Cùng với thời gian thực tập tại công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang và những kiến thức đã học trong nhà trờng em nhận thức đợc tầm quan trọng của Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh
Trang 1Sau nhiều năm đổi mới, nền kinh tế nớc ta đang từng bớc chuyển mình mạnh mẽ, vận động theo cơ chế thị trờng dới sự quản lý của nàh nớc một nền kinh tế thị trờng mỡ cữa nh hiện nay cho phép các doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đó là cơ hội cho các doanh nghiệp tham gia các linh vực trên thị trờng.
Trong bối cảnh đo, công ty cổ phân thơng mại Bắc Giang là một đơn vị kinh doanh thuộc bộ thơng mại đã tìm hớng đi cho mình Do vậy công ty đã đạt
đợc những kết quả to lớn dần khẳng định đợc vị trí của mình trong nghành
th-ơng mại và nền kinh tế cả nớc.
Đợc sự đồng ý của Khoa Kinh Tế - Trờng Cao Đẳng Nông Lâm cũng nh
sự đòng ý của ban lãnh đạo công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang em đã về thực tập tại công ty Em nhận thấy đây là một dịp để so sánh giữa lý luận và thực tế áp dụng nhng lý thuyết vào thực tế nhằm củng cố thêm kiến thức đã học Cũng nh đây là dịp giúp em rèn luyện đạo đức, tác phong làm việc, đặc biệt là tích lũy kinh nghiệm làm hành trang vững chắc sau khi ra truờng làm việc.
Cùng với thời gian thực tập tại công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang và những kiến thức đã học trong nhà trờng em nhận thức đợc tầm quan trọng của
Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh sẽ góp phần đẩy nhanh tiêu” sẽ góp phần đẩy nhanh tiêu
thụ hàng hóa và làm tăng thu nhập tích lũy cho doanh nghiệp Vì vậy em đã
chọn chuyên đề Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh” sẽ góp phần đẩy nhanh tiêu làm khóa
luận cho mình.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Kinh Tế Trờng Cao Đẳng Nông Lâm và sự lãnh đạo của phòng kế toán công ty cổ phần thơng
mại Bắc Giang Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Ngọc Diên và
đồng chí Nguyễn Thị Minh Nguyệt là ngời trực tiếp hớng dẫnchỉ bảo tận tình
em trong suốt thời gian thực tập.
Bắc Giang, Ngày 27 Tháng 5 Năm 2007
Học Sinh
Ngô Thị Tuyết
Trang 2Phần I Chỉ đạo sản xuất
I Tình hình cơ bản
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Trớc năm 1999 công ty là doanh nghiệp nhà nớc nguồn vốn hoạt động donhà nớc cấp và giao nhiệm vụ kinh doanh buôn bán do vậy tính độc lập trongkinh doanh cha cao, mặt khác hàng hóa còn hạn chế dẫn đến hoạt động kinhdoanh Công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang tiền thân là hai trạm bán buôn vàdịch vụ trực thuộc của công ty thơng mại Bắc Giang Kém hiệu quả, thị trờngtiêu thụ hẹp, thu nhập của nhân viên thấp
Đứng trớc tình hình đó công ty phải tìm giải pháp mới cho mình để làmsao để hoạt đông kinh doanh đạt hiệu quả cao, đứng vững trớc sự cạnh tranhcuả nền kinh tế thị trờng
Năm 1999 đợc sự khuyến khích của nhà nớc giao quyền cho doanhnghiệp tự chủ sản xuất kinh doanh do đó công ty đã đổi mới cơ chế quản lý, ph-
ơng thức hoạt động sản xuất kinh doanh kiện toàn, bộ máy tổ chức hội tụ đủ
điều kiện thành lập công ty cổ phần
Ngày 01 tháng 5 năm 1999 là thời điểm chuyển doanh nghiệp nhà nớc:Trạm bán buôn công nghệ thực phẩm và trạm kinh doanh tổng hợp thuộc côngthơng mại thành công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang theo nghị định 44/CP củachính phủ Từ khi chuyển đổi cho đến nay công ty cổ phần thờng mại Bắc Giang
đã huy động và sử dụng vốn tốt, đạt hiệu quả cao Cùng với sự điều hành của bộmáy quản lý dày dặn kinh nghiệm và đội ngủ nhân viên nhanh nhạy, tháo vát,doanh nghiệp đã tự tìm kiếm thị trờng mới góp phần tạo công ăn việc làm chocác cán bộ, mậu dịch viên và góp một phần đáng kể vào ngân sách nhà nớc
Trải qua gần 10 năm xây dựng và trởng thành công ty đã phát triển trêncơ sở vật chất kỹ thuật, đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, nâng cao trình
độ quản lý Đến nay công ty đã trỡ thành một mắt xích quan trọng của nghànhthơng mại tỉnh, khẳng định vụ trí của mình trong kinh tế thị trờng
Trang 3I.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
I.2.1 Điều kiện tự nhiên.
I.2.1.1 Vị trí địa lý.
Công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang nằm tại số 36 đờng Nguyễn Văn
Cừ nối liền với quốc lộ 1A đờng đi Tân Yên và đối diện với Bệnh Viện Y Học
Cổ Truyền Thành Phố Bắc Giang, Tĩnh Bắc Giang
+) Phía Bắc giáp với cung thiếu nhi
+) Phía Tây giáp với tòa án thành phố
+) Phía Nam giáp với đờng Lê Lợi
+) Phía Đông giáp với đờng Nguyễn Văn Cừ
Với địa hình bằng phẳng và diện tích khá rộng 6000 m2 sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho công ty giao lu kinh tế vớicác đối tác kinh doanh
I.2.1.2 Thời tiết khí hậu.
Công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang thuộc miền trung du bắc bộ nênvẫn chịu ảnh hởng của khí nhiệt đới khí hậu gió mùa Nhng có thể thấy rõ sự
ảnh hởng rất lớn của hai mùa: Mùa khô và mùa ma dẫn đến tác động không nhỏtới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ
I.2.2 Điều kiện kinh tế.
