1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay

135 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những tư tưởng có định hướng đó, nhiều công trình nghiên cứu về ĐNGV đã được triển khai và gần đây cũng đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về việc quản lý, phát triển v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

MAI THI ̣ NGỌC HẠNH

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH NINH THUẬN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

MAI THI ̣ NGỌC HẠNH

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH NINH THUẬN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN ĐỨC CHÍNH

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và học tập tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới:

Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng và các khoa của trường Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội và sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo trong thời gian học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Đức Chính người đã hết lòng chỉ bảo, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học

tập và thực hiện luận văn để hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận, trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trong quá trình hoàn thiện luận văn, mặc dù bản thân đã rất cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp quan tâm góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Mai Thị Ngọc Hạnh

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

CSTĐCT Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Giả thuyết nghiên cứu 3

5 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

8 Phương pháp nghiên cứu 4

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

8.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ 5

9 Những đóng góp của đề tài 5

10 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên 9

1.2.2 Quản lý, quản lý nhà trường, quản lý đội ngũ giáo viên 11

1.2.3 Lý luận về quản lý nguồn nhân lực 16

1.3 Những đặc thù của trường trung học phổ thông chuyên và đội ngũ giáo viên ở trường THPT chuyên 18

Trang 6

iv

1.3.1 Trường THPT chuyên 18

1.3.2 Giáo viên trung học phổ thông chuyên 20

1.4 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông chuyên 24

1.4.1 Tuyển dụng đội ngũ giáo viên 25

1.4.2 Sử dụng đội ngũ giáo viên 26

1.4.3 Đánh giá đội ngũ giáo viên 27

1.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 28

1.4.5 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng môi trường làm việc của đội ngũ giáo viên 30

1.5 Định hướng đổi mới về quản lý đội ngũ giáo viên ở trường trung học phổ thông chuyên trong giai đoạn hiện nay 31

1.6 Những yêu cầu về quản lý đội ngũ giáo viên ở hệ thống các trường trung học phổ thông chuyên trong giai đoạn hiện nay 34

1.7 Những yếu tố tác động tới việc quản lý đội ngũ giáo viên THPT chuyên35 1.7.1 Vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường 35

1.7.2 Khả năng tự chủ và hoạt động sáng tạo của giáo viên 35

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH NINH THUẬN 37

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của tỉnh Ninh Thuận 37

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội 37

2.1.2 Khái quát về giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Thuận 38

2.2 Khái quát về trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận 40

2.2.1 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận 40

2.2.2 Tổ chức nhà trường và đội ngũ cán bộ, giáo viên 40

2.2.3 Chất lượng giáo dục của nhà trường 41

Trang 7

v

2.2.4 Điều kiện cơ sở vật chất 43

2.3 Khảo sát vấn đề nghiên cứu 44

2.3.1 Phương pháp khảo sát 44

2.3.2 Nội dung khảo sát 45

2.3.3 Đối tượng khảo sát 45

2.3.4 Tiến hành khảo sát 45

2.4 Thực trạng đội ngũ giáo viên ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010-2015 46

2.4.1 Về số lượng giáo viên 46

2.4.2 Về cơ cấu đội ngũ giáo viên 47

2.4.3 Về cơ cấu giáo viên theo môn học 50

2.4.4 Về chất lượng đội ngũ giáo viên 54

2.5 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận 60

2.5.1 Thực trạng về tuyển dụng đội ngũ giáo viên 61

2.5.2 Thực trạng về sử dụng đội ngũ giáo viên 63

2.5.3 Thực trạng về đánh giá đội ngũ giáo viên 65

2.5.4 Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 67

2.5.5 Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng môi trường làm việc của lý đội ngũ giáo viên 69

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận 71

2.6.1 Mặt mạnh 71

2.6.2 Tồn tại 72

2.6.3 Thời cơ 72

2.6.4 Thách thức 73

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 74

Trang 8

vi

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH NINH

THUẬN 75

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà trường phổ thông 75

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 75

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với tình hình thực tiễn 75

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 76

3.2 Mục tiêu xây dựng và quản lý ĐNGV trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 76

3.2.1 Về số lượng 76

3.2.2 Về cơ cấu 77

3.2.3.Về chất lượng 77

3.3 Các biện pháp quản lý ĐNGV trường THPT chuyên Lê Quý Đôn đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông hiện nay 78

3.3.1 Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng giáo viên nhằm phát huy tiềm năng của đội ngũ 78

3.3.2 Hoàn thiện cách thức đánh giá đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 82

3.3.3 Đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên phù hợp với nhu cầu quản lý của giáo dục 85

3.3.4 Tạo lập môi trường (pháp lý – tâm lý – xã hội – văn hoá) cho ĐNGV 90 3.3.5 Thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ đối với ĐNGV 92

3.3.6 Xây dựng mạng lưới giáo viên dạy môn chuyên giữa các trường trung học phổ thông chuyên và các khối chuyên của các trường đại học trong nước95 3.4 Mối quan hệ của các biện pháp 97

3.5 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận 97 3.5.1 Mục đích ý nghĩa 98

Trang 9

vii

3.5.2 Nội dung và cách tiến hành 98

Kết quả và phân tích 100

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 104

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

1 Kết luận 105

2 Khuyến nghị 105

2.1 Đối với UBND tỉnh Ninh Thuận 105

2.2 Đối với Sở Giáo dục - Đào tạo Ninh Thuận 106

2.3 Đối với trường THPT chuyên Lê Quý Đôn 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 110

Trang 10

trường (Từ năm học 2008-2009 đến năm học 2014-2015) 42 Bảng 2 4: Tương quan giữa số lượng GV thực tế của nhà trường với

định mức của Bộ từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014-2015 46 Bảng 2 5: Số lượng, tỉ lệ GV theo độ tuổi ở các tổ chuyên môn năm

học 2014-2015 48 Bảng 2 6: Số lượng, tỉ lệ GV theo độ tuổi từ năm học 2010- 2011 đến

năm học 2014-2015 48 Bảng 2 7: Về cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên từ năm học 2010-

2011 đến năm học 2014-2015 49 Bảng 2 8: Số lượng GV thực tế của các môn học so với định mức của

Bộ Từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015 50 Bảng 2 9: Số lượng, tỉ lệ GV dạy môn chuyên thực tế so với số lượng,

tỷ lệ cần tối thiểu năm học 2014-2015 53 Bảng 2 10: Kết quả khảo sát chất chính chị, đạo đức, tư tưởng của giáo

viên 54 Bảng 2 11: Số lượng đảng viên và trình độ chính trị theo tổ chuyên

môn năm học 2014-2015 55 Bảng 2 12; Trình độ đào tạo của ĐNGV theo tổ chuyên môn năm học

