1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận lập thiết kế tổ chức thi công mặt đường tuyến a b theo phương pháp dây tru

48 404 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 8,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỎ CHỨC THỊ CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG Đề bài: Lập thiết kế tổ chức thi công mặt đường tuyến A-B theo phương pháp dây truyền.. Thời kỳ triển khai của dây chuyén Ti Là thời gian cần thiết đ

Trang 1

TỎ CHỨC THỊ CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG

Đề bài: Lập thiết kế tổ chức thi công mặt đường tuyến A-B theo phương pháp dây truyền Với

các số liệu sau:

- Chiều dài tuyến A-B: 8 km

- Thời gian thcông :4 Thang

- Bề rộng nền đường : 12m

- Bề rộng mặt đường :9 m

- Năng suất tram tron BTN sử dụng (T/h) : 50(T/h)

Trang 2

Bộ môn Đường Bộ BTL Tổ chức thi công và Xí nghiệp phụ

CHƯƠNG I : TĨNH TOÁN CÁC THONG SO DAY TRUYEN 1.1 TINH CAC THONG SO CUA DAY CHUYEN

N : Số ca thi công trong một ngày đêm Thd : Min(T1- Tn, T1 - Tx)

TỊ : Số ngày tính theo lịch trong thời gian thi công

Tn : Số ngày nghỉ lễ + chủ nhật

Tx : Số ngày nghỉ đo thời tiết xấu, mưa

Căn cứ vào năng lực thi công của công ty và mùa thi công thuận lợi tôi quyết định chọn

thời gian thi công là 4 tháng không kể 1 tháng làm công tác chuẩn bị :

Trang 3

Bảng tính số ngày làm việc của dây chuyên:

Vậy thời gian hoạt động của dây chuyền: Tha = 127 ngày

1.1.2 Thời kỳ triển khai của dây chuyén (Ti)

Là thời gian cần thiết để đưa toàn bộ máy móc của dây chuyền tổng hợp vào hoạt động theo đúng trình tự của quá trình công nghệ thi công Nên cố gắng giảm được thời gian triển

khai càng nhiều càng tốt Biện pháp chủ yếu để giảm Tụ, là thiết kế hợp lý về mặt cấu tạo sao

cho trong sơ đồ quá trình công nghệ thi công không có những thời gian giãn cách quá lớn Căn

cứ vào năng lực đơn vị thi công khống chế thời gian Tụ; = 5 ngày

1.1.3 Thời kỳ hoàn tất của dây chuyén (Tn)

Là thời gian cần thiết để đưa các phương tiện máy móc ra khỏi dây chuyền tổng hợp sau khi đã hoàn thành đầy đủ các công việc được giao

Giả sử tốc độ dây chuyển chuyên nghiệp là không đổi ,thì chọn Tị¿= Tụ = 5 ngày

1.1.4 Thời gian Ổn định của dây chuyên (Ta)

Là thời kỳ dây chuyên làm việc với tốc độ không đổi, với dây chuyên tổng hợp là thời kỳ

từ lúc triển khai xong đến khi bắt đầu cuốn dây chuyên

Trang 4

Bộ môn Đường Bộ BTL Tổ chức thi công và Xí nghiệp phụ

1.1.5 Hệ số hiệu quả của dây chuyên (Ñ„„)

chuyên là có hiệu quả tốt

1.2 CHON HUONG THI CONG VA LAP TIEN ĐỘ TCTC CHI TIẾT

1.2.1 Phương an 1: Thi céng tiv dau tuyén dén cudi tuyén (A - B)

Phải làm đường công vụ để vận chuyển vật liệu yêu cầu xe vận chuyên vật liệu chưa hợp lý

1.2.2 Phương án 2: Hướng thi công chia làm 2 mũi

Trang 5

Sau khi thi công xong đoạn 1 thi phải di chuyển toàn bộ máy móc, nhân lực về đoạn 2 để

thi công tiếp

=> Chọn hướng thi công

So sánh các phương án đã nêu và căn cứ vào thực tê của tuyên và khả năng cung câp vật

liệu làm mặt đường, ta chọn hướng thi công tuyến đường A - B là phương án 1

1.3 THANH LAP CAC DAY CHUYEN CHUYÊN NGHIỆP

Căn cứ vào khối lượng công tác của công việc thi công chỉ tiết mặt đường và công nghệ thi công ta tô chức dây chuyên tổng hợp thành các dây chuyên sau:

+Dây chuyên thi công lớp móng cấp phối đá đăm loại I và II

+Dây chuyền thi công mặt đường bê tông nhựa hạt mịn

+Dây chuyên hoàn thiện

Riêng công tác chuẩn bị được làm ngay thời gian đầu trên chiêu dài toàn tuyến

Trang 6

Bộ môn Đường Bộ BTL Tổ chức thi công và Xí nghiệp phụ

CHƯƠNG II : KHÔI LƯỢNG CAC LGP KET CẤU ÁO ĐƯỜNG

Mặt đường là một kêt cầu nhiêu lớp băng các vật liệu khác nhau được rải trên nên đường

nhằm đảm bảo các yêu cầu chạy xe, cường độ, độ băng phăng, độ nhám

Đặc điểm của công tác xây dựng mặt đường tuyến A-B

Khối lượng công việc phân bố đều trên toàn tuyến

Diện thi công hẹp và kéo dài

Quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu

Tốc độ thi công không thay đổi nhiều trên toàn tuyến

Với kết câu mặt đường này nhiệm vụ của công tác thiết kế tổ chức thi công là phải thiết

kế đảm bảo được các yêu cầu chung của mặt đường, đồng thời với mỗi lớp phải tuân theo quy trình thi công cho phù hợp với khá năng thiết bị máy móc, điều kiện thi công của đơn vị cũng như phù hợp với điều kiện chung của địa phương khu vực tuyến đi qua

Đề đảm bảo cho việc xây dựng mặt đường đúng thời gian và chất lượng quy định cần phải xác định chính xác các vấn đề sau:

- Thời gian khởi công và kết thúc xây dựng

-_ Nhu cầu về phương tiện sản xuất bao gồm (xe, máy, người, thiết bị, ); nguyên, nhiên liệu, các dạng năng lượng, vật tư kỹ thuật, tại từng thời điểm xây dựng Từ các yêu cầu đó có

kế hoạch huy động lực lượng và cung cấp vật tư nhăm đảm bảo cho các hạng mục công trình đúng thời gian và chất lượng quy định

- Quy mô các xí nghiệp phụ cần thiết và phân bố vị trí các xí nghiệp đó trên dọc tuyến nhằm đảm bảo vật liệu cho quá trình thi công

-_ Biện pháp tổ chức thi công

-_ Khối lượng các công việc và trình tự tiễn hành

2.1 KHÔI LƯỢNG THỊ CÔNG MẶT ĐƯỜNG

2.1.1 Diện tích xây dựng mặt dường

Theo TCVN 4054-05 với tốc độ thiết kế 40 Km/h, đường miễn núi thì các yếu tố tối

thiêu của mặt cắt ngang ta chọn các yếu tô như sau:

Trang 7

- Phần lễ đường :2x 1,5m,

- Phần gia có lề : 2 x 1,0m

* Diện tích mặt đường phần xe chạy và phần gia cỗ

F; = Bạ x L= 11 x 8000 = 88000 m”

2.1.2 Khối lượng vật liệu

a Khối lượng cấp phối đá dăm loại II

Qi= K; XK; XxF; xhị Trong đó: hị = 15 em = 0,15m

K¡: hệ số lu lèn lớp cấp phéi, K, = 1,3 K¿: Hệ số rơi vãi vật liệu, K; = 1,05

K’=1,35 Hé sé lu lèn của BTN

—= Q; = 1,35 x 1,05 x 88000 x 0,05 = 6237 mỶ

Trang 8

Bộ môn Đường Bộ BTL Tổ chức thi công và Xí nghiệp phụ

CHƯƠNG III : LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHE THI CONG MAT DUONG

