Đặc biệt em đợc hớng dẫn cách chấm bảng công, cách tính bảng phân bổ tiền lơng, phôtô tài liệu phục vụ cho công tác kế toán… nên công ty đã sản xuất ra đ từ đó giúp emhiểu hơn về công vi
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế hiện nay kế toán có vị trí và vai trò rất quantrọng Kế toán là công cụ để quản lý vốn tài sản và điều hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện mở cửa hợptác quốc tế thì thông tin kế toán càng trở nên quan trọng và cần thiết hơnbao giờ hết Để có thể đứng vững và không ngừng lớn mạnh điều này đòihỏi các doanh nghiệp cần phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trìnhsản xuất, làm thế nào để chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu đợc lợi nhuận caonhất, có nh vậy doanh nghiệp mới bù đắp đợc chi phí bỏ ra và thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nớc, cải thiện đời sống cho ngời lao động và thực hiện táisản xuất mở rộng
Hạch toán kế toán là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng song đểphát huy vai trò của nó thì việc “ Học phải đi đôi với hành”, hay “ Lýthuyết gắn liền với thực tiễn”- đó là nguyên lý giáo dục của Đảng vàNhà nớc ta Chính vì thế nhà trờng đã tạo điều kiện cho học sinh- sinhviên thực tập tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, từ đó sinh viên có thểtrực tiếp quan sát và bắt tay vào công việc cụ thể để khi ra tr ờng có thể
đảm nhận đợc một phần công việc trong quy trình kế toán của cácdoanh nghiệp
Tiền lơng là một phần chi phí cấu thành nên chi phí sản xuất kinhdoanh, vì vậy tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lý chặt chẽ nhằm sửdụng tiết kiệm và có hiệu quả chi phí tiền lơng Do tiền lơng luôn là mốiquan tâm hàng đầu của mọi ngời lao động, nên nó là động lực để ngời lao
động phấn đấu nâng cao trình độ, năng suất và chất lợng lao động để có thunhập cao
Xuất phát từ nhận thức thực tiễn và thấy rõ đợc tầm quan trọng củahạch toán tiền lơng, em đã chọn chuyên đề “ Kế toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng” Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhng do trình độcòn hạn chế và thiếu sót em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo để khoá luận tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện hơn và đạtkết quả tốt
Trang 2Phần I - Chỉ Đạo Sản Xuất
I- Đặc điểm địa bàn thực tập
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Địa chỉ: Khu công nghiệp Đình Trám – Huyện Việt Yên – TỉnhBắc Giang
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc đợc thành lập vào ngày19/09/2002, đơn vị sở hữu của công ty đợc đặt tại ngã t Đình Trám –Huyện Việt Yên – Tỉnh Bắc Giang Nơi có con đờng 37 nối liền với đờngquốc lộ 1A: Hà Nội - Lạng Sơn – Thái Nguyên Với vị trí địa lý này đã tạo
điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển sản xuất, mở rộng địa bàn xuấtnhập khẩu ra nớc ngoài
Hoạt động chủ yếu của công ty là xuất khẩu hàng sang một số thị ờng nổi tiếng khó tính nh: Mỹ, Châu Âu, và một số nớc khác Kể từ khithành lập công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc căn cứ vào nhiệm vụ vànăng lực sản xuất đã nhanh chóng ổn định tổ chức lao động Công ty cómột đôị ngũ công nhân viên tơng đối đông khoảng hơn 2000 ngời, trong đó
Công ty đựơc thành lập và đi vào hoạt động trong điều kiện tổng sốnguồn vốn là 8 tỷ Cùng với toàn bộ trang thiết bị sản xuất tại Nhật Bản,
Đức, Triều Tiên, Hàn Quốc và Việt Nam… nên công ty đã sản xuất ra đ nên công ty đã sản xuất ra đợcnhiều sản phẩm có chất lợng cao nh: áo véctông, áo gió, áo phông, áo thunngắn tay… nên công ty đã sản xuất ra đ và đã thu hút đợc nhiều thị trờng khó tính, lợng hàng hoá hàngnăm công ty xuất ra đều thu đợc lợi nhuận cao
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc là một đơn vị thành viên cungcấp cho thị trờng Việt Nam và may xuất khẩu tới Mỹ, Châu Âu đa dạng cácloại mặt hàng Với khả năng sản xuất 200.000.000 sản phẩm trên một năm.Ngoài ra công ty còn giải quyết đợc rất nhiều công ăn việc làm cho con emcác xã viên lân cận
Mục tiêu và phơng hớng của công ty là tăng doanh thu qua cácnăm tiến tới mở rộng thêm thị trờng trong và ngoài nớc Đồng thời xuất
Trang 3khẩu nhiều hơn ra nớc ngoài nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững vàliên tục của công ty.
2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
2.1 Điều kiện tự nhiên
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc là một đơn vị thành viên,
có trụ sở đặt tại ngã t Đình Trám – Xã Hồng Thái – Huyện Việt Yên– Tỉnh Bắc Giang, nơi có con đờng 37 nối liền với tuyến đờng quốc lộ1A: Hà Nội – Lạng Sơn – Thái Nguyên Với vị trí địa lý thuận lợi này
đã tạo điều kiện cho Công ty phát triển sản xuất, mở rộng thị tr ờng tiêuthụ trong và ngoài nớc
2.2 Điều kiện kinh tế
2.2.1 Cơ sở vật chất kĩ thuật
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc tuy mới đợc thành lập nhng đãxây dựng cho công ty mình một cơ sở vật chất kĩ thuật tơng đối đầy đủ,hoàn thiện và khép kín trong tất cả các quy trình sản xuất nên đã đáp ứng đ-
ợc yêu cầu tiêu thụ của thị trờng trong và ngoài nớc
Trong đó: Diện tích đất 30.000 m2
Diện tích nhà xởng sản xuất khoảng 10.000 m2
Diện tích nhà điều hành 1.900 m2
Máy móc thiết bị khoảng 2.000 chiếc
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn.