2014-2015 56

Trang 11

ix

Bảng 2 13: Trình độ đào tạo của ĐNGV từ năm học 2010- 2011 đến

năm học 2014-2015 56 Bảng 2 14: Kết quả khảo sát chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên 57 Bảng 2 15: Trình độ ngoại ngữ và tin học của ĐNGV năm học 2014-

2015 60 Bảng 2 16: Bảng tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến về thực trạng quản lý

ĐNGV từ năm học 2010-2011 đến 2014-2015 60 Bảng 2 17: Bảng các danh hiệu thi đua của ĐNGV từ năm học 2010-

2011 đến 2014-2015 65 Bảng 2 18: Các hình thức khen thưởng đội ngũ giáo viên từ năm học 66 Bảng 3 1: Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 99 Bảng 3 2: Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp đề xuất 99 Bảng 3 3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 103

Trang 12

x

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, CÁC SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giáo viên 49 Biểu đồ 2 2: Cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên 50 Biểu đồ 2 3: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 57 Biểu đồ 2 4: Tỷ lệ giáo viên đạt các danh hiệu thi đua từ năm

học 65

Sơ đồ 1 1: Mô hình quản lý 12

Sơ đồ 1 2: Mối quan hệ các chức năng quản lý 13

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế kỷ XXI - Thế kỷ của đỉnh cao trí tuệ, báo hiệu sự bùng nổ của tri thức khoa học và công nghệ Trí tuệ con người sẽ phát triển cao và đóng vai trò quyết định đối với sự tiến bộ cũng như tốc độ phát triển của nền văn minh nhân loại Do đó vấn đề nhân lực và nhân tài là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Hơn bao giờ hết, chất lượng nguồn nhân lực được coi trọng như hiện nay Để có được nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao cho sự phát triển đất nước, trước hết phải quan tâm, đầu tư cho phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo Đầu tư phát triển giáo dục - đào tạo là đầu tư cơ bản, một loại đầu tư

có lợi nhất vì đó là đầu tư trực tiếp vào con người và nguồn nhân lực Trong

đó đội ngũ giáo viên là nguồn nhân lực chủ yếu đóng góp vào việc đảm bảo chất lượng của quá trình giáo dục - đào tạo Do đo vấn đề phát triển và quản

lý đội ngũ giáo viên phải đặc biệt được coi trọng và đặt lên hàng đầu

Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám, Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã nêu rõ : “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng

và hội nhập quốc tế” [3] Trước những yêu cầu về đổi mới giáo dục của đất nước, tháng 9 năm 2007, Hội nghị các trường chuyên đã thông qua định hướng chiến lược từ nay đến năm 2020 là “phát triển các trường chuyên trong

hệ thống trở thành các trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia chất lượng cao và có ít nhất 10 trường trọng điểm ngang tầm với các trường trung học phố thông chuyên quốc tế” Do vậy vấn đề đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường trung học phổ thông chuyên là một trong

Trang 15

3

yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới Vì vậy, việc nghiên cứu để đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên là một vấn đề có tính cấp thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo

Xuất phát từ những căn cứ trên, cùng với việc nghiên cứu, đề xuất một

số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường chuyên tỉnh Ninh Thuận chưa được tác giả nào nghiên cứu cụ thể để khắc phục những bất cập, yếu kém Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn hiện nay” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Qua việc nghiên cứu, phân tích lý luận và thực tiễn đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn hiện nay

3 Câu hỏi nghiên cứu

Quản lý đội ngũ giáo viên của các trường chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì và cần có những biện pháp nào để giải quyết những vấn đề đó ?

4 Giả thuyết nghiên cứu

Quản lý đội ngũ giáo viên luôn là vấn đề trọng tâm của trường Trong quá trình này nhà trường đã đạt được những thành tích đáng ghi nhận Tuy nhiên trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục nói chung và các trường chuyên nói riêng còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập Nếu tìm được các biện pháp tác động một cách đồng bộ tới các khâu trong quy trình quản lý giáo viên trong trường chuyên thì sẽ tạo động lực cho đội ngũ này hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, qua đó nâng cao chất lượng của quá trình dạy học

5 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Trang 16

- Giới hạn về thời gian khảo sát

Số liệu được thu thập từ năm học 2010-2011 đến nay

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THPT chuyên

7.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận

7.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận

8 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đề ra trong luận văn, chúng tôi tập trung sử dụng một số phương pháp sau:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu, hệ thống hóa quan điểm của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, xây dựng khung lý luận cho vấn đề nghiên cứu

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu, dữ liệu

Trang 17

- Lập hồ sơ, biểu bảng, biểu mẫu, kiểm chứng tính khả thi

- Thống kê so sánh, phân tích trường hợp điển hình

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong ba chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên

Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên

Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận

Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên

Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn hiện nay

Trang 18

6

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Ngay từ xa xưa, con người đã ý thức được vị trí đặc biệt của giáo dục trong đời sống xã hội và ngày nay nhận thức ấy càng được thấm nhuần sâu sắc hơn Giáo dục được hiểu không đơn thuần là phúc lợi xã hội, mà được coi

là một nhân tố tích cực, là động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội Điều này dễ nhận thấy trong xã hội hiện đại, khi mà các quốc gia đang đua tranh về kinh

tế, mà thực chất là cuộc đua tranh về khoa học và công nghệ Bản chất của khoa học và công nghệ là trí tuệ của con người Giáo dục thế hệ trẻ phát triển toàn diện và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao là điều kiện tiên quyết để các quốc gia có thể giành thắng lợi trong cuộc đua tranh đó Chính vì thế, đầu

tư phát triển giáo dục đã trở thành quốc sách của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Chiến lược phát triển giáo dục đã được xác định ở vị trí ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học và công nghệ [29, tr 12]

Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát triển như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người … Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến nay Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có được sự phát triển như mong muốn Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) đã khẳng định

“Con người là tài sản thật sự của Quốc gia” và “Phát triển con người không chỉ là sự tăng lên của thu nhập quốc dân mà còn là tạo ra môi trường trong đó con người có thể phát triển mọi khả năng của mình và làm chủ một cuộc sống

Trang 19

7

sáng tạo hữu ích, phù hợp với lợi ích và nhu cầu của họ” Giáo dục tạo ra nguồn lực con người đó, giáo dục là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội, bởi “Đào tạo nguồn nhân lực xã hội là mục đích của mọi nền giáo dục” [1, tr15]

Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định: “Cùng với đổi mới cơ chế quản lý, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”

