1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp chuyên đề kế toán vốn bằng tiền tại công ty TMDV và môi trường ngôi sao xanh

57 553 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 544 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốnbằng tiền là tài sản lưu động giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dùngthanh toán, chi trả những khoản công nợ của mình.. Thực tế ở nước ta, trong thời gian qua cho thấy ở các do

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế thị trường đang phát triển không ngừng, xã hội cần có nhữngchủ nhân có những chủ nhân có trình độ học vấn, có tay nghề giỏi Để đápứng được điều đó, phụ thuộc rất nhiều vào quá trình rèn luyện đạo đức và traudồi kiến thức của mỗi học sinh-sinh viên trong các trường Đại học, cao đẳng.Nhưng nếu chỉ dựa vào kiến thức của lý thuyết mà không vững về thực hànhthì quá trình làm việc sẽ gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, thực hiện phươngchâm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn” và “Nhàtrường gắn liền với xã hội” trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang nói chung

và khoa Tài chính- Kế toán nói riêng đã tạo điều kiện tổ chức cho học sinh viên cuối mỗi khóa học về thực tập tốt nghiệp tại các đơn vị cơ sở, cácdoanh nghiệp trong các tỉnh và thành phố Nhờ đó, giúp cho mỗi sinh viên họchỏi được nhiều điều bổ ích từ những bỡ ngỡ trong bài lý thuyết của thầy, cô;không những nó bổ sung thêm những kiến thức còn thiếu mà còn giúp ta tíchlũy thêm những kinh nghiệm nghề nghiệp từ thực tế và những người đi trước Trong điều kiện mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế thì thông tin kế toán lạicàng trở nên quan trọng và cần thiết Và như chúng ta đã biết, vốn là yếu tốsống còn cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi lẽ, có vốn mói códoanh nghiệp, có vốn doanh nghiệp mới có thể sản xuất kinh doanh được Vì vây,hạch toán “kế toán vốn bằng tiền” là công việc rất quan trọng và cần thiết

Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em

đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo, phòng tổ chức kế toánCông ty Thương mại dịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh và sự hướng dẫnnhiệt tình của cô giáo Võ Thị Khánh Linh cùng các thầy,cô giáo trong khoaTài chính- Kế toán Với những kiến thức tích lũy từ nhà trường và thời giantìm hiểu thực tế, em đã cố gắng trình bày những vấn đề cơ bản của chuyên đềnghiên cứu Tuy nhiên do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nênviệc trình bày báo cáo tốt nghiệp còn có những thiếu sót Em kính mong nhậnđược sự góp ý, đánh giá, chỉ dẫn của các thầy, cô giáo nhằm giúp em sửachữa những sai sót, khắc phục những hạn chế để hoàn thiện tốt bài báo cáothực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Bắc Giang, ngày tháng năm 2012

Sinh viên

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của chuyên đề nghiên cứu

Nước ta là một nước đang phát triển cùng với sự vận động và phát triểnmạnh mẽ của nền kinh tế các nước trong khu vực và trên toàn thế giới Trongnền kinh tế, quy luật kinh tế luôn diễn ra gay gắt và quyết liệt, đặc biệt là đấtnước đang ở giai đoạn mở cửa, từng bước xoay mình đổi mới để gia nhập vàonền kinh tế quốc tế Xu thế hội nhập và cơ chế thị trường với những đặc trưngcủa nó đã tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể kinh tế nắm bắt được các cơhội, phát huy được các nguồn lực trong nước và ngoài nước

Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu đối với các doanh nghiệp.Vấn đề cấp bách được đặt ra là vốn để sản xuất kinh doanh

Như chúng ta đã biết, trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiềnđến với các doanh nghiệp là loại vốn rất cần thiết, không thể thiếu được, đặcbiệt trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý và tự chủ về tài chính thì vốn bằngtiền càng có vai trò quan trọng, thúc đẩy sản xuất kinhdoanh phát triển và đạthiệu quả kinh tế cao Chính vì vậy, có thể nói vốn bằng tiền là một trongnhững yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốnbằng tiền là tài sản lưu động giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dùngthanh toán, chi trả những khoản công nợ của mình Vậy một doanh nghiệpmuốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì cần phải có một lượng vốn cầnthiết Lượng vốn đó phải gắn liền với quy mô, điều kiện sản xuất kinh doanhnhất định và cúng phải có sự quản lý đồng vốn tốt để làm cho việc xử lý đồngvốn có hiệu quả Vì vậy thực hiện công tác vốn bằng tiền là vấn đề cần đặt racho các doanh nghiệp

Thực tế ở nước ta, trong thời gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp hiệuquả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng tiền nói riêng còn rất thấp,chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử dụng của chúng trong nền kinh tếthị trường để phục vụ sản xuất kinh doanh, công tác hạch toán bị buông lỏngkéo dài Và công ty Thương mại dịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh cũng