Lao động là những ngời trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý, cũng
nh là bộ phận không nhỏ trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm
Nh vậy lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty
Công ty có tất cả lao động trực tiếp và gián tiếp khoảng hơn 2.000ngời Do đội ngũ lao động đợc sắp xếp bố trí sử dụng hợp lý, hơn nữa độingũ cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề vững chắc, chuyên môn cao
am hiểu về luật nên tạo điều kiện thuận lợi trong việc giải quyết nhanh, kịpthời đạt yêu cầu chất lợng đề ra
Tuy công ty mới thành lập nhng đã có nhiều biện pháp phù hợp trongviệc tổ chức sản xuất, đào tạo nâng cao chất lợng đội ngũ lao động tạo u thếlớn cho công ty nhất là trên thị trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt Chínhvì thế công ty đã kết hợp chặt chẽ giữa sức mạnh tập thể cùng với mô hình
tổ chức hợp lý tạo sự phát triển và ổn định hơn
2.2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty.
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc hoạt động với quy mô lớn và
số vốn mà công ty hiện có là:
+ Vốn cố định: 76.173.864.000 đồng
+ Vốn lu động: 63.299.700.000 đồng
Trang 4+ Vốn vay: 84.500.574.600 đồng.
Với tổng số vốn nh vậy cho nên nhiệm vụ của công ty đặt ra ngàycàng cao về trình độ chuyên môn và trình độ quản lý kinh doanh
2.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may mặc
NVL
vải Đặt mẫu Cắt phá
Cắt gọt
Đánh số Đồng bộ
May May thân May tay
… nên công ty đã sản xuất ra đ Ghép thành sản phẩm
Tẩy mài Đóng gói, kiểm tra
Vật liệu phụ
Bao bì
đóng kiện
Nhập kho
Là
Trang 52.3 Điều kiện xã hội.
2.3.1 Dân c phong tục tập quán.
Bắc Giang là một tỉnh với dân số 1,5 triệu ngời, với 87 vạn lao động,ngời dân đa phần là dân tộc kinh và phong tục tập quán nhìn chung là giốngnhau.Thu nhập chủ yếu của ngời dân dựa vào nông nghiệp, có gần 80% dân
số sống bằng nghề nông nghiệp, chỉ có 20% tham gia vào các lĩnh vực côngnghiệp và dịch vụ Nhìn tổng thể Bắc Giang đang trên đà phát triển mạnh vềcông nghiệp và dịch vụ, thu nhập bình quân của ngời dân cao 1.000.000 –2.000.000 đồng/tháng/ngời Vì thế trong những năm gần đây nhiều khucông nghiệp phát triển nh khu công nghiệp Đình Trám, cùng với nhiều phânxởng chế biến nh rợu, bia, hàng may mặc, thu hút nhiều công nhân viên đếnlàm việc, cuộc sống cải thiện nhu cầu xây dựng cũng nh các điều kiện về ănmặc, ở của con ngời càng cao Đây chính là điều kiện thúc đẩy hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty
Ngoài ra các hoạt động văn hoá, giáo dục và một số lĩnh vực kháctrong tỉnh diễn ra khá sôi động.An ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên
địa bàn giữ vững Tỷ lệ đói nghèo giảm từ 32,9 năm 1997 còn 2% năm
2002 Đây là những kết quả để công ty có những bớc đột phá mới trongchặng đờng tiếp theo
2.3.2 ảnh hởng của giao thông, thông tin liên lạc.
Giao thông, thông tin liên lạc ảnh hởng rất lớn đến quá trình tiêu thụsản phẩm của công ty Bởi sự tiêu thụ sản phẩm của công ty nhiều hay ítphụ thuộc vào giá thành và chi phí vận chuyển
Với u thế là nằm ngay sát đờng quốc lộ 1A: Hà Nội – Lạng Sơn– Thái Nguyên thuận lợi cho việc giao lu đi lại, đặc biệt là nơi gần vớicửa khẩu hàng hoá ra nớc ngoài Ngoài ra Bắc Giang có hệ thống sôngngòi khá thuận lợi cho việc giao thông vận chuyển bằng đ ờng thuỷ Đây
là những yếu tố khá phù hợp với nền công nghiệp đang trên đà pháttriển của tỉnh
Trang 63 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Để phù hợp với cơ chế đặc biệt của ngành may mặc thì công ty khôngngừng hoàn thiện bộ máy quản lý gọn nhẹ và đạt hiệu quả cao, đợc biểuhiện qua sơ đồ sau:
- Ban giám đốc : Gồm giám đốc và phó giám đốc làm nhiệm vụ trựctiếp điều hành hoạt động kinh doanh của công ty Ban giám đốc đa ranhững phơng hớng kinh doanh có hiệu quả nhằm mục đích cho công ty pháttriển lâu dài
+ Giám đốc : Là ngời đứng đầu đại diện hợp pháp của công ty tr ớcpháp luật, giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, có nghĩa vụ nộp ngân sách và đảm bảo cuộc sống cho mọi côngnhân
+ Phó giám đốc: Có trách nhiệm giúp giám đốc quản lý điều hành tốtcác công việc đợc giám đốc phân công Phó giám đốc có quyền thay mặtgiải quyết công việc khi giám đốc đi vắng
Trang 7- Phòng tài chính: Có trách nhiệm chính là thực hiện các việc phục vụcho xác định kinh doanh, cung cấp thông tin số liệu chính xác và hoạt độngtài chính, giúp đỡ giám đốc thực hiện tốt công tác quản lý và điều hànhchung, áp dụng các hệ thống tài khoản, phân tích kế toán cũng nh các loại
sổ sách, giấy tờ phục vụ cho lợi ích chung đó Đồng thời theo dõi tình hìnhtài chính của công ty để từ đó tổng hợp phân tích phản ánh với giám đốc,
đồng thời giúp các phòng ban khác trong công ty
- Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm kinh doanh của công ty nh tìmhiểu thị trờng, khai thác thị trờng, khai thác các hợp đồng kinh tế, lập vàkiểm tra các kế hoạch sản xuất kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu cũng
nh mặt hàng nội địa và nhận gia công
- Phòng tổ chức hành chính : Giúp giám đốc thực hiện cách quản lý và
sử dụng lao động tiền lơng, để khai thác năng suất lao động, đồng thời cóbiện pháp đào tạo, bồi dỡng không ngừng đối với cán bộ công nhân kỹthuật và nghiệp vụ trong công ty
- Các phân xởng sản xuất trực tiếp của công ty để thực hiện các hợp
đồng sản xuất gia công hàng may mặc với khách hàng trong và ngoài nớc,chịu trách nhiệm từ khâu tiếp nhận tài liệu kỹ thuật đến khâu hoàn thiện,
đóng gói và xếp hàng lên phơng tiện vận chuyển của công ty
4 Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn của công ty.
4.1 Thuận lợi.
- Công ty CP may xuất khẩu Hà Bắc đợc xây dựng sát đờng quốc lộnên việc giao thông đi lại rất thuận tiện cho việc giao l u trao đổi thôngtin, tình hình xuất khẩu trong nớc và nớc ngoài Ngoài ra còn tạo điềukiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu dễ dàng trong mọi điều kiện
về thời tiết
- Do thị trờng Việt Nam đợc gia nhập WTO nên thị trờng đợc mởrộng, do đó nguồn nguyên liệu dùng cho sản xuất khá thuận lợi và phongphú Mặt khác công ty lại tìm đợc nguồn cung cấp nguyên vật liệu phù hợp
do chi phí đầu vào luôn ổn định
Khu vực sản xuất của công ty nằm tách biệt so với khu dân c Bêncạnh đó công ty có hệ thống xử lý rác thải, chính vì thế mà không làm
ảnh hởng đến môi trờng sinh thái, đời sống sinh hoạt của công nhân vànhân dân
Chi phí nhân công thấp do mức sinh hoạt ở nông thôn xung quanhthấp hơn so với thành thị và nhất là sự d thừa lao động trong nông thônhiện nay
Mặt bằng của công ty có quỹ đất lớn nên dễ dàng quy hoạch các khusản xuất tập trung nên thuận lợi cho việc xuất khẩu
Trang 8Bên cạnh đó còn đựơc sự quan tâm của các cổ đông, ban lãnh đạo vàcả sự quan tâm của toàn bộ công nhân viên trong công ty Với đội ngũ cán
bộ công nhân viên có kinh nghiệm, có tay nghề cao và sự nhiệt tình say mêtrong công việc đã từng bớc đa công ty phát triển không ngừng Từ đó công
ty có uy tín trên thị trờng tạo việc làm ổn định cho ngời lao động
4.2 Khó khăn.
- Công ty nằm cách xa khu vực trung tâm dân c đô thị nên thị trờngtiêu thụ sản phẩm còn nhiều hạn chế Mặt hàng của công ty chủ yếu làxuất khẩu nên hàng đòi hỏi phải giao đến tận nơi, do đó đã làm tăng chiphí bán hàng
- Thị trờng Việt Nam đợc gia nhập vào WTO nên sự cạnh tranhtrên thị trờng rất quyết liệt Trong khi đó công ty mới đợc thành lập,mặt hàng của công ty dùng để xuất khẩu do đó sự cạnh tranh khắt khetrên thị trờng càng cao
- Trình độ lao động của công nhân không đồng đều, số lợng công nhânlao động chủ yếu là thanh niên nông thôn, vì thế trình độ chuyên môn cònhạn hẹp Điều đó đòi hỏi phải có thời gian dài để công nhân làm quen vớicông việc gây khó khăn nhiều trong sản xuất
Tuy nhiên, với tinh thần năng động, quyết tâm vợt khó khăn của banlãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, công ty đã từngbớc khắc phục khó khăn để tạo uy tín trên thị trờng, tạo việc làm ổn địnhcho ngời lao động, đa công ty ngày một phát tiển tạo lợi nhuận năm sau caohơn năm trớc
5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty CP may xuất khẩu Hà Bắc đợc thành lập với hoạt động chính
là sản xuất, gia công hàng may mặc theo đơn đặt hàng của khách hàng.Công ty mới thành lập nhng đã chiếm đợc u thế trên thị trờng trong vàngoài nớc Khi nền kinh tế nớc ta đợc gia nhập WTO thì thị trờng nói chung
và thị trờng hàng may mặc nói riêng càng cạnh tranh quyết liệt, song công
ty do có quy mô và trình độ sản xuất cao nên vẫn giữ đợc thế mạnh trongthị trờng hàng may mặc
Một số kết quả đạt đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh của công
ty đợc đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 9Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005-2006 của công
ty CP may xuất khẩu Hà Bắc, ta thấy tổng doanh thu của công ty năm
2006 là: 69.484.584.450 đồng tăng 36.149.480.712 đồng so với năm
2005 chiếm tỷ lệ 108%
Kết quả mà công ty đạt đợc năm 2006 do công ty đã đầu t thêm vốn cố
định là 76.173.864.000 đồng tăng 33.638.675.000 đồng so với năm 2005chiếm 79.08% và đầu t vào vốn lu động 63.299.700.000 đồng tăng9.001.850.000 đồng chiếm 16.58% so với năm2005 Ngoài ra công ty đã
mở rộng quy mô sản xuất để lắp ráp thêm phân xởng và các tổ sản xuấtmới Số lao dộng trong toàn công ty tăng cả về số lợng và chất lợng, tăng14.26% so với năm 2005 Mức tăng này phù hợp với quy trình công nghệsản xuất ngày càng cao của công ty cho nên đã tạo ra nhiều sản phẩm cóchất lợng Vì thế công ty đã chiếm đợc u thế trên thị trờng, đặc biệt cónhiều bạn hàng và thị trờng tiêu thụ rộng lớn Điều đó làm giảm bớt chi phí
đầu vào, tăng doanh thu và thu nhập cho ngời lao động, nâng cao tay nghề,ngày càng đổi mới phơng thức sản xuất kinh doanh… nên công ty đã sản xuất ra đ
6 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Đặc điểm của ngành may mặc là sản xuất ra những sản phẩm thuộc vềhàng may mặc cung cấp cho thị trờng trong và ngoài nớc Công ty có những
đặc điểm chính sau:
- Về mặt sản xuất : Sản xuất các loại quần, áo, váy… nên công ty đã sản xuất ra đcao cấp theo tiêuchuẩn Việt Nam
- Kinh doanh gồm cả kinh doanh nội địa và xuất khẩu hàng dệt may
- Có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc thông qua các chỉ tiêu thuếphí và lệ phí
- Tổ chức liên doanh, liên kết với các đơn vị sản xuất kinh doanh cùngcác cá nhân trong và ngoài nớc
Trang 10- Thực hiện văn minh thơng nghiệp, nâng cao chất lợng sản phẩm sửdụng hiệu quả nguồn vốn của công ty, và không ngừng nâng cao thu nhậpcho ngời lao động trong công ty.
- Ngoài ra, công ty còn bố trí sử dụng lao động hợp lý có hiệu quả bồidỡng chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ cho ngời lao động
II Kết quả phục vụ sản xuất.