I.2.2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang tuy mới thành lập cha tròn 10 nămnhng cũng đã có cơ sở vật chất kỹ thuật tơng đối đầy đủ Quy mô hiện tại củadoanh nghiệp:
- TSCĐ: 2.8 tỷ đồng
- 01 cửa hàng bách khóa thiếu nhi
- 01 cửa hàng điện máy
- 01 kho chứa hàng công nghệ thực phẩm phục vụ cho việc buôn bán
- 01 xí nghiệp xây dựng hạ tầng 14 phục vụ cho công tác xây dng công ty
- 01 xí nghiệp sữa chữa ô tô
- 01 xí nghiệp chế biến nông sản
Với quy mô nhiều cửa hàng bán buôn và bán lẻ doanh nghiệp đã tạo ra mộtsức hút tiêu thụ lớn với ngời tiêu dùng, dần lấy đợc lòng khách hàng
I.2.2.2 Tình hình lao động và sử dụng lao động.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc công ty cổ phần thơng mại BắcGiang cũng không ngừng phát triển về nhiều mặt, số lợng sản phẩm, chất lợngsản phẩm, nguồn vốn kinh doanh hay số lợng lao động cũng tăng Năm mớithành lập với đội ngủ công nhân viên còn mỏng manh nhng đến cuối năm 2006thì tổng số lao động của công ty tại thời điểm đó là 90 lao động
Trong đó phân loại thành các bộ phận nh sau:
- Bộ phận quản lý hành chính
Trang 4- Bộ phận bán hàng và tiếp thị sản phẩm.
- Bộ phận sản xuất
Cùng với sự tăng số lợng tổng số công nhân viên trong công ty thì trình độnghiệp vụ, tay nghề công nhân viên cũng đợc nâng cao Việc phân loại theotrình độ độ tay nghề đợc thể hiện nh sau:
Cán bộ công nhân viên của công ty đợc giao trách nhiệm làm việc theo
đúng chức năng và công việc của mình theo đúng giờ hành chính
I.2.2.3 Nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty.
Công ty cổ phần thơng mại Bắc giang là đơn vị thực hiện cổ phần hóa
đầu tiên của nghành thơng mại và là đơn vị hạch toán độc lập nên nguồn vốnmột phần là do nhà nớc đầu t, do các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nớc biếutặng, viện trợ không hoàn lại, đi vay hoặc đợc bổ sung từ kết quả kinh doanh
Do là đơn vị hoạch toán độc lập nên công ty có thể quyết định giá mua vàgiá bán, hình thức tiêu thụ hàng hóa cho phù hợp với thị hiếu của khách hàng
Có thể nói Công ty cổ phần thơng mại Bắc giang cũng nh mọi doanhnghiệp khác huy động vốn từ hai nguồn: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Ban đầu vốn điều lệ của công ty là 1.2 tỷ đồng, tỷ lệ cổ phần hóa nhà nớc
là 227.7 triệu đồng chiếm 19% vốn điều lệ, tỷ lệ cổ phần hóa cho ngời lao độngtrong doanh nghiệp là 972.3 triệu đồng chiếm 81% vốn điều lệ, vốn lu động 1.3
tỷ Bên cạnh đó công ty đợc sự quan tâm hỗ trợ của đảng và nhà nớc, đợc sự u
đãi của sở thơng mại Bắc Giang cùng với sự nỗ lực của cán bộ công nhân viêntrong công ty nên kinh tế tài chính của công ty đã từng bớc đi vào ổn định vàkhông ngừng tăng trởng Kết quả hoạt động kinh doanh, dich vụ luôn vợt chỉtiêu kế hoạch đề ra
I.2.3 Điều kiện xã hội.
Công ty nằm trên địa phận thành phố Bắc Giang Dân c ở đây khá đôngnên có lực lợng lao động dồi dào, số lao động chủ yếu là nông nghiệp và lâmnghiệp mà hầu hết lao động hiện nay trình độ văn hóa còn thấp, trình độ kỹthuật có tay nghề còn hạn chế Vì vậy cần có sự quan tâm đến đào tạo văn hóa,
kỹ thuật và đào tạo nghề
Với tập quán sinh hoạt của ngời dân nơi đây từ sự ăn mặc, mua sắm trang
bị cho gia đình, cho bản thân cũng luôn có sự cân nhắc, xem xét kỹ lỡng Sự lựachọn đó đã khiến cho ngời dân dù ở rất xa thành phố cũng tìm về để mua hànghóa tạo nên sự sôi động, tấp nập trong trao đổi hàng hóa Hơn nữa t tởng củangời dân Ăn chắc mặc bền” sẽ góp phần đẩy nhanh tiêu do đó mà công ty đã xây dựng đợc những cơ hội
Trang 5để chào hang, giới thiệu sản phẩm thu hút khác hàng nhờ đó mà tiêu thụ đợchàng hóa ngày càng lớn và nhân lên hệ số quay vòng vốn của công ty.
I.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
I.3.1 Sơ lợc chung cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Khi mới thành lập công ty chỉ có 42 ngời, cán bộ quản lý có 3 đại học, 5cao đẳng kế toán, 01 trung cấp lao động tiền lơng cha ai có kinh nghiệm quản
lý mô hình công ty cổ phần nhng đến nay công ty đã xây dựng đợc bộ máyquản lý đầy đủ thành phần gọn nhẹ phù hợp với sự phát triển của công ty
Đội ngủ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, năng động và có chuyên môncao Đứng đầu là chủ tích hội đồng quản trị dới có giám đốc điều hành, cácphòng ban, các đơn vị trực thuộc và hệ thống các cửa hàng
I.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh.
I.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chức danh.
Đại hội cổ động bầu ra hội đồng quản trị, hội đồng quản trị quyết địnhphơng hớng, mục tiêu, các chỉ tiêu kinh tế hàng năm của công ty, hội đồngquản trị cử ra ban giám đốc điều hành công ty Đại hội cổ đông thờng kỳ 1 năm
Cửahàngbáchhóatổnghợp
Xínghiệpsữachữa ôtô
Cửahàngsữachữa
điệnmáy
Xínghiệpchếbiếnnônglâmsản
Trang 6- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, có toànquyền quyết định các vấn đề của công ty, có trách nhiệm đa ra quyết định phùhợp của pháp luật.
- Giám đốc điều hành:Là ngời đại diên pháp nhân của công ty trong mọigiao dịch, là ngời chỉ đạo xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, hợp
đồng lao động, ký hợp đồng kinh doanh và là chủ tài khoản của công ty tạingân hàng
- Phó giám đốc kinh doanh: Là ngời phụ trách mảng kinh doanh, phải chịutrách nhiệm trớc nhà nớc, hội đồng quản trị, và giám đốc về những việc làm củamình
- Phó giám đốc tài chính: Là ngời phụ trách mảng tài chính, là ngời tham mucho giám đốc về công tác quản lý nhân viên, tiền lơng của công nhân viên vàcông tác quản lý kinh tế
- Phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dỏi, quản lý về số lao động tiền lơngcủa công nhân
- Cửa hàng, xí nghiệp: Là nơi tạo ra rhu nhập chính của công ty, hàng thángphải nộp khoán theo quy định của công ty đối với mặt hàng đăng ký
Nh
vậy : Mọi hoạt động của công ty là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cửahàng và phòng ban tạo điều kiện thuận lợi cho công ty hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao đảm bảo lợi ích chung cho toan doanh nghiệp
I.4 Đánh giá chung về thuận lợi khó khăn.
I.4.1 Thuận lợi.
Công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang nằm ngay trung tâm thành phốnên rất thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa với các vùng lân cận Một phần đâycũng là nơi tập trung đông dân c mà đời sống vât chất của ngời dân tơng đối
đầy đủ, đồng thời Công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang lại năm sát quốc lộ 1Anên rất thuận lợi cho việc tiêu thụ hàng hóa và trao đổi với các tỉnh bạn Bêncạnh đó công ty nằm sát với cung thiếu nhi nên cửa hàng bách hóa thiếu nhithuận lợi trong việc tiêu thụ nhằm năng cao thu nhặp cho công ty
Do đội ngủ công nhân viên lâu năm nên rất có kinh ngiêm quản lý đồngthời rất thích nghi với cơ chế thị trờng hiện nay
Do đặc thù của công ty là hoạt động thơng mại, dịch vụ tổng hợp, sự tác
động của điều kiện tự nhiên đến hoạt động kinh doanh của công ty là không
đáng kể
Bớc vào môi trờng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng công ty đã đợc
đầu t vốn của nhà nớc, đợc sự u đãi của sở thơng mại Bắc Giang nên công ty đãtừng bớc phát triển mạnh mẽ
I.4.2 Khó khăn.
Bên cạnh những thuân lợi trên công ty cũng gặp không ít những khó khăn :
Trang 7Do Công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang mới tách khỏi công ty thơng mạiBắc Giang nên việc thiếu vốn đầu t sản xuất kinh doanh là không tránh khỏi.
Thu nhập của ngời dân cha cao, thị hiếu của ngời dân cha mạnh nên ảnhhởng đến việc tiêu thụ hàng hóa
Cơ chế quản lý theo ngành dọc hiệu quả kém, không phát huy đợc tínhchủ động của đơn vị
Do công ty kinh doanh các mặt hàng mà t nhân cũng kinh doanh đợc nênviệc cạnh tranh là rất gay gắt
Kết luận
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh, dịch vụ của công ty là ổn
định và ngày càng thích nghi với cơ chế thị trờng Tuy nhiên cũng không tránhkhỏi những khó khăn thực tế và một phần do khách quan mang lai Chính vì thế
mà công ty cần phát huy hơn nữa những mặt mạnh đã và đang có đồng thờikhắc phục những khó khăn để mang lai hiệu quả kinh doanh cao nhất
I.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ trớc.
Đây là kết quả cuối cùng phản ánh quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Nhìn bảng kết quả sản xuất kinh doanh có thể biết đợcdoanh nghiệp đó làm ăn nh thế nào?
Trích bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý IV năm 2006
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
1.100.000 2.800.295.000 3.500.774.200
897.157.731 784.925.223 89.654.945 695.270.278 90
1.200.000 3.266.478.000 3.765.818.000
213.324.031 113.789.216 6.095.909 107.504.307 5
100.000 466.183.000 265.043.800
23.8 14.5 7.3 8.3 5.6 8.3 14.3 7.1
Nhận xét
Do công ty có cơ chế bộ máy quản lý khoa học, làm việc có hiệu quả Bộphận trực tiếp sản xuất kinh doanh luôn nắm bắt thị trờng và thị hiếu ngời tiêudùng nên đã đem lại cho công ty một khoản doanh thu là 784.925.223 đồng.Tăng so với kỳ trớc là 113.789.216 đồng Hay tăng 21,2% Kết quả là lợinhuận kỳ này đã đạt 695.270.278 đồng Tăng so với kỳ trớc là 107.504.307
đồng Có điều này là do sự nỗ lực của công ty và sự đỗi mới cách thức, chiến
l-ợc kinh doanh sau khi tách khỏi công ty thơng mại Bắc Giang Nh vậy việc sử
Trang 8dụng vốn của công ty đã đạt hiệu quả cao góp một phần không nhỏ vào ngânsách nhà nớc
Qua phân tích ta thấy công ty làm ăn đã có lãi, doanh thu đợc trong kỳkhông những bù đắp các khoản chi phí mà còn đầu t cho quá trình tái sản xuấtkinh doanh trong các kỳ tiếp theo
I.6 Nội dung.
Phân tích về kết cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2006.
Chỉ tiêu
Lợng
Tỷ trọng
%
Lợng
Tỷ trọng
%
Lợng
Tỷ trọng
35,1 5,1 24,5 1,8 3,7 64,9
207.649.207 30.821.513 136.111.294 21.432.895 19.283.505 700.112.171
25,7
74.3
-134.892.101 -19.145.481 -122.922.976 3.872.356 -16.696.000 -33.361.744
39,4 38,3 47,5 22,1 46,4 5,2
560
47,3
371.917.360 206.317.360 165.600.000 435.844.018
46
54
-177.505.693 -181.505.593 4.000.000 9.250.848
32,3 46,8 2,5 2,2
Vốn bằng tiền cuối năm giảm so với đầu năm là 19.145.481 đồng (Mờichín triệu một trăm bốn mơi lăm nghìn bốn trăm tám một đồng Hay giảm38.3% do vào cuối năm công ty dùng tiền mua săm TSCĐ Ví dụ: Bàn làm việc,
xe ô tô chở hàng v.v…
Nợ phải thu cuối năm giảm so với đầu năm là 122.922.976 đồng ( Mộttrăm hai hai triệu chín trăm hai hai nghìn chín trăm bảy sáu đồng Hay giảm47.5% do vào cuối năm công ty có chính sách thu tiền hu hiệu hơn đã thu đợcphần lớn số nợ đọng kể cả nợ năm trớc
Hàng tồn kho cuối năm tăng so với đầu năm là 3.872.356 đồng (Ba triệutám trăm bảy hai nghìn ba trăm năm sáu đồng) Hay giảm 2.1% đây có thể là
Trang 9dấu hiệu không tốt do hàng cuối năm không bán đợc ứ đọng lại hoặc do công tymua hàng dự trữ cho năm sau.
Đầu t tài chính khác cuối năm giảm 16.696.000 đồng (Mời sáu triệu sáutrăm chín sáu nghìn đồng) Hay giảm 46.4%
TSCĐ vào cuối năm tăng so với đầu năm là 66.638.256 đồng (Sáu mơisáu triệu sáu trăm ba mơi tám nghìn hai trăm năm mơi sáu đồng) do cuối nămcông ty mua sắm TSCĐ để hoạt động độc lập với công ty thơng mại Bắc Giang
Về nguồn vốn:
Nợ phải trả cuối năm là 371.917.360 đồng (Ba trăm bảy một triệu chíntrăm mời bảy nghìn ba trăm sáu mơi đồng) Giảm so vớ đầu năm là177.505.693 đồng (Một trăm bảy bảy triệu năm trăm linh năm nghìn sáu trămchín ba đồng) hay giảm 32.3% là do:
Nợ ngắn hạn cuối năm giảm so với đầu năm là 181.505.593 đồng (Mộttrăm tám một triệu năm trăm linh năm nghìn năm trăm chín ba đồng) Haygiảm 46.8%
Nợ dài hạn cuối năm tăng so với đầu năm là 4.000.000 đồng (Bốn triệu
đồng) Hay tăng 2.5% là hợp lý do tăng nợ vay để đầu t mua sắm TSCĐ phục
vụ sản xuất kinh doanh lâu dai
Nguồn vốn CSH cuối năm là 435.844.018 đồng (Bốn trăm ba mơi nămtriệu tám trăm bốn bốn nghìn không trăm mời tám đồng) Tăng so với đầu năm
là 9.250.848 đồng (Chín triệu hai trăm năm mơi nghìn tám trăm bốn tám
đồng) Hay tăng 2.2% là do: Một phần tăng nguồn vốn kinh doanh, tăng cáckhỏan dự phòng và tăng các khoản nh quỷ đầu t phát triển, quỷ dự phòng tàichính Đây là dấu hiệu tốt đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tốt hơn
và ổn định hơn
II Kết luận phục vụ sản xuất.
Trong thời gian thực tập về chuyên nghành kinh tế tại công ty cổ phần
th-ơng mại Bắc Giang Ngoài việc đi sâu nghiên cứu các lĩnh vực phục vụ chochuyên đề Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh” sẽ góp phần đẩy nhanh tiêu Và tình hình cơ bảncủa công ty còn giúp em có điều kiện áp dụng những kiến thức đã học và kếthợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và thực hành
Do kiến thức còn hạn hẹp đồng thời sự tiếp cận các loại sổ sách kế toántrong nhà trờng còn hạn chế nên khi thực hiện ngoài thực tế còn gặp những bỡngở không tránh khỏi những sai sót Vì thế qua đợt thực tập này đã giúp bảnthân em rút ra đợc nhiều kinh nghiệm cho nghề nghiệp sau này
Trang 10Phần II Chuyên đề nghiên cứu
I Đặt vấn đề.
I.1 Tính cấp thiết.
Nền kinh tế nớc ta vận hành theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết và quản
lý của nhà nớc Vì vậy phát triển sản xuất kinh doanh là một yếu tố hết sứcquan trọng phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẳn của công ty để đạt
đợc kết quả cao nhất với kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất
Trong nên kinh tế thị trờng điều quan tâm nhất đó là thế nào để hàng hóa tiêuthụ trên thị trờng thu đợc lợi nhuận cao nhất để đạt đợc mục đích và lợi nhuậncao thì doanh nghiệp cần phải biết đợc mình đang kinh doanh sản phẩm hànghóa nào? Kết quả và xu hớng chúng ra sao? để có thể kinh doanh chúng haychuyển hớng kinh doanh sản phẩm hàng hóa khác
Trong kinh doanh không chỉ công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang nóiriêng mà hầu hết các doanh nghiệp khác nói chung, kết quả sản xuất kinh doanhkhông chỉ là thớc đo chất lợng phản ánh trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà
là vấn đề sống còn của mỗi công ty Muốn tồn tại đứng vững trong kinh tế thị ờng thì trớc hết kinh doanh phải có lãi, lãi càng cao thì doanh nghiệp càng có
tr-điều kiện phát triển, tăng vốn, mở rộng kinh doanh đồng thời cải thiện đời sốngcán bộ công nhân viên, thực hiên tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc
Mặt khác hạch toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh là một bộ phậncấu thành quan trọng của công tác hạch toán trong doanh nghiệp Nó có vai tròtích cực trong điều hành phân phối lợi nhuận cũng nh xác định đợc nhu cầu thịtrờng về sản phẩm hàng hoá và năng lực của doanh nghiệp
Chính vì vậy việc tổ chức công tác xác định kết quả sản xuất kinh doanh
là cần thiết trong công việc cung cấp những thông tin cho chũ doanh nghiệp vàban giám đốc để đánh giá và lựa chọn những phơng án kinh doanh có hiệu quảcao nhất
Qua thực tế và kiến thức đã học trên ghế nhà trờng nhận biết đợc ý nghĩa
và tầm quan trọng của vấn đề nêu trên nên em đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề
Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh” sẽ góp phần đẩy nhanh tiêu ở công ty cổ phần thơng mạiBắc Giang
I.2 Mục tiêu, đối tợng.
