1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế

81 545 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh ở Việt Nam qua kinh ngh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

Đỗ Thế Trung

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH,

CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM QUA KINH NGHIỆM THỰC TẾ CỦA QUẢNG NAM VÀ BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

Đỗ Thế Trung

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH,

CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM QUA KINH NGHIỆM THỰC TẾ CỦA QUẢNG NAM VÀ BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS Bạch Tân Sinh

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Bạch Tân Sinh, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Đỗ Thế Trung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua luận văn này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy giáo Khoa Sau đại học - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong những năm học vừa qua, giúp tôi trưởng thành hơn trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Bạch Tân Sinh, là người hướng dẫn khoa học và trực tiếp hỗ trợ, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu, tài liệu và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn về những góp ý, nhận xét quý báu và có giá trị cho luận văn này của các chuyên gia, các nhà quản lý của Cục Khí tượng, Thủy văn và Biến đổi khí hậu - Bộ TN&MT Bên cạnh đó, Tôi cũng xin chân thành gửi lời cám ơn đến các cán bộ Lãnh đạo, Chuyên viên thuộc Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam, tỉnh Bến Tre và các đồng nghiệp thuộc các Bộ, Sở, ban, ngành và các địa phương có liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ Tôi thu thập các số liệu, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thành viên lớp Cao học BĐKH- K3 của Khoa Sau đại học - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ, động viên và chia sẽ khó khăn cùng tôi trong quá trình học tập tại trường

Do hạn chế về điều kiện thời gian, địa lý và năng lực bản thân nên kết quả nghiên cứu của luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy giáo, các chuyên gia, các nhà quản lý, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp trong thời gian tới

Trân trọng cảm ơn./

Đỗ Thế Trung

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt 1

Danh mục các hình vẽ 2

Danh mục các bảng 3

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: 6

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG KHHĐ THÍCH ỨNG VỚI BĐKH CẤP TỈNH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 6

1.1 Một số khái niệm .6

1.2 Bối cảnh pháp lý và các chính sách liên quan đến hoạt động xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH .8

1.2 Tổng quan về hoạt động xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay 11

1.3 Tổng quan và kinh nghiệm quốc tế về hoạt động xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh/ thành phố 18

CHƯƠNG 2: 23

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

CHƯƠNG 3: 30

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Kết quả nghiên cứu 30

3.1.1 Kết quả nghiên cứu, rà soát, đánh giá quá trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam 30

3.1.2 Kết quả nghiên cứu, rà soát, đánh giá quá trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Bến Tre 42

3.1.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế quá trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam và Bến Tre 53

3.1.4 Đề xuất/ khuyến nghị về quy trình xây dựng và cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong xây dựng KHHĐ thích ứng BĐKH cấp tỉnh ở Việt Nam 55

3.2 Thảo luận 63

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Một số khuyến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 70

Trang 6

1

Danh mục các từ viết tắt

Trang 7

2

Danh mục các hình vẽ

sở tự đánh giá của chính quyền địa phương tại Việt Nam

Trang 15

Hình 3.1.1.1: Quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của

Quảng Nam

Trang 35

Hình 3.1.1.2: Sơ đồ tổ chức triển khai công tác thích ứng với BĐKH

của Quảng Nam

Trang 35

Hình 3.1.2.1: Quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của

Bến Tre

Trang 44

Hình 3.1.4.1: Quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh

ở Việt Nam

Trang 57

Hình 3.1.4.2: Sơ đồ mô tả cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong

xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh ở Việt Nam

Trang 59

Trang 8

3

Danh mục các bảng

dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam

Trang 35

các bên liên quan của Quảng Nam

Trang 36

của các bên liên quan của Quảng Nam

Trang 37

liên quan tại Quảng Nam

Trang 39

viên chủ chốt của các bên liên quan tại Quảng Nam

bên liên quan của Bến Tre

Trang 49

liên quan của Bến Tre

Trang 50

của một số bên liên quan của Bến Tre

Trang 51

Trang 9

4

MỞ ĐẦU

Việt Nam được đánh giá là một trong những nước chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH Hậu quả tác động của BĐKH đối với kinh tế - xã hội và môi trường chưa thể lường hết được, song chắc chắn BĐKH là nguy cơ hiện hữu đối với mục tiêu xóa đói giảm nghèo và là nguy cơ tiềm tàng đối với sự phát triển bền vững và việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ Ứng phó với BĐKH, vì thế, phải được tiến hành trên nguyên tắc phát triển bền vững, tổng hợp, ngành/ liên ngành, vùng/ liên vùng

Nhận thức rõ những tác động hiện hữu và nguy cơ tiềm tàng của BĐKH đến sự phát triển bền vững của đất nước, Chính phủ đã sớm tham gia và phê chuẩn Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH và Nghị định thư Kyoto Nhiều Bộ, ngành và địa phương đã triển khai các chương trình, dự án nghiên cứu diễn biến và tác động của BĐKH đến tài nguyên, môi trường, sự phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất và bước đầu thực hiện những giải pháp ứng phó Chính phủ cũng đã chỉ đạo triển khai nhiều chương trình, dự án liên quan, trong đó có nhiều chương trình, đề tài nghiên cứu tình hình diễn biến khí hậu, tác động của chúng, các giải pháp ứng phó, chương trình phòng chống thiên tai, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Tuy nhiên, BĐKH là một vấn đề phức tạp, nhận thức của các tầng lớp xã hội còn rất hạn chế Mặt khác, cơ sở hạ tầng ở nhiều vùng có nguy cơ cao về tác động của BĐKH còn rất thấp, trình độ khoa học, công nghệ còn hạn chế, xuất phát điểm của nền kinh tế thấp Nền kinh tế phát triển nhanh nhưng khó bền vững trong điều kiện BĐKH Trong quá trình thực hiện, Việt Nam nhận thấy phải đối mặt với những thách thức về pháp lý liên quan và cần những cải cách về chính sách trong thích ứng với BĐKH, tận dụng các cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ tác động BĐKH Chính phủ cũng đã nỗ lực rất lớn để xây dựng một hệ thống chính sách khá đồng bộ từ trung ương tới địa phương nhằm ứng phó với BĐKH Việc xây dựng và triển khai thực hiện một cách hiệu quả KHHĐ thích ứng với

Trang 10

5

BĐKH của các tỉnh/ thành phố trong cả nước là hoạt động quan trọng để thực hiện các chính sách này

Vì vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu đề xuất quy trình,

cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh ở Việt Nam qua kinh nghiệm thực tế của Quảng Nam và Bến Tre” là hướng đi đúng đắn, và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Để làm rõ nghiên cứu này, ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm theo thì luận văn được bố cục gồm 03 Chương sau:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh trên thế giới và ở Việt Nam

Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 11

6

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG KHHĐ THÍCH ỨNG VỚI

BĐKH CẤP TỈNH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Thích ứng với BĐKH

Thích ứng với biến đổi khí hậu là “sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc

con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động hoặc BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận

dụng các cơ hội do nó mang lại” (Bộ TN&MT, 2008)

Như vậy, thích ứng bao gồm những hoạt động điều chỉnh trong các hệ thống tự nhiên và con người để đối phó với những tác động có thể có của BĐKH, làm giảm bớt sự nguy hại hoặc khai thác những cơ hội có lợi từ BĐKH Các hoạt động thích ứng được thực hiện nhằm giảm thiểu khả năng bị tổn thương và tăng cường khả năng chống chịu với BĐKH

1.1.2 Quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH

“Quy trình” là trình tự (thứ tự, cách thức) thực hiện một hoạt động đã

được quy định, mang tính chất bắt buộc, đáp ứng những mục tiêu cụ thể của hoạt động quản trị (quản lý và cai trị) Quy trình là cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động hay quá trình Nó có thể được hiểu là tài liệu hướng dẫn cách tiến hành một công việc nhất định theo trình tự các bước cần thiết (Ai làm và làm theo cái gì ứng với mỗi bước) theo một quá trình nhất định nhằm đảm bảo cho

quá trình đó được kiểm soát (ISO 9000:2007)

“Kế hoạch hành động” là

những gì bạn muốn đạt được (bạn muốn vận động chính sách cho vấn đề gì) trong một khoảng thời gian nhất định và đưa ra kế hoạch chi tiết về việc làm thế nào để bạn đạt được mục tiêu đó KHHĐ sẽ giúp bạn tập trung

ý tưởng của bạn và quyết định các bước mà bạn cần để đạt được một mục tiêu

cụ thể (RightsNow Action Plan Handbook, GlobalDisabilityRightsNow.org)

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, Quy trình xây dựng KHHĐ

Trang 12

7

thích ứng với BĐKH được hiểu là cách thức, trình tự (các bước triển khai) trong

việc xây dựng bản KHHĐ thích ứng với BĐKH theo Hướng dẫn của Bộ TN&MT đối với cấp tỉnh/ thành phố ở Việt Nam

1.1.3 Cơ chế phối hợp của các bên liên quan

"Cơ chế" là từ chuyển ngữ của từ mécanisme của phương Tây (Từ điển

Le Petit Larousse, 1999) giảng nghĩa "mécanisme" là "cách thức hoạt động của một tập hợp các yếu tố phụ thuộc vào nhau" Còn Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 1996) giảng nghĩa cơ chế là "cách thức theo đó một quá trình

thực hiện"

“Các bên liên quan” là một trong những thành phần quan trọng của bất

kỳ dự án nào, và việc quản lý các bên liên quan tham gia vào dự án một cách hiệu quả là điều không thể thiếu để giúp cho một dự án thành công tốt đẹp Các bên liên quan ở đây có thể là một người, một nhóm người, hay một tổ chức, thành viên hoặc hệ thống mà họ chịu ảnh hưởng bởi những hoạt động của tổ chức và việc quản lý các bên liên quan trong suốt dự án là rất quan trọng

(Department for International Development, 1993)