1 Làm gì?
Trong thời gian thực tập tại công ty CP may xuất khẩu Hà Bắc với sựgiúp đỡ của phòng kế toán em dã nắm bắt đợc cách phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh và cách ghi chép sổ sách Ngoài ra em còn đợc đọc, thamkhảo các tài liệu, phơng pháp hạch toán nghiệp vụ do công ty cấp nhằm bổtrợ tay nghề đợc xem chứng từ gốc và cách xử lý các chứng từ
Đặc biệt em đợc hớng dẫn cách chấm bảng công, cách tính bảng phân
bổ tiền lơng, phôtô tài liệu phục vụ cho công tác kế toán… nên công ty đã sản xuất ra đ từ đó giúp emhiểu hơn về công việc tổng hợp công lao động cho công nhân, và thanh toántiền lơng diễn ra hàng tháng của công ty cũng nh các thủ tục ngời lao độngphải làm khi ốm đau, thai sản,… nên công ty đã sản xuất ra đkhi trích quỹ bảo hiểm xã hội
ơng cho công nhân viên.Ngoài ra em còn đợc xuống kho nguyên vật liệuphân loại chỉ và đếm số lợng cúc để phục vụ trực tiếp cho sản xuất
Cuối mỗi ngày làm việc, em cùng chị Hờng kế toán phân xởng nhận
đ-ợc giấy báo chấm công những ngời đi làm để ghi vào bảng chấm công Nếu
ai nghỉ có lý do hoặc không có lý do cần ghi lại, cuối tháng em cùng chị H ờng tổng cộng số ngày thực tế công nhân đã làm việc Sau đó căn cứ vàobảng chấm công cùng bảng thuyết minh khối lợng sản phẩm hoàn thành,
-em giúp chị vào bảng thanh toán lơng cho công nhân và phôtô bảng thanhtoán lơng ở phân xởng gửi lên phòng kế toán tổng hợp của công ty
3 Kết quả thu đợc
Sau 11 tuần thực tập tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc đợc sựhớng dẫn tận tình của các anh chị phòng kế toán em đã đợc tham gia vàocác công việc sản xuất, và đã đạt đợc các kết quả nh sau:
- Phân loại chỉ và đếm số lợng cúc: Em phân loại đợc hơn 400 cuộnchỉ màu các loại, cùng 10.000 cúc để phục vụ trực tiếp cho sản xuất ởphân xởng
Trang 11- Tham gia vào việc xử lý số liệu kế toán: việc sai sót về số liệu kế toántrong công ty hầu nh không có, nếu có cũng chỉ là những sai sót không
đáng kể, nó không làm ảnh hởng đến quá trình ghi chép sổ sách Vì vớitrình độ chuyên môn cao cùng với sự nhiệt tình vì công việc nên những saisót khi đợc phát hiện đều đợc điều chỉnh theo đúng thực tế
III- Kết luận
Qua thời gian thực tập tại công ty, em đã nắm bắt đợc quá trình hìnhthành, điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của công ty Em đã tìmhiểu đợc cơ bản quy trình sản xuất của công ty và đợc làm quen với cán bộcông nhân viên của công ty
Với tinh thần trách nhiệm cao các đồng chí trong ban lãnh đạo củacông ty luôn đôn đốc tận tình và đội ngũ công nhân viên hăng say làmviệc Qua quá trình tìm hiểu hoạt động sản xuất của công ty, em thấycông ty có rất nhiều thuận lợi để phát triển sản xuất với một dây truyềncông nghệ hiện đại, năng suất lao động luôn đợc nâng cao, chất lợngsản phẩm tốt… nên công ty đã sản xuất ra đ
Nh vậy, công ty đang có xu hớng phát triển tốt và đang từng bớc
mở rộng dây truyền sản xuất hiện đại, mở rộng thị tr ờng tiêu thụ sảnphẩm
Đồng thời qua quá trình thực tập tại công ty đã giúp em hiểu rõ hơnnhiều vấn đề trong sản xuất và trong công tác hạch toán kế toán tại công ty,cũng nh trình độ về công tác chuyên môn và có cách nhìn khách quan, cụthể hơn trong sản xuất kinh doanh của các công ty hiện nay
Trang 12Phần II- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công ty cổ phần may
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty đợc tiếnhành thờng xuyên, liên tục thì phải tái sản xuất sức lao động, hay nói cáchkhác là tính thù lao trả cho ngời lao động trong thời gian họ tham gia sảnxuất kinh doanh Ngời lao động khi mà điều kiện sống và sinh hoạt đầy đủthì họ sẽ tích cực tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.Vì vậy, tiền lơng luôn là vấn đề đợc ngời lao động quan tâm hàng đầu.Hạch toán tiền lơng là hạch toán khoản tiền công trả cho ngời lao
động, tiền lơng là phạm trù kinh tế bởi nó phản ánh đúng giá trị sức lao
động Tiền lơng phụ thuộc vào sức lao động và những mối quan hệ sảnxuất, mà trớc hết là quan hệ về t liệu sản xuất quyết định Đó là khoản tiềncông mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời tham gia lao động Đồng thời
là những yếu tố chi phí sản xuất quan trọng cấu thành nên giá thành sảnphẩm Việc hạch toán tiền lơng rất cần chính xác và thiết thực, và là vấn đềvô cùng quan trọng Đi đôi với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồmBHXH, BHYT, KPCĐ - đây là các quỹ thể hiện sự quan tâm của xã hội đếntừng thành viên tham gia và đợc hình thành từ nguồn đóng góp của ngời sửdụng lao động và ngời lao động
Công ty CP may xuất khẩu Hà Bắc có quy mô sản xuất tơng đối lớnvới số lợng công nhân viên trong công ty khoảng hơn 2000 ngời Vì vậyviệc tổ chức, quản lý quỹ tiền lơng là một vấn đề cấp thiết đối với mỗidoanh nghiệp Ngoài ra tổ chức hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệpkhông chỉ điều hoà giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của ngời lao
động, mà còn là nhân tố cung cấp những thông tin đầy đủ và chính xác giúp
DN điều hoà kế hoạch sản xuất kinh doanh đi vào bộ máy của xã hội trongthời kỳ mới
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng nên trong thời gian thực tập tại công ty CP may xuất
khẩu Hà Bắc em đã đi sâu nghiên cứu chuyên đề “ Kế Toán Tiền Lơng Và
Trang 13Các Khoản Trích Theo Lơng” tại công ty CP may xuất khẩu Hà Bắc làm
khoá luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu, đối tợng.
2.1 Mục tiêu.
2.1.1 Mục tiêu chung.
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng của công ty CP may xuất khẩu Hà Bắc Từ đó đề ranhững giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền l ơng và cáckhoản trích theo lơng
2.1.2 Mục tiêu cụ thể.
- Những cơ sở lý luận của hạch toán kế toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng hạch toán công tác kế toán tiềnluơng và các khoản trích theo lơng
- Đánh giá thực trạng của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng
- Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theolơng
2.2 Đối tợng nghiên cứu.
Hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công ty
CP may xuất khẩu Hà Bắc
3 Phạm vi, giới hạn nghiên cứu.
3.1 Thời gian nghiên cứu.
Nghiên cứu tài liệu kế toán của công ty CP may xuất khẩu Hà Bắc vàotháng 3/2007
3.2 Không gian nghiên cứu.
Nghiên cứu công tác kế toán tiền lơng tại công ty CP may xuất khẩu
Hà Bắc gần ngã t Đình Trám – Xã Hồng Thái – Huyện Việt Yên – TỉnhBắc Giang
3.3 Nội dung nghiên cứu.
Nghiên cứu công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng củacông ty CP may xuất khẩu Hà Bắc
4 Kết cấu của báo cáo.
Báo cáo gồm hai phần:
Phần I: Chỉ đạo sản xuất
I: Tình hình cơ bản của công ty
II: Kết quả chỉ dạo sản xuất
III: Kết luận chỉ đạo sản xuất
Phần II : Chuyên đề nghiên cứu
I: Đặt vấn đề
Trang 14II: Cơ sở khoa học và thực tiễn.
III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
IV: Kết luận và kiến nghị
V: Tài liệu tham khảo
II Cơ sở khoa học và thực tiễn.
1 Cơ sở khoa học.
1.1 Khái niệm về tiền lơng.
Trong nền kinh tế thị trờng, do thừa nhận ngời lao động tự do làm việctheo hợp đồng thoả thuận, tự do chuyển dịch lao động giữa các thành phầnkinh tế Nên sức lao động là hàng hoá và khi đó tiền lơng phải là giá cả haygiá trị sức lao động Hay tiền lơng đợc hiểu là phần thù lao lao động màdoanh nghiệp phải trả cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng sức lao
động mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động
Nh vậy, bản chất của tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao
động Do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lơng khôngchỉ mang vấn đề kinh tế, mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng, liênquan đến đời sống và trật tự xã hội Nó là đòn bẩy kinh tế, khuyến khíchtinh thần hăng hái lao động, nâng cao năng suất lao động
1.2 ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng.
1.2.1 ý nghĩa.
Đối với mỗi doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố chi phí sản xuất, và
là số tiền thù lao mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động tơng ứng vớithời gian, chất lợng mà họ lao động Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếucủa ngời lao động Ngoài tiền lơng, công nhân còn đợc hởng một khoản phụcấp thuộc phúc lợi xã hội nh BHYT, BHXH, KPCĐ, tiền thởng, tiền ăn
ca… nên công ty đã sản xuất ra đtính theo tỷ lệ quy định của Nhà nớc hiện hành
Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sảnphẩm, dịch vụ do DN sản xuất Việc tổ chức hạch toán tiền lơng tốt, thanhtoán kịp thời tính đúng thù lao, khuyến khích ngời lao động quan tâm đếnthời gian, kết quả và chất lợng lao động Góp phần nâng cao năng suất lao
động, tiết kiệm chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho lao động
Quỹ BHXH đợc chi tiêu trong các trờng hợp ngời lao động bị tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất
Quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữabệnh, viện phí thuốc thang cho ngời lao động trong trờng hợp ốm đau, sinh
đẻ
KPCĐ phục vụ chi tiêu cho tổ chức công đoàn nhằm chăm lo bảo vệquyền lợi cho ngời lao động
Trang 151.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng
Kế toán tiền lơng trong doanh nghiệp sản xuất có vai trò vô cùng quantrọng để phục vụ sự điều hành, quản lý lao động, tiền lơng có hiệu quả Kếtoán lao động tiền lơng phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức hạch toán, ghi chép, phản ánh chính xác, đúng thời gian,
đầy đủ, kịp thời về số lợng, chất lợng lao động và kết quả lao động củangời lao động
- Tính đúng và thanh toán kịp thời các khoản tiền lơng và các khoảntrích theo lơng cho ngời lao động
- Tính đúng và phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn
vị sử dụng lao động, các đối tợng sử dụng liên quan
- Định kỳ, tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hìnhquản lý, chi tiêu tiền lơng, cung cấp các thông tin cần thiết cho các bộ phận
có liên quan, ngăn ngừa các hành vi vi phạm chính sách, chế độ và các quychế về tiền lơng
- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về tiền lơng, mở sổ và thống kê kế toán
l-ơng theo đúng chế độ của Bộ tài chính
- Lập báo cáo và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng,
đề xuất biện pháp khai thác hiệu quả tiềm năng lao động trong doanhnghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ tiền lơng
1.3 Mối quan hệ giữa kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Tiền lơng có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngời lao động, nói đến
ng-ời lao động là nói đến vấn đề tiền lơng Tiền lơng là một trong những điềukiện tạo nên giá thành sản phẩm, và đây cũng là khoản thu nhập của họ.Chính vì vậy đòi hỏi kế toán tiền lơng phải tính chính xác, phù hợp với chế
độ chính xác của Nhà nớc
Gắn liền với kế toán tiền lơng là các khoản trích theo lơng, đó làBHXH, BHYT, KPCĐ Đây là quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xãhội đến từng thành viên tham gia, quỹ này đợc hình thành từ sự đóng gópcủa ngời lao động và của doanh nghiệp, dựa trên số tiền lơng thực tế củangời lao động Trong đó, doanh nghiệp đóng 19% và ngời lao động đóng6% trong tổng quỹ lơng Các chế độ chính sách tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng đợc Nhà nớc quy định Nhng tuỳ từng doanh nghiệp mà có tỷ lệtrích trớc khác nhau sao cho phù hợp với chế độ tiền lơng của ngời lao
động
1.4 Những quy định chung trong hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Trang 16Việc trích lơng và các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao động đợcthực hiện trên phòng kế toán của doanh nghiệp
Căn cứ vào các chứng từ : Bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc,sản phẩm hoàn thành, hợp đồng giao khoán để tính tiền lơng thời gian, lơngsản phẩm, tiền ăn ca, và lơng khoán cho ngời lao động
Tiền lơng đợc tính riêng cho từng ngời, theo từng bộ phận và phản ánhvào bảng thanh toán tiền lơng để lập cho bộ phận đó
Căn cứ vào phiếu nghỉ hởng BHXH, biên bản điều tra về tai nạn lao
động thì kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánhvào bảng thanh toán BHXH
Đối với các khoản tiền thởng của công nhân viên kế toán cần phải tínhtoán và lập bảng thanh toán tiền thởng để theo dõi và chi trả đúng quy định.Việc thanh toán tiền lơng có thể chia làm 2 kỳ:
1.5 Các quỹ: Quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, KPCĐ, BHYT.
1.5.1 Quỹ tiền lơng.
Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhânviên trong toàn doanh nghiệp do DN sử dụng để chi trả quỹ lơng Quỹ tiềnlơng của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế(lơng thời gian, lơng sản phẩm) lơng khoán, tiền lơng trả cho ngời lao
động sản xuất, khối lợng sản phẩm hỏng trong phạm vi cho phép, tiền
l-ơng trả cho ngời lao động do ngừng sản xuất do nguyên nhân kháchquan trong thời gian điều động công tác, thời gian nghỉ phép, thời gian
đi học… nên công ty đã sản xuất ra đ
- Các khoản phụ cấp, làm đêm, làm thêm giờ
- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên phụ cấp chức vụ, phụccấp khu vực, làm đêm
- Quỹ tiền lơng kế hoạch của doanh nghiệp còn tính cả khoản trợ cấp
và BHXH trong thời gian ngời lao động nghỉ thai sản, tai nạn lao động
* Để phục vụ công tác hạch toán kế toán, tiền lơng chia thành hai loại:
- Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấpkèm theo
Trang 17- Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời giannghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ về ngừng sản xuất… nên công ty đã sản xuất ra đ ợc hởng theo chế độ đ
1.5.2 Quỹ BHXH.
Quỹ này đợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ quy định trên tổng
số quỹ tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấpkhu vực) của công nhân viên thực tế đã phát sinh trong tháng
Quỹ BHXH đợc chi tiêu trong từng trờng hợp ngời lao động ốm đau,tai nạn, hu trí, tử tuất, bệnh tật nghề nghiệp… nên công ty đã sản xuất ra đ
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH quản lý Theo chế độ hiện hànhhàng tháng, doanh nghiệp trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng
số tiền lơng thực tế phải trả cho CNV trong tháng Trong đó, 15% tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng; 5% trừ vào l-
ơng của ngời lao động
1.5.3 Quỹ BHYT.
Đợc sử dụng để thanh toán tiền khám, chữa bệnh, thuốc, viện phí chongời lao động trong thời gian ốm đau, thai sản, quỹ này đợc hình thànhbằng cách trích theo tỷ lệ trên tổng tiền lơng cơ bản của các khoản phụ cấpcủa CNV thực tế phát sinh trong tháng
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT quản lý, theo quy định hiện hành, quỹBHYT trích BHYT 3% trên tổng quỹ lơng, trong đó 2% doanh nghiệp phảinộp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% lao động phải đóng góp tínhvào thu nhập của họ
1.5.4 Quỹ kinh phí công đoàn ( KPCĐ).
Đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lơngphải trả cho CNV trong kỳ
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng DN trích 2% trên tổng tiền lơngthực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ, và tính hết vào chi phí sảnxuất kinh doanh của đối tợng sử dụng lao động Toàn bộ số kinh phí công
đoàn (KPCĐ) trên thì 1% nộp nên quỹ công đoàn cấp trên, còn 1% giữ lại
để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại cơ sở
Trang 181.6.2 Hình thức trả lơng.
Các doanh nghiệp thờng áp dụng trả lơng theo hình thức : tiền lơngtheo thời gian và tiền lơng theo sản phẩm
1.6.2.1 Hình thức tiền lơng theo thời gian.
Đây là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc, cấp bậc, kỹthuật, thang lơng, hệ số lơng của ngời lao động để thanh toán tiền lơngcho họ
Đối với doanh nghiệp, tính trả lơng theo thời gian có thể thực hiện theohai cách : lơng thời gian giản đơn và lơng thời gian có thởng
* Lơng thời gian giản đơn : Là tiền lơng đợc tính theo thời gian làmviệc và đơn giá lơng thời gian cố định Lơng thời gian giản đơn đợc chiathành :
- Lơng tháng: Tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng,theo quy định gồm lơng cấp bậc và khoản phụ cấp ( nếu có) áp dụng trảcho công nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và cácnhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính sản xuất
- Lơng ngày: đợc tính bằng lơng tháng chia cho số ngày làm việc theochế độ:
Lơng ngày = Lơng ngày làm việc trong tháng theo chế độLơng tháng theo cấp bậc
Số ngày làm việc trong
tháng theo chế độ =
360 ngày – 48 ngày
12 tháng
Lơng ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho công nhânviên, trả lơng cho công nhân trong những ngày hội họp, học tập
- Lơng giờ : Đợc tính bằng cách lấy lơng ngày chia cho số giờ làmviệc trong ngày theo chế độ
Lơng giờ = Số giờ làm việc (8giờ/ngày)Lơng ngày
Lơng giờ thờng làm căn cứ để tính thu nhập làm thêm giờ
* Lơng thời gian có thởng: Là tiền lơng thời gian giản đơn kết hợp vớitiền thởng trong thời gian sản xuất: tiền thởng xác định trên thành tích lao
động, có tinh thần trách nhiệm cao
Tiền lơng thực tế = Tiền lơng theo thời gian + Tiền thởng phải trả CNV
1.6.2.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
Trang 19- Là hình thức trả lơng căn cứ vào chất lợng, số lợng sản phẩm hay cáccông việc hoàn thành đảm bảo yêu cầu về chất lợng và đơn giá tiền lơngtính trên một đơn vị sản phẩm để tính tiền lơng theo sản phẩm cho côngnhân viên.
Đây là hình thức trả lơng rất phổ biến vì hiện nay áp dụng khá phùhợp Nó quán triệt đầy đủ nguyên tắc “ Phân phối theo lao động” gắn việctrả lơng với sản xuất kinh doanh cụ thể của mỗi cá nhân và tập thể trongdoanh nghiệp
- Hình thức sản phẩm trực tiếp : Là hình thức trả lơng cho ngời lao
động theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơngiá lơng sản phẩm( không hạn chế số lợng sản phẩm hoàn thành) Đây làhình thức đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến nhất
Lgiờ : Là mức lơng giờ theo cấp bậc sản phẩm
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp : Đợc áp dụng trả lơng cho côngnhân viên làm việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất nh : CNVchuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị… nên công ty đã sản xuất ra đTrong tr-ờng hợp này, căn cứ vào kết quả sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất
để tính lơng cho lao động phục vụ sản xuất Hình thức này đã động viên
đ-ợc công nhân phục vụ tốt hơn và có tác dụng nâng cao năng suất lao độngcủa công nhân chính
- Trả lơng theo sản phẩm có thởng: Là kết hợp trả lơng sản phẩm trựctiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thởng trong sản xuất ( tiết kiệm vật t, tăngnăng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm)
- Hình thức trả lơng sản phẩm luỹ tiến: Là hình thức trả lơng sảnphẩm, nhng sử dụng nhiều đơn giá khác nhau để trả lơng cho công nhântăng sản lợng ở mức độ khác nhau theo nguyên tắc nhất định, căn cứ vàomức độ vợt định mức lao động của họ Hình thức này thờng đợc áp dụng ởnhững khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuấthoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến, phá vỡ định mức lao
động cũ
- Trả lơng khoán khối lợng hoặc khoán công việc: Là hình thức trả tiềnlơng theo sản phẩm, áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, côngviệc có tính chất đột xuất nh : khoán bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu,
Trang 20thành phẩm Nhng với hình thức này cũng cần chú ý giám sát, kiểm tra đểbảo đảm chất lợng, tiến độ, và coi trọng chế độ khuyến khích lợi ích vậtchất, có chế độ thởng phạt nghiêm minh.
- Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng : Tiền lơng đợc tínhtheo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng,hình thức này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất
1.7 Phơng pháp hạch toán kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ 1.7.1 Nội dung, kết cấu của TK 334- Phải trả công nhân viên.
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả cho công nhânviên cùng tiền lơng , tiền thởng và các khoản tiền thuộc thu nhập của côngnhân viên… nên công ty đã sản xuất ra đ
- Kết cấu:
+ Bên nợ:
• Phản ánh các khoản tiền lơng, tiền thởng và các khoản khác phảitrả cho công nhân viên
• Khấu trừ vào tiền lơng, tiền công của CNV
• Các khoản cho CNV ứng trớc tiền lơng
+ Bên có: Phản ánh các khoản tiền lơng, tiền thởng và các khoản phảitrả khác cho CNV
+ Số d(có): Phản ánh các khoản tiền thởng và các khoản còn phải trả.+ Số d( nợ): Số tiền trả thừa cho CNV hoặc số tiền ứng trớc
Trang 21Sơ đồ hạch toán TK 334 – Phải trả cho CNV.
TK334
TK141,138 TK622
Các khoản khấu trừ vào Tiền lơng phải trả tiền lơng CNV CNsản xuất TK335
Lơng phép thực Trích trớc
lơng tế thanh toán nghỉ phép Các khoản khấu trừ
CNV
Trang 221.7.2 Kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ.
Tài khoản sử dụng 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp kháccho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên vềkinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lơng theo quyết
định của toà án, giá trị tài sản thừa
- Kết cấu:
+ Bên nợ:
Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quy
định ghi trong biên bản xử lý
BHXH phải trả công nhân viên
KPCĐ chi tại đơn vị
Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan xử lý
Kết chuyển doanh thu nhận trớc sang TK 511
Các khoản đã trả, đã nộp khác
+ Bên có:
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý(cha rõ nguyên nhân)
Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vịtheo quyết định ghi trong biên bản xử lý(xác định đợc nguyên nhân)
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào kinh phí sản xuất kinh doanh BHXH, BHYT, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù
Doanh thu nhận trớc của khách hàng về dịch vụ đã cung cấpnhiều kỳ
Các khoản phải trả, phải nộp khác
+ Số d(có):
Số tiền phải trả, phải nộp khác
Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích nhng cha nộp đủ cho cơ quan quản
lý hoặc số quỹ cha chi hết của đơn vị
+ Số d(nợ): Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả hoặc kinh phí công
đoàn vợt chi đợc cấp bù
Tài khoản 338 có 6 TK cấp 2, gồm:
TK 338.1 – Tài sản thừa chờ xử lý
Trang 23BHXH trả thay Trích BHXH, BHYT
Lơng CNV KPCĐ
TK334 BHXH, BHYT trừ vào
lơng của CNV
TK111,112
TK111,112 Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ Số BHXH, BHYT chi vợt
hoặc chi BHXH, BHYT, cấp hay đợc hoàn trả lại
Sau khi kiểm tra các chứng từ, kế toán tiến hành tính lơng cho cácCBCNV trong công ty, để thanh toán tiền lơng, tiền công, và các khoản phụcấp, trợ cấp cho ngời lao động Hàng tháng kế toán của công ty, phải lập
“Bảng thanh toán tiền lơng” cho từng tổ, từng bộ phận, từng phân xởng sảnxuất và các phòng ban để làm căn cứ trả lơng cho từng ngời
Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền, các khoản phụ cấp, trợcấp, các khoản khấu trừ vào số tiền mà ngời đợc lĩnh, khoản thanh toán vềtrợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự
Khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận, ký, giám đốc duyệt “Bảng thanhtoán tiền lơng và BHXH” sẽ làm căn cứ để thanh toán lơng
Việc thanh toán tiền lơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc trả
1 lần/tháng tại phòng kế toán của công ty, sau khi đã trừ đi những khoảnthu nhập
Tiền thởng mà ngời lao động đợc lĩnh riêng, không phản ánh vào bảngthanh toán lơng
2.2 Hình thức trả lơng của công ty
Trang 24- Lơng bình quân ngày = 22 ngàyLơng cơ bản
- Lơng chính = Lơng bình quân ngày x Số ngày thực tế
- Lơng làm thêm = lơng bình quân ngày x Số ngày làm thêm
=
Hạch toán thời gian lao động là hạch toán việc sử dụng thời gian lao
động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận, từng tổ Trong công ty
Trang 25mỗi phòng ban, các tổ chức sử dụng bảng chấm công, hàng ngày làm căn
cứ lập bảng chấm công là số ngày làm việc thực tế, căn cứ vào phiếu nghỉhởng BHXH, phiếu nghỉ phép
Bộ phận gián tiếp sản xuất của công ty áp dụng hình thức trả lơng giántiếp thông qua bảng chấm công thực tế
2.3 Quỹ lơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ ở công ty.
* Quỹ lơng của công ty: Dùng để trả lơng cho công nhân viên và ngờilao động trong toàn công ty
* Quỹ BHXH:
- Tất cả các cán bộ công nhân viên trong công ty đều đóng BHXH dophòng kế toán đảm nhiệm, sổ danh sách lao động đợc lập chi tiết cho từngphòng ban, từng bộ phận nó thể hiện mã thời gian đóng BHXH
- Công ty áp dụng theo đúng quy định của Nhà nớc, quỹ BHXH đợctrích nộp bằng 20% tổng quỹ lơng cơ bản Trong đó:
+ 15% công ty phải đóng đợc tính theo từng đối tợng
+ 5% ngời lao động phải đóng trừ trực tiếp vào lơng
- Trong công ty 15% đóng cho cán bộ công nhân viên khối văn phòng
đợc tính vào chi phí quản lý 642
Đối với nhân viên quản lý phân xởng sẽ tính vào TK 627
Đối với nhân viên trực tiếp sản xuất tính vào TK 622
- Ngoài ra công ty còn áp dụng theo đúng chế độ quy định đối vớinhân viên, cán bộ gặp rủi ro nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… nên công ty đã sản xuất ra đ giấynày đợc cơ quan y tế khám chữa bệnh ký duyệt Các chứng từ đợc các kếtoán trung tâm tổng hợp và nộp lên phòng kế toán để lập phiếu thanh toánBHXH và bảng thanh toán BHXH để thanh toán với cấp trên
- Phơng pháp tính BHXH căn cứ vào nghị định 12/CP ngày 26/01/2005của Chính Phủ:
= 271,92 x 450.000 = 32.000 đồng
Số ngày làm thực nghỉ đợc hởng BHXH là 3 ngày
Trang 26* Quỹ BHYT: Công ty hạch toán 2% tổng quỹ lơng vào chi phí sảnxuất kinh doanh, và trừ 1% vào lơng của ngời lao động Sau đó nộp toàn bộcho cơ quan BHYT quản lý và chi trả.
* Quỹ KPCĐ: Trích theo tỷ lệ 2% lơng phải trả cho công nhân viêntrong tháng và đợc công ty đóng hộ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.Trong đó 1% nộp quỹ công đoàn cấp trên, 1% giữ lại làm quỹ công đoàn tạicơ sở Trong 1% đó cơ sở có thể sử dụng để trích đi thăm ngời ốm, thai sản,hoặc tổ chức cho cán bộ đi thăm quan du lịch,… nên công ty đã sản xuất ra đ
2.4 Các tài khoản và sổ sách mà công ty sử dụng để hạch toán tiền lơng
Trang 27Đây là phơng pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp ở công ty, từ đóthống kê tổng hợp số liệu và phân tích số liệu tổng hợp thành những mảngnghiên cứu các thông tin thu thập đợc từ các chứng từ ban đầu, sổ sách vàcác báo cáo hàng tháng, quý, năm của công ty và các đơn vị trực thuộc Thuthập thông tin bằng cách phỏng vấn các cán bộ có liên quan
3.1.2 Phơng pháp so sánh.
Phơng pháp so sánh dùng để đối chiếu so sánh kết quả đạt đợc kỳ nàyvới kỳ trứơc, kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch Nh so sánh quy mô sử dụng vốncủa cuối kỳ so sánh với đầu kỳ, so sánh tài sản lúc cuối kỳ với đầu kỳ Từ
Tổng hợp cân đối kế toán là phơng pháp tổng hợp số liệu từ các sổ
kế toán theo mối liên hệ vốn của kế toán nhằm cung cấp thông tin tàiliệu chính cho những ngời quyết định Nó là một mặt của phơng pháp
kế toán, chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau trong quá trình xử lý
và cung cấp thông tin kế toán
3.2.2 Phơng pháp cân đối và đối chiếu.
Cân đối và đối chiếu số liệu giữa sổ quyết toán và dự toán
Là phơng pháp kế toán ghi chép đồng thời các nghiệp vụ vào các sổ để
đối chiếu so sánh kết quả
III Nội dung
1 Thực trạng công tác kế toán ở đơn vị.
1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.
Căn cứ theo quy mô hoạt động của sản xuất kinh doanh và khối lợngnghiệp vụ kế toán của công ty đợc hình thành theo “ Mô hình tổ chức bộmáy kế toán tập trung” đợc thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán tr ởng
Trang 28- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp tài liệu của các phần hànhchính kế toán khác, lập các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chung, sổcái, viết phiếu thu, phiếu chi và báo cáo lên kế toán tr ởng Đồng thời kếtoán tổng hợp kiêm nhiệm vụ kế toán tiền mặt, tiền gửi, chịu tráchnhiệm đến vốn bằng tiền, chi tiết về tiền mặt, tiền gửi, theo dõi sự l uchuyển vốn bằng tiền và tình hình thu chi Tại công ty hàng tháng, hàngquý phản ánh vào quỹ tiền mặt theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và
sổ theo dõi tiền gửi
- Kế toán viên: Chịu trách nhiệm kế toán tiền lơng và bảo hiểm, kếtoán thanh toán và tạm ứng Kế toán viên có nhiệm vụ tính toán lơng chính,lơng phụ, lơng phép, phụ cấp cho công nhân viên hàng tháng làm căn cứtrích lập BHXH, BHYT lên cấp trên Đồng thời, kế toán viên phải trả theodõi công nợ của công ty, các khoản phải thu, đã trả, đã nộp nh thế nào, thựchiện nhiệm vụ chung của một kế toán
- Thủ quỹ kiêm thủ kho: Làm nhiệm vụ giao và nhận tiền mặt, tiềngửi, lập báo cáo quỹ tiền mặt Đồng thời, thủ kho phải theo dõi những phátsinh làm tăng, giảm kho cuối tháng, cuối quý phải kiểm kê kho
1.2 Hình thức chứng từ ghi sổ tai công ty CP may xuất khẩu Hà Bắc.
Công ty đang sử dụng hình thức “Nhật Ký Chung” để ghi chép
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi chép vào sổ nhật ký, mà trọngtâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản