ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN VĂN CẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH P
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN CẢ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN CẢ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thắng
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Bằng tình cảm chân thành, tác giả xin trân trọng cảm ơn các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tham gia quản lý, giảng dạy, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn của mình
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
TS Nguyễn Thị Thắng - người đã theo sát trong suốt quá trình tác giả nghiên cứu đề tài Những định hướng, chỉ bảo tận tâm về kiến thức lý luận và thực tiễn không chỉ giúp tác giả rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn mà còn là nguồn động viên lớn cho tác giả thêm niềm tin, thêm yêu nghề hơn
Tác giả chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các đồng chí trong Ban giám hiệu, đội ngũ GV các trường tiểu học trong quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu tình hình thực trạng công tác KT-ĐG cũng như khảo nghiệm về tính khả thi, tính cần thiết các biện pháp quản lý và tác giả đề xuất
Trong khoảng thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác là vô cùng phong phú, đa dạng và nhiều vấn đề liên quan cần giải quyết; bản thân tác giả dù đã cố gắng rất nhiều, song chắc chắn trong luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp thông cảm, giúp đỡ, đưa ra những góp ý quý báu làm tăng tính hiệu quả của luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Nguyễn Văn Cả
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI CỦA THÔNG TƯ 30/BỘ GD&ĐT 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Kiểm tra - đánh giá học kết quả học tập 9
1.2.2 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá và biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập 14
1.3 Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học theo hướng đổi mới của Thông tư 30/Bộ GD-ĐT 16
1.3.1 Vị trí, vai trò và chức năng của KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học 16
1.3.2 Yêu cầu sư phạm và nguyên tắc kiểm tra - đánh giá học sinh tiểu học 18
1.3.3 Mục tiêu và nội dung kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học 20
1.3.4 Phương pháp và hình thức kiểm tra - đánh giá 24
1.3.5 Kỹ thuật và phương tiện kiểm tra - đánh giá 27
1.3.6 Kết quả kiểm tra - đánh giá học sinh tiểu học 28
1.3.7 Trách nhiệm, vai trò của các chủ thể trong kiểm tra - đánh giá 28
1.4 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện học sinh theo hướng đổi mới Thông tư 30/Bộ GD-ĐT ở trường tiểu học của Hiệu trưởng 30
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học theo hướng đổi mới 30
1.4.2 Kế hoạch hóa hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 31
Trang 61.4.3 Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện
của học sinh 32
1.4.4 Chỉ đạo việc thực hiện hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 33
1.4.5 Kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 34
1.4.6 Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học theo hướng đổi mới 35
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo hướng đổi mới ở trường tiểu học 36
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 36
1.5.2 Các yếu tố khách quan 37
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 40
2.1 Vài nét về Giáo dục - Đào tạo và giáo dục bậc Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 40
2.1.1 Đặc điểm Giáo dục và Đào tạo quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 40
2.1.2 Vài nét về các trường tiểu học trong quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 42
2.2 Thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hướng đổi mới (Thông tư 30/Bộ GD&ĐT) ở các trường Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 44
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng và trách nhiệm của các lực lượng trong hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh TH theo hướng đổi mới 44
2.2.2 Thực trạng việc xác định mục tiêu của công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học theo hướng đổi mới 47
2.2.3 Thực trạng thực hiện các nội dung kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học theo hướng đổi mới 49
Trang 72.2.4 Thực trạng việc sử dụng phương pháp, hình thức và các dạng kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hướng đổi mới 50 2.2.5 Thực trạng thực hiện các hình thức đánh giá, tham gia đánh giá của các chủ thể và phản hồi kết quả đánh giá tới học sinh, phụ huynh học sinh 53 2.2.6 Thực trạng việc thực hiện các yêu cầu sư phạm trong kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học theo hướng đổi mới 57 2.2.7 Hiệu quả công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học theo hướng đổi mới 59 2.3 Thực trạng quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hướng đổi mới của Hiệu trưởng các trường tiểu học, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 65 2.3.1 Thực trạng công tác kế hoạch hóa của Hiệu trưởng đối với hoạt động kiểm tra
- đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hướng đổi mới 65 2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hướng đổi mới 67 2.3.3 Thực trạng công tác chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với việc thực hiện hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 68 2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát của Hiệu trưởng đối với hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 70 2.3.5 Thực trạng việc thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá của Hiệu trưởng theo hướng đổi mới 722.3.6 Yếu tố ảnh hưởng hiệu quả công tác quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá của Hiệu trưởng theo hướng đổi mới 73 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 76
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN HỌC SINH THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 78
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 78 3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 78
Trang 83.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống 79
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 80
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 80
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 80
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 81
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng đổi mới của Hiệu trưởng trường Tiểu học, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 81
3.2.1 Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và phụ huynh học sinh về tầm quan trọng và trách nhiệm cá nhân trong KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo yêu cầu đổi mới của Thông tư 30 81
3.2.2 Tăng cường bồi dưỡng năng lực KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hướng đổi mới cho CBQL và GV 84
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo yêu cầu đổi mới 86
3.2.4 Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu, sáng kiến đổi mới công tác KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo yêu cầu của Thông tư 30 88
3.2.5 Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên năng lực thực hiện các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới của công tác đánh giá học sinh tiểu học 90
3.2.6 Mối quan hệ của các biện pháp 91
3.3 Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hướng đổi mới của Hiệu trưởng trường tiểu học, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 91 3.3.1 Mục đích, nội dung, phương pháp và đối tượng khảo nghiệm 91
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh các trường tiểu học quận Ngô Quyền 92
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh các trường tiểu học quận Ngô Quyền 94
Trang 93.3.4 So sánh mức độ đồng thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh các
trường tiểu học quận Ngô Quyền 96
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
1 Kết luận 100
2 Khuyến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng so sánh cách đánh giá truyền thống và đánh giá hiện đại 13
Bảng 2.1: Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của HĐ kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 45
Bảng 2.2: Nhận thức của CBQL và GV về trách nhiệm của các lực lượng, cá nhân trong HĐ kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 46
Bảng 2.3: Mức độ xác định các mục tiêu trong HĐ kiểm tra - đánh giá 47
kết quả học tập và rèn luyện của HS 47
Bảng 2.4: Mức độ quan tâm của GV trong quá trình thực hiện các nội dung 49
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của HS 49
Bảng 2.5: Mức độ sử dụng các phương pháp, hình thức và các dạng kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hướng đổi mới 51
Bảng 2.6: Mức độ thực hiện các hình thức đánh giá, mức độ tham gia đánh giá của các chủ thể và mức độ phản hồi kết quả đánh giá tới học sinh, PHHS 53
Bảng 2.7: Mức độ thực hiện các yêu cầu sư phạm trong 57
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 57
Bảng 2.8: Hiệu quả bồi dưỡng công tác kiểm tra - đánh giá 59
kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học 59
Bảng 2.9: Hiệu quả công tác kiểm tra - đánh giá kết quả 62
học tập và rèn luyện của học sinh 62
Bảng 2.10: Yếu tố ảnh hưởng hiệu quả công tác kiểm tra - đánh giá 63
kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 63
Bảng 2.11: Công tác kế hoạch hóa hoạt động KT - ĐG của Hiệu trưởng 66
Bảng 2.12: Công tác tổ chức hoạt động KT - ĐG của Hiệu trưởng 67
Bảng 2.13: Công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả 68
học tập và rèn luyện của HS theo hướng đổi mới 68
Bảng 2.14: Công tác kiểm tra, giám sát của Hiệu trưởng đối với hoạt động 71
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 71
Bảng 2.15: Các biện pháp quản lý hoạt động KT - ĐG của Hiệu trưởng 73
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 78
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp 92
Bảng 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp 95
Bảng 3.3: Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 97
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong Nghị quyết số 29-NQ/TW (khoá XI) ngày 4 tháng 11 năm 2013 nêu
rõ: "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" [13] Trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong
thời kỳ CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, ngành Giáo dục và Đào tạo đang
có những chuyển biến tích cực như kiên cố hoá hệ thống trường học; đầu tư thiết bị dạy học hiện đại; đổi mới, giảm tải xây dựng chương trình SGK phù hợp; đưa mô hình học tập VNEN, Công nghệ giáo dục, dạy Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch, dạy tiếng Anh theo chương trình Phonic, Vbox, dạy tiếng Anh có yếu tố người nước ngoài, Về chất lượng giáo dục, bước đầu cũng đã có sự thay đổi nhằm đáp yêu cầu cơ bản của xu hướng phát triển kinh tế - xã hội Trong công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục ấy, không thể không nhắc tới sự đổi mới trong công tác KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh Tuy nhiên bên cạnh đó, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục vẫn còn tồn tại một số hạn chế, bất cập, cần có phương hướng khắc phục, điều này cũng đã được nêu rõ ở mục
A (Tình hình và nguyên nhân) trong Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khoá XI và trong Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 của Bộ GD&ĐT [13], [5] Việc tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế thì đổi mới hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh là một việc làm hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT
Mục tiêu của giáo dục phổ thông nước ta đã được cụ thể hoá trong luật giáo
dục năm 2005 như sau: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát
triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào công cuộc lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [20] Thực hiện được mục tiêu giúp HS phát triển một
Trang 12cách toàn diện cả về thể chất và năng lực, thực tế trong quá trình giáo dục ta cần thấy rõ HĐ KT-ĐG HS là một bộ phận quan trọng và không thể tách rời của quá trình dạy học bởi khi GV tiến hành dạy học thì người GV cần xác định rõ mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học cùng với kĩ thuật tổ chức các hoạt động học của học sinh sao cho có hiệu quả Để biết quá trình giáo dục có hiệu quả hay không thì giáo viên cần phải KT-ĐG Ví thử đổi mới từ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và linh hoạt trong các hình thức kĩ thuật tổ chức lớp học mà không có HĐ KT-
ĐG thì cũng không thể tạo nên chất lượng giáo dục hoàn hảo của quá trình dạy học
Trên thực tế, theo quan điểm đánh giá truyền thống thì cách KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS còn rất đơn điệu chủ yếu là kiểm tra tự luận, các tiêu chí đánh giá chủ yếu là dựa trên khả năng ghi nhớ, đánh giá chủ quan một phía từ giáo viên Việc kiểm tra và đánh giá như vậy chưa phản ánh được thực chất năng lực học tập và rèn luyện của HS, chưa tạo được hứng thú học tập và phát huy được tính tự lập, sáng tạo, tính tư duy, chủ động của HS Hiện nay, HĐ KT-ĐG cần phải được đổi mới; từ đánh giá HS tiểu học ở một khía cạnh, phẩm chất cụ thể chuyển sang KT-ĐG HS tiểu học một cách toàn diện về cả kiến thức kĩ năng, năng lực và phẩm chất; GV nhận xét sự tiến bộ của từng HS, không so sánh em này với em khác; học sinh và cha mẹ các em cũng được tham gia vào quá trình đánh giá, làm được như vậy các em sẽ cảm thấy được tôn trọng và qua đó sẽ phát huy được tính tích cực chủ động, tính chăm chỉ, tự giác trong mọi hoạt động học tập Những lời nhận xét đánh giá của người thầy là lời động viên, khuyến khích, HS không cảm thấy mình bị áp lực mà sẽ cố gắng hơn trong học tập Việc đổi mới công tác KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS đã là một khâu đột phá trong nhiệm vụ đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW thì việc quản lý hoạt động đánh giá HS trong trường tiểu học cũng cần có sự đổi mới kịp thời nhằm quản lý hiệu quả hoạt động đổi mới đánh giá HS tiểu học
Để thực hiện mục tiêu đó, việc ban hành Thông tư số 30/TT-BGDĐT ngày
28 tháng 8 năm 2014 về Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học [4]thay thế cho Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học [3] được coi là một chiến lược sáng suốt trong việc đổi mới HD KT-ĐG
Trang 13HS tiểu học góp phần chuyển biến nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường
Qua thực tế giảng dạy và làm công tác quản lý, chúng tôi nhận thấy công tác quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS tại trường và các trường tiểu học trong quận bước đầu cũng có những dấu hiệu đáng mừng, HS tích cực, tự tin hơn, hăng hái sôi nổi hơn trong học tập, giáo viên đỡ áp lực trong việc đưa ra điểm số để đánh giá, để báo cáo cấp trên Điều đó cho thấy việc đổi mới KT-ĐG cũng đã mang lại kết quả tích cực đáng khích lệ Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả
đã đạt được thì trong công tác quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh vẫn còn nhiều hạn chế và chưa mang lại hiệu quả cao như GV còn lúng túng ngại đổi mới, PHHS chưa thực sự có nhận thức đúng đắn về sự đổi mới đánh giá con em mình, tổ chuyên môn chưa tự chủ phát huy hết khả năng của thành viên trong hoạt động chuyên môn hoặc chưa xây dựng được kế hoạch hiệu quả với hoạt động KT-ĐG Có thể nói đây là một vấn đề mới mẻ và hết sức cần thiết trong GD&ĐT
Trong quá trình tìm hiểu vấn đề trên, chúng tôi thấy có nhiều công trình nghiên cứu về HĐ KT-ĐG HS ở nhiều môn học và được nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau Song trong bối cảnh xã hội hiện nay thì HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS tiểu học theo hướng đổi mới của thông tư 30/TT-BGDĐT
là một vấn đề hết sức mới mẻ và đầy khó khăn Chúng tôi luôn trăn trở và mạnh dạn tiên phong trong công tác đổi mới quản lý hoạt động KT-ĐG học sinh tiểu học Bởi thế cho nên, chúng tôi nhận thấy công tác quản lý hoạt động đổi mới đánh giá học sinh tiểu học cần có những biện pháp quản lý phù hợp theo định hướng phát triển giáo dục hiện nay để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của các trường tiểu
học trong quận Do đó, chúng tôi đã nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo hướng đổi mới”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng HĐ KT-ĐG; thực trạng công tác quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS theo Thông tư 30/Bộ GD& ĐT ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Trang 14Phòng đề xuất được biện pháp quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện học sinh của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện HS của Hiệu trưởng các trường tiểu học
3.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh trường tiểu học
4 Câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên những cơ sở lý luận nào để tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS tiểu học ?
Thực tế HĐ KT-ĐG và công tác quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS hiện nay ở các trường tiểu học trong quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng ra sao ?
Để quản lý tốt công tác KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS theo hướng đổi mới của Thông tư 30 thì cần có những biện pháp quản lý nào phù hợp với thực tiễn các trường tiểu học trong quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng ?
