1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh

115 972 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh của Trường Mầm non Sơn Ca 10 trong công tác phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường.. Thực trạng kỹ năng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG TRƯỜNG MẦM NON SƠN CA 10 QUẬN PHÚ NHUẬN,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG TRƯỜNG MẦM NON SƠN CA 10 QUẬN PHÚ NHUẬN,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa ho ̣c: TS NGUYỄN PHƯƠNG HUYỀN

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa quí thầy cô!

Với tình cảm chân thành và lòng quí trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quí lãnh đạo, BGH Trường Đại học Giáo dục, Khoa Sau Đại học; các giáo sư, tiến sĩ, các nhà khoa học giáo dục, các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy

và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cho đến khi hoàn thành khóa học

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Phương Huyền đã luôn tận tình, chu đáo, động viên khích lệ, trực tiếp hướng dẫn khoa

học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo TP.HCM, Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận Phú Nhuận, Ban giám hiệu, tập thể GV Trường MN Sơn Ca

10, Cha mẹ học sinh đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến, những người thân, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và nghiên cứu

Mặc dù tôi đã rất cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quí Thầy Cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để công tác nghiên cứu đề tài được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UNICEP Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4.1 Khách thể 3

4.2 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Câu hỏi nghiên cứu 3

7 Giả thuyết khoa học 3

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

8.1 Ý nghĩa lý luận 4

8.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

9 Phương pháp nghiên cứu 4

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận 4

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

10 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 6

1.1.2 Nghiên cứu trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

Trang 6

1.2.1 Quản lý và quản lý nhà trường 11

1.2.2 Tai nạn thương tích 16

1.2.3 Trường học an toàn 16

1.3 Hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ em trong trường mầm non 18

1.3.1 Đặc điểm hoạt động của trường mầm non 18

1.3.2 Các dạng tai nạn thương tích ở trường mầm non 19

1.3.3 Yêu cầu đảm bảo an toàn ở trường mầm non 19

1.4 Nội dung quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non 20

1.4.1 Kế hoạch hóa hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 21

1.4.2 Tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 21

1.4.3 Kiểm tra, đánh giá hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 22

1.4.4 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong phòng tránh tai nạn thương tích 24

1.4.5 Xây dựng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 24

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non 26

1.5.1 Các yếu tố chủ quan: 26

1.5.2 Các yếu tố khách quan: 29

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG TRƯỜNG MẦM NON SƠN CA 10 QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 31

Trang 7

2.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội và giáo dục mầm non của phường 10

quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh 31

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31

2.1.2 Đặc điểm Trường Mầm non Sơn Ca 10 33

2.2 Hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh 37

2.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất của nhà trường: 37

2.2.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh của Trường Mầm non Sơn Ca 10 trong công tác phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường 45

2.2.3 Thực trạng kỹ năng tổ chức hoạt động và thái độ của giáo viên đối với công tác phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh 49

2.2.4 Thực trạng công tác quản lý của cán bộ quản lý Trường Mầm non Sơn Ca 10 54

2.2.5 Thực trạng xây dựng các điều kiện và các yếu tố liên quan đến hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh 58

2.3 Đánh giá chung về thực trạng 63

2.3.1 Kết quả phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 63

2.3.2 Những mặt thành công 64

2.3.3 Những mặt hạn chế 64

2.3.4 Nguyên nhân của những hạn chế 65

Tiểu kết chương 2 66

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG TRƯỜNG MẦM NON SƠN CA 10 QUẬN PHÚ NHUẬN, TP HỒ CHÍ MINH 67

Trang 8

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 67

3.1.1 Đảm bảo nguyên tắc mục tiêu: 67

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học, toàn diện, hệ thống 67

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi và tính thực tiễn: 68

3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ: 68

3.2 Những biện pháp quản lý cụ thể 68

3.2.1 Tăng cường quản lý sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất, tài chính, giáo viên, cha mẹ học sinh 68

3.2.2 Tăng cường quản lý hoạt động giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của trẻ về kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích 72

3.2.3 Kế hoạch hóa hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích 74

3.2.4 Xây dựng cơ chế tổ chức và điều hành hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích 76

3.2.5 Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích 78

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80

3.4 Kết quả khảo sát về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp 81

Tiểu kết chương 3 84

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85

1 Kết luận 85

2 Kiến nghị 85

PHỤ LỤC 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1: Số lượng trường mầm non phát triển trong 3 năm của

phường 10, quận Phú Nhuận 32 Bảng 2 2: Số lượng trẻ mầm non huy động trong 3 năm của

Trường Mầm non Sơn Ca 10 34 Bảng 2 3: Số liệu thống kê kết quả công tác nuôi dưỡng trong 3

năm 34 Bảng 2 4: Thống kê trình độ CBQL của Trường Mầm non Sơn

Ca 10 35 Bảng 2 5: Thống kê trình độ đội ngũ Trường Mầm non Sơn Ca

10 trong 3 năm học 36 Bảng 2 6: Thực trạng CSVC sân vườn trong Trường Mầm non

Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM 37 Bảng 2 7: Thực trạng CSVC phòng học trong Trường Mầm non

Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM 39 Bảng 2 8: Thực trạng CSVC phòng ngủ, nhà vệ sinh trong

Trường Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM: 41 Bảng 2 9: Các góc xây dựng và góc phân vai trong Trường

Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM 43 Bảng 2 10: Thực trạng đồ chơi ngoài trời trong Trường Mầm non

Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM: 45 Bảng 2 11: Thực trạng nhận thức của giáo viên về PT TNTT cho

trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 47 Bảng 2 12: Thực trạng nhận thức của giáo viên về yếu tố ảnh

hưởng lớn nhất đến hiệu quả của công tác PT TNTT cho trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 47 Bảng 2 13: Thực trạng mức độ CMHS theo dõi các thông tin của

nhà trường 48 Bảng 2 14: Thực trạng kỹ năng tổ chức hoạt động và thái độ của

giáo viên đối với công tác PT TNTT cho trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM 50 Bảng 2 15: Thực trạng giáo viên xây dựng kế hoạch PT TNTT

cho trẻ ở lớp 52

Trang 10

Bảng 2 16: Thực trạng đội ngũ GV Trường Mầm non Sơn Ca 10

quận Phú Nhuận, TP.HCM 53 Bảng 2 17: Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động PT TNTT

cho trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 54 Bảng 2 18: Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch PT TNTT cho

trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 55 Bảng 2 19: Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch PT TNTT cho

trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 56 Bảng 2 20: Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện PT

TNTT cho trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10: 57 Bảng 2 21: Thực trạng xây dựng các điều kiện cho hoạt động PT

TNTT cho trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM 58 Bảng 2 22: Thực trạng hoạt động y tế học đường ở Trường Mầm

non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM: 60 Bảng 2 23: Thực trạng phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và

xã hội nhằm PT TNTT cho trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM 61 Bảng 2 24: Tổng hợp số TNTT xảy ra trong Trường Mầm non

Sơn Ca 10 trong 3 năm 63 Bảng 3 1: Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp

quản lý được đề xuất 81

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trẻ em là niềm hạnh phúc của gia đình, là người chủ tương lai của nước nhà Mọi trẻ em sinh ra có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng và phát triển thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức, được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự Để tạo cho trẻ một nền tảng vững chắc, phát triển toàn diện cần có sự kết hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội

Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ là tiền đề quan trọng để nhà trường mầm non phát huy tầm ảnh hưởng của mình đến với cộng đồng Chất lượng chăm sóc giáo dục của nhà trường có đảm bảo, trẻ khỏe mạnh và phát triển tốt thì vai trò của nhà trường mới được phụ huynh và cộng đồng thừa nhận Nhà trường với nhiệm vụ tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: Chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ

Xác định được ý nghĩa đó, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chỉ thị, công văn, thông tư nhằm hướng đến mục tiêu đảm bảo an toàn PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non:

Công văn Số: 13003/BGDĐT-GDMN ngày 11 tháng 12 năm 2007 của

Bộ GD&ĐT về tăng cường công tác quản lý chỉ đạo thực hiện chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non

Thông tư số: 13/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 04 năm 2012 của Bộ Giáo dục đào tạo (GD&ĐT) đã ban hành quy định về xây dựng trường học

an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non

Điều lệ Trường Mầm non

Đối với mỗi trường mầm non, công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ em, được xem là nhiệm vụ quan trọng trong công tác chăm sóc nuôi dạy trẻ của Giáo dục mầm non, là tiêu chí quan trọng hàng đầu trong đánh giá chất lượng và xếp loại thi đua của các cá nhân và đơn vị

Trang 12

Tuy nhiên, trong thực tế vấn đề an toàn cho trẻ trong trường mầm non vẫn đang là điều dư luận rất quan tâm Trong thời gian gần đây, có rất nhiều vụ tai nạn xảy ra cho trẻ trong trường mầm non ảnh hưởng đến an toàn tính mạng của trẻ Một trong những nguyên nhân dẫn đến những tai nạn trên là

do sự chủ quan, lỏng lẻo trong quản lý làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn tính mạng cho trẻ

Sau nhiều năm tác giả công tác tại Trường Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh tôi nhận thấy công tác PT TNTT của nhà trường đạt hiệu quả chưa cao Việc nghiên cứu công tác quản lý hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non là vô cùng cần thiết song cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề này Xuất phát từ những lý

do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP HCM, đề tài đề xuất các biện pháp nhằm giúp Nhà trường hoàn thiện công tác quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ tạo được môi trường an toàn để chăm sóc giáo dục trẻ

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non;

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh;

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên: 37 người

Hội cha mẹ học sinh: 32 người

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2015

6 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của tôi đó là: Cần có những biện

pháp quản lý như thế nào để hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh đạt hiệu quả hơn

7 Giả thuyết khoa học

Hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh đã được triển khai thực hiện Nhưng hoạt động này vẫn còn chưa đồng bộ, chưa nhận được sự quan tâm và định hướng chỉ đạo thường xuyên của các nhà quản lý

Nếu nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ và áp dụng một số biện pháp quản lý phù hợp từ

Trang 14

lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa lý luận

Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non nói chung cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số biện pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non trong cả nước có cùng qui mô và cơ cấu tổ chức

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lí các hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở

lý luận cho đề tài

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở

về vấn đề hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ và quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong Trường Mầm non Sơn Ca

10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh Đối tượng khảo sát là Chuyên viên Tổ mầm non Phòng GD&ĐT quận Phú Nhuận, cán bộ quản lí, giáo viên, hội cha mẹ học sinh trường mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận,

thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin

sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào giáo viên và cán bộ quản lý

- Quan sát tổ chức hoạt động cho trẻ: Giáo viên quan sát trẻ thông qua

việc trẻ tham gia các hoạt động của lớp nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp quản lí hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

- Phương pháp nghiên cứu thống kê toán học: Sử dụng các công thức

toán thống kê để định lượng kết quả nghiên cứu trên cơ sở đó rút ra những kết luận khoa học

10 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn

thương tích cho trẻ trong các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn

thương tích cho trẻ trong trường mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn

thương tích cho trẻ trong trường mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 16

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước

Tổ chức y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEP)

Năm 2005 WHO và UNICEP ra lời kêu gọi một nỗ lực toàn cầu để phòng chống thương tích cho trẻ em Năm 2006 lời kêu gọi đó được tiếp nối bởi kế hoạch hành động 10 năm của WHO về thương tích ở trẻ em Kế hoạch này liệt kê mục tiêu, hành động và các kết quả mong muốn về thương tích trẻ em và bao gồm các lĩnh vực số liệu, nghiên cứu, dự phòng, dịch vụ, xây dựng năng lực và truyền thông

Tổ chức WHO và UNICEF đã có “Báo cáo thế giới về PT TNTT ở trẻ em” Báo cáo hội tụ tất cả những kiến thức hiện nay đã được biết về TNTT

và cách phòng ngừa chúng đồng thời gợi ý rằng chương trình PT TNTT ở trẻ

em cần được lồng ghép vào với sự sống còn của trẻ em và các chiến lược to lớn khác tập trung vào việc cải thiện cuộc sống của trẻ em

Báo cáo được thực hiện với mục đích chuyển giao kiến thức, đưa kiến thức vào thực tế nên những gì đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc làm giảm gánh nặng thương tích trẻ em ở một vài nước có thể được điều chỉnh và thực hiện ở một số nước khác với kết quả tương tự Báo cáo nhằm nâng cao nhận thức về tầm cỡ, các yếu tố rủi ro và các ảnh hưởng của thương tích trẻ em trên phạm vi toàn cầu, thu hút sự chú ý về khả năng phòng chống thương tích ở trẻ em và trình bày những hiểu biết về tính hiệu quả của các chiến lược can thiệp Bên cạnh đó báo cáo đã đưa ra các khuyến nghị có thể thực hiện được bởi tất cả các quốc gia để giảm thương tích ở trẻ em một cách

có hiệu quả [23]

Trang 17

Tại Australia

Kidsafe, tổ chức phi chính phủ đỉnh cao của Úc về PT TNTT báo cáo rằng hơn 38% các ca tử vong ở trẻ em 1-14 tuổi nguyên nhân là do chấn thương Những chấn thương thường gặp nhất ở trẻ em là hậu quả của ngã, bỏng, ngộ độc, tai nạn giao thông và chết đuối Điều này gây thiệt hại rất lớn

về cộng đồng Hệ thống y tế và chăm sóc xã hội đã chi khoản chi phí lớn cho bản thân đứa trẻ và gia đình Một đứa trẻ bị chấn thương não vĩnh viễn có thể được chăm sóc liên tục trong 60 năm tiếp theo của cuộc sống của họ

Trẻ em có nguy cơ tổn thương lớn không chủ ý vì nhiều lý do, Tiến sĩ Mark Stokes Chủ tịch tổ chức Kidsafe Australia nói: "Trẻ em dễ bị tổn thương hơn so với người lớn vì chúng rất nhanh nhẹn, thích khám phá môi trường xung quanh và chúng chưa phát triển một cảm giác sợ hãi, nguy hiểm hoặc một số các kỹ năng nhận thức của người lớn”

Có những tai nạn mà nguyên nhân chúng ta có thể ngăn ngừa được, đòi hỏi là sự kết hợp của mọi người Đó là trách nhiệm của mọi người để giúp bảo vệ trẻ em khỏi bị thương tích Tiến sĩ Stokes nhận xét rằng: “Điều quan trọng là cho trẻ em trải nghiệm rủi ro để có thể phát triển các kỹ năng của chúng, tuy nhiên nguy cơ này phải được giảm thiểu bằng sự giám sát của người lớn Cảnh giác của cha mẹ cũng là trung tâm để ngăn ngừa thương tích cho trẻ”

Tổ chức Kidsafe sử dụng một loạt các chiến lược truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về rủi ro đối với trẻ em Chúng bao gồm các chiến dịch truyền thông, tờ rơi và các buổi thông tin cộng đồng Những chiến lược này

là đặc biệt quan trọng đối với cộng đồng Kidsafe đã làm việc cùng với các chính phủ, các nhóm phi chính phủ và cộng đồng để thực hiện một loạt các chiến lược phòng chống thương tích trẻ em