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, Cơ chế phối hợp của các

bên liên quan được hiểu là cách thức phối hợp của các cơ quan, tổ chức liên

quan trong việc xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh/ thành phố ở Việt Nam, bao gồm các mối quan hệ chỉ đạo, điều hành; phối hợp, hỗ trợ và cung cấp thông tin của các các cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương Các bên liên quan trong nghiên cứu này được xác định bao gồm: (i) Cơ quan ra quyết định của chính quyền địa phương; (ii) Cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH; (iii) Đơn vị tư vấn độc lập trong nước; (iv) Các cố vấn, chuyên gia đến từ các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, các viện nghiên cứu, trường đại học và các đối tác quốc tế; (v) Các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương trong các ngành, lĩnh vực như: công nghiệp, diêm nghiệp, giao thông vận tải, y tế và sức khỏe, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, quản lý nguồn nước; (vi) Các doanh nghiệp tư nhân; (vii) Các nhóm cộng đồng dân cư dễ bị tổn thương do BĐKH; (viii) Các nhà tài trợ song phương; (ix) Các

Trang 13

Nhận thức rõ những tác động hiện hữu và nguy cơ tiềm tàng của BĐKH đến sự phát triển bền vững của đất nước, Chính phủ đã sớm tham gia và phê chuẩn Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH và Nghị định thư Kyoto Nhiều Bộ, ngành và địa phương đã triển khai các chương trình, dự án nghiên cứu diễn biến và tác động của BĐKH đến tài nguyên, môi trường, sự phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất và bước đầu thực hiện những giải pháp ứng phó

Trong quá trình thực hiện, Việt Nam nhận thấy phải đối mặt với những thách thức về pháp lý liên quan và cần những cải cách về chính sách trong thích ứng với BĐKH, tận dụng các cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ tác động BĐKH

Hiện văn bản pháp lý quan trọng và cao nhất của Việt Nam liên quan đến BĐKH là Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 12/2008 Đây là một trong những thành công ban đầu quan trọng trong nỗ lực của Việt Nam cùng cộng đồng quốc tế ứng phó với BĐKH và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững Chương trình Mục tiêu

Trang 14

Như vậy, xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH là một trong những nhiệm vụ quan trọng thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH (NTP-RCC) Theo đó, các Bộ, ngành và chính quyền địa phương chịu trách nhiệm xây dựng KHHĐ và phải nêu rõ các đề xuất ưu tiên của địa phương ứng phó với BĐKH Giai đoạn đầu của KHHĐ (giai đoạn 2011-2025) được đề xuất tập trung chủ yếu vào hoạt động thích ứng Để tiếp tục hoàn thiện các giải pháp ứng phó với BĐKH, sau khi ban hành KHHĐ ứng phó với BĐKH, các tỉnh, thành phố sẽ phải tiếp tục triển khai đánh giá tác động, ảnh hưởng của BĐKH, nước biển dâng, xây dựng và hoàn thiện các giải pháp nhằm giảm thiểu, ứng phó với BĐKH tới các lĩnh vực do địa phương mình quản lý

1.2.2 Các văn bản pháp lý và hướng dẫn liên quan đến xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH

Việt Nam là một trong số ít các quốc gia đã xây dựng cơ sở pháp lý cho việc xây dựng KHHĐ Thành quả đáng ghi nhận Việt Nam là một trong số ít các quốc gia đã ban hành được một hướng dẫn chính thức, thống nhất toàn quốc cho việc xây dựng KHHĐ Có thể liệt kê sau đây một số văn bản liên quan đến hoạt động xây dựng KHHĐ như sau:

- Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về BĐKH;

- Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 16/8/2012của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung ma trận chính sách năm 2012 thuộc Chương trình Hỗ trợ ứng phó với BĐKH (SP-RCC);

Trang 15

10

- Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 30/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2012-2015;

- Quyết định số 1474/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành KHHĐ quốc gia về BĐKH giai đoạn 2012-2020;

- Quyết định số 2623/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với BĐKH giai đoạn 2013 - 2020";

- Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ

về việc Phê duyệt KHHĐ quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020;

- Quyết định số 2730/QĐ-BNN-KHCN ngày 05/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Khung Chương trình hành động thích ứng với BĐKH ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Quyết định số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13/10/2009 của Bộ TN&MT về hướng dẫn các địa phương xây dựng KHHĐ giai đoạn đầu;

- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 20/12/2010 của Bộ TN&MT ban hành KHHĐ ứng phó với BĐKH của Bộ TN&MT giai đoạn 2011-2015;

- Quyết định số 1788/QĐ-BTNMT ngày 27/09/2012 của Bộ TN&MT về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2012 - 2015;

- Quyết định số 1485/QĐ-BKHĐT ngày 17/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành khung hướng dẫn lựa chọn ưu tiên thích ứng với BĐKH trong lập kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội;

- Quyết định số 209/QĐ-BXD ngày 04/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây

giai đoạn 2014-2020;

- Công văn số 990/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 24/03/2014 Bộ TN&MT

về việc hướng dẫn cập nhật bản KHHĐ cho giai đoạn từ năm 2016-2020 và các năm tiếp theo;

- Các Chương trình, KHHĐ thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng chống

Trang 16

11

và giảm nhẹ rủi ro thiên tai đến năm 2020 của các Bộ ngành, địa phương

1.2 Tổng quan về hoạt động xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay

Theo Báo cáo của Bộ TN&MT thì cho đến nay, Chính quyền địa phương của 63/63 tỉnh, thành phố ở Việt Nam đều đã xây dựng và ban hành bản KHHĐ ứng phó với BĐKH, nước biển dâng trong khuôn khổ Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Ứng phó với BĐKH (NTP-RCC) Bộ TN&MT đã phê duyệt công văn chính thức, yêu cầu tất cả các tỉnh phải cập nhật bản KHHĐ cho giai đoạn

từ năm 2016-2020 (Công văn số 990/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 24/03/2014)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phê duyệt Quyết định số 1485/KHĐT ngày 17/10/2013 yêu cầu lồng ghép các vấn đề về BĐKH vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở tất cả các cấp Thêm vào đó, Bộ Xây dựng đã phê duyệt Quyết định số 2623/BXD ngày 31/12/2013 quy định rằng BĐKH phải được tính đến trong quy hoạch tổng thể đô thị và quy hoạch xây dựng cấp tỉnh Các chính sách cấp quốc gia này nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý cho chính quyền địa phương triển khai thực hiện các biện pháp thích ứng và giảm nhẹ BĐKH tại địa bàn

Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu tại một số tỉnh, thành phố đã chỉ ra rằng, trừ một số trường hợp cá biệt, ở hầu hết các địa phương, các khuyến nghị ưu tiên

đã nêu trong bản KHHĐ xây dựng trong giai đoạn đầu đều chưa được triển khai Chính quyền các địa phương còn lúng túng trong việc xác định các hành động

ưu tiên thích ứng với BĐKH cũng như lồng ghép hành động thích ứng BĐKH vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tính đến năm 2014, các địa phương vẫn chủ yếu tập trung triển khai hoạt động truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức về BĐKH; tiếp tục đánh giá tác động, cập nhật KHHĐ ứng phó với BĐKH Chỉ riêng đối với hai tỉnh thí điểm Quảng Nam và Bến Tre được Chính phủ Đan Mạch tài trợ kinh phí là đã xây dựng được bản KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh tương đối hoàn chỉnh và đã triển khai nghiên cứu, thực hiện một số mô hình thí điểm nhằm ứng phó, giảm thiểu tác động của BĐKH cụ thể

Theo báo cáo kết quả nghiên cứu của Dự án “Đánh giá kinh nghiệm của chính quyền địa phương trong hoạt động xây dựng KHHĐ ứng phó với BĐKH

Trang 17

12

tại Việt Nam” do Trung tâm Công nghệ Ứng phó BĐKH (CLITECH) thuộc Cục

Khí tượng, Thủy văn và BĐKH - Bộ TN&MT thực hiện năm 2014 (Báo cáo tổng kết dự án CAP, 2014), về cơ bản, việc xây dựng KHHĐ của tất cả các địa

phương đáp ứng được các yêu cầu về nội dung của hướng dẫn xây dựng KHHĐ theo Quyết định số 3815/BTNMT-KTTVBDKH, có được xác nhận góp ý đóng góp của Văn phòng Chương trình mục tiêu ứng phó với BĐKH (NTP-RCC) Tuy nhiên, dự thảo KHHĐ sẽ phải chỉnh sửa lại nếu như chưa tuân thủ đầy đủ các nội dung hướng dẫn của Bộ TN&MT, cho đến khi tất cả các góp ý của NTP-RCC được hoàn thiện Hầu như tất cả các KHHĐ đã được soạn thảo bởi chuyên gia tư vấn kỹ thuật, đặc biệt là các đơn vị kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực khí tượng, thủy văn, môi trường như các Trung tâm thuộc Viện Khí tượng, Thủy văn và Môi trường (IMHEN), các Trung tâm sự nghiệp của Bộ TN&MT, các cơ

sở khoa học thuộc những trường đại học trong lĩnh vực liên quan trên cả nước Khi Dự thảo KHHĐ đã được chỉnh sửa theo góp ý của NTP-RCC, nó sẽ được gửi đến Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh/thành phố phê duyệt và ban hành chính thức Mặc dù cũng có sự góp ý của NTP-RCC nhưng vẫn có sự khác biệt đáng kể giữa các KHHĐ này Nhìn chung, các tiêu chí đánh giá về chất lượng của các KHHĐ trong Dự án này đã chỉ ra rằng nó khác hơn so với nhưng yêu

cầu về mặt nội dung trong hướng dẫn của Bộ TN&MT (Báo cáo tổng kết dự án CAP, 2014)

Mức khác biệt lớn trong vòng đầu tiên của hoạt động KHHĐ giữa các địa phương trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 không nằm ngoài quy luật khách quan ở tất cả mọi quốc gia Thực tế, đây là một hoạt động hoàn toàn mới cho tất cả các địa phương, và mới ngay cả với các chính quyền Trung ương như

Bộ TN&MT trong việc ban hành hướng dẫn hàng năm cho hoạt động này Tại thời điểm năm 2009, các đơn vị liên quan từ Trung ương đến địa phương đã có một nền tảng các kiến thức chuyên môn về khí tượng, thủy văn và môi trường, cùng với phương pháp tiếp cận để đáp ứng các yêu cầu của hoạt động lập kế hoạch mới Tuy nhiên, để tiếp cận một vấn đề mới như KHHĐ ứng phó với BĐKH, ngay cả khi có hướng dẫn của NRP-RCC, nhiều địa phương đã tự nhận