Trang 3

là một trong số những doanh nghiệp như thế, Xuất phát tuef tầm quan trọng

đó, trong thời gian thực tập được nghiên cứu cụ thể tại công ty, em quyết địnhchọn chuyên đề “Kế toán vốn bằng tiền” tại Công ty Thương mại dịch vụ vàmôi trường Ngôi Sao Xanh để đi sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo

1.2 Mục tiêu, đối tượng thực tập

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

 Tìm hiểu cơ sở lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty Thương mại dịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh

Tìm hiểu đúng thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty  Đưa ra các giải pháp và ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty

Trang 4

2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Thương mại dịch vụ

và môi trường Ngôi Sao Xanh

 Giới thiệu chung về công ty

 Tên công ty tiếng Việt: Công ty Thương mại dịch vụ và môi trườngNgôi Sao Xanh

 Tên công ty tiếng Anh: GreenStarCo.,LTD

 Tên giao dịch: Công ty Thương mại dịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh

 Trụ sở giao dịch: thôn Thượng, xã Khắc Niệm, TP.Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

 Website: Vngreenstar.com

Công ty được thành lập ngày 17 tháng 4 năm 2005, giấy phép kinh doanh

do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp số 001059 Công ty Thương mạidịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh với chức năng và nhiệm vụ chính làcung cấp các dịch vụ về môi trường như vận chuyển, thu gom, lưu trữ và xử

lý các chất thải công nghiệp

Trong giai đoạn đầu khi công ty mới đi vào hoạt động với cơ sở vật chất

kĩ thuật còn nhiều khó khăn, trình độ tay nghề của nhân viên, công nhân cònnhiều hạn chế, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường chưa nhiều về chủng loạicũng như khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp còn thấp Đây là mộtchuỗi những khó khăn mà công ty phải đối diện

Để khắc phục tình trạng trên, ban lãnh đạo công ty đã đào tạo thêm một sốnhân viên bán hàng có trình độ cao và một số công nhân có tay nghề giỏi để

có thể quan hệ được với nhiều khách hàng Chính điều này đã làm cho hoạtđộng mua vào, bán ra của công ty được tốt, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thucủa doanh nghiệp

Qua 6 năm hoạt động, với những thế mạnh riêng của mình, công ty đã trởthành một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ về môitrường cho các doanh nghiệp Việt Nam và liên doanh trên địa bàn tỉnh Bắc

Trang 5

Ninh và các tỉnh phụ cận Sản phẩm chính mà công ty luôn cung cấp là nhựaphế liệu, bìa cattong, bao bì phế liệu,…

Bên cạnh mục tiêu là lợi nhuận, công ty còn mục tiêu khác đó chính làlàm cho môi trường luôn Xanh- Sạch- Đẹp Để đạt được điều đó, phươngchâm hoạt động của công ty là: “Lấy con người làm nền tảng cùng với chấtlượng dịch vụ làm công cụ hoạt động để phục vụ trọng tâm là khách hàng vìmột môi trường Xanh”

Công ty đã và đang tiếp tục khẳng định mình là một công ty, một doanhnghiệp có nhiều triển vọng trong tương lai

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, công ty cần

tổ chức bộ máy điều hành gọn nhẹ, có nề nếp chuyên môn cao Do vậy, bộmáy quản lý của công ty khá hoàn thiện cân đối và được thể hiện qua sơ đồsau:

) Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty Thương mại dịch vụ và môi trường NgôiSao Xanh:

Giám đốc

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận lấy hàng

Bộ phận lấy hàng

Bộ phận lấy hàng

Bộ phận lấy hàng

Bộ phận lấy hàng

Trang 6

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức mô hình thống nhất từ trênxuống, mỗi một bộ phận được phân công cụ thể như sau:

 Giám đốc: Là người có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong cáchoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động

đó, đồng thời là người đại diện theo pháo luật của công ty Là người tổ chức,thực hiện các quyết định của công ty,tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh

và đầu tư của công ty

 Bộ phận kế toán: giúp giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện các công tácthống kê kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong công ty theo quychế của Nhà nước ban hành Giúp giám đốc đưa ra các quyết định, nội quy,quy chế về lao động, tiền lương, tổ chức nhân sự và giải quyết những vấn đềchính sách xã hội theo quy định của công ty

Nhiệm vụ : tổ chức công tác kế toán,thống kê và nhân sự phù hợp vớisản xuất kinh doanh của công ty theo yêu cầu đổi mới của cơ chế quản

lý xây dựng các văn bản nội quy về tổ chức nhân sự, nghiên cứu đề xuất chủtrương , biện pháp cải tiến bộ máy quản lý, tham gia công tác thi đua, khenthưởng của công ty