Sự nghiệp CNH - HĐH đặt ra mục tiêu: “đến năm 2020 đất nước ta về

cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp Nhân tố quyết định sự thắng lợi của công cuộc CNH - HĐH là nguồn lực con người Việt Nam được phát triển

về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Muốn đảm bảo tăng trưởng về kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, trước hết phải chăm lo việc phát triển nguồn lực con người, chuẩn bị lớp người lao động có phẩm chất và năng lực phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới” Điều này rất cần được bắt đầu từ giáo dục phổ thông Tháng 9 năm 2007, Học viện Quản lý Giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam tổ chức hội thảo khoa học “Triết lý giáo dục Việt Nam” Ở hội nghị này, nhiều đại biểu cho rằng nền giáo dục Việt Nam từ trong truyền thống và hiện đại đều có triết lý giáo dục, thể hiện qua những câu như: “Không thầy đố mày làm nên”; “Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ phải yêu mến thầy”; “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”; “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Vì vậy quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT nói chung, trường THPT chuyên nói riêng nhằm góp phần tích cực vào việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp,

Trang 20

8

Đảng, chính quyền và chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta lên những bước phát triển mới” “Cán bộ và giáo viên phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc, tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” Những năm gần đây Đảng, Nhà nước còn có nhiều các Chỉ thị, Nghị quyết, các chế độ chính sách để quan tâm tới đội ngũ giáo viên Điều mong muốn là đất nước ta trở thành một xã hội học tập, trong đó đội ngũ thầy

cô giáo có năng lực, trình độ ngang tầm với sự phát triển của thời đại [23]

Xuất phát từ những tư tưởng có định hướng đó, nhiều công trình nghiên cứu về ĐNGV đã được triển khai và gần đây cũng đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về việc quản lý, phát triển và nâng cao chất lượng ĐNGV của các trường và các cơ sở giáo dục như các luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của các tác giả sau :

- Nguyễn Thị Lệ Chung: “Phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Trung học phổ thông chuyên tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay” - Năm 2008

- Trần Văn Hướng: “Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” - 2008

- Nguyễn Thị Hằng: “Phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Mê Linh, thành phố Hà Nội” - 2012

- Bùi Thị Ngọc: “Quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp” -

Trang 21

9

Tuy nhiên vẫn còn ít công trình nghiên cứu quản lý ĐNGV của một trường THPT chuyên từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu của trường THPT chuyên hiện nay Vì vậy đề tài luận văn

thạc sĩ “Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý

Đôn tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn hiện nay” sẽ có những nét riêng phù

hợp với địa phương nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên

1.2.1.1 Đội ngũ

Ngày nay khái niệm về đội ngũ được dùng cho các tổ chức xã hội một cách rộng rãi hơn như: đội ngũ cán bộ công chức, đội ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ trí thức… đều xuất phát từ cách hiểu thuật ngữ trong quân sự về đội ngũ:

Đó là một tổ chức gồm nhiều người (ít nhất là năm người), tập hợp thành một lực lượng

Theo lý luận khoa học quản lý thì đây là một đội công tác, trong đó các

cá nhân kết hợp với nhau, thường xuyên trau dồi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau để đạt được mục tiêu và kế hoạch của tổ chức đặt ra

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc” [2, tr 9]

Các khái niệm về đội ngũ tuy khác nhau, nhưng đều thống nhất là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không cùng, nhưng đều

có chung một mục đích nhất định

Đối với nhà trường phổ thông, đội ngũ là một trong những thành tố quan trọng trong cấu trúc của quá trình dạy học Đội ngũ trong trường học bao gồm: CBQL các cấp trong trường học, nhà giáo (giáo viên, giảng viên), nhân viên phục vụ các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Trang 22

10

Người CBQL trong nhà trường THPT (Hiệu trưởng, Hiệu phó) là những người QL ở cấp trung gian: Họ là người tiếp thu những chủ trương, chiến lược, chính sách của cấp trên và chuyển tải chúng thành những mục tiêu

và kế hoạch chuyên biệt hơn, riêng lẻ hơn, cụ thể hơn cho người quản lý cấp thấp (tổ trưởng, tổ phó chuyên môn) hoặc những người không giữ chức vụ quản lý

Tóm lại, đội ngũ là tập hợp gồm nhiều cá thể, hoạt động qua sự phân công, hợp tác lao động, có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau bằng trách nhiệm pháp lý

1.2.1.2 Đội ngũ giáo viên

Điều 70, Luật giáo dục sửa đổi và bổ sung năm 2009: giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trường trung học có cấp THPT, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học

có cấp tiểu học hoặc cấp THCS) [27, tr.94, 110]

Như vậy, ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau: ĐNGV là tập hợp những nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp có chung nhiệm vụ, vai trò và trách nhiệm nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, điều lệ và quy chế trường học

Từ những khái niệm chung về ĐNGV có thể quan niệm về ĐNGV THPT đó là: Những người làm công tác giảng dạy - giáo dục trong trường THPT có cùng một nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện học sinh của trường giúp các em hình thành và phát triển nhân cách để sau khi tốt nghiệp các em có đủ trình độ văn hóa tiếp tục học lên bậc Cao đẳng Đại học, Trung học chuyên nghiệp hoặc đi vào cuộc sống lao động, đồng thời giúp các em chọn đúng hướng đi phù hợp với năng lực sở trường và hoàn cảnh của mình

Trang 23

11

1.2.2 Quản lý, quản lý nhà trường, quản lý đội ngũ giáo viên

1.2.2.1 Quản lý

* Khái niệm về quản lý:

Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận QL, khái niệm QL

đã được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách khác nhau, tùy theo những cách tiếp cận khác nhau:

F.W.Taylo (1856 -1915) - được đánh giá là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học” đã định nghĩa: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [17, tr.11-12]

Theo H.Fayol (1841 - 1925), một kỹ nghệ gia người Pháp, xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý” Ông là người đầu tiên đã phân biệt chúng thành 5 chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra [17, tr 31]

Nói đến QL, không thể không nhắc đến tư tưởng sâu sắc của Marx, ông nhìn nhận vấn đề QL dưới ý tưởng phân công và hợp tác trong lao động: “Bất

cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần một chừng mực nhất định của QL” [14, tr 195]

Theo Marx, QL về bản chất nó là quá trình điều chỉnh mọi quá trình xã hội khác:

“Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [14, tr 23]

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu khoa học cũng có những định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “Quản lý” tùy theo cách tiếp cận khác nhau:

Theo tác giả Trần Quốc Thành định nghĩa: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan

Trang 24

12

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (gọi chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến

Từ các định nghĩa chúng ta có thể hiểu như sau: Quản lý là sự tác động

có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra

Bản chất của hoạt động QL là sự tác động có mục đích của người quản

lý đến tập thể người bị QL nhằm đạt được mục tiêu QL Trong giáo dục nhà trường đó là tác động của người QL đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục

Bản chất của hoạt động QL có thể mô hình hoá qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1 1: Mô hình quản lý

* Các chức năng cơ bản của quản lý:

Quản lý có bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích

đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá: i) xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức; ii) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này; iii) quyết định xem những hoạt động nào

là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

Công cụ

Phương pháp

Trang 25

13

- Tổ chức: Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình

thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

- Chỉ đạo: Là phương thức hoạt động thực hiện mục tiêu kế hoạch Về

thực chất, chỉ đạo là những hoạt động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình QL, huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo các hoạt động của tổ chức diễn ra trong kỷ cương trật tự

- Kiểm tra: Là một chức năng cuối cùng trong quá trình QL và cũng là

điểm khởi đầu làm tiền đề cho việc ra quyết định, lập kế hoạch… Đó là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, là việc đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu của tổ chức, nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế để điều chỉnh việc kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo

Các chức năng của quản lý được minh họa ở sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 1 2: Mối quan hệ các chức năng quản lý

Các chức năng của hoạt động QL luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau, tạo thành một chu trình QL Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa

là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng

Trang 26

14

quản lý và ra quyết định QL

Từ các khái niệm trên, có thể hiểu :

+ QL là các hoạt động thực hiện nhằm đảo bảo hoàn thành công việc qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức

+ QL là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng

sự khác nhau cùng chung một tổ chức

+ QL là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố

cơ bản của hệ thống xã hội

+ QL là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

+ QL không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật

+ QL là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội + QL là một hệ thống mở và bản chất của nó là phối hợp các nỗ lực của con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

*Khái niệm về nhà trường: Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức

chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội; Nhằm thực hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng và xã hội

Nhà trường được tổ chức và hoạt động với chức năng truyền thụ và lĩnh hội tri thức nhân loại để nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát triển cộng đồng và xã hội Nhà trường được hình thành và hoạt động dưới sự điều chỉnh với các quy định của các chế định xã hội, có tính chất và nguyên lý hoạt động, có mục đích hoạt động rõ ràng và nhiệm vụ cụ thể; Có nội dung và chương trình giáo dục được chọn lọc một cách khoa học, có tổ chức bộ máy

QL và đội ngũ được đào tạo; Có phương thức và phương pháp giáo dục luôn luôn đổi mới, được cung ứng các nguồn lực vật chất cần thiết; Có kế hoạch hoạt động và được hoạt động trong một môi trường (tự nhiên và xã hội) nhất

Trang 27

15

định, có sự đầu tư của người học, cộng đồng, nhà nước và xã hội; Và có sự

QL vĩ mô, vi mô của các cơ quan QL các cấp trong xã hội

* QL nhà trường: Vấn đề cơ bản của QL giáo dục là QL nhà trường

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, QLGD nói chung

là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng HS” [19, tr 61]

- Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường” [29, tr 205]

Như vậy, quản lý nhà trường là tập hợp các tác động của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường thực hiện các mục tiêu dự kiến Muốn thực hiện hiệu quả công tác giáo dục người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác QLGD, quản lý nhà trường

QL nhà trường bao gồm nhiều nội dung, nhiều mặt: Quản lý ĐNGV, nhân viên; Quản lý HS; QL cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học; QL tài chính; QL quá trình dạy học - giáo dục, Trong đó quản lý ĐNGV là việc làm quan trọng nhất vì ĐNGV là nhân tố chủ yếu quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường

1.2.2.3 Quản lý đội ngũ giáo viên

Quản lý ĐNGV nghĩa là định hướng, kiểm soát, điều tiết và phối hợp các hoạt động GV trong hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục nhằm đảm bảo các tiêu chí giáo dục của đơn vị, các nhiệm vụ đặt ra của đơn vị; ngành giáo dục địa phương và hơn hết đó là thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của người GV được xã hội giao phó Muốn được như vậy, cơ quan QL phải đảm bảo các nguyên tắc về QL đối với ĐNGV: Lập kế hoạch về việc đảm bảo

Trang 28

16

ĐNGV; Tổ chức thực hiện công tác đảm bảo ĐNGV; Chỉ đạo các bộ phận, đơn vị triển khai tốt và hiệu quả về ĐNGV; Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về ĐNGV

1.2.3 Lý luận về quản lý nguồn nhân lực

1.2.3.1 Khái niệm nguồn nhân lực, quản lý nguồn nhân lực

Nguyễn Thị Mỹ Lộc khi nghiên cứu về QL nhân sự trong giáo dục cho rằng: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương, tức là nguồn lao động có kỹ năng được chuẩn bị sẵn sàng tham gia một công việc nào đó trong cơ cấu lao động của xã hội” [24]

Nguồn nhân lực được xác định là nguồn lực tiềm năng và vô tận của mỗi quốc gia Bên cạnh các nguồn tài lực, vật lực thì nguồn nhân lực, đặc biệt nguồn nhân lực có hiểu biết có trình độ cao sẽ ngày càng trở thành nguồn lực quan trọng nhất, có ý nghĩa chiến lược trong xã hội ngày nay, thậm trí trong thế kỷ sau

Nguyễn Trọng Hậu khi nghiên cứu về QL nguồn nhân lực trong giáo dục cho rằng: QL nguồn nhân lực là chức năng QL giúp cho người quản lý tuyển mộ, lựa chọn, huấn luyện và phát triển các thành viên của tổ chức [22,

tr 22]

1.2.3.2 Quá trình quản lý nguồn nhân lực

Bao gồm bảy hoạt động sau đây:

(1) Kế hoạch hoá nguồn nhân lực: Nhằm đảm bảo nhu cầu nhân sự luôn được đáp ứng một cách thích đáng Kế hoạch hoá nguồn nhân lực được thực hiện thông qua việc phân tích: các nhân tố bên trong như các kỹ năng hiện có

và sẽ cần đến, các chỗ làm việc đang khuyết và sự mở rộng hay thu gọn các đơn vị, các bộ phận; các nhân tố bên ngoài như “thị trường lao động”

(2) Tuyển mộ: Là việc lập một danh sách - chính xác hơn chuẩn bị một nhóm nhân sự - các ứng cử viên tương ứng với kế hoạch nguồn nhân lực Có thể tìm thấy họ thông qua quảng cáo trên báo chí, các cơ quan xúc tiến việc làm, các lời giới thiệu, các cuộc thăm viếng các trường đại học cao đẳng,

Trang 29

là người sẽ lựa chọn cuối cùng và và sử dụng nhân lực được chọn

(4) Xã hội hoá/hay định hướng: Là quá trình giúp những thành viên được tuyển chọn nhanh chóng và êm ả thích nghi, hoà nhập với tổ chức Người mới đến được giới thiệu với đồng nghiệp, làm quen với những nghĩa

vụ và trách nhiệm, được thông báo về mục đích, chính sách của tổ chức và hành vi đáng được mong đợi từ những thành viên

(5) Huấn luyện và phát triển: Nhằm nâng cao năng lực, khả năng cống hiến của mỗi thành viên cho kết quả hoạt động của tổ chức Việc huấn luyện

là nhằm để nâng cao, cải thiện kỹ năng đối với những công việc đang thực hiện; còn chương trình phát triển nhằm chuẩn bị cho việc đề bạt hay nâng bậc

(6) Thẩm định kết quả hoạt động: Là việc so sánh kết quả hoàn thành công việc cá nhân được giao với các tiêu chuẩn hoặc mục đích đã xác định cho vị trí làm việc đó Kết quả thấp cần phải có hành động uốn nắn tức thì; chẳng hạn như huấn luyện thêm, nặng ra thì hạ cấp, quá lắm thì “chia tay”' còn nếu đạt kết quả cao thì đang được tưởng thưởng hoặc đề bạt, nâng cấp Tuy việc thẩm định kết quả hoạt động có thể do một giám sát viên tiến hành tại một thời điểm hoặc thời đoạn nào đó, nhưng “phòng” quản lý nguồn nhân lực có trách nhiệm làm việc với người quản lý cấp cao hơn để hình thành một chính sách hướng dẫn mọi cuộc thẩm định nói trên

(7) Đề bạt, thuyên chuyển, giáng cấp và sa thải: Những hoạt động này phản ánh giá trị (vị trí, vai trò) của một thành viên đối với tổ chức Người đạt thành tích cao có thể được đề bạt, thuyên chuyển để giúp họ phát triển kỹ năng của mình; người đạt thành tích thấp có thể bị chuyển đến vị trí ít quan trọng hơn, thậm chí bị thải hồi Tất cả các hoạt động này đều tác động đến kế

Trang 30

18

hoạch hoá nguồn nhân lực [22, tr 22]

Phát triển nguồn nhân lực có thể coi là sự phát triển của “quản lý nguồn nhân lực” Phát triển nguồn nhân lực liên quan đến GD&ĐT, sử dụng những tiềm năng con người và tiến bộ KT-XH Các yếu tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực là: Giáo dục, sức khoẻ, việc làm và các nhân tố KT-XH Các yếu tố này xâm nhập vào nhau và phụ thuộc lẫn nhau, song giáo dục là cơ sở cho tất cả những yếu tố khác, là nhân tố thiết yếu để cải thiện sức khoẻ và dinh dưỡng, để duy trì một môi trường có chất lượng cao, để mở rộng và cải thiện lao động, để duy trì sự đáp ứng yêu cầu về kinh tế và xã hội

1.3 Những đặc thù của trường trung học phổ thông chuyên và đội ngũ giáo viên ở trường THPT chuyên

1.3.1 Trường THPT chuyên

1.3.1.1 Chức năng

Tại điều 62 Luật giáo dục sửa đổi và bổ sung năm 2009 đã ghi:

“Trường THPT chuyên được thành lập ở cấp THPT dành cho những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện.” [27, tr.104]

1.3.1.2 Mục tiêu

Mục tiêu của trường chuyên là phát hiện những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập và phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; giáo dục các em thành người có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; có khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước[10]

1.3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

Trường chuyên thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều lệ trường trung học và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

Trang 31

19

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông và các nội dung dạy học, giáo dục dành cho trường chuyên;

- Nghiên cứu vận dụng phù hợp, hiệu quả các phương pháp quản lý, dạy học, kiểm tra đánh giá tiên tiến; tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội của học sinh; tạo điều kiện cho học sinh nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật, vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn và sử dụng ngoại ngữ trong học tập, giao tiếp;

- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về

cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ; sử dụng thành thạo thiết bị dạy học hiện đại; sử dụng được ngoại ngữ trong nghiên cứu, giảng dạy và giao tiếp; có khả năng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ trường chuyên;

- Phát triển hoạt động hợp tác giữa nhà trường với các cơ sở giáo dục,

cơ sở nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài để nâng cao chất lượng giáo dục và quản lý;

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường;

- Tổ chức và quản lý các hoạt động nội trú của học sinh;

- Xây dựng, quản lý và sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc quản lý, giáo dục và đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của nhà trường;

- Tổ chức theo dõi việc học tập của các cựu học sinh chuyên ở trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và việc sử dụng sau tốt nghiệp Hỗ trợ việc tổ chức và hoạt động câu lạc bộ cựu học sinh của trường [10]

Trang 32

20

1.3.2 Giáo viên trung học phổ thông chuyên

1.3.2.1 Nhiệm vụ của giáo viên THPT chuyên

- Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:

+ Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;

+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

+ Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo

vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

- Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:

+ Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp

tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;

+ Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;

+ Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề

Trang 33

21

nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ

hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;

+ Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng

- Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này

- Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là giáo viên THPT được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đoàn ở nhà trường và tham gia các hoạt động với địa phương [10]

1.3.2.2 Yêu cầu đối với giáo viên THPT chuyên

- Xếp loại khá trở lên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Chấp hành phân công của Hiệu trưởng trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của trường chuyên quy định tại khoản 2, Điều 2 nhằm đạt được mục tiêu của trường chuyên;

- Tự xây dựng kế hoạch, trình hiệu trưởng phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng, tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng để có khả năng sử dụng được tin học, thiết bị dạy học hiện đại và ít nhất một ngoại ngữ trong học tập, nghiên cứu, giảng dạy, giao tiếp và đạt tiêu chuẩn theo qui định tại khoản 1 Điều này;

- Hàng năm có ít nhất một đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hoặc một sáng kiến kinh nghiệm [10]

1.3.2.3 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông chuyên

Được thể hiện qua 3 tiêu chí:

* Số lượng giáo viên:

Được biên chế theo định mức của Bộ GD&ĐT (quy định tại thông tư số 27/TT-LB ngày 07/2/1992 và thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày

Trang 34

22

31/10/2008) Cụ thể là:

- Đối với 1 lớp chuyên: Bố trí giáo viên tối đa 3,1 là biên chế

- Đối với 1 lớp không chuyên: Bố trí giáo viên tối đa là 2,25 biên chế Vậy là, số lượng giáo viên của mỗi nhà trường sẽ được xác định theo số lớp học sinh trong các nhà trường (số lớp chuyên và số lớp không chuyên) hay phụ thuộc vào quy mô phát triển của nhà trường Ví dụ, ở một trường nào

đó có 22 lớp chuyên và 2 lớp không chuyên, thì số giáo viên trong biên chế tối đa sẽ được tính là: 3,1 x 22 + 2,25 x 2 = 73 (giáo viên)

* Cơ cấu đội ngũ giáo viên:

Được hiểu là tỉ lệ giáo viên giữa các tổ chuyên môn, giữa các môn học

và trong từng môn học hoặc giữa các độ tuổi hoặc tỉ lệ giới tính Cơ cấu ĐNGV phải đảm bảo tính hợp lý, nhằm tạo ra ê kíp đồng bộ, đồng tâm nhất trí, có khả năng hỗ trợ cho nhau về mọi mặt

- Sự hợp lý về cơ cấu chuyên môn nghiệp vụ:

+ Đó là tỉ lệ giáo viên giữa các tổ chuyên môn, giữa các môn học đảm bảo phù hợp trong biên chế chung, không có sự thừa giáo viên ở môn này và thiếu giáo viên ở môn khác (hiện tượng thừa/thiếu ảo) Để tính toán được số lượng giáo viên ở mỗi môn học, cần căn cứ vào thời lượng của chương trình các môn học và số giờ công tác khác (tổ trưởng, chủ nhiệm lớp, ), căn cứ vào quy định về chế độ công tác của giáo viên chuyên là 17 tiết và quy đổi 1 tiết dạy môn chuyên bằng 1,5 tiết môn không chuyên (theo thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008)

+ Hoặc tỷ lệ giữa số giáo viên dạy môn chuyên và giáo viên dạy môn không chuyên trong từng môn học Về mặt lý thuyết, mỗi môn chuyên ở một lớp chuyên cần một giáo viên tham gia giảng dạy Vậy là nhu cầu về số lượng giáo viên môn chuyên ở mỗi trường thường tương ứng với số lớp chuyên

- Sự hợp lý về độ tuổi: Đảm bảo có một tỉ lệ phù hợp giữa 3 độ tuổi đó

là giáo viên trẻ dưới 30 tuổi (T< 30), giáo viên có độ tuổi từ 30 đến 50 (30≤T≤50) và giáo viên trên 50 tuổi (T >50), tạo nên sự kế thừa và bổ sung,

Trang 35

* Chất lượng đội ngũ giáo viên: Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng trong đời sống xã hội, nhất là trong giáo dục, có nhiều định nghĩa khác nhau

về chất lượng, song theo tác giả Nguyễn Đức Chính khi nghiên cứu về Quản

lý chất lượng đã cho rằng, có một định nghĩa tỏ ra có ý nghĩa đối với việc xác định chất lượng giáo dục và cả với việc đánh giá nó, đó là: “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” [13, tr 8]

Mục tiêu của trường THPT chuyên là “ phát hiện những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập và phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; giáo dục các em thành người có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; có khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước” [10] Vì vậy để đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu của nhà trường, chất lượng ĐNGV trường THPT chuyên phải được đảm bảo bằng các tiêu chí: phẩm chất, đạo đức, tư tưởng; trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực nghiên cứu khoa học; sức khỏe của giáo viên

- Về phẩm chất, đạo đức, tư tưởng: Cũng như mọi nhà giáo khác, giáo viên trường THPT chuyên phải có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt Ngoài ra giáo viên ở trường THPT chuyên cần nhấn mạnh đến phẩm chất yêu nghề, yêu thế hệ trẻ; tận tụy, tâm huyết với sự nghiệp phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi (biểu hiện bằng sự lao động miệt mài, kiên trì, vượt khó, )

Trang 36

24

- Về trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: Phải đạt trình độ chuẩn đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ Trình độ chuẩn được đào tạo là: có bằng tốt nghiệp ĐHSP hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành của các khoa, trường sư phạm [27, tr.109]

Giáo viên môn chuyên cần phải được đào tạo trên chuẩn (thạc sỹ, tiến sỹ), có thể được đào tạo trong nước thậm trí ở cả nước ngoài; phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao tay nghề và cập nhật những kiến thức, phương tiện, kỹ thuật hiện đại, tiên tiến nhất

- Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Đối với giáo viên môn chuyên phải có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giỏi Cụ thể là, kiến thức chuyên môn phải sâu, rộng, am hiểu nhiều lĩnh vực; có phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát huy tối đa năng lực tự học, tự nghiên cứu, tính chủ động, sáng tạo của học sinh, niềm say mê yêu thích môn chuyên; thông thạo trong việc phối hợp sử dụng và khai thác các phương tiện và thiết bị dạy học đặc biệt là các phương tiện hiện đại (máy tính, máy chiếu, Internet, )

- Về năng lực nghiên cứu khoa học: Viết báo cáo chuyên đề, viết sáng kiến, viết NCKH sư phạm ứng dụng, viết bài đăng báo và tạp chí, viết sách ;

tổ chức và hướng dẫn học sinh môn chuyên tập dượt nghiên cứu khoa học phù hợp với trình độ và tâm lý học sinh (như viết và giải bài đăng báo, tạp chí; viết bài báo cáo ngoại khóa môn chuyên, làm thí nghiệm, đi thực tế, )

- Về sức khỏe: Giáo viên môn chuyên phải có sức khỏe tốt, có khả năng lao động trí óc với cường độ cao, dẻo dai và bền bỉ

1.4 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông chuyên

QL ĐNGV trường THPT chuyên là làm cho ĐNGV thay đổi theo hướng đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông là vừa tăng qui mô vừa nâng cao chất lượng

và hiệu quả giáo dục trong các trường THPT chuyên Do vậy, nội dung phát triển ĐNGV trường THPT chuyên bao gồm các khâu của quy trình QL nguồn

Trang 37

25

nhân lực ở cấp độ tổ chức, đó là: tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng và các điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng môi trường làm việc của ĐNGV

1.4.1 Tuyển dụng đội ngũ giáo viên

Tuyển dụng GV, bao gồm 2 khâu là tuyển chọn và lựa chọn GV Tuyển

chọn là việc chuẩn bị một nhóm GV theo nhu cầu quy hoạch phát triển ĐNGV, tạo điều kiện cho việc lựa chọn những GV theo tiêu chuẩn tuyển chọn Tiếp theo tuyển chọn là việc chọn lựa GV vào vị trí/ công việc đang khuyết, đó là thông tin rộng rãi trong các phương tiện thông tin đại chúng về việc tuyển dụng, về số lượng, cơ cấu, chất lượng cần tuyển chọn của tổ chức; xem xét các đơn xin việc, nghiên cứu hồ sơ; phỏng vấn chọn lựa; thẩm định công việc; kiểm tra sức khoẻ của giáo viên đăng ký tuyển mộ để ra quyết định lựa chọn

- Nội dung thi:

+ Phần thi thực hành gồm: Soạn giáo án, giảng dạy trên lớp về kiến thức chuyên môn trong phạm vi được đào tạo, phù hợp ngạch dự tuyển;

+ Phần thi phỏng vấn: Thái độ, động cơ của thí sinh khi lựa chọn vị trí tuyển dụng; hiểu biết về tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, khả năng ứng xử và giải quyết tình huống tại trường, tại lớp và các mối quan hệ phối hợp trong công tác đối với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, đối với giáo viên chủ nhiệm lớp, đối với giáo viên trong trường và phụ huynh học sinh để giáo dục học sinh [7]

Do yêu cầu, nhiệm vụ của trường THPT chuyên nên việc tuyển dụng

GV được quan tâm hơn so với các trường THPT khác Trường chuyên được

“ưu tiên về bố trí giáo viên đủ phẩm chất và năng lực” [5]

- Ưu tiên về nguồn tuyển dụng: có 2 nguồn chính, thứ nhất là những

GV đã trong biên chế được điều động đến (họ là những người đã được khẳng định về chuyên môn, nghiệp vụ hiện đang công tác tại các trường THPT khác,

có thể họ là những GV đạt giải cao trong các kỳ thi GV giỏi hoặc có HSG tỉnh

Trang 38

Như vậy công tác tuyển chọn đòi hỏi chúng ta cần tiến hành theo một trình tự nhất định, việc nào làm trước, việc nào làm sau, các khâu khi tiến hành tuyển chọn đều có mối liên hệ mật thiết với nhau Công việc tuyển chọn cần phải giao cho một nhóm người nhất định, nhóm người này cần phải có những tiêu chuẩn nhất định như phải biết sâu về chuyên môn, phải có đạo đức tốt, làm việc phải trung thực khách quan, phải có sự chuyên biệt

1.4.2 Sử dụng đội ngũ giáo viên

Sử dụng ĐNGV chính là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm GV vào các công việc/vị trí cụ thể, nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có của họ và hoàn thành mục tiêu của nhà trường Trong quá trình sử dụng cần làm tốt công tác xã hội hoá, nhất là đối với GV mới được tuyển dụng Giúp họ hiểu được vị trí, tầm quan trọng của công việc mà họ đảm nhận trong mối quan hệ với các công việc khác trong nhà trường, nắm được điều lệ, quy chế, nội quy của nhà trường

Việc sử dụng ĐNGV sao cho có hiệu quả cao nhất luôn là câu hỏi lớn của các nhà QL Một đội ngũ với rất nhiều độ tuổi, nhiều tính cách, trình độ, năng lực, sở trường, hứng thú khác nhau làm cho công tác QL rất phức tạp Điều đó đòi hỏi công tác QL phải làm tốt một số công việc sau:

- Nắm bắt đặc điểm riêng biệt của mỗi cá nhân, mỗi nhóm cá nhân, tìm

ra được ưu nhược điểm của họ để từ đó có sự phân công lao động hợp lí

- Phân công công việc phù hợp, phát huy được ưu thế sở trường của từng người

- Xây dựng quy chế làm việc, phân công rõ ràng, công bằng

Trang 39

sử dụng theo từng người, từng nhóm người chuyên biệt

- Cần có cơ chế chính sách đãi ngộ để thu hút GV giỏi, sinh viên tốt nghiệp ĐHSP có kết quả cao

- Phối hợp với Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch tuyển chọn mang tính chiến lược nhằm tuyển chọn được một ĐNGV vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt vừa đảm bảo định hướng phát triển lâu dài của GD&ĐT

Đối với các trường THPT chuyên, việc sắp xếp, bố trí GV môn chuyên phù hợp sẽ trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh giỏi, vì vậy công việc này được đặc biệt coi trọng Thường là, những GV có uy tín trong tổ/nhóm chuyên môn, có kinh nghiệm bồi dưỡng HSG sẽ được phân công giảng dạy môn chuyên; trong trường hợp nhà trường đủ GV thì mỗi GV môn chuyên sẽ dạy một lớp, còn trường hợp thiếu GV thì mỗi GV có thể đảm nhận 2 thậm chí là 3 lớp chuyên

1.4.3 Đánh giá đội ngũ giáo viên

Khi nghiên cứu về Đánh giá trong giáo dục tác giả Nguyễn Đức Chính

đã quan niệm: “Bất kỳ khâu nào của QLGD cũng cần tới đánh giá Không có đánh giá thì hệ thống QLGD sẽ trở thành một hệ thống một chiều Đây là một

cơ chế QLGD không khoa học và không hoàn thiện Khi có đánh giá, QLGD mới nhận được phản hồi, mới kịp thời phát hiện ra các vấn đề và giải quyết chúng Giáo dục là một hệ thống quản lý hai chiều kiểu khứ hồi Như vậy có thể nói đánh giá là một nhân tố đảm bảo cho QLGD có tính khoa học và hoàn thiện” [12, tr.35, tập 2]

QL ĐNGV được coi là một khâu của QLGD, vì thế mà đánh giá ĐNGV được xác định là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của người

QL và đây cũng là một công việc không ít khó khăn đối với người QL ở

Trang 40

28

trường chuyên Bởi lẽ ở trường chuyên, hàng năm những GV có thành tích cao có thể “được nhận thêm các chính sách ưu tiên khuyến khích của địa phương” và ngược lại, những giáo viên không đủ điều kiện để giảng dạy ở trường chuyên “được tạo điều kiện chuyển sang giảng dạy ở lớp không chuyên hoặc giảng dạy ở các trường THPT khác” [5]

Đánh giá ĐNGV được hiểu là việc so sánh kết quả hoàn thành công việc cá nhân được giao với các tiêu chuẩn hoặc mục đích đã xác định cho vị trí làm việc đó Kết quả thấp cần phải có kế hoạch bồi dưỡng hoặc chuyển trường, còn nếu đạt kết quả cao thì được khen thưởng, đề bạt

Việc đánh giá ĐNGV được tiến hành bằng nhiều hình thức, trước tiên phải kể đến là hình thức “đánh giá không chính thức”, được diễn ra hàng ngày, trên cơ sở thông tin phản hồi (ví dụ như thanh kiểm tra giờ dạy giáo viên, đánh giá gián tiếp qua kết quả khảo sát môn chuyên của học sinh,…)

Do việc đánh giá là thường xuyên, kịp thời, sẽ nhanh chóng tạo ra những kết quả mong muốn và có thể phòng ngừa được những sai sót

Thứ hai là hình thức “đánh giá chính thức” được thực hiện vào cuối kỳ, cuối năm Hình thức này nhằm mục đích xếp loại thi đua GV và các hình thức khen thưởng, để đề nghị Hội đồng thi đua các cấp xem xét, công nhận Mặt khác, việc đánh giá xếp loại GV chính thức vào cuối kỳ, cuối năm cũng là cơ

sở cho việc lập kế hoạch sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển ĐNGV cho

kỳ học mới, năm học mới hoặc đề nghị chuyển trường Để công tác đánh giá đạt hiệu quả cần xác định các tiêu chí đánh giá, xếp loại GV, lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá

1.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), trong những năm qua, công tác bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đã từng bước đi vào nền nếp Tuy vậy, chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng vẫn còn bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học và quản lý giáo dục Kết luận Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương (khoá IX) đã giao nhiệm vụ cho

Ngày đăng: 11/11/2016, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1995), Quản lý giáo dục - Một số khái niệm và luận đề, cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - Một số khái niệm và luận đề, cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1995
2. Đặng Quốc Bảo (2010), Quản lý nhà trường. Bài giảng lớp Cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
3. Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TƯ ngày 04/01/2013 Hội nghị Trung Ương 8 khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TƯ ngày 04/01/2013 Hội nghị Trung Ương 8 khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo
Tác giả: Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng
Năm: 2013
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Hỏi đáp về một số nội dung đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo, Website của Bộ GD-ĐT đăng ngày 13-02-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về một số nội dung đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
5. Bộ giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ (2008), Thông tư 59/2008/TTLT/BGDĐT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ (2008)
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ
Năm: 2008
6. Bộ giáo dục và Đào tạo (1992), Thông tư sửa đổi Thông tư số 27/LB-TT ngày 31 tháng 12 năm 1992 của Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội- Tài chính- Xây dựng hướng dẫn thực hiện nhà ở vào tiền lương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ giáo dục và Đào tạo (1992)
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 1992
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 62/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2007 quy định nội dung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
8. Bộ giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ giáo dục và Đào tạo (2009)
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Về việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý hàng năm. Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&amp;ĐT ngày 05 tháng 06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), "Về việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý hàng năm
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2003
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, ban hành kèm theo Thông tư số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
12. Nguyễn Đức Chính (2014), Đánh giá trong giáo dục. Bài giảng cao học quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục. Bài giảng cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2014
13. Nguyễn Đức Chính (2014), Quản lý chất lượng trong giáo dục- Bài giảng cao học quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong giáo dục- Bài giảng cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2014
17. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương Khoa học quản lí. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lí
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
19. Phạm Minh Hạc (2001), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
20. Đặng Xuân Hải (2014), Quản lý sự thay đổi trong giáo dục - Bài giảng cao học quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi trong giáo dục - Bài giảng cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2014
22. Nguyễn Trọng Hậu (2014), Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục - Bài giảng cao học quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục - Bài giảng cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Trọng Hậu
Năm: 2014
23. Lê Ngọc Hùng (2006), Xã hội hóa giáo dục. Nxb lý luận chính trị Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa giáo dục
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb lý luận chính trị Hà Nội
Năm: 2006
24. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2014), Quản lý nhân sự trong giáo dục - Bài giảng cao học quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân sự trong giáo dục - Bài giảng cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2014
25. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2014), Tâm lý học ứng dụng trong tổ chức quản lý và quản lý giáo dục - Bài giảng cao học quản lý giáo dục. Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học ứng dụng trong tổ chức quản lý và quản lý giáo dục - Bài giảng cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2014
29. Phạm Viết Vƣợng (2000), Giáo dục học. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. 1: Mô hình quản lý - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1. 1: Mô hình quản lý (Trang 24)
Sơ đồ 1. 2: Mối quan hệ các chức năng quản lý - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1. 2: Mối quan hệ các chức năng quản lý (Trang 25)
Bảng 2. 5: Số lượng, tỉ lệ GV theo độ tuổi ở các tổ chuyên môn - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 5: Số lượng, tỉ lệ GV theo độ tuổi ở các tổ chuyên môn (Trang 60)
Bảng 2. 6: Số lượng, tỉ lệ GV theo độ tuổi từ năm học 2010- 2011 - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 6: Số lượng, tỉ lệ GV theo độ tuổi từ năm học 2010- 2011 (Trang 60)
Bảng 2. 7: Về cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên từ năm học 2010- 2011 - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 7: Về cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên từ năm học 2010- 2011 (Trang 61)
Bảng 2. 8: Số lượng GV thực tế của các môn học so với định mức của Bộ từ - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 8: Số lượng GV thực tế của các môn học so với định mức của Bộ từ (Trang 62)
Bảng 2. 9: Số lượng, tỉ lệ GV dạy môn chuyên thực tế so với số lượng, tỷ lệ - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 9: Số lượng, tỉ lệ GV dạy môn chuyên thực tế so với số lượng, tỷ lệ (Trang 65)
Bảng 2. 10: Kết quả khảo sát chất chính chị, đạo đức, tư tưởng của giáo viên - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 10: Kết quả khảo sát chất chính chị, đạo đức, tư tưởng của giáo viên (Trang 66)
Bảng 2. 11: Số lượng đảng viên và trình độ chính trị theo tổ chuyên môn - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 11: Số lượng đảng viên và trình độ chính trị theo tổ chuyên môn (Trang 67)
Bảng 2. 12: Trình độ đào tạo của ĐNGV theo tổ chuyên môn - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 12: Trình độ đào tạo của ĐNGV theo tổ chuyên môn (Trang 68)
Bảng 2. 13: Trình độ đào tạo của ĐNGV từ năm học 2010- 2011 đến năm học - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 13: Trình độ đào tạo của ĐNGV từ năm học 2010- 2011 đến năm học (Trang 68)
Bảng 2. 14: Kết quả khảo sát chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 14: Kết quả khảo sát chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên (Trang 69)
Bảng 2. 16: Bảng tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến về thực trạng quản lý - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 16: Bảng tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến về thực trạng quản lý (Trang 72)
Bảng 2. 15: Trình độ ngoại ngữ và tin học của ĐNGV năm học 2014-2015 - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 15: Trình độ ngoại ngữ và tin học của ĐNGV năm học 2014-2015 (Trang 72)
Bảng 3. 3: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3. 3: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm