1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều quảng ninh

111 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trên phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp: Ngân hàng thương mại là các tổ chức tài chính cung cấp một dan

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

PHẠM THỊ LINH

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG TRIỀU - QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

PHẠM THỊ LINH

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG TRIỀU - QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS NGUYỄN MẠNH HÙNG

Hà Nội – 2016

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHẠM THỊ LINH

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH ĐÔNG TRIỀU - QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN MẠNH HÙNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Phạm Thị Linh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình ho ̣c tâ ̣p

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Mạnh Hùng đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Những nội dung cơ bản về Ngân hàng Thương mại 7

1.2.2 Năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 11 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM 19

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM 21

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31

2.1 Phương pháp nghiên cứu 31

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 31

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 32

2.1.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh bằng mô hình SWOT 33

2.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 35

2.3 Thiết kế nghiên cứu 36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHNN&PTNT ĐÔNG TRIỀU 38

3.1 Khái quát về NHNN & PTNT chi nhánh Đông Triều 38

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHNN&PTNT chi nhánh Đông Triều 38

3.1.2 Bộ máy quản lý 40

3.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh tại NHNN&PTNT Đông Triều trong 4 năm gần đây ( 2011- 2014) 43

Trang 7

3.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh 54

3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng 54

3.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng 65

3.2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh bằng mô hình SWOT 79

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHNN&PTNT ĐÔNG TRIỀU 92

4.1 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNN&PTNT chi nhánh Đông Triều Quảng Ninh 92

4.2 Vận dụng mô hình SWOT để đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng NN và PTNT Đông Triều Quảng Ninh 93

4.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNN&PTNT chi nhánh Đông Triều Quảng Ninh 99

4.3.1 Đối với NHNN&PTNT Việt Nam 99

4.3.2 Về phía Chính Phủ 100

4.3.3 Về phía Ngân hàng nhà nước Việt Nam 101

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT

1 ABBANK Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

3 AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

4 BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

7 NHNN & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

11 NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần

12 NHTM QD Ngân hàng thương mại quốc dân

13 SAIGONBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn

14 TECHCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương

21 VIETCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương

22 VIETINBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn theo đối tƣợng huy động của NHNN

& PTNT chi nhánh Đông Triều Quảng Ninh 44

2 Bảng 3.2 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHNN & PTNT

3 Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT chi

nhánh Đông Triều, Quảng Ninh giai đoạn 2011-2014 53

4 Bảng 3.4 Lãi suất của một số NHTM trên địa bàn Đông

5 Bảng 3.5 Chỉ tiêu chất lƣợng tín dụng tại NHNN&PTNT Đông

6 Bảng 3.6 Tổng hợp các sản phẩm chủ lực của các ngân hàng trên

7 Bảng 3.7 Số lƣợng máy ATM và máy POS của các NHTM tại

Đông Triều Quảng Ninh đến thời điểm 12/2014 75

8 Bảng 3.8 Ứng dụng ngân hàng lõi “core banking”của một số

NHTM CP trên địa bàn Đông Triều- Quảng Ninh 76

9 Bảng 3.9 Thống kê chất lƣợng cán bộ nhân viên tại Chi nhánh

NHNN&PTNT Đông Triều đến 31/12/2014 77

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 2.1 Sơ đồ mô hình phân tích khả năng cạnh tranh 33

3 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng 40

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của chi nhánh

NHNN & PTNT Đông Triều Quảng Ninh 52

2 Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội và tăng trưởng GDP

3 Biểu đồ 3.3 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của

NHNN&PTNT Đông Triều Quảng Ninh năm 2011-2014 66

4 Biểu đồ 3.4 Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động của

NHNN & PTNT chi nhánh Đông Triều năm 2011 67

5 Biểu đồ 3.5 Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động của

NHNN & PTNT chi nhánh Đông Triều năm 2014 68

6 Biểu đồ 3.6 Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn huy động của NHNN

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta diễn biến phức tạp khó lường

do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Bên cạnh đó là những diễn biến khó lường và bất ổn của thị trường vàng, ngoại tệ, bất động sản.Trong những năm vừa qua, tình hình hoạt động Ngân hàng (NH) trải qua những khó khăn, nhiều Ngân hàng Thương mại (NHTM) bị phá sản, làm ăn thua lỗ, nợ xấu cao Trước tình hình đó Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam đã điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, tạo điều kiện cho sự ổn định trở lại của các NHTM Tuy nhiên, trong quá trình điều hành chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa trong từng giai đoạn chưa được nhịp nhàng đã ảnh hưởng phần nào đến sự điều hành kinh doanh của các NHTM, dẫn đến việc tăng lãi suất rất cao để huy động vốn, giành giật vốn giữa các NHTM và nâng lãi suất cho vay đối với nền kinh tế đã tác động đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong nền kinh tế thị trường có sự quản

lý của nhà nước, hoạt động ngân hàng có đặc thù riêng mà các ngành khác không có được đó là kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ Mặt khác, hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng chịu nhiều rủi ro nhất so với hoạt động kinh doanh của các ngành kinh tế khác vì tiền tệ luôn là vấn đề nhạy cảm nhất Bên cạnh đó bài toán lãi suất và lợi nhuận

là vấn đề chung của tất cả các ngân hàng Trong khi nền kinh tế khởi sắc chậm, lợi nhuận ngân hàng giảm rõ rệt trong các năm vừa qua khiến cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng cam go Bởi vậy, vấn đề đặt ra đối với các NHTM là phải làm gì

để nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế

Được đặt tại trung tâm thị xã nên NHNN&PTNT chi nhánh Đông Triều Quảng Ninh có điều kiện rất thuận lợi trong việc tiếp cận với nhiều nhóm khách hàng khác nhau, từ hộ dân cư đến các cơ sở kinh doanh, các xí nghiệp, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Bên cạnh đó, NHNN&PTNT chi nhánh Đông Triều Quảng Ninh là một trong những ngân hàng hình thành sớm nhất trên địa bàn, có nguồn vốn huy động ổn định và hoạt động cho vay không ngừng được đẩy

Trang 12

mạnh.Tuy nhiên trong những năm qua, các ngân hàng thương mại quốc dân cùng địa bàn như ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) liên tục mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch Các ngân hàng thương mại cổ phần như ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB), ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB), ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)…không ngừng đưa ra những chương trình khuyến mãi thúc đẩy huy động vốn, các gói vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh linh hoạt lãi suất hấp dẫn cùng các sản phẩm ngân hàng điện tử đã gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT chi nhánh Đông Triều Quảng Ninh Trong bối cảnh thị trường ngân hàng cạnh tranh gay gắt như vậy, NHNN&PTNT chi nhánh Đông Triều Quảng Ninh cần có những giải pháp và phương hướng cụ thể để thúc đẩy bán và giữ vững thị phần Chính vì lẽ đó mà tôi

đã chọn đề tài “ Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Triều Quảng Ninh”

Câu hỏi nghiên cứu:

Điểm mạnh, điểm yếu của NHNN&PTNT Đông Triều Quảng Ninh ? Các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá?

Phương hướng nâng cao năng lực cạnh NHNN&PTNT Đông Triều Quảng Ninh?

2 Mục đích nghiên cứu

* Mục đích: luận văn hướng tới việc đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực

cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Đông Triều, Quảng Ninh trong thời gian tới trên cơ sở nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động trong thời gian gần đây

* Nhiệm vụ:

- Hệ thống hóa lý luận về vấn đề năng lực cạnh tranh của ngân hàng

- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của NHNN & PTNT chi nhánh Đông Triều

Trang 13

- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNN & PTNT chi nhánh Đông Triều

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của NHNN & PTNT chi nhánh Đông Triều

* Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu bảng tổng kết tài sản và báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2011 đến năm 2014, tại NHNN & PTNT chi nhánh Đông Triều

4 Phương pháp nghiên cứu

* Địa điểm: NHNN & PTNT chi nhánh Đông Triều

* Thời gian: 2011-2014

* Các công cụ được sử dụng: các số liệu trong báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính, sổ

sách kế toán tại NHNN & PTNT chi nhánh Đông Triều Các báo cáo kinh doanh, nghiên cứu tổng hợp về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng khác trên địa bàn

* Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu định tính

*Phương pháp thu thập số liệu : thu thập dữ liệu sơ cấp, thu thập dữ liệu thứ cấp

*Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ trọng

* Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh:

- Năng lực quản trị và điều hành

-Uy tín thương hiệu

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHNN&PTNT Đông Triều

Trang 14

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNN&PTNT Đông Triều

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại là đề tài có nhiều công trình ngh iên cứu nhưng nó vẫn là đề tài không cũ Suốt theo quá trình phát tri ển của nền kinh tế luôn có những b iến đổi không ngừng của thị trường tài chính nói riêng , mỗi đề tài hay mỗi tác phẩm ở từng giai đoa ̣n cho ta cái nhìn tổng quan từng thời điểm của thị trường Đến nay có thể nêu mô ̣t số tác phẩm nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại, cụ thể :

- “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” TS Nguyễn Quỳnh Hoa, (2007) Tác phẩm trình bày một cách có hệ thống những điểm mạnh và yếu của hệ thống các ngân hàng tiêu biểu trong nước

- “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” Bùi Thị Kim Hạnh (2006), Tạp chí Ngân hàng số 64 Bài báo đưa

ra những giải pháp thực tiễn nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

- “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại

cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” TS Lê Hùng và CN Lê Thanh Hải

(2008), Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh Trong tác phẩm này, tác giả đã đưa ra chi tiết cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại và phân tích năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Luận văn “ Nâng cao năng lực cạnh tranh chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” của tác giả Nguyễn Hoàng Tuấn, khoa Tài chính ngân hàng hoàn thành năm 2010 tại trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Đề tài của tác giả đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của NHTM, trình bày thực trạng năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Bà Rịa-Vũng Tàu từ năm 2007 đến năm 2010 Trên cơ sở đó đề

Trang 16

xuất những giải pháp cụ thể góp phần nâng cao năng lực cạnh đối với Ngân hàng Công thương chi nhánh Bà Rịa-Vũng Tàu

- Luận văn “Năng lực cạnh tranh của các NHTM trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006-2015” của tác giả Phạm Ngọc Tấn hoàn thành năm 2006 tại trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Đề tài của tác giả đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh tại NHTM, trình bày bối cảnh cạnh tranh giữa các NHTM trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp cụ thể góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM trong nước nói chung và các NHTM trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Hạn chế của đề tài này là chưa xây dựng được các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng, qua đó giảm tính thuyết phục đối với người đọc

- Luận văn “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy (2012) hoàn thành tại trường Đại học Kinh tế quốc dân Đóng góp của đề tài là làm rõ thêm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam trong giai đoạn 2010-2012 Trên cơ sở phân tích những vấn đề còn tồn động từ đó kiến nghị các biện pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Điều khác biệt của luận văn là phân tích rõ những đặc điểm của nền kinh tế thời kỳ hội nhập và tác động của hội nhập kinh tế đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Trong các công trình nêu trên, các tác giả đã nêu lên năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong những giai đoạn mà mình nghiên cứu Đồng thời mỗi tác giả cũng đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng lựa chọn nghiên cứu

Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn khác nhau thì mỗi ngân hàng lại cần có những chiến lược kinh doanh riêng để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của từng thời kỳ Bên cạnh đó, các tác phẩm đa phần là hệ thống hóa năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại , chưa tập trung nghiên cứu sâu về ngân hàng NN&PTNT Qua tìm hiểu của tác giả, chưa có luận văn thạc sỹ nào nghiên cứu về

Trang 17

năng lực cạnh tranh của ngân hàng NN&PTNT Đông Triều Quảng Ninh, chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài này với mong muốn có thể góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng NN&PTNT Đông Triều Quảng Ninh

1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.2.1 Những nội dung cơ bản về Ngân hàng Thương mại

a Khái niệm

Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ mà chúng thực hiện trong nền kinh tế Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính - bao gồm cả các công ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng Ngược lại, ngân hàng cũng đang đối phó với các đối thủ cạnh tranh (các tổ chức tài chính phi ngân hàng) bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ về bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tư vào quỹ tương hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Ngân hàng thương mại Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trên phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp: Ngân hàng thương mại là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Như vậy, Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thương mại

là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu Hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của ngân hàng thương mại Hoạt động của ngân hàng thương mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội

Trang 18

Qua những khái niệm trên, ta có thể rút ra một số điểm đặc trưng của Ngân hàng thương mại như sau:

- Ngân hàng thương mại là một tổ chức được phép sử dụng ký thác của công chúng với trách nhiệm hoàn trả

- Ngân hàng thương mại là một tổ chức được phép sử dụng ký thác của công chúng để cho vay, chiết khấu và thực hiện các dịch vụ tài chính khác

Hiện nay, ngân hàng thương mại thực sự đóng một vai trò rất quan trọng,

vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần bôi trơn cho hoạt động của một nền kinh tế thị trường còn non yếu

b Những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại

Ngân hàng Thương mại là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng giống như một doanh nghiệp thương mại, đều hướng đến mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận Ngân hàng Thương mại tìm kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay và cho vay lại

So với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ khác thì hàng hoá của Ngân hàng thương mại là một loại hàng hoá đặc biệt, đó là tiền vốn Giá cả của loại hàng hoá này biểu hiện ra bên ngoài là các mức lãi suất huy động hoặc lãi suất cho vay, nó chịu tác động bởi quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường và trên cơ sở khoản lợi nhuận đạt được khi đưa vốn vay vào sản xuất kinh doanh Vì vậy lợi nhuận chủ yếu của hoạt động ngân hàng sẽ là khoản chênh lệch giữa chi phí trả lãi huy động với thu nhập từ lãi cho vay Để có hàng hoá kinh doanh, ngân hàng phải đưa ra một giá mua hợp lý cũng như đa dạng các hình thức huy động

Đồng thời ngân hàng cũng đa dạng hoá các hình thức cho vay nhằm phân tán giảm thiểu rủi ro Với vị thế kinh doanh Ngân hàng Thương mại thực hiện các dịch

vụ trung gian hưởng hoa hồng Ngày nay, hệ thống Ngân hàng Thương mại phát triển mạnh mẽ, tham gia sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội Sự đa dạng

và phong phú các nghiệp vụ kinh doanh đã làm cho Ngân hàng Thương mại trở thành một tổ chức kinh doanh không thể thiếu trong tiến trình phát triển kinh tế

Trang 19

Nghiệp vụ huy động vốn

Huy động vốn bao gồm các khoản vốn mà dân chúng gửi vào NHTM hoặc NHTM đi vay các chủ thể trong nền kinh tế như các cá nhân, các hộ gia đình, doanh nghiệp, nước ngoài, các trung gian tài chính khác, NHTW… và vốn của ngân hàng

- Vốn tiền gửi

Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động huy động vốn của NHTM dưới dạng nhận các khoản tiền gửi của DN vào ngân hàng để thanh toán nhằm mục đích an toàn hay hưởng lãi Đồng thời ngân hàng còn huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi

-Phát hành giấy tờ có giá

Nghiệp vụ này được thực hiện mang tính chất thời vụ, nó phát sinh khi có nhu cầu về vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhằm thu hút các khoản vốn trung dài hạn để đầu tư để đầu tư vào nền kinh tế, do huy động có thời hạn nên nguồn vốn này tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM Bao gồm: kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi

- Vốn đi vay

Đối với nghiệp vụ này các NHTM tiến hành tạo vốn cho mình bằng cách vay của các TCTD trên thị trường tiền tệ và NHTW dưới hình thức tái chiết khấu hay vay có bảo đảm, nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM khi

mà họ không tự cân đối được trên cơ sở khai thác tại chỗ Thực tế cho thấy, chi phí của vốn đi vay thường cao hơn chi phí của vốn huy động tại chỗ Tuy nhiên, tính chủ động của vốn đi vay lại cao hơn vốn huy động tại chỗ

- Vốn khác

Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể trên, NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đây là khoản vốn huy động không thường xuyên của NHTM, thường để nhận được khoản vốn này đòi hỏi các Ngân hàng phải

Trang 20

lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay

- Vốn tự có

Vốn tự có là vốn riêng của ngân hàng thương mại Vốn tự có mang tính chất

ổn định, nó thường chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng (dưới 10%), nhưng nó có một vị trí quan trọng quyết định qui mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tiến hành kinh doanh, huy động vốn và cho vay

Nó đóng vai trò là “ tấm đệm giúp chống đỡ rủi ro phá sản” Vốn tự có của ngân hàng góp phần thoả mãn các cơ quan quản lý ngân hàng khi họ xem xét các điều kiện của ngân hàng trong việc thiết lập các chi nhánh, giới hạn tín dụng, đầu tư và mua sắm tài sản cố định của ngân hàng Vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển của các hình thức dịch vụ mới, cho những chương trình và trang thiết bị mới

Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư

- Nghiệp vụ cho vay

Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại NH thương mại đi vay để cho vay, do đó có cho vay được hay không là vấn đề mà mọi

NH thương mại đều phải tìm cách giải quyết Thông thường lợi nhuận từ hoạt động cho vay này chiếm tới 65- 70% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Nghiệp vụ cho vay có thể được phân loại bằng nhiều cách: theo thời gian có cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn, theo hình thức đảm bảo có cho vay có đảm bảo, cho vay không có đảm bảo, theo mục đích có cho vay bất động sản, cho vay thương mại, cho vay cá nhân, cho vay nông nghiệp, cho vay thuê mua

- Nghiệp vụ đầu tư

Nghiệp vụ đầu tư là nghiệp vụ sinh lời của NHTM, ở nghiệp vụ này NHTM đầu tư vào chứng khoán và góp vốn, mua cổ phần của các TCTD và các tổ chức kinh tế với mục đích kiếm lời, phân tán rủi ro qua việc đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh Đầu tư vào chứng khoán là hình thức phổ biến trong nghiệp vụ đầu tư của các NHTM và các TCTD Ngân hàng có thể đầu tư vào chứng khoán Chính

Trang 21

phủ, trái khoán công ty để thu lợi tức đầu tư, do đó mang lại thu nhập cho ngân hàng Nghiệp vụ này cũng nâng cao khả năng thanh toán, bảo tồn ngân quỹ

- Thanh toán nội địa

- Chuyển tiền trong nước: là nghiệp vụ truyền thống của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển tiền của khách hàng từ nơi này sang nơi khác hoặc từ tài khoản này sang tài khoản khác

- Thanh toán giữa các khách hàng: là việc thanh toán bằng cách trích tiền từ tài khoản của người phải trả chuyển sang tài khoản của người thụ hưởng thông qua nghiệp vụ kế toán thanh toán của ngân hàng Bao gồm: thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán bằng thẻ ngân hàng, thanh toán bằng thư tín dụng, thanh toán bằng séc

- Thanh toán giữa các ngân hàng: gồm 2 hình thức - thanh toán qua NHNN và thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng

- Thanh toán quốc tế

- Chuyển tiền quốc tế: là nghiệp vụ chuyển tiền giữa một khách hàng ở trong nước và một khách hàng ở nước ngoài

- Thực hiện các nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu chứng từ

- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng chứng từ cho các khách hàng

1.2.2 Năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

a Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

Trang 22

giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn mục tiêu của mình Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…

Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hoàn hảo

và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt được tất cả những gì mình mong muốn Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thể tham gia đã sử dụng những hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối thủ tham gia cạnh tranh với mình Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu nhau, nhưng kết quả của cạnh tranh là hoàn toàn trái ngược

* Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được

để nắm bắt cơ hội, để kinh doanh có lãi Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp, một quốc gia đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (cho doanh nghiệp), vừa có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia) Theo quan điểm của Michael Porter, doanh nghiệp chỉ tập trung vào hai mục tiêu tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược đó không đảm bảo sự thành công lâu dài cho doanh nghiệp Điều quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào là xây dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh bền vững Theo Michael Porter lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa

là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không

có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được “Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra

nó Giá trị mà khách hàng sẵn sàng để trả, và ngăn trở việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn” (Michael Porter, 1985, trang 3)

*Năng lực cạnh tranh

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cấp độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Và hiện chưa có một lý thuyết nào hoàn

Trang 23

toàn thuyết phục về vấn đề này, do đó không có lý thuyết chuẩn về năng lực cạnh tranh Có quan niệm gắn sức cạnh tranh với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Có quan điểm lại gắn sức cạnh tranh của doanh nghiệp theo thị phần mà nó chiếm giữ, có người lại đồng nghĩa công cụ cạnh tranh với các chỉ tiêu

đo lường sức cạnh tranh của hàng hoá, của doanh nghiệp

Tuy nhiên có thể hiểu một cách chung nhất: “Năng lực cạnh tranh chính là thực lực và lợi thế mà quốc gia (ngành, doanh nghiệp hay sản phẩm dịch vụ) có thể huy động được để duy trì và cải thiện vị trí của nó so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường thế giới một cách lâu dài và có ý chí nhằm thu được lợi ích ngày càng cao cho nền kinh tế của mình và cho quốc gia (ngành, doanh nghiệp hay sản phẩm dịch vụ) mình.”

Như vậy, năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô, là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố và chịu tác động của nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài của quốc gia ( ngành, doanh nghiệp, hay sản phẩm dịch vụ)

Trong khuôn khổ luận văn tác giả nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp tức là năng lực cạnh tranh của NHTM Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm – dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại

và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

b Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM

* Năng lực cạnh tranh của NHTM

Năng lực cạnh tranh của một Ngân hàng thương mại thể hiện ở thực lực và lợi thế của Ngân hàng thương mại đó so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Như vậy, năng

Trang 24

lực cạnh tranh của một Ngân hàng thương mại trước hết phải được tạo ra từ thực lực của chính ngân hàng đó Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi ngân hàng, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị … một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Năng lực cạnh tranh của một Ngân hàng thương mại thể hiện ở khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ với giá cả thấp hoặc hợp lý, chất lượng cao, uy tín cao, thực hiện tốt các cam kết với các bạn hàng và làm hài lòng khách hàng Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, ngoài các yếu tố nội hàm, Ngân hàng thương mại còn phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình Nhờ lợi thế này, Ngân hàng thương mại có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh

Nói tóm lại, năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại là sự tổng hợp của các yếu tố từ công tác chỉ đạo và điều hành, chất lượng đội ngũ cán bộ, uy tín

và thương hiệu của Ngân hàng thương mại Năng lực cạnh tranh của ngân hàng được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, khả năng thu lợi nhuận của Ngân hàng trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước

Để duy trì sự tồn tại và phát triển trong một thời gian dài đòi hỏi Ngân hàng thương mại phải có một năng lực cạnh tranh tốt Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại được cấu thành nên từ những lợi thế cạnh tranh trong từng giai đoạn của Ngân hàng Đó là những lợi thế Ngân hàng có được tạo ra và sử dụng trong cạnh tranh, nhờ đó Ngân hàng có thể tạo ra một số tính trội hơn, ưu việt hơn

so với đối thủ trực tiếp Xem xét dưới góc độ hoạt động cơ bản, các lĩnh vực cạnh tranh chủ yếu của Ngân hàng thương mại được phân như sau:

+ Cạnh tranh trong lĩnh vực huy động vốn:

Huy động vốn là một trong những hoạt động tạo vốn quan trọng hàng đầu của các Ngân hàng thương mại Với chức năng và nhiệm vụ của mình, các Ngân hàng thương mại đã thu hút, tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng của các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư vào Ngân hàng Mặt khác, trên cơ sở

Trang 25

nguồn vốn huy động được, Ngân hàng sẽ tiến hành hoạt động cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tế của vùng, ngành kinh tế, các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội, nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Với hoạt động huy động vốn, các Ngân hàng thương mại đã thực sự huy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá Nếu như không có Ngân hàng thương mại, việc huy động của cải xã hội vào quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng sẽ chậm đi rất nhiều Nhờ hoạt động này của Ngân hàng thương mại, tiền tiết kiệm của cá nhân, đoàn thể, các tổ chức kinh tế được huy động vào quá trình vận động của nền kinh tế Nó chuyển của cải, tài nguyên xã hội từ nơi chưa sử dụng, còn tiềm tàng vào quá trình sử dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh nâng cao mức sống xã hội

Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng ngày càng mở rộng, uy tín và vị thế của Ngân hàng sẽ càng được khẳng định, Ngân hàng sẽ chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ với các thành phần kinh tế, tổ chức, dân cư Điều quan trọng là Ngân hàng cần phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của từng vùng, từng ngành trong cả nước,… để từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

+ Cạnh tranh trong lĩnh vực sử dụng vốn

Đây là hoạt động trực tiếp đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng Đối tượng kinh doanh của Ngân hàng thương mại là tiền tệ và quyền sử dụng tiền tệ, do vậy lợi tức của Ngân hàng có được chủ yếu từ việc đầu tư và cho vay Nếu một Ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào nhưng không có kế hoạch sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả thì không những không đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng, ngược lại còn không

có nguồn bù đắp chi phí từ việc huy động Do vậy, có thể nói sử dụng vốn là hoạt động hết sức quan trọng của mỗi Ngân hàng Hoạt động sử dụng vốn bao gồm các hoạt động ngân quỹ, cho vay, đầu tư tài chính,…

Trang 26

Một Ngân hàng có hoạt động sử dụng vốn với hiệu quả cao sẽ nâng cao vai trò, uy tín của Ngân hàng, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường, từ đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch với mình, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hoạt động huy động vốn Vì vậy, nhiệm vụ của mỗi Ngân hàng là phải thường xuyên bám vào các mục tiêu phát triển kinh tế của vùng, ngành, đất nước,… nhằm đưa ra các hình thức đầu tư đúng đắn, có hiệu quả cao, thực hiện nghiên cứu thị trường, nghiên cứu của ngân hàng Ở các nước phát triển, Ngân hàng thương mại thực hiện rất nhu cầu sử dụng vốn của xã hội, thực hiện cho vay theo dự án đầu tư, chương trình phục hồi sản xuất

+ Cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ trung gian của ngân hàng

Đó là các hoạt động Ngân hàng cung ứng dịch vụ phục vụ khách hàng Nền kinh tế ngày càng phát triển, các dịch vụ của Ngân hàng cũng phát triển theo để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú đa dạng của khách hàng, Ngân hàng thực hiện hoạt động trung gian và được hưởng thu nhập từ phí hoặc hoa hồng Các hoạt động trung gian phản ánh mức độ phát triển nhiều hoạt động trung gian và luôn có dịch

vụ cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng Thu nhập từ các hoạt động trung gian chiếm khoảng 30-35% tổng thu nhập của Ngân hàng

Việc đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ cung ứng sẽ làm tăng thu nhập cho Ngân hàng, tăng uy tín và khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Có thể thấy, xu hướng nguồn thu về dịch vụ trung gian ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng doanh thu về kinh doanh của Ngân hàng Đồng thời với các hoạt động trung gian này, ngân hàng thương mại góp phần làm tăng khả năng chu chuyển của đồng vốn, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, do đó tiết kiệm được chi phí lưu thông trong

xã hội Mặt khác, thực hiện tốt các hoạt động này, Ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn Điều đó cũng tạo điều kiện phát triển hoạt động huy động vốn và cho vay của Ngân hàng

*Đặc thù của cạnh tranh giữa các NHTM

Giống như bất cứ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trường, các Ngân hàng thương mại trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ

Trang 27

các Ngân hàng thương mại khác, mà từ tất cả các tổ chức tín dụng đang cùng hoạt động kinh doanh trên thương trường với mục tiêu là để giành giật khách hàng, tăng thị phần tín dụng cũng như mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế Tuy vậy, so với sự cạnh tranh của các tổ chức kinh tế khác, cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại có những đặc thù nhất định Cụ thể:

+ Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm,

chịu tác động bởi rất nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền thống văn hoá… mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng đều tác động rất nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh chung Chẳng hạn: chỉ cần một tin đồn thổi dù là thất thiệt cũng có thể gây nên cơn chấn động rất lớn, thậm chí

đe dọa sự tồn vong của cả hệ thống các tổ chức tín dụng Một Ngân hàng thương mại hoạt động yếu kém, khả năng thanh khoản thấp cũng có thể trở thành gánh nặng cho nhiều tổ chức kinh tế và dân chúng trên địa bàn… Chính vì vậy, trong kinh doanh, các Ngân hàng thương mại tuy phải cạnh tranh để từng bước mở rộng khách hàng, mở rộng thị phần, nhưng cũng không thể cạnh tranh bằng mọi giá, sử dụng mọi thủ đoạn, bất chấp pháp luật để thôn tính đối thủ của mình, bởi vì, nếu đối thủ

là các Ngân hàng thương mại khác bị suy yếu dẫn đến sụp đổ, thì những hậu quả đem lại thường là rất to lớn, thậm chí dẫn đến đổ vỡ luôn chính Ngân hàng thương mại này do tác động dây chuyền

+ Hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại có liên quan đến tất

cả các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, đến từng cá nhân thông qua các hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, cho vay cũng như các loại hình dịch vụ tài chính khác; đồng thời, trong hoạt động kinh doanh của mình, các Ngân hàng thương mại cũng đều mở tài khoản cho nhau để cùng phục vụ các đối tượng khách hàng chung Chính vì vậy, nếu như một Ngân hàng thương mại bị khó khăn trong kinh doanh, có nguy cơ đổ vỡ, thì tất yếu sẽ tác động dây chuyền đến gần như tất cả các Ngân hàng thương mại khác, không những thế, các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng sẽ bị ảnh hưởng Đây quả là điều mà các Ngân hàng thương mại không bao giờ mong muốn Chính vì vậy, các Ngân hàng thương mại trong kinh doanh luôn vừa phải

Trang 28

cạnh tranh lẫn nhau để dành giật thị phần, nhưng luôn phải hợp tác với nhau, nhằm hướng tới một môi trường lành mạnh để tránh rủi ro hệ thống

+ Do hoạt động của các Ngân hàng thương mại có liên quan đến tất cả các chủ

thể, đến mọi mặt hoạt động kinh tế - xã hội, cho nên, để tránh sự hoạt động của các Ngân hàng thương mại mạo hiểm nguy cơ đổ vỡ hệ thống, tất cả Ngân hàng Trung ương các nước đều có sự giám sát chặt chẽ thị trường này và đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro Thực tiễn đã chỉ ra những bài học đắt giá, khi mà Ngân hàng Trung ương thờ ơ trước những diễn biến bất lợi của thị trường đã dẫn đến hậu quả là sự đổ vỡ của thị trường tài chính - tiền tệ làm suy sụp toàn bộ nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy,

sự cạnh tranh trong hệ thống các Ngân hàng thương mại không thể dẫn đến làm suy yếu

và thôn tính lẫn nhau như các loại hình kinh doanh khác trong nền kinh tế

+ Hoạt động của các Ngân hàng thương mại liên quan đến lưu chuyển tiền

tệ, không chỉ trong phạm vi một nước, mà có liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế đối ngoại, do vậy, kinh doanh trong hệ thống Ngân hàng thương mại chịu sự chi phối của nhiều yếu tố trong nước và quốc tế, như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh của các nước, các thông lệ quốc tế… đặc biệt

nó chịu sự chi phối mạnh mẽ của điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính chất quyết định đối với hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng này Điều đó cũng có nghĩa là, sự cạnh tranh trong hệ thống các Ngân hàng thương mại trước hết phải chịu sự điều chỉnh bởi rất nhiều thông lệ, tập quán kinh doanh tiền tệ của các nước, sự cạnh tranh trước hết phải dựa trên nền tảng kỹ thuật công nghệ đáp ứng được yêu cầu của hoạt động kinh doanh tối thiểu; bởi vì, một Ngân hàng thương mại mở ra một loại hình dịch vụ cung ứng cho khách hàng là đã phải chấp nhận cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại khác đang hoạt động trong cùng lĩnh vực, tuy nhiên, muốn lĩnh vực dịch

vụ này được thực hiện thì đòi hỏi phải đáp ứng tối thiểu về điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính mà thiếu nó thì không thể hoạt động được Như vậy, sự cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại là loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi những chuẩn mực khắt khe hơn bất cứ loại hình kinh doanh nào khác

Trang 29

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM

+ Môi trường kinh tế:

Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự tự do hóa tài chính …, đã đem lại không chỉ những cơ hội mà còn mang lại cả những thách thức to lớn cho các NHTM Quá trình toàn cầu hoá khiến cho các ngân hàng buộc phải cạnh tranh đồng thời trên nhiều phân đoạn của thị trường tài chính Thời điểm này, cạnh tranh diễn ra gay gắt hơn bao giờ hết và vì vậy buộc các NHTM cần phải tìm mọi cách để nâng cao nội

lực của chính mình

Trong nền kinh tế thị trường, các chỉ tiêu như: về tốc độ tăng trưởng kinh tế,

độ ổn định của nền kinh tế (lạm phát, tỷ giá, cán cân thanh toán, tỷ lệ dự trữ ngoại hối…) sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng tích lũy, đầu tư, và thu hút tiền gửi của ngân hàng Những yếu tố khác như: về lãi suất và tỷ giá thay đổi sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư, ví dụ: Khi lãi suất cho vay của ngân hàng giảm thì sẽ thúc đẩy đầu tư tăng Xét trên nhiều góc độ thì khi một nền kinh tế phát triển sẽ kéo theo nó là sự phát triển của tất cả các ngành, trong đó có dịch vụ ngân hàng

+ Môi trường văn hóa-xã hội-dân số

Các vấn đề về tâm lý cũng như tập quán tiêu dùng của người dân một nước cũng góp phần ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 30

Ví dụ: người phương đông thường có tâm lý là ngại mạo hiểm nên chính vì vậy họ thường có xu hướng là gửi tiền tiết kiệm nhiều hơn là đem tiền đi đầu tư Mặt khác, vấn đề về môi trường văn hóa còn được thể hiện thông qua trình độ dân trí, sự am hiểu về ngân hàng và hoạt động ngân hàng của người dân, và qua đó cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thông tin của họ Vì vậy các ngân hàng sẽ phải cố gắng nhiều hơn trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, có như vậy ngân hàng mới giành nhiều thị phần hơn trong cạnh tranh

Các yếu tố như: dân số, cơ cấu dân, độ tuổi, giới tính cũng gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nhân lực cũng như quy mô, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng Ngoài ra thì yếu tố về vị trí địa lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới năng lực cạnh tranh của các NHTM Xét về yếu tố địa lý: là việc các ngân hàng nếu được đặt trên vùng lãnh thổ có nền kinh tế phát triển, có thị trường rộng lớn tiềm năng thì sẽ có một lợi thế lớn, nhưng cũng mang đến sức ép cạnh tranh quyết liệt Việc phân tích môi trường văn hóa-xã hội-dân số là một khó khăn đối với mỗi một ngân hàng Vấn

đề này thường được xem là lợi thế cạnh tranh vốn có của mỗi ngân hàng

*Môi trường vi mô

+ Đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn

Đối thủ NHTM hiện tại chính là những đối thủ đang cùng tham gia cung ứng các dịch vụ tài chính ngân hàng giống các dịch vụ mà NHTM cung cấp Về số lượng, quy mô, sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranh đều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sức ép cạnh tranh từ các đối thủ NHTM hiện tại càng lớn, NHTM càng phải nỗ lực phát triển để giữ vững thị phần Sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh thúc đẩy ngân hàng phải thường xuyên quan tâm đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các dịch vụ cung ứng để chiến thắng trong cạnh tranh

Bên cạnh đó, các NHTM mới tham gia thị trường với những lợi thế quan trọng như: mở ra những tiềm năng mới, có động cơ và ước vọng giành được thị phần, đã tham khảo kinh nghiệm từ những NHTM đang hoạt động, có được những thống kê đầy đủ và dự báo về thị trường… Như vậy, bất kể thực lực của NHTM mới là thế nào, thì các NHTM hiện tại đã thấy một mối đe dọa về khả năng thị phần

Trang 31

bị chia sẻ; ngoài ra, các NHTM mới có những kế sách và sức mạnh mà các NHTM hiện tại chưa thể có thông tin và chiến lược ứng phó

Vì thế cạnh tranh trên thị trường ngân hàng ngày càng trở nên khốc liệt cùng với sự tham gia của các ngân hàng trong và ngoài nước Do vậy, các NHTM cần phải nghiên cứu kỹ chiến lược cạnh tranh, các mục tiêu cho tương lai cũng như điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ từ đó đưa ra chiến lược cạnh tranh đúng đắn

+ Khách hàng

Một trong những đặc điểm quan trọng của ngành ngân hàng là tất cả các cá nhân, tổ chức kinh doanh sản xuất hay tiêu dùng, thậm chí là các ngân hàng khác cũng đều có thể vừa là người mua các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, vừa là người bán sản phẩm dịch vụ cho ngân hàng Những người bán sản phẩm thông qua các hình thức gửi tiền, lập tài khoản giao dịch hay cho vay đều có mong muốn là nhận được một lãi suất cao hơn; trong khi đó, những người mua sản phầm (vay vốn) lại muốn mình chỉ phải trả một chi phí vay vốn nhỏ hơn thực tế Như vậy, ngân hàng sẽ phải đối mặt với sự mâu thuẫn giữa hoạt động tạo lợi nhuận có hiệu quả và giữ chân được khách hàng cũng như có được nguồn vốn thu hút rẻ nhất có thể Điều này đặt ra cho ngân hàng nhiều khó khăn trong định hướng cũng như phương thức hoạt động trong tương lai

+ Các dịch vụ mới thay thế

Sự ra đời ồ ạt của các tổ chức tài chính trung gian đe dọa lợi thế của các NHTM khi cung cấp các dịch vụ tài chính mới cũng như các dịch vụ truyền thống vốn vẫn do các NHTM đảm nhiệm Các trung gian này cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mang tính khác biệt và tạo cho người mua sản phẩm có cơ hội chọn lựa đa dạng hơn, thị trường ngân hàng mở rộng hơn Điều này tất yếu sẽ tác động làm giảm đi tốc độ phát triển của các NHTM, thị phần suy giảm Ngày nay, khi các NHTM mạnh lên nhờ sự rèn luyện trong cạnh tranh, thì hệ thống NHTM sẽ mạnh hơn và có sức đàn hồi tốt hơn sau các cú sốc của nền kinh tế

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, cạnh tranh mang tính tất yếu, khách quan và đó cũng là động lực cho sự phát triển Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị

Trang 32

trường như hiện nay, cạnh tranh sẽ không chỉ là tạo động lực để phát triển mà còn phải đối mặt với những yếu tố không lành mạnh nhằm chiếm lĩnh ưu thế trên thương trường, để thu lợi nhuận cao hơn và đương nhiên nảy sinh sự thôn tính, sáp nhập, phá sản, giải thể và cả những rủi ro về đạo đức…

Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại được phân loại đánh giá dựa trên các yếu tố định lượng và các yếu tố định tính

+ Các yếu tố định lượng thể hiện nguồn lực tài chính hiện có, bao gồm: quy

mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời…

+ Các yếu tố định tính thể hiện khả năng khai thác, quản lý, sử dụng các

nguồn lực tài chính được thể hiện qua trình độ tổ chức, trình độ quản lý, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực…

Như vậy, năng lực cạnh tranh của một Ngân hàng thương mại có thể được đánh giá qua các tiêu chí sau:

* Nguồn lực tài chính: Tiềm lực tài chính được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác

nhau, ở đây chỉ đưa ra một số chỉ tiêu cơ bản nhất, đó là: Quy mô nguồn vốn và tốc

độ tăng trưởng nguồn vốn, chất lượng tài sản, tỉ lệ nợ xấu, mức sinh lợi, khả năng thanh khoản

-Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn: Quy mô nguồn vốn của một ngân hàng

thương mại thể hiện trước hết ở quy mô vốn tự có, quy mô vốn tự có như là tấm đệm đảm bảo cho mỗi ngân hàng có khả năng chống đỡ trước những rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng như những rủi ro của môi trường kinh doanh Vốn tự có của các ngân hàng càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng chống đỡ cao hơn đối với những cú sốc của môi trường kinh doanh Điều này ngày càng trở nên quan trọng trong điều kiện môi trường kinh doanh có những biến động khôn lường, khi

sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngày càng gia tăng trong điều kiện hội nhập như hiện nay, những rủi ro bất ngờ luôn tiềm ẩn Vốn tự có còn ảnh hưởng tới khả năng đầu tư vào công nghệ ngân hàng vì ngân hàng chỉ có thể sử dụng vốn chủ

sở hữu đầu tư vào công nghệ Vì vậy, quy mô vốn tự có nhỏ sẽ là một bất lợi Đây

là một trong những nguồn lực quan trọng nhất quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Trang 33

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn huy động ảnh hưởng quyết định đến quy mô phát triển hoạt động ngân hàng bởi hoạt động kinh doanh

cơ bản của ngân hàng là huy động để cho vay và các hoạt động thanh toán khác.Huy động nguồn vốn tốt chính là khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị phần của các NHTM thông qua các loại hình sản phẩm thu hút tiền gửi từ các đối tượng khách hàng Nếu nguồn vốn không ổn định và có chất lượng không tốt sẽ dễ làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán và dẫn đến thua lỗ, phá sản

- Cơ cấu nguồn vốn và sự thay đổi cơ cấu: Cơ cấu vốn, sự biến động về cơ cấu vốn

sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu cho vay, đầu tư, bảo lãnh và kéo theo là rủi ro, biến động

về thu nhập, vì vậy cơ cấu vốn cần phải có sự ổn định và phù hợp với hoạt động của ngân hàng Hơn nữa, khi quy mô cơ cấu nguồn vốn hợp lý sẽ cho phép NHTM phát triển thuận lợi các hoạt động kinh doanh như cho vay, đầu tư và cung cấp dịch vụ tài chính khác

- Hệ số an toàn vốn CAR

Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu là một thước đo độ an toàn vốn của ngân hàng Nó được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I và vốn cấp II so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của ngân hàng

CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II) / (Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%

Theo quy định của Basel, một tổ chức tài chính được gọi là đủ vốn khi hệ số

đủ vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR) đạt tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro

Tỉ lệ này thường được dùng để bảo vệ những người gửi tiền trước rủi ro của ngân hàng và tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống tài chính toàn cầu Bằng tỉ lệ này người ta có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành Hay nói cách khác, khi ngân hàng đảm bảo được tỉ lệ này tức là nó đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền

Trang 34

- Chỉ tiêu về nợ xấu

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Tổng dư nợ quá hạn × 100%

Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ nợ xấu=

Tổng dư nợ xấu × 100%

Tổng dư nợ cho vay

Hai chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ dư nợ quá hạn và dư nợ xấu trong tổng dư nợ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ số dư nợ quá hạn, dư nợ xấu càng lớn trong tương quan với tổng dư nợ, chất lượng cho vay càng thấp

Ngoài ra, để đánh giá đầy đủ hơn về chất lượng cho vay, người ta còn xem xét mức tăng giảm tương đối, tuyệt đối cơ cấu nợ quá hạn qua các năm để thấy mức hiệu quả của công tác và các biện pháp giảm nợ quá hạn, nâng cao chất lượng cho vay

- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (ROA, ROE)

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng như để đánh giá sự phát triển bền vững của một ngân hàng Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Khi xét đến chỉ tiêu lợi nhuận, cần phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với các chỉ tiêu quản lý khác, chẳng hạn như mức độ thanh khoản, mức chấp nhận rủi ro, cơ cấu tài sản cũng như triển vọng phát triển lâu dài của ngân hàng Trong phân tích đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng, có thể đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau như: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn tự có (ROE), lợi nhuận trên tổng doanh thu, lợi nhuận trên mỗi cổ phần Những chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời ròng tài sản Nói cách khác, mỗi đồng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

ROA = Lợi nhuận sau thuế x100

Tổng tài sản

ROE = Lợi nhuận sau thuế x100

Vốn chủ sở hữu

Trang 35

- Chất lượng tài sản:

Hoạt động chính của Ngân hàng thương mại là tìm kiếm các khoản vốn để sử dụng nhằm thu lợi nhuận Việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo nên các loại tài sản khác nhau của Ngân hàng Do Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ nên phần lớn tài sản của Ngân hàng là các tài sản tài chính, bao gồm các hợp đồng cho vay, hợp đồng thuê - mua, các chứng khoán, các khoản tiền gửi ( tài sản sinh lời), một phần nhỏ trong khối tài sản của Ngân hàng là tài sản cố định như nhà cửa, trang thiết bị ( tài sản không sinh lời), trong đó cho vay và đầu tư là hai loại tài sản lớn và quan trọng của Ngân hàng Mỗi loại tài sản được hình thành theo các cách thức khác nhau, vì những mục tiêu khác nhau song đều tập trung đảm bảo an toàn và sinh lợi cho Ngân hàng

Một danh mục tài sản nếu bao gồm phần lớn các tài sản rủi ro cao sẽ làm giảm uy tín, hạn chế thu nhập của Ngân hàng, hạn chế Ngân hàng mở rộng quy mô trong môi trường kinh doanh đầy biến động, khả năng mở rộng thị trường nguồn vốn của Ngân hàng sẽ bị giảm sút Nguồn tiền suy giảm nhanh và mạnh có thể đẩy Ngân hàng đến phá sản Như vậy, chất lượng tài sản của Ngân hàng thương mại là một chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về tài chính, năng lực quản lý của một tổ chức tín dụng

*Thị phần:

Thị phần ngân hàng là phần tiêu thụ sản phẩm mà ngân hàng chiếm lĩnh Thị phần nói rõ phần sản phẩm tiêu thụ của riêng ngân hàng so với tổng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Để giành giật mục tiêu thị phần trước đối thủ, ngân hàng phải có chính sách lãi suất thích hợp và chiến lược kinh doanh cụ thể cho từng giai đoạn Việc đảm bảo thị phần của mình là đảm bảo nguồn thu cho các ngân hàng Thị phần ngân hàng thường được xem xét dưới hai khía cạnh:

- Thị phần huy động vốn

- Thị phần tín dụng

Trang 36

*Hệ thống sản phẩm dịch vụ

Chất lượng sản phẩm dịch vụ luôn là vấn đề quan tâm của mọi khách hàng

và của mọi ngân hàng Chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày nay trở thành một lợi thế cạnh tranh mang ý nghĩa sống còn đối với mọi ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Trong xu hướng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng được coi như một siêu thị dịch vụ, một bách hoá tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tuỳ theo cách phân loại và tuỳ theo trình độ phát triển của ngân hàng Ngân hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ là để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nếu như chất lượng của các sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì khách hàng sẽ gắn

bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng Không những vậy, những lời khen, sự chấp nhận, thoả mãn về chất lượng của khách hàng hiện hữu họ sẽ thông tin tới những người khác có nhu cầu dịch vụ tìm đến ngân hàng để giao dịch Điều này góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu của Ngân hàng, tạo điều kiện để Ngân hàng mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Các sản phẩm dịch vụ của NHTM bao gồm hai mảng sản phẩm chính là sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp và sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân

Các sản phẩm tiêu biểu dành cho khách hàng doanh nghiệp bao gồm: tiền gửi, cho vay, thanh toán và tài trợ thương mại quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và thị trường vốn, thanh toán và quản lý dòng tiền…

Các sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân bao gồm: tiết kiệm, cho vay, dịch vụ thẻ, chuyển tiền, nhận tiền từ nước ngoài, ngân hàng điện tử…

Chất lượng sản phẩm dịch vụ phụ thuộc rất lớn vào chất lượng nhân viên trực tiếp cung ứng dịch vụ Ngoài ra, đối tượng kinh doanh của các ngân hàng thương mại là tiền tệ, nên chất lượng dịch vụ không chỉ được đánh giá thông qua chất lượng phục vụ của nhân viên ngân hàng mà còn được đánh giá thông qua độ an toàn chính xác trong xử lý nghiệp vụ, tính đơn giản, thuận tiện trong giao dịch và khoảng thời gian cần thiết để có thể hoàn tất một giao dịch

Trang 37

* Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nhân tố rất quan trọng tạo nên chất lượng sản phẩm của các NHTM trong quá trình hoạt động bởi vì trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàng chính là một hiện hữu chủ yếu của sản phẩm dịch

vụ Đa số các ý tưởng cải tiến sản phẩm dịch vụ hoặc đổi mới phương pháp cung ứng sản phẩm dịch vụ được đề xuất từ hoạt động thực tiễn của nhân viên Nhân viên

là lực lượng trực tiếp truyền tải thông tin tín hiệu từ thị trường, từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách của ngân hàng Sự phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính ngân hàng đòi hỏi nguồn cung cấp nhân lực rất lớn, nhất là nguồn nhân lực có kinh nghiệm làm việc và đáp ứng được nhu cầu mới Bởi vì theo nguyên lý, con người là yếu tố quyết định.Với trình độ nghiệp vụ cao, mọi thao tác nghiệp vụ thực hiện chính xác, hiệu quả, tác phong làm việc nhiệt tình, cởi mở, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sẽ gây ấn tượng tốt đối với khách hàng Khách hàng là người có quyền lựa chọn, vì vậy họ sẽ chọn nơi làm họ hài lòng nhất để gửi tiền, vay tiền tiền và sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng cung cấp Chất lượng nguồn nhân lực có thể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

là một biểu hiện năng lực cạnh tranh cao của NHTM.Vì vậy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yêu cầu tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Trang 38

* Năng lực quản trị, điều hành:

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng và dịch vụ Ngân hàng Cũng như các doanh nghiệp khác, các Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan mang lại rủi

ro, nhiều yếu tố bất khả kháng nên không tránh khỏi rủi ro Từng nghiệp vụ cụ thể của ngân hàng nếu không được quản lý theo những qui trình chặt chẽ cũng có nhiều khả năng rủi ro Ví dụ: các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, tiền tệ kho quỹ, huy động và sử dụng vốn, Vì vậy công tác quản trị trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro, đảm bảo hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

Quản trị ngân hàng là điều hành những quan hệ liên quan đến việc xây dựng chiến lược, chiến thuật, phân tích, nghiên cứu, điều chỉnh, kiểm tra, quản lý tài chính, hoạt động marketing, quản lý nhân sự và điều hành các nghiệp vụ ngân hàng Quản trị ngân hàng tác động đến giá trị và hoạt động của Ngân hàng, đồng thời quản trị ngân hàng cũng tác động đến khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng và rủi ro của khủng hoảng tài chính, cả đối với các ngân hàng cá thể và toàn bộ hệ thống ngân hàng của nền kinh tế Quản trị ngân hàng tốt là một trong những cơ sở tạo niềm tin của công chúng vào ngân hàng Do vậy, việc quản trị trong Ngân hàng thương mại có vai trò quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của nó

Trang 39

động, năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng trong quá trình hội nhập Nó giúp cho ngân hàng thoả mãn hơn trước các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Nếu một ngân hàng ứng dụng và sử dụng công nghệ có hiệu quả thì Ngân hàng đó sẽ mở rộng không giới hạn về không gian hoạt động, thời gian phục vụ và cung cấp những dịch vụ Ngân hàng mới tối đa hoá tiện ích cho khách hàng Như vậy, xác định đúng tầm quan trọng của công nghệ và việc hiện đại hoá công nghệ là một trong những điều kiện cơ bản để hướng tới việc đảm bảo các chuẩn mực quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình cạnh tranh và hội nhập Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng là điều tất yếu phù hợp với tiềm lực tài chính của ngân hàng, phù hợp với mặt bằng chung về công nghệ của đất nước, đảm bảo xu thế chung của khu vực và quốc tế

Năng lực công nghệ của NHTM thường được đánh giá thông qua các tiêu chí:

- Khả năng trang bị công nghệ mới

- Mức độ đáp ứng của công nghệ ngân hàng đối với nhu cầu của thị trường

để giữ được thị phần dịch vụ

- Tính liên kết công nghệ giữa các ngân hàng và tính độc đáo về công nghệ của mỗi ngân hàng

* Uy tín thương hiệu của Ngân hàng:

Thương hiệu là tài sản vô cùng quý giá đối với doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng Thương hiệu là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất tạo nên khả năng nhận biết, gợi nhớ, phân biệt và định hướng cho khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ Đối với một ngân hàng thương mại, việc xây dựng thương hiệu còn khó khăn hơn do tính đặc thù của các sản phẩm Đó là tính chất vô hình và thường có nhiều điểm giống nhau giữa các sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng Do đó, thương hiệu đối với một Ngân hàng thương mại không chỉ đơn thuần là một nhãn hiệu, một cái tên mà nó bao gồm cả uy tín, chất lượng, giá cả sản phẩm dịch vụ, phong cách giao dịch và văn hoá của mỗi ngân hàng

Thương hiệu được coi như một tài sản có giá trị rất lớn bởi nó có khả năng tác động đến thái độ và hành vi của khách hàng Nó đảm bảo uy tín của Ngân hàng

Trang 40

với tư cách như là một thể nhân ra vào thị trường, đồng thời là một công cụ đảm bảo tính cạnh tranh cao của Ngân hàng trên thị trường Đặc biệt, trong xu thế toàn cầu hoá thì thương hiệu ngày càng trở lên quan trọng đối với sự sống còn của Ngân hàng Thương hiệu có thể cam kết một tiêu chuẩn hay đẳng cấp chất lượng của một sản phẩm dịch vụ và đáp ứng mong muốn của khách hàng, giúp họ tìm kiếm, lựa chọn sản phẩm một cách dễ dàng, thuận tiện Lòng trung thành với thương hiệu của khách hàng cho phép Ngân hàng dự báo và kiểm soát thị trường Hơn nữa, nó tạo nên một rào cản, gây khó khăn cho các Ngân hàng khác muốn xâm nhập thị trường Như vậy, thương hiệu có thể được coi như một cách thức hữu hiệu để Ngân hàng đảm bảo lợi thế cạnh tranh

Để xây dựng và chiếm lĩnh lòng tin đối với người tiêu dùng, đòi hỏi sản phẩm của ngân hàng đó cần phải có những điểm phù hợp,đồng thời phải có sự khác biệt đối với sản phẩm của ngân hàng khác Sự phù hợp trong sản phẩm là khả năng thuơng hiệu đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Còn sự khác biệt là để thể hiện

sự vượt trội của thương hiệu đó Điều này đòi hỏi ngân hàng phải phải thường xuyên có những sản phẩm, dịch vụ mới hoặc gia tăng chức năng vượt trội so với sản phẩm, dịch vụ cùng loại Và việc truyển tải sự phù hợp và sự khác biệt trong từng sản phẩm đến với khách hàng là một quá trình liên tục thông qua nhiều phương thức Đó có thể là quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, bằng tờ rơi hay từ việc trực tiếp trong việc giao tiếp, quan hệ với khách hàng và công chúng Như vậy, uy tín thương hiệu của Ngân hàng được thể hiện ở:

- Cở sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật

- Thâm niên hoạt động

- Mạng lưới hoạt động

Ngày đăng: 11/11/2016, 12:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thanh Bình, 2006. Nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.Hà Nội: NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
2. Phan Thi ̣ Thu Hà , 2007. Giáo trình Ngân hàng thương mại . Trường đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
3. Bùi Thị Kim Hạnh, 2006. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tƣ và phát triển Việt Nam. Tạp chí Ngân hàng, số 64, trang 21-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ngân hàng
4. Nguyễn Quỳnh Hoa, 2007. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Luận văn thạc sĩ. Trường ĐHKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
5. Lê Hùng và Lê Thanh Hải,2008. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh: Đại học kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
6. Nguyễn Đình Kiệm, 2007.Tài chính doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập. Tạp chí Ngân hàng, Số 314, trang 33-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ngân hàng
7. Nguyễn Minh Kiều, 2009. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Kiều, 2009. "Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
8. Michael Eugene Porter,1985. Competitive Strategy. New York : Academy of Management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competitive Strategy
9. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Đông Triều Quảng Ninh 2011,2012, 2013, 2014. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2011,2012, 2013, 2014. Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2011,2012, 2013, 2014
10. Peter.S.Rose, 2004. Quản trị ngân hàng thương mại. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Đặng Minh Phương, 2004. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
11. Nguyễn Thị Quy, 2005. Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập. Hà Nội: NXB lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập
Nhà XB: NXB lý luận chính trị

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2  Hình 2.2  Thiết kế nghiên cứu luận văn  36 - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
2 Hình 2.2 Thiết kế nghiên cứu luận văn 36 (Trang 10)
1  Hình 2.1  Sơ đồ mô hình phân tích khả năng cạnh tranh.  33 - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
1 Hình 2.1 Sơ đồ mô hình phân tích khả năng cạnh tranh. 33 (Trang 10)
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình phân tích khả năng cạnh tranh. - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình phân tích khả năng cạnh tranh (Trang 43)
Hình 3.1  Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng: - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng: (Trang 50)
Bảng 3.1  Cơ cấu nguồn vốn theo đối tƣợng huy động của NHNN & PTNT chi - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn theo đối tƣợng huy động của NHNN & PTNT chi (Trang 54)
Bảng 3.2  Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHNN & PTNT Đông Triều - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHNN & PTNT Đông Triều (Trang 56)
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT chi nhánh - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT chi nhánh (Trang 59)
Bảng 3.4 : Lãi suất của một số NHTM trên địa bàn Đông Triều-Quảng Ninh - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
Bảng 3.4 Lãi suất của một số NHTM trên địa bàn Đông Triều-Quảng Ninh (Trang 69)
Bảng 3.5 : Chỉ tiêu chất lƣợng tín dụng tại NHNN&PTNT - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
Bảng 3.5 Chỉ tiêu chất lƣợng tín dụng tại NHNN&PTNT (Trang 76)
Bảng 3.6 : Tổng hợp các sản phẩm chủ lực của các ngân hàng trên địa bàn - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
Bảng 3.6 Tổng hợp các sản phẩm chủ lực của các ngân hàng trên địa bàn (Trang 80)
Bảng 3.7 : Số lƣợng máy ATM và máy POS của các NHTM tại Đông Triều - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
Bảng 3.7 Số lƣợng máy ATM và máy POS của các NHTM tại Đông Triều (Trang 81)
Bảng 3.8 : Ứng dụng ngân hàng lõi “core banking”của một số NHTM CP - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
Bảng 3.8 Ứng dụng ngân hàng lõi “core banking”của một số NHTM CP (Trang 82)
Bảng 3.9 Thống kê chất lƣợng cán bộ nhân viên tại Chi nhánh NHNN&PTNT - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông triều   quảng ninh
Bảng 3.9 Thống kê chất lƣợng cán bộ nhân viên tại Chi nhánh NHNN&PTNT (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w