lực đạt đầy đủ là 32,3% và chưa đầy đủ là 63,4% Tổng số đạt của nhóm này là 95,7% cao hơn so với kết quả đánh giá một

Trang 15

không chỉ từ các huyện, thị xã trong tỉnh mà còn các tỉnh lân cận , nên công tác khám chữa vẫn được coi trọng trên hết nên các chỉ số thực hiện chưa đầy đủ vẫn rất cao lên tới 63,4%.Trong đó khả năng luân chuyển nội bộ và khả năng phối kết hợp được thực hiện một cách chưa đầy đủ cao nhất cũng chỉ đạt 33,3% Và vấn đề nổi bật trong nhóm này là trong khi khả năng luân chuyển nội bộ đã được thực hiện đầy đủ hơn thì khả năng phối kết hợp còn yếu kém vì diện tích bệnh viện có hạn, cơ sở vật chất ưu tiên dành cho việc khám chữa bệnh, khu vực dự phòng cho sơ tán

là phòng kiêm nhiệm, không có riêng khu vực dự phòng cho sơ tán và các khoa lâm sàng (xét nghiệm, X-Quang, xạ trị), đặc biệt trạm biến thế, trung tâm oxi, nơi cấp ga nằm giữa khu dịch

vụ, không thể bố trí được khu vực riêng

Chỉ số nguồn nhân lực đã được bệnh viện quan tâm nhưng thực hiện chưa đầy đủ cao

Tổ chức các phòng ban chống thảm họa bệnh viện và trung tâm điều hành tình trạng khẩn cấp và xây dựng năng lực cho nhân viên là không đạt lên tới 100% Đây là thách thức lớn nhất của bệnh viện vì ban phòng chống thảm họa do lãnh đạo kiêm nhiệm, khó có thể thực hiện việc có ban riêng, và vấn đề xây dựng năng lực cho nhân viên được hô hào từ rất lâu nhưng đến nay vẫn chỉ mang tính hình thức Nếu như trang thiết bị được đầu tư đồng bộ ban đầu thì chính sách và nhân lực là sự đầu tư dài hơi, theo quá trình và liên quan đến nhiều yếu tố hơn vì thể mà vấn đề nhóm chức năng liên quan đến chính sách và nhân lực phải làm nhiều việc hơn, thời gian lâu hơn dưới

sự đồng thuận của tất cả mọi người mới có thể được thực hiện đầy đủ nhất Vì vậy việc nâng cao kiến thức về thảm họa và quản lý thảm họa là rất cần thiết để bệnh viện có thể sẵn sàng ứng phó với tình trạng khẩn cấp và thảm họa khi nó xảy ra

Việc thiếu tài liệu hướng dẫn, thông tin giáo dục truyền thông cho nhân viên y tế và người bệnh về những việc cần làm trong tình huống khẩn cấp như cháy nổ, hỏa hoạn sẽ xử lý tình huống không được tốt Vì vậy, các chính sách, thủ tục, hướng dẫn quản lý tình huống khẩn cấp cần hoàn thiện hơn nữa để mọi người có hướng dẫn cụ thể khi tình trạng khẩn cấp và thảm họa xảy ra

Theo dõi đánh giá là chỉ số không đạt cao nhất với 100% và đánh giá các hoạt động ứng phó với thảm họa, tình huống khẩn cấp và đánh giá công tác thực tập phòng chống cháy chỉ thực hiện được 1 lần/năm Còn vấn đề đánh giá diễn tập ứng phó với các tình huống khẩn cấp mô phỏng thì chủ yếu vẫn là cháy nổ, bão lụt, còn những tình huống khác như chấn thương hàng loạt, động đất… hầu vẫn chưa được thực hiện Do đó bệnh viện cần lưu ý chỉ số này nhằm tăng

sự sẵn sàng đáp ứng với tình huống thiên tai, thảm họa

15

Ngày đăng: 11/11/2016, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Tỷ lệ đánh  giá theo nhóm chỉ số chức năng - Kết quả đánh giá bệnh viện an toàn trong tình huống khẩn cấp và thảm họa của BVĐK Hà Giang 2015
ng Tỷ lệ đánh giá theo nhóm chỉ số chức năng (Trang 10)
Bảng 4.1: Khả năng luân chuyển nội bộ và khả năng phối kết hợp - Kết quả đánh giá bệnh viện an toàn trong tình huống khẩn cấp và thảm họa của BVĐK Hà Giang 2015
Bảng 4.1 Khả năng luân chuyển nội bộ và khả năng phối kết hợp (Trang 10)
Bảng 4.3: Kế hoạch cho tình trạng khẩn cấp thảm họa - Kết quả đánh giá bệnh viện an toàn trong tình huống khẩn cấp và thảm họa của BVĐK Hà Giang 2015
Bảng 4.3 Kế hoạch cho tình trạng khẩn cấp thảm họa (Trang 12)
Bảng 4.4: Nguồn nhân lực - Kết quả đánh giá bệnh viện an toàn trong tình huống khẩn cấp và thảm họa của BVĐK Hà Giang 2015
Bảng 4.4 Nguồn nhân lực (Trang 12)
Bảng 4.7: Hệ thống hậu cần, dịch vụ thiết yếu - Kết quả đánh giá bệnh viện an toàn trong tình huống khẩn cấp và thảm họa của BVĐK Hà Giang 2015
Bảng 4.7 Hệ thống hậu cần, dịch vụ thiết yếu (Trang 13)
Bảng 4.5: Theo dõi, đánh giá - Kết quả đánh giá bệnh viện an toàn trong tình huống khẩn cấp và thảm họa của BVĐK Hà Giang 2015
Bảng 4.5 Theo dõi, đánh giá (Trang 13)
Bảng 4.8: Hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh - Kết quả đánh giá bệnh viện an toàn trong tình huống khẩn cấp và thảm họa của BVĐK Hà Giang 2015
Bảng 4.8 Hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w