Theo k t quả điều tr l o động trẻ em năm 2012, nư c t có khoảng 1,7 tri u l o động trẻ em từ 5-17 tuổi, trong đó có khoảng 1,5 tri u em ở độ tuổi từ 10-16, đây là độ tuổi mà nhiều trẻ em
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI LAO
ĐỘNG TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Nghiên cứu tại Quận Ba Đình và Huyện Thường Tín)
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Công tác xã hội
Hà Nội - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI LAO
ĐỘNG TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Nghiên cứu tại Quận Ba Đình và Huyện Thường Tín)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8
2 1 Tr n th gi i 8
2 2 T i Vi t N m 10
3 Ý nghĩa của nghiên cứu 13
3.1 Ý nghĩ kho học 13
3 2 Ý nghĩ thực tiễn 13
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 13
4.1 Đối tượng nghi n cứu 13
4 2 Khách thể nghi n cứu 13
5 Phạm vi nghiên cứu 14
5 1 Ph m vi nội dung nghi n cứu 14
5 2 Ph m vi không gi n 14
5 3 Ph m vi thời gi n 15
6 Câu hỏi nghiên cứu 15
7 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 15
7 1 Mục đích nghi n cứu 15
7.2 Nhi m vụ nghi n cứu 15
8 Giả thuyết nghiên cứu 15
9 Phương pháp nghiên cứu 16
9.1 Phương pháp nghi n cứu thứ cấp 17
9 2 Phương pháp nghi n cứu sơ cấp 18
9.2.1 Cách ti p cận 18
9 2 2 Khảo sát mẫu về l o động trẻ em 18
9.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu 19
Trang 49.2.4 Phương pháp qu n sát 19
9.2.5 Phương pháp x l số li u 19
NỘI DUNG CHÍNH 20
C H Ư Ơ N G 1 : C Ơ S Ở L Ý L U Ậ N V À T H Ự C T I Ễ N C Ủ A N G H I Ê N C Ứ U 20
1.1 Cơ sở lý luận 20
1 1 1 Các khái ni m công cụ 20
1 1 1 1 Khái ni m Trẻ em 20
1 1 1 2 Khái ni m l o động 20
1 1 1 3 Khái ni m vi c làm 21
1 1 1 4 Khái ni m l o động trẻ em 21
1.1.1.5 Phân bi t trẻ em th m gi l o động và l o động trẻ em 26
1 1 1 6 Trẻ em th m gi ho t động kinh t 28
1 1 1 7 Khái ni m công tác xã hội 28
1 1 1 8 Khái ni m nhân vi n công tác xã hội 29
1 1 1 9 Khái ni m v i trò và v i trò nhân vi n Công tác xã hội 29
1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 32
1 2 1 Thuy t v i trò xã hội 32
1.2.2 Thuy t h thống sinh thái 35
1.3 Cơ sở thực tiễn 38
1 3 1 Đặc điểm đị bàn nghi n cứu 38
1.3.1.1 Vị trí đị l 38
1.3.1 2 Điều ki n tự nhi n 38
1 3 1 3 Đặc điểm kinh t - xã hội 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 44
2.1 Thực trạng về lao động trẻ em 44
2 1 1 Tình hình bi n động về l o động trẻ em gi i đo n 2005 đ n n y 44
2 1 2 Thực tr ng chung về l o động trẻ em t i Hà Nội 48
2 1 2 1 Tình tr ng đi học 49
Trang 52 1 2 2 Môi trường sống hi n t i củ l o động trẻ em 53
2 1 2 3 Thời gi n làm vi c củ trẻ em l o động 56
2 1 2 4 Thu nhập củ trẻ em l o động 59
2.1.2.5 Điều ki n làm vi c 62
2.2 Nguyên nhân dẫn đến lao động trẻ em 63
2.3 Các loại hình lao động trẻ em 66
2 3 1 Khuân vác và sản xuất vật li u xây dựng 66
2 3 2 Ch bi n th n tổ ong 67
2 3 3 Trẻ em làm vi c t i các làng nghề truyền thống 67
2 3 4 Trẻ em làm thu giúp vi c gi đình 68
2.4 Những rủi ro mà lao động trẻ em gặp phải 68
2.5 Đánh giá về lao động trẻ em 71
2 5 1 Mặt tích cực 71
2 5 2 Mặt ti u cực 72
2 5 2 1 Đối v i bản thân trẻ em 72
2 5 2 2 Đối v i gi đình và xã hội 75
CHƯƠNG 3: VAI TRÒ NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI LAO ĐỘNG TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 78
3.1 Vai trò truyền thông, vận động xã hội 79
3.2 Vai trò người tham vấn, tư vấn 83
3.3 Vai trò người hỗ trợ tâm lý 85
3.4 Vai trò người kết nối nguồn lực 91
3.5 Vai trò là tác nhân tạo sự thay đổi 95
3.6 Vai trò là người giáo dục, nâng cao nhận thức 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
1 K t luận 101
2 Khuy n nghị 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 108
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HIV/AIDS : Human Insuffisance Virus/Acquired Immune
Deficiency Syndrome
Công ư c 138 : Công ư c số 138 của ILO về tuổi l o động tối thiểu
(ILO Convention No 138 on the Minimum Age for
Admission to Employment and Work), 1973 Công ư c 182 : Công ư c số 182 của ILO về xóa bỏ những hình thức
l o động trẻ em tồi t nhất (Worst Forms of Child
Labour Convention) 1999
ĐHKHXH&NV : Đ i học Kho học Xã hội và Nhân văn
LĐTB&XH : L o động - Thương binh và Xã hội
BCĐ : B n chỉ đ o
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1: Phân bi t trẻ em th m gi l o động và l o động trẻ em 27
Bảng 2 2: Tình tr ng đi học củ l o động trẻ em chi theo gi i tính 50
Bảng 2 3: Nguy n nhân bỏ học củ l o động trẻ em thành phố Hà Nội 51
Bảng 2 4: Điều ki n nơi ở củ trẻ 54
Bảng 2 5: Thời giờ làm vi c bình quân ngày củ l o động trẻ em chi theo lo i hình công vi c 57
Bảng 2 6: Mức thu nhập củ l o động trẻ em phân theo nhóm tuổi 62
Bảng 2 7 Nguy n nhân dẫn đ n l o động trẻ em 64
Bảng 3 8 Cộng đồng củ tôi có n toàn cho trẻ em không 90
DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu đồ 1 1 Tháp nhu cầu củ Abr h m M slow 38
Biểu đồ 2 2: L o động trẻ em 2004 - nay 44
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 1: Sơ đồ nhận d ng l o động trẻ em 25
Sơ đồ 1 2: Sơ đồ h thống sinh thái 35
Sơ đồ 2 3: Sơ đồ phân bố trẻ em 5-17 tuổi theo tình tr ng th m gi ho t động kinh t củ trẻ em 45
Sơ đồ 3 4: Sơ đồ k t nối nguồn lực cho trẻ em l o động 93
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời gi n qu , quá trình đổi m i đã m ng l i k t quả rõ r t, đời sống vật chất và tinh thần củ nhân dân từng bư c được nâng c o, công tác bảo v , chăm sóc và giáo dục trẻ em có nhiều chuyển bi n tích cực từ nhận thức đ n ho ch định chính sách và tổ chức thực hi n Tuy nhi n, quá trình hội nhập kinh t quốc t và khu vực, một mặt m ng l i nhiều cơ hội đư đất nư c theo kịp v i khu vực và th gi i, mặt khác cũng t o r môi trường có nhiều diễn bi n phức t p và thách thức m i đối v i công tác bảo v , chăm sóc và giáo dục trẻ em Trẻ em có hoàn cảnh đặc bi t theo quy định củ Luật BVCS&GDTE và một số nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc bi t khác chư được
đư vào trong Luật đ ng có xu hư ng gi tăng, trong đó có trẻ em bị xâm h i tình dục, trẻ em bị b o lực, trẻ em bị t i n n thương tích, trẻ bị bỏ rơi, trẻ em
l ng th ng, trẻ em phải l o động s m, trẻ em bị buôn bán, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS Tình hình l o động trẻ em ở nư c t đã và đ ng gây r nhiều bức xúc Đây cũng là một trong những vấn đề được Chính phủ qu n tâm đặc bi t
và đư r những giải pháp thi t thực nhằm c n thi p và hỗ trợ có hi u quả đối
v i nhóm trẻ em thi t thòi này Sự qu n tâm này được thể hi n:
Ngày 17/11/2000, Vi t N m đã có ph chuẩn th m gi Công ư c 182
về “Cấm và hành động ng y lập tức lo i bỏ các hình thức l o động trẻ em tồi
t nhất” Ngày 9/6/2003, Vi t N m cũng đã chính thức ph chuẩn th m gi Công ư c 138 về Quy định tuổi tối thiểu được đi làm vi c Điều đó thể hi n
sự c m k t m nh mẽ củ Chính phủ trong vi c đảm bảo công bằng xã hội và bảo v các quyền trẻ em
Thủ tư ng Chính Phủ cũng đã ph duy t Chương trình Ngăn ngừ và giải quy t tình tr ng trẻ em l ng th ng, trẻ em bị xâm ph m tình dục và trẻ em phải l o động nặng nhọc, trong điều ki n độc h i, nguy hiểm gi i đo n 2004-
2010 (Quy t định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 12 tháng 2 năm 2004)