Trang 18

13

thấy thiếu năng lực để tự thực hiện các KHHĐ của chính mình Kết quả khảo sát cho thấy Sơn La, Lào Cai và Kon Tum đều cho thấy tỉnh chỉ có một vài chuyên viên của Sở TN&MT giữ vai trò giám sát quy trình thực hiện KHHĐ Kon Tum nói riêng dựa gần như hoàn toàn vào tư vấn kỹ thuật cho tất cả các hoạt động liên quan từ việc soạn thảo đề cương, điều tra, khảo sát, xin ý kiến tham vấn và

giúp đưa ra các kiến nghị trong toàn bộ KHHĐ (Báo cáo tổng kết dự án CAP, 2014)

Năm 2009, trong bối cảnh thiếu hụt thông tin và kiến thức hạn chế về xây dựng KHHĐ, NTP-RCC đã đưa ra hướng dẫn cách xây dựng KHHĐ cho chính quyền địa phương để có cách thức thực hiện nhiệm vụ Mặt khác, Trung ương

có kế hoạch giao vốn cho tất cả các địa phương 1 tỷ đồng (~50 nghìn USD) để thực hiện việc xây dựng KHHĐ bao gồm tất cả các chi phí theo định mức của

nhà nước (Báo cáo tổng kết dự án CAP, 2014) Trong các trường hợp khảo sát

của nghiên cứu, tất cả các địa phương đếu đã tiến hành sử dụng hết kinh phí 1 tỷ

từ quỹ từ nguồn ngân sách theo NTP-RCC Ngoài ra, một số địa phương cũng sử dụng thêm vốn địa phương cho hoạt động này như Hà Nội, Kontum và vốn quốc

tế như Cần Thơ, Bến Tre, Quảng Nam Rõ ràng chi phí cho việc xây dựng KHHĐ được xem là một yếu tố có liên quan đến chất lượng của nó Nghiên cứu cũng cho thấy không có mối liên hệ giữa số dân và tầm quan trọng kinh tế của địa phương với chất lượng của KHHĐ

Ở cấp địa phương, Sở TN&MT chịu trách nhiệm là đầu mối giúp UBND tỉnh/thành phố xây dựng KHHĐ theo yêu cầu của Bộ TN&MT và hướng dẫn của NTP-RCC, nhưng vì những hạn chế về nguồn nhân lực trong lĩnh vực mới như BĐKH, hầu hết các địa phương đều thuê chuyên gia tư vấn để lập KHHĐ cho địa phương Sở TN&MT sẽ nêu ra các tiêu chí/yêu cầu để xác định các nội dung của báo cáo sẽ được đơn vị tư vấn thực hiện trên cơ sở tiến hành thu thập

cơ sở dữ liệu, phân tích và báo cáo Một số địa phương cũng đã nhận được sự hỗ trợ từ các nhà tài trợ quốc tế để xây dựng kế hoạch này như từ Quỹ DANIDA/UNDP (Bến Tre, Quảng Nam) hay Quỹ Rockefeller /ACCCRN (Cần

Thơ, Bình Định) (Báo cáo tổng kết dự án CAP, 2014) Trong những trường hợp

Trang 19

14

này, KHHĐ địa phương đã được cam kết thực hiện theo yêu cầu của Quỹ tài trợ trước khi có yêu cầu của Trung ương Vì vậy các địa phương này thường đã bắt đầu quá trình lập KHHĐ trước so với các địa phương còn lại

Trong hầu hết các trường hợp nghiên cứu, ngoại trừ Cần Thơ, như đã giải thích ở trên, các đơn vị tư vấn kỹ chuyên môn do chính quyền địa phương thuê

chủ yếu xây dựng nội dung KHHĐ (Báo cáo tổng kết dự án CAP, 2014) Điều

này được lý giải do hạn chế về nguồn nhân lực trong lĩnh vực BĐKH của Sở TN&MT, đặc biệt là lần đầu tiên chưa có kinh nghiệm trong việc xây dựng KHHĐ Riêng Cần Thơ, nhóm soạn thảo KHHĐ tại Cần Thơ là một Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Sở TN&MT đã tự hoàn thành soạn thảo nội dung KHHĐ mà không thuê đơn vị tư vấn ngoài Sở như hầu hết các địa phương khác Tuy nhiên, quá trình đánh giá, xây dựng kế hoạch vẫn có sự hỗ trợ từ các chuyên gia quốc tế và trong nước trong khuôn khổ dự án ACCCRN Trong tất cả các trường hợp, ngoại trừ Kon Tum, chính quyền địa phương chuẩn bị phần khuyến nghị/các dự án ưu tiên trong KHHĐ Tuy nhiên, tính khả thi của KHHĐ không chỉ là do sự thiếu thốn về nhân sự địa phương trong việc soạn thảo, chỉ đạo và giám sát thực hiện KHHĐ, mà còn là hạn chế về kinh nghiệm của đơn vị tư vấn tại thời điểm đó

Một hạn chế là nội dung của KHHĐ còn thiếu phần đánh giá tính dễ bị tổn thương (khu vực, lĩnh vực, đối tượng), đánh giá tính rủi ro Ngoài ra, KHHĐ có xu hướng chỉ tập trung nhiều vào ngành khoa học khí hậu và mô hình thủy văn Bên cạnh đó, sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các Sở, Ban, Ngành liên quan cũng là han chế Đây là xu hướng thường xảy ra khi địa phương lần đầu tiên xây dựng KHHĐ, chỉ nhấn mạnh nội dung về khoa học khí hậu và đánh giá

tác động của BĐKH trong xây dựng nội dung KHHĐ (Füssel và Klein, 2006; Preston và cộng sự, 2011)

Một sự hạn chế nữa trong việc thực hiện các khuyến nghị của KHHĐ là chưa nêu rõ được trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc triển khai giải quyết các khuyến nghị đó mặc dù có đề xuất các dự án ưu tiên Khi được hỏi về tầm quan trọng/tính khả thi từ việc xây dựng KHHĐ ở địa phương, hầu

Trang 20

15

hết các địa phương đều đã nhận thấy giá trị của việc xây dựng KHHĐ cho địa phương, tính khá thi khi trong việc chia sẻ thông tin và định hướng rõ ràng về các biện pháp thích ứng với BĐKH (Hình 1.2)

Hình 1.2: So sánh tính khả thi/giá trị của nội dung KHHĐ trên cơ sở tự đánh giá

của chính quyền địa phương tại Việt Nam

(Báo cáo tổng kết dự án CAP, 2014)

Tuy nhiên, cũng có các trường hợp ngoại lệ là Lào Cai, Kon Tum và Huế

đã tự đánh giá tính khả thi và hạn chế từ bản kế hoạch KHHĐ của mình Việc triển khai xây dựng KHHĐ là theo một quy trình khá giống nhau trong hầu hết các địa phương bằng một quyết định chính thức từ UBND về việc thành lập Ban chỉ đạo và Tổ công tác soạn thảo Mặc dù còn hạn chế cả về năng lực và kinh nghiệm nhưng các cán bộ địa phương đã tuân thủ các hướng dẫn tốt nhất mà họ

có thể tại thời điểm đó Lãnh đạo địa phương trong các khảo sát được đánh giá

đã làm tốt và khá tốt nhiệm vụ, thường xuyên quan tâm, nắm bắt được tầm quan trọng và tham gia vào việc chuẩn bị của KHHĐ Trong hầu hết các trường hợp nghiên cứu, các sở, ban, ngành liên quan đã tham gia vào nhóm công tác/ soạn

Trang 21

16

thảo và một số hội thảo để đóng góp ý kiến vào dự thảo KHHĐ Các sở, ban, ngành khác tại địa phương khi được hỏi khác cũng cho biết là họ đã khá quen thuộc với KHHĐ và trong nhiều trường hợp, có được yêu cầu xem xét và thông qua các khuyến nghị trước khi dự thảo KHHĐ được UNBND phê duyệt Riêng

ở Kon Tum có tương đối ít sự tham gia của các sở, ban ngành liên quan, khi chỉ

có các chuyên viên của Sở TN&MT trong tổ công tác/soạn thảo Chỉ có một quá trình lấy ý kiến góp ý của các sở ban ngành liên quan cho bản dự thảo cuối cùng,

trước khi được phê duyệt (Báo cáo tổng kết dự án CAP, 2014) Điều này có thể

là điển hình của quá trình tham vấn sở ban ngành ở nhiều địa phương tại Việt Nam

Mặt khác, sự tham gia của các nhóm cộng đồng dễ bị tổn thương, và cách

họ được tham vấn (hoặc không) cũng có sự khác nhau đáng kể giữa các địa phương Bình Định đã tiến hành một số cuộc điều tra và tham vấn với các nhóm

dễ bị tổn thương, nhưng dường như không chia sẻ thông tin trong dự thảo KHHĐ cuối cùng được phê duyệt Một số địa phương khác cũng đã thực hiện một số hình thức tư vấn và chia sẽ kết quả quan trọng của KHHĐ với các nhóm

dễ bị tổn thương Nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn các đại diện của các nhóm dễ

bị tổn thương của một số địa phương và có thể xác nhận rằng họ đã được tham khảo ý kiến cho việc hoạch định, hoặc đã tham dự ít nhất một cuộc họp để thảo luận về kế hoạch và cung cấp thông tin phản hồi, hoặc thông tin phản hồi của họ

đã được tiếp nhận

Các trường hợp nghiên cứu đều đưa ra cảm nhận chung là họ không có đủ kinh phí để thực hiện các khuyến nghị thích ứng khí hậu đã được đưa ra Hầu hết bên tham gia được phỏng vấn báo cáo rằng thiếu kinh phí là rào cản lớn nhất đối với sự thực thi của khuyến nghị của KHHĐ Chỉ Bến Tre và Quảng Nam không phải đối mặt với rào cản tài chính trong việc thực hiện các khuyến nghị KHHĐ, khi họ nhận được tài trợ của Quỹ DANIDA cho nhiều dự án ưu tiên được xác định trong KHHĐ Đây là một sự chênh lệch lớn so với các địa phương khác khi báo cáo rằng các khuyến nghị của họ đưa ra vẫn chưa được thực hiện do thiếu kinh phí Điều này cần được nhấn mạnh là dường như có ít

Trang 22

17

hoặc không có kết nối nào giữa quá trình lập KHHĐ và các quá trình quy hoạch khác của tỉnh khác gắn liền với kế hoạch đầu tư công và phát triển cơ sở hạ tầng