 Bộ phận kinh doanh: có chức năng giúp giám đốc công ty tổ chức giaodịch, nghiên cứu thị trường, tìm hiểu và ký kết các hợp đồng mua và bán hàng

Nhiệm vụ: Giao dịch với khách hàng và nghiên cứu thị trường Giaodịch với các đối tác trong và ngoài nước để tạo dựng những mối quan hệ sảmxuất kinh doanh cho công ty trong hiện tại và tương lai Tiến hành các hoạtđộng Marketting gắn liền với quá trình kế hoạch phát triển sản xuất kinhdoanh của công ty

 Bộ phận bán hàng: có chức năng giúp ban lãnh đạo thực hiện việc bánhàng hàng ngày, điều hành quá trình bán hàng diễn ra thường xuyên theođúng kế hoạch

Trang 7

Nhiệm vụ: thống kê việc bán hàng trong ngày về số lượng các mặt hàngcòn lại trong kho sau mỗi ngày làm việc Hàng ngày, phải lập báo cáo về các nội dung trên gửi lên phòng kinh doanh của công ty.

 Bộ phận kho: Nhận phiếu mua hàng từ bộ phận lấy hàng, lập phiếunhập kho cùng kế toán kho kiểm kê hàng hóa mua vào, cùng phòng bán hànglập phiếu xuất kho Làm thẻ kho, kiểm kê hàng hóa hàng tháng

 Bộ phận lấy hàng: Được chia làm nhiều tổ khác nhau cùng các xechuyên dụng theo điều động của phòng kinh doanh đi tới các công ty khácmua hàng về, xuất trình giấy tờ, háo đơn, chứng từ cho bộ phận kho kiểm kê

và nhập hàng

2.3 Quy trình sản xuất

Công ty Thương mại dịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh là đơn vịchuyên mua bán, tái chế phế liệu công nghiệp và dân dụng như nhựa phế liệu,bao bì phế liệu, bìa cattong Sau khi tìm hiểu, khảo sát thị trường,khả nănghiện tại của công ty về các loại mặt hàng trên, khi thấy giá cả hợp lý thì công

ty sẽ quyết định mua vào, phân loại rồi bán ra cho khách hàng (chủ yếu là cáccông ty)

Công ty thu gom các loại hàng hóa trên từ các công ty ở khu công nghiệpQuế Võ, Yên Phong, Bắc Thăng Long, với giá rẻ, sau đó phân loại rồi bán ravới giá cao hơn

Chất thải sau khi nhập về được chứa trong kho trước khi tiến hành phânloại Các sản phẩm sau khi được phân loại sẽ được bán cho các cơ sở tái chế

Trang 8

 Quy trình sản xuất chung của công ty:

Như vậy để kinh doanh thu được lợi nhuận cao thì công ty phải thựchiện tốt quy trình quay vòng vốn, không để ứ đọng vốn và một điều không thểthiếu đó là phải giữ chữ tín với khách hàng về giá cả mua vào cũng như bán racủa công ty, cung cấp hàng hóa đầy đử, kịp thời cho khách hàng, đảm bảochất lượng hàng hóa như khách hàng mong muốn Có như vậy thi mới tạo rađược mối quan hệ lâu bền và ngày càng được mở rộng thị trường

2.4 Các yếu tố tác động đến sản xuất kinh doanh của đơn vị

2.4.1 Yếu tố khách quan

Công ty Thương mại dịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh nằm tại địa bàn xã Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

 Phía Bắc: giáp phường Đại Phúc

 Phía Nam: giáp xã Hạp Lĩnh

 Phía Đông: giáp phường Văn Dương

 Phía Tây: giáp phường Võ Cường

Trang 9

Bắc Ninh là cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội, gần sân bay quốc tếNội Bài, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm : Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh.Bắc Ninh có các trục đường giao thông lớn, quan trọng chạy qua, nối liền tỉnhvới các trung tâm kinh tế, văn hóa và thương mại của phía Bắc Việt Nam.:

 Đường quốc lô 1A

 Quốc lộ 1B mới

 Quốc lộ 18

 Quốc lộ 38

 Tuyến đường sắt xuyên Việt đi Trung Quốc

Hơn nữa, Bắc Ninh có đường sông thuận lợi nối với các vùng lân cận như cảng biển Hải Phòng và các trung tâm kinh tế ở miền Bắc

Đây là những điều kiện rất thuận lợi cho công ty Thương mại dịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh giao lưu rộng rãi với các huyện, các tỉnh lân cận trong việc kinh doanh dịch vụ

Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt:Xuân, Hạ, Thu, Đông ; có độ ẩm tương đối trung bình tháng 79%, có sựchênh lệch rõ rệt về nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông Mùa mưa kéo dài từtháng 5 đến tháng 10 hàng năm Lượng mưa trong mùa này chiếm 80% tổnglượng mưa cả năm Nói tóm lại, khí hậu ôn hòa, ổn định lũ lụt Với đặc điểmthời tiết như vậy nên đã tạo điều kiện cho công ty có kế hoạch sản xuất kinhdoanh phù hợp để không ngừng cung cấp các sản phẩm, nâng cao chất lượng,góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động trong công ty

2.4.2 Yếu tố chủ quan

Công ty Thương mại dịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh được xây dựng với tổng diện tích 1200m2 trong đó:

 Nhà làm việc 200m2

 Nhà kho cộng phân xưởng 1000m2

Trong nhà kho và phân xưởng được trang bị đầy đủ những thiết bị nhằmđảm bảo an toàn cho hàng hóa mua về dự trữ, nhằm đáp ứng tốt nhất cho quá

Trang 10

trình sản xuất kinh doanh cũng như đáp ứng nhu cầu của thị trường với chấtlượng sản phẩm ngày càng cao Sự đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị được chútrọng nâng cấp như vậy sẽ là một điều kiện tốt cho sự phát triển mạnh mẽ củacông ty tại thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai

Ngoài ra, công ty còn có đội ngũ cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm vànăng lực, có tinh thần đoàn kết, đội ngũ nhân viên lành nghề và tận tâm nhằmcung cấp cho khách hàng sự tin tưởng, dịch vụ trọn gói và hoàn hảo, luônphục vụ khách hàng với dịch vụ mọi lúc, mọi nơi Nó cũng là một yếu tố quantrọng ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của công ty

2.5 Tình hình lao động và sử dụng lao động của công ty

Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao thì nhân tố conngười có vai trò hết sức quan trọng Vì vậy, vấn đề nguồn lực là mối quan tâmhàng đầu của công ty Việc tổ chức quản lý, sử dụng lao động như thế nào chohợp lý, đạt hiệu quả cao luôn là yêu cầu đặt ra cho các nhà quản lý Ngay từ khithành lập, công ty đã tiến hành tổ chức đào tạo và tuyển dụng công nhân, cán

bộ vào làm việc theo những tiêu chí nhất định Số lượng công nhân viên biếnđổi qua từng năm và hiện nay toàn công ty có tổng số 250 người Trong đó:

 Tổ thu gom: 78 người

 Tổ phân loại:92 người

 Bảo vệ, lái xe và bộ phận vệ sinh:45 người

 Ban lãnh đạo và các phòng ban hành chính: 35 người

Trong tổng số 250 người trong công ty thì tỷ lệ nam chiếm tới 70%, sở dĩ như vậy là do đặc thù của công ty là lao động nặng

Việc thực hiện chế độ lao động cho người lao động, đặc biệt là lao động

nữ được tuân thủ theo đúng pháp luật lao động hiện hành Tất cả những ngườilao động làm việc trong công ty đều được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, công ty quan tâm ngày một nhiều hơn đến sức khỏe, đời sống của người lao động Đây là một điều kiện thuận lợi giúp cho người lao động yên tâm làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 11

2.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:

Công ty TMDV & MT Ngôi Sao Xanh

Đ/c:Khắc Niệm–TPBắc Ninh–tỉnh Bắc Ninh

Mẫu số B01- DNN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

số

Thuyếtminh Số đầu năm 2011

Số cuối năm2011

I Tiền và các khoản tương

đương tiền

3 Tiền đang chuyển 113

II Các khoản đầu tư TC

III Các khoản phải thu 130 10.197.855.948 10.116.664.795

1 Phải thu của khách hàng 131 10.197.855.948 10.116.664.795

2 Các khoản phải thu khác 132

Trang 12

1 Nguồn vốn kinh doanh 411 14.031.094.500 14.382.419.250

2 Quỹ phát triển kinh

Qua bảng cân đối kế toán trong năm 2011, ta thấy:

Tài sản ngắn hạn của đầu năm 2011 là 17.215.497.495đ nhưng đến cuốinăm 2011 tổng tài sản ngắn hạn là 17.044.996.074đ, giảm xuống170.501.420đ tương ứng giảm 1.01% Trong đó các loại tiền của năm 2011không ngừng tăng lên Cụ thể, đầu năm 2011, tổng số tiền của công ty là358.656.198đ đã tăng lên 2.053.613.984đ vào cuối năm tương ứng tăng lên1.694.957.786đ, tỷ lệ tăng là 72,85%, khi đó các khoản phải thu đầu năm

2011 là 10.197.855.948đ giảm đi 81.191.153đ so với cuối năm là10.116.664.795đ Hàng tồn kho của công ty đang trên đà giảm dần, đầu năm

Trang 13

2011 là 2.838.900.294đ cho đến cuối năm còn là 2.799.260.203đ, giảm đi39.640.091đ tương ứng giảm đi 1,014% Tài sản lưu động khác cũng giảmdần, đầu năm 2011 là 4.220.085.055đ giảm đi 2.144.627.963đ so với cuốinăm 2011 là 2.075.457.092đ Tài sản dài hạn giảm dần là do giá trị hao mònlũy kế giảm Cụ thể, tổng tài sản dài hạn đầu năm là 15.920.471.780đ, cuốinăm là 15.887.269.780đ đã giảm xuống 33.202.000đ, tương ứng giảm 1,31%.

Do quá trình hoạt động kinh doanh của công ty phát triển nên số nợ vayphải trả của công ty giảm xuống đáng kể như là đầu năm 2011, nợ phải trảcủa công ty là 17.301.599.936đ thì đến cuối năm số nợ còn phải trả là16.980.645.683đ, đã giảm đi 320.945.250đ tương ứng giảm 1,86% Nợ phảitrả giảm xuống đổi lại công ty lại có nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên đáng kể.Đầu năm 2011 là 15.834.369.399đ tăng lên 117.250.840đ so với cuối năm

2011 là 15.951.620.171đ, tương ứng tăng 0,74% Có sự biến động như vậy là

do sự nỗ lực không ngừng của cán bộ, công nhân viên trong công ty và sựthay đổi trong quá trình sản xuất kinh doanh hợp lý nên công ty đã đạt đượchiệu quả cao

2.7 Kết quả hoạt động kỳ trước của công ty Thương mại dịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh

Trải qua 6 năm hoạt động, từ một công ty bước đầu còn yếu kém về nănglực, khó khăn về tài chính, kinh tế, thị trường tiêu thụ, công ty Thương mạidịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh đã từng bước khắc phục, tháo gỡnhững khó khăn, nâng cao năng lực hoạt động, mở rộng thị trường tiêu thụ Với sự nỗ lực, quyết tâm cao của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty

đã dần khẳng định vị trí của mình trên thị trường Cụ thể được thể hiện quabảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 và năm 2011 như sau:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 2010 và năm 2011

Trang 14

3.Doanh thu thuần 10 77.421.953.832 116.328.197.522 38.906.243.690 50,25 4.Giá vốn hàng bán 11 41.357.753.825 74.217.617.103 32.859.863.278 79,45 5.Lợi nhuận gộp 20 36.064.200.007 42.110.580.419 6.046.380.412 16,77 6.Doanh thu HĐTC 21

7.Chi phí tài chính 22 5.353.670.960 5.775.580.969 421.910.009 7,88 8.Chi phí quản lý KD 24 13.424.643.850 14.254.786.894 830.143.044 6,18 9.Lợi nhuận thuần 30 17.285.885.197 22.080.212.556 4.794.327.359 27,74 10.Thu nhập khác 31

11.Chi phí khác 32 2.194.931.153 2.823.306.764 628.375.611 28,63 12.Lợi nhuận trước

thuế 50 15.090.954.044 19.256.905.792 4.165.951.748 27,6113.Lợi nhuận sau thuế 60 11.318.215.534 14.442.679.344 3.124.463.810 27,61

Song song với việc tăng doanh thu thì các khoản chi phí cũng tăng lên

Cụ thể chi phí tài chính năm 2010 so với năm 2011 tăng 421.910.009đ haytăng 7,88% Chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng 830.143.044đ hay tăng6,18% của năm 2010 so với năm 2011

Do doanh thu tăng cao nên lợi nhuận của công ty cũng theo đó tăng lên.Tuy nhiên với giá vốn của số sản phẩm tiêu thụ tăng do nguyên liệu đầu vàotăng nên lợi nhuận mà công ty thu được cũng tăng lên không đáng kể Cụ thể,năm 2010 so với năm 2011 tăng 6.046.380.412đ hay tăng 16,77%

Lợi nhuận thuần năm 2011 cũng tăng đáng kể so với năm 2010 Cụ thểtăng 4.794.327.359đ hay tăng 27,74%

Trang 15

Lợi nhuận trước thuế năm 2011 cũng tăng theo mức độ tăng của lợinhuận thuần Năm 2011 tăng 4.165.951.748đ tức tăng 27,61% so với năm

2010 Việc lợi nhuận trước thuế tăng cũng kéo theo đồng nghĩa với việc tăngthuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế

Như vậy, qua nhận xét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyThương mại dịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh ta có thể đánh giá công ty

là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Với kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh như trên công ty cần tiếp tục đưa ra những phươnghướng trong thời gian tới nhằm phát huy thế mạnh của mình, nâng cao khảnăng cạnh tranh, tăng lợi nhuận, khắc phục những mặt còn hạn chế, tồn tại đểđưa công ty luôn là một đơn vị vững mạnh

2.8 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty Thương mại dịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh

2.8.1 Thuận lợi

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã tự khẳng địnhmình trên thị trường Đó là dựa vào lợi thế mà doanh nghiệp có được, trướchết là do sự lãnh đạo, dẫn dắt của giám đốc cũng như sự quan tâm, giúp đỡcủa các cấp chính quyền tại địa phương Chính điều đó đã mang lại điều kiệnthuận lợi cho công ty

Công ty có bộ máy quản lý có kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh,luôn tâm huyết trong nhiệm vụ

Với một vị trí địa lý thuận lợi, nằm gần các khu kinh tế lớn,lại có thêmnhiều tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua Đây chính là điều kiệnthuận lợi trong quá trình trao đổi giao lưu hàng hóa của công ty

Hơn nữa, với đội ngũ cán bộ, công nhân viên giàu kinh nghiệm trongcông tác và có năng lực, có tinh thần đoàn kết cao Đó chính là yếu tố nội sinhgóp phần tích lũy khả năng của công ty Hiện nay, công ty đang mở rộng thịtrường ra các huyện, tỉnh và các thành phố Công ty được rất nhiều người

Trang 16

quan tâm vì bên cạnh mục tiêu là lợi nhuận, công ty còn mang lại cho conngười một môi trường trong sạch Đây là thế mạnh mà công ty cần phát huy.

2.8.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi trên, công ty còn gặp không ít khó khăn và thử thách Thời gian hoạt động của công ty chưa được lâu, số vốn ban đầu còn hạnchế Do vậy việc đầu tư mua sắm trang thiết bị, máy móc còn gặp không ítkhó khăn Bên cạnh đó, trình độ của cán bộ công nhân viên nhất là nhân viên

ở bộ phận kinh doanh và bộ phận bán hàng còn thấp Mặc dù công ty đã chútrọng đầu tư về cơ sở vật chất, dây chuyền thiết bị công nghệ nhưng so vớinhu cầu hiện tại thì vẫn chưa đáp ứng kịp thời phần nào cũng ảnh hưởng đếnhiệu quả sản xuất của công ty

Trong quá trình thu gom rác thải còn gặp rất nhiểu trường hợp độc hạiđến người làm nhiệm vụ Chính vì vậy, công ty cần trang bị bảo hộ lao độngcho công nhân để họ có thể an tâm làm việc Công ty cũng cần phải quan tâmhơn nữa đến đời sống của nhân viên và công nhân để có những biện pháp kịpthời tháo gỡ, chính điều này sẽ làm cho công nhân làm việc gắn bó với công

ty hơn

Trang 17

3 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1 Những vấn đề chung về chuyên đề nghiên cứu

3.1.1 Khái niệm và những lý luận chung về hạch toán kế toán vốn bằng tiền

3.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn bằng tiền

a) Khái niệm

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận thuộc tài sản vốn lưuđộng của doanh nghiệp và nằm trong lĩnh vực lưu thông Nó tồn tại trực tiếpdưới hình thái giá trị bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng hoặc các tổchức tài chính và các khoản tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, Ngoại tệ,Vàng bạc, Kim khí, Ngân phiếu)

 Xét về phương thức chuyển dịch của vốn bằng tiền thì nó chuyển dịchgiá trị một lần vào giá trị sản phẩm và nó thu hồi ngay sau khi tiêu thụ

 Xét về vòng tuần hoàn của vốn bằng tiền: hoàn thành một vòng tuầnhoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh Thời gian chu kỳ sản xuất kinhdoanh dài hay ngắn phụ thuộc vào sản xuất của loại sản phẩm bắt đầu từ khi

bỏ vốn đến khi tiêu thụ được sản phẩm

- Công tác quản lý vốn bằng tiền cho sinh lời

Trang 18

3.1.2 Quy định chung khi hạch toán vốn bằng tiền

 Hạch toán vốn bằng tiền phản ánh số hiện có và tình hình biến động cácloại vốn bằng tiền của doanh nghiệp

 Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là ĐồngViệt Nam

 Các đơn vị sử dụng ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh đều phải quy đổi

ra đồng

Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên quan ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán

 Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản

007 : Ngoại tệ các loại (ngoài bảng cân đối kế toán)

 Đối với vàng bạc , đá quý, kim khí quý được trị giá tại thời điểm mua vàgiá mua theo giá mua thực tế hoặc theo giá mua niêm yết của Ngân hàng địaphương, nơi đơn vị có trụ sở hoạt động

 Phải theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trịcủa từng loại Đối với ngoại tệ thì phải theo dõi cả nguyên tệ

 Vào cuối kỳ kế toán phải điều chỉnh lại các khoản ngoại tệ, vàng bạc theo

tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính

 Ngoài ra trong công tác kế toán cần phải tuân thủ:

 Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại tiền, từng loại ngoại tệ

 Các loại tiền đã xuất khỏi quỹ tiền mặt thì phải đưa vào tiền đang chuyển

 Đối với tiền mặt yêu cầu kế toán phải khóa sổ hàng ngày (kháo sổ là việc ruát ra số dư cuối kỳ)

 Đối với tiền gửi ngân hàng phải thường xuyên đối chiếu và xử lý chênhlệch

3.1.2 Phương pháp hạch toán “kế toán vốn bằng tiền”

Trang 19

 Các khoản tiền mặt, vàng bạc, đá quý, kim khí quý do doanh nghiệp và

cá nhân ký cược, ký quỹ thì được hạch toán như như tài khoản bằng tiền củađơn vị, mở sổ theo dõi chi tiết cho từng loại tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đáquý, kim khí quý,

 Kế toán đơn vị kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của từng chứng từ,kiểm tra việc ghi chép, tính toán trên sổ quỹ tiền mặt, nếu có sai sót sửa chữakịp thời

 Mở sổ theo dõi chi tiết cho từng loại tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý,kim khí quý

c Tài khoản sử dụng, nội dung, kết cấu của tài khoản tiền mặt

 Tài khoản sử dụng:

TK 111: Tiền mặt

Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bao gồmtiền Việt Nam (kể cả Ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý  Nội dung: Tài khoản này phản ánh số hiện còn hoặc tình hình biếnđộng các khoản tiền mặt của doanh nghiệp

 Tính chất: Tài khoản này phản ánh tài sản của doanh nghiệp

 Kết cấu:

Trang 20

 Bên Nợ : phản ánh số phát sinh tăng

 Phản ánh các khoản tiền mật nhập quỹ

 Số tiền thừa khi phát hiện kiểm kê

 Số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối

kỳ (đối với tiền mặt là ngoại tệ)

 Bên Có: phản ánh số phát sinh giảm

 Các khoản tiền mặt giảm do chi tiền mặt

 Số tiền mặt thiếu phát hiện khi kiểm kê

 Số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối

kỳ (đối với tiền mặt là ngoại tệ)

 Số dư bên Nợ: phản ánh các khoản tiền mặt hiện còn tại quỹ

d Tài khoản cấp 2

TK 111 có 3 tài khoản cấp 2:

TK 1111 : Tiền Việt Nam

TK 1112 : Ngoại tệ

TK 1113 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

e Phương pháp hạch toán tiền mặt

Trang 21

) Sơ đồ 1 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt (VNĐ)

Thu hồi các khoản nợ phải thu

Thu hồi các khoản ký cược,ký

Chi tạm ứng,ký cược,ký quỹ

Đầu tư ngắn hạn, dài hạn

Mua vật tư,hàng hóa, công cụ,TSCĐ

TK 133

Thanh toán nợ bằng TM

Chi phí phát sinh = TM

TK 133

Trang 22

3.1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

a Khái niệm

Tiền gửi ngân hàng (TGNH): là số vốn bằng tiền của đơn vị đang ở ngânhàng, kho bạc Nhà nước hoặc các công ty tài chính bao gồm: Tiền Việt Nam,các loại Ngoại tệ, các loại Vàng bạc, đá quý

 Việc gửi tiền vào ngân hàng là một yêu cầu trong công tác quản lý tàisản giao dịch thanh toán

 Các đơn vị gửi các loại vốn bằng tiền vào ngân hàng vẫn có quyền sửdụng, tránh mất mát, thanh toán nhanh chóng, thuận lợi, an toàn và còn đượchưởng lãi

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh

giá lại số dư ngoại tệ cuối năm

Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế

Tỷ giá thực tế

(Đồng thời ghi Có TK 007)

Lỗ Lãi

giá lại số dư ngoại tệ cuối năm

) Sơ đồ 2: Hạch toán kế toán tiền mặt – Ngoại tệ

Trang 23

b Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng

 Căn cứ ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến TGNH của doanh nghiệp

là giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng kê kèm chứng từ gốc (Ủy nhiêm thu, ủynhiệm chi, séc chuyển khoản)

 Nếu có sai lệch giữa sổ chứng từ ngân hàng với các chứng từ của đơn vịthì vẫn ghi theo số liệu của chứng từ ngân hàng Số chênh lệch sẽ theo dõiriêng và xác định cụ thể

 Phải tổ chức kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng, trong kho bạc để thuậnlợi cho việc điều tra, đối chiếu

c Tài khoản sử dụng, nội dung, kết cấu của tài khoản TGNH

 Tài khoản sử dụng:

TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

 Nội dung: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các khoản tiềngửi ngân hàng hoặc công ty tài chính của doanh nghiệp

 Tính chất: là tài khoản phản ánh tài sản

 Kết cấu:

 Bên Nợ: phản ánh số phát sinh tăng

 Các khoản tiền mặt, vàng bạc, đá quý gửi vào ngân hàng

 Số chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền gửi là ngoại tệ)

 Bên Có: phản ánh số phát sinh giảm

 Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng

 Số chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiềngửi là ngoại tệ)

 Dư Nợ: phản ánh số tiền còn gửi ở ngân hàng, kho bạc lúc cuối kỳ

d Tài khoản cấp 2

TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:

TK 1121 : Tiền Việt Nam

Trang 24

Gửi tiền mặt vào ngân hàng

Thu hồi khoản nợ phải thu

Thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ

Thu hồi các khoản đầu tư

TK 515

Lãi

TK 635 Lỗ

Vay ngắn hạn, vay dài hạn

Nhận vốn góp, vốn cấp = TGNH

Doanh thu,thu nhập khác = TGNH

Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ

Đầu tư ngắn hạn, dài hạn = TGNH

Mua vật tư,hàng hóa,công cụ = TGNH

TK 133

Thanh toán nợ = TGNH

Chi phí phát sinh = TGNH

TK 133 Rút TGNH về nhập quỹ

) Sơ đồ 3: Hạch toán kế toán tiền gửi Ngân hàng (VNĐ)

Trang 25

Tỷ giá thực tế

Lãi Lỗ

Tỷ giá ghi sổ

Tỷ giá thực tế

Lãi Lỗ

Thanh toán nợ bằng ngoại tệ

Mua vật tư,hàng hóa = ngoại tệ

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh

giá lại số dư ngoại tệ cuối năm

Trang 26

3.1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển

a Khái niệm

Tiền đang chuyển là số vốn bàng tiền của đơn vị đã gửi vào ngân hànghaowcj gửi vào bưu điện để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấybáo Nợ, giấy báo Có, bảng kê của ngân hàng

b Nguyên tắc kế toán

Tiền đang chuyển của đơn vị phát sinh trong các trường hợp sau:

 Nộp séc, tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo

Có của ngân hàng

 Chuyển tiền qua bưu điện để trả đơn vị khác nhưng tiền chưa đến nơiquy định

 Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay vào kho bạc (giao tiền tay ba)

c Tài khoản sử dụng, nội dung, kết cấu tài khoản tiền đang chuyển

 Tài khoản sử dụng:

TK 113: tiền đang chuyển

 Nội dung: phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiềnđang chuyển của doanh nghiệp

Trang 27

TK 1131 : Tiền Việt Nam

Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng

hoặc chuyển tiền gửi ngân hàng trả

nợ nhưng chưa nhận được giấy báo

TK 131

Thu nợ nộp thẳng vào ngân hàng

nhưng chưa nhận được giấy báo

Thu tiền nộp thẳng vào ngân hàng

nhưng chưa nhận được giấy báo

TK 333

Thuế GTGT

TK 413

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá

lại số dư ngoại tệ cuối năm

Trang 28

3.2 Đặc điểm chung về công tác tổ chức kế toán tại công ty Thương mại dịch vụ và môi trường Ngôi Sao Xanh

3.2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán

Bất kỳ một doanh nghiệp nào từ khi ra đời, tồn tại và phát triển đều cầnphải có một tổ chức bộ máy kế toán để hạch toán toàn bộ quá trình từ khâumua vào đến khâu bán ra Nhưng làm sao để có được bộ máy tổ chức kế toángọn nhe, hợp lý lại vừa hoạt động có hiệu quả, đó là mong muốn lớn nhất củaban giám đốc công ty Bộ máy kế toán có tốt thì thông tin mới chính xác, kịpthời và đầy đủ cho các đối tượng sử dụng thông tin Để từ đó giúp cho bangiám đốc đưa ra những phương hướng đúng đắn nhất, có lợi nhất cho công tymình Trước những đòi hỏi đó, công ty đã thực hiện tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức “tập trung”

Với đặc điểm về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máytheo kiểu tập trung Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức một phòng kếtoán trung tâm, bao gồm các bộ phận cơ cấu phù hợp, vừa gọn nhẹ mà vẫnđảm bảo chất lượng làm việc

a Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Thương mại dịch vụ và môi trườngNgôi Sao Xanh

Thủ quỹ

Ngày đăng: 11/11/2016, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý - Báo cáo tốt nghiệp chuyên đề kế toán vốn bằng tiền tại công ty  TMDV và môi trường ngôi sao xanh
2.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 5)
3.2.3. Hình thức ghi sổ kế toán của công ty - Báo cáo tốt nghiệp chuyên đề kế toán vốn bằng tiền tại công ty  TMDV và môi trường ngôi sao xanh
3.2.3. Hình thức ghi sổ kế toán của công ty (Trang 30)
3.3.1. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền - Báo cáo tốt nghiệp chuyên đề kế toán vốn bằng tiền tại công ty  TMDV và môi trường ngôi sao xanh
3.3.1. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền (Trang 34)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI - Báo cáo tốt nghiệp chuyên đề kế toán vốn bằng tiền tại công ty  TMDV và môi trường ngôi sao xanh
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w