Trang 9Theo k t quả điều tr l o động trẻ em năm 2012, nư c t có khoảng 1,7 tri u l o động trẻ em từ 5-17 tuổi, trong đó có khoảng 1,5 tri u em ở độ tuổi từ 10-16, đây là độ tuổi mà nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc bi t phải th m
gi l o động ki m sống, bỏ nhà đi l ng th ng, phải làm vi c những công vi c không phù hợp v i sức khoẻ và tâm sinh l củ trẻ em; đáng chú nhất là số trẻ em phải l o động trong điều ki n nặng nhọc độc h i, nguy hiểm như kh i thác đá, gi công các sản phẩm từ đá, sản xuất các sản phẩm mộc dân dụng,
kh i thác th n lộ thi n, khuân vác ở các b n cảng, thu gom ph li u ở các bãi rác, đào đãi vàng, kh i thác và vận chuyển cát và vật li u xây dựng (theo báo cáo củ 63/63 tỉnh, thành phố và ư c tính toàn quốc đ n tháng 12 năm
2012 có tr n 39 ngàn trẻ em phải l o động trong điều ki n năng nhọc, độc h i, nguy hiểm) đ phần những trẻ em n y thường có những hoàn cảnh gi đình
h t sức khó khăn hoặc đời sống gi đình có nhiều diễn bi n phức t p, tính
ri ng Hà Nội năm 2012 có khoảng 7 ngàn trẻ em l o động trong điều ki n nặng nhọc, nguy hiểm Bản thân các em thi u thốn cả về vật chất lẫn tinh thần, hầu h t các em không chỉ tự nuôi sống bản thân mà còn phải chắt chiu, dành dụm g i tiền giúp đỡ gi đình các em, gặp nhiều rủi ro trong công cuộc mưu sinh, khi mắc b nh hoặc gặp t i n n không được chăm sóc chu đáo Do
đó, tỉ l suy dinh dưỡng trong nhóm trẻ này thường rất c o, đặc bi t là tỉ l trẻ em thấp còi do các em phải làm vi c quá sức và thường xuy n đ u ốm Trư c thực tr ng tr n, công tác bảo v , chăm sóc và giáo dục trẻ em đặc bi t
là l o động trẻ em chư được coi trọng Đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội chuy n trách các cấp làm vi c v i trẻ em, gi đình và cộng đồng chư có hoặc còn rất thi u, năng lực chư đáp ứng được y u cầu, hầu h t các phường
xã tr n đị bàn Hà nội chư có đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội được đào
t o cơ bản về bảo v trẻ em, phòng ngừ tình tr ng l o động trẻ em Chính sách đối v i đội ngũ cán bộ này chư được qu n tâm đúng mức; công tác xã hội m i được công nhận là một nghề; chư có các cán bộ công tác xã hội chuyên nghi p cũng như thi u phương pháp ti p cận m ng tính l luận và
Trang 10toàn di n để phòng ngừ và có những dịch vụ c n thi p, hỗ trợ kịp thời, phù
hợp Đây cũng là l do vì s o tôi chọn đề tài: “ Vai trò của nhân viên công
tác xã hội đối với lao động trẻ em tại Thành phố Hà Nội (nghiên cứu tại quận Ba Đình và huyện Thường Tín)”
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trên th giới
L o động trẻ em đã trở thành chủ đề được th gi i qu n tâm trong nhiều năm qu , đặc bi t là Tổ chức l o động quốc t (ILO) và đối v i các chính phủ các nư c Tr n th gi i có rất nhiều những nghi n cứu đã được thực hi n; đồng thời cũng có nhiều dự án và chương trình hành động cũng như các chi n dịch truyền thông đã được phát động nhằm chi sẻ thông tin và giải quy t tình tr ng l o động trẻ em
Hội nghị quốc t Ôx-lô (tháng 6/1999) về l o động trẻ em thể hi n sự
qu n tâm quốc t ngày càng tăng về l o động trẻ em Hội nghị dự tr n cơ sở các văn ki n quốc t đã được thừ nhận rộng rãi, đặc bi t là Công ư c về Quyền trẻ em (CRC); Công ư c 138 củ tổ chức L o động quốc t (ILO) về tuổi tối thiểu năm 1973; Công ư c số 29 về l o động cưỡng bức năm 1930 và trong khuôn khổ K ho ch hành động củ Hội nghị cấp c o th gi i về trẻ em năm 1990 Hội nghị này là sự ti p nối Hội nghị Am-xec-d m về l o động trẻ
em năm 1997 Các đ i biểu t i hội nghị Ôx-lô công nhận tầm qu n trọng củ nhiều hội nghị quốc t và khu vực li n qu n t i vấn đề l o động trẻ em Đặc
Trang 11Cô-Tuy n bố và chương trình hành động củ Hội nghị th gi i Stốc-khôm chống bóc lột tình dục trẻ em vì mục đích thương m i năm 1996
K t luận củ hội nghị Am-xéc-d m về l o động trẻ em
Tuy n bố củ Hội nghị cấp c o lần thứ 9 Hi p hội các nư c hợp tác khu vực N m Á t i M -l tháng 5 năm 1997
Tuy n bố T k gen về xó bỏ l o động trẻ em tháng 5 năm 1997
Khuy n nghị củ hội nghị cấp c o các nư c Tổ chức thống nhất châu Phi ở H -ra-n tháng 6 năm 1997
Mục đích chính củ Hội nghị Ôx-lô là xó bỏ một cách có hi u quả l o động trẻ em Mục ti u là bảo v trẻ em khỏi sự bóc lột về kinh t và khỏi làm bất
kì công vi c nào có thể độc h i hoặc gây ảnh hưởng t i sự giáo dục hoặc có h i đối v i sức khỏe, sự phát triển thể lực, trí lực, đ o đức, tinh thần củ trẻ em
Năm 2008, theo báo cáo củ Tổ chức Cứu trợ trẻ em cho bi t tr n th
gi i hi n có 218 tri u trẻ em phải l o động, trong đó 126 tri u em làm vi c
trong những điều ki n nguy hiểm và 8,5 tri u em l o động như nô l Tổ chức
Cứu trợ trẻ em nhấn m nh sự cần thi t để trẻ em được l o động trong những điều ki n xứng đáng, bảo đảm n ninh và v sinh, hưởng lương phù hợp và có thể k t hợp l o động v i học hành Tuy nhi n, n n bóc lột trẻ em đ ng diễn r phổ bi n và trầm trọng Theo bà Pep Horno, một chuy n gi củ Tổ chức Cứu trợ trẻ em, hi n có 8,5 tri u trẻ em đ ng phải làm những công vi c bất hợp pháp, nặng nhọc và nguy hiểm đối v i tuổi thơ Một trong những hình thức nô dịch trẻ em là vi c buôn bán trẻ em, h y bóc lột tình dục từ các thương vụ du lịch "sex" v i sự th m gi củ 1,8 tri u trẻ vị thành ni n Bản
báo cáo củ Tổ chức Cứu trợ trẻ em còn cho bi t hi n n y 300 000 trẻ em
dư i 15 tuổi bị bắt đi lính và dính vào các cuộc xung đột vũ tr ng Điều tồi t nhất là các em bị buộc phải chứng ki n hoặc ti n hành các vụ thảm sát ng y
t i làng qu mình để không còn đường trở về nhà hoặc tái hoà nhập xã hội Ngoài r , có khoảng 1 tri u trẻ em phải làm vi c t i các mỏ để kh i thác vàng hoặc kim cương
Trang 12Trẻ em thường làm vi c trong điều ki n hà khắc như phải vào trong các hầm sâu dư i lòng đất để khuân vác những thứ nhiều khi còn nặng hơn cả trọng lượng cơ thể củ các em Tổ chức L o động quốc t (ILO) công bố các
số li u cho thấy, th gi i có 246 tri u trẻ em làm những nghề nguy hiểm đ n tính m ng, 73 tri u l o động trẻ em chư t i 10 tuổi Ở các nư c phát triển có 2,5 tri u trẻ em phải làm vi c trong khi 127 tri u trẻ em dư i 14 tuổi làm vi c
t i khu vực châu Á - Thái Bình Dương và 22 000 trẻ em ch t mỗi năm do các
t i n n l o động Ở Ấn Độ, N p l, nhiều trẻ em phải ki m sống bằng nghề đập đá Ở khu vực cận s m c S r h châu Phi v i tỷ l 1/4 số trẻ em ở khu vực này bị bóc lột sức l o động Khoảng 60% số l o động trẻ em tr n th gi i
làm vi c trong nông nghi p và không có cơ hội được học hành
Trư c thực tr ng l o động trẻ em, đặc bi t là những hình thức l o động trẻ
em tồi t nhất hi n n y, ngày 8/5/2008, Tổ chức L o động quốc t (ILO) đã k u gọi cộng đồng th gi i hành động m nh mẽ hơn nữ để ti p tục giảm và ti n t i
lo i trừ các hình thức l o động trẻ em tồi t nhất trên toàn cầu vào năm 2016
Tại Việt Nam
Ở Vi t N m cũng như tr n th gi i, tình tr ng l o động trẻ em xuất hi n
từ khá lâu trong lịch s Gần đây vấn đề này càng trở n n bức xúc khi số lượng l o động trẻ em không ngừng tăng l n, b n c nh đó là một số biểu hi n
củ mặt trái củ nền kinh t thị trường, đặt r và tiềm ẩn nhiều vấn đề xã hội
n n giải, đòi hỏi phải giải quy t kịp thời
Trang 13Trong những năm qu , có rất nhiều đề tài, công trình nghi n cứu kho học về l o động trẻ em như:
“Báo cáo Phân tích tình hình trẻ em ở Việt Nam” (19) do UNICEF
thực hi n năm 2010 Báo cáo lấy cách ti p cận dự tr n quyền con người, xem xét tình hình trẻ em dự tr n qu n điểm các nguy n tắc chính về quyền