đô thị, diễn ra dưới trách nhiệm của các Sở, ban ngành khác nhau

Giả định rằng KHHĐ được tài trợ kinh phí thực hiện các hành động thích ứng từ một số nguồn khác, và thực tế trong một số trường hợp, nhiều địa phương cũng đã và đang nhận được sự hỗ trợ cả các nguồn tài chính từ đơn vị tài trợ và từ Trung ương Điều này cho thấy thách thức trong việc điều phối lập

kế hoạch chi tiêu công cấp Bộ, thậm chí ở cấp địa phương Dường như là chưa

có cơ chế nào cho các khuyến nghị của KHHĐ được đưa vào các quyết định được thực hiện trong quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

Các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện KHHĐ pha đầu tiên đều có những

đề xuất khác nhằm cải thiện quá trình này Chung nhất là sự hy vọng cho hướng dẫn tốt hơn của NTR-RCC và kinh phí từ ngân sách, đặc biệt là thực hiện các đánh giá thực trạng, sự thiếu hụt và tư vấn cho các nhóm và cộng đồng bị ảnh hưởng Họ cũng yêu cầu cung cấp dữ liệu khoa học phục vụ cho việc xây dựng

kế hoạch được lưu trữ tại Trung ương hoặc được tư vấn kỹ thuật rõ ràng hơn, có liên quan, đầy đủ và dễ hiểu từ quan điểm của địa phương Cũng có quan điểm rằng các cơ chế nội bộ địa phương cần được cải thiện tốt hơn để việc phối hợp

và hợp tác trong quá trình lập kế KHHĐ và đảm bảo bám sát thực tế nhằm đề xuất và thực hiện các hoạt động có thể được tài trợ Sau khi rút kinh nghiệm ban đầu này, nhiều địa phương khu vực vùng sâu vùng xa cũng báo cáo rằng mối quan tâm của họ là thiếu hụt cán bộ kỹ thuật đủ năng lực để hỗ trợ quá trình lập KHHĐ có hiệu quả Pha đầu của KHHĐ là rất quan trọng trong việc giới thiệu các khái niệm về KHHĐ cho chính quyền địa phương Vào thời điểm đó, đã có vài ví dụ về một cách tiếp cận có hệ thống để lập KHHĐ cho chính quyền địa phương, và văn bản hướng dẫn của Bộ TN&MT cho các địa phương (về cơ bản

là khung tóm tắt các nội dung cần có của KHHĐ) dường như đã đem lại kết quả tích cực hơn rất nhiều Đối với các địa phương, các lợi ích chính mà họ nhận thấy là một sự hiểu biết, chia sẻ nhiều hơn về các vấn đề BĐKH giữa các ngành

Trang 23

18

và định hướng rõ ràng cho việc thích ứng Hầu hết các địa phương đã báo cáo rằng họ được hưởng lợi từ việc thực hiện KHHĐ và bây giờ có thể tiếp nối với những hành động thiết thực để giảm thiểu rủi ro khí hậu Danh mục dự án ưu tiên đề xuất là một sản phẩm quan trọng cung cấp cho họ định hướng Đối với hầu hết các địa phương được nghiên cứu, những nơi mà nhân viên kỹ thuật được tham gia trực tiếp vào xây dựng hoặc xem xét dự thảo KHHĐ, năng lực chuyên môn về BĐKH đã được cải thiện đáng kể Trong nhóm các địa phương có KHHĐ được đánh giá tốt, các nhà lãnh đạo chủ chốt đều nhận thức được về KHHĐ cũng như các hoạt động thích ứng cần tiến hành trong thời gian tới Một

số trường hợp đã trả lời trong cuộc phỏng vấn công nhận rằng họ cần phối hợp tốt hơn và chú ý đến tài chính để thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả của KHHĐ Cuối cùng, vì sự hạn chế về của nhân lực, tư vấn kỹ thuật sẽ luôn là rất quan trọng để chuẩn bị xây dựng và thực hiện KHHĐ Tuy vậy, địa phương có thể không/chưa có hướng dẫn đầy đủ, hoặc thiếu năng lực kỹ thuật để đánh giá chất lượng công việc thực hiện bởi các chuyên gia tư vấn Điều này đặt ra câu hỏi về cách tốt nhất để đảm bảo rằng chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho việc xây dựng KHHĐ đáp ứng được chất lượng theo nhu cầu của địa phương

1.3 Tổng quan và kinh nghiệm quốc tế về hoạt động xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh/ thành phố

Kinh nghiệm quốc tế cho việc nghiên cứu xây dựng KHHĐ cấp tỉnh/thành phố trên thế giới cũng chưa có nhiều Tuy nhiên, trên thế giới cũng có một số chính quyền địa phương, đặc biệt là ở các nước có thu nhập cao, đã thực hiện lập KHHĐ theo sáng kiến riêng của họ Quá trình xây dựng KHHĐ ngày càng trở nên phổ biến nhưng chưa có tiêu chuẩn cụ thể, và các phương pháp thực hiện còn khá đa dạng, chưa thống nhất Các phiên bản KHHĐ đầu tiên cấp địa phương thường rất đa dạng, cả về nội dung, chất lượng và trong phương pháp luận Họ tập trung chủ yếu vào các dự án về BĐKH và các tác động của BĐKH Các kế hoạch này chú ý ít đến đánh giá tính dễ bị tổn thương, đánh giá rủi ro và

đề xuất các khuyến nghị cho biện pháp thích ứng ưu tiên

Việc rà soát các KHHĐ cấp địa phương thực hiện trước năm 2010 tại Mỹ

Trang 24

19

đã chỉ ra rằng phần lớn các kế hoạch này chỉ tập trung vào mảng giảm thiểu Vấn đề thích ứng với BĐKH cũng được đề cập trong nội dung nhưng rất hạn chế

(Bassett & Shandas, 2010) Các kế hoạch này rất đa dạng Có rất ít mô hình hay

hướng dẫn về xây dựng KHHĐ, rất ít chuẩn hóa trong phương pháp, và các khuyến nghị đưa ra cũng không phải đặc biệt mới mẻ Mặc dù trong khá nhiều trường hợp, việc xây dựng KHHĐ đã lôi kéo được tham gia của cộng đồng và nâng cao nhận thức, quá trình này có xu hướng sa vào các thảo luận mang tính khoa học và kỹ thuật về tác động của BĐKH Tập trung vào các vấn đề kỹ thuật được xem như là một điểm yếu vì sẽ ít có sự liên kết giữa kế hoạch với giải pháp thích ứng hoặc kém nhất quán với các quy trình, kế hoạch khác của địa phương

(Bassett & Shandas 2010)

Một nghiên cứu tương tự ở Anh cũng chỉ ra rằng, tuy các thành phố dù lớn hay nhỏ nhận ra tình trạng dễ bị tổn thương của họ trước BĐKH và rằng cần thực hiện các biện pháp thích ứng, các kế hoạch mà họ đưa ra lại nhấn mạnh vào giảm thiểu hơn là thích ứng, và rất khác nhau về tính nhất quán và toàn diện

(Heidrich et al., 2013) Một khảo sát gần đây đối với các thành phố là thành viên

của ICLEI (Chính quyền địa phương vì sự phát triển bền vững) chỉ ra rằng mặc

dù nhiều thành phố quan tâm đến tính dễ bị tổn thương với BĐKH, tương đối ít thành phố đưa ra được đánh giá tính dễ bị tổn thương, KHHĐ và các biện pháp

thực hiện (Carmin et al., 2012) Theo báo cáo của các thành phố, có nhiều thách

thức cản trở nỗ lực của họ, bao gồm khó khăn trong tìm kiếm nguồn tài chính,

và khối lượng thời gian phải đầu tư cho việc lập kế hoạch và triển khai các giải pháp thích ứng với BĐKH, cũng như khó khăn trong tạo dựng sự ủng hộ về mặt chính trị và cam kết của chính quyền đối với vấn đề này trước các mục tiêu ưu tiên khác

Một đánh giá khác tập trung riêng vào kế hoạch thích ứng, trong đó có kinh nghiệm của Úc và Anh cũng như các ví dụ từ Mỹ cùng giai đoạn 2000-

2010, cũng đưa ra kết luận tương tự: rất ít trong số 57 KHHĐ thích ứng với BĐKH của địa phương thực sự đưa ra được các biện pháp thích ứng, mặc dù đây

là các nước có nền công nghiệp phát triển và năng lực cao (Preston et al., 2011)

Trang 25

20

Các KHHĐ thực tế hầu hết dựa trên những dự đoán về BĐKH , tác động của BĐKH , và việc tuyên truyền, phổ biến thông tin này với các bên liên quan Mặc

dù rất nhiều kế hoạch đã đưa ra khuyến nghị cho nội dung tăng cường năng lực

và nâng cao nhận thức, nhưng có rất ít đánh giá ban đầu về khả năng thích ứng hoặc tính dễ bị tổn thương của các khu vực Một số hạn chế khác của các KHHĐ ban đầu này bao gồm sự thiếu chú ý đến yếu tố không chắc chắn trong các dự đoán khí hậu và các yếu tố không liên quan đến khí hậu ảnh hưởng đến tính dễ

bị tổn thương, thiếu rõ ràng về các giả định và hạn chế trong phân tích, và hạn chế của các thảo luận về tính khả thi hoặc nguồn tài chính cho việc triển khai các giải pháp thích ứng

Theo kết quả nghiên cứu của Dự án “Đánh giá kinh nghiệm của chính quyền địa phương trong hoạt động xây dựng KHHĐ ứng phó với BĐKH tại Việt Nam” do Trung tâm Công nghệ Ứng phó BĐKH thuộc Cục Khí tượng, Thủy văn và BĐKH - Bộ TN&MT thực hiện năm 2014 thì có 6 “Kinh nghiệm thực hiện tốt - GP” cũng đã được tổng hợp một cách khái quát nhất cho quá trình xây dựng KHHĐ Mỗi GP với những hành động cụ thể như sau: (1) Sử dụng có hiệu quả khoa học khí hậu; (2) Cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan; (3) Đánh giá tính dễ bị tổn thương; (4) Đánh giá tiềm năng rủi ro dưới tác động của BĐKH ; (5) Triển khai được các khuyến nghị thích ứng ưu tiên; và (6) Kiện toàn công tác tổ chức và quản lý hoạt động quy hoạch

Theo đó, việc thực hiện Kinh nghiệm thực hiện tốt 2 (GP 2) về Cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến chất lượng/ tính khả thi của bản KHHĐ Chiến lược thích ứng BĐKH liên quan đến hầu hết các lĩnh vực, với chi phí và lợi ích cho từng nhóm đối tượng khác nhau

Sự tham gia của các bên liên quan để xây dựng một KHHĐ cung cấp thông tin

có giá trị về tác động, rủi ro và khả năng ứng phó sẽ giúp các nhà hoạch định xây dựng được một chiến lược tốt hơn Ngoài ra, sự tham gia của các bên liên quan góp phần tăng cường việc học tập chia sẻ, đẩy mạnh cam kết của các tổ chức thực hiện, việc thực hiện chiến lược

Hiểu biết chuyên sâu về khoa học khí hậu là cần thiết để đưa ra những

Trang 26

21

giải thích cho các dự đoán khí hậu còn thiếu tính chắc chắn và thay đổi xác suất của các sự kiện cực đoan Tuy nhiên, các nhà khoa học khí hậu không đủ điều kiện để xác định tính dễ bị tổn thương hoặc kiến nghị các pháp thích ứng Chuyên môn về nhiều lĩnh vực trên thực tế cũng như kiến thức của địa phương liên quan đến tác động của thiên tai như bão, lũ lụt tại các địa điểm cụ thể hay tính khả thi của biện pháp ứng phó cụ thể là cần thiết Vì vậy, để đánh giá được thông tin đa dạng phục vụ diễn giải dữ liệu khoa học và xác định tính dễ bị tổn thương, Kinh nghiệm thực hiện tốt trong việc xây dựng kế hoạch chỉ ra cần có

sự tham gia của chuyên gia và người áp dụng Và để tăng cường can thiệp hợp

lý, ngoài lồng ghép các dự án mới vào kế hoạch phát triển nhiều lĩnh vực khác nhau, các nhà hoạch định vấn đề ứng phó với BĐKH cần tích hợp các vấn đề nông thôn và thành thị

Ví dụ, thích ứng với lũ lụt đô thị đòi hỏi một cách tiếp cận quản lý nước tổng hợp có sự tham gia cả các nhà quản lý ở thượng nguồn nước, cơ quan quản

lý khai thác đập thủy điện cũng như các nhà quy hoạch đô thị vùng hạ lưu, các

cơ quan phụ trách xây dựng, công trình công cộng và các cơ quan khác của chính phủ Người sử dụng nước từ các ngành khác nhau cũng cần phải tham gia đánh giá các giải pháp Kinh nghiệm quốc tế cho thấy quyết định xây kế hoạch không thể thực hiện độc lập bởi một cơ quan duy nhất Cũng giống như dòng nước, cơn bão, các giải pháp quản lý phụ thuộc vào bối cảnh năng động, do đó, việc phát triển tiêu chuẩn và thay đổi chất lượng nước và toàn bộ hệ thống rất phức tạp Kế hoạch ứng phó tập trung không thể bắt kịp với sự thay đổi điều kiện của địa phương Vì vậy, để lựa chọn được các biện pháp quản lý hiệu quả phải liên đòi hỏi phải có hiểu biết chung về chính sách, mục tiêu ưu tiên, nguyên tắc linh hoạt, mở rộng thông tin liên lạc và tăng cường hia sẻ thông tin

Ngoài ra, từng nhóm lợi ích cũng có những quan tâm khác nhau Sự tham gia của cộng đồng đã được chứng minh góp phần cải thiện quá trình xây dựng

kế hoạch bằng cách kết hợp hiểu biết về địa phương phục vụ xây dựng chiến lược mới và giải pháp về quy hoạch Dự án nghiên cứu dựa vào cộng đồng về nguyên nhân của cơn bão Mirinae tại Quy Nhơn đã tiến hành phỏng vấn người

Trang 27

22

dân địa phương và chỉ ra quá trình đô thị hóa kèm theo xây dựng cơ sở hạ tầng

gần đây làm tăng sức tàn phá của những cơn lũ (DiGregorio & Huynh, 2012)

Biện pháp thích ứng được tiến hành có thể tác động tích cực lên nhóm lợi ích này (như san lấp vùng đất ngập nước và vùng lũ để nâng nền) nhưng lại có thể

có tác động tiêu cực đối với các nhóm khác (chẳng hạn như cư dân hiện tại trong khu vực trũng thấp xung quanh) Nhiều biện pháp thích ứng đã được người dân địa phương triển khai riêng lẻ và chưa được cơ quan chức chính phủ công nhận,

do đó cần phải được xem xét trong các quyết định quy hoạch Cách tốt nhất để giải quyết vấn đề này xem xét học hỏi kinh nghiệm và thực hành của người dân địa phương Đồng thời, người dân địa phương có thể học hỏi thêm từ những bằng chứng khoa học mới về những thay đổi của rủi ro do BĐKH tác động trực tiếp lên mình Do vậy, bài học kinh nghiệm quốc tế rút ra trong quá trình xây dựng KHHĐ ứng phó với BĐKH là cần có sự tham gia của bên liên quan để có được thông tin tốt hơn và đưa ra quyết định hợp lý

Trang 28

23

CHƯƠNG 2:

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoàn thiện quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH và cơ chế phối hợp của các bên liên quan

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH và cơ chế phối hợp của các bên liên quan của 02 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre

2.1.3 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi giới hạn về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại 02 tỉnh Quảng

Nam và Bến Tre vì đây là 02 tỉnh đã xây dựng được KHHĐ hoàn chỉnh, sử dụng cùng một tư vấn trong nước, được tài trợ bởi Danida (bao gồm cả tài chính và chuyên gia cố vấn kỹ thuật quốc tế) và đã thực hiện được một số dự án thí điểm thích ứng với BĐKH thành công

Một lý do khác mà tác giả lựa chọn 02 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre để nghiên cứu vì đây là 02 tỉnh dễ bị tác động bởi BĐKH nhất Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm của miền Trung, Bến Tre

là tỉnh đồng bằng nằm cuối nguồn sông Cửu Long Hiện Bến Tre đang chịu tác động, ảnh hưởng BĐKH rõ nét, nắng nóng kéo dài, nhiệt độ tăng, nước biển dâng cao, mặn theo các cửa sông chính xâm nhập sâu vào đất liền, nước ngọt phục vụ sinh hoạt thiếu trên diện rộng, vườn cây ăn trái đặc sản của tỉnh bị mặn xâm nhập, nguy cơ xảy ra ô nhiễm nguồn nước Quảng Nam và Bến Tre là 02 tỉnh được chọn thí điểm cho Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH Bởi, nơi đây là điển hình cho các tỉnh khác trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long và khu vực Miền Trung, hai khu vực rất quan trọng ở Việt Nam;

Trang 29

24

lý do khác nữa là sự hợp tác tốt đẹp giữa UBND tỉnh Quảng Nam, tỉnh Bến Tre

và Đại sứ quán Đan Mạch, và quan trọng nhất là nhiều chuyên gia nhận định cả Quảng Nam và Bến Tre sẽ là các tỉnh của Việt Nam bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi tác động của BĐKH

Việc nghiên cứu 02 tỉnh điển hình này để phát hiện ra những bất cập, tồn tại, hạn chế sẽ góp phần cung cấp minh chứng rõ nét cho các tỉnh/ thành phố khác trên cả nước trong việc xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cho giai đoạn tiếp theo

- Phạm vi giới hạn về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu, rà soát về

quy trình xây dựng và cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam và Bến Tre giai đoạn 2011-

2015

- Phạm vi giới hạn về nội dung, đối tượng nghiên cứu: Luận văn chỉ tập

trung nghiên cứu, rà soát, phân tích, đánh giá về quy trình xây dựng (các bước triển khai xây dựng), cơ chế phối hợp (vai trò, trách nhiệm và mối liên kết) của các cơ quan, tổ chức liên quan (các bên liên quan), đặc biệt là vai trò, sự tham gia của các cán bộ đầu mối trong tổ soạn thảo KHHĐ của Sở TN&MT, đơn vị tư vấn kỹ thuật độc lập, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong quá trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam và Bến Tre thông qua cơ quan đầu mối ở địa phương (Sở TN&MT) Từ đó luận văn sẽ tìm ra những mặt còn hạn chế, tồn tại, lý do và nguyên nhân, biện pháp khắc phục, để từ đó đưa ra những kết luận, khuyến nghị hoàn thiện quy trình xây dựng và cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh ở Việt Nam cho giai đoạn tiếp theo

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu của luận văn dựa trên cách tiếp cận phân tích thể chế (institutional mapping and analysis) được áp dụng trong việc xác định các bên liên quan và phân tích vai trò, trách nhiệm, sự phối hợp/ liên kết của các bên liên quan tham gia vào quá trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH cấp tỉnh ở

Việt Nam (DFID, Guidance Note on How to Do Stakeholder Analysis of Aid

Trang 30

25

Projects and Programmes, 1993 London)

Phương pháp nghiên cứu dựa trên cách tiếp cận liên ngành (thể chế, chính sách với kỹ thuật mô hình áp dụng trong quá trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH) được vận dụng để nhận dạng và phân tích vai trò, trách nhiệm, sự phối hợp/ liên kết của các bên liên quan trong quá trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH

Áp dụng lý thuyết phân tích quá trình hoạch định chính sách để đưa ra khuyến nghị chính sách được áp dụng theo trình tự sau: Chính sách pháp luật, hướng dẫn liên quan đến việc xây dựng và triển khai KHHĐ thích ứng với BĐKH → Yêu cầu xây dựng, cập nhật KHHĐ cho giai đoạn 2016-2020 → Rà soát kết quả quá trình xây dựng và triển khai thực tế thực hiện giai đoạn 2010-

2015 của Quảng Nam và Bến Tre → Phát hiện ra những khó khăn, tồn tại, hạn chế - Lý do, nguyên nhân - Tham khảo các kinh nghiệm quốc tế → Bài học kinh nghiệm/ biện pháp khắc phục để hoàn thiện quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong xây dựng KHHĐ thích ứng BĐKH cấp tỉnh ở Việt Nam →

Đề xuất/ khuyến nghị về quy trình xây dựng và cơ chế phối hợp của các bên liên

quan trong xây dựng KHHĐ thích ứng BĐKH cấp tỉnh ở Việt Nam

Các phương pháp cụ thể dưới đây được sử dụng trong nghiên cứu của luận văn:

1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu (kế thừa có chọn lọc)

a Khái niệm: Phương pháp kế thừa là phương pháp mà các nghiên cứu sẽ

thực hiện trên cơ sở tổng hợp và kế thừa các kết quả từ các nghiên cứu, các sản phẩm đã được bước đầu thực hiện trước thời điểm tiến hành nghiên cứu

b Đối tượng của phương pháp: Đối tượng của phương pháp kế thừa là

các tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung của luận văn

c Nội dung phương pháp: Trong luận văn này, phương pháp kế thừa

được thực hiện để có được kết quả nghiên cứu đã được thực hiện trước đây từ công việc tổng hợp, rà soát các số liệu kết quả của Dự án “Đánh giá kinh nghiệm của chính quyền địa phương trong hoạt động xây dựng KHHĐ ứng phó với

Trang 31

26

BĐKH tại Việt Nam” do Trung tâm Công nghệ Ứng phó BĐKH thuộc Cục Khí tượng, Thủy văn và Biến đổi khí hậu - Bộ TN&MT thực hiện năm 2014 (Báo cáo tổng kết dự án CAP, 2014) và các báo cáo kết quả, báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó BĐKH giai đoạn 2010-2015 của 2 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre Bên cạnh đó, luận văn còn tham khảo các văn bản pháp lý, tài liệu, báo cáo, bài báo, tạp chí khoa học, và tham khảo các kết quả nghiên cứu có liên quan của các chương trình, đề tài, dự án trước đây ở Việt Nam và trên thế giới từ internet để đưa ra những nhận xét, đánh giá ban đầu về thực trạng hoạt động xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH ở Việt Nam và quá trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam và Bến Tre

2 Phương pháp điều tra xã hội học

a Khái niệm: Phương pháp điều tra xã hội học là phương pháp nghiên

cứu hiện trạng tại các đơn vị quản lý nhà nước có liên quan nhằm rà soát, phân tích hiệu quả các nhiệm vụ, biện pháp quản lý Nhà nước trong việc thực hiện một nhiệm vụ nào đó Phương pháp điều tra xã hội học sẽ được thực hiện trên cơ

sở số liệu thống kê về các ý kiến, quan điểm cũng như hiện trạng của đơn vị được khảo sát

b Đối tượng của phương pháp: Đối tượng của phương pháp điều tra xã

hội học là các cán bộ thuộc Sở TN&MT, cơ quan đầu mối ở địa phương chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam và Bến Tre

c Nội dung phương pháp: Trong quá trình làm luận văn tác giả đã tự xây

dựng mẫu phiếu khảo sát (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm) Nội dung thông tin

trong phiếu điều tra để tập trung khai thác thông tin, thu thập số liệu từ các Sở TN&MT của Quảng Nam và Bến Tre thông qua việc gửi Phiếu khảo sát qua email và phỏng vấn trực tiếp qua điện thoại đến các cán bộ đầu mối trong Tổ soạn thảo KHHĐ thuộc Sở TN&MT của Quảng Nam và Bến Tre Sau khi điều tra và khai thác thông tin, kết quả khảo sát sẽ được tổng hợp, xử lý bằng bảng công cụ ma trận phân tích các bên liên quan (stakeholder analysis matrix tool)

để đưa ra những nhận xét, đánh giá cụ thể về vai trò/ trách nhiệm, mức độ ảnh

Trang 32

27

hưởng/ hỗ trợ, mối quan tâm/ lợi ích, năng lực chuyên môn và sự phối hợp/ liên kết của các bên liên quan Phần nội dung chính trong phiếu khảo sát sẽ gồm: (a) Quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng BĐKH ở địa phương; (b) Vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong xây dựng KHHĐ thích ứng BĐKH ở địa phương; và (c) Các ý kiến đề xuất/ khuyến nghị để góp phần hoàn thiện quy trình xây dựng và cơ chế phối hợp của một số bên liên quan chính trong việc xây dựng KHHĐ thích ứng BĐKH ở địa phương

3 Phương pháp tham vấn chuyên gia

a Khái niệm: Phương pháp tham vấn chuyên gia là phương pháp điều tra

xã hội học dựa trên kinh nghiệm của một số các chuyên gia kỹ thuật, các nhà khoa học, các nhà quản lý có nhiều năm công tác, nghiên cứu trong lĩnh vực cần khảo sát Phương pháp tham vấn chuyên gia còn được sử dụng với khái niệm tham vấn chuyên sâu với mục đích thu thập và xử lý những đánh giá, nhận định,

dự báo của chuyên gia Phương pháp trên được thực hiện gồm các bước lựa chọn chuyên gia, tham vấn chuyên gia thu thập và xử lý các đánh giá, dự báo

b Đối tượng của phương pháp: Chuyên gia được lựa chọn là đối tượng

được phỏng vấn nhưng họ là người nắm được vấn đề một cách chủ động, có thể thấy rõ nhất những tồn tại, hạn chế hiện có trong lĩnh vực họ đang nghiên cứu, công tác Đồng thời họ cũng có được những ý kiến đóng góp dựa trên những hiểu biết sâu sắc, linh cảm nghề nghiệp về những giải pháp hay cách vận hành được đề xuất trong tương lai

Thông thường, phương pháp tham vấn chuyên gia được thực hiện trên cơ

sở ý kiến của một nhóm các chuyên gia, có thể là các chuyên gia kỹ thuật, hoặc

là các chuyên gia xã hội học trong lĩnh vực hẹp mà mục tiêu của nghiên cứu đưa

ra, bên cạnh đó, nhóm chuyên gia được tham vấn có thể là sự phối hợp giữa các chuyên gia của nhiều đơn vị Việc này khá quan trọng với những vấn đề có sự liên quan mật thiết giữa khoa học xã hội và khoa học tự nhiên, hoặc các vấn đề mang tính liên ngành, liên bộ ở quy mô khái quát cao

Việc tham vấn chuyên gia có thể thực hiện theo hai phương pháp, căn cứ vào nhu cầu và tình hình thực tế, bao gồm: (i) Xây dựng bộ câu hỏi liên quan

Trang 33

c Nội dung phương pháp: Trong quá trình làm luận văn, tác giả cũng

thực hiện việc tham vấn chuyên gia trên cơ sở các cuộc gặp mặt trực tiếp một số nhà quản lý, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng/ soạn thảo KHHĐ ứng phó với BĐKH của Bộ TN&MT nhằm làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến các đề xuất/ khuyến nghị về quy trình xây dựng và cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng KHHĐ thích ứng BĐKH cấp tỉnh ở Việt Nam

4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu sử dụng bảng công cụ ma trận phân tích các bên liên quan (stakeholder analysis matrix tool)

a Khái niệm: Các bên liên quan là một trong những thành phần quan

trọng của bất kỳ dự án nào, và việc quản lý các bên liên quan tham gia vào dự án một cách hiệu quả là điều không thể thiếu để giúp cho một dự án thành công tốt đẹp Các bên liên quan ở đây có thể là một người, một nhóm người, hay một tổ chức, thành viên hoặc hệ thống mà họ chịu ảnh hưởng bởi những hoạt động của

tổ chức và việc quản lý các bên liên quan trong suốt dự án là rất quan trọng.Việc phân tích các bên liên quan bao gồm các hoạt động phân tích thái độ của họ Người phân tích nghiệp vụ hay còn gọi là Business Analyst - BA được xem là cầu nối giữa các bên liên quan, họ đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý các nhóm và cá nhân liên quan Việc quản lý các bên liên quan tác động trực tiếp với sự thành công của dự án Nếu việc quản lý này kém sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực trong quá trình phát triển dự án và điều này có thể dẫn đến sự thất bại của dự án Kết quả của việc quản lý các bên liên quan là thiết lập mối quan hệ đồng minh và xây dựng quan hệ đối tác tiềm năng giữa các bên liên quan và phát triển mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau

b Đối tượng của phương pháp: Các bên liên quan trong nghiên cứu này

được xác định bao gồm: (i) Cơ quan ra quyết định của chính quyền địa phương; (ii) Cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH;

Trang 34

29

(iii) Đơn vị tư vấn độc lập trong nước; (iv) Các cố vấn, chuyên gia đến từ các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, các viện nghiên cứu, trường đại học và các đối tác quốc tế; (v) Đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương trong các ngành, lĩnh vực như: công nghiệp, diêm nghiệp, giao thông vận tải, y

tế và sức khỏe, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, quản lý nguồn nước; (vi) Đại diện của các doanh nghiệp tư nhân; (vii) Đại diện của các cộng đồng dân cư dễ

bị tổn thương do BĐKH; (viii) Đại diện của các nhà tài trợ song phương; (ix) Đại diện của các tổ chức khác

Việc phân tích các bên liên quan trong nghiên cứu của luận văn này bao gồm các hoạt động phân tích về mức độ ảnh hưởng/ hỗ trợ, mối quan tâm/ lợi ích, năng lực chuyên môn, sự phối hợp/ liên kết giữa một số bên liên quan chính như: Sở TN&MT; Đơn vị tư vấn kỹ thuật trong nước; Các Sở, Ban ngành liên quan; đại diện khối Doanh nghiệp tư nhân và đại diện các Cộng đồng dân cư dễ

bị tổn thương với BĐKH

c Nội dung của phương pháp: Trên cơ sở thông tin, số liệu khai thác

được từ các Sở TN&MT Quảng Nam và Bến Tre thông qua Phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ đầu mối trong Tổ soạn thảo KHHĐ, tác giả đã sử dụng Bảng công cụ Ma trận phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis Matrix) để tổng hợp, phân tích số liệu khảo sát và đưa ra những nhận xét, đánh giá về vai trò, trách nhiệm, sự phối hợp/ liên kết, mối quan tâm/ lợi ích của các các bên liên quan tham gia vào quá trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam và Bến Tre

Trang 35

30

CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả nghiên cứu

3.1.1 Kết quả nghiên cứu, rà soát, đánh giá quá trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam

3.1.1.1 Quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của tỉnh Quảng Nam

Kết quả nghiên cứu, khảo sát thực tế tại Quảng Nam cho thấy, quá trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH, các nhà quản lý thuộc UBND và Sở TN&MT đã thực hiện tốt tuân theo quyết định của Bộ TN&MT thông qua hướng dẫn việc xây dựng KHHĐ của Văn phòng NTP-RCC Quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam cũng đã cơ bản đáp ứng được theo yêu cầu tại Khung hướng dẫn xây dựng KHHĐ ứng phó với BĐKH của các Bộ, ngành, địa phương ban hành Kèm theo Công văn số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13/10/2009 của Bộ TN&MT, cụ thể các bước triển khai xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam được thể hiện theo sơ đồ (Hình 3.1.1.1)

Theo đó, các bước tiến hành xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam được mô tả cơ bản như sau:

Bước 1: Khởi động và chuẩn bị triển khai

Thực hiện Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH và Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Đan Mạch về thích ứng và giảm nhẹ BĐKH 2009-2013, UBND tỉnh Quảng Nam đã thành lập Ban chỉ đạo và Tổ công tác thực hiện Hợp phần thích ứng với BĐKH tỉnh Quảng Nam tại Quyết định số 1127/QĐ-UBND ngày 06/4/2010 gồm 27 thành viên Ban chỉ đạo và 34 thành viên Tổ công tác Qua quá trình triển khai tổ chức thực hiện, với việc thành lập Văn phòng BCĐ thì việc duy trì Tổ công tác là không thật cần thiết nữa nên UBND tỉnh Quảng Nam

Trang 36

31

Hình 3.1.1.1: Quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam

có Quyết định số 602/QĐ-UBND ngày 25/2/2011 về việc thành lập Ban chỉ đạo Hợp phần thích ứng với BĐKH tỉnh Quảng Nam gồm có 1 Trưởng ban,

2 phó trưởng ban trong đó 1 phó trưởng ban thường trực và 21 thành viên ban chỉ đạo và bãi bỏ tổ công tác; và Quyết định số 604/QĐ-UBND ngày 25/2/2011

về việc thành lập Văn phòng Hợp phần thích ứng với BĐKH Quảng Nam trực thuộc Sở TN&MT Đến ngày 20/10/2014, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đã ban hành Quyết định số 3201/QĐ-UBND thành lập lại Ban chỉ đạo Hiện nay,

Phê duyệt và Công bố KHHĐ

UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Hợp phần thích ứng với BĐKH tỉnh Quảng Nam, Văn phòng Hợp phần thích ứng với BĐKH Quảng Nam trực thuộc Sở TN&MT, Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN)

Văn phòng Hợp phần thích ứng với BĐKH Quảng Nam trực thuộc

Sở TN&MT, Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN)

Văn phòng Hợp phần thích ứng với BĐKH Quảng Nam trực thuộc

Sở TN&MT, Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN)

Sở TN&MT, Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN) và các Sở, ban ngành liên quan

Sở TN&MT, Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN) và các Sở, ban ngành liên quan

Sở TN&MT, Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN), UBND huyện/ thành phố và các Sở, ban ngành liên quan

Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN)

Sở TN&MT, Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN), các

Sở, ban ngành liên quan, UBND huyện/ thành phố; Các tổ chức đoàn thể

UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Hợp phần thích ứng với BĐKH tỉnh Quảng Nam, Sở TN&MT

Trang 37

32

Ban chỉ đạo gồm 8 thành viên gồm: Trưởng ban là Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh Quảng Nam, Phó trưởng ban thường trực là Giám đốc Sở TN&MT, Phó trưởng ban là Phó Chánh văn phòng UBND tỉnh và 5 thành viên là Phó Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, TN&MT

UBND tỉnh Quảng Nam cũng đã thành lập Văn phòng Chương trình hợp phần thích ứng với BĐKH được thành lập theo Quyết định số 3936/QĐ-UBND ngày 25 tháng 2 năm 2011, trực thuộc UBND tỉnh Quảng Nam và đặt tại Sở TN&MT Văn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và trụ sở đặt tại Sở TN&MT và có 11 cán bộ, trong đó kiêm nhiệm là 10 cán bộ, Chánh Văn phòng là Phó Giám đốc Sở; 02 Phó Chánh Văn phòng là Trưởng, phó phòng Nước, Khí tượng thủy văn; các thành viên là cán bộ, công chức, viên chức của các phòng, đơn vị trực thuộc Sở và 01 cán bộ hợp đồng

Để quán triệt và triển khai thực hiện các chủ trương nêu trên, UBND tỉnh Quảng Nam cũng đã giao Sở TN&MT có trách nhiệm cung cấp kịp thời các tài liệu liên quan về triển khai thực hiện Hợp phần thích ứng với BĐKH của tỉnh Quảng Nam đến các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố; các thành viên Ban chỉ đạo và tổ công tác của tỉnh

Bước 2: Xác định mục tiêu, yêu cầu

UBND tỉnh Quảng Nam đã giao Sở TN&MT chịu trách nhiệm là đầu mối giúp UBND tỉnh xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH theo yêu cầu của Bộ TN&MT và hướng dẫn của NTP-RCC Theo đó, Sở TN&MT đưa ra các tiêu chí/ yêu cầu của bản KHHĐ thích ứng với BĐKH , việc xác định các mục tiêu, nội dung của KHHĐ sẽ được Đơn vị tư vấn kỹ thuật trong nước thực hiện, trên

cơ sở đó sẽ tiến hành thu thập cơ sở dữ liệu, phân tích và báo cáo

Bước 3: Lập kế hoạch xây dựng KHHĐ

Trên cơ sở các tiêu chí/ yêu cầu của bản KHHĐ thích ứng với BĐKH do

Sở TN&MT cung cấp, Đơn vị tư vấn kỹ thuật đã tiến hành lập kế hoạch xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của tỉnh

Bước 4: Thu thập thông tin và số liệu điều tra cơ bản

Trang 38

33

Dựa trên kế hoạch xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của tỉnh, các thông tin và số liệu điều tra cơ bản chủ yếu do Đơn vị tư vấn kỹ thuật trong nước phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan thực hiện

Bước 5: Đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực của địa phương

Quảng Nam đã sử dụng Đơn vị tư vấn kỹ thuật để phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan tiến hành các hoạt động đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, tài nguyên nước, hệ sinh thái đất ngập nước, địa chất, địa hình ven biển, môi trường; đánh giá ảnh hưởng tác động của BĐKH tới các ngành, các địa phương trên toàn tỉnh

Bước 6: Xác định các giải pháp ứng phó với BĐKH

Thông qua việc đánh giá tác động, các ngành, các địa phương trong địa bàn tỉnh, Quảng Nam đã đưa ra các giải pháp ứng phó hiệu quả với BĐKH, nhằm hỗ trợ tích cực cho cơ quan quản lý trong việc xây dựng các kế hoạch, chiến lược, chính sách phù hợp nhằm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng thích ứng với BĐKH

Bên cạnh đó, Quảng Nam cũng đã tổ chức các hoạt động hỗ trợ thực hiện KHHĐ nhằm bảo đảm đạt kết quả dự kiến (truyền thông, huấn luyện, đào tạo, ), cụ thể như: (i) Tuyên truyền nâng cao nhân thức cho cộng đồng, người dân bằng nhiều hình thức khác nhau, trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Tổ chức Hội thi, tổ chức diễn văn nghệ quần chúng, tổ chức các lớp học hay tổ chức các buổi nói chuyện, trang thông tin điện tử của tỉnh, của Sở TN&MT, Bản tin TN&MT, báo giấy, báo điện tử góp phần nâng cao nhận thức cho nhiều tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh; (ii) Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh và cấp huyện về thích ứng với BĐKH bằng nhiều hình thức như: Tổ chức hội thảo, đào tạo tuyên truyền viên, các kênh thông tin tuyên truyền ; (iii) Phối hợp với các trường học, Tỉnh đoàn, Đoàn thanh niên các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh tổ chức các hoạt động giao lưu, tọa đàm, cuộc thi tìm hiểu về BĐKH và cách ứng phó với BĐKH cho đối tượng là học sinh, sinh viên, cán bộ làm công tác Đoàn đồng thời, cũng tổ

Trang 39

34

chức các lớp tập bơi cho trẻ em tại các huyện, thị xã, thành phố chịu tác động của BĐKH để các em có thể thích ứng trong thời tiết bão, lụt;

Bước 7: Biên soạn Dự thảo KHHĐ

Công việc biên soạn này do Đơn vị tư vấn kỹ thuật trong nước thực hiện dựa theo Khung KHHĐ đã được lập và thông qua ở Bước 3 Các hoạt động của KHHĐ cơ bản đã bám sát theo Hướng dẫn các địa phương xây dựng KHHĐ giai đoạn đầu của Bộ TN&MT (Khung KHHĐ ban hành kèm theo Công văn số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH, 2009)

Bước 8: Tổ chức lấy ý kiến đóng góp

Quảng Nam cũng đã tổ chức các hội nghị, hội thảo, cuộc họp tham vấn để

rà soát, trao đổi thông tin và lấy những nhận xét, góp ý rộng rãi của các cơ quan,

tổ chức, chính quyền địa phương các cấp, các đoàn thể, các nhà khoa học, chuyên gia kỹ thuật, các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư đối với Dự thảo KHHĐ để có sự hoàn thiện và thống nhất cao trong dự thảo

Bước 9: Phê duyệt và công bố KHHĐ

Sau khi tiếp thu các ý kiến đóng góp, Dự thảo được sửa đổi, bổ sung và được trình lên UBND tỉnh phê duyệt Sau khi được phê duyệt, KHHĐ thích ứng với BĐKH được công bố rộng rãi và triển khai thực hiện

3.1.1.2 Vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam

Kết quả nghiên cứu cho thấy, Quảng Nam đã triển khai công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện hoạt động thích ứng với BĐKH thông qua bộ máy tổ chức tương đối đồng bộ, hoàn chỉnh (Hình 3.1.1.2)

Kết quả khảo sát thực tế thông qua Phiếu khảo sát tại Quảng Nam cho thấy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan tham gia xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH (Bảng 1)

Phân tích kết quả khảo sát thực tế về mức độ ảnh hưởng/ hỗ trợ của một

số cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH

ở Quảng Nam (Bảng 2) cho thấy, Sở TN&MT, Đơn vị tư vấn kỹ thuật và các

Sở, ban ngành liên quan có mức độ ảnh hưởng, hỗ trợ đến quá trình xây dựng

Trang 40

35

Ghi chú: → Chỉ đạo, điều hành

… Phối hợp, hỗ trợ và trao đổi thông tin

Hình 3.1.1.2: Sơ đồ tổ chức triển khai công tác thích ứng với BĐKH của Quảng

Nam Bảng 1: Kết quả khảo sát về vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan tại

Quảng Nam

trình phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan Đưa ra các tiêu chí/ yêu cầu của bản KHHĐ thích ứng với BĐKH Cung cấp kịp thời các tài liệu liên quan về triển khai thực hiện Hợp phần thích ứng với BĐKH của tỉnh Quảng Nam đến các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố; các thành viên Ban chỉ đạo và tổ công tác của tỉnh Văn phòng Hợp phần thích ứng

với BĐKH Quảng Nam trực

thuộc Sở TN&MT

Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH

Đơn vị tư vấn kỹ thuật trong

nước Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật trong việc lập, triển khai Kế hoạch xây dựng và soạn thảo KHHĐ thích ứng

với BĐKH Xác định các mục tiêu, nội dung của KHHĐ, thu thập cơ sở dữ liệu, phân tích và báo cáo

Tư vấn kỹ thuật

Văn phòng Hợp phần thích ứng với BĐKH

BAN CHỈ ĐẠO Hợp phần thích ứng với BĐKH

Ngày đăng: 11/11/2016, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bạch Tân Sinh, Nguyễn Văn Lễ, Lê Thị Mộng Phƣợng và Vũ cảnh Toàn (2009), Báo cáo “Kết quả nghiên cứu xây dựng hướng dẫn lồng ghép quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng BĐKH vào quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo “Kết quả nghiên cứu xây dựng hướng dẫn lồng ghép quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng BĐKH vào quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả: Bạch Tân Sinh, Nguyễn Văn Lễ, Lê Thị Mộng Phƣợng và Vũ cảnh Toàn
Năm: 2009
8. Lê Anh Tuấn (2009), Tổng quan về nghiên cứu BĐKH và các hoạt động thích ứng ở miền Nam Việt Nam, Viện Nghiên cứu BĐKH - Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về nghiên cứu BĐKH và các hoạt động thích ứng ở miền Nam Việt Nam
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Năm: 2009
10. Trung tâm Công nghệ Ứng phó BĐKH (2014), “Đánh giá kinh nghiệm của chính quyền địa phương trong hoạt động xây dựng KHHĐ ứng phó với BĐKH tại Việt Nam”, Báo cáo tổng kết dự án CAP Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá kinh nghiệm của chính quyền địa phương trong hoạt động xây dựng KHHĐ ứng phó với BĐKH tại Việt Nam”
Tác giả: Trung tâm Công nghệ Ứng phó BĐKH
Năm: 2014
19. Quyết định số 4110/QĐ-UBND (2009), KHHĐ năm 2009 - 2010 của Hợp phần thích ứng với BĐKH của tỉnh Quảng Nam, UBND tỉnh Quảng Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: KHHĐ năm 2009 - 2010 của Hợp phần thích ứng với BĐKH của tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Quyết định số 4110/QĐ-UBND
Năm: 2009
20. Quyết định số 1735/QĐ-UBND (2013), Chương trình hành động của tỉnh Quảng Nam nhằm ứng phó với BĐKH giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến 2030, UBND tỉnh Quảng Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động của tỉnh Quảng Nam nhằm ứng phó với BĐKH giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến 2030
Tác giả: Quyết định số 1735/QĐ-UBND
Năm: 2013
21. Quyết định số 2235/QĐ-UBND (2014), KHHĐ của tỉnh Quảng Nam nhằm ứng phó với BĐKH giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2030, UBND tỉnh Quảng Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: KHHĐ của tỉnh Quảng Nam nhằm ứng phó với BĐKH giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2030
Tác giả: Quyết định số 2235/QĐ-UBND
Năm: 2014
22. Quyết định số 1720/QĐ-UBND (2009), Khung KHHĐ tỉnh Bến Tre ứng phó với BĐKH, UBND tỉnh Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung KHHĐ tỉnh Bến Tre ứng phó với BĐKH
Tác giả: Quyết định số 1720/QĐ-UBND
Năm: 2009
23. Quyết định số 1244/QĐ-UBND (2011), KHHĐ ứng phó với BĐKH và nước biển dân tỉnh Bến Tre (thay thế Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009), UBND tỉnh Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: KHHĐ ứng phó với BĐKH và nước biển dân tỉnh Bến Tre (thay thế Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009)
Tác giả: Quyết định số 1244/QĐ-UBND
Năm: 2011
24. Quyết định số 1983/QĐ-UBND (2011), Đề án ứng phó với BĐKH và nước biển dâng tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020, UBND tỉnh Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án ứng phó với BĐKH và nước biển dâng tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Quyết định số 1983/QĐ-UBND
Năm: 2011
27. Carmin, J., Nadkarni, N., and Rhie, C (2012), Progress and Challenges in Urban Climate Adaptation Planning: Results of a Global Survey, Cambridge, MA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Progress and Challenges in Urban Climate Adaptation Planning: Results of a Global Survey
Tác giả: Carmin, J., Nadkarni, N., and Rhie, C
Năm: 2012
28. DFID (Department for International Development). 1993. "Guidance Note on How to Do Stakeholder Analysis of Aid Projects and Programmes."London. Available at www.dfid.gov.uk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidance Note on How to Do Stakeholder Analysis of Aid Projects and Programmes
30. Hahn, M. B., Riederer, A. M., Foster, S. O. (2009), The Livelihood Vulnerability Index: A pragmatic approach to assessing risks from climate variability and change – a case study in Mozambique, Global Environmental Change Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Livelihood Vulnerability Index: A pragmatic approach to assessing risks from climate variability and change – a case study in Mozambique
Tác giả: Hahn, M. B., Riederer, A. M., Foster, S. O
Năm: 2009
32. Polsky, C., Neff, R., Yarnal, B, (2007), Building comparable global change vulnerability assessments: the vulnerability scoping diagram, Global Environmental Change Sách, tạp chí
Tiêu đề: Building comparable global change vulnerability assessments: the vulnerability scoping diagram
Tác giả: Polsky, C., Neff, R., Yarnal, B
Năm: 2007
34. UNFCCC (2011), Chapter 2: Vulnerability and Adaptation Frameworks, In: Handbook on Vulnerability and Adaptation Assessment, available at http://unfccc.int/resource/cd_roms/na1/mitigation/index.htm, last Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chapter 2: Vulnerability and Adaptation Frameworks, In: Handbook on Vulnerability and Adaptation Assessment, available at http://unfccc.int/resource/cd_roms/na1/mitigation/index.htm
Tác giả: UNFCCC
Năm: 2011
1. Bộ TN&MT (2008), Hội thảo tham vấn quốc gia về CTMTQG ứng phó với BĐKH và nước biển dâng Khác
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2013), Tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch phát triển địa phương 5 năm và hàng năm theo phương pháp mới Khác
4. Công văn số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH (2009), Hướng dẫn xây dựng KHHĐ ứng phó với BĐKH của các Bộ, ngành, địa phương Khác
5. Công văn số 3761/BTNMT-KTTVBĐKH (2012), Hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2013-2015 Khác
6. Công văn số 990/BTNMT-KTTVBĐKH (2014), Hướng dẫn cập nhật Kế hoạch ứng phó với BĐKH cho giai đoạn 2015-2020 và các năm tiếp theo Khác
7. IHMEM/CBCC (2011), Tài liệu hướng dẫn tích hợp các vấn đề BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội cấp quốc gia, ngành và địa phương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: So sánh tính khả thi/giá trị của nội dung KHHĐ trên cơ sở tự đánh giá - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Hình 1.2 So sánh tính khả thi/giá trị của nội dung KHHĐ trên cơ sở tự đánh giá (Trang 20)
Hình 3.1.1.1: Quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Hình 3.1.1.1 Quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Quảng Nam (Trang 36)
Hình 3.1.1.2: Sơ đồ tổ chức triển khai công tác thích ứng với BĐKH của Quảng - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Hình 3.1.1.2 Sơ đồ tổ chức triển khai công tác thích ứng với BĐKH của Quảng (Trang 40)
Bảng 1: Kết quả khảo sát về vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan tại - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Bảng 1 Kết quả khảo sát về vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan tại (Trang 40)
Bảng 2: Bảng ma trận phân tích về mức độ ảnh hưởng/ hỗ trợ của các bên - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Bảng 2 Bảng ma trận phân tích về mức độ ảnh hưởng/ hỗ trợ của các bên (Trang 41)
Bảng 3: Bảng ma trận phân tích về mức độ mối quan tâm/ lợi ích của các - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Bảng 3 Bảng ma trận phân tích về mức độ mối quan tâm/ lợi ích của các (Trang 42)
Bảng 4: Kết quả khảo sát về năng lực chuyên môn của các bên liên quan - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Bảng 4 Kết quả khảo sát về năng lực chuyên môn của các bên liên quan (Trang 44)
Bảng 5: Kết quả khảo sát về sự phối hợp/ liên kết của các thành viên chủ - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Bảng 5 Kết quả khảo sát về sự phối hợp/ liên kết của các thành viên chủ (Trang 45)
Hình 3.1.2.1: Quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Bến Tre - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Hình 3.1.2.1 Quy trình xây dựng KHHĐ thích ứng với BĐKH của Bến Tre (Trang 49)
Hình 3.1.2.2: Sơ đồ tổ chức công tác thích ứng BĐKH của Bến Tre - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Hình 3.1.2.2 Sơ đồ tổ chức công tác thích ứng BĐKH của Bến Tre (Trang 51)
Bảng 8: Bảng ma trận phân tích về mối quan tâm/ lợi ích của các bên liên - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Bảng 8 Bảng ma trận phân tích về mối quan tâm/ lợi ích của các bên liên (Trang 54)
Bảng 9: Kết quả khảo sát về năng lực chuyên môn của một số bên liên - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Bảng 9 Kết quả khảo sát về năng lực chuyên môn của một số bên liên (Trang 55)
Bảng 10: Kết quả sự phối hợp/ liên kết của các thành viên chủ chốt của - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Bảng 10 Kết quả sự phối hợp/ liên kết của các thành viên chủ chốt của (Trang 56)
Hình 3.1.4.2: Sơ đồ mô tả cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong xây dựng - Nghiên cứu đề xuất quy trình, cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh ở việt nam qua kinh nghiệm thực tế của quảng nam và bế
Hình 3.1.4.2 Sơ đồ mô tả cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong xây dựng (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w