Trên cơ sở phân tích các ưu nhược điểm của các phương pháp thi công và căn cứ vào tình

hình thực tế của tuyến đường cũng như năng lực của đơn vị thi công tôi chọn thi công theo

phương pháp đắp lề hoàn toàn, thi công đến đâu đắp lề đến đó Đối với lớp đá dăm thi công theo phương pháp đắp lề trước, bê tông nhựa thì đắp lề sau

3.1 CONG TAC CHUAN BI, LU SO BO LONG DUONG

3.1.1 Nội dung công việc

- Cam lại hệ thống coc tim đường và cọc xác định vị trí hai bên mặt đường để xác định đúng phạm vì thi công

- Chuẩn bị vật liệu, nhân lực, xe máy

- Lu lèn sơ bộ lòng đường

- Thi công khuôn đường đắp đất cấp phối đồi làm khuôn cho lớp móng dưới(h =30cm)

3.1.2 Yêu cầu đối với lòng đường khi thi công xong

- Về cao độ: Phải đúng cao độ thiết kẻ

- Về kích thước hình học: Phù hợp với kích thước mặt đường

- Độ dốc ngang: Theo độ dốc ngang của mặt đường tại điểm đó

- Lòng đường phải băng phang, lu lén dat độ chat K=0,95 + 0,98

Trên cơ sở ưu nhược điêm của các phương pháp xây dựng lòng đường đắp lê hoàn toàn, đào lòng đường hoàn toàn, đào lòng đường một nửa đồng thời đắp lề một nửa, chọn phương pháp thi công đắp lề hoàn toàn đề thi công

Với phương pháp thi công này, trước khi thi công đắp lề đất và các lớp mặt đường bên

trên, ta cần phải lu lèn lòng đường trước dé đảm bảo độ chặt K=0,98

Bè rộng lòng đường cần lu lèn được tính theo bằng:

B„ = l1 + 2 X 0,35 X 1,5 = 12,05 m

a Chon phuong tiện đâm nén

Việc chọn phương tiện đầm nén ảnh hưởng tất lớn đến chất lượng của công tác đầm nén

Có hai phương pháp đầm nén được sử dụng là sử dụng lu và sử dụng các máy dam (it được sử dụng trong xây dựng mặt đường so với Ìu)

Trang 9

Nguyên tắc chọn lu như sau:

Chon 4p luc lu tác dụng lên lớp vật liệu cần đầm nén sao cho vừa đủ khắc phục được sức cản đầm nén trong các lớp vật liệu để tạo ra được biến dạng không hồi phục Đồng thời áp lực đầm nén không được lớn quá so với cường độ của lớp vật liệu để tránh hiện tượng trượt trồi, phá vỡ, lượn sóng trên lớp vật liệu đó Áp lực lu thay đổi theo thời gian, trước dùng lu nhẹ, sau dùng lu nặng

Từ nguyên tắc trên ta chọn lu bánh cứng 8T hai bánh, hai trục để lu lòng đường với bề rộng bánh xe Bạ =150 cm, áp lực lu trung bình là 7+15 Kg/cm

b Yêu cấu công nghệ và Bồ trí sơ đồ Ïu

Việc thiệt kê bô trí sơ đô lu phải đảm bảo các yêu câu sau đây:

+ Số lần tác dụng đầm nén phải đồng đều khắp mặt đường

+ Bồ trí đầm nén sao cho tạo điều kiện tăng nhanh hiệu quả đầm nén, tạo hình dáng như thiết kế trắc ngang mặt đường

+ Vệt bánh lu đầu tiên lấn ra ngoài lề tối thiêu là 20-30 em, trong trường hợp đắp lề trước cao hơn lớp vật liệu lu lèn thì vệt lu đầu tiên cách mép lề khoảng 10cm để tránh phá hoại lề + Vệt bánh lu chồng lên nhau 20+30 cm

+ Lu lần lượt từ thấp lên cao

+ Sử dụng sơ đồ lu kép để lu

Trang 10

Bộ môn Đường Bộ BTL Tổ chức thi công và Xí nghiệp phụ

c Tinh nang suat lu va s6 ca may

- Năng suất đầm nén lòng đường của lu phụ thuộc vào hành trình lu trong một chu kỳ và được xác định theo công thức sau:

+B_ : Hệ số xét đến ảnh hưởng đo lu chạy không chính xác B = 1.25

- Tổng số hành trình lu được tính như sau:N =n, n, = 20 x 2 = 40 (hành trình)

+ nye: S6 lan đầm nén mà lu phải chạy qua 1 điểm khi lu lòng đường n„, = 4 lần/đ

+m: Sô lân đạt đựơc sau 1 chu kỳ lu n =2

Trang 11

Vậy: Năng suất lu tính toán được là:

Trang 12

Bộ môn Đường Bộ BTL Tổ chức thi công và Xí nghiệp phụ

Trong quá trình thi công, để đảm bảo lu lèn đạt độ chặt tại mép lề đường cần đắp rộng ra

mỗi bên từ 20 cm — 30 cm (ở đây chọn 30 cm), sau khi lu lèn xong tiễn hành cắt xén lề đường cho đúng kích thước yêu câu của mặt đường

Trình tự thi công lớp đất dày 15 cm như sau:

+ Vận chuyển đất C3 từ mỏ vật liệu đất ở gần cuối tuyến

+ San vật liệu bằng máy san D144

+ Lu lèn lề đất qua hai giai đoạn lu: Lu sơ bộ và lu lèn chặt

+ Lu lèn phần lề còn lại và sửa mái ta luy bằng đầm cóc

3.2.1 Thi công lễ đất cho lớp CPĐD loại II

a Khối lượng vật liệu thi công

Khối lượng đất thi công cần thiết được tính toán như sau

Khôi lượng vật liệu cân vận chuyên có tính đên hệ sô rơi vãi khi xe chạy trên đường K;

được tính toán như sau

Q„=Q x Kạ=42 x1,1=46,2 m

Trong đó:

Kạ: Hệ số rơi vãi của vật liệu, Kạ= 1,1

Sử dụng xe Huyndai 14T để vận chuyển đất Năng suất vận chuyên của xe được tính theo công thức:

Trang 13

N =nụ xP= ““”: xP

P: Lượng vật liệu mà xe chở được lây theo mức chở thực tế của xe là 14T; P œ 8m?

ny: SO hanh trinh xe thực hiện được trong một ca thi công

T: thời gian làm việc 1 ca T = 8h

K,: Hé sé str dung thoi gian K, = 0,7

t: Thời gian làm việc trong 1 chu ki, t = t, + ta + tye

t, : thời gian bốc vật liệu lên xe ty = 15(phút) = 0,25 h

tạ : thời gian dỡ vật liệu xuống xe tạ = 6(phút) = 0,1 h

2xL„

tự: thời gian vận chuyên bao gồm thời gian đi và vé, tye = 7

V : Vận tốc xe chạy trung binh, V = 40 Km/h

Ly : Cự ly van chuyén trung bình, được xác định theo công thức và so đồ tính:

242 _ ạữi+l2)+l +15

Trang 14

Bộ môn Đường Bộ BTL Tổ chức thi công và Xí nghiệp phụ

B: Bề rộng lề đường thi công

K, : Hé sé lén ép của vật liệu, Kị = 1,4

Do đó tính được

L=-_2 = BAK, 1,25x0,15x1,4 8 = 30,48 m

c San vat liéu

Vật liệu đất đắp lề được vận chuyển và được đồ thành đồng với khoảng cách giữa các đống như đã tính ở trên Dùng máy san D144 để san đều vật liệu trước khi lu lèn Chiều rộng

san lấy tôi đa đúng băng chiều rộng phân lề thi công Trên mỗi đoạn thi công của mỗi bên lề

tiến hành san 3 hành trình như sơ đồ sau:

Trang 15

t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = net + toa)

n: Số hành trình chạy máy san n = 3 x 2 = 6

L.: Chiều dài đoạn công tác của máy san, L= 0,04 Km

V: Vận tốc máy san V= 4 Km/h

tạa: Thời gian quay đầu của máy san, t„4= 3’ = 0,05 h

Q: Khối lượng vật liệu thi công trong một đoạn công tác của máy san cho mỗi lớp

+Với vật liệu: Đảm bảo độ âm tốt nhất, thành phần cấp phối

+Với máy: Chọn phương tiện phù hợp, trình tự, số lần đầm nén

Chỉ tiễn hành lu lèn khi độ âm của đất là độ âm tốt nhất và sai số không lớn quá 1%

Lê đất được lu lèn đến độ chặt K= 0,95, tiến hành theo trình tự sau:

+ Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 6T di 6 luot/diém, van téc lu 2Km/h

+ Lu lén chat: Ding lu tinh 10T di 10 luot/ diém, 5 luot dau lu véi van téc 2,5Knv/h, 5 lượt sau lu với vận tốc 3,5Km/h => V„= 3 Kmih

* Lư sơ bộ : Sứ dụng sơ dé Iu kép

Lu giai đoạn này có tác dụng đầm sơ bộ làm cho lớp đất ôn định một phần về cường độ

và trật tự sắp xếp

Trang 16

Bộ môn Đường Bộ BTL Tổ chức thi công và Xí nghiệp phụ

Sử dụng lu bánh cứng 6T (2 bánh 2 trục), bề rộng bánh lu 120cm, vận tốc lu 2Km/h, lu 6lượt/điễm Tiến hành lu từ thấp lên cao và mép bánh lu cách mép ngoài phần lề và nền đường

10-15cm, các vệt lu chồng lên nhau tôi thiêu 20 + 30 cm

+: Hệ số xét đến trường hợp lu chạy không chính xác, B = 1,25,

+N: tổng số hành trình thực hiện để đạt được số lần lu yêu cầu, N =n,„.,,

+ ny Số hành trình đạt được sau một chu kì, nụ: =4

Trang 17

Với giai đoạn này lu có tác dụng làm cho các hat dat sat lai gan nhau hon tang luc lién ket

giữa các hạt đất, giảm lỗ rỗng Sau giai đoạn này cơ bản lớp đất đạt độ chặt yêu cầu

Gia1 đoạn này sử dụng lu tĩnh 10T, bề rộng bánh lu 150cm lu với số lượt lu 10lượt/điểm,

Trang 18

Bộ môn Đường Bộ BTL Tổ chức thi công và Xí nghiệp phụ Năng suất lu được tính toán như sau:

T.K,.L

L+0,01.L NB

V Các thông số tính toán như công thức tính toán lu sơ bộ

Kết quả tính toán như sau:

+ Năng suất lu:

Khối lượng đất xén cần chuyên :

Q= 2x (0,15x0,15x1,5x0,5 + 0,15x 0,15) x 80 = 6,3 (m?)

Đề xén cắt lề đường ta dùng máy san D144

Năng suất máy san thi công cắt xén được tính như sau:

_60x7xFxLxK,

t

N Trong đó :

T: Thời gian làm việc trong một ca, T=§h

Trang 19

Vx, Ve: Toc d6 may khi xén, chuyén dat: V,=2knv/h , V.=3 km/h

t: Thời gian quay đầu, t=6 phút = 0, 1h

e _P: Lượng vật liệu mà xe chở được lấy theo mức chở thực tế của xe, P = 14 (T) = 8m’

e - nụ: SỐ hành trình xe thực hiện được trong một ca thi công

e T: thoi gian lam viéc 1 ca T= 8h

e_ K Hệ số sử dụng thời gian Kự= 0,7

e t: Thời gian làm việc trong ] chu kì, tEt; + tạ + tực

e_ tạ: thời gian bốc vật liệu lên xe, t, = 15(phút) = 0,25 h

e tạ: thời gian dỡ vật liệu xuống xe, tạ = 6(phút) = 0,1 h

2.E„

e t,.: thoi gian van chuyén bao gom thoi gian di va Ve, tye =

e V: V4n téc xe chay trung binh, V = 40Kn/h

e Ly: Cu ly van chuyén trung bình; được xác định theo công thức và so đồ tính:

Trang 20

Bộ môn Đường Bộ BTL Tổ chức thi công và Xí nghiệp phụ

Kết quả tính toán được:

+ Thời gian vận chuyển: t= 0,25 + 0,1 + 2x =0,5h

TK, _8%9.7 _11 2 (hành trình) 0,5

Lay sé hanh trình vận chuyền là nụ; = 11 ( hành trình )

+ Năng suất vận chuyển: N = n¿xP =11x8 = 88(m/ca)

c Rải CPĐD loại II bằng máy rải chuyên dụng

Vật liệu đá khi vận chuyển đến công trường phải đạt được các yêu cầu về kỹ thuật và độ

âm Nếu đá khô quá thì phải tưới nước thêm để đảm bảo độ âm tốt nhất

Công việc tưới nước bổ sung được thực hiện như sau:

+ Dùng bình có vòi hoa sen tưới đề tránh hạt nhỏ bị trôi

+ Dùng xe xi téc có vòi phun cầm tay nghếch lên trời để tưới

+ Tưới nước trong khi san rải CP phải để nước thấm đều

San rai CP bang máy rải với chiều dày đã lèn ép là 15cm thao tác và tốc độ san sao cho tạo mặt phắng không lượn sóng, không phân tầng hạn chế số lần qua lại không cân thiết của máy

Trang 21

Dùng máy rải 724 chạy để rải lớp CP này Vật liệu được đỗ trực tiếp vào máy rải có vệt rải tôi đa là 5,5m Do đó bề rộng cần rải 11m chia làm 2 vệt rải có kích thước vệt 5,5 m

Năng suất của máy rải tính theo công thức:

P=TxBxhxVxK,xK:

Trong đó:

T: Thời gian làm việc trong 1 ca tính bằng phút: T = 8x60 = 480 phút

B: Bè rộng trung bình của vệt rải, B = 5,5 m

h: Chiều dày lớp CPĐD loại II ở lớp dưới h =0,15 m

V: Vận tốc công tác của máy rải V = 3 m/phút K,: Hé sé str dung thoi gian K = 0,75

K,: Hé sé dam lèn của CPĐD loại H, Kị = 1,3

Kết quả tính toán, ta được:

+ Năng suất máy rải:

P=480 x 5,5 x 0,15 x3 x0,75 x 1,3 = 1158,3 (m/ca)

+ Số ca máy rải cần thiết: n=# = 116 _ 0,148 ca

N 1158,3

d Lu lèn lớp CPĐD) loại IT

Sau khi san rải phải tiến hành lu lèn ngay Chỉ tiễn hành lu lèn khi độ âm của CP là độ

âm tốt nhất với sai số là không lớn hơn +1%

Lớp CPĐD loại HI được lu lèn đến độ chặt K= 0,98 tiến hành theo trình tự sau:

- Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 8T đi 4 lượt/điểm, vận tốc lu 2 km/h

- Lu lèn chặt: 2g1ai đoạn

+ Sử dụng lu rung §T, lu 8luot /điểm, vận tốc trung bình 3 km/h

+ Sử dụng lu bánh lốp 16T, lu10 lượt/điểm, vận tốc trung bình 4 km/h

* Lư sơ Bộ

Lu giai đoạn này có tác dụng đầm sơ bộ làm cho lớp đá dăm ồn định một phân về cường

độ và trật tự sắp xếp

Sử dụng lu bánh cứng §T (2 bánh 2 trục), bề rộng bánh lu 150cm, vận toc lu 2Km /h, số lượt lu 4 lượt/điểm Tiến hành lu từ thấp lên cao và mép bánh lu cách mép ngoài phân lễ và nền đường tối thiêu là 1015 cm, các vệt lu chồng lên nhau 20 ~ 30 cm

Bồ trí sơ đồ Ïu : Sử dