1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc

103 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, em chọn đề tài: “ Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Lạc” nhằm phân tích r

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trang 2

TĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

LÊ TRUNG HƯNG

CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÒA LẠC

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thanh Tâm

PGS TS Trần Thị Thanh Tú

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ dẫn có nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Trung Hƣng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Kinh tế - ĐH Quốc Gia

Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp cho tôi có những kiến thức nền tảng vững chắc

để thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Tôi cũng xin bày tỏ cảm ơn sâu sắc tới cô giáo, Tiến sĩ Lê Thanh Tâm, người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đưa ra những lời góp ý trong suốt quá trình nghiên cứu giúp tôi có thể hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, gia đình, những người luôn kịp thời động viên và tạo điều kiện giúp tôi vượt qua những khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống để hoàn thành bài luận văn của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Trung Hưng

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trước đây 4

1.1.2.Khoảng trống nghiên cứu 7

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 8

1.2.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng 8

1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động CVTD của NHTM 22

1.2.3 Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của NHTM 24

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27

2.1 Xây dựng giả thuyết và quy trình nghiên cứu 27

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 27

2.1.2 Quy trình nghiên cứu 27

2.2 Thiết kế nghiên cứu 29

2.2.1 Mô hình nghiên cứu 29

2.2.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu 29

2.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi 30

2.2.4 Thiết kế mẫu – Chọn mẫu 32

2.2.5.Nghiên cứu chính thức 33

2.2.6 Phương pháp phân tích dữ liệu 34

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐI ̣NH TỚI CHO VAY TIÊU

Trang 6

3.1 Khái quát về Agribank Hòa Lạc 39

3.1.1 Giới thiệu chung 39

3.1.2 Cơ cấu tổ chức: 41

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 42

3.2 Thực trạng hoạt động CVTD tại Agribank Hòa Lạc 48

3.2.1 Những quy định về CVTD tại Agribank Hòa Lạc 48

3.2.2 Quy trình cho vay tại Agribank Hòa Lạc 53

3.2.3 Tình hình hoạt động CVTD tại Agribank Hòa Lạc 55

3.3 Phân tích các nhân tố quyết đi ̣nh tới hoa ̣t đô ̣ng cho vay tiêu dùng ta ̣i Agribank Hòa La ̣c 60

3.3.1 Khảo sát thực trạng khách hàng tại Agribank Hòa Lạc 60

3.3.2 Thông tin đối tượng điều tra 60

3.3.3.Phân tích các nhân tố quyết định CVTD tại Agribank Hòa Lạc 63

3.4 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agirbank Hòa Lạc 73

3.4.1 Kết quả đạt được 73

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của cho vay tiêu dùng tại Agribank Hòa Lạc 74

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TẰNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK HÒA LẠC 79

4.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian tới 79

4.1.1 Nhu cầu vay tiêu dùng trong thời gian tới 79

4.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank Hòa Lạc trong thời gian tới 79

4.2.Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Hòa Lạc 81

4.2.1 Áp dụng chiến lược kinh doanh cụ thể, các chính sách đối với nhóm đối tượng khách hàng khác nhau 81

4.2.2 Hoàn thiện cơ chế và quy trình cho vay tiêu dùng 82

4.2.3 Hoàn thiện sản phẩm dịch vụ hiện có đồng thời phát triển các sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng mới 83

Trang 7

4.2.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing ngân hàng 84

4.3 Một số khuyến nghị 85

4.3.1 Khuyến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 85

4.3.2 Khuyến nghị với ngân hàng nhà nước 86

4.3.3 Khuyến nghị với Agirbank Việt Nam 87

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

8 NHTM Ngân hàng thương mại

9 NHTM CP Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2 Bảng 3.1 Tình hình hoạt động vốn của Agribank Hòa Lạc 43

3 Bảng 3.2 Tình hình hoạt động tín dụng của Agribank Hòa Lạc 45

4 Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Hòa Lạc 47

5 Bảng 3.4 Tổng kết dƣ nợ CVTD của Agribank Hòa Lạc từ năm

8 Bảng 3.7 Phân loại nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay

tiêu dùng từ năm 2012 đến năm 2015 59

9 Bảng 3.8 Đánh giá giới tính, độ tuổi của đối tƣợng khảo sát 60

10 Bảng 3.9 Bảng thang đo Descriptive Statistics 62

11 Bảng 3.10 Kiểm định độ tin cậy của các thang đobằng hệ số

12 Bảng 3.11 Bảng Kiểm định KMO của các biến quan sát 65

13 Bảng 3.12 Kiểm định mức độ giải thích ý nghĩa của các biến quan sát 66

14 Bảng 3.13 Phân tích hồi quy các nhân tốcho vay tiêu dùng tại chi

17 Bảng 3.16 Tỷ trọng của các biến quan sát trong mô hình hồi quy 71

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

2 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức tại Agribank Hòa Lạc 43

DANH MỤC HÌNH

2 Hình 2.1 Mô hình khung nghiên cứu đề nghị 29

3 Hình 3.1 Tỷ trọng dƣ nợ CVTD trên tổng dƣ nợ tại Agribank

4 Hình 3.2 Cơ cấu nghề nghiệp đối tƣợng khảo sát 61

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đa dạng hóa là xu hướng tất yếu của sự phát triển trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng Ngày nay, các hoạt động của ngân hàng không ngừng được mở rộng và phát triển đúng như nhận xét của Peter Rose “thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” (Peter S.Rose,2002, trang 7) Đặc biệt, trước những yêu cầu đổi mới của sự cạnh tranh và hội nhập kinh tế, ngành ngân hàng phải tìm kiếm cho riêng mình những hướng đi phù hợp để vừa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, vừa đứng vững trong cơ chế thị trường Phát triển cho vay tiêu dùng là một hướng đi như vậy

Cho vay tiêu dùng là nhu cầu cần thiết của mỗi cá nhân và hộ gia đình, góp phần quan trọng trong khơi thông chuyển dịch hàng hóa Đối với ngân hàng “Tín dụng tiêu dùng thường là một trong những khoản mục tài sản mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng” (Peter S.Rose,2002, trang 721)

Theo ý kiến của các chuyên gia tại hội thảo “Kịch bản Kinh tế Việt Nam 2016: Tăng trưởng kinh tế và triển vọng đầu tư trong bối cảnh mới”: “Kinh tế trong nước có nhiều thuận lợi, có thể tiếp tục đà tăng trưởng, nhưng đối mặt với không ít khó khăn, thách thức” Thực tế cũng cho thấy: sản xuất kinh doanh chịu nhiều áp lực từ những bất ổn về kinh tế - chính trị của thị trường trong và ngoài nước, cùng với đó là những khó khăn tồn đọng từ những năm trước: sức ép nợ xấu, hàng hóa tiêu thụ chậm, năng lực quản lý và cạnh tranh của doanh nghiệp thấp Chính tình trạng sản xuất kinh doanh đình trệ này khiến ngân hàng gặp nhiều trở ngại trong hoạt động cấp tín dụng cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh ấy, việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng mang lại nhiều chuyển biến tích cực cho các ngân hàng, bởi dân

số Việt Nam luôn ở mức rất cao, đạt hơn 91 triệu người vào tháng 3 năm 2015, nhu cầu chi tiêu nhỏ lẻ như mua sắm, sửa chữa nhà cửa đặc biệt là mua xe, mua nhà trả góp là rất lớn Theo Tổng cục thống kê Việt Nam “ Tổng mức hàng hóa bán lẻ và

Trang 12

3,3% so vớ i tháng trước và tăng 9% so với cùng kỳ năm trước ”, hơn nữa Việt Nam

có dân số trẻ, mức tăng trưởng tư nhiên cao Với những tiềm năng như vậy, việc hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam tăng mạnh trong tương lai là điều tất yếu

Với riêng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Lạc (Agribank Hòa Lạc), cho vay tiêu dùng không còn là một lĩnh vực mới mẻ Sau thời gian đầu thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng, ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả đáng kể, thu nhập từ cho vay tiêu dùng liên tiếp tăng qua các năm, tỷ trọng cho vay tiêu dùng ngày càng được cải thiện trong cơ cấu cho vay Tuy nhiên, theo Báo cáo tài chính (giai đoạn 2012 - 2015) của Agribank Hòa Lạc, so với tổng dư nợ tín dụng, khoản mục này mới chỉ chiếm 27-33% - còn khá thấp so với toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và những tiềm năng sẵn có của thị trường Như vậy có thể thấy: hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Hòa Lạc chưa thực sự phát triển, chi nhánh chưa xây dựng được phương án nâng cao tín dụng tiêu dùng một cách đồng bộ và hiệu quả

Xuất phát từ những lý do trên, em chọn đề tài: “ Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Lạc” nhằm phân tích rõ hơn các nhân tố quyết định trong sự phát

triển hoạt động cho vay tiêu dùng, tìm hiểu thực trạng và đề xuất những giải pháp đối với vấn đề nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh trong thời gian tới

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Các chỉ tiêu nào đánh giá hoạt động CVTD của NHTM?

- Các nhân tố quyết định CVTD của NHTM?

- Thực trạng CVTD tại Agribank Hòa Lạc trong thời gian qua như thế nào?

- Các nhân tố quyết định như thế nào đến CVTD tại Agribank Hòa Lạc?

- Cần thực hiện giải pháp nào để mở rộng hoạt động CVTD tại Agribank Hòa Lạc?

3 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về hoạt động và các nhân tố quyết

Trang 13

- Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Agribank Hòa La ̣c, khảo sát và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh, từ đó đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Hòa Lạc

- Đề xuất các giải pháp và những kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu

dùng tại Agribank Hòa Lạc

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là: Hoạt động cho vay tiêu dùng và nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank Hòa Lạc từ năm

2012 đến năm 2015

5 Kết cấu chính của luận văn

Nội dung luận văn được kết cấu trong bốn chương (không kể phần Mở đầu

và Kết luận):

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

- Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu

- Chương 3: Phân tích các nhân tố quyết đi ̣nh tới hoa ̣t đô ̣ng cho vay tiêu dùng tại Agribank Hòa Lạc

- Chương 4: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Hòa Lạc

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trước đây

Hoạt động cho vay tiêu dùng đã được nhiều tác giả đề cập đến trong các nghiên cứu của mình, trong đó có thể kể đến một số công trình nghiên cứ u sau:

- Lại Minh Hiếu (2014) - luận văn thạc sĩ Trường Đại học Đà Nẵng, “Các

nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển – Chi nhánh Đắk Nông” Luận văn đã xác định đối tượng nghiên cứu

là các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đăk Nông Luận văn đã phân tích và đánh giá được thực trạng tín dụng tiêu dùng thông qua xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa

biến bao gồm các nhân tố độc lập: Nhân viên tín dụng, lãi suất cho vay, thủ tục quy trình tín dụng, sản phẩm dịch vụ và marketing tiếp thị và nhân tố phụ thuộc: Hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NH BIDV chi nhánh Đăk Nông Từ đó thấy được tầm

quan trọng của các yếu tố cũng như hạn chế và nguyên nhân của từng nhân tố trong vấn đề hoạt động tín dụng tại chi nhánh để đưa ra các giải pháp phù hợp Luận văn

đã chỉ ra nhân tố marketing tiếp thị là nhân tố có ảnh hưởng nhất đến hoạt động tín

dụng tiêu dùng tại chi nhánh, tiếp đến lần lượt là các nhân tố: thủ tục quy trình tín dụng, lãi suất cho vay, sản phẩm dịch vụ và nhân viên tín dụng Tuy nhiên, luận văn

mới đưa ra được các nhân tố nội tại, chủ quan tại ngân hàng mà chưa đánh giá hết được các nhân tố khách quan bao gồm khách hàng và nhân tố môi trường Các nhân

tố khách quan thường được nhận định có tác động nhiều hơn đến hoạt động tín dụng tiêu dùng của ngân hàng bên cạnh đó, việc đưa ra các câu hỏi khảo sát nhận được kết quả khác nhau khi đứng trên 2 góc độ nhà quản lý ngân hàng và khách hàng khi được trả lời các câu hỏi như: “lãi suất tại chi nhánh đưa ra là phù hợp”, “chi phí thủ tục cho vay tại chi nhánh là hợp lý” Câu hỏi khảo sát chưa hợp lý có ảnh hưởng lớn

Trang 15

- Nguyễn Trung Kiên (2012), luận văn thạc sĩ Trường Đại học Đà Nẵng,“Các

yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài” Luận án đã hệ thống hóa

các lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng trung, dài hạn và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng thương mại, đưa ra những yêu cầu cần thiết để mở rộng hoạt động tín dụng trung, dài hạn Đánh giá và trình bày một cách khoa học về thực trạng hoạt động tín dụng trung, dài hạn tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài.Trên cơ sở đó,

xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hướng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài bao gồm 5 nhân tố phụ

thuộc: Chính sách tín dụng, cán bộ tín dụng, cơ sở vật chất, uy tín của khách hàng

và sản phẩm tín dụng Luận văn đã xây dựng mô hình hồi quy bội với các nhân tố

có mức độ ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn lần lượt là: Chính sách tín dụng, uy tín của khách hàng, cán bộ tín dụng, sản phẩm tín dụng và cơ sở vật chất Từ mô hình đã đưa ra, luận văn đã đề xuất những giải pháp cụ thể góp

phần mở rộng hoạt động tín dụng trung, dài hạn đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài Trong các vấn đề được luân văn

đề cập tới, việc đánh giá nhân tố “ uy tín của khách hàng” chưa được khách quan và trung thực vì các ý kiến đánh giá của khách hàng thuộc về các ý kiến chủ quan Không có sự khách quan khi đánh giá câu hỏi, từ đó gây ra ảnh hưởng đến mô hình

đề nghị

- Nguyễn Thị Thu Đông (2012) - luận án tiến sĩ Trường đại học Kinh tế Quốc

dân, "Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập” Luận án đã giới thiệu được các mô

hình đánh giá chất lượng tín dụng của khách hàng như mô hình chỉ số tín dụng đại

diện là Altman; mô hình phân nhóm và phân lớp, mô hình Logistic Tác giả cũng đã

xây dựng được mô hinh định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc đánh giá, xếp loại khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt

Trang 16

Nam – chi nhánh Đà Nẵng Đưa ra các giải pháp mang tính áp dụng cao trong tương lai đối với ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Dương Thị Lý (2013)- luận văn thạc sĩ Trường Đại học Đà Nẵng,“Phát triển

dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” Luận văn đã khái quát hóa được cơ bản những lý luận về tín dụng cũng như

dịch vụ hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Xây dựng mô hình đánh giá

sự phát triển dịch vụ tín dụng thông qua mô hình Parasuraman bao gồm các nhân tố:

Cảm thông, hữu hình, đảm bảo, tin cậy và đáp ứng Thông qua các kiểm định các

nhân tố cơ bản: kiểm định cronbach anpha, kiểm định EFA, kiểm định SEM và kiểm định bootstrap, tác giả đã xây dựng được mô hình nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng tại ngân hàng VietinBank – chi nhánh Bình Định Tuy nhiên với 22 câu hỏi nghiên cứu được định sẵn trog mô hình parasuraman, luận văn chưa đánh giá được đầy đủ ý kiến của khách hàng về chất lượng dịch vụ tín dụng tại chi nhánh Bên cạnh đó, luận văn đưa ra khảo sát cho 170 khách hàng, số mẫu không

đủ đáp ứng về độ tin cậy của các đánh giá Bên cạnh đó, việc áp dụng một bảng khảo sát đối với mô hình Parasuraman là không phù hợp Cần áp dụng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ servperf để có những thay đổi mới hơn về đánh giá chất lượng dịch vụ tại ngân hàng thương mại

- Lê Hồng Nga (2013) - luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế - Đại học

Quốc gia, “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính Cổ phần Dệt May Việt Nam” Luận văn đã khái quát được lý luận cơ bản về CVTD, và đi sâu phân tích

thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty Trên cơ sở đánh giá và phân tích hệ thống số liệu thực tế, luận văn đã tập trung làm rõ những khó khăn, hạn chế và rủi ro của Công ty Tài chính Cổ phần Dệt May Việt Nam trong việc triển khai và phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng, qua đó thể hiện một cái nhìn thực tế về cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính hiện nay Từ đó, đưa ra những đề xuất góp phần phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính Cổ phần Dệt May Việt Nam

Trang 17

- Trần Xuân Hòa (2011) – Luận văn thạc sĩ - Trường Học Viện Tài Chính, với

đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Nghi Xuân” Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt

động cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng, lấy số liệu từ năm 2009-

2011 làm cơ sở minh chứng Kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp phân tích nghiên cứu

lý luận, thực tiễn, so sánh… Từ đó tìm ra được nguyên nhân và rút ra được những hạn chế vẫn còn tồn tại cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Đưa ra những giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Nghi Xuân

- Nguyễn Thị Ngọc Mai (2013) - Luận văn thạc sĩ - Trường Học Viện Ngân

Hàng, với đề tài về “Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng

tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thăng Long”

Luận văn đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng và cụ thể đi vào phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Agribank - CN thăng long Tác giả thông qua hoạt động huy động vốn, cho vay, các hệ số cho vay đặc trưng đã phân tích khá chi tiết thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Agribank – CN thăng long Ngoài ra tác giả dùng phương pháp phân tích so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ để phân tích các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu của cho vay tiêu dùng; chỉ tiêu thu nhập của cho vay tiêu dùng Từ đó, đề xuất được một số giải pháp như nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng nhằm hoàn thiện chất lượng cho vay tiêu dùng

Hạn chế của nghiên cứu chưa phân tích so sánh tương quan ngành, so sánh giữa ngân hàng đang nghiên cứu với ngân hàng khác hay với mức trung bình của ngành để thấy tình trạng tốt hay xấu so của chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng Agribank- CN thăng Long

1.1.2.Khoảng trống nghiên cứu

Các đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng nói chung, hoạt động CVTD nói riêng, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến CVTD đều đưa ra những lý thuyết đầy

Trang 18

tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD của ngân hàng thương mại và xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hoạt động CVTD Ngoài ra, một số luận văn đã xây dựng được một mô hình định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD hoặc tín dụng nói chung của ngân hàng thương mại để từ đó nâng cao, tăng cường hoạt động CVTD tại ngân hàng thương mại Các giải pháp được đưa ra có tính thực

tế cao và phù hợp với từng chi nhánh, địa bàn nghiên cứu Tuy nhiên, mỗi một ngân hàng thương mại hay một chi nhánh đều có những đặc thù và đặc điểm riêng biệt phù hợp với từng địa bàn hoạt động, nên các giải pháp đưa ra không thể áp dụng một cách đồng nhất Do đó, tác giả muốn nghiên cứu, đánh giá các nhân tố quyết định hoạt động CVTD tại một chi nhánh cụ thể, từ các đặc điểm của chi nhánh đưa

ra được các giải pháp hữu hiệu nhất đối với chi nhánh đang được nghiên cứu

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng

1.2.1.1 Sự hình thành và phát triển của cho vay tiêu dùng

Bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng bắt đầu những năm

1970, khi mà các nhà môi giới lập ra “thị trường bán lẻ” dẫn đến cạnh tranh giữa các công ty tài chính tiêu dùng, công ty thương mại với Ngân hàng Để tồn tại và phát triển buộc các ngân hàng thương mại phải đa dạng hóa sản phẩm của mình, mở rộng thêm lĩnh vực hoạt động trên cả 2 phương diện chiều rộng và chiều sâu Do đó, đến đầu những năm 1980, Quốc hội Mỹ đã cho phép các Ngân hàng cung ứng nhiều sản phẩm

và dịch vụ mới để nâng cao khả năng cạnh tranh cho các Ngân hàng Từ đó, các Ngân hàng phát triển thêm CVTD bên cạnh hoạt động cho vay thương mại Đến năm 1987, sau 7 năm ban hành Luật này, các Ngân hàng Mỹ đã cung cấp 80% khối lượng tín dụng tiêu dùng, trong đó 45% dựa trên cơ sở cho vay trả góp

Ở Việt Nam, hoạt động CVTD của các NHTM đã phát triển vào những năm 1993- 1994 tập trung vào cho vay trả góp Cơ sở pháp lý cho vay thực hiện theo quyết định số 18/QĐ- NH ngày 16/02/1994 của Thống đốc NHNN ban hành “Thể

lệ cho vay vốn phát triển kinh tế và CVTD” Đến năm 2001 và nhất là khi quyết

Trang 19

chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng nhà nước quy định rõ các quy chế cho vay của tổ chức tín dụng NHNN tiếp tục hoàn thiện và sửa đổi quy chế cho vay bằng các quyết định và thông tư sau quyết đinh số 1627/2001/QĐ-NHNN lấy quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN làm căn bản Cơ sở pháp lý được hoàn thiện giúp hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng nói chung

và hoạt động CVTD nói riêng có nhưng phát triển tích cực Đặc biệt, CVTD phát triển mạnh sau khi Việt Nam hoàn thiện các bước cuối cùng để gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO Ngày nay CVTD đã phát triển mạnh mẽ theo xu thế chung của sự phát triển của nền kinh tế thế giới, trở thành lĩnh vực không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM

1.2.1.2 Khái niệm về cho vay tiêu dùng

Để hiểu được khái niệm CVTD, trước hết ta tìm hiểu khái niệm về Cho vay:

Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 thì:

“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”

Xét theo mục đích đi vay thì chia hoạt động đi vay thành 2 loại là cho vay tiêu dùng và cho vay thương mại Cho vay tiêu dùng là một mảng của hoạt động

cho vay, cụ thể theo tạp chí ngân hàng số 9/2015 của ngân hàng nhà nước “Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như: nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế trước khi họ có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ.”

Theo luật cho vay tiêu dùng và định nghĩa pháp lý tại Mỹ thì

“Cho vay tiêu dùng có nghĩa là một khoản vay có bảo đảm hoặc không có bảo đảm cho khách hàng cá nhân, gia đình, hoặc các mục đích gia đình, hoặc cho mặt hàng

Trang 20

hữu nhà tín dụng, cho vay ký, dòng chữ ký của tín dụng, và các phương tiện giải trí Nó thường được đưa ra trên cơ sở tính toàn vẹn và khả năng chi trả của người vay Nó cũng được gọi là cho vay tiêu dùng, tín dụng tiêu dùng, cho vay hoặc bán

lẻ Cho vay tiêu dùng phải tuân thủ các quy định bảo vệ người tiêu dùng và họ được giám sát bởi cơ quan quản lý nhà nước Cho vay tiêu dùng không bao gồm các khoản vay thế chấp được sử dụng để mua nhà và vay thương mại.”

Như vậy có thể nói: Cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức cho vay của ngân hàng thương mại nhàm tài trợ nhu vầu chi tiêu của người tiêu dùng

1.2.1.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

CVTD cũng là một trong những loại hình tín dụng của ngân hàng thương mại và mang đầy đủ những đặc điểm của hoạt động tín dụng nói chung Tuy nhiên, CVTD cũng mang những đặc trưng riêng Cụ thể là:

- Quy mô các khoản vay nhỏ, số lượng khoản vay lớn: Khách hàng mục tiêu

của CVTD chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để phục vụ mục đích tiêu dùng.Vì mục đích chính là tiêu dùng nên giá trị các khoản vay thường không lớn Song, nhu cầu vay tiêu dùng là khá phổ biến và đa dạng do đối tượng của loại hình này là mọi các nhân trong xã hội từ người có thu nhập cao đến người

có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú Do vậy, số lượng khoản vay thường nhiều và đa dạng

- Khách hàng là cá nhân và hộ gia đình: Khách hàng mục tiêu của CVTD là

các cá nhân, hộ gia đình - những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa, vật chất, dịch

vụ nhằm mục đích nâng cao mức sống không xuất phát từ mục đích kinh doanh

- Nguồn trả nợ chủ yếu là thu nhập trong tương lai: Đây là nguồn không chỉ phụ

thuộc vào các yếu tố chủ quan như quá trình làm việc, kỹ năng, trình độ, kinh nghiệp còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan như tình hình nền kinh tế, các vấn đề bất thường khác…Vì vậy Ngân hàng thường nghiên cứu kỹ thu nhập thường xuyên của khách hàng là căn cứ để đưa ra quyết định cho vay

- Các khoản cho vay tiêu dùng có xu hướng nhạy cảm trước các tác động của

Trang 21

nhìn lạc quan về tương lai vì vậy họ thường chi tiêu nhiều Trong giai đoạn kinh tế suy thoái thì các cá nhân và hộ gia đình thường có cái nhìn bi quan về tương lai đặc biệt là khi họ cảm thấy nạn thất nghiệp gia tăng và ngay lập tức cắt giảm nhu cầu vay ngân hàng

- Chi phí hoạt động thường lớn: Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình Các

thông tin về khách hàng như nhân thân, lai lịch và tình hình tài chính thường không đầy đủ và khó thu thập…ngân hàng phải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm định, xét duyệt khoản vay Hơn nữa, CVTD thường có quy mô nhỏ, số lượng lại lớn, rời rạc, thời gian vay thường không dài, ngân hàng phải mất nhiều chi phí hơn từ khâu tiếp nhận hồ sơ, quản lý hồ sơ, theo dõi, kiểm tra khách hàng thường xuyên…

- Tiềm ẩn rủi ro cao: CVTD thì nguồn trả nợ của người đi vay phụ thuộc chủ

yếu vào thu nhập trong tương lai của họ, do khách hàng là cá nhân, hộ gia đình nguồn thu nhập của họ thường chịu ảnh hưởng bởi các biến động của chu kì kinh tế Hơn nữa, CVTD còn chịu một số rủi ro như tình trạng sức khỏe, khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình Mặt khác đối tượng vay là cá nhân, hộ gia đình nên thông tin về khách hàng còn hạn hẹp nên đôi khi dễ gặp phải rủi ro tín dụng từ tất cả các khâu như thẩm định, giải ngân cũng như rủi ro về tài sản đảm bảo

- Lãi suất thường cao và không linh hoạt: do chi phí hoạt động CVTD lớn mặt

khác mức rủi ro lại cao nên lãi suất CVTD thường cao để đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng Mặt khác lãi suất CVTD không linh hoạt như các khoản tín dụng khác một phần do thời gian vay trong CVTD thường ngắn Người dân thường ít nhạy cảm với lãi suất thị trường họ chỉ để ý đến số tiền mà họ phải trả cho ngân hàng là bao nhiêu, vì vậy, họ chấp nhận một mức lãi suất cố định trong thời kỳ vay Cũng chính vì thế, khi lãi suất CVTD thay đổi thường không ảnh hưởng lớn đến số lượng các khoản cho vay tiêu dùng

Có thể thấy: bản chất của CVTD là ứng trước, trả dần, là động lực để người vay kiếm thêm thu nhập và tiết kiệm, đảm bảo nghĩa vụ nợ, họ lo dành dụm cho những mục tiêu lớn, không chi tiêu vô ích Khác với cho vay kinh doanh, CVTD thiên

Trang 22

1.2.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng

- Căn cứ vào mục đích cho vay

+ Cho vay tiêu dùng cư trú: Là loại cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm xây dựng hoặc cải tạo nhà cửa của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình + Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là loại cho vay tài trợ cho việc trang trải các khoản chi phí mua sắm xe cộ,đồ dùng gia đình, chi phí học hành…

- Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay

+ Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo: là hình thức ngân hàng cho vay trên

cơ sở có đảm bảo bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ 3

+ Cho vay tiêu dùng không có tài tài sản đảm bảo: là hình thức cho vay chỉ dựa trên cơ sở uy tín của bản thân của khách hàng mà không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba

- Căn cứ theo thời hạn vay

+ CVTD ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng

+ CVTD trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm

+ CVTD dài hạn: là khoản có thời hạn từ 5 năm trở lên đến tối đa 30 đến 40 năm

- Căn cứ theo phương thức trả nợ

+ Cho vay trả góp

Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường áp dụng cho các khoản vay không đủ khả năng thanh toán hết 1 lần số

nợ vay

+ Cho vay từng lần:

Vay từng lần, hay còn gọi là vay theo món là hình thức vay, theo đó người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định Ưu điểm của hình thức này là thủ tục rõ ràng, ngân hàng chủ động trong việc cho vay Nhưng nhược điểm là thủ tục rườm rà, khách hàng không

Trang 23

linh động trong việc sử dụng vốn do phải lập hồ sơ cho từng lần vay, chỉ thích hợp với khách hàng có nhu cầu vốn không định kì

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Vay hạn mức tín dụng: người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoảng vay, ngân hàng cấp cho khách một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh

số Đây là hình thức vay tiên tiến, có nhiều ưu điểm, lợi ích cho khách hàng như chủ động vốn, thủ tục đơn giản nhưng không phổ biến ở Việt nam do các doanh nghiệp không có nhu cầu vốn thường xuyên, hành lang pháp lí chưa chặt chẽ dẫn đến việc ngân hàng khó xử lí trong việc phạt nợ quá hạn vì vậy ngân hàng ít cung cấp dịch

vụ này

+ Các phương thức cho vay khác:

Tùy theo tình hình thực tế, ngân hàng còn áp dụng các phương thức cho vay sau: - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng - Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng - Cho vay hợp vốn - Cho vay theo hạn mức thấu chi - Các phương thức cho vay khác

- Căn cứ theo phương thức vay vốn

+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Khái niệm: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng

+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Khái niệm: Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong

đó trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này

1.2.1.5 Vai trò cho vay tiêu dùng

CVTD không chỉ có vai trò quan trọng đối với ngân hàng mà với cả người tiêu dùng thậm chí là với sự phát triển của nền kinh tế

- Xét trên phương diện kinh tế xã hội

+ Nếu cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hoá dịch

Trang 24

tế Tuy nhiên, nếu không được dùng đúng như vậy thì có thể làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước

+ Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, cho vay tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày càng lớn Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế

+ Thứ hai, cho vay tiêu dùng thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng cầu trong nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu nước ngoài, do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn

+ Thứ ba, góp phần xoá bỏ vòng luẩn quẩn: thu nhập thấp – tiết kiệm ít – sản lượng thấp

+ Thứ tư, cho vay tiêu dùng thúc đầy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ

đó làm tăng thu nhập, tạo khả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng

- Đối với ngân hàng

Vai trò gián tiếp: hoạt động CVTD góp phần đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng

sản phẩm cho ngân hàng trong điều kiện kinh tế cạnh tranh khốc liệt thì việc mở rộng phạm vi hoạt động, tăng thị phần là vô cùng quan trọng Hơn nữa CVTD cũng tạo điều kiện cho việc bán chéo sản phẩm tín dụng, do số lượng khách hàng lớn, ngân hàng có cơ hội tiếp xúc, tạo mối quan hệ với khách hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng cung cấp các sản phẩm khác, gián tiếp làm tăng lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại

Vai trò trực tiếp: CVTD là hoạt động có quy mô khoản vay nhỏ tuy nhiên số

lượng khoản vay lớn Vì thế tổng quy mô toàn lĩnh vực CVTD là lớn Hơn nữa lãi suất của hình thức tài trợ này tương đối cao nên mang lại cho ngân hàng một tỷ suất lợi nhuận lớn hơn các hoạt động khác Đặc biệt các ngân hàng có quy mô nhỏ, uy tín chưa cao khó có thể cạnh tranh với các ngân hàng lớn về việc giành các khách

Trang 25

1.2.1.6 Quy trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Hình 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng

- Thương lượng với khách hàng và điều chỉnh cho vay

- Giải ngân và thu hồi nợ

 Lập hồ sơ cho vay và phỏng vấn khách hàng

 Lập hồ sơ vay

Gồm có các chứng từ sau:

- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu): Khi người vay đến ngân hàng thì cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng khai đầy đủ chi tiết như mẫu đơn quy định Trong đó chú ý tên, địa chỉ rõ ràng, sử dụng vốn vào việc gì? Có nguồn thu nhập nào, TSĐB là gì, số tiền vay, phương thức trả nợ

- Các giấy tờ có liên quan đến mục đích vay, nhu cầu vay vốn (nếu có) Ví dụ hóa đơn, giấy báo giá, dự trù chi phí… Cung cấp càng đầy đủ càng tốt Tuy nhiên trong

Tái thương lượng với KH

Giải ngân và thu hồi nợ

Không đồng ý cho vay

Trang 26

trường hợp vay sinh hoạt không thể cung cấp chứng từ thì cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng tự khai và thẩm định lời khai đó

- Các giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập như giấy phép kinh doanh, giấy xác nhận thu nhập của cơ quan sử dụng lao động, bảng lương, giấy xác nhận nghề nghiệp khác, giấy ủy nhiệm trích lương hàng tháng từ ngân hàng nếu người vay là CBCNV

có tài khoản tại ngân hàng… Yếu tố này rất quan trọng trong việc trả nợ sau này, khả năng thu nhập càng cao, tính ổn định lâu dài càng nhiều thì việc trả nợ sẽ dễ dàng Vì vậy nên giải thích rõ ràng để khách hàng am hiểu, không quá nặng nề mà chỉ cung cấp chứng từ có thể linh hoạt dưới nhiều hình thức thích hợp, gọn nhẹ

- Hồ sơ pháp lý liên quan đến TSĐB: bao gồm

+ Bản sao giấy tờ bất động sản thế chấp

+ Bản sao giấy tờ động sản cầm cố

+ Bản sao giấy tờ tài sản thế chấp, cầm cố của người bảo lãnh (nếu có)

+ Các giấy tờ khác (Chứng khoán có giá, sổ tiết kiệm, tài khoản tiền gửi,…) Nếu

có điều kiện cần kiểm tra từ đầu bản chính các loại chứng từ này, nếu khách hàng không xuất trình được thì phải tìm cách thẩm định tính trung thực, chính xác, hạn chế các trường hợp giấy tờ giả mạo, lừa đảo

 Phỏng vấn khách hàng

Đây là bước đầu khi khách hàng đặt mối quan hệ với ngân hàng, cán bộ phỏng vấn khi tiếp nhận hồ sơ phải am tường kỹ thuật nghiệp vụ của loại vay này, cách thức phỏng vấn phải nhằm tạo mối quan hệ thiện cảm của khách hàng đối với ngân hàng ngay từ đầu, giúp khách hàng hiểu rõ những quy định cụ thể, biết cách thức lập hồ sơ một cách nhẹ nhàng, đơn giản

Qua phỏng vấn trực tiếp giúp:

- Ngân hàng phát hiện khách hàng tiềm năng, có thể đến các quan hệ vay, dịch

vụ khác sau này

- Ghi nhận nhu cầu vay vốn làm cơ sở để thương lượng tiếp theo

- Giúp khách hàng thấy rõ quy trình cho vay, trả nợ

Trang 27

- Ghi nhận các thông tin cần thiết cho việc thẩm định thông tin, đồng thời lưu trữ thông tin khách hàng trong dữ liệu của ngân hàng, giúp hỗ trợ công tác thống kê, khai thác tài liệu, dữ liệu sau này khi tiến hành lập thủ tục vay thế chấp, cầm cố

- Giúp sàng lọc khách hàng ngay từ đầu, tránh lãng phí nguồn nhân lực của ngân hàng

- Sau cùng, người phỏng vấn phải cho khách hàng biết được khoản vay có khả năng phê duyệt hay không, cần bổ sung thêm những chứng từ gì Tuy nhiên cũng cần cho khách hàng biết họ không phải là người phê duyệt cuối cùng, các chỉ tiêu cụ thể của khoản vay còn phải qua quá trình thẩm định, phân tích bổ sung chứng từ và phải qua HĐTD/ BTD phê duyệt chính thức

nợ trước khi vay và khả năng trả nợ sau này, tình hình công nợ bên ngoài cũng như tại các TCTD khác

 Khách hàng đủ điều kiện về tài chính: Một khách hàng đủ điều kiện về tài chính là khách hàng có đủ khả năng trả nợ (vốn + lãi) đúng hạn mà không gặp phải bất kỳ một khó khăn nào Vì vậy cán bộ thẩm định phải đánh giá đúng, tính toán đúng được tổng thu nhập hiện tại, dự báo được cả thu nhập trong tương lai, xác định tổng chi phí cho sinh hoạt và chi phí khác

Tổng thu nhập bao gồm thu nhập bằng tiền ổn định hàng tháng Thông thường khách hàng có 2 nguồn thu nhập: thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên Thu nhập thường xuyên là thu nhập từ các nguồn ổn định như lương, thưởng, cổ tức, cho thuê nhà, xe, kinh doanh… Thu nhập không thường xuyên là

Trang 28

thu nhập phát sinh không theo định kỳ như tiền hoa hồng, tiền làm ngoài giờ, tăng

ca, bán nhà…

Tổng thu nhập được tính theo công thức:

Tổng thu nhập = Thu nhập thường xuyên + 50% Thu nhập không thường xuyên Thu nhập ổn định lệ thuộc vào tính cách nghề nghiệp, quá trình công tác, địa vị chức vụ, quá trình đào tạo, trình độ học vấn, quy mô và tình hình tài chính của cơ sở kinh doanh… Ngoài ra khách hàng còn phải có thiện chí trả nợ, dự đoán yếu tố này thường dựa vào tình hình trả nợ trong quá khứ và tư cách của khách hàng Một khoản vay nếu khách hàng dùng vốn tự có càng lớn so với vốn vay chứng tỏ năng lực tài chính mạnh, có ý thức trả nợ và thường ít gặp rủi ro hơn nếu khách hàng chỉ dùng vốn vay ngân hàng

Hoàn cảnh gia đình khách hàng cũng là yếu tố quan trọng trong việc xác định tính thống nhất trong khi vay, sự hợp tác đồng trả nợ cao, ít tốn kém chi phí nếu gia đình có ít người phải nuôi dưỡng hoặc họ đều có việc làm ổn định

Cuối cùng sau khi thu thập đủ thông tin cần thiết phải đưa vào hệ thống chấm điểm tín dụng Hệ thống chấm điểm tín dụng dựa trên những tiêu chí cần thiết sẽ là yếu tố quan trọng trong việc xét duỵêt cho vay

 Tính ổn định của thu nhập: Thu nhập ổn định xuất phát từ công ăn việc làm

có quá trình ổn định lâu dài, có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp, ít dời đổi vị trí công tác

+ Thu nhập tối thiểu ổn định là thu nhập thuần hàng tháng từ việc làm chính thức của khách hàng và các khoản thu nhập phụ khác như tiền thưởng hoa hồng, tiền làm ngoài giờ, bán thời gian, thời vụ Các khoản thu nhập phụ không thường xuyên nhưng thường xuyên lặp lại thì cũng được tính vào thu nhập chung

+ Thu nhập của các thành viên khác trong gia đình có tính ổn định, có tích lũy và cam kết cùng trả nợ cũng là yếu tố bổ sung

+ Thu nhập khác như cho thuê nhà, thuê xe, cổ tức, hùn vốn liên doanh… cũng được xem xét

Trang 29

Những trường hợp không có chứng từ chứng minh thu nhập, cán bộ thẩm định phải đi sâu vào tìm hiểu qua chính quyền địa phương, người lối xóm, bạn bè, người thân và thị sát hiện trường

 Tỷ lệ chi phí trên tổng thu nhập: Xem xét tỷ lệ này để xác định được tỷ lệ thu nhập ròng dùng để trả nợ vay

Tổng thu nhập bao gồm các yếu tố đã đề cập ở phần trên

Tổng chi phí bao gồm tất cả các yếu tố chi phí cho sinh hoạt tiêu dùng cá nhân và gia đình, các loại chi phí khác như tiền thuê nhà, thuê các loại, chi phí bảo hiểm Tỷ lệ chi phí/ thu nhập càng lớn chứng tỏ thu nhập tích luỹ càng cao

Thu nhập còn lại dùng để trả nợ món vay (trừ các khoản vay khác hoặc nợ phải trả khác) là yếu tố góp phần quyết định mức cho vay

Trường hợp khả năng trả nợ món vay thấp có thể xét đến các yếu tố khác như tình hình tài sản, các khoản phải thu của khách hàng, thói quen tiết kiệm, uy tín trả

nợ trong quá khứ, các nguồn thu nhập trong tương lai đáng tin cậy để quyết định cho vay Một khách hàng có nhiều tài sản, có uy tín, có thiện chí trả nợ sẽ dễ dàng được phê duyệt cho vay

- Cân đối tài sản và công nợ

Công nợ thấp so với tổng tài sản của khách hàng, các khoản phải thu đều tập trung về ngân hàng cho vay, khả năng tích luỹ tài sản của khách hàng sẽ giúp ngân hàng an tâm cho vay, nhất là trường hợp tài sản đó đều được thế chấp, cầm cố cho ngân hàng

 Thẩm dịnh TSĐB

Các quy dịnh về TSĐB được xem xét trong quá trinh thẩm định thế chấp hoặc cầm cố Các tài sản có khả năng thanh khoản cao sẽ dễ dàng được ngân hàng chấp thuận cho vay

Mức cho vay quá thấp so với giá trị TSĐB sẽ dễ mất khách hàng vì không làm hài lòng, nhất là trường hợp khách hàng có nhu cầu vốn chính đáng Ngược lại mức cho vay quá cao so với TSĐB cũng dễ gặp rủi ro nhất là khi có biến động giá cả TSĐB

Trang 30

Các trường hợp ngoài quy định cần xin ý kiến phê duyệt của cấp trên để bổ sung các điều kiện cần thiết

 Phê duyệt tín dụng

 Quy trình phê duyệt

- Sau khi cán bộ tín dụng đã thẩm định và lập xong tờ trình cho vay, hồ sơ và tờ trình sẽ được cán bộ thẩm định trực tiếp trình bày trước hội đồng tín dụng (HĐTD) tùy theo phân cấp hạn mức phán quyết

- Hồ sơ phê duyệt xong, HĐTD có thẩm quyền sẽ gửi biên bản phê duyệt về nơi cho vay để làm căn cứ thực hiện các bước tiếp theo trong quy trình cho vay

- Hồ sơ không được duyệt, HĐTD cũng thông báo cho nơi cho vay được biết để giải thích cho khách hàng hoặc khách hàng cần bổ sung thêm những điều kiện gì Sau khi khách hàng đáp ứng những điều kiện bổ sung, hồ sơ vay sẽ được tiến hành theo quy trình bình thường

 Tờ trình phê duyệt

Tờ trình do cán bộ thẩm định thực hiện theo mẫu thống nhất quy định nhằm đảm bảo đầy đủ (không thừa, không thiếu) những thông tin cần thiết Nội dung tờ trình bao gồm:

- Cơ sở pháp lý của khách hàng: tư cách khách hàng, hoàn cảnh gia đình, nghề nghiệp, cơ sở pháp lý về kinh doanh

- Quá trình tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ

- Mục đích khoản vay, nhu cầu vốn, thời hạn vay

- Tình hình tài chính: Mức độ ổn định thu nhập, tỷ lệ thu nhập/ Chi phí; Các chứng

từ chứng minh thu nhập; Các số liệu phân tích, đánh giá từng nguồn thu nhập, độ tin cậy của nguồn thu nhập, các yếu tố chi phí, công nợ ảnh hưởng đến thu nhập; Thu nhập ròng dành trả nợ ngân hàng

- Tình hình tài sản thế chấp, cầm cố: Đánh giá tài sản theo phương pháp thẩm định nhận xét về tài sản, tính thanh khoản của tài sản này, các điều kiện theo dõi, giám sát, bảo quản tài sản (nếu cần)

Trang 31

- Kết luận: Nhận xét; Kiến nghị về mức cho vay, lãi suất, thời hạn, điều kiện ràng buộc khác

 Thương lượng các điều kiện vay

Sau khi đơn vay vốn đã được HĐTD cấp phụ trách phê duyệt, thường trong biên bản phê duyệt có đính kèm một số điều kiện bổ sung thường gặp như: Thời hạn vay, mức cho vay; Kế hoạch trả lãi và vốn gốc; Các điều kiện ràng buộc và cam kết thực hiện; Các điều khoản đảm bảo tiền vay; Các chứng từ chứng minh sử dụng vốn Trong trường hợp đặc biệt ngân hàng có thể từ chối cho vay hoặc đưa những điều kiện mà khách hàng chưa thể đáp ứng ngay được

Cán bộ thẩm định phải thông báo kết quả phê duyệt ngay cho khách hàng Nếu khách hàng đáp ứng ngay thì các thủ tục của quy trình cho vay sẽ được tiếp tục tiến hành Nếu khách hàng quay lại ngân hàng để tìm hiêu nguyên nhân và thương lượng lại thì ngân hàng có thể xem xét, đàm phán để có thể đưa ra kết luận mà 2 bên thống nhất sau khi ngân hàng đã kiểm tra lại một số thông tin có thể bị sai lệch hoặc khách hàng

có cách bổ sung thêm chứng từ, điều kiện khác mà ngân hàng có thể chấp nhận được

 Giải ngân và thu hồi nợ

Trước khi ký hợp đồng tín dụng và chấp nhận với ngân hàng để nhận tiền giải ngân, ngân hàng cần thực hiện các việc sau đây:

- Khách hàng nộp đầy đủ chứng từ pháp lý: bao gồm giấy tờ TSĐB, bảo lãnh, hỗ trợ trả nợ, giấy tùy thân, giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay

- Lập thủ tục thế chấp cầm cố TSĐB và điều kiện giao dịch đảm bảo theo quy định của nhà nước

- Ngoài ra nếu ngân hàng nhận cầm cố tài sản thì cán bộ tín dụng phải xuống hiện trường kiểm tra tài sản và ký biên bản giao nhận về kho của ngân hàng hay kho do ngân hàng chỉ định hoặc để tại kho khách hàng nếu được ngân hàng chấp thuận

- Bộ pháp lý chứng từ kiểm tra lại toàn bộ giấy tờ bản chính nhận thế chấp, cầm cố, các giấy tờ chứng nhận thế chấp, cầm cố đã được cơ quan nhà nước liên quan xác nhận, lập thủ tục niêm phong và giao cho bộ phận kho quỹ lưu trữ Sau đó sẽ thông

Trang 32

- Giải ngân: Các cán bộ tín dụng sẽ in mẫu hợp đồng tín dụng (mẫu quy định) và phiếu chi (nhận nợ) sau khi đã tạo lập tài khoản vay, khách hàng ký tên vào các giấy

tờ trên, nhận lại bảng hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ (phiếu chi) và nhận tiền vay Trường hợp tiền vay trả thẳng cho đơn vị cung cấp thì ngân hàng sẽ chuyển khoản trả thẳng cho đơn vị đó

Khách hàng sẽ được nhắc nợ/ thúc nợ vào mỗi định kỳ trả nợ của mình do nhân viên thu nợ tuyến trước tại từng chi nhánh thực hiện theo đúng quy định thu

* Chỉ tiêu tăng trưởng cho vay tiêu dùng

- Doanh số cho vay tiêu dùng: là số tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay

Mức độ tăng trưởng tuyệt đối = doanh số CVTD năm nay- doanh số CVTD năm trước

Doanh số CVTD năm nay Tốc độ tăng trưởng doanh số = - - 1

Trang 33

* Mức độ hài lòng của khách hàng với các sản phẩm, dịch vụ CVTD

Khách hàng là đối tượng trực tiếp đánh giá hoạt động CVTD của NHTM Khách hàng hài lòng và thỏa mãn với sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thì khi đó dịch vụ, sản phẩm đó của Ngân hàng được đánh giá cao và ngược lại Đây là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất phản ánh hoạt động CVTD

*Tính thực tiễn của sản phẩm cho vay tiêu dùng

Các sản phẩm CVTD cung cấp phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của khách hàng và của thị trường.Ngân hàng cần phải trả lời các câu hỏi như: khách hàng cần

Trang 34

gì, nhu cầu hiện nay của thị trường là như thế nào Cung cấp những gì mà khách

hàng cần chứ không đứng trên lập trường của người bán để đưa ra sản phẩm

* Trách nhiệm của khách hàng đối với các khoản vay tiêu dùng

Xét cho cùng các khoản cho vay bất kì đều phụ thuộc vào thái độ của khách hàng được vay với khoản vay.Việc khách hàng có thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân hàng hay không phụ thuộc vào ý thức của họ đối với các khoản vay đó Đây là yếu tố định tính quyết định các chỉ tiêu định lượng về chất lượng khoản vay như tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn…Mặt khác từ việc ngân hàng có được các khách hàng

có trách nhiệm cao với khoản vay sẽ giúp cho ngân hàng duy trì được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng

1.2.3 Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của NHTM

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

- Quy mô và khả năng đáp ứng của ngân hàng có ảnh hưởng tới chất

lượng cho vay tiêu dùng Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không Khả năng đáp ứng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng

- Yếu tố góp phần lớn tới thành công của hoạt động cho vay tiêu dùng là các chính sách, quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước

và sau khi cho vay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác

- Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyết

định thành công của cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết

Trang 35

định đúng đắn Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chi bảo khách hàng các thủ tục cần thiết

- Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngân hàng cần có chính sách marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng

- Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dấn tới việc giải quyết các thủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng

và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn Bên cạnh vấn đề về công nghệ, ngân hàng cần có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phong cách làm việc của nhân viên

Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại ngân hàng có tác động tới cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, đó

là đạo đức khách hàng cũng như rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu như khách hàng là người có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ro cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, các quy định cho vay cũng sẽ không quá khắt khe Ngược lại nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ quá hạn quá nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng

Một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tính tới tất cả các nhân tố vĩ mô và vi mô kể trên

1.2.3.2 Nhân tố khách quan

Một số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng như

môi trường kinh tế xã hội, các chính sách kinh tế của nhà nước, sự cạnh tranh

giữa các ngân hàng, môi trường pháp lịch sử, yếu tố văn hóa

Trang 36

Trước hết cần phải kể tới đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động Nơi

đó là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà những người nông dân chỉ quanh năm ngày tháng biết tới ruộng vườn, thậm chí còn không biết tới hoạt động của ngân hàng

Kế đến là các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý của khách hàng có ảnh

hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay,

nợ nần để mua sắm cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm ra Chính vì thế nhu cầu vay của người dân còn thấp

Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra

Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để giành giật khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn Các quy định pháp lý của ngân hàng Nhà nước và chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Đó là các quy định như quy định của Ngân hàng nhà nước khống chế các ngân hàng thương mại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có

Trang 37

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Xây dựng giả thuyết và quy trình nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài nghiên cứu này là đánh giá hoạt động CVTD tại Agribank Hòa Lạc thông qua các chỉ tiêu định lượng và định tính, thông qua hệ thống lý thuyết được tổng hợp và phân tích để đưa ra mô hình về các nhân tố quyết định đến hoạt động CVTD tại chi nhánh để từ đó đánh giá chính xác và khách quan các nhân tố, đưa ra giải pháp một cách chính xác nhằm tăng cường, cải thiện hoạt động CVTD tại Agribank Hòa Lạc

Để đánh giá, đo lường cũng như phân tích các nhân tố quyết định đến hoạt động CVTD tại Agribank Hòa Lạc Tác giả tiến hành xây dựng quy trình nghiên cứu để từ đó đưa ra các giả thuyết về các nhân tố quyết định đến hoạt động CVTD

và tiến hành xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến thông qua các phương pháp phân tích số liệu cụ thể Từ kết quả nghiên cứu sẽ đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tại Agribank Hòa Lạc

2.1.2 Quy trình nghiên cứu

Quá trình triển khai nghiên cứu được thực hiện thông qua 3 giai đoạn chính là: nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu sơ bộ và khảo sát đánh giá

- Giai đoạn đầu tiên là quá trình nghiên cứu tài liệu Tập trung chủ yếu vào nghiên cứu tài liệu, các lý thuyết về hoạt động CVTD, đưa ra hệ thống lý thuyết và khung phân tích cơ bản cho hoạt động CVTD của ngân hàng thương mại Bên cạnh đó,

có thể rút ra được các nhân tố để làm thang đo cho mô hình hồi quy được xây dựng ở chương sau

- Nghiên cứu sơ bộ: sử dụng phương pháp định tính phỏng vấn câu hỏi (mở)

để lấy ý kiến của các chuyên gia, chuyên viên quan hệ khách hàng và giao dịch viên của chi nhánh cũng được thực hiện Dưới góc độ chuyên môn của các cán bộ chi nhánh, tác giả tổng hợp và xây dựng nên các nhân tố nào quyết định đến hoạt động CVTD Nghiên cứu sơ bộ định tính dùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát

Trang 38

- Khảo sát đánh giá được tiến hành trên diện rộng, khi bảng câu hỏi được điều chỉnh, thay đổi từ kết quả nghiên cứu sơ bộ Khảo sát đánh giá bao gồm đưa ra bảng hỏi khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ CVTD tại Agribank Hòa Lạc từ đó thu thập

số liệu, thông qua phần mềm hỗ trợ để tiến hành xây dựng mô hình hoàn chỉnh

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu

- Lý thuyết về hoạt động CVTD tại ngân hàng thương mại

- Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động CVTD tại ngân hàng thương mại

- Các nhân tố quyết định hoạt động CVTD tại ngân hàng thương mại

- Phân tích các nhân tố quyết định hoạt động CVTD tại chi nhánh

- Phân tích các chỉ tiêu định lượng và

định tính dưới góc độ nhà quản lý

ngân hàng

Đưa ra kết quả nghiên cứu bao gồm :

Thực trạng hoạt động CVTD tại Agribank Hòa Lạc

Mô hình hồi quy các nhân tố quyết định hoạt CVTD tại Agribank Hòa Lạc

-

- Chỉ ra thành tựu, hạn chế

- Chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan

- Đưa ra giải pháp và kiến nghị

Trang 39

2.2 Thiết kế nghiên cứu

2.2.1 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào khung lý thuyết nghiên cứu đã nêu tại chương 1, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu về các nhân tố quyết định CVTD tại Agribank Hòa Lạc

Hình 2.1: Mô hình khung nghiên cứu đề nghị

(Nguồn: Nghiên cứu tác giả)

2.2.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Trong luận này, tác giả đưa ra những giả thuyết về các nhân tố quyết định CVTD tại Agirbank Hòa Lạc bao gồm các 5 nhân tốc thuộc biến độc lập và 1 biến phụ thuộc Các giả thuyết về các nhân tố quyết đi ̣nh tới hoa ̣t đô ̣ng CVTD của ngân hàng được nhận định như sau:

H1: Cán bộ ngân hàng có quyết định trực tiếp đối với CVTD, khi độ tin cậy của cán bộ ngân hàng được khách hàng đánh giá tăng thì hoạt động CVTD của ngân hàng sẽ tăng và ngược lại

H2: Chính sách CVTD của ngân hàng có quyết định trực tiếp đối với CVTD, khi chính sách CVTD của ngân hàng được khách hàng đánh giá cao thì hoạt động CVTD của ngân hàng tăng sẽ tăng và ngược lại

Trang 40

H3: Khả năng đáp ứng của ngân hàng có quyết định trực tiếp đối với CVTD, khi khả năng đáp ứng của ngân hàng được khách hàng đánh giá tăng thì hoạt động CVTD của ngân hàng sẽ tăng và ngược lại

H4: Tâm lý khách hàng có quyết định trực tiếp đối với CVTD, khi tâm lý khách hàng được đánh giá tăng thì hoạt động CVTD của ngân hàng sẽ tăng và ngược lại

H5: Chính sách chính phủ có quyết định trực tiếp đối với CVTD, khi chính sách chính phủ được đánh giá tăng thì hoạt động CVTD sẽ tăng và ngược lại

2.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi

Sau khi trải qua bước nghiên cứu sơ bộ, các thang đo đã được xác định gồm thang đo của 5 nhân tố quyết định đến CVTD Dựa trên cơ sở này, bảng câu hỏi điều tra được thiết kế

Bảng câu hỏi dùng để phỏng vấn khách hàng bao gồm 3 phần chính:

Phần I: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu và sự bảo mật thông tin của người đánh giả bảng hỏi

Phần II: Bao gồm một số câu hỏi về thông tin về cá nhân của khách hàng, như giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập… Có mục đích cho thống kê phân loại đối tượng khách hàng sau này

Phần III: Bao gồm bảng hỏi bao gồm 25 biến quan sát của 6 nhân tố độc lập

và 1 nhân tố phụ thuộc Các biến được đánh giá theo thang đo Likert 5 cụ thể là: 5 = Hoàn toàn đồng ý; 4 = Đồng ý; 3 = Bình thường; 2 = Không đồng ý; 1 = Hoàn toàn không đồng ý

Ngày đăng: 11/11/2016, 14:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Mai Ngọc Tuyết, 2013. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Luận văn thạc sĩ - Trường Học Viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
2. Dương Thị Lý, 2013. Phát triển dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định. Luận văn thạc sĩ - Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
3. Lại Minh Hiếu, 2014. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Đắk Nông. Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Đắk Nôn
4. Lê Hồng Nga, 2013. Phát triển cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính Cổ phần Dệt May Việt Nam. Luận văn thạc sĩ – Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính Cổ phần Dệt May Việt Nam
5. Mishkin 1992. Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Quang Cư và Nguyễn Đức Dy. Hà Nội: NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
6. Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, 2010. Các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín dụng trong hệ thống. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín dụng trong hệ thống
7. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hòa Lạc, 2012-2015. Báo cáo tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hòa Lạc năm 2012 - 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hòa Lạc năm 2012 - 2015
8. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hòa Lạc, 2012-2015. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của năm 2012 - 2015.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của năm 2012 - 2015
9. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hòa Lạc, 2015. Phương hướng hoạt động kinh doanh. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng hoạt động kinh doanh
10. Nguyễn Minh Kiều, 2011. Tín dụng và thẩm định tín dụng. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
11. Nguyễn Thị Mùi, 2004. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
12. Nguyễn Thị Ngọc Mai, 2013. Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thăng Long- Luận văn thạc sĩ - Trường Học Viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thăng Long
13. Nguyễn Thị Thu Đông, 2012. Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập. Luận án tiến sĩ - Trường đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập
14. Nguyễn Trung Kiên, 2012. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài - Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài -
15. Nguyễn Xuân Huỳnh, 2011. Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Nam Hà Nội. Luận văn thạc sĩ - Trường Học Viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Nam Hà Nội
16. NHNo&PTNT Việt Nam, 2014. Sổ tay tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam
17. Phan Thị Thu Hà 2007. Giáo trình ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
18. Peter S.Rose, 2004. Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Đức Hiển và Phạm Long. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
19. Trần Xuân Hòa, 2011. Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Nghi Xuân. Luận văn thạc sĩ - Trường Học Viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Nghi Xuân
20. Vũ Quang Huy, 2014. Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trung Yên – Luận văn thạc sĩ - Trường Học Viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trung Yên

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2  Sơ đồ 3.1  Cơ cấu tổ chức tại Agribank Hòa Lạc  43 - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
2 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức tại Agribank Hòa Lạc 43 (Trang 10)
Hình 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Hình 1.1 Quy trình cho vay tiêu dùng (Trang 25)
Bảng 2.1: Mã hoá các yếu tố - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Bảng 2.1 Mã hoá các yếu tố (Trang 41)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức tại Agirbank Hòa Lạc - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức tại Agirbank Hòa Lạc (Trang 51)
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn của Agribank Hòa Lạc - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn của Agribank Hòa Lạc (Trang 53)
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động tín dụng của Agribank Hòa Lạc - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động tín dụng của Agribank Hòa Lạc (Trang 55)
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Hòa Lạc - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Hòa Lạc (Trang 57)
Bảng 3.4: Tổng kết dƣ nợ cho vay tiêu dùng của Agribank Hòa Lạc từ năm - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Bảng 3.4 Tổng kết dƣ nợ cho vay tiêu dùng của Agribank Hòa Lạc từ năm (Trang 65)
Bảng 3.6: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Bảng 3.6 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay (Trang 68)
Hình 3.2: Cơ cấu nghề nghiệp của đối tƣợng khảo sát - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Hình 3.2 Cơ cấu nghề nghiệp của đối tƣợng khảo sát (Trang 72)
Bảng 3.10: Kiểm định độ tin cậy của các thang đo - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Bảng 3.10 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo (Trang 75)
Bảng 3.12: Kiểm định mức độ giải thích ý nghĩa của các biến quan sát - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Bảng 3.12 Kiểm định mức độ giải thích ý nghĩa của các biến quan sát (Trang 77)
Bảng 3.14: Bảng phân tích ANOVA  ANOVA a - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Bảng 3.14 Bảng phân tích ANOVA ANOVA a (Trang 79)
Bảng 3.13: Phân tích hồi quy các nhân tố  cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Hòa Lạc  Model Summary - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Bảng 3.13 Phân tích hồi quy các nhân tố cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Hòa Lạc Model Summary (Trang 79)
Bảng 3.15: Bảng kết quả hồi quy  Coefficients a - Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa lạc
Bảng 3.15 Bảng kết quả hồi quy Coefficients a (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w