Từ khi thành lập Tổ chức Kidsafe vào năm 1979, số trẻ em tử vong do thương tích không chủ ý ở Úc giảm hơn 240 vụ mỗi năm [38]

Trang 18

Education (giáo dục) là nền tảng của hầu hết sức khỏe cộng đồng Nó

có thể thông tin đến cộng đồng những nguy cơ tai nạn tiềm ẩn, những giải pháp an toàn và giúp mọi người hành động một cách an toàn Ví dụ: Việc giáo dục cha mẹ cách sử dụng ghế an toàn cho trẻ em khi tham gia giao thông

Enforcement (quy định bắt buộc) dùng hệ thống pháp luật hiện hành tác động vào hành vi và môi trường, có tác dụng rất lớn trong việc phòng ngừa TNTT, đặc biệt là khi được kết hợp với “giáo dục” Ví dụ: Quy định về việc sử dụng ghế an toàn, đội mũ bảo hiểm cho trẻ em ngay cả khi đi xe đạp, hạn chế tốc độ, quy định an toàn nội thất trong nhà, …

Engineering (sáng tạo) sử dụng môi trường và sản phẩm được thiết kế

để giảm thiểu tai nạn hoặc giảm tiêu hao năng lượng Điều này được thấy rõ nhất trong việc sáng tạo đồ chơi cho trẻ em như thảm an toàn, đồ chơi không

có chi tiết nhỏ, hay ghế an toàn cho trẻ em, hệ thống báo khói trong nhà,…[9]

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Trước đây đã có những nghiên cứu về vấn đề TNTT cho trẻ mầm non: Tác giả Vũ Yến Khanh nghiên cứu về: “Một số tai nạn thường gặp ở trẻ em trong trường mầm non, nguyên nhân và giải pháp” Đề tài trình bày

Trang 19

về lý luận liên quan đến an toàn, TNTT, giải pháp PT TNTT cho trẻ em Tiến hành khảo sát GV và CBQL, quan sát trực tiếp tại trường mầm non nhằm tìm hiểu nguyên nhân, thực trạng TNTT thường gặp ở trẻ em trong trường mầm non và đề xuất một số giải pháp PT TNTT cho trẻ em trong trường mầm non [16]

Tác giả Lê Thị Thu Ba (2011) viết về: “Biện pháp quản lí phòng chống và xử lý TNTT cho trẻ ở trường mầm non” đăng trên Tạp chí giáo dục

Số đặc biệt 11/2011 Bài báo nêu lên một vài tai nạn thường xảy ra trong trường mầm non, nguyên nhân, cách phòng tránh, cách xử trí [2]

Trong một nghiên cứu khác của Lê Thị Thu Ba (2011) về “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục quận 11, thành phố Hồ Chí Minh” Nghiên cứu chỉ nêu sơ nét một vài nguyên nhân gây mất an toàn cho trẻ, đề cập đến việc nâng cao nhận thức của người chăm sóc trẻ [3]

Tác giả Tào Thị Hồng Vân (2012) nghiên cứu về “Thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng tránh nguy cơ mất an toàn cho trẻ trong trường mầm non” đăng trên tạp chí Y học thực hành số 2/2012 Bài báo đề cập đến một số kết quả nghiên cứu về môi trường an toàn cho trẻ trong trường mầm non công lập tại một số trường mầm non nội và ngoại thành Hà Nội, dựa trên

cơ sở đó đề ra các giải pháp phòng tránh nguy cơ mất an toàn cho trẻ trong trường mầm non nhằm làm tốt việc đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho trẻ, đáp ứng yêu cầu của ngành Đề tài tuy chỉ tiến hành khảo sát ở các trường mầm non công lập tại Hà Nội nhưng cũng đã khái quát được thực trạng chung của các trường mầm non ở các vùng miền khác Tuy nhiên chỉ nghiên cứu về thực trạng cơ sở vật chất gây nên tai nạn, không đề cập đến thực trạng về nhận thức của người làm công tác chăm sóc trẻ Các biện pháp phòng tránh nguy cơ mất an toàn chỉ giới hạn trong trường mầm non chưa có sự phối hợp những yếu tố bên ngoài nhà trường [35]

Trang 20

Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2012) nghiên cứu về “Thực trạng giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi nhận biết và phòng tránh nguy cơ không an toàn tại một số trường mầm non trên địa bàn Hà Nội” Đề tài nêu những văn bản pháp lí về vấn đề bảo vệ trẻ em, giáo dục trẻ 5-6 tuổi nhận biết và phòng tránh các nguy cơ không an toàn, các yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục trẻ 5-6 tuổi nhận biết và phòng tránh các nguy cơ không an toàn đồng thời nghiên cứu thực trạng giáo dục trẻ 5-6 tuổi nhận biết và phòng tránh các nguy cơ không an toàn, từ đó đề xuất những giải pháp Đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu cho một độ tuổi 5-6 tuổi, không nghiên cứu về các độ tuổi khác [11]

Tác giả Trương Bích Loan (2013) nghiên cứu về “Một số biện pháp quản lý công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non quận Phú Nhuận, TP HCM” Đề tài chỉ nêu một số yếu tố ảnh hưởng đến an toàn cho trẻ ở trường mầm non và cách xây dựng môi trường giáo dục đảm bảo tuyệt đối an toàn, vệ sinh cho trẻ [18]

Tác giả Đào Thị Minh Tâm (2014) viết về “Một số biện pháp đảm bảo an toàn- PT TNTT cho trẻ tạo các cơ sở giáo dục mầm non đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học sư phạm TPHCM số 57/2014 Bài báo trình bày các tiêu chuẩn trường học an toàn theo thông tư số 13/2010/TT-BGĐĐT, ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về xây dựng trường học an toàn, PT TNTT trong cơ sở giáo dục mầm non, đồng thời liệt kê các TNTT đã xảy ra trong trường mầm non và nêu các biện pháp đảm bảo an toàn PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non [30]

Các công trình nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu ở góc độ tổng quát hoặc cụ thể của công tác quản lý hoặc nghiên cứu chung về hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và hoạt động chăm sóc giáo dục, hoặc chỉ nghiên cứu

ở một độ tuổi chưa đi sâu vào nghiên cứu PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non tại quận Phú Nhuận, TP HCM Đây chính là vấn đề tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này

Trang 21

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý và quản lý nhà trường

Khái niệm quản lý (QL):

K.Marx: “QL là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nó gắn chặt với sự phân công và phối hợp” [22, 30] K.marx nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung chừng nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì đều ít nhiều cần tới quản lý Một người chơi vĩ cầm riêng rẻ thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [22, 96] Qua đó, K.Marx đã khẳng định bản chất QL là thuộc tính gắn liền với xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển của nó

Theo F,Taylo (1856-1915), người theo trường phái QL theo kiểu khoa học: “QL là cải tạo mối quan hệ giữa người với người, giữa người với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái

QL là nhằm nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [17, 8]

Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động [28, 8]

Theo quan điểm chính trị xã hội: “QL là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người QL, tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ

Trang 22

thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [3, 19]

Theo Từ điển tiếng Việt: “QL là tổ chức, điều khiển và theo dõi thực hiện” [19, 503]

Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “QL là một quá trình định hướng, quá trình

có mục tiêu Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống

mà người QL mong muốn” [25, 64]

Tác giả Phan Văn Kha quan niệm: “QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục tiêu đã định” [15, 41]

Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài, tác giả thống nhất sử dụng quan niệm: QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt đến mục đích tổ chức

QL được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

QL gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt mục đích của nhóm

QL luôn có hướng đích, tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm các yếu tố cơ bản sau:

+ Chủ thể QL: Có thể là cá nhân hay tập thể, đề ra mục tiêu tổ chức, hướng các đối tượng QL, tác động có mục đích nhằm đạt mục tiêu

+ Đối tượng QL: Từ con người đến giới vô sinh hay hữu sinh, trong

đó cơ bản là con người nhận tác động trực tiếp của chủ thể QL

+ Khách thể QL: Nằm ngoài hệ thống hoặc hệ thống khác hay là các ràng buộc của môi trường, nó chịu tác động hay tác động trở lại hệ thống giáo dục và hệ thống QLGD Do đó, chủ thể QL phải làm như thế nào để cho những tác động từ phía khách thể là tác động tích cực cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung

Trang 23

+ Mục tiêu QL: Là trạng thái mong đợi ở tương lai mà mọi hoạt động của hệ thống hướng đến Mục tiêu QL định hướng và chi phối sự vận động của hệ thống

+ Phương pháp QL: Là cách thức tác động của chủ thể QL đến đối tượng QL bằng cách sử dụng các phương tiện và biện pháp khác nhau nhằm đạt được mục đích đề ra

Khái niệm QLGD:

QLGD là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra [20, 15]

Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là QLGD là QL việc học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định [12, 61]

Đối với cấp vĩ mô, QLGD là những tác động tự giác (có ý thực, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất

cả các mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cấp cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục [17, 37]

Cũng có thể định nghĩa QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản

lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội [17, 37]

Đối với cấp vi mô:

QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [17, 38]

+ Chức năng QL và chức năng (QLGD):

Trang 24

Chức năng QL là một dạng hoạt động QL chuyên biệt, thông qua đó

chủ thể tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định

Chức năng QLGD là một dạng chức năng QL chuyên biệt, thông qua

đó chủ thể tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục tiêu QLGD nhất định

Trong hoạt động QL “chức năng QLGD” là điểm xuất phát để xác định chức năng của cơ quan QLGD và cán bộ QLGD

QLGD có 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ

đạo và kiểm tra Trong quá trình QL, 04 chức năng có mối quan hệ mật thiết với nhau:

- Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên, nó có vai trò định hướng

cho toàn bộ các hoạt động, là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức đơn vị và từng cá nhân của quá trình QL

- Chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong quá trình QL, có vai

trò hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức và đặc biệt là chức năng tổ chức

có khả năng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, cơ quan, đơn vị, thậm chí của

cả hệ thống nếu việc phân phối sắp xếp nguồn nhân lực khoa học, hợp lý

- Chức năng chỉ đạo là một chức năng QL quan trọng và cần thiết cho

việc hiện thực hóa các mục tiêu Do đó trong chỉ đạo giáo dục phải quán triệt phương châm “duy trì - ổn định - đổi mới - phát triển” trong các hoạt động của nhà trường và cả hệ thống giáo dục

- Kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quá trình QL, có vai trò

giúp cho chủ thể QL biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ ở mức độ như thế nào, đồng thời cũng biết được những quyết định QL ban hành có phù hợp với thực tế hay không, trên những cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể đạt được các mục tiêu đề ra Như vậy, chức năng kiểm tra thể hiện rõ vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp các

Trang 25

cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu và kế hoạch đã xác định Chức năng kiểm tra là một chức năng quan trọng không thể thiếu được trong quá trình QL Kiểm tra phải thể hiện rõ 04 bước cơ bản của kiểm tra là:

+ Xác định chuẩn kiểm tra

+ Đo lường việc thực thi các nhiệm vụ (thành tích đạt được)

+ So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn mực

+ Đưa ra các quy định điều chỉnh cần thiết

Ngoài 4 chức năng cơ bản nêu trên trong chu trình QL , chủ thể QL phải sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng này

Quản lý nhà trường:

QL nhà trường là QL vi mô, nó là một hệ thống con của QLGD QL nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính chất tổ chức - sư phạm của chủ thể QL đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến

QL nhà trường bao gồm hai loại:

- Tác động của những chủ thể QL bên trên và bên ngoài nhà trường

QL nhà trường là những tác động QL của cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập của nhà trường

QL cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như như cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó

- Tác động của những chủ thể QL bên trong nhà trường:

Trang 26

QL nhà trường do chủ thể QL bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động: QL giáo viên, QL học sinh, QL quá trình dạy học – giáo dục, QL cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường, QL tài chính trường học và QL mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

1.2.2 Tai nạn thương tích

Tai nạn là sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngoài, gây nên thương tích cho cơ thể Thương tích là tổn thương thực thể của cơ thể do phải chịu tác động đột ngột ngoài khả năng chịu đựng của cơ thể hoặc rối loạn chức năng do thiếu yếu tố cần thiết cho sự sống như không khí, nước, nhiệt độ phù hợp

Các nguyên nhân gây thương tích thường gặp đối với trẻ là: ngã, hóc, sặc, vật sắc nhọn đâm, cắt, đánh nhau, đuối nước, bỏng, điện giật, ngộ độc

do hóa chất, thực phẩm, tai nạn giao thông

1.2.3 Trường học an toàn

Trường học an toàn, phòng, tránh TNTT là trường học mà các yếu tố nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ được phòng, chống và giảm tối đa hoặc loại bỏ Toàn bộ trẻ em trong nhà trường được chăm sóc, nuôi dạy trong một môi trường an toàn Quá trình xây dựng trường học an toàn phải

có sự tham gia của trẻ em độ tuổi mầm non, các cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường, các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể của địa phương và các bậc phụ huynh của trẻ [31, 387]

Theo Điều lệ Trường mầm non các công trình phải đảm bảo đúng quy cách về tiêu chuẩn thiết kế và các quy định về vệ sinh trường học hiện hành

Bố trí công trình cần đảm bảo độc lập giữa các khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với khối phục vụ Đảm bảo an toàn về yêu cầu giáo dục với từng độ tuổi Đảm bảo lối thoát hiểm khi có sự cố và hệ thống phòng cháy chữa cháy

Phòng sinh hoạt chung đảm bảo 1,5 - 1,8m2 cho một trẻ, có đủ ánh sáng

tự nhiên và thoáng, nền nhà láng xi măng, lát gạch màu sáng hoặc gỗ, phải có đầy đủ các thiết bị để phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục

Trang 27

Phòng ngủ đảm bảo 1,2 – 1,5m2 cho một trẻ, đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa động, có đầy đủ các thiết bị phục vụ cho trẻ ngủ, tuỳ thuộc vào khí hậu của từng vùng miền

Phòng vệ sinh đảm bảo 0,4 – 0,6m2 cho một trẻ, đối với mẫu giáo có chỗ riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái, đầy đủ các thiết bị phục vụ công tác vệ sinh

Hiên chơi đảm bảo 0,5 – 0,7m2 cho một trẻ, chiều rộng không dưới 2.1m, có lan can bao quanh cao 0,8 - 1m Chỗ chơi có hàng rào và có cổng bảo vệ an toàn cho trẻ

Nhà bếp đảm bảo 0,3 – 0,35m2 cho một trẻ, tổ chức theo dây chuyền bếp 1 chiều, có đầy đủ dụng cụ chế biến, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

và phòng chống cháy nổ

Nhà trường có đủ các thiết bị, đồ chơi, đồ dùng cá nhân, tài liệu theo quy định, phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ mầm non Nhà trường có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu.[5,21]

Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ, số trẻ tối đa trong một nhóm theo quy định:

Nhóm trẻ từ 3-12 tháng tuổi: 15 trẻ

Nhóm trẻ từ 13-24 tháng tuổi: 20 trẻ

Nhóm trẻ từ 25-36 tháng tuổi: 25 trẻ

Lớp mẫu giáo 3-4 tuổi: 25 trẻ

Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ

Lớp mẫu giáo 5-6 tuổi: 35 trẻ

Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành.[5,11]

Khái niệm trên cho thấy trường học an toàn là môi trường trong đó mọi người có khả năng kiểm soát và phòng ngừa được các TNTT cũng như các nguy cơ gây ra TNTT cho học sinh Là nơi học sinh được nuôi dạy, phát

Trang 28

triển một cách an toàn, muốn thực hiện được điều này phải có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường

1.2.4 Hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích

Được hiểu là hoạt động nhằm xây dựng trường học mà các yếu tố nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ được phòng, chống và giảm tối đa hoặc loại bỏ Toàn bộ trẻ em trong nhà trường được chăm sóc, nuôi dạy trong một môi trường an toàn

Như vậy có thể hiểu rằng hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non là làm công tác phát hiện, phòng ngừa những nguy cơ có thể gây ra TNTT cho trẻ Hoạt động PT TNTT cho trẻ diễn ra hàng ngày trong trường mầm non nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ

Hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non do hiệu trưởng xây dựng kế hoạch dựa trên đặc điểm, tình hình của nhà trường

Chủ thể của hoạt động PT TNTT là các lực lượng tham gia vào công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, ngoài ra còn có sự tham gia của cha mẹ học sinh

Sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường sẽ giúp công tác PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non đạt hiệu quả tốt, do đó nhà trường cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền nhằm thu hút được sự tham gia của cha mẹ học sinh trong công tác này

Cùng với hoạt động chăm sóc, giáo dục thì hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non đóng vai trò rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục mầm non

1.3 Hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ em trong trường mầm non

1.3.1 Đặc điểm hoạt động của trường mầm non

Điều 3 - Điều lệ trường MN quy định các loại hình của trường MN, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập: [5, 2]

Trường MN, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công

Trang 29

lập, dân lập và tư thục

Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên Trường MN công lập, Ban giám hiệu do Ủy ban nhân dân quận chỉ định và bổ nhiệm theo đề bạt của Phòng GD&ĐT cấp quận (huyện) Lực lượng CBQL, giáo viên, nhân viên đều do nhà nước điều phối và họ hưởng lương từ ngân sách của nhà nước Đội ngũ này được gọi là nhân sự trong định biên Về trang thiết bị và cơ sở vật chất của nhà trường đều thuộc sở hữu của nhà nước Ban giám hiệu chỉ là người thay mặt nhà nước QL về hoạt động GD chứ không được phép sang tên hay chuyển nhường cho bất kỳ ai làm chủ

Về mặt chuyên môn, trường MN công lập chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD&ĐT quận (huyện) Chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT biên soạn Ban giám hiệu từng trường có trách nhiệm triển khai và chỉ đạo thực hiện Cấp QL trực tiếp về chuyên môn của trường mầm non là Phòng GD&ĐT các quận (huyện)

1.3.2 Các dạng tai nạn thương tích ở trường mầm non

Tai nạn điện giật, sét đánh

Tai nạn giao thông [1, 219]

1.3.3 Yêu cầu đảm bảo an toàn ở trường mầm non

Tại trường mầm non trẻ phải được đảm bảo an toàn về những mặt sau:

Trang 30

An toàn về thể lực sức khỏe: Giáo viên phối hợp với gia đình và nhà trường chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ, vệ sinh và phòng tránh bệnh tật tốt

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Nước uống và nước dùng cho sinh hoạt của trẻ đảm bảo vệ sinh

Nhóm trẻ phải có đủ túi cứu thương (trong túi có đồ dùng sơ cứu và các loại thuốc thông thường sử dụng cho trẻ theo danh mục quy định)

An toàn về tâm lý: Giáo viên yêu thương và đáp ứng mọi yêu cầu của trẻ Dành thời gian tiếp xúc vui vẻ với trẻ, tạo không khí thân mật như ở gia đình để tạo cảm giác yên ổn cho trẻ, trẻ tin tưởng rằng cô yêu quý trẻ Tránh

gò ép, dọa nạt, phê phán trẻ Đặc biệt chăm sóc các trẻ mới đi nhà trẻ và các trẻ có mới ốm dậy, trẻ khuyết tật học hòa nhập

An toàn về tính mạng: Không để xảy ra tai nạn và thất lạc

Có hàng rào bảo vệ xung quanh khu vực trường học Sân chơi và đồ chơi ngoài trời phù hợp lứa tuổi, tránh trơn trượt, cầu tuột, đu dây có thảm trải rộng nơi trẻ tiếp đất Trường học không gần đường giao thông lớn, gần các cơ sở sản xuất có chất thải độc hại, gây ồn

Phòng học phải đảm bảo đủ ánh sáng (bằng hệ thống cửa sổ hoặc đèn chiếu sáng)

Tạo không gian cho trẻ hoạt động trong phòng học, đồ dùng, đồ chơi sạch sẽ, không gây nguy hiểm cho trẻ sắp xếp gọn gàng, hợp lý Khi trẻ chơi phải có sự giám sát của giáo viên

Nhà vệ sinh phù hợp lứa tuổi, sàn phải khô ráo, không để các vật chứa nước, miệng cống phải có nắp đậy kín

Không để trẻ tiếp xúc hoặc nhận quà từ phía người lạ

Giáo viên cần thường xuyên kiểm tra và báo cáo kịp thời cơ sở vật chất chưa an toàn với ban giám hiệu để đưa ra những giải pháp phù hợp tạo môi trường an toàn cho trẻ [14, 40]

1.4 Nội dung quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non

Trang 31

Mục tiêu của quản lý hoạt động PT TNTT cho trẻ trong các trường mầm non nhằm tạo cho trẻ một môi trường hoc tập, vui chơi, sinh hoạt an toàn, giúp trẻ phát triển tốt về thể chất và tinh thần

1.4.1 Kế hoạch hóa hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ

Để có thể quản lý tốt hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non công việc đầu tiên của Hiệu trưởng là lập kế hoạch dựa trên cơ sở yêu

cầu của Chương trình GDMN và điều kiện cụ thể của trường mầm non

Kế hoạch được xây dựng dựa trên cơ sở kết quả thực hiện bảo an toàn cho trẻ của năm học trước và những trọng tâm của năm học mới do Bộ, Sở, thành phố, quận, huyện, phòng giáo dục trực thuộc quản lý triển khai hướng dẫn (chung với kế hoạch thực hiện các mặt công tác của cả năm học của trường) có tham khảo bàn bạc với phó hiệu trưởng, cán bộ y tế Kế hoạch

phải nêu được những công việc cụ thể của từng nội dung phải quản lý, các

biện pháp tiến hành, các yêu cầu, mức độ phải đạt Tức là xác định trước mình phải làm gì? Khi nào làm? Đạt mức độ nào? Ai làm?

1.4.2 Tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ

Muốn kế hoạch được vận hành tốt theo đúng kế hoạch đề ra, hiệu trưởng phải làm thế nào cho mọi người thông suốt được kế hoạch, phải có sự thống nhất về kế hoạch hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non, không phải kế hoạch hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non chỉ

có các bộ phận trực tiếp biết đến mà các thành viên khác trong trường cũng

phải thông suốt Hiệu trưởng phải biết và làm thế nào để phối hợp được các lực lượng trong và ngoài nhà trường cùng quan tâm đến công tác PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non, muốn làm được điều này thì trong kế hoạch hiệu trưởng phải đề ra được các yêu cầu cần phối hợp giữa các lực lượng, nhất là huy động được sự hợp tác của hội cha mẹ học sinh

Đảm bảo sự nhịp nhàng liên tục giữa các khâu trong dây chuyền hoạt động Tránh chồng chéo cùng một người mà phân công một lúc nhiều hoặc tắc nghẽn ở một bộ phận nào đó làm ảnh hưởng đến khâu khác và cả dây

Trang 32

chuyền hoạt động đến khi phải ngưng trệ Kịp thời bổ sung người thay thế nếu có nhân sự ở bộ phận nào vắng

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch trong trường mầm non là hoạt động thường xuyên, liên tục và được tiến hành trong suốt cả năm học Đối với Hiệu trưởng phải tổ chức chỉ đạo trên tất cả các mặt hoạt động của nhà trường

Trong quá trình chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chúng ta phải xây dựng các kế hoạch tác nghiệp (cho quý, tháng, tuần, ngày), cụ thể hóa các hoạt động để đạt được các mục tiêu đã đề ra

Nội dung của việc chỉ đạo bao gồm:

Chỉ huy, ra các quyết định làm cho hoạt động nhà trường diễn ra thuận lợi theo đúng chương trình và đạt được mục tiêu mong muốn

Động viên, khích lệ mọi người khi họ gặp khó khăn, có sự khen thưởng bằng vật chất nếu cần thiết

Theo dõi, giám sát, điều chỉnh và sửa chữa (nếu có)

Hỗ trợ kịp thời cho GV trong quá trình thực hiện kế hoạch

1.4.3 Kiểm tra, đánh giá hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ

Kiểm tra là một hoạt động đo lường nhằm điều chỉnh các hoạt động

của cá nhân và của cán bộ quản lý để xác định rằng: Công việc và các hoạt

động tiến hành có phù hợp với kế hoạch và mục tiêu hay không, chỉ ra những lệch lạc và đưa ra những tác động để điều chỉnh, uốn nắn, giúp đỡ nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch

Kiểm tra là chức năng của hiệu trưởng để biết rõ những mục tiêu, kế

hoạch đề ra đã thực tế chưa, đạt đến đâu, như thế nào, từ đó tìm ra biện pháp động viên, giúp đỡ, uốn nắn và điều chỉnh Nhờ có kiểm tra mà người cán bộ biết được điểm mạnh, yếu của cán bộ mình, phát hiện những điều bất hợp lý hay chưa hợp lý trong việc bố trí nhân lực, vật lực trong từng bộ phận của đơn vị mình Kết quả kiểm tra là cơ sở để đánh giá thi đua quá trình chăm

Trang 33

sóc trẻ

Đối với công tác PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non, việc kiểm tra của hiệu trưởng là rất cần thiết, được tiến hành thường xuyên, song song với công tác PT TNTT vì đây là công tác rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của trẻ, uy tín của nhà trường Hiệu trưởng cần có kế hoạch kiểm tra, sử dụng nhiều hình thức kiểm tra (định kỳ, đột xuất) và phải phối hợp với các lực lượng khác trong trường như công đoàn, ban y tế trường học, ban thanh tra nhân dân để tiến hành kiểm tra

Để việc kiểm tra có chất lượng phải thực hiện các bước như:

Xây dựng được các tiêu chuẩn, ngoài những tiêu chuẩn chung do ngành quy định, mỗi trường dựa trên đó mà đề ra những tiêu chuẩn riêng phù hợp với hoàn cảnh của trường, lấy đó làm căn cứ để kiểm tra

Đối chiếu những gì đã làm được với chuẩn, góp ý cách khắc phục những tồn tại đề ra những biện pháp giải quyết những khó khăn nảy sinh trong quá trình làm việc

Hướng dẫn Ban y tế học đường và giáo viên tại lớp sửa chữa những thiếu sót nhằm đảm bảo PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non

Hiệu trưởng phải nắm rõ lịch hoạt động cụ thể của từng bộ phận Yêu cầu mỗi người tự giác chấp hành theo lịch hoạt động, giờ nào việc nấy Hiệu trưởng phân công với phó hiệu trưởng có mặt thường xuyên trong các giờ hoạt động sinh hoạt ăn, ngủ, vệ sinh, tập luyện, vui chơi của trẻ, kịp thời và

có biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm quy định về an toàn, quy chế chuyên môn

Sau những lần kiểm tra hiệu trưởng cần ghi lại kết quả để theo dõi quá trình thực hiện công việc cũng như là những điều chỉnh tiếp theo trong quá trình lãnh đạo Những kết quả kiểm tra, là cơ sở đánh giá thi đua, khen thưởng hay kỷ luật

Kiểm tra là công việc khó, đòi hỏi người cán bộ quản lý phải có nhiều kinh nghiệm về kỹ năng kiểm tra và kinh nghiệm thực tế để kiểm tra được kỹ

Trang 34

càng, phát hiện được những sai sót dù nhỏ nhất Vì vậy hiệu trưởng cần bám sát thực tế, nắm vững công tác của các khâu, tích lũy nhiều kinh nghiệm có ích cho công tác kiểm tra của mình Việc kiểm tra nếu được thực hiện tốt, đánh giá được một cách chính xác và sâu sắc sẽ giúp cho người lãnh đạo thấy được những gì tồn tại, những vấn đề mà thực tế đặt ra cần giải quyết

1.4.4 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong phòng tránh tai nạn thương tích

Nhà trường chủ động phối hợp với cha me ̣ để PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non:

Có Ban đa ̣i diê ̣n CMHS của mỗi lớp , của nhà trường và hoạt động theo quy định của Điều lệ Ban đại diện CMHS do Bộ GD&ĐT ban hành

Nhà trường có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền , hướng dẫn CMHS PT TNTT cho trẻ mầm non (thông báo, phát tờ rơi, phát thanh, tổ chức chuyên đề, hội thi )

Giáo viên phụ trách lớp và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về

PT TNTT cho trẻ thông qua các buổi họp, sổ liên lạc, giờ đón, trả trẻ

Nhà trường ch ủ động tham mưu với cấp ủy Đảng , chính quyền đi ̣a phương và phối hợp với các tổ chức đoàn thể , cá nhân ở đi ̣a phương nhằm huy đô ̣ng các nguồn lực về tinh thần , vâ ̣t chất để xây dựng nhà trường và môi trường giáo du ̣c an toàn cho trẻ:

Phối hợp chă ̣t chẽ với các tổ chức , đoàn thể, cá nhân ở đi ̣a phương để xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ

Nguồn kinh phí cho hoạt động PT TNTT cho trẻ được thu từ đóng góp của CMHS và một phần khác do tài chính của quận cấp cho nhà trường Việc

sử dụng và chi tiêu phải thực thi đúng theo hướng dẫn của ngành

1.4.5 Xây dựng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ

Xây dựng kế hoạch hoạt động PT TNTT cụ thể trên cơ sở thực tế của

Trang 35

nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, trường mẫu giáo, trường mầm non

và tổ chức lực lượng phản ứng nhanh nếu có sự cố xảy ra

Có các biện pháp PT TNTT như tuyên truyền, giáo dục can thiệp, khắc phục, giảm thiểu nguy cơ gây TNTT:

Truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức về xây dựng trường học an toàn, PT TNTT bằng nhiều hình thức như tờ rơi, băng rôn, áp phích, khẩu hiệu

Tổ chức các hoạt động can thiệp, giảm nguy cơ gây TNTT

Cải tạo môi trường chăm sóc, nuôi, dạy an toàn, PT TNTT

Kiểm tra, phát hiện và khắc phục các nguy cơ gây thương tích, tập trung ưu tiên các loại thương tích thường gặp do: ngã, vật sắt nhọn đâm, cắt, đuối nước, tai nạn giao thông, bỏng, điện giật, ngộ độc

Huy động sự tham gia của các thành viên trong cơ sở giáo dục mầm non, phụ huynh của trẻ và cộng đồng, phát hiện và báo cáo kịp thời các nguy

cơ gây tai nạn, thương tích để có các biện pháp PT TNTT tại cơ sở

Nâng cao năng lực cho các cấp lãnh đạo, cán bộ, giáo viên của ngành giáo dục về các nội dung PT TNTT Đặc biệt là phải tăng cường nhận thức cho tất cả các thành viên của nhà trường về công tác PT TNTT cho trẻ Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật sơ cấp cứu cho thành viên trong nhà trường

Có tủ thuốc và các dụng cụ sơ cấp cứu theo quy định

Có quy định về phát hiện và xử lý tai nạn, có phương án khắc phục các yếu tố nguy cơ gây tai nạn và có phương án dự phòng xử lý TNTT

Thiết lập hệ thống ghi chép, theo dõi, giám sát và báo cáo xây dựng trường học an toàn, PT TNTT

Tổ chức đánh giá quá trình triển khai và kết quả hoạt động xây dựng trường học an toàn, PT TNTT, đề nghị, công nhận trường học an toàn, PT TNTT vào cuối năm học [31,388]

Trang 36

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn

thương tích cho trẻ trong các trường mầm non

về nghiệp vụ QL giáo dục có khả năng, có kinh nghiệm quản lý và hiểu biết

về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non Cán bộ, giáo viên nhà trường cần nhận thức đúng, nhận thức đủ, có thái độ chấp hành với các qui định về an toàn cho trẻ, có kỹ năng tổ chức hoạt động cho trẻ đảm bảo an toàn đồng thời với thực hiện các mục tiêu về giáo dục đã đề ra

Có năng lực QL và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững chương trình Giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác QL và chỉ đạo chuyên môn Có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, cán bộ, nhân viên trong trường và nhân dân địa phương tín nhiệm

GV của nhà trường đủ số lượng, đạt các yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác, có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, được tập huấn kỹ thuật sơ cấp cứu, nắm được các quy định về đảm bảo an toàn cho trẻ, QL trẻ trong mọi hoạt động ở trường

Quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ

GV thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục

và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và giáo dục Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên

Trang 37

môn, nghiệp vụ

Nhân viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ Trường mầm non: Đội ngũ tham gia vào hoạt động nuôi dưỡng: Nhân viên cấp dưỡng được đào tạo trung cấp nấu ăn hoặc ít nhất cũng phải học qua sơ cấp hoặc các lớp ngắn hạn về an toàn vệ sinh thực phẩm và kỹ thuật nấu ăn (có giấy chứng nhận), được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm

Nhân viên y tế học đường có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định Được tập huấn

kỹ thuật sơ cấp cứu

Cán bộ, GV và nhân viên của nhà trường được đánh giá xếp loại hằng năm Có ít nhất 50% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến và có ít nhất 1 người đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên

Có ít nhất 50% GV được xếp loại khá trở lên, không có GV bị xếp loại kém, theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp GV mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định của pháp luật

1.5.1.3 Kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ của giáo viên, nhân viên phục vụ

Giáo viên giám sát trẻ chặt chẽ trong các hoạt động tại trường, không làm việc riêng, không được bỏ lớp, thực hiện thao tác đúng quy trình Có

Trang 38

phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các thành viên, có sự phối hợp trong công việc Biết cách sơ cứu, cấp cứu khi tai nạn xảy ra

Các nhân viên trong nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đóng mở cửa theo quy định, chuyển thức ăn đến lớp an toàn, phối hợp tốt giữa các thành viên trong công tác

1.5.1.4 Điều kiện trang thiết bị cơ sở vật chất của nhà trường

Nhà trường có diện tích, khuôn viên và các công trình đảm bảo yêu cầu về thiết kế theo quy định của Điều lệ Trường mầm non Các giải pháp về thiết kế, kiến trúc, kết cấu, điện nước phải chú ý đến yêu cầu bền vững, an toàn, phù hợp với tâm sinh lý cũng như tính hiếu động, tò mò của trẻ

Bề mặt tường, trần, sàn, cửa đảm bảo nhẵn, màu sáng, tránh những gờ chỉ không cần thiết (góc tường, cột, bậu, cửa sổ không làm sắc cạnh) Sàn không trơn trợt, không khe hở, không bị mài mòn, dễ lau chùi Cửa phòng phải được mở ra bên ngoài, cửa sổ, cửa đi có móc giữ áp tường Bậc thang, lan can, tay vịn phải đảm bảo bền vững, an toàn và phù hợp với tính hiếu động, tầm vóc của trẻ Ổ cắm điện, công tắc phải được bố trí ở độ cao không dưới 1,5m từ sàn

Khuôn viên có tường, rào bao quanh Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh Nhà trường có sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo yêu cầu:

Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh, được cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;

Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với trẻ

Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, đảm bảo vệ sinh; có kho thực phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;

Trang 39

Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng

Phòng Y tế có diện tích tối thiểu 10m2, có các trang thiết bị y tế, dụng

cụ sơ cấp cứu và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ; có biểu bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ; có phát đồ sơ cấp cứu

Nhà trường có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong chăm sóc- giáo dục trẻ Các thiết

bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính giáo dục,

an toàn, phù hợp với trẻ Hằng năm, có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

1.5.2 Các yếu tố khách quan:

1.5.2.1 Địa bàn dân cư vị trí địa lý của nhà trường

Trường, lớp được đặt tại khu dân cư phù hợp với quy hoạch chung, thuận lợi cho trẻ em đến trường/lớp Khuôn viên của cơ sở có tường bao ngăn cách với bên ngoài Có biển báo giảm tốc độ ở đoạn đường gần cơ sở

và có biện pháp chống ùn tắc giao thông vào giờ đón và trả trẻ Không có hàng quà, bánh bán trong trường

1.5.2.2 Trình độ nhận thức của cha mẹ học sinh:

CMHS quan tâm đến các công tác của nhà trường nhất là công tác PT TNTT Tích cực tham gia các chuyên đề, hội thi của nhà trường Đưa đón trẻ đúng quy định Quan sát, nhắc nhở khi trẻ chơi trên sân trường Đóng góp ý kiến cho nhà trường về công tác chăm sóc giáo dục trẻ, tích cực tham gia công tác xã hội hoá giáo dục

1.5.2.3 Sự phối hợp giữa Nhà trường, địa phương và cha mẹ học sinh

Phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ: Thống nhất về mặt tư tưởng, nhận thức tầm quan trọng của công tác PT TNTT cho trẻ trong trường mầm

Trang 40

non sẽ tạo ra sự nhất trí cao trong việc xây dựng mục tiêu, thực hiện chương trình hành động

Đảm bảo tính chủ đạo của nhà trường, tính chủ động sáng tạo của các lực lượng hữu quan: Quan hệ giữa trường học và các lực lượng giáo dục xã hội là quan hệ hiệp thương hợp tác, nhà trường phải tạo điều kiện cho các lực lượng giữ được quyền chủ động Phải phát huy được vai trò của những lực lượng như công đoàn, chi đoàn thanh niên, Ban đại diện CMHS của nhà trường trong công tác PT TNTT cho trẻ Tính chủ đạo của nhà trường thực hiện với các lực lượng ngoài trường là việc đề xuất ý kiến về mọi mặt, chủ động trao đổi hội họp về công tác PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non

Xây dựng kế hoạch phối hợp đảm bảo tính khoa học cụ thể: Căn cứ yêu cầu của Chương trình GDMN và điều kiện cụ thể của trường mầm non

Nhà trường tham mưu có hiệu quả cho cấp ủy và chính quyền địa phương: Nhà trường định kỳ báo cáo tình hình giáo dục, PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non, nêu rõ thuận lợi, khó khăn, đề xuất ý kiến và xin ý kiến của cấp ủy và chính quyền địa phương về các mặt công tác, đặc biệt là công tác liên kết phối hợp các lực lượng giáo dục xã hội xây dựng môi trường giáo dục

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1 tác giả đã nêu tổng quan các vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số vấn đề, khái niệm trọng tâm nhấn mạnh khái niệm hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non và nhận diện QL hoạt động

PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non, những đặc trưng của trường mầm non đề cập sâu sát về vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non Những yếu tố QL có liên quan đến việc QL hiệu quả hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non, tác giả biết được những vấn

đề mang tính định hướng cho việc nâng cao hiệu quả QL hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non

Ngày đăng: 11/11/2016, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Võ Kỳ Anh (2012), Cẩm nang Y tế học đường, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Y tế học đường
Tác giả: Nguyễn Võ Kỳ Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
2. Lê Thị Thu Ba (2011), “Biện pháp quản lý phòng chống và xử lí tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non”, Tạp chí giáo dục (11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý phòng chống và xử lí tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non”, "Tạp chí giáo dục
Tác giả: Lê Thị Thu Ba
Năm: 2011
3. Lê Thị Thu Ba (2011), “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lƣợng chăm sóc- giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục quận 11, TP HCM”, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lƣợng chăm sóc- giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục quận 11, TP HCM
Tác giả: Lê Thị Thu Ba
Năm: 2011
5. Bộ giáo dục và đào tạo (2008), Điều lệ trường mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ giáo dục và đào tạo (2008)
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2008
11. Nguyễn Thị Thu Hà (2012), “Giáo dục trẻ nhận biết và phòng tránh nguy cơ không an toàn”, Tạp chí giáo dục mầm non (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trẻ nhận biết và phòng tránh nguy cơ không an toàn”, "Tạp chí giáo dục mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2012
16. Vũ Yến Khanh (2009), “Một số tai nạn thường gặp ở trẻ em trong trường mầm non, nguyên nhân và giải pháp”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tai nạn thường gặp ở trẻ em trong trường mầm non, nguyên nhân và giải pháp
Tác giả: Vũ Yến Khanh
Năm: 2009
17. Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
18. Trương Bích Loan (2013), “Một số biện pháp quản lý công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, quận Phú Nhuận, TP.HCM”, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, quận Phú Nhuận, TP.HCM
Tác giả: Trương Bích Loan
Năm: 2013
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
24. Trương Đắc Nguyên (2009), “Mua sắm thiết bị, đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ trong các trường, lớp mầm non”, Tạp chí giáo dục mầm non (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mua sắm thiết bị, đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ trong các trường, lớp mầm non”, "Tạp chí giáo dục mầm non
Tác giả: Trương Đắc Nguyên
Năm: 2009
26. “Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở Việt Nam” (2010), Tạp chí Giáo dục mầm non (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở Việt Nam” (2010), "Tạp chí Giáo dục mầm non
Tác giả: “Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở Việt Nam”
Năm: 2010
28. Nguyễn Bá Sơn (2000), Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
30. Đào Thị Minh Tâm (2014), Một số biện pháp đảm bảo an toàn- phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TPHCM (57) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TPHCM
Tác giả: Đào Thị Minh Tâm
Năm: 2014
31. Nguyễn Hà Thanh (2010), Cẩm nang công tác giáo dục mầm non, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang công tác giáo dục mầm non
Tác giả: Nguyễn Hà Thanh
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2010
32. Lương Thị Thuận (2006), Cẩm nang phòng tránh tai nạn thương tích trẻ em, Công ty TNHH TM DV quảng cáo VI VI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang phòng tránh tai nạn thương tích trẻ em
Tác giả: Lương Thị Thuận
Năm: 2006
33. Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo (1998), Nguyễn Ngọc Quang, nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học, NXB Đại học Quóc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Quang, nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học
Tác giả: Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học Quóc gia
Năm: 1998
34. Tào Thị Hồng Vân (2012), “Bộ tiêu chí đánh giá môi trường an toàn cho trẻ trong trường mầm non”, Tạp chí giáo dục mầm non (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí đánh giá môi trường an toàn cho trẻ trong trường mầm non”, "Tạp chí giáo dục mầm non
Tác giả: Tào Thị Hồng Vân
Năm: 2012
35. Tào Thị Hồng Vân (2012), “Thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng tránh nguy cơ mất an toàn cho trẻ trong trường mầm non”, tạp chí Y học thực hành (6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng tránh nguy cơ mất an toàn cho trẻ trong trường mầm non”, "tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Tào Thị Hồng Vân
Năm: 2012
36. Nguyễn Thế Vinh (1996), Nghiệp vụ quản lý trường mầm non, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ quản lý trường mầm non
Tác giả: Nguyễn Thế Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1996
4. Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Công văn Số: 13003/BGDĐT-GDMN ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Giáo dục và đào tạo về tăng cường công tác quản lý chỉ đạo thực hiện chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 6: Thực trạng CSVC sân vườn trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 2. 6: Thực trạng CSVC sân vườn trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 (Trang 47)
Bảng 2. 7: Thực trạng CSVC phòng học trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 2. 7: Thực trạng CSVC phòng học trong Trường Mầm non Sơn Ca 10 (Trang 49)
Bảng 2. 8: Thực trạng CSVC phòng ngủ, nhà vệ sinh trong Trường Mầm non - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 2. 8: Thực trạng CSVC phòng ngủ, nhà vệ sinh trong Trường Mầm non (Trang 51)
Bảng 2. 10: Thực trạng đồ chơi ngoài trời trong Trường Mầm non Sơn Ca - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 2. 10: Thực trạng đồ chơi ngoài trời trong Trường Mầm non Sơn Ca (Trang 55)
Bảng 2. 16: Thực trạng đội ngũ GV Trường Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 2. 16: Thực trạng đội ngũ GV Trường Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú (Trang 63)
Bảng 2. 17: Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động PT TNTT cho trẻ trong - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 2. 17: Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động PT TNTT cho trẻ trong (Trang 64)
Bảng 3. 2: Khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 3. 2: Khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất (Trang 92)
Bảng 1:  Thực trạng CSVC sân vườn ở Trường Mầm non Sơn Ca 10  quận Phú Nhuận, TP.HCM: - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 1 Thực trạng CSVC sân vườn ở Trường Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM: (Trang 101)
Bảng 2: Thực trạng CSVC phòng học ở Trường Mầm non Sơn Ca 10 - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 2 Thực trạng CSVC phòng học ở Trường Mầm non Sơn Ca 10 (Trang 102)
Bảng 3: Thực trạng đồ chơi ngoài trời ở Trường Mầm non Sơn Ca 10 - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 3 Thực trạng đồ chơi ngoài trời ở Trường Mầm non Sơn Ca 10 (Trang 102)
Bảng  1:  Thực  trạng  CSVC  phòng  ngủ,  nhà  vệ  sinh  ở  Trường  Mầm - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
ng 1: Thực trạng CSVC phòng ngủ, nhà vệ sinh ở Trường Mầm (Trang 105)
Bảng 7: Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động PT TNTT cho trẻ ở - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 7 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động PT TNTT cho trẻ ở (Trang 108)
Bảng 9: Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch  PT TNTT  cho trẻ ở - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 9 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch PT TNTT cho trẻ ở (Trang 109)
Bảng 1: Thực trạng nhận thức của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng về - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 1 Thực trạng nhận thức của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng về (Trang 112)
Bảng 4: Chọn đáp án cô cho là đúng - Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh
Bảng 4 Chọn đáp án cô cho là đúng (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w