I.2.1 Mục tiêu.
I.2.1.1 Mục tiêu chung.
Đề tài đi sâu nghiên cứu công tác hạch toán kế toán xác định kết quả
Trang 11sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang Từ đó đềxuất phơng hớng giải quyết cần hoàn thiện trong công tác hạch toán kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty.
I.2.1.2 Mục tiêu cụ thể.
Cơ sở lý luận của công tác xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Đánh giá phơng pháp hạch toán công tác kế toán xác định kết quả kinhdoanh của công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang
I.2.2 Đối tợng.
Tìm hiểu tình hình kế toán hạch toán kế toán xác đinh kết quả kinhdoanh của công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang
- Hạch toán doanh thu bán hàng
- Hạch toán các khoản làm giảm doanh thu
- Hạch toán giá vốn bán hàng
- Hạch toán thuế giá trị gia tăng
- Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Hạch toán thu nhập và chi phí tài chính
I.3 Phạm vi và giới hạn.
I.3.1 Phạm vi không gian.
Tại công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang,số 36-Đờng Nguyễn Văn CừThành Phố Bắc Giang
I.3.2 Phạm vi thời gian.
Số liệu sử dụng trong báo cáo quý I năm 2007
I.3.3 Giới hạn nội dung.
Công tác kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh” sẽ góp phần đẩy nhanh tiêu của công ty cổphần thơng mại Bắc Giang,số 36-Đờng Nguyễn Văn Cừ, Thành Phố Bắc Giang
Trang 12I.4 Kết quả báo cáo: Gồm 2 phần:
I.4.1 Phần I: Chỉ đạo sản xuất:
I.4.1.1 Tình hình cơ bản
I.4.1.2 Kết luận chỉ đạo sản xuất
I.4.2 Phần II Chuyên đề nghiên cứu “Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần th” sẽ góp phần đẩy nhanh tiêu ơng mại Bắc Giang.
I.4.2.1 Đặt vấn đề.
I.4.2.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn.
I.4.2.3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
I.4.2.4 Kết luận.
I.4.2.5 Tài liệu tham khảo.
II Cơ sở khoa học và thực tiễn.
II.1 Cơ sở khoa học.
II.1.1 Khái niệm kết quả sản xuất kinh doanh.
Vào cuối một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh kế toán doanh nghiệpphải xác định kết quả kinh doanh tức là so sánh giữa hai yếu tố đó là chi phí vàdoanh thu để tính lỗ lãi các yếu tố về doanh nghiệp bao gồm:
Doanh thu về hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập về hoạt động tàichính và hoạt động khác Các yếu tố chi phí bao gồm:
Chi phí về hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính vàchi phí khác
Quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là quá trình chi ra cáckhoản chi phí để tạo ra thu nhập và lợi nhuận cho các doanh nghiệp Cuối quátrình kinh doanh, kế toán doanh nghiệp thực hiện hạch toán lấy thu bù chi và xác
định đợc kết quả tài chính hoạt động đó Đối với hoạt động sản xuất kinh doanhchỉ xác định đợc kết quả tài chính sau khi đã bán đựơc sản phẩm dịch vụ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp phátsinh các chi phí đợc coi là chi phí thời kỳ: Chi phí quản lý và chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng đợc tính vào giá thànhtoàn bộ sản phẩm dịch vụ, tiêu thụ và đợc bù đắp bằng doanh thu bán hàng củadoanh nghiệp
Trang 13II.1.2 ý nghĩa của quá trình xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
Hạch toán xác định kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh là một bộphận cấu thành quan trọng của công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp
Nó có vai trò tích cực trong điều hành phân phối lợi nhuân của doanh nghiệp
Nó xác định nhu cầu về thị trờng, về sản phẩm hàng hoá và năng lực của doanhnghiệp Đồng thời phù hợp với doanh nghiệp mình vì vậy kế toán xác định kếtquả hoạt đông sản xuất kinh doanh là không thể thiếu đợc trong các doanhnghiệp
II.1.3 Quy định khi hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh.
Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt đôngkinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của cơ chế quản lý tài chính
Kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh phải đợc hạch toán chi tiét theotừng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thơngmại, lao cụ dịch vụ, hoạt động tài chính……) Trong từng loại hoạt động kinhdoanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm từng nghành hàng,từng loại từng khâu lao vụ dịch vụ
Các khoản doanh thu về thu nhập đợc kết chuyển vào tài khỏan này là sốdoanh thu thuần và thu nhập thuần
II.1.4 Vị trí nhiệm vụ của hạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp.
Để xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp kế toán phải thực hiện nhiệm vụ sau :
Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám sát chặtchẻ tình hinh xuất nhập, tồn kho, và tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hìnhthanh toán với ngời mua, thanh toán với ngân sách nhà nớc (NSNN),các khoảnthuế tiêu thụ phải nộp, hớng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan.Thực hiện
đúng các chế độ ghi chép ban đầu về nhập xuất kho sản phẩm Tính toán ghichép phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chiphí từ hoạt động tài chính và các hoạt động khác, để xác đinh kết quả kinhdoanh cho từng thời kỳ và theo từng lĩnh vực hoạt động
Hạch toán chính xác kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận, cung cấp sốliệu cho việc duyệt, quyết toán đầy đủ kịp thời
Kiểm tra, đánh giá thành phẩm, lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sảnphẩm, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ, tiến hành phân tích tình hình tiêu
thụ, kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuân của doanh nghiệp.
II.1.5 Phơng pháp kế toán xác đinh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng tài khoản 911, tài khoảnnày dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt độngkhác của doanh nghiệp trong một kỳ
II.1.5.1 Phơng pháp hạch toán kế toán tài khoản 911-xác định kết quả.
- Bên nợ phản ánh:
Trang 14+ Trị giá phản của sản phẩm hàng hóa, lao vụ dịch, tiêu thụ.
+ chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
+ Số lãi trứơc thuế về hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Bên có phản ánh:
+ Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hóa lao vụ dịch vụ, tiêu thụtrong kỳ
+ Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu nhập bất thờng
+ Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 511, 631,641,642
Trang 15*) sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 911-Xác định kết quả kinh doanh.
II.1.5.2 Phơng pháp hạch toán kế toán tài khoản 511- doanh thu bán hàng.
* Các tài khoản liên quan để xác định kết quả sản xuấtkinh doanh là:
+ Trị giá hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá, chiết khấu hàng bán.+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911-xác định kết quả kinh doanh
- Bên có :
+ Là các phát sinh tăng của các loại doanh thu
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, lao vu, dịch vụ cung cấp trong kỳ
- Tài khoản 511- không có số d cuối kỳ
II.1.5.3 Phơng pháp hạch toán kế toán TK632- Giá vốn hàng bán.
- Bên nợ: Phản ánh:
+ Giá trị vốn của hàng xuất bán trong kỳ
- Bên có :Phản ánh
+ Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ TK911 đẻ xác
định kết quả kinh doanh
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho
- TK632 không có số d cuối kỳ
II.1.5.4 Phơng pháp hạch toán TK641-Chi phí bán hàng.
+ Các chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
TK711Kết chuyển thu nhập từhoạt động tài chính
TK421Kết chuyển số lổ
TK421
Kết chuyển số lãi
TK811
Trang 16- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ TK911-Xác định kết quả kinhdoanh hoặc bên nợ TK142-chi phí trả trớc
- TK642 không có số d cuối kỳ
II.2 Cơ sở thực tiễn.
II.2.1 Đối tợng xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
Quá trình tiêu thụ ở cônh ty hiện nay thực hiện đầy đủ hai hình thứcbán buôn và bán lẻ với nhiều phơng thức khác nhau Trong đó phơng thứcbán hàng qua kho theo hợp đồng mà chủ yếu là giao hàng trực tiếp tai khocủa công ty
Nghĩa là : Bên mua trực tiếp gửi ngời và phơng tiện đến nhận hàng tại
kho của công ty, ngoài ra theo yêu cầu của khách hàng công ty còn tự vậnchuyển hàng đến cho ngời mua
Đồng thời công ty còn có một mạng lới đội ngũ những ngời bán lẻ, hìnhthức này công ty hoàn toàn giao khoán cho mậu dịch viên tự tổ chức nhập hàng
và bán ra trên cơ sở nộp cho công ty theo định mức khoán đồng thời xác địnhmức doanh thu có cơ quan thuế xác nhận
Về phơng thức thanh toán: Để tạo điều kiện cho khách hàng công ty áp
dụng các biện pháp thanh toán phù hợp với từng điều kiện giao hàng Công tysãn sàng chấp nhận mọi hình thức thanh toán của khách hàng : Tiền mặt, tiềngửi ngân hàng Với những khách hàng có quan hệ thờng xuyên, lâu dài thìcông ty có thể cho họ thanh toán theo phơng thức trả chậm
II.2.2 Nội dung và phơng pháp hạch toán kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang.
II.2.2.1 Hạch toán doanh thu bán hàng.
Các khoản thu chủ yếu từ: Bán hàng hóa (TK511.1), thu khoán(TK511.1b),thu từ cung cấp dịch vụ (TK511.13), doanh thu trợ giá (TK511.14)trong đó:
- Doanh thu bán hàng hóa bao gồm các mặt hàng: Sắn lát khô, ruột phích …
- Doanh thu khoán: Là doanh thu mà hàng tháng các mậu dịch viên nhậnkhoán nộp tiền sau khi đã trừ đi phần thuế nộp cho cơ quan thuế
- Doanh thu trợ giá: Là doanh thu đối với các mạt hàng chính sách
Trang 17- Doanh thu cung cấp dịch vụ là doanh thu của các cửa hàng.
Để theo dõi doanh thu bán hàng kế toán không phản ánh theo từng hóa đơnGTGT mà phản ánh doanh thu theo từng ngày căn cứ vào hình thức thanh toán
Nh vậy, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ bán hàng chuyển lên kế toánviết phiếu thu, đồng thời phản ánh doanh thu vào sổ chi tiết và bảng kê kế toántiến hành vào sỏ nhật ký chứng từ và vào sổ cái TK 511
Cuối kỳ kế toán kết chuyển donah thu thuần sang TK911-Xác định kếtquả kinh doanh
Trang 18*Sơ đồ hạch toán TK511 nh sau:
II.2.2.2 Giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán của công ty là trị giá vốn của hàng xuất bán ở công ty giávốn hàng bán đợc tính theo phơng pháp thực tế đích danh Cuối tháng kế toán tổnghợp trị giá vốn góp của hàng xuất kho trên sổ chi tiết giá vốn, bảng kê TK156.1 và đ-
ợc phản ánh trên NKCT số 8 Dựa trên bảng tổng hợp phiếu xuất kho
*Cách xác định giá vốn hàng đối với hàng hóa mua ngoài:
Giá trị hàng hóa mua vào = Giá tri mua(theo hóa đơn) + chi phí mua hàng.
Tại công ty hạch toán giá vốn bán hàng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Kế toán mở sổ chi tiết TK632 để theo dõi giá vốn hàng bán Cuối kỳ căn
cứ vào số liệu trên sổ chi tiết và bảng kê ké toán tiến hành kết chuyển để xác
định kết quả kinh doanh và ghi sổ cái
Thuế doanh thu phải nộp
TK911
Doanh thu bán hàng thu
tiền ngay
TK131Doanh thu bán hàng chịu
Trang 19*Sơ đồ hạch toán nh sau:
II.2.2.3 Chi phí bán hàng
Khi thực hiện công tác tiêu thụ hàng hóa công ty phải bỏ ra một số chiphí để phục vụ cho khâu bấn hàng Chi phí bẩn ở công ty bao gồm: Chi phínhân viên, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định và các chiphí bằng tiền khác
Cuối kỳ kết chuyển giá vốnhàng bán của thành phẩm hànghoá, dịch vụ đả tiêu thụ
là đã tiêu thụ
TK155,156
Thành phẩm hàng
hoá xuất gửi đi bán
Xuất kho thành phẩm, hàng hoá để
bán
TK154
Cuối kỳ kết chuyển giá thành dịch vụ
hoàn thành tiêu thụ trong kỳ
Trang 20*Sơ đồ hạch toán của công ty nh sau:
II.2.2.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
ở công ty chi phí quản lý doanh nghịêp: Gồm chi phí về thuế đất, khoảnchi quản lý nộp công ty cuối quý kế toán tập hợp các khoản chi phí này trêncác TK338.8A,TK333.7 và phản ánh theo dõi trrên NKCT số 10
+ Căn cứ vào số liệu tổng cộng cột nợ TK642 ở số chi tiết và sổ cái, kếtoán tiến hành kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Chi phí điên nớc, chi phí
bằng tiền khác Chi không hết nhậplại
Trang 21Hoàn ứng công tác phí
II.2.2.5 Thu nhập và chi phí từ hoạt động tài chính.
II.2.2.5.1 Thu nhập hoạt động tài chính.
Công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang là một doanh nghiệp vừa nhỏ hoạt
động kinh doanh chủ yếu các mặt hàng nh:sắn lát khô, ruột phích rạng đông,.Các khoản thu nhập tài chính của công ty nh
II.2.2.5.2.Chi phí hoạt động tài chính.
Tại công ty chi phí cho việc chuyển tiền, lệ phí chuyển tiền đợc theo dõitrên tài khoản 811-Chi phí tài chính các khoản này đợc theo dõi trên tài khoản
112, phản ánh trên nhật ký chứng từ số 8 cuối tháng ghi vào sổ cái
TK214
TK152
TK911TK142
KQKD
Trang 22Chi phí hoạt động tài chính của công ty qua các năm phát sinh rất ít nên tàikhoản 811của công ty phát sinh không đáng kể
II.2.2.6 Chi phí và thi nhập hoạt động khác.
Ngoài các khoản thu nhập và chi phí đã trình bày ở trên hầu nh công tykhông phát sinh khoản cửa hàng và thu nhập nào khác
II.2.2.7 Quá trình xác định kết quả sản xuất kinh doanh đợc tổng hợp nh sau:
Kế toán xác địn kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh ở công ty xác địnkết quả kinh doanh theo quý, nên cuối quý kế toán kết chuyển các khoản thu,giá vốn hàng bán và các chi phí khác đẻ xác địn kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh
Quá trình hạch toán tài khoản 911 ở công ty luôn hạch toán chính xác,
đúng các tài khoản có liên quan
*Sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 911 của công ty nh sau:
II.3 Phơng pháp nghiên cứu.
II.3.1 Phơng pháp chung.
II.3.1.1 Phơng pháp duy vật biện chứng.
Phơng pháp này xem xét các sự vật hiện tợng không phải trong trạng tháitỉnh mà xem xét chúng trong trạng thái vận động không ngừng Các sự vật hiện
TK632
TK641,642
811
TK911Kết chuyển giá vốn
Kết chuyển chi phí quản lý
TK711Kết chuyển thu nhập từ
hoạt động tài chính
TK421Kết chuyển số lổ
Trang 23tợng không tồn tại một cách cô lập mà phải xem xét nó trong quan hệ ràngbuộc biện chứng nhau, đồng thời phải thấy sự biến đổi dần dần từ lợng sangchất Phơng pháp này dùng để xem xét các yếu tố tác động đến việc huy động
và sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi các yếu tố đầuvào thay đổi thì nó sẻ tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả cho việc huy
động vốn
II.3.1.2 Phơng pháp duy vật lịch sử.
Là phơng pháp nghiên cú sự vật hiện tợng dựa trên quan điểm cụ thể.Mổi một hiện tợng kinh tế xã hội đều có quá trình lịc sử lâu dài, tiếp đó lànhững biểu hiện đợc đúc kết qua lịch sử phát triển của hiện tợng Mổi một sựvật hiện tợng đều có trong mình cả quá khứ, hiên tại và tơng lai phát tiển hoặclụi tàn
Bởi khi nghiên cứu đề tài cần phải biết kế thừa kết quả nghiên cú của lịch
sử phát triển đó dựa trên quan điểm lịch sử mà phân tích hiện tại trong tình hình
cụ thể dự đoán tơng lai
II.3.2 Phơng pháp cụ thể.
II.3.2.1 Phơng pháp thu thập số liệu và thông tin.
Sử dụng phơng pháp này để thu thập những số liệu về tình hình cơ bảncủa công ty Các định hớng quy hoạch phát triển các số liệu về kết quả kinhdoanh, tình hình huy động và sử dụng vốn đợc thu thập từ các phòng ban chứcnăng , phòng tài chính của doanh nghiệp
II.3.2.2 Phơng pháp hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế tàichính ở tất cả các doanh nghiệp và các cơ quan Nó phản ánh và giám đốc mộtcách liên tục toàn diện và có hệ thống tất cả các loại vật t, tiền vốn và mọi hoạt
động kinh tế Về thực chất hạch toán kế toán nghiên cứu vốn kinh doanh(Dóigóc độ tài sản và nguồn vốn) Và quá trình vận động của vốn trong các tổ chức
đơn vị Nhờ đó mà hạch toán ké toán thực hiện đợc, sự giám đốc liên tục củatrong và sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn
II.3.2.3 Phơng pháp thống kê so sánh.
Phơng pháp này dùng để so sánh kết quả nghiên cứu, so sánh các chỉ tiêunghiên cứu, so sánh các chỉ tiêu ngiên cứu giữa các năm, cáckỳ báo cáo vớinhau để thấy đợc tốc độ tăng lên, tốc độ phát triển của quá trình sản xuất giữacác năm Toàn bộ việc phân tích số liệu chỉ tiêu trong đề tài chúng em sử dụngphơng pháp so sánh là chủ yếu
Tại địa điển thực tập em cũng đã sử dung phơng pháp thu thập số liệugián tiếp để phục vụ cho quá trình phân tích bao gồm: Bảng cân đối kế toán,quyết toán tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và toàn bộ chứng từ, sổ sácIIh
có liên quan đến công tác kế toán doanh nghiệp
.Kết quả nghiên cứu và thảo luận
III kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Trang 24III.1 Thực trạng công tác kết toán tại công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang.
III.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Công ty cổ phần thơng mại Bắc Giang là một đơn vị hạch toán độc lậpvới nhiệm vụ kinh doanh các dịch vụ nh:
Sắn lát khô, ruột phích rạng đông,…Nên bộ máy kế toán rất gon nhẹ đơn giản
(*) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
(*) Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng chức danh.
+ Kế toán trởng: Là ngời giám sát và điều hành toàn bộ hoạt động của bộmáy kế toán.Với nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo gọn nhẹ hoạt động
có hiệu quả, lập các chứng từ phát sinh Là ngời đại diện ký hợp đồng kinh tế,kiểm kê kho kiểm kê quỹ và đánh giá lại tài sản, thực hiện ký duyệt các chứng
từ kế toán và lập báo cáo quyết toán
+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu của các thành phần kếtoán khác, lập các bản kê bản phân bổ, nhậy ký chứng từ, sổ cái, viết phiếu thu,phiếu chi và báo cáo lên các kế toán trởng
+ Kế toán tiền mặt và tiền gửi: Chịu trách nhiệm lớn nhát liên quan đếnvốn bằng tiền, chi tiết về tiền mặt, tiền gửi theo dỏi sự lu chuyển về vốn bằngtiền và tình hình thu chi tại công ty Hàng thang, quý phải phản ánh vào sổ chitiết tiền mặt và sổ theo dỏi tiền gửi theo đúng các nghiệp vụ phát sinh
+ Kế toán thanh toán và tạm ứng: Là ngời theo dỏi công nợ của công ty,các khoản phải thu, phải trả, tạm ứng phải nộp cho nhà nớc và quá trình đã thu,
đã nộp nh thế nào?
+ Thủ quỹ: Quản lý và theo dỏi quỷ tiền mặt của công ty
III.1.2 Hình thức ghi sổ kế toán.
Do quy mô của công ty kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau nên việc
hạch toán kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ” sẽ góp phần đẩy nhanh tiêu
*) Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán nh sau:
Kế toán
tổng hợp Kế toán tiền mặt vàTG thanh toán Kế toán
và tạm tạm ứng
Thủ quỹ
Kế tóan tr ởng
Trang 25có tính ràng buộc lẫn nhau, thúc đẩy bảo đảm tiến bộ công việc đồng đều ở tấtcả các khâu trong các phần ngành kế toán Toàn bộ công việc kế toán của công
ty đợc chia ra làm nhiều giai đoạn chính:
+ Lập và luân chuyển chứng từ
+ Ghi chép vào tài khoản và các sổ kế toán
+ Lập báo cáo kế toán
- Sơ qua cách ghi của hình thức này:
(Hệ thống sổ sách của hình thức NKCT)
+Sổ NKCT: Đợc mở hàng tháng cho một số tài khoản có nội dung giốngnhau và có liên quan đến nhau NKCT đợc mở theo số phát sinh bên có của tàikhoản đối ứng với bên nợ của tài khoản liên quan
+ Sổ cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết chotừng tháng ,trong đó bao gồm: Số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số phátsinh cuối kỳ
Bảng kê: Đợc sử dụng cho một số đối tợng cần bổ sung chi tiết nh bảng kêhóa đơn bán ra, bảng kê chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra…Trên cơ sở các sốliệu phản ánh ở bảng kê cuối tháng ghi vào nhật ký chứng từ có liên quan
+ Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tợng hạch toán chi tiết
Chứng từ gốc
chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
Sổ cái tài khoản
Ghi bán hàng
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Bảng kê
Trang 26*Các loại chứng từ công ty sử dụng:
Chứng từ tổng hợp, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, hóa đơn,phiếu mua hàng, hóa đơn thuế GTGT,thẻ kho, sổ kho, biên bản , kiểm kê kho…
Khi quyết toán tháng, quý, năm công ty sử dụng báo cáo sau: Bảng cân
đối kế toán (B01-DN), báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (B02-DN)
Dự phòng giảm giá hàng tồnkho
Lợi nhuận cha phân phối Thuế và các khoản nộp chonhà nớc
Phải trả công nhân viênChi phí bán hàng Chi phí doanh nghiệp Thu nhập khác
Chi phí khácXác định kết quả kinh doanh
III.1.1.1 Hình thức tổ chức kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất từ điều kiện,trình độ quản lý và quy mô của công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức
tập chung