TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG TRƯỞNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN CƠ GIỚI HÓA XÂY DỰNG NHIEM VU THIET KE: MC-CAN TRUC THAP KB 160.2 Ho va Tén: TRUO
Trang 1TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
TRƯỞNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN CƠ GIỚI HÓA XÂY DỰNG
NHIEM VU THIET KE: MC-CAN TRUC THAP KB 160.2
Ho va Tén: TRUONG THE NAM MSSV: 9153.54
Trang 2TRƯỞNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN CƠ GIỚI HÓA XÂY DỰNG
BAN THUYET MINH
DO AN MON HOC MAY NANG VA CGH
CONG TAC LAP GHEP
Ho va Tén: TRUGNG THE NAM MSSV: 9153.54
Ngành Cơ Giới Hóa Xây Dựng
Giảng viên hướng dẫn: Pgs.TS.TRƯƠNG QUÔC THÀNH
Trang 3TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
PHANI: GIOI THIEU CHUNG VE CAN TRUC THAP
LOAI THAN QUAY DI CHUYEN TREN RAY KB-160.2
A Thuyét minh
L.1 Các thông số cho trước:
Đầu đề thiết kế: PHƯƠNG ÁN: MC_ CẦN TRỤC THÁP
Các sô liệu ban đâu đê làm thiệt kê:
- Dichuyén cần trục (m/ph) 20
- Quay (vong/ph) 0,6 Thời gian thay đôi tâm với (s) 72 Kích thước khung đi chuyên (vêt bánh xe) AxB (m) 6x6
Khôi lượng cân trục (tân) - - Kết câu thép 49,24
Trang 41.1 Khái niệm
Là loại cần trục tháp thay đổi tầm với băng cách nâng hạ cân
1.2 Đặc điểm cầu tạo
Gồm hai phân chính:
Phần bệ đi chuyển và phan khung quay
Bàn quay có tháp, cần, các cơ cầu công tác và đối trọng Khi làm việc tháp quay
cùng với bàn quay Liên kết giữa phần quay và phần không quay bằng thiết bị tựa
quay
1.3 Công dụng
Cần trục tháp hay còn gọi là cần câu tháp (gọi tắt là cần cầu) giữ vị trí số một
trong các thiết bị nâng dùng trong xây dựng Cần trục tháp là thiết bị nâng chủ yếu
dùng đề vận chuyến vật liệu va lap rap trong các công trình xây dựng dân dụng,
xây dựng công nghiệp, các công trình thủy điện
Cần trục tháp có vị trí rất quan trọng trong các thiết bị nâng dùng trong xây dựng
Nó được sử dụng rộng rãi trong xây dựng nhà cao tầng, xây dựng công nghiệp, lắp
ráp thiết bị trên cao
Cần trục tháp có đủ các cơ cầu nâng hạ vật, thay đôi tầm quay với, quay va di
chuyên.Cần trục tháp là loại máy trục có cột tháp cao, đỉnh tháp lắp cần dài, quay
được toàn vòng, dẫn động điện độc lập, nguồn điện sử dụng từ mạng điện công
nghiệp
Cần trục tháp có thê vận chuyên hàng trong khoảng không gian phục vụ lớn, kết
cầu hợp lí, dễ tháo lắp, tính cơ động cao
Trang 5TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
Trang 613- Moc treo vat
14- Puly dau can 15- Puly đầu cột 16- Cụm puly di động
Sơ đồ mắc cáp của các cơ cầu làm việc:
Cơ cau nang ha can: (Hinh 2)
Cơ cấu nâng vật: (Hình 3)
ĐÔ ÁN MÔN HỌC MÁY VÀ CGHCTLG
SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
Trang 7- Phần trên của cần trục tháp có thê quay đi mọi hướng nhờ được đặt trên mâm
quay (15) và được dẫn động bằng động cơ riêng và được đặt trên bộ di chuyển
bánh thép cũng được dẫn động bởi động cơ riêng biệt
- Thay đối tầm với bằng thay góc nghiêng của cần và nâng hạ cần
nhờ cụm tời nâng hạ cần (5)
- Cụm tời (4) được nỗi với puly đầu cần và puly móc câu (12) để nâng hạ hàng
- Phần trên của cần trục tháp được giữ cân bằng nhờ đi trọng (6)
ĐÔ ÁN MÔN HỌC MÁY VÀ CGHCTLG
SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
Trang 81.6 Thông số làm việc cơ bản của cẩn trục tháp là:
Sức nâng Q=(5-8) tấn, phụ thuộc vào tầm với
Momen tai M=1250 kNm
Tâm với L= (13-25) m, phụ thuộc vào tải trọng
Chiểu cao nâng H=(41-55) m, phụ thuộc vào tâm với
Tốc độ quay n=0.6 vòng/ph
Tốc độ nâng hạ v=20 m/ph
Tốc độ di chuyên cần trục v=20 m/ph
Thời gian thay đôi tầm với t=72 s
Chế độ làm việc của các cơ câu: chế độ TB => CĐÐ= 25%
Trang 9TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
L2 Tính toán chung
1.1 Cúc thành phân tải trọng chính
a, Tai trong nang QO (N)
Tải trọng nâng danh nghĩa máy trục là trọng lượng lớn nhất của vật nâng mà máy
có thể nâng được.Trong các loại máy trục kiểu cần, phần lớn tản trọng nâng sẽ thay
đối theo tầm với, song tải trọng nâng danh nghĩa vẫn lây theo trị số nâng lớn nhất
tương ứng tầm với nhỏ nhất Ruin:
b, Tải trọng do bản thân máy:
Trọng lượng bản thân máy trục bao gồm trọng lượng của các chỉ tiết, cụm chỉ
tiết, các cụm máy và kết câu thép của máy Thương tính toán sơ bộ dựa vào công
thức kinh nghiệm và theo đề bài
DO AN MON HOC MAY VA CGHCTLG SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
Trang 10
Các tham số khôi lượng (kg= 10N)
Trọng lượng chung của máy 79200
Tời nâng cơ câu thay đôi tâm với 3200
Cơ câu quay 2400
Palang nâng và cụm móc treo 400
Cabin điều khiến 1600
Palang nâng cân 400
c, Tai trong gio:
Cần trục thiết kế làm việc ngoài trời nên khi thiết kế phải tính đến tải trọng gió
Tải trọng gió thay đôi một cách ngẫu nhiên, trị số phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu
của từng vùng va theo chiều cao tháp
Tải trọng gió được xem là tác dụng theo phương ngang và được xác định theo
công thức:
W,=qne BA (N) Trong do :
- q: áp lực gió (N/m?)
+ áp lực trung bình ở trạng thái làm việc được lay đề chon tính toán chọn
động cơ, tính toán chỉ tiết theo độ bên lâu
dại = 150 (N/m?)
Trang 11TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
+ áp lực gió lớn nhất ở trạng thái làm việc
qua = 250 (N/m?)
dùng đề tính toán kết cấu kim loại
+ áp lực gió ở trạng thái không làm việc
dgm = 450 (N/ mì)
- c: Hệ số cản khí động
+ ¢ =0,8—1,2 cho thap va can
+€= 1,2 cho cabin, đối trọng, cáp, vật nâng
- n: Hệ số kể đến sự tăng áp lực theo chiều cao
- 8: Hệ số động lực kế đến đặc tính xung động của tải trọng gió
=> T=1,9 l2 =2,5(s) — tra bảng 5, nội suy > ổ = 1,725
- A: Dién tich chan gid: A= Ao (m’)
V6i Ao: Dién tich bé mat được giới hạn bởi đường biên ngoài của két cau
ø: Hệ số kế đến phần lỗ hông
DO AN MON HOC MAY VA CGHCTLG 1 SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
Trang 12
Với kết câu dàn lây: ø = 0,2-0,4=> ø = 0,3
Với kết câu có thành kín, đối trong: g = 1
Với các cơ cấu: ø = Ì
c.l Khi gió tác dụng theo phương vuông góc
Trang 13TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
Trang 15Các bộ phận gió I gió II gió II
V.ĐÓC s.song V.ĐÓC s.song v.goc | S.SOng Đôi trọng 760,5 | 760,6 1521 1521 4563 | 4563
t= 6 (s) thời gian mở máy
+ Cho cả cân trục di chuyển:
pat _ 79.2.1020
10.60.6
+Cho vat nang va moc:
DO AN MON HOC MAY VA CGHCTLG
= 4400 (N)
15 SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
Trang 17TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
Hinh 8: So do tai trong tac dung trén may
DO AN MON HOC MAY VA CGHCTLG SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
17
Trang 181.2 Cơ cầu nâng vật
a, Chon so’ đô dẫn động (Hình 9)
Trang 19TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
c, Tính lực căng cáp lớn nhất
Ta sử dụng palang đơn có bội suất a=2
Lực căng cáp lớn nhất trong palang khi nâng vật:
Q
an,
Smax —
Q= 8.10” (N) Tải trọng nâng lớn nhất bỏ qua móc treo
7} Hiếu suất palăng
Chọn cáp bện kép kiểu - P kết câu 6x19(I+6+616)+1.o.c
DO AN MON HOC MAY VA CGHCTLG 19 SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
Trang 20
+ Thông số cáp Đường kính cap: d, =21(mm)
Diện tích tính toán của tat ca cdc soi cap: Agi = 167,03 (mm”)
Khỗi luong cia 1000m cap da béi tron: +Myooom = 1635 (kg)
Độ bền giới hạn thép: 180 (daN/mm)
Lực kéo đứt không nhỏ hơn: S¿= 248,5 (kN) > 244,721 (KN)=S„ax.n
d, Tỉnh công suất và chọn động cơ
Công suất động cơ được tính tải trọng nâng danh nghĩa:
Trang 21TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
1.3 Cơ cấu di chuyển cẩn trục
a, Chọn sơ đô dẫn động (Hình 10)
Trang 22
+ Dời tất cả các lực về tâm đề tựa On
Myx = (W,.h + Go.e).sing
My.y = (W,.h + Go.€).cos
ø: Góc hợp bởi phương của cần trục và trục dọc máy
Khi cần trục quay ở góc phân tư thứ nhất Np có giá trị lớn nhất ứng
te = 1 tue là khi phương của cân vuông góc đường chéo AC
Gạ.eo= -300000.3,2 103000.1,2+28000.14,5+16000.1,2+50000.26.2
= 898800 (N.m)
Trang 23TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
Myx = My-y = (389748 + 898800).sin45° = 911141 (N.m)
Chọn banh xe di chuyén véi đường ray KP70 có:
Duong kinh banh xe: D=630 (mm)
Bề rộng phía trong tiếp xúc với ray: B=100 (mm)
Lực nén max mà bánh xe chịu được: F„a 35.10! (N)
c, Tỉnh lực cắn di chuyển
Wae=(Q+G)| TH ra] +WE
f: Hệ số ma sát cô trục bánh xe f= 0,08 ô trượt có dau
k: hệ số kế đến ma sát thành bánh xe hình trụ có gờ k =1,5 (theo bảng 25)
u: Hệ số cản lăn với ray bang u=0,05
DO AN MON HOC MAY VA CGHCTLG SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
23
Trang 24D: Duong kinh banh xe D = 630 (mm)
d: Đường kính ngõng trục d = 160 (mm)
a: DO dốc đường cần trục øz =0,005 đối cần trục tháp xây dựng
W®: Lực can di chuyén gid W = W"+ W™
Công suất động cơ: Nụ= (kW)
Luc can chung Wo = Wg, + 1,1 Cro a=44115+1,1 "— =58500 (N)
(với a: gia tốc của cơ cầu đi chuyển a = 0,15( m/s”) (bang 27))
w„: hệ số quá tải trung bình của động cơ
#„ = 1,7 động cơ xoay chiêu roto đây cuốn
Trang 25
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
1.4 Cơ cấu quay
b, Tải trọng tác dụng lên thiết bị tựa quay
— Mômen tác dụng lên thiết bị tựa quay (mômen nằm trong mặt phẳng chứa cần
và trục quay của máy)
M=(Q+Pz)(ro.cosz + họ.sinz}-G(recosz + he.cosz) + WŠ.h„ (N.m)
DO AN MON HOC MAY VA CGHCTLG 2s SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
Trang 26
hk ïŸfCQ
Hình 13: Tải trọng tác dụng lên thiết bỉ tu quay
DO AN MON HOC MAY VA CGHCTLG 26 SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
Trang 27TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
Tính chọn thiết bị tua quay: Q = 8.10°(N)
Tính cho trạng thái 0,6(gió I): 0,6.150 = 90 (N/m”)
-Khi cần ở trạng thái tầm với xa nhất:
We hy = >W'h= W#,3,4+ W“.17,8+ W°.40+ W°°.36,/7+ WY.41(N)
=456 3,4+5950.17,8+2858.40+1102 36,7+2565.41
=367371 (N.m)
=> Tính cần ở trạng thái tai trong nang lén nhat: W*.h,=367371 (N.m)
Tai trong dong: Pg = 15%.Q= 1,2 (tan)
y góc ngiêng đường cân trục vy = 20°
=> Chọn sơ bộ đường kính thiết bị tựa quay: D= 2,45 (mm)
— Lực hướng tâm tác dụng lên thiết bị:
DO AN MON HOC MAY VA CGHCTLG 25 SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
Trang 28
c, Chọn thiết bị tựa quay
R= V.tgy +W,=69,5.10°+12931=265890 (N)
— Phụ thuộc vào Momen lật, Lực thắng đứng, Lực tác dụng ngang ta
chọn thiết bị tự quay kiểu bi hai dẫy
Sô lượng | Lực làm | Momen lật Lực tác Sô lượng Đường
tựa quay | việc theo (kN.m) dụng theo | Bi ldãyn | kính trung
phương phương bình D đứng (kN) ngang(kN) (mm)
6 S00 830 260 126 2065
Thỏa mãn, đều lớn hơn các lực tính toán ở trên
- Lực lớn nhất tác dụng lên một viên bi :
4,5.M 2,9.R p= > + » _4,5.793500 -+ 2,5 PB 26869 (N)
D,n.cosa nsina 2,065.126.cos45° 126.sn45
ye 0 ry “A » A
vo1 o=45° goc nghiéng mat con
bye
Hình 15: So d6 luc tac dung lén day bi
d, Xac dinh momen can quay.( thiét bi quay kiéu bi)
- Momen can masat:
Trang 29TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
Q’=Q+qm trọng lượng thiết bị nâng q„=0 và vật nâng
Q=5 10° tap trung tai diém dau can
Trang 30MT 211-6 7,5 935 19,5 0,115
Trang 31TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
1.5 Co cau thay doi tâm với
Trang 33TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
c, Tính lực căng cáp lớn nhất trong palang nâng cần S, va nang vat S, va
Tính toán cho gió
+ Gio I: W®, = 9082(N) + Gid Il: W®, = 15167 (N)
W,2 = 4275 (N) W,£ =7125 (N)
BANG THONG KE:
Cac Giá trị ứng suất với các vị trí
Trang 34c, Chọn bội suất palang nâng cân, xúc định lực căng cáp cuỗn lên tang nâng
cẩn
Bội suất palăng nâng can a, = 6
Lực căng cáp cuỗn lên tang nâng cân (WŠ = 0);
gmx a,n,n PP 6098097 13262 — 28480 (N)
S,"*_ n= 28480.5,5=156638 (N)
= Chọn cáp 6x19(1+6+12) + 10c kiểu TK
Co d, = 17,5 (mm)
d, Tinh céng suat va chon dong co
Tính công suât động cơ theo tai trong trung binh, binh phuong
Vi» Van toc thay d6i tam voi vat nang trong mat phang ngang
Voy = Soe Amin, = 2) <9 167(m/s) t 72 6
1 5,4
V,=-S = 220, 075 (m/s P— ca (m/s)
1343202
Ny = ———~ = 12,6 (KW “1000.08 (KW)
Trang 35TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
b, Kiểm tra Ổn định cho cân trục khi di chuyển
- Kiểm tra ôn định khi có tai:
DO AN MON HOC MAY VA CGHCTLG 35 SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
Trang 36
Hình 20: Sơ đồ khi kiêm tra ôn định khi có tải
DO AN MON HOC MAY VA CGHCTLG SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
36
Trang 37TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUÔC THÀNH KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
- Truc lat cla may di qua A
G,= 64,5 10° (N) trọng lượng phân quay cần trục
G„ = 14,7.10”(N) trọng lượng phần không quay cần trục (gồm khung di chuyền và bàn tựa quay)
+Mẹ': Mômen lật được tạo nên do trọng lượng cần
Ma’ = G,.(b-l)=2,810*.(13,8-3)=304537 (N.m) + M,: momen lat gay ra do trong lượng thiét bi quay
M, = q.(R-l)=4000.(25-3)=88000 (N.m) + Mg: Momen 1at gay ra do lyc quan tinh cau vật nâng và thiét bi nang
Mee = Pe(R —1) = 212/4 g_p=6+0⁄9.1Ø at = Pa(R — D s „_(Ñ~D l0 30 (95 5) eng eo 3) =9900 (N.m) |
+ My” Mémen lật được tạo ra bởi lực li tam cua vat
DO AN MON HOC MAY VA CGHCTLG 37 SV: TRUONG THE NAM_MSSV: 9153.54
Trang 38
2 5 +0,4).107.25.0,67
My" = PY, H = GtORre py 900-H,.n, 900 — 2,5.0,6” O19) 46=24865 (N.m)
+ Mi Mômen lật gây ra do lực ly tâm cần
Vay dam bao diéu kién 6n dinh
-Kiểm tra ỗn định tĩnh khi có tải: góc dốc z=0”
— M,—M' gM, —
Kị=
Mẹ
Vậy đảm bảo điều kiện ổn định tính khi có tải
— Kiểm tra 6n định cần trục khi không có tải
Khi không có tải cần trục có xu hướng lật quanh điểm B