con người như bình đẳng, không phân bi t đối x và trách nhi m giải trình
Đề tài: “Điều tr thu thập thông tin b n đầu nhằm xác định đối tượng hưởng lợi củ dự án l o động trẻ em t i 05 tỉnh Vi t N m” củ Vi n kho học
L o động xã hội Thực hi n năm 2011
Đề tài nghi n cứu kho học: “Tình hình l o động trẻ em – thực tr ng và giải pháp” củ TS Nguyễn Hải Hữu – Cục trưởng Cục Bảo v , chăm sóc trẻ
em Thực hi n năm 2010 (27 tr 11-60)
Chương trình nghi n cứu Trẻ em làm thuê giúp việc gia đình (24 tr.5)
do Tổ chức Cứu trợ trẻ em củ Thụy Điển (S ve the Children Sweden) cộng tác v i Kho Tâm l học (Trường Đ i học Kho học xã hội và Nhân văn- Đ i học Quốc gi Hà Nội) thực hi n năm 2000;
Nghi n cứu “Một số vấn đề cơ bản về trẻ em Việt Nam” (14.tr 8) củ
tác giả Đặng Bích Thủy đã chỉ r những vấn đề xã hội m ng tính g y gắt mà trẻ em đ ng phải đối mặt như bất bình đẳng trong ti p cận các cơ hội chăm sóc, bảo v , l o động s m, bị xâm h i, bị bỏ rơi
Đề tài: “Nghi n cứu ảnh hưởng củ gi đình đ n giáo dục trẻ l o động
s m” củ nhóm nghi n cứu Vi n Kho học giáo dục Vi t N m năm 2009
Đề tài: “L o động trẻ em tr n đị bàn TP HCM – thực tr ng và giải pháp” củ TS Đỗ Thị Lo n – Vi n nghi n cứu và phát triển TP HCM
Báo cáo “Điều đầu tiên trước hết trong lao động trẻ em: xoá bỏ những công việc độc hại với trẻ em” do Tổ chức L o động quốc t (ILO) phối hợp
v i quỹ nhi đồng Li n hợp quốc (UNICEF) điều tr năm 1999, “một thế giới phù hợp với trẻ em” được thực hi n năm 2001 dư i sự tài trợ củ Quỹ bảo trợ
nhi đồng Anh
Trang 14Chùm nghi n cứu về đề tài trẻ em củ Vi n nghi n cứu và phát triển xã hội, trong đó đề cập đ n vấn đề sức khỏe củ trẻ em l o động s m
Báo cáo k t quả điều tr về l o động trẻ em t i 8 tỉnh, thành phố năm
2010 củ Bộ L o động – Thương binh và Xã hội và ILO (2 tr 10)
Đề tài: “Điều tr thu thập thông tin b n đầu nhằm xác định đối tượng hưởng lợi củ dự án l o động trẻ em t i 05 tỉnh Vi t N m” củ Vi n kho học
L o động xã hội thực hi n năm 2011
Đề tài: “Công tác xã hội v i trẻ em l o động s m” đăng tải tr n diễn đàn vn soci lwork net và rất nhiều bài báo cũng chọn l o động trẻ em là đối tượng để vi t chính
Báo cáo về Đi u tr l o động trẻ em năm 2012 do Tổng cục thống k phối hợp v i Bộ L o động Thương binh và Xã hội, tổ chức l o động quốc t
t i vi t N m thực hi n và công bố năm 2014 đã đư r một bức tr nh khá toàn
di n về l o động trẻ em ở Vi t N m (5 tr 6)
Các đề tài và công trình nghi n cứu tr n đã đư r cách nhìn chung về tình hình cũng như những ảnh hưởng từ gi đình đ n trẻ em l o động s m Song nhiều vấn đề được đề cập trong các đề tài nghi n cứu tr n chư có bóng dáng v i trò củ cán bộ làm công tác xã hội đối v i l o động trẻ em Vì vậy
hi n n y, các nhân vi n xã hội m ng đ n một phương pháp khác bi t cho các
ho t động xã hội bổ sung cho các phương pháp ti p cận củ các nhóm khác (ví dụ, so v i các nhà tâm l học hoặc những người được đào t o về các ngành kho học xã hội l thuy t) Công tác xã hội tập trung vào con người trong bối cảnh môi trường xã hội củ họ, làm vi c v i cả h i mặt củ vấn đề, tức là v i cả cá nhân và môi trường xã hội để thúc đẩy sự th y đổi cần thi t Chính vì vậy, l o động trẻ em là nhóm cần có sự hỗ trợ đặc bi t cả về thể chất
và tinh thần n n v i trò củ nhân vi n công tác xã hội đối v i l o động trẻ em
là rất qu n trọng và cần thi t, nhất là trong bối cảnh đất nư c hi n n y có rất nhiều vấn đề xã hội nảy sinh như các t n n xã hội
Trang 153 Ý nghĩa của nghiên cứu
3.1 Ý nghĩa khoa học
K t quả nghi n cứu củ đề tài góp phần làm sáng tỏ l luận l o động trẻ
em và bảo v l o động trẻ em, qu đó bổ sung và làm phong phú th m cách nhìn nhận, đánh giá, các bi n pháp c n thi p ,phòng ngừ và v i trò củ nhân
vi n công tác xã hội đối v i l o động trẻ em
3 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài chỉ r cách nhìn tổng qu n về tình hình l o động trẻ em, những nguy cơ và thách thức đối v i các em khi làm vi c ở những môi trường độc
h i, nguy hiểm và v i trò củ nhân vi n CTXH trong ho t động thực tiễn để
giảm thiểu tình tr ng này
B n c nh đó, k t quả nghi n cứu cung cấp tương đối đầy đủ về thực
tr ng l o động trẻ em ở Hà Nội nói chung và Quận B Đình và huy n Thường Tín nói ri ng Tr n cơ sở đó giúp các nhà quản l có những giải pháp tổ chức, điều phối nhân sự và các họ t động phù hợp v i thực t Nhân vi n công tác
xã hội và các cán bộ làm công tác quản l có những cách thức chăm sóc, bảo
v trẻ em hợp l , các nhà ho ch định chính sách có th m góc nhìn về thực
tr ng l o động trẻ em để đư r những điều chỉnh về ch độ chính sách, bồi dưỡng nguồn nhân lực bảo v trẻ em phù hợp hơn v i điều ki n kinh t - xã hội Đây còn là tài li u th m khảo hữu ích đối v i các học giả, nhà kho học, nhà nghi n cứu, chuy n gi qu n tâm đ n vấn đề bảo v trẻ em l o động
4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
L o động trẻ em, các chính sách, cơ ch , luật pháp li n qu n đ n l o động trẻ em và nhân vi n xã hội đối v i l o động trẻ em
4.2 Khách thể nghiên cứu
Nhóm trẻ em l o động tr n đị bàn thành phố Hà Nội ( chọn quận Ba Đình và huy n Thường Tín củ Thành phố Hà Nội)
Trang 16Cụ thể: Trẻ em l o động từ 10 – 16 tuổi b o gồm: Trẻ em phụ giúp ch
mẹ làm kinh t , trẻ em làm thu giúp vi c trong gi đình, trẻ em làm thu t i
cơ sở kinh do nh dịch vụ, trẻ em l ng th ng ki m sống
5 Phạm vi nghiên cứu
5.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Tập trung vào v i trò củ cán bộ công tác xã hội v i l o động trẻ em và
đư r các giải pháp phòng ngừ và giải quy t tình tr ng l o động trẻ em b o gồm nhiều nội dung khác nh u như truyền thông giáo dục vận động xã hội để bảo v trẻ em khỏi phải l o động trong môi trường nặng nhọc, độc h i, nguy hiểm hoặc th m gi vào các hình thức l o động trẻ em tồi t nhất, trợ giúp các
em ti p cận các chính sách trợ giúp xã hội như ti p cận v i chăm sóc sức khoẻ, ti p cận giáo dục, học nghề, t o vi c làm phù hợp bảo v trẻ em trư c nguy cơ bị bóc lột, b o lực…Trong điều ki n về thời gi n cho phép, Tác giả tập trung vào tìm hiểu v i trò củ nhân vi n công tác xã hội v i l o động trẻ
em v i các nội dung chủ y u s u: Số lượng, độ tuổi, gi i tính, tình tr ng đi học, các công vi c trẻ em l o động th m gi , nguy n nhân, điều ki n làm vi c, sức khoẻ, thu nhập củ l o động trẻ em, các hình thức l o động, h quả củ lao động trẻ em Qu các nội dung nghi n cứu tr n để có các giải pháp phòng ngừ và giải quy t tình tr ng l o động trẻ em và phát huy v i trò củ nhân
vi n công tác xã hội đối v i vi c phòng ngừ và giải quy t tình tr ng l o động trẻ em tr n đị bàn nghi n cứu
5.2 Phạm vi không gian
Nghi n cứu được thực hi n t i đị bàn thành phố Hà Nội, trong đó lấy mẫu nghi n cứu t i quận B Đình và 02 xã Nhị Kh và Hiền Gi ng thuộc huy n Thường Tín Bởi vì quận B Đình và huy n Thường Tín là nơi tập trung nhiều nhất các trẻ em l o động s m và dư i nhiều hình thức, đ d ng các đối tượng
Trang 175.3 Phạm vi thời gian
Nghi n cứu được thực hi n từ tháng 5/2012 đ n h t tháng 12/2013
6 Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, Thực tr ng l o động trẻ em tr n đị bàn thành phố Hà Nội
như th nào? Nguy n nhân nào dẫn đ n l o động trẻ em ? cuộc sống hi n t i
củ các em r s o?
Thứ hai, Nhân vi n công tác xã hội có v i trò như th nào đối v i vi c
phòng ngừ và giải quy t tình tr ng l o động trẻ em?
7 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
7.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu và đánh giá thực tr ng l o động trẻ em đ ng diễn r t i quận
B Đình và huy n Thường Tín, thành phố Hà Nội
Nghi n cứu xác định nguy n nhân và đánh giá các h quả củ vấn đề
l o động trẻ em t i đời sống xã hội và đư r một số giải pháp phòng ngừ
V i trò củ nhân vi n công tác xã hội đối v i l o động trẻ
8 Giả thuyết nghiên cứu
L o động trẻ em tr n đị bàn thành phố Hà nội là một vấn đề xã hội bức xúc
N u có sự hỗ trợ, c n thi p củ nhân vi n CTXH thì l o động trẻ em
tr n đị bàn thành phố Hà Nội có cơ hội được trợ giúp về tâm sinh l , trợ giúp
về chỗ ở, hồi gi , ti p cận các dịch vụ giáo dục, y t và phúc lợi xã hội khác
tốt hơn và tình tr ng l o động trẻ em sẽ có xu hư ng giảm
Trang 189 Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng phương pháp nghi n cứu thứ cấp và phương pháp nghi n cứu
sơ cấp giúp cán bộ công tác xã hội có cái nhìn tổng quát và cách ti p cận trợ giúp các em cũng như gi đình phần nào giảm thiểu được những khó khăn đó, đồng thời v i sự giúp đỡ củ chính quyền đị phương và b n ngành các cấp, các tổ chức xã hội cũng sẽ tác động có hi u quả đ n vi c phòng ngừ và giảm thiểu l o động trẻ em, vì lợi ích tốt nhất cho trẻ em
9.1 Phương pháp nghiên cứu thứ cấp:
Đây là phương pháp thu thập thông tin về l o động trẻ em từ những nguồn đã có từ trư c và đã được công bố rộng rãi như:
Nghiên cứu sử dụng tư liệu từ các công trình sau:
Các báo cáo: Báo cáo tổng hợp đề tài nghi n cứu cấp bộ tình hình l o động trẻ em thực tr ng và giải pháp củ TS Nguyễn Hải Hữu chủ nh m năm
2010 Báo cáo tổng k t Quy t định 19/2004/QĐ – TTg ngày 12/02/2014 củ Thủ tư ng Chính phủ ph duy t Chương trình Ngăn ngừ và giải quy t tình
tr ng trẻ em l ng th ng, trẻ em bị xâm h i tình dục và trẻ em phải l o động nặng nhọc, trong điều ki n độc h i và nguy hiểm gi i đo n 2004 -2010 Báo cáo Điều
tr quốc gi l o động trẻ em năm 2012 củ Tổng cục thông k phối hợp v i Bộ
L o động Thương binh và Xã hội và ILO…
Văn bản pháp l : Công ư c Liên hi p quốc về Quyền trẻ em năm 1990, Công ư c số 182 ( t n công ư c) và công ư c số 138 ( t n công ư c), Luật Bảo v , chăm sóc và giáo dục trẻ em s đổi năm 2004, Bộ Luật L o động bổ sung và s đổi năm 2012, Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP bổ sung Nghị định 67/2007/NĐ/CP, Chỉ thị số 1408/CT-TTg ngày 1/9/2009 củ Thủ tư ng Chính phủ về “Tăng cường công tác bảo v , chăm sóc trẻ em”, trong đó có l o động trẻ em Nghị định số 144/2013/NĐ-
CP r ngày 29/10/2013 quy định x ph t vi ph m hành chính về Bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo v , chăm sóc trẻ em…
Trang 19Chương trình, tài li u khác : Chương trình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc bi t khó khăn 2005-2010; chương trình hành động quốc gia vì trẻ
em gi i đo n 2001-2010; chương trình quốc gia bảo v trẻ em gi i đo n
2011 – 2015; Chương trình Ngăn ngừ và giải quy t tình tr ng trẻ em l ng
th ng, trẻ em bị xâm ph m tình dục và trẻ em phải l o động nặng nhọc, trong điều ki n độc h i, nguy hiểm gi i đo n 2004-2010 (gọi tắt là Chương trình 19), tài li u tập huấn về l o động trẻ em và chính sách giáo dục năm
2008, Bài giảng củ Ti n sỹ Nguyễn Hải Hữu, Cục trưởng Cục Bảo v , chăm sóc trẻ em, Bộ LĐTB&XH t i khó tập huấn kỹ năng thi t k , giám sát, đánh giá chương trình hành động về l o động trẻ em…
Các công trình nghi n cứu, sách, báo, đánh giá, bài vi t về trẻ em, trẻ
em có hoàn cảnh khó khăn, l o động trẻ em, mô hình chăm sóc, bảo v trẻ em
l o động của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu, học giả trong cả nư c…
9.2 Phương pháp nghiên cứu sơ cấp:
Vận dụng phương pháp này thu thập trực ti p từ đối tượng nghiên cứu
cụ thể ở đây là l o động trẻ em Vì vậy, các dữ li u sơ cấp đi sâu được vào đối tượng nghiên cứu và có tính chính xác cao Phương pháp này cho phép thu thập nghiên cứu l o động trẻ em từ vi c quan sát, ghi chép hoặc ti p xúc v i đối tượng điều tra, cụ thể như s u:
9.2.1 Cách ti p cận
Vận dụng cách ti p cận h thống trong nghi n cứu, nhìn nhận thành phố
Hà Nội trong đó quận B Đình và 02 xã là Nhị Kh và Hiền Gi ng thuộc huy n Thường Tín là một h thống b o gồm các thành tố như phòng LĐTB&XH quận B Đình và huy n Thường Tín, người s dụng l o động, các Trung tâm nuôi dưỡng trẻ em, các cơ qu n b n ngành đoàn thể, cán bộ lãnh đ o, cán bộ trẻ em, nhân vi n chăm sóc trẻ em, gi đình trẻ Các thành
tố đó có mối qu n h tương hỗ chặt chẽ v i nh u B n c nh đó, ho t động bảo
v trẻ em l o động quận B Đình và huy n Thường Tín nằm trong h thống
Trang 20bảo v , chăm sóc và giáo dục trẻ em củ Thành phố Hà Nội Ch độ, chính sách bảo v trẻ em củ quận B Đình và huy n Thường Tín không tách rời
ch độ, chính sách chung củ thành phố Hà Nội
Qu cách ti p cận từ góc độ văn hó , xã hội, nhìn nhận những đặc trưng văn hó , giá trị chuẩn mực củ người Vi t N m, củ truyền thống gi đình người Vi t đã ảnh hưởng đ n các em như th nào Mặt khác, sự th y đổi về môi trường sống v i nề n p cuộc sống m i, môi trường làm vi c, l o động
ki m sống đã ảnh hưởng r s o trong cuộc sống sinh ho t, thói quen, ứng x
củ các em V i trò củ những giá trị, chuẩn mực xã hội trong vi c hình thành tính cách, đ o đức, qu n điểm sống và khả năng hò nhập cộng đồng củ các
em Để từ đó, cán bộ công tác xã hội có cái nhìn tổng quát và cách ti p cận trợ giúp các em cũng như gi đình phần nào giảm thiểu được những khó khăn đó, đồng thời v i sự giúp đỡ củ chính quyền đị phương và b n ngành các cấp, các tổ chức xã hội cũng sẽ tác động có hi u quả đ n vi c phòng ngừ và giảm thiểu l o động trẻ em, vì lợi ích tốt nhất cho trẻ em
9 Khảo sát mẫu về lao động trẻ em
Đối tượng: L o động trẻ em độ tuổi từ 10 đ n dư i 16 tuổi t i Quận B Đình và 02 xã Nhị Kh và Hiền Gi ng thuộc huy n Thường Tín – TP Hà Nội
Quy mô mẫu khảo sát: 100 em trong đó 40 em quận B Đình và 60 em huy n Thường Tín, b o gồm trẻ em phụ giúp ch mẹ làm kinh t , trẻ em làm thu giúp vi c gi đình, trẻ em l ng th ng ki m sống, trẻ em làm thu t i cơ
sở kinh do nh dịch vụ, t i các khu chợ, làng nghề (nhà hàng, quán ăn, quán
k r oke, quán cà ph , quán cắt tóc gội đầu, cơ sở m y mặc, làng nghề… )
Phương pháp chọn mẫu: Tác giả s dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhi n, chọn mẫu thuận ti n Tr n 100 phi u tác giả dự tr n những đặc điểm thuận lợi củ đị bàn quận B Đình và 02 xã Nhị Kh , Hiền Gi ng thuộc huy n Thường Tín, những nơi mà tác giả có thể dễ dàng ti p cận v i đối tượng l o động trẻ em như ở nhà, các quán ăn nhậu, h y tr n đường phố, các
Trang 21khu chợ, trong xưởng làng nghề…để lấy khảo sát N u người được phỏng vấn không đồng thì chuyển s ng đối tượng khác
9.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Đối tượng: Cán bộ làm công tác Bảo v chăm sóc trẻ em thuộc phòng L o động -TBXH Quận B Đình và huy n Thường Tín); đị phương (Ủy ban nhân dân tỉnh/huy n/xã thuộc đị bàn quận B Đình và huy n Thường Tín): 10 phi u
Trẻ em l o động: 10 Phi u
9.2.4 Phương pháp quan sát
Qu n sát thể tr ng và các biểu hi n trong gi o ti p, ứng x giữ trẻ v i trẻ, giữ trẻ v i chủ s dụng l o động để bi t được mối qu n h củ trẻ v i công vi c, v i chủ s dụng l o động
Qu n sát công vi c mà trẻ đ ng làm, các tr ng thi t bị, dụng cụ làm
vi c để bi t được môi trường và điều ki n làm vi c củ trẻ
Qu n sát thái độ, hành vi củ chủ s dụng l o động đối v i các em trong các ho t động hằng ngày
Trang 22
NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
T i Vi t N m, căn cứ vào những điều ki n, đặc điểm củ con người
Vi t N m, Quốc hội nư c cộng hò xã hội chủ nghĩ Vi t N m đã b n hành luật số 25/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 về bảo v , chăm sóc và
giáo dục trẻ em, trong đó quy định: “Trẻ em là những công dân Việt Nam dưới 16 tuổi” [20;1]
Trẻ em trong nghi n cứu này là những người dư i 16 tuổi, chư phát triển hoàn thi n về tâm l - sinh lý và chư trưởng thành về xã hội Vi c lự chọn độ tuổi này là dự vào Công ư c Li n Hợp Quốc về quyền trẻ em và nó cũng phù hợp v i thông l quốc t cũng như các nghi n cứu về l o động trẻ
em ở nư c t trong những năm gần đây
1.1.1.2 Khái niệm lao động
L o động là ho t động củ con người nhằm t o r sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội; Tuy vậy, cũng có giải thích khác: L o động là sự nỗ lực thể lực, tinh thần và tình cảm định hư ng cho vi c sản xuất r sản phẩm, hàng hó
h y dịch vụ nhằm thỏ mãn nhu cầu ti u dùng củ cá nhân và xã hội (nhu cầu tồn t i) và đáp ứng nhu cầu bộc lộ, khẳng định và phát triển năng lực con người
ở mỗi cá nhân
Đặc điểm cơ bản, qu n trọng nhất củ l o động là tính tích cực và tính mục đích củ ho t động sáng t o, s dụng các công cụ, phương ti n để thực
Trang 23hi n các chức năng nhất định L o động có chức năng cơ bản là t o r sản phẩm đáp ứng nhu cầu vất chất và nhu cầu tinh thần củ sự phát triển cá nhân
và xã hội Quá trình l o động là con đường, là nhân tố quy t định sự phát triển nhân cách củ chủ thể l o động
1.1.1.3 Khái niệm việc làm
Theo quy định củ Bộ Luật l o động s đổi năm 2012 thì mọi ho t
động t o r nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừ nhận là
vi c làm Vì tr n thực t có nhiều vi c t o r thu nhập nhưng không được coi
là vi c làm vì nó vi ph m pháp luật hoặc không phù hợp v i chuẩn mực đ o đức xã hội, ví dụ như buôn bán m túy, ho t động m i dâm
1.1.1.4 Khái niệm lao động trẻ em
Hi n t i chư có một định nghĩ về l o động trẻ em quy định trong luật, nhưng ở cấp độ chung thì LĐTE được hiểu là “bất cứ trẻ em làm công
vi c nào có tính chất bóc lột và gây r tổn h i về thể chất, tâm l , tình cảm,
Theo ILO, các hình thức l o động trẻ em nói chung gồm:
Trẻ em trực ti p hoặc gián ti p làm những công vi c nặng nhọc, độc h i hay nguy hiểm;
Trẻ em làm vi c ảnh hưởng đ n sự phát triển thể lực, trí tu , tinh thần,
đ o đức và xã hội củ trẻ;
Trang 24Trẻ em làm vi c quá nhiều thời gi n ở độ tuổi quá nhỏ, không có thời
gi n cần thi t để học tập, vui chơi, giải trí
Các ti u chuẩn củ ILO về độ tuổi tối thiểu được nhận vào làm vi c hoặc l o động không quy định một độ tuổi tối thiểu duy nhất, mà v i b độ tuổi tối thiểu khác nh u phụ thuộc vào bản chất củ vi c làm hoặc công vi c được thực hi n Những độ tuổi này được thi t lập theo nguy n tắc không thấp hơn độ tuổi hoàn thành giáo dục bắt buộc trong mọi trường hợp, có nghĩ là không thấp hơn 15 đối v i độ tuổi tối thiểu chung, 13 đối v i công vi c nhẹ nhàng, 16 tuổi v i những điều ki n nhất định, và 18 đối v i công vi c độc h i
Theo Qu n ni m củ Quỹ nhi đồng Li n hợp quốc (Unicef), trẻ em bị coi là l o động trẻ em n u trẻ em phải:
L o động khi còn quá bé, công vi c trọn thời gi n;
Làm quá nhiều giờ, cường độ c o ảnh hưởng đ n vi c học hành, vui chơi, giải trí;
L o động và sống tr n đường phố trong những hoàn cảnh tồi t ;
Quá căng thẳng ảnh hưởng đ n sự phát triển về thể chất, tinh thần và tâm l ;
Thù l o không tương ứng v i công sức bỏ r ;
nh hưởng đ n nhân phẩm như làm nô l , gán nợ, mãi dâm, đi ăn xin;
Làm công vi c h y gánh vác trách nhi m củ người l n
Theo Qu n ni m củ Li n minh các tổ chức cứu trợ trẻ em (SC), li n minh cứu trợ trẻ em s dụng thuật ngữ l m dụng l o động trẻ em dùng để chỉ bất kỳ sự s dụng l o động trẻ em nào mà không vì sự phát triển hài hò , toàn di n nhân cách củ trẻ, trái l i còn gây tổn h i đ n sự phát triển các mặt
đ o đức, trí tu , thể lực, thẩm mỹ củ trẻ em
Ở những nư c đ ng phát triển, vi c trẻ em th m gi l o động vào các ho t động kinh t giúp gi đình đã trở thành nhu cầu chính đáng củ trẻ em Tuy nhi n, trẻ em bị bóc lột l o động khi các em phải l o động quá s m và nhiều giờ,
Trang 25phải làm các công vi c nặng nhọc trong những điều ki n độc h i, nguy hiểm h y ảnh hưởng đ n sự phát triển các mặt: sức khỏe, giáo dục và vui chơi, giải trí…, không được trả thù l o thỏ đáng tương ứng v i công sức các em đã bỏ r hoặc làm những công vi c củ người l n ( người từ đủ 18 tuổi trở l n)
Ở Việt Nam chư có khái ni m thống nhất về l o động trẻ em Tuy
nhi n, qu n điểm củ Đảng và Nhà nư c Vi t N m phù hợp v i qu n điểm
củ các tổ chức quốc t về l o động trẻ em
Những qui định t i Bộ luật L o động được Quốc Hội thông qu năm
2012 về cơ bản cũng phù hợp v i những điều ư c quốc t về l o động trẻ em
Bộ luật L o động bổ sung và s đổi năm 2012 quy định độ tuổi l o động tối thiểu là 15 (v i những công vi c nặng nhọc, độc h i là 18) Chỉ được nhận trẻ
em dư i 15 tuổi vào làm một số nghề, công vi c v i những điều ki n chặt chẽ Người s dụng l o động chỉ được s dụng người từ đủ 13 tuổi đ n dư i 15 tuổi làm các công vi c nhẹ theo d nh mục do Bộ L o động - Thương binh và Xã hội quy định Không được s dụng l o động là người dư i 13 tuổi làm vi c trừ một số công vi c cụ thể do Bộ L o động - Thương binh và Xã hội quy định
Bộ Luật l o động cũng quy định: Người l o động chư thành ni n là người l o động dư i 18 tuổi và người s dụng l o động chỉ được s dụng người l o động chư thành ni n vào những công vi c phù hợp v i sức khoẻ
để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách… (t i điều 161,162) và không được s dụng l o động chư thành ni n làm những công vi c nặng nhọc, độc h i, nguy hiểm hoặc chỗ làm vi c, công vi c ảnh hưởng xấu t i nhân cách củ họ theo d nh mục do Bộ L o động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp v i Bộ Y t b n hành
Vấn đề về l o động trẻ em được quy định rõ trong Luật Bảo v , chăm sóc
và giáo dục trẻ em s đổi năm 2004, t i Khoản 7, Điều 7: Nghi m cấm các hành vi “l m dụng l o động trẻ em, s dụng trẻ em làm công vi c nặng nhọc, nguy hiểm hoặc ti p xúc v i chất độc h i, làm những công vi c khác trái v i quy định củ pháp luật”
Trang 26Nhằm thực hi n Luật Bảo v , chăm sóc và giáo dục trẻ em có hi u quả, Chính phủ Vi t N m đã b n hành Nghị định số 36/2005/NĐ-CP và được s đổi bằng Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011, trong đó Điều 9 quy định chi ti t về l m dụng l o động trẻ em, s dụng trẻ em làm công vi c nặng nhọc, nguy hiểm hoặc ti p xúc v i chất độc h i, làm những công vi c khác trái v i quy định củ pháp luật về l o động
Như vậy, có sự khác nhau về độ tuổi trẻ em giữ Luật bảo v chăm sóc và giáo dục trẻ em v i độ tuổi l o động củ Bộ Luật l o động; Luật Bảo
v , chăm sóc trẻ em quy định trẻ em là người dư i 16 tuổi Như vậy, l o động trẻ em có thể hiểu là người l o động dư i 16 tuổi Tuy nhi n, theo quy định trong Bộ luật L o động thì người l o động chư thành ni n là người l o động
dư i 18 tuổi và cũng quy đinh độ tuổi l o động tối thiểu là 15 (v i những công
vi c nặng nhọc, độc h i là 18) Như vậy, có thể thấy, cùng một nhóm đối tượng
dư i 16 tuổi trong h i văn bản Luật l i được gọi khác nh u (l o động trẻ em và
l o động chư thành ni n) Cũng theo quy định củ Bộ Luật l o động thì những người ở độ tuổi từ 15 – 18 tuổi có thể th m gi l o động nhưng cấm s dụng những người trong độ tuổi này làm một số công vi c nặng nhọc và làm vi c t i những nơi nguy hiểm (quy định chi ti t t i điều 165)
Vì vậy để hài hò giữ luật pháp quốc t và Luật pháp Vi t N m, trong nghi n cứu này, đối tượng nghi n cứu chỉ gi i h n về l o động trẻ em, được
xác định là lao động của người dưới 18 tuổi, phải làm những công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm, ảnh hưởng đ n sự phát triển củ trẻ và có thể khái
ni m như s u:
Như vậy, lao động trẻ em là ám chỉ những người dưới 18 tuổi phải làm
những công việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lao động trong điều kiện bị cưỡng bức, bóc lột sức lao động hoặc làm quá nhiều thời gian so với độ tuổi của trẻ em; việc lao động này gây ảnh hưởng tới việc phát
triển về thể chất, tâm lý, tình cảm, nhận thức,đạo đức và xã hội của trẻ em
Trang 27Sơ đồ 1.1: Sơ đồ nhận dạng lao động trẻ em
(Nguồn: Sơ đồ nhận dạng lao động trẻ em.TS Nguyễn Hải Hữu)
Để xác định là một trẻ em th m gi l o động h y là l o động trẻ em thì phụ thuộc vào các nhóm y u tố đó là (i) tính chất công vi c ảnh hưởng đ n sự phát triển củ trẻ em (ii) điều ki n làm vi c nặng nhọc, độc h i, nguy hiểm, (iii) độ tuổi và (iv) thời gi n làm vi c tương ứng v i độ tuổi
Tuy nhi n, khi nói đ n l o động trẻ em, không thể phủ nhận những lợi ích nhất định mà l o động trẻ em m ng l i, nhất là về kinh t và rèn luy n nhân cách, đó làm mặt tích cực đáng nghi nhận Mặt khác, không phải tất cả
Trẻ em tham gia hoạt động kinh tế
Trẻ em không
tham gia hoạt
động kinh tế
Trẻ em tham gia HĐKT, không phải LĐTE Trẻ em
LĐTE có nguy
cơ làm trong các nghề thuộc nhóm nghề bị cấm
LĐTE có thời gian làm việc trên 42 giờ/tuần
Trang 28trẻ em th m gi l o động đều là l o động trẻ em, trong trường hợp trẻ em
th m gi làm những công vi c nhẹ nhàng, phù hợp v i sức khỏe, khả năng
củ trẻ em và thời gi n ngắn, không gây ảnh hưởng t i sự phát triển toàn di n
củ trẻ em
Theo các nghi n cứu gần đây cho thấy l o động trẻ em làm vi c ở rất nhiều ngành nghề, công vi c khác nh u như đi biển, làm bún, mỳ khôn, bán hàng rong, bán hàng lưu ni m, làm vi c trong các làng nghề truyền thống: gốm
sứ, mây trẻ đ n, gỗ dân dụng, gỗ mỹ ngh , kh i thác đá, làm cáo bò, sản xuất
g ch ngói, m y gi công, sản xuất giày, dép, thu nhặt và ch bi n th n, đào đãi vàng…Năm 2013, Bộ L o động Ho Kỳ đã x p Vi t N m vào nhóm nư c có s dụng l o động trẻ em trong nghề m y mặc và sản xuất g ch thủ công
1.1.1.5 Phân biệt trẻ em tham gia lao động và lao động trẻ em
Mặc dù chư có s dụng một định nghĩ thống nhất về l o động trẻ em
tr n khí c nh kĩ thuật, nhưng hầu h t các cách ti p cận đều thống nhất rằng
ti u chí chính để phân bi t giữ LĐTE và trẻ em th m gi l o động chính là: (i) tính chất công vi c dẫn đ n vi c ảnh hưởng ti u cực đối v i sự phát triển
củ trẻ, đặc bi t là về thể chất, nhân cách đ o đức (ii) điều ki n l o động có nặng nhọc, độc h i, nguy hiểm h y không (iii) thời gi n làm vi c có phù hợp
v i độ tuổi h y không Tr n thực t , trẻ em th m gi l o động là khái ni m để chỉ sự th m gi không m ng tính chất bóc lột củ trẻ em vào các ho t động kinh t , không gây ảnh hưởng xấu đ n sự phát triển củ trẻ em và pháp luật quốc gi không cấm
Sự th m gi l o động, làm vi c củ trẻ em khác v i l o động trẻ em
Vi c th m gi làm vi c củ trẻ em không gây r những ảnh hưởng ti u cực
đ n sự phát triển củ trẻ em vì đó là những vi c làm tự nguy n hoặc một ho t động phi lợi nhuận những công vi c gi đình Đồng thời nó cũng mở r những công vi c trong cuộc sống và cho trẻ em những kinh nghi m m i mẻ Trái l i,
l o động trẻ em hư ng đ n mục ti u kinh t , trẻ em phải làm vi c nhiều giờ
Trang 29trong ngày, thời gi n làm vi c li n tục để t o r sản phẩm, làm suy giảm sức lực, ảnh hưởng đ n thể chất và tinh thần củ trẻ em; (iii) Thời gi n làm vi c trong ngày, trong tuần so v i độ tuổi củ trẻ em, n u làm quá thời gi n theo quy định củ pháp luật so v i độ tuổi thì đó là l o động trẻ em
Bảng 1.1: Phân biệt trẻ em tham gia lao động và lao động trẻ em Trẻ em tham gia lao động Lao động trẻ em
Công vi c phù hợp v i tuổi, khả năng
Nơi làm vi c n toàn và có môi trường
b n bè thân thi n, không độc h i v i
sức khỏe và cuộc sống củ trẻ em
Nơi làm vi c độc h i đ n sức khỏe và cuộc sống củ trẻ em
Môi trường làm vi c góp phần nuôi
duy trì công vi c và phát triển sản
xuất, tăng thu nhập củ gi đình hoặc
ti n cho sự ti n bộ xã hội và cải thi n
chất lượng cuộc sống củ trẻ em
Công vi c trẻ em làm không nằm trong ph m vi luật pháp cho phép, Những công vi c trẻ em làm phục vụ Công vi c trẻ em làm bị s dụng cho
Trang 30các mục đích nhân văn và hợp pháp mục đích bóc lột hoặc bất hợp pháp
1.1.1.6 Trẻ em tham gia hoạt động kinh tế
Trẻ em th m gi họ t động kinh t là “những trẻ em th m gi vào các
ho t động sản xuất- kinh doanh- dịch vụ, không phân bi t sản xuất để ti u dùng h y để bán, được trả lương h y không trả lương, chỉ làm vi c vài giờ hoặc làm đầy đủ thời gi n, thỉnh thoảng h y thường xuy n làm vi c, công
vi c hợp pháp h y không hợp pháp nhưng phải làm vi c ít nhất một giờ đồng
hồ vào bất kỳ ngày nào trong tuần th m chi u” [4; tr 21] (là khoảng thời gi n
7 ngày tính từ thời điểm điều tr trở về trư c)
Trẻ em th m gi ho t động kinh t không b o gồm vi c nội trợ củ hộ
gi đình và hoặc công vi c vặt ở nhà trường mà trẻ làm
Khái ni m "Trẻ em th m gi ho t động kinh t " m ng nghĩ thống k
và khái ni m này rộng hơn khái ni m "l o động trẻ em" Trong khảo sát mức sống dân cư củ Tổng cục Thống k , trẻ em th m gi ho t động kinh t b o gồm trẻ em th m gi l o động và l o động trẻ em
1.1.1.7 Khái niệm công tác xã hội
Có rất nhiều khái ni m Công tác xã hội, ở mỗi quốc gi l i có khái
ni m khác nh u về vấn đề này như khái ni m về CTXH củ Hi p hội Quốc
Gi nhân vi n CTXH (NASW), khái ni m CTXH củ Li n đoàn chuy n nghi p xã hội Quốc t (IFSW),… Để hiểu rõ hơn về v i trò CTXH trong đề tài này Luận văn n u r h i khái ni m CTXH củ Vi t N m dư i đây:
Thứ nhất, theo đề án 32 của Thủ tư ng Chính phủ thì CTXH là một
nghề chuyên nghi p, có tri t l và phương pháp ti p cận khoa học riêng, nó góp phần giải quy t hài hòa mối quan h giữ con người và con người, h n
ch phát sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ
xã hội, hư ng t i một xã hội lành m nh, công bằng, h nh phúc cho người dân
và xây dựng h thống an sinh xã hội tiên ti n
Trang 31Thứ hai, theo cố Th s Nguyễn Thị O nh: Công tác xã hội là một ho t
động thực tiễn m ng tính tổng hợp c o, đuợc thực hi n theo những nguy n tắc
và phương pháp nhất định nhằm hỗ trợ cá nhân và nhóm nguời trong vi c giải quy t các vấn đề đời sống củ họ Qu đó, CTXH theo đuổi mục ti u vì phúc lợi, h nh phúc con nguời và ti n bộ xã hội CTXH là ho t động thực tiễn bởi
họ luôn làm vi c trực ti p v i đối tượng, v i nhóm nguời cụ thể và m ng tính tổng hợp c o chính bởi nguời làm CTXH phải làm vi c v i nhiều vấn đề khác
nh u như: t n n xã hội, vấn đề nghèo đói, vấn đề gi đình,… CTXH không giải quy t mọi vấn đề củ con người và xã hội mà chỉ nhằm vào những vấn đề thi t y u trong cuộc sống hàng ngày củ con nguời Đó là n sinh xã hội h y phúc lợi xã hội, đồng thời hỗ trợ con người giải quy t vấn đề đời sống cụ thể
củ họ, nhằm đem l i sự ổn định, h nh phúc cho con nguời và phát triển cho cộng đồng, xã hội
Trong khuôn khổ củ đề tài, tác giả chọn h i khái ni m tr n vì nó thể hi n
rõ nét và đầy đủ nhất v i trò nhân vi n CTXH, mục đích củ CTXH để làm khái
ni m đi suốt trong quá trình nghi n cứu Trong ti p cận, trợ giúp trẻ em l o động
s m nhân vi n CTXH bằng vi c s dụng ki n thức chuy n môn và kỹ năng đặc thù củ ngành để giải quy t, trợ giúp và bảo v trẻ em l o động s m
1.1.1.8 Khái niệm nhân viên công tác xã hội
Theo qu n ni m củ hi p hội công tác xã hội th gi i thì Nhân vi n công tác xã hội là là người làm vi c chính trong lĩnh vực công tác xã hội và được đào t o cơ bản (trình độ c nhân) về công tác xã hội; nhưng đối v i Vi t Nam thi nhân viên công tác xã hội là người làm vi c chính trong lĩnh vực công tác xã hội và được đào t o cơ bản, đào t o ngắn h n hoặc được tập huấn nghi p vụ về công tác xã hội
1.1.1.9 Khái niệm vai trò và vai trò nhân viên Công tác xã hội
V i trò thường là tính từ tính chất củ sự vật, sự vi c hi n tượng, dùng
để nói về vị trí chức năng, nhi m vụ, mục đích củ sự vật, sự vi c, hi n tượng
Trang 32trong một hoàn cảnh, bối cảnh và mối qu n h nào đó Theo Robertsons v i trò là một tập hợp các chuẩn mực, hành vi, quyền lợi và nghĩ vụ được gắn liền v i một vị th xã hội nhất định Mỗi cá nhân có vô vàn v i trò, có b o nhi u mối qu n h xã hội thì có bấy nhi u v i trò xã hội
Từ khái ni m vài trò và khái ni m Công tác xã hội, tác giả đư r cách
hiểu về v i trò củ công tác xã hội như s u: “Vai trò của công tác xã hội là tập hợp các chuẩn mực, hành vi, quyền lợi và nghĩa vụ gắn liền với vị thế của
tổ chức của những người làm công tác xã hội cũng như vị trí của hoạt động công tác xã hội trong đời sống xã hội”
Vai trò của công tác xã hội là can thi p vào cuộc sống của cá nhân, gia đình, nhóm người có cùng vấn đề, cộng đồng và các h thống xã hội nhằm hỗ trợ thân chủ đ t được sự thay đổi về mặt xã hội, giải quy t các vấn đề trong các mối
quan h v i con người và để nâng cao an sinh xã hội Để đ t được các điều này,
ngành công tác xã hội phải thực hi n các nhi m vụ tham vấn, trị li u, giáo dục, thương lượng, hòa giải, hỗ trợ, nghiên cứu và vận động chính sách
Khi nhân vi n xã hội ở những vị trí khác nh u thì v i trò và nhi m vụ củ
họ cũng rất khác nh u, tùy theo chức năng và nhóm đối tượng họ làm vi c
Theo qu n điểm củ Feyerico (1973) người nhân vi n xã hội có những vai trò, nhi m vụ s u đây:
- V i trò là người vận động nguồn lực: là người trợ giúp thân chủ (cá nhân, gi đình, cộng đồng ) tìm ki m nguồn lực (nội lực, ngo i lực) cho giải quy t vấn đề Nguồn lực có thể b o gồm về con người, về cơ sở vật chất, về tài chính, kỹ thụật, thông tin, sự ủng hộ về chính sách, chính trị và qu n điểm
- V i trò là người k t nối các dịch vụ, chính sách và gi i thi u cho đối tượng các chính sách, dịch vụ, nguồn tài nguy n đ ng sẵn có
- V i trò là người bi n hộ: là người bảo v quyền lợi cho đối tượng để
họ được hưởng những dịch vụ, chính sách, quyền lợi củ họ đặc bi t trong những trường hợp họ bị từ chối
Trang 33- V i trò là người vận động/ho t động xã hội: là nhà vận động xã hội tổ chức các ho t động xã hội để bi n hộ, bảo v quyền lợi cho đối tượng, cổ vũ tuy n truyền
- V i trò là người giáo dục: là người cung cấp ki n thức kỹ năng li n
qu n t i vấn đề họ cần giải quy t, nâng c o năng lực cho cá nhân, gi đình, nhóm h y cộng đồng qu tập huấn, giáo dục cộng đồng
- Vai trò người t o sự th y đổi: Nhân vi n xã hội th m gi vào các ho t động phát triển cộng đồng để t o n n sự th y đổi về đời sống cũng như tư duy
củ người dân trong cộng đồng nghèo là một ví dụ
- V i trò là người tư vấn: Nhân vi n xã hội tư vấn, cung cấp thông tin cho cá nhân, gi đình cộng đồng, làm vi c v i những nhà chuy n môn khác
để giúp họ có được những dịch vụ tốt hơn
- V i trò là người th m vấn: nhân vi n xã hội trợ giúp gi đình và cá nhân tự mình xem xét vấn đề, và tự th y đổi Ví dụ như nhân vi n xã hội th m
gi th m vấn giúp trẻ em bị xâm h i tình dục h y phụ nữ bị b o hành vượt qu khủng hoảng
- V i trò là người trợ giúp xây dựng và thực hi n k ho ch cộng đồng
- V i trò là người chăm sóc, người trợ giúp: nhân vi n xã hội có thể thực hi n nhi m vụ củ người chăm sóc những người già, trẻ em trong các trung tâm chăm sóc nuôi dưỡng tập trung
- V i trò là người quản l hành chính: nhân vi n xã hội khi này thực
hi n những công vi c cần thi t cho vi c quản l các ho t động, các chương trình, lên k ho ch và triển kh i k ho ch các chương trình dịch vụ cho cá nhân, gi đình và cộng đồng Thực hi n công tác đánh giá và báo cáo về sự thực hi n công vi c, chất lượng dịch vụ…
- Người tìm hiểu, khám phá cộng đồng: nhân vi n xã hội đi vào cộng đồng để xác định vấn đề củ cộng đồng để đư r những k ho ch trợ giúp,
Trang 34theo dõi, gi i thi u chuyển gi o những dịch vụ cần thi t cho các nhóm đối tượng trong cộng đồng
Ở đây, nhân viên công tác xã hội làm vi c v i trẻ em nhất là nhóm lao động trẻ em có vai trò và ho t động cụ thể như:
- NVCTXH nhận bi t được các nhu cầu của trẻ đứng trên quan điểm phát triển đề từ đó giải quy t các vấn đề của trẻ
- Hiểu bi t khá sâu rộng nhiều lĩnh vực, nhận thức về th gi i nội tâm của trẻ đối v i vấn đề đ ng gặp phải
- NVCTXH là người có thể giúp các em chia sẻ những khó khăn, mong muốn của trẻ Để làm được điều này người nhân viên công tác xã hội nên trang bị cho mình những kỹ năng về sinh ho t cộng đồng, bi t tổ chức những cuộc vui giã ngo i cho các em, giúp các em khuây khỏa được một phần nào của cuộc sống T o sự thân mật gần gũi v i các em như người thân, bi t lắng nghe những tâm tư nguy n vọng và tôn trọng những ý ki n của các em để các
em bi t rằng các em có người để chia sẻ, xã hội còn có những tấm lòng quan tâm đ n các em
- Là cầu nối giúp các em ti p cận được v i những nguồn lực xung quanh như gia đình, nhà trường, các tổ chức xã hội
1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.2.1 Thuy t vai trò xã hội
Mặc dù cụm từ “Vai trò” đã tồn t i trong các ngôn ngữ châu Âu trong
nhiều th kỷ, nhưng nó chỉ được bi t đ n v i tư cách là một thuật ngữ xã hội chỉ từ khoảng những năm 1920 và 1930 Cụm từ này trở n n nổi bật hơn trong các diễn ngôn xã hội học thông qu các công trình l thuy t củ George Herbert Me d (Mỹ), J cob L Moreno, và Linton H i trong số các khái ni m
củ Me d – tâm trí và bản thân - chính là tiền đề cho l thuy t v i trò
V i trò là những khuôn mẫu ứng x khác nh u do xã hội áp đặt cho mỗi chức vị củ con người trong xã hội đó Thí dụ bố phải thương con, mẹ
Trang 35phải hiền, chồng phải bi t chăm sóc vợ, vợ phải đảm đ ng, con cái phải nghe lời bố mẹ, trò phải chăm chỉ, thầy phải nghi m túc… Có h i lo i v i trò khác
nh u là v i trò hi n và v i trò ẩn V i trò hi n là v i trò b n ngoài mọi người đều có thể thấy được V i trò ẩn là v i trò không biểu lộ r b n ngoài mà có khi chính người đóng v i trò đó cũng không bi t, thí dụ trong những gi đình không h nh phúc, bố mẹ thường bất hoà nhiều khi đứ con nhỏ được huấn luy n để đóng v i người trung gi n hoà giải mà chính nó và ch mẹ không
bi t Vì một người có thể có nhiều v i trò khác nh u, những khuôn mẫu ứng
x do xã hội áp đặt có thể mâu thuẫn v i nh u, t o r khó khăn
Thuy t v i trò được đánh giá là phương pháp ti p cận hi u quả đối v i
vi c hiểu bi t về con người và xã hội, vì vậy có rất nhiều khái ni m li n qu n được đề cập t i: Mơ hồ trong v i trò, xung đột v i trò, sợ hãi v i trò, thể hi n
v i trò, áp lực v i trò và thức về v i trò
Hành vi cá nhân là các ho t động để thực hi n v i trò, vị trí củ một cá nhân Khi v i trò phù hợp v i khả năng củ cá nhân thì người đã đảm trách tốt v i trò được phân công Thuy t cũng cho rằng muốn th y đổi hành vi một cá nhân, cần t o cơ hội cho họ th y đổi v i trò CTXH đã vận dụng luận điểm đó cùng v i các phương pháp ti p cận khác để thực hi n c n thi p cho đối tượng củ mình
Vì chỉ là các v i trò, người t có thể th y đổi không ti p tục đóng một
v i nào đó không lành m nh, hoặc tập đóng một v i trò m i tốt đẹp hơn cho cuộc sống V i trò củ nhân vi n CTXH ở đây là giúp khách hàng (thân chủ) thấy được những v i trò khác nh u họ có thể đóng tùy theo hoàn cảnh cá nhân
và nguồn lực có thể huy động được
Ứng dụng thuyết vai trò trong nghiên cứu:
Vận dụng l thuy t v i trò trong nghi n cứu, tác giả nhận thấy cán bộ lãnh đ o, cán bộ quản l , cán bộ làm công tác bảo v trẻ em và chăm sóc trẻ
em, các cơ qu n b n nghành đoàn thể, gi đình trẻ, bản thân trẻ t i đị bàn
Trang 36nghi n cứu có những v i trò nhất định Mỗi một v i trò thể hi n qu những công vi c, nhi m vụ, hành vi cụ thể
Đối v i cán bộ lãnh đ o, quản l , v i trò thể hi n ở vi c tổ chức, quản
l các ho t động bảo v l o động trẻ em qu công vi c như lập k ho ch, phân công nhi m vụ, tổ chức thực hi n, giám sát, đánh giá các ho t động củ cán bộ, nhân vi n công tác xã hội làm công tác bảo v , chăm sóc trẻ em đ ng sinh sống t i thành phố Hà Nội, đặc bi t là t i đị bàn nghi n cứu là quận B Đình và huy n Thường Tín – Hà Nội Ngoài r , cán bộ quản l còn thực hi n báo cáo tình hình ho t động trong lĩnh vực mình quản l v i Phòng l o động,
xã hội quận B Đình và huy n Thường Tín và công tác đối ngo i v i các tổ chức tài trợ khác
Đối v i cán bộ, chuy n vi n làm công tác bảo v trẻ, chăm sóc trẻ em
t i các cơ sở thuộc đị bàn nghi n cứu ( nhân vi n công tác xã hội) thì họ có các v i trò thực hi n các ho t động, hư ng dẫn, phối hợp, v i các cơ qu n b n nghành cùng thực hi n các quy định, ch độ, chính sách, các ho t động bảo
v , chăm sóc trẻ em, bảo v l o động trẻ em B n c nh đó, các cán bộ, chuy n
vi n làm công tác bảo v trẻ em, chăm sóc trẻ em còn có v i trò như một nhân
vi n Công tác xã hội khi thực hi n các ho t động c n thi p, hỗ trợ cho các em khi cần thi t
Đối v i cơ qu n b n ngành đoàn thể có v i trò thực hi n và phối hợp
v i cơ qu n chuy n môn, v i gi đình trẻ để thực hi n các quy định, ch độ, chính sách đảm bảo quyền và lợi ích củ trẻ em
Đối v i gi đình có trẻ em l o động có v i trò là người chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Gi đình thực hi n trách nhi m củ mình đối v i trẻ đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp củ trẻ
Đối v i l o động trẻ em có v i trò chủ động vươn l n trong cuộc sống,
ti p nhận sự trợ giúp củ cộng đồng, nhân vi n công tác xã hội để hò nhập
và phát triển, thoát r khỏi tình tr ng x p vào nhóm l o động trẻ em
Trang 371.2.2 Thuy t hệ thống sinh thái
Lý thuy t h thống trong CTXH có hai nhóm là lý thuy t h thống chung
và lý thuy t h thống sinh thái Sự hình thành hai nhóm lý thuy t này xuất phát
từ lịch s hình thành lý thuy t còn trong ứng dụng thường được k t hợp Lý thuy t h thống được đư vào CTXH trong những năm 1970 chính nhằm mục đích ph phán l thuy t tâm l động học không có mấy hi u quả Còn lý thuy t
h thống sinh thái xuất hi n t i Mỹ l i bao gồm lý thuy t tâm l động học
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hệ thống sinh thái
Lý thuy t h thống trong CTXH ứng dụng các khái ni m về h thống nói chung coi mỗi h thống có một ranh gi i nhất định; một h thống có thể bao gồm các h thống phụ và nằm trong một h thống l n hơn; các h thống
có thể tr o đổi v i nhau (h thống mở) hay khép kín (h thống đóng); một tác
Chính sách
P
TBXH
LĐ-Dịch
vụ
XH
Văn hóa
Tôn giáo
Luật pháp
Cộng
đồng
Thiết chế XH
Trang 38động đầu vào sẽ dẫn t i một sản phẩm đầu ra qua h thống; một h thống có thể ổn định hay bi n động Lý thuy t h thống trong CTXH nhấn m nh y u tố
xã hội (đối lập l i v i tư vấn và công tác xã hội trường hợp), song l i được s dụng để làm vi c v i các cá thể, quan tâm chính của nó là làm thể nào các cá thể sống có hành vi phù hợp v i xã hội (khác v i lý thuy t cấp ti n)
Quan ni m h thống được đư vào quản lý và tâm lý từ những năm
1940, 1950 và được đư vào công tác xã hội vào những năm 1970 Lý thuy t sinh học coi các cơ thể là các h thống; chúng nằm trong h thống l n hơn và bao gồm các h thống nhỏ hơn
Thuy t h thống là một trong những lý thuy t quan trọng được áp dụng trong công tác xã hội nhằm chỉ cho thân chủ những gì họ thấy Những h thống trợ giúp nào có thể ti p cận và tham gia, bởi trọng tâm của h thống là
hư ng đ n cái tổng thể và mang tính hoà nhập
Dư i góc độ của CTXH h thống h thống là tập hợp các nhân tố được sắp x p có trật tự và liên h v i nh u để ho t động thống nhất
H thống có thể được quan ni m dư i góc độ cấu trúc, góc độ quá trình, góc độ tr ng thái, góc độ chuyển dịch, góc độ bản chất
L thuy t h thống hỗ trợ cho nghề công tác xã hội như: cung cấp cho người thực hành một khuôn khổ để phân tích sự tương tác luôn th y đổi, không ổn định củ con người trong môi trường củ họ (môi trường gồm môi trường vật chất và môi trường xã hội) Khi môi trường sống đầy đủ về tài nguy n cho sự tăng trưởng và phát triển củ con người thì con người có xu
hư ng phát triển m nh mẽ Ngược l i khi môi trường sống thi u thốn tài nguy n thì sự phát triển về thể chất, xã hội, tình cảm sẽ bị ảnh hưởng
Ứng dụng thuyết vai trò trong nghiên cứu:
Công tác bảo v trẻ em, l thuy t h thống sinh thái chỉ r sự tác động
mà các tổ chức, các chính sách, các cộng đồng, nhóm, gi đình ảnh hưởng
l n trẻ em L thuy t h thống sinh thái cho phép phân tích thấu đáo sự
Trang 39tương tác giữ trẻ em và h thống sinh thái – môi trường xã hội Mỗi cá nhân trẻ đều có một môi trường sống và một hoàn cảnh sống, chịu tác động
củ các y u tố trong môi trường sống và cũng tác động, ảnh hưởng ngược
l i môi trường xung qu nh
Tr n cơ sở l thuy t h thống sinh thái, tôi nhận thấy cơ qu n bảo v trẻ
em t i thành phố Hà Nội, cụ thể là quận B Đình và huy n Thường Tín là một
h thống trong đó b o gồm các tiểu h thống: nhân sự (cán bộ lãnh đ o, cán
bộ trẻ em), trẻ em, đối tác, chính sách, cơ sở vật chất, tài chính… Mặt khác,
cơ qu n bảo v trẻ em quận B Đình và huy n Thường Tín cũng là một tiểu
h thống nằm trong một h thống bảo v bảo trẻ em rộng l n hơn là cơ qu n bảo v trẻ em cấp tỉnh, thành phố, cấp trung ương Ngoài r , cơ qu n bảo v trẻ em quận B Đình và 02 xã thuộc huy n Thường Tín còn nằm trong h thống kinh t - xã hội thành phố Hà Nội
Dư i cách nhìn nhận cơ qu n bảo v trẻ em quận B Đình và 02 xã thuộc huy n Thường Tín – Hà Nội là một h thống và cũng là một tiểu h thống, khi ti n hành những c n thi p trợ giúp l o động trẻ em t i h i đị bàn tác giả thực hi n đồng bộ phối k t hợp v i các bộ phận khác, v i tiểu h thống khác như trong quá trình ti n hành thu thập thông tin, tôi thực hi n các nhóm đối tượng khác nh u: nhóm trẻ em l o động, nhóm cán bộ làm công tác bảo v trẻ em, nhóm chủ s dụng l o động, nhóm gi đình trẻ Do vậy, k t quả thu thập thông tin phản ánh thông tin chính xác và khách qu n về tình hình l o động trẻ em tr n đị bàn và qu đó giúp nhân vi n công tác xã hội có cái nhìn tổng thể để ti n hành trợ giúp tốt hơn
B n c nh đó, tìm hiểu ho t động bảo v trẻ em tr n cơ sở l thuy t h thống sinh thái, tác giả ti n hành phân tích mối qu n h giữ trẻ v i các cá nhân, tổ chức, nhóm cộng đồng trong một h thống sinh thái, ở đó, các mối
qu n h có sự tác động qu l i v i nh u và hơn h t qu đây tôi có nhiều thông tin về cá nhân cá em cũng như gi đình, nơi sinh sống và điều ki n làm vi c
Trang 401.3 Cơ sở thực tiễn
3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
1.3.1.1 Vị trí địa lý
Hà Nội là thủ đô củ Vi t N m, v i đơn vị hành chính cấp tỉnh và
là thành phố l n thứ h i củ cả nư c về dân số và di n tích Hà Nội nằm b n
bờ sông Hồng, giữ vùng đồng bằng sông Hồng ở phí Bắc Vi t N m Là khu vực có nền công nghi p và thương m i phát triển bậc nhất ở miền Bắc, thành phố Hà Nội thu hút nhiều dân di cư từ khu vực nông thôn đ n làm vi c, buôn bán hàng hó theo mù vụ, t m thời hoặc lâu dài Do đó, ở Hà Nội có một bộ phận dân số d o động theo mù vụ, ngắn h n Những người này không có hộ khẩu thường trú ở Hà Nội nhưng làm vi c ở đây và là một phần củ bộ mặt xã hội nơi đây
1.3.1.2 Điều kiện tự nhiên
Hà Nội năm trong vùng khí hậu nhi t đ i gió mù : Gió đông n m (mù hè), gió đông bắc (mù đông) Một đặc điểm rõ nét của khí hậu Hà Nội là sự
th y đổi và khác bi t của hai mùa nóng, l nh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 t i tháng 9, kèm theo mư nhiều, nhi t độ trung bình 29,2 độ C Từ tháng 11 t i tháng 3 năm sáu là khí hậu củ mù đông v i nhi t độ trung bình 15,2 độ C
Về thủy văn, Hà Nội nằm c nh sông Hồng và sông Đà, h i con sông
l n của miền bắc Đo n sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 163km, chi m khoảng một phần ba chiều dài củ con sông này tr n đất Vi t N m Sông Đà
là ranh gi i giữa Hà Nội v i Phú Thọ, hợp lưu v i dòng sông Hồng ở phía Bắc thành phố, khu vực huy n Ba vì Ngoài hai con sông l n kể tr n, qu địa phận Hà Nội còn nhiều con sông khác như sông Đáy, sông Đuống, sông Cầu, sông Nhu , sông Công, sông Cà Lồ v i chiều dài 1250km Độ c o địa hình trung bình từ 6-9m thấp hơn mực nư c sông Hồng (mù lũ l n từ 12 – 13m) Đây là một trở ng i l n cho vi c ti u thoát nư c của Hà Nội