5 Giả thuyết khoa học
HĐ KT-ĐG và công tác quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện HS theo hướng đổi mới của Thông tư 30/Bộ GD&ĐT ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng gặp những khó khăn và lúng túng trong công tác triển khai Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý mới phù hợp với yêu cầu xã hội và thực tiễn nhà trường sẽ góp phần nâng cao được chất lượng HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS nói riêng và chất lượng dạy học nói chung ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS tiểu học theo hướng đổi mới của Thông tư 30/Bộ GD&ĐT
Trang 156.2 Làm rõ thực trạng hoạt động KT-ĐG và công tác quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS theo hướng đổi mới của Thông tư 30/Bộ GD&ĐT ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
6.3 Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập
và rèn luyện của HS nhằm nâng cao chất lượng KT-ĐG đáp ứng yêu cầu của Thông
tư 30/Bộ GD&ĐT ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện học sinh của Hiệu trưởng các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo hướng đổi mới của Thông tư 30/Bộ GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên 200 khách thể, trong đó có 12 Hiệu trưởng các trường tiểu học và 188 CBQL, GV tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng Cụ thể là các trường: Trường Tiểu học Thái Phiên, trường Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền, trường Tiểu học Lê Hồng Phong, trường Tiểu học Nguyễn Du
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu có liên quan nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận cho đề tài
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra, khảo sát trên cơ sở thực tiễn về công tác quản lý hoạt động KT-ĐG ở trường tiểu học hiện nay Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý HĐ KT-ĐG để chỉ ra được ra những biện pháp tích cực có hiệu quả trong công tác quản
lý KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS theo hướng đổi mới tại các trường tiểu học
8.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Đây là phương pháp chính, được sử dụng nhằm khảo sát thực trạng hoạt động KT-ĐG và công tác quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS hiện nay ở các trường tiểu học quận quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Trang 16Sử dụng phương pháp này, chúng tôi sẽ xây dựng các phiếu hỏi dành cho các đối tượng: Hiệu trưởng các trường TH trên địa bàn quận Ngô Quyền và GV trường Tiểu học Thái Phiên, trường Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền, trường Tiểu học Lê Hồng Phong, trường Tiểu học Nguyễn Du
Phiếu hỏi được thiết kế gồm nhiều câu hỏi với mục đích tìm hiểu nhận thức của CBQL, GV trường tiểu học về tầm quan trọng của công tác KT-ĐG, cũng như thu thập thông tin về thực trạng HĐ KT-ĐG và công tác quản lý KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS tiểu học hiện nay ở các trường TH trên địa bàn quận quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Ngoài ra, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi còn được sử dụng để thu thập ý kiến của CBQL, GV về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS tiểu học được đề xuất trong luận văn
8.2.2 Phương pháp trò chuyện
Phương pháp này hỗ trợ cho phương pháp điều tra nhằm tìm hiểu thêm thông tin từ phía đối tượng được điều tra Những thông tin thu được từ phương pháp trò chuyện sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm quan điểm của các đối tượng được điều tra và giúp vấn đề nghiên cứu được sâu hơn, chính xác hơn
8.2.3 Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động KT-ĐG, tinh thần, ý thức trách nhiệm của GV để có những đánh giá khách quan nhất về công tác KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS tại các trường tiểu học
Quan sát hoạt động quản lý, chỉ đạo công tác KT-ĐG kết quả học tập của Hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn quận quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớp, kiểm tra hồ sơ của GV nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động KT-ĐG của Hiệu trưởng tại các trường tiểu học Phương pháp này hỗ trợ cho phương pháp điều tra
8.2.4 Phương pháp chuyên gia
Sử dụng phương pháp nghiên cứu này giúp cho việc nắm bắt các quan điểm đánh giá về công tác KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS; biện pháp quản
lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện HS của Hiệu trưởng các trường TH
8.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 17Phương pháp nghiên cứu này giúp cho việc thu thập những thông tin liên quan đến vấn đề KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS tiểu học thông qua các bài viết và tài liệu báo cáo để phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu lý luận và thực trạng của đề tài
8.2.6 Phương pháp khảo nghiệm
Khảo nghiệm một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trong quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS các trường tiểu học nhằm đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của một số biện pháp được đề xuất ở các trường tiểu học: Trường Tiểu học Thái Phiên, Trường Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền, Trường Tiểu học Lê Hồng Phong, Trường Tiểu học Nguyễn Du thuộc quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
8.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các dữ liệu, các thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu, điều tra và thu thập từ các phương pháp trên
9 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm các phần:
Mở đầu
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
và rèn luyện của học sinh tiểu học theo hướng đổi mới của Thông tư 30/Bộ GD&ĐT
Chương 2 Thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh giá và công tác quản lý hoạt động
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hướng đổi mới của Thông tư 30/Bộ GD&ĐT ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn
luyện của học sinh theo hướng đổi mới của Hiệu trưởng ở các trường Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH
THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI CỦA THÔNG TƯ 30/BỘ GD&ĐT
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong sự phát triển của lịch sử giáo dục và thực tiễn trên thế giới cho chúng ta thấy rằng hoạt động KT-ĐG luôn đi song hành cùng quá trình dạy học, cụ thể là từ khi hình thành mô hình dạy học kiểu nhà trường thì cũng xuất hiện các hình thức KT-ĐG nhằm xác định mức độ nhận thức của người học cũng như kết quả, thành tích đạt được sau quá trình dạy học đồng thời KT-ĐG còn là động lực nhằm thúc đẩy quá trình dạy học nâng cao được chất lượng dạy học trong nhà trướng Hoạt động KT-ĐG tuy là khâu cuối cùng của quá trình giáo dục đào tạo nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng, nó gắn liền với quá trình giáo dục không thể tách rời, nhờ vậy
mà giáo dục và đạo tạo mới phát triển và bền vững được Nhiều tác giả trên thế giới
đã có những công trình nghiên cứu về hoạt động KT-ĐG như: Becbi, R.F Mager, N.G Đairi, Mehrens W.A., Lehmann I.J, Alfred Binet, Alexander L.G,
Quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của học sinh nhằm mục đích để điều chỉnh, hướng dẫn, thúc đẩy và nâng cao chất lượng giáo dục, đưa GD&ĐT đi đúng hướng làm cơ sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học, xác định được mức
độ hoàn thành và chưa hoàn thành mục tiêu đề ra để từ đó cải tiến được chất lượng dạy và học Ở nhiều góc độ và khía cạnh nghiên cứu khác nhau, có nhiều tác giả đã
có nghiên cứu về quản lý hoạt động KT-ĐG như: Những vấn đề lý luận dạy học và đánh giá tri thức (V.M.Poloxky), Đánh giá lớp học (James H McMillan), Con đường hoàn thiện việc kiểm tra tri thức, kĩ năng (X.V.Uxova),
Tại Việt Nam, hoạt động KT-ĐG cũng được hình thành khá sớm Trong các triều đại phong kiến, chúng ta cúng có các kì thi Hương; thi Hội; thi Đình nhằm lựa chọn người tài để phò vua trị nước Khoa thi đầu tiên được tổ chức năm 1075, đời vua Lý Thái Tông, các khoa thi sau ngày càng được tổ chức bài bản và quy mô hơn Trong nhiều năm trở lại đây, cùng với sự phát triển của xã hội, hoạt động KT-
ĐG cũng có nhiều đổi thay nhằm đáp ứng với mỗi yêu cầu của xã hội Nhiều tác giả cũng đã nghiên cứu về quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của học sinh dưới
Trang 19dạng đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, giáo trình, bài
báo, tạp chí giáo dục, tham luận đổi mới giáo dục, như: Nguyễn Đức Chính, Đo
lường và đánh giá trong giáo dục [11], Trần Thị Tuyết Oanh, Đo lường và đánh giá kết quả học tập [24], Dương Thiệu Tống, Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập [32], Đặng Bá Lãm, Kiểm tra đánh giá trong dạy - học đại học [19], Hồ Sỹ Anh, kiểm tra đánh giá học sinh và đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận
năng lực [1],
Trong yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT đáp ứng xã hội hiện nay thì đổi mới phương pháp dạy học là một trong những yêu cầu cấp bách mang tính chất đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Từ việc đổi mới phương pháp dạy học thì cần phải tiến hành đổi mới đồng bộ từ nội dung chương trình sách giáo khoa, giảm tải chương trình, nội dung học tập, dạy lồng ghép môn học, kĩ năng sống, kĩ năng tự học, Song song với đó không thể thiếu là hoạt động đổi mới KT-
ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS với mục đích nâng cao chất lượng GD&ĐT Kết quả của KT-ĐG là cơ sở, điều kiện để điều chỉnh hoạt động dạy và học và công tác quản lý của nhà giáo dục cho nên từ việc đổi mới đó, chúng tôi thấy cần phải quản lý đổi mới hoạt động KT-ĐG Qua thực tế nghiên cứu và tìm hiểu trong quản lí hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh thì chưa
có nghiên cứu nào về hoạt động KT-ĐG đối với học sinh tiểu học theo hướng đổi mới tại thành phố Hải Phòng Chính vì thế, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài này đối với giáo dục tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, từ kết quả thực tế của nghiên cứu nâng cao được hiệu quả của đổi mới hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học sẽ nhân rộng ra phạm vi toàn thành phố và toàn quốc
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Kiểm tra - đánh giá học kết quả học tập
1.2.1.1 Kiểm tra
Theo Nguyễn Đức Chính: „„Kiểm tra (đo lường) là quá trình thu thập thông tin một cách định lượng và định tính về các đại lượng đặc trưng như nhận thức, tư duy, kĩ thuật và các phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo dục‟‟ [11]
Trang 20Theo Trần Bá Hoành: „„Kiểm tra là cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá” [14]
Theo Đặng Bá Lãm: „„Kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội dung, lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển” [19]
„„Kết quả của kiểm tra không cho ta giá trị về mặt giải pháp nhưng nó lại có
ý nghĩa đối với đánh giá bởi vì kết quả của kiểm tra là cơ sở để đánh giá Quá trình đánh giá hàm chứa trong đó cả quy trình kiểm tra‟‟ [21]
Trong Từ điển tiếng Việt của Lê Thị Huyền: „„Kiểm tra là xem xét tình hình
để đánh giá, nhận xét” [16]
Một số nhà khoa học giáo dục khác cũng có cùng quan điểm nhận định, từ đây ta có thể thấy: Kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập, đo lường các thông tin số liệu, chứng cứ với mục đích xem xét lại công việc thực tế để đưa ra những nhận xét, hướng hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tới việc điểu chỉnh sao cho phù hợp với mục tiêu, kế hoạch đề ra
1.2.1.2 Đánh giá
Theo Polonxki V.M cho rằng: Đánh giá là sự xác định trình độ lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh trong sự tương ứng với yêu cầu của chương trình học
Theo Nguyễn Đức Chính: „„Đánh giá là quá thình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào” [11]
Theo Dương Thiệu Tống: „„Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý kịp thời,
có hệ thống thông tin về hiện trạng và hiệu quả giáo dục” [32]
Theo Trần Bá Hoành: Đánh giá là „„quá trình hình thành những nhận định, phán đoán kết quả công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tiến thực trạng, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc” [14]
Như vậy, đánh giá là việc đưa ra những kết luận hay những nhận định, phán xét về kiến thức, năng lực và phẩm chất của học sinh trong phạm vi nhà trường Đánh giá có thể thực hiện bằng phương pháp định tính hoặc định lượng
Trang 21Đánh giá định tính là đánh giá dựa trên phương thức thu thập những thông
tin về kết quả học tập và rèn luyện của học sinh bằng cách quan sát và ghi nhận xét dựa theo các tiêu chí giáo dục đã định Trong việc đánh giá học sinh bậc tiểu học thì việc đánh giá là sự thể hiện kết quả quan sát, theo dõi học sinh cả một quá trình học tập và rèn luyện Những lời nhận xét là sự động viên khích lệ kịp thời những tiến bộ của học sinh, phát huy những điểm mạnh sở trường của người học, bên cạnh đó còn làm hạn chế những tiêu cực, lệch lạc trong giáo dục
Đánh giá định lượng là đánh giá dựa trên phương thức thu thập thông tin về
kết quả học tập của học sinh bằng số như điểm số hoặc số lần thực hiện của những hoạt động nào đó Cách và phương tiện ghi nhận kết quả học tập của học sinh bằng điểm hay số lần thực hiện theo những quy tắc đã tính trong kiểm tra là mang tính chất định lượng Còn chính điểm số vẫn chỉ là những kí hiệu gián tiếp phản ánh trình độ học lực của mỗi học sinh Như vậy, bản thân điểm số không có ý nghĩa về mặt định lượng; ví dụ trong thang điểm 10, không thể nói trình độ của học sinh đạt điểm 10 là cao gấp đôi học sinh đạt điểm 5 Chính vì lẽ đó, việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh phải được tiến hành có hiệu quả nếu không sẽ dẫn
tời tình trạnh là những con số vô hồn, thậm chí nó còn không có tác dụng đến việc
nâng cao chất lượng giáo dục cũng như thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh
Để đánh giá được kết quả học tập và rèn luyện của học sinh thì trước hết cần phải kiểm tra, xét lại toàn bộ công việc học tập của học sinh, rồi sau đó tiến hành đo lường để thu thập những thông tin, cuối cùng đưa ra quyết định, những nhận xét đúng đắn Chính vì thế, kiểm tra và đánh giá là hai khâu có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với nhau Kiểm tra sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho đánh giá, đánh giá cũng sẽ phản hồi thông tin lại quá trình kiểm tra, nhằm nâng cao chất lượng dạy học, điều chỉnh những khuyết điểm, chỉ ra cái tích cực để phát huy làm sao cho lần kiểm tra sau sẽ đạt kết quả tốt hơn, do đó kiểm tra luôn gắn liền với đánh giá tạo thành một khâu thống nhất
Đánh giá học sinh tiểu học là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học
Trang 221.2.1.3 Kết quả học tập
Học tập là hoạt động nhận thức của người học được thực hiện dưới sự tổ chức điều khiển, lãnh đạo của giáo viên Cái đích của hoạt động học tập là người học sinh tiếp thu nền văn hóa, văn minh nhân loại và chuyển hóa chúng thành năng lực thể chất, năng lực tinh thần của mỗi cá nhân người học Đối tượng của hoạt động học là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng, và nó được thể hiện cụ thể ở nội dung của môn học, bài học bằng hệ thống khái niệm khoa học và khái niệm môn học Kết quả học tập thể hiện chất lượng của quá trình dạy học
Kết quả học tập chỉ xuất hiện khi có những biến đổi tích cực trong nhận thức, hành vi của người học Kết quả học tập được hiểu theo 2 nghĩa: Mức độ người học
đạt được so với các mục tiêu đã xác định (theo tiêu chí), hoặc là mức độ người học đạt được so với các người cùng học khác (theo tiêu chuẩn)
Theo Nguyễn Đức Chính : „„Kết quả học tập là mức độ kiến thức, kỹ năng
hay nhận thức của người học trong một lĩnh vực (môn học) nào đó” [11]
1.2.1.4 Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
“Kiểm tra và đánh giá là hai hoạt động đan xen nhằm miêu tả và tập hợp những bằng chứng về kết quả của quá trình giáo dục nhằm đối chiếu với mục tiêu Kiểm tra luôn gắn với đánh giá.” [24, tr.22]
Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh là hai khâu có quan hệ mật thiết với nhau Kiểm tra nhằm cung cấp thông tin để đánh giá và đánh giá thông qua kết quả của kiểm tra Hai khâu đó hợp thành một quá trình thống nhất là KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS
Bản chất của KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS trong dạy học chính là việc thu thập các thông tin định tính và định lượng, xử lý các thông tin đó
và xác định xem mục tiêu của chương trình đào tạo, của môn học, nội dung học tập
đó có đạt được hay không và nếu đạt được thì ở mức độ nào Bởi vậy cho nên,
KT-ĐG là định hướng tới đích cuối cùng để giáo viên hướng dẫn học sinh cùng vươn lên trong học tập và rèn luyện và cũng là để HS tuỳ theo năng lực của mình bằng sự sáng tạo, thông minh muốn được làm chủ kiến thức sẽ lựa chọn được cách học, cách tiếp thu lĩnh hội kiến thức Với cách hiểu này, KT-ĐG sẽ định hướng cách dạy của thầy và cách học của trò sao cho hiệu quả nhất cùng đạt được mục tiêu đề ra
Trang 231.2.1.5 Đổi mới kiểm tra - đánh giá
Đổi mới là cải cách cái lỗi thời, cái chưa phù hợp cho phù hợp hơn, đổi mới dựa trên việc thừa kế thành quả cũ, phát huy trên nền tảng cái cũ, giữ lại cái cũ tốt đẹp đồng thời thêm vào đó cái mới hoặc bổ sung, chỉnh sửa sao cho hợp lý (tương thích), phù hợp với xã hội hiện tại
KT-ĐG theo hướng đổi mới là cải biến cách đánh giá sao cho phù hợp với sự phát triển, nâng cao được chất lượng giáo dục toàn diện Chính vì thế, đổi mới KT-
ĐG không đơn thuần đi tìm những sai sót, mắc lỗi khuyết điểm mà còn là sửa chữa kịp thời những lệch lạc có thể xảy ra ở học sinh, đồng thời khuyến khích được khả năng tư suy sáng tạo, tự học của các em Ví dụ: Theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT quy định: đổi mới cách đánh giá từ việc cho điểm số cùng những lời nhận xét khô khan gây ra sự phản cảm, thiếu tự tin đối với học sinh chuyển sang cách
đánh giá mang tính động viên, khích lệ vì sự tiến bộ của các em
Bảng 1.1: Bảng so sánh cách đánh giá truyền thống và đánh giá hiện đại
Quan điểm đánh giá truyền thống Quan điểm đánh giá hiện đại (đổi mới)
Đánh giá „„kín” (đánh giá chủ yếu bằng
điểm số) do GV dạy thực hiện
Đánh giá „„mở” (đánh giá bởi nhiều hình thức khác nhau), có sự tham gia của nhiều đối tượng như GV, HS, gia đình kết hợp với GV
Cạnh tranh về thành tích, kết quả Đánh giá theo từng mặt, đặc biệt là
khích lệ mặt mạnh, vì sự tiến bộ của từng HS, đánh giá theo sự hợp tác, chia
sẻ và định hướng để phát triển
Đánh giá về kiến thức Đánh giá về kĩ năng, năng lực
Đánh giá tổng kết Đánh giá sau từng phần, từng nội dung
và đánh giá suốt quá trình theo dõi Kiểm tra để giám sát, trách phạt Kiểm tra để cải tiến hướng tới sự phát
triển
Đề cao việc nhớ lý thuyết Coi trọng các kĩ năng thực hành, giải
quyết tình huống, vấn đề
Trang 241.2.2 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá và biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
1.2.2.1 Quản lý
„„Hoạt động quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ
chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [9, tr.9]
„„Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các
hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [9,
tr.9]
Như vậy, quản lý luôn tồn tại một cách khách quan theo nhu cầu của mỗi chế
độ xã hội, mọi tổ chức ở mỗi quốc gia, mỗi thời điểm lịch sử Ta có thể cho rằng quản lý là một hoạt động xã hội đặc thù, trở thành một nhân tố trong xu hướng phát triển xã hội và được diễn ra ở mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và có yếu tố con người Chính vì lẽ đó mà quản lý là một trong số những loại hình lao động có hiệu quả nhất Quản lý được tiến hành trong một tổ chức; với các tác động có tính hướng đích của chủ thể quản lý, nhằm phối hợp nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức để thực hiện mục tiêu đã đề ra Trong quản lý giáo dục nhà trường thì cụ thể là tác động của người quản lý đến tập thể GV, HS và các lực lượng liên quan khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu kế hoạch giáo dục
Trong quản lý giáo dục thì có công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý như: mệnh lệnh, nghị quyết, chính sách, điều
lệ, thông tư, văn bản hướng dẫn,
* Chức năng của quản lý
Quản lý có bốn chức năng cơ bản, chủ yếu như sau: Chức năng kế hoạch hoá;
Chức năng tổ chức; Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo); Chức năng kiểm tra
- Chức năng kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa là việc xác định các mục tiêu, mục
đích với thành tựu tương lai của tổ chức, đồng thời xác định các con đường, các cách thức và biện pháp cùng các nguồn lực đáp ứng để đạt được các mục tiêu, mục đích đó Thực hiện chức năng kế hoạch hóa nhằm xây dựng các kế hoạch hoạt động, xem xét những hoạt động nào là cần thiết của tổ chức để đi tới các mục tiêu đó
Trang 25- Chức năng tổ chức: Người quản lý từ kế hoạch đã được xây dựng, họ sẽ
chuyển hoá sắp xếp kế hoạch ấy hợp lý trong thực tế của tổ chức nhằm hình thành
cơ cấu tổ chức quản lý cùng các mối quan hệ giữa chúng, các thành viên, các bộ phận nằm trong tổ chức ấy hay cụ thể đó là quá trình phân công giao nhiệm vụ và sắp xếp phối hợp các thành viên, bộ phận hoạt động trong tổ chức để đạt các mục tiêu Khi tổ chức có hiệu quả thì người quản lý đã điều phối các nguồn nhân tài, vật lực thực hiện thành công các kế hoạch đã đề ra Vì vậy, cơ cấu tổ chức là một yêu cầu không thể thiếu và là nguyên nhân của mọi sự thành công hay thất bại của tất cả các cơ quan, đơn vị
- Chức năng chỉ đạo: Khi kế hoạch đã được xây dựng, cơ cấu tổ chức quản lý
đã được hình thành thì chủ thể quản lý phải chỉ đạo và hướng dẫn cấp dưới thực hiện kế hoạch để từng bước đi đến mục tiêu Chỉ đạo chính là quá trình thực hiện các tác động điều khiển, dẫn dắt, gây ảnh hưởng đến các thành viên, các bộ phận trong tổ chức để hướng mọi công việc đạt đến mục tiêu chung Người quản lý phải truyền đạt và giải thích rõ các mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn cho từng bộ phận và từng cá nhân, đồng thời phải tổ chức, tập hợp, liên kết, động viên khuyến khích họ thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được người quản
lý phân công
- Chức năng kiểm tra: Đây là một chức năng rất quan trọng của công tác quản
lý nhằm đánh giá đúng kết quả hoạt động, phát hiện các lệch lạc, sai sót nảy sinh trong quá trình thực hiện, từ đó tìm hiểu các nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục sửa chữa, đảm bảo cho kế hoạch đề ra được thực hiện thành công Thông qua chức năng này mà người quản lý sẽ xác nhận kết quả, động viên, khích lệ cấp dưới phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Vì vậy, người quản lý phải tiến hành thường xuyên, liên tục, biết kết hợp nhiều hình thức kiểm tra Người quản lý cần phải có kế hoạch kiểm tra rõ ràng, sắp xếp tổ chức hợp lý, xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận trong hoạt động kiểm tra thì kiểm tra mới đạt kết quả tốt
1.2.2.2 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
Quản lý HĐ KT- ĐG kết quả học tập của HS là những tác động tự giác của chủ thể quản lý vào quá trình KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện nhằm làm cho công tác này đảm bảo được tính khách quan, trung thực, phản ánh đúng thực trạng
Trang 26chất lượng dạy học Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp để cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS nói riêng, hoạt động dạy học nói chung
Quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập là toàn bộ các công việc của chủ thể quản
lý từ khâu lập kế hoạch (lập ra các cơ chế chính sách, các tiêu chuẩn, tiêu chí, quy chế, quy đinh cho hoạt động KT-ĐG và các giải pháp thực hiện), tổ chức (phân công, sắp xếp nguồn lực, tổ chức hoạt động), lãnh đạo (chỉ đạo) đến kiểm tra giám sát quá trình thực hiện hoạt động KT-ĐG nhằm hướng tới thực hiện thành công các mục tiêu đã đề ra
1.2.2.3 Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
Biện pháp quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập là tổ hợp những cách làm, cách thức tiến hành của chủ thể quản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý (người bị quản lý) nhằm đi tới mục tiêu và hoàn thành kế hoạch của HĐ KT-ĐG kết quả học
tập của HS đã đề ra Người quản lý cần sáng suốt bằng kinh nghiệm và lý luận quản
lý của mình nhằm đề ra những giải pháp quản lý có hiệu quả trong tình hình thực tế tại đơn vị, đồng thời những biện pháp đưa ra phải mang tính thực tiễn tại thời điểm
ấy và trong tương lai Những biện pháp đưa ra khi được tiến hành phải hướng tới hiệu quả của HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS, hướng tới HS, hướng tới sự tiến
bộ và phát triển của HS, tới chất lượng dạy học và giáo dục trong nhà trường
1.3 Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học theo
hướng đổi mới của Thông tư 30/Bộ GD-ĐT
1.3.1 Vị trí, vai trò và chức năng của KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học
1.3.1.1 Vị trí của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
Trong dạy học, KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS là một khâu quan trọng nhằm xác định thành tích học tập và mức độ chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, vận dụng của người học Kiểm tra và đánh giá là hai công việc được tiến hành theo trình tự nhất định hoặc đan xen lẫn nhau nhằm khảo sát, xem xét về cả định lượng và định tính kết quả học tập, đánh giá mức độ chiếm lĩnh nội dung học vấn của học sinh Bởi vậy, cần phải xác định "thước đo" và chuẩn đánh giá một cách khoa học, khách quan
Trang 27KT-DG là một bộ phận hợp thành không thể thiếu trong quá trình giáo dục
Nó là khâu cuối cùng, đồng thời khởi đầu cho một chu trình kín tiếp theo với một chất lượng cao hơn
1.3.1.2 Vai trò của kiểm tra - đánh giá học sinh
Đối với giáo viên: Giúp GV biết được hiệu quả, chất lượng giảng dạy Trên
cơ sở đó không ngừng nâng cao và hoàn thiện mình về trình độ học vấn, về phương pháp giảng dạy, từ đó điều chỉnh hay phát huy quá trình dạy học giúp HS hoàn thiện hơn về năng lực, phẩm chất
Đối với học sinh: Việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp
thời những thông tin “liên hệ ngược” giúp HS điều chỉnh hoạt động học
- Về giáo dưỡng chỉ cho HS thấy mình đã tiếp thu điều vừa học đang ở mức
độ nào, còn thiếu sót nào cần phải bổ khuyết
- Về mặt phát triển năng lực nhận thức sẽ giúp HS có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho HS phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống trong thực tế
- Về mặt ý thức thái độ sẽ giáo dục HS có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập, có ý chí vươn lên đạt những kết quả cao hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn
Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Cung cấp cho CBQL giáo dục những thông
tin về thực trạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, giúp đưa
ra những quyết định phù hợp trong việc điều chỉnh, cải tiến chương trình, nội dung đào tạo, hình thức tổ chức dạy học nhằm bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu dạy học
1.3.1.3 Chức năng của kiểm tra - đánh giá trong dạy học
Chức năng định hướng: Xem xét kết quả của KT-ĐG cho phép đề xuất định
hướng điều chỉnh những sai sót, phát huy những kết quả trong cải tiến hoạt động dạy và học với các phần kiến thức đã dạy Chính vì vậy, KT-ĐG giúp cho GV trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học, có tác dụng định hướng hoạt động học tập của học sinh trở nên tích cực, chủ động hơn
Trang 28Chức năng đốc thúc, kích thích tạo động lực: Thông qua KT-ĐG có thể kích
thích tinh thần học tập của học sinh Kết quả sau mỗi bài kiểm tra sẽ giúp cho HS biết được mức độ nắm kiến thức của bản thân để có hướng phấn đấu; với những HS giỏi, kết quả học tập tốt sẽ động viên, khuyến khích các em hăng say học tập, còn với HS yếu sẽ là một minh chứng thôi thúc các em cố gắng vươn lên
Chức năng sàng lọc, lựa chọn: Trong quá trình dạy học GV phải tiến hành
sàng lọc, lựa chọn và phân loại HS Điều này chỉ có thể thực hiện được thông qua kết quả KT-ĐG Qua đó giúp cho GV trong việc dạy học phân hoá đối tượng, có phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng HS góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Thực vậy, ba chức năng trên luôn luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, tuỳ vào đối tượng, hình thức, phương pháp đánh giá mà một chức năng nào đó có thể sẽ trội hơn
1.3.2 Yêu cầu sư phạm và nguyên tắc kiểm tra - đánh giá học sinh tiểu học
1.3.2.1 Yêu cầu sư phạm trong kiểm tra - đánh giá học sinh
Lý luận và thực tiễn dạy học đã chứng minh: KT-ĐG tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh chỉ có tác dụng khi hoạt động này đáp ứng được những yêu cầu nhất định:
- Tổ chức kiểm tra phải nghiêm túc, nghiêm minh
Để đảm bảo tính khách quan trong KT-ĐG, cần phải cải tiến, đổi mới các phương pháp, hình thức KT-ĐG, từ khâu ra đề, tổ chức thi tới khâu đánh giá Xu hướng chung là tuỳ theo đặc trưng môn học mà lựa chọn hình thức kiểm tra thích hợp Song dù có sử dụng hình thức nào thì vấn đề “lượng hoá” nội dung môn học theo các đơn vị kiến thức để làm chuẩn cho việc KT-ĐG, cho điểm khách quan là cực kỳ quan trọng [31]
Đảm bảo tính toàn diện
Trang 29Trong quá trình KT-ĐG phải đánh giá được một cách toàn diện các yếu tố về
số lượng, chất lượng, chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức thuộc các môn học; về kết quả phát triển năng lực trí tuệ, tư duy sáng tạo, ý thức, thái độ,… trong đó, cần chú ý đánh giá cả số lượng và chất lượng, cả về nội dung và hình thức
Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống
Quá trình KT-ĐG cần được thực hiện một cách thường xuyên theo kế hoạch
và mang tính hệ thống Kiểm tra có hệ thống sẽ giúp thu thập chính xác, đầy đủ thông tin cần thiết cho việc đánh giá khách quan, toàn diện Ngoài ra với lượng thông tin đầy đủ sẽ có cơ sở chắc chắn để thực hiện điều chỉnh hoạt động giáo dục học sinh Do vậy, cần thực hiện kết hợp các hình thức KT-ĐG thường xuyên với KT-ĐG định kỳ; số lần, hình thức kiểm tra cần phù hợp đảm bảo cho việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của HS
Đảm bảo tính xác nhận và phát triển
Tính xác nhận là việc KT-ĐG phải khẳng định được hiện trạng của nội dung
cần đánh giá so với mục tiêu đánh giá (cả về mặt định tính lẫn định lượng) và
nguyên nhân của hiện trạng đó dựa trên những tư liệu khoa học, chính xác và các lập luận xác đáng Tuy nhiên, giáo dục có bản chất nhân đạo và phát triển nên việc KT-ĐG cũng phải mang tính phát triển, tức là phải đảm bảo chức năng phát triển của đánh giá là giúp cho người học không chỉ nhận ra hiện trạng cái mình đạt được
(chức năng xác nhận) mà còn có niềm tin vào khả năng, năng lực của mình để tiếp
tục phát triển hoặc khắc phục những điểm không phù hợp Nói cách khác, KT-ĐG trong dạy học không đơn thuần là phán xét kết quả học tập của người học mà thực
sự là một nội dung không thể thiếu của hoạt động dạy - học
Đảm bảo tính quy chuẩn, khoa học
KT-ĐG dù theo bất kỳ hình thức nào cũng đều nhằm mục tiêu phát triển hoạt động dạy - học, đồng thời phải đảm bảo lợi ích cho người được đánh giá Vì vậy, KT-
ĐG cần tuân theo những chuẩn mực nhất định, những chuẩn này được quy định rõ trong quy chế chuyên môn, phân phối chương trình như: xác định rõ nội dung, cách thức, thời điểm thực hiện và công khai đối với HS Như vậy, mới tránh được sự tùy tiện, ngẫu hứng trong quá trình KT-ĐG và kết quả mới đảm bảo tính ổn định
Trang 30Để đảm bảo tính khoa học của việc KT-ĐG kiến thức, kỹ năng, cần quán triệt một nguyên tắc chung quan trọng là: việc KT-ĐG kiến thức kỹ năng cần được tiến hành theo một quy trình hoạt động chặt chẽ
1.3.2.2 Nguyên tắc đánh giá học sinh tiểu học theo hướng đổi mới
Trong Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, nêu rõ nguyên tắc đánh giá học
sinh tiểu học:
„„- Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan
- Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học
- Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất
- Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.” [4, Điều 4]
1.3.3 Mục tiêu và nội dung kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học
1.3.3.1 Mục tiêu của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học
KT-ĐG là khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học với mục đích xác định được thành tích học tập và rèn luyện của học sinh và mức độ chiếm lĩnh tri thức, do
đó, KT-ĐG nhằm khảo sát, xem xét lại kết quả học tập, đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức và còn là định hướng cho học sinh các cách thức học tập, rèn luyện tiến
Trang 31phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua, từ đó sẽ có những hướng dẫn, giúp
đỡ cụ thể; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh, có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của HS góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học
2 Giúp HS có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ Như vậy, KT-ĐG theo hướng đổi mới của Thông tư 30 sẽ là tiền đề tốt tạo điều kiện cho HS phát triển năng lực tư duy sáng tạo, vận dụng một cách linh hoạt các kiến thức đã học với vốn hiểu biết của mình để giải quyết tốt các tình huống trong học tập và trong cuộc sống của các em
3 Giúp PHHS hoặc người giám hộ tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập và rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục HS
4 Giúp CBQL giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục Đối các cấp quản lý, lãnh đạo nhà trường thì KT-ĐG còn là biện pháp để đánh giá kết quả đào tạo về cả định lượng và định tính, là cơ sở để xây dựng đội ngũ GV,…
1.3.3.2 Nội dung của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS tiểu học
1 Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của chương trình, của mỗi hoạt động học mà HS phải thực hiện trong bài học, giáo viên tiến hành một
số việc như sau:
- Quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra quá trình và kết quả thực hiện, nhiệm
vụ của HS, nhóm HS theo tiến trình dạy học;
- Nhận xét bằng lời nói trực tiếp với học sinh hoặc viết nhận xét vào phiếu,
vở của học sinh về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được; mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức; mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết, phù hợp với yêu cầu của bài học, hoạt động của HS;
Trang 32- Quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh; áp dụng biện pháp cụ thể để kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn
2 Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của HS Các năng lực của HS được hình thành và phát triển trong quá trình học tập và rèn luyện, hoạt động trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường GV đánh giá mức độ hình thành và phát triển một số năng lực của HS thông qua các biểu hiện hoặc hành vi như sau:
a) Tự phục vụ, tự quản: HS cần thực hiện được một số việc phục vụ cho sinh hoạt của bản thân như vệ sinh thân thể, ăn, mặc; một số việc phục vụ cho học tập như chuẩn bị đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà; các việc theo yêu cầu của giáo viên, làm việc cá nhân, làm việc theo sự phân công của nhóm, lớp; bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà; chấp hành nội quy lớp học; cố gắng tự hoàn thành công việc
b) Giao tiếp, hợp tác: mạnh dạn khi giao tiếp ; trình bày rõ ràng , ngắn go ̣n; nói đúng nội dung cần trao đổi; ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng; ứng xử thân thiện, chia sẻ với mọi người; lắng nghe người khác, biết tranh thủ sự đồng thuận
c) Tự học và giải quyết vấn đề: khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp, làm việc trong nhóm, lớp; khả năng tự học có sự giúp đỡ hoặc không cần giúp đỡ; tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm; tự đánh giá kết quả học tập và báo cáo kết quả trong nhóm hoặc với giáo viên; tìm kiếm sự trợ giúp kịp thời của bạn, giáo viên hoặc người khác; vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện những tình huống mới liên quan tới bài học hoặc trong cuộc sống và tìm cách giải quyết
3 Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của HS Các phẩm chất của HS được hình thành và phát triển trong quá trình học tập, rèn luyện, hoạt động trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường GV đánh giá mức độ hình thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh thông qua các biểu hiện hoặc hành vi như sau:
a) Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục: đi học đều, đúng giờ; thường
Trang 33xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn, thầy giáo, cô giáo và người khác; chăm làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ; tích cực tham gia các hoạt động, phong trào học tập, lao động và hoạt động nghệ thuật, thể thao ở trường và ở địa phương; tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia giữ gìn vệ sinh, làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng
b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm: mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân; nhận làm việc vừa sức mình; tự chịu trách nhiệm
về các việc làm, không đổ lỗi cho người khác khi mình làm chưa đúng; sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai
c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết: nói thật, nói đúng về sự việc; không nói dối,
không nói sai về người khác; tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa; thực hiện nghiêm túc quy định về học tập; không lấy những gì không phải của mình; biết bảo vệ của công; giúp đỡ, tôn trọng mọi người; quý trọng người lao động; nhường nhịn bạn d) Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước: quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em; kính trọng người lớn, biết ơn thầy giáo, cô giáo; yêu thương, giúp đỡ bạn; tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xây dựng trường, lớp; bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường; tự hào về người thân trong gia đình, thầy giáo, cô giáo, nhà trường và quê hương; thích tìm hiểu về các địa danh, nhân vật nổi tiếng ở địa phương [4, Điều 5]
Như vậy, nội dung đánh giá là đánh giá một cách toàn diện cả quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng của từng môn học và các hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; đánh giá hướng vào sự hình thành và phát một số năng lực phẩm chất của học sinh Việc đánh giá cần coi trọng cách đánh giá ngay trong quá trình học tập của học sinh, biết được kết quả mà học sinh đạt được bằng cách nào, vận dụng kết quả đó ra sao, giáo viên sẽ tư vấn, hướng dẫn các em hoàn thành được nội dung học tập Ngoài ra còn hướng dẫn các em biết tự đánh giá, góp ý, động viên, chia sẻ với bạn; khuyến khích được PHHS cùng tham gia đánh giá
Từ nội dung hướng dẫn cách đánh giá, GV linh hoạt sáng tạo trong việc đánh giá, có thể sử dụng lời nói hoặc viết nhận xét phù hợp với học sinh GV dựa vào mục tiêu của bài học đối chiếu với sản phẩm học tập của học sinh và dạy học theo
Trang 34sự phân hoá đối tượng học sinh, ví dụ với em giỏi yêu cầu cao hơn, tăng mức độ khó hơn với mức học sinh đại trà hay với em học sinh yếu hơn có thể bớt nội dung yêu cầu, hoặc cho học sinh đó thêm thời gian để hoàn thành nội dung học, đồng thời cân nhắc với từng em dựa trên đặc điểm tâm lý, hoàn cảnh cụ thể, để có những nhận xét xác đáng, khích lệ được sự tiến bộ, tạo được hứng thú học tập cho các em
1.3.4 Phương pháp và hình thức kiểm tra - đánh giá
Các phương pháp, hình thức KT-ĐG đều hướng tới phát triển năng lực của HS; coi trọng đánh giá để giúp đỡ HS về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học Việc KT-ĐG không chỉ
là việc xem HS học được cái gì mà quan trọng hơn là biết HS học như thế nào, có biết vận dụng không; kết hợp kết quả đánh giá thường xuyên trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học Trong các bài kiểm tra, GV chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành, tăng cường được yếu tố thực hành, yêu cầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn, các câu hỏi gợi mở giúp
HS có thể trình bày ý kiến, quan điểm cá nhân
Ở bậc tiểu học, các phương pháp kiểm tra HS tiểu học thường sử dụng là:
- Kiểm tra vấn đáp
- Kiểm tra viết: trắc nghiệm và tự luận
- Kiểm tra thực hành (vẽ, hát, sản phẩm kĩ thuật, )
Các hình thức kiểm tra học sinh tiểu học theo hướng đổi mới là:
* Kiểm tra - đánh giá thường xuyên
Hình thức kiểm tra thường xuyên còn được gọi là kiểm tra hàng ngày vì nó được diễn ra hàng ngày trong suốt quá trình giáo dục toàn diện học sinh, giáo viên theo dõi các mặt một cách thường xuyên (qua việc ôn tập, củng cố bài, học bài mới, vận dụng kiến thức vào thực tiễn giải quyết vấn đề, các kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng ứng xử, ) tỉ mỉ, cẩn thận từng em và có ghi nhật kí cụ thể Việc kiểm tra này nhằm mục đích là: Kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy của thầy giáo và hoạt động học của học sinh; thúc đẩy học sinh cố gắng tích cực tự học tự rèn luyện và vươn lên một cách liên tục, có hệ thống; đồng thời là động lực của trong quá trình dạy học và đổi mới phương pháp dạy học
Trang 35Đánh giá thường xuyên hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học, các hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển năng lực, các phẩm chất của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học:
- Nhận xét bằng lời nói trực tiếp với học sinh hoặc viết nhận xét vào phiếu,
vở của HS về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được; mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức; mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết, phù hợp với yêu cầu của bài học, hoạt động của HS;
- Hàng tháng, GV ghi nhận xét vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục về mức
độ hoàn thành nội dung học tập từng môn học, hoạt động giáo dục khác và sự hình thành và phát triển năng lực, cũng như các phẩm chất
- Không dùng điểm số để đánh giá thường xuyên
- HS tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình hoặc sau khi thực hiện từng nhiệm vụ học tập và hoạt động giáo dục khác, báo cáo kết quả với GV;
- PHHS được khuyến khích trao đổi với GV các nhận xét, đánh giá HS bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện nhất như lời nói, viết thư
* Kiểm tra - đánh giá định kỳ
Kiểm tra định kỳ thường được tiến hành sau khi kết thúc học xong một số chương, một phần chương trình hay học xong một học kỳ với mục đích là: giúp thầy và trò nhìn nhận lại kết quả hoạt động sau một thời gian hoặc một nội dung học nhất định; đánh giá được mức độ tiếp thu học tập của HS để có những hướng mới, xây dựng kế hoạch giúp đỡ các em học tập tốt hơn trong thời gian tới; bên cạnh đó giúp cho học sinh hệ thống hoá kiến thức, mở rộng tri thức đã học; đồng thời tạo cơ
sở để học sinh tiếp tục học sang những phần mới, chương mới hiệu quả hơn
Theo yêu cầu đổi mới, đánh giá định kỳ kết quả học tập, mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học vào cuối học
kì I và cuối năm học đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc bằng bài kiểm tra định kì
Đề bài kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức độ nhận thức của học sinh:
Trang 36a) Mức 1: học sinh nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập;
b) Mức 2: học sinh kết nối, sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống, vấn đề mới, tương tự tình huống, vấn đề đã học;
c) Mức 3: học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống
Bài kiểm tra định kì được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp
ý những hạn chế, cho điểm theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không)
và điểm thập phân
* Kiểm tra - đánh giá tổng kết
Hình thức kiểm tra tổng kết được thực hiện vào cuối môn học, cuối năm học nhằm: đánh giá kết quả học tập chung; củng cố, mở rộng toàn bộ kiến thức đã học
từ đầu năm, đầu môn học; tạo điều kiện để HS được ôn lại hệ thống hoá các kiến thức trọng tâm của môn học để chuyển sang học môn học mới, năm học mới
Vào cuối học kì I và cuối năm học, hiệu trưởng chỉ đạo GV chủ nhiệm họp với các GV dạy cùng lớp, thông qua nhận xét quá trình và kết quả học tập, hoạt động giáo dục khác để tổng hợp đánh giá mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của từng HS về:
- Quá trình học tập từng môn học, hoạt động giáo dục khác, những đặc điểm nổi bật, sự tiến bộ, hạn chế, mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; năng khiếu, hứng thú về từng môn học, hoạt động giáo dục, xếp loại từng HS đối với từng môn học, hoạt động giáo dục thuộc một trong hai mức: Hoàn thành hoặc Chưa hoàn thành;
- Mức độ hình thành và phát triển năng lực: những biểu hiện nổi bật của năng lực, sự tiến bộ, mức độ hình thành và phát triển theo từng nhóm năng lực của HS; góp ý với HS, khuyến nghị với nhà trường, PHHS; xếp loại từng HS thuộc một trong hai mức: Đạt hoặc Chưa đạt;
Trang 37- Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất: những biểu hiện nổi bật của phẩm chất, sự tiến bộ, mức độ hình thành và phát triển theo từng nhóm phẩm chất của HS; góp ý với HS, khuyến nghị với nhà trường, PHHS; xếp loại từng HS thuộc một trong hai mức: Đạt hoặc Chưa đạt;
- Các thành tích khác của HS được khen thưởng trong học kì , năm học GV chủ nhiệm ghi nhận xét , kết quả tổng hợp đánh giá vào học bạ Học bạ là hồ sơ chứng nhận mức độ hoàn thành chương trình và xác định những nhiệm vụ , điều cần khắc phục, giúp đỡ đối với từng HS khi bắt đầu vào ho ̣c kì II hoặc năm học mới Các hình thức đánh giá ở tiểu học theo hướng đổi mới có sự kết hợp giữa đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận xét (định tính và định lượng) Hình thức đánh giá bằng điểm số được tiến hành ở cuối học kì, cuối năm học và có kèm theo nhận xét Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện của HS được đánh giá bằng nhận xét
Các hình thức đánh giá là việc giáo viên đưa ra các nhận định về học tập, đánh giá về sự hình thành và phát triển một số năng lực hoặc phẩm chất bằng định tính hoặc định lượng
1.3.5 Kỹ thuật và phương tiện kiểm tra - đánh giá
Trong tiến trình đánh giá, kỹ thuật đánh giá là những thao tác GV thực hiện
những hoạt động quan sát, thu thập thông tin, minh chứng cần thiết để đưa ra những nhận xét, kết luận sát thực nhất nhằm hướng dẫn , gợi ý học tập và rèn luyện, thúc đẩy sự tiến bộ, sáng tạo của mỗi HS
Phương tiện KT-ĐG HS ở tiểu học bao gồm phiếu câu hỏi, đề kiểm tra, phiếu tự đánh giá và nhóm đánh giá, hồ sơ đánh giá (Học bạ; Sổ theo dõi chất lượng giáo dục; Bài kiểm tra định kì, cuối năm học; Phiếu hoặc sổ liên lạc trao đổi ý kiến của PHHS)
Trong HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS, GV tạo điều kiện, hướng dẫn HS rèn luyện kỹ năng tự học, năng lực độc lập suy nghĩ; trong thực hành xây dựng hệ thống câu hỏi đòi hỏi GV xây dựng cần có tính thực tế, phù hợp với
Kiểm tra
Phương pháp định lượng Phương pháp định tính
Đánh giá
Trang 38các đối tượng giúp HS vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất, đồng thời phát huy khả năng tư duy và vận dụng linh hoạt sáng tạo GV cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn HS tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập và rèn luyện của HS
1.3.6 Kết quả kiểm tra - đánh giá học sinh tiểu học
Kết quả KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học được sử dụng để xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học
Kết quả xét hoàn thành chương trình lớp học được ghi vào học bạ
* Xét hoàn thành chương trình tiểu học
Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 (năm) được xác nhận và ghi vào học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học
1.3.7 Trách nhiệm, vai trò của các chủ thể trong kiểm tra - đánh giá
Trong quá trình học tập và rèn luyện, HS được tự đánh giá bản thân về những điều mình đạt được, chưa đạt được so với mục tiêu, yêu cầu bài học, đã tiến bộ ở điểm nào, đồng thời HS cũng được nhận xét bạn, chia sẻ với bạn những mặt tích cực để bạn học tập, giúp đỡ chỉ cho bạn thấy những điều bạn chưa làm làm tốt để cùng nhau tiến bộ Đối với bậc tiểu học, PHHS cũng có vai trò, trách nhiệm phối hợp cùng với giáo viên trong việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của HS,
Trang 39phụ huynh có trách nhiệm trao đổi thường xuyên với giao viên về tình hình học tập,
sự tiến bộ toàn diện của con em
GV chủ nhiệm và các GV dạy bộ môn có trách nhiệm, vai trò chính trong
KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS bởi GV là người dạy học, theo dõi và quan sát cả quá trình học tập và rèn luyện, mức độ đạt mục tiêu của từng bài học từng môn học, biểu hiện về thái độ, kĩ năng thực hành vận dụng của HS Chính vì thế mà
GV giữ vai trò chính trong KT-ĐG Do đó, những đánh giá của GV phải có tác dụng tích cực, mang tính hướng dẫn định hướng cho sự tiến bộ của HS Cụ thể:
Giáo viên chủ nhiệm:
- Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá HS, chất lượng giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục HS;
- Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện hàng tháng;
- Cuối học kì I, cuối năm học hoặc khi được yêu cầu, có trách nhiệm thông báo đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của HS cho PHHS Không thông báo trước lớp và trong cuộc họp PHHS những điểm chưa tốt của HS Duy trì mối liên hệ với PHHS để phối hợp giáo dục HS
Giáo viên không làm công tác chủ nhiệm:
- Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập và rèn luyện và kết quả học tập của HS đối với môn học, hoạt động giáo dục theo quy định;
- Phối hợp với GV chủ nhiệm, GV cùng lớp, PHHS lập kế hoạch, thực hiện
kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ HS học tập, rèn luyện đối với môn học, hoạt động GD;
- Phối hợp với GV chủ nhiệm lớp đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của HS; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục HS
* Người quản lý ở mỗi nhà trường với vai trò người hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát HĐ KT-ĐG học sinh của GV Từ những kết quả KT-ĐG, GV, người quản lý sẽ có những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kiểm KT-ĐG
Cụ thể:
Trang 40- Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ HS; xét hoàn thành chương trình lớp học, cấp học; xét lên lớp; duyệt kết quả đánh giá HS cuối năm học; quản lý học bạ trong thời gian HS học ở trường; chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục HS
- Tiếp nhận, giải quyết ý kiến thắc mắc, đề nghị của HS, PHHS về nhận xét, đánh giá, khen thưởng theo phạm vi và quyền hạn của hiệu trưởng
- Hướng dẫn GV sử dụng học bạ đang dùng của HS các lớp tuyển sinh từ
trước khi Thông tư 30 có hiệu lực để ghi nhận xét theo quy định tại Điều 11 của Quy định này hoặc dùng học bạ mới để thay thế trong những năm học sinh còn tiếp tục học tiểu học
1.4 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện học sinh theo hướng đổi mới Thông tư 30/Bộ GD-ĐT ở trường tiểu học của Hiệu trưởng
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học theo hướng đổi mới
Trong các cơ sở giáo dục nói chung, trường tiểu học nói riêng, quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh nhằm làm cho các khách thể quản lý (CBQL, GV, HS và các lực lượng tham gia giáo dục khác của nhà trường) hướng tới sự phát triển toàn diện cho người học, quản lý làm cho công tác KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh được vận hành đồng bộ, hiệu quả để góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường tiểu học; đồng thời làm cho quá trình KT-ĐG kết quả học tập tác động tới từng CBQL, GV để hình thành cho họ ý thức, trách nhiệm và năng lực thực hiện công tác kiểm tra và đánh giá học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới Cụ thể:
- Về nhận thức: làm cho mọi lực lượng tham gia giáo dục có nhận thức đúng
đắn về tầm quan trọng và vai trò của công tác KT-ĐG kết quả học tập của học sinh; nắm vững quan điểm chỉ đạo đổi mới PPDH và KT-ĐG, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở nhà trường tiểu học
- Về thái độ: làm cho mọi lực lượng tham gia công tác KT-ĐG thừa nhận sự
công bằng, khách quan, ủng hộ những chỉ đạo đổi mới PPDH và KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và phát triển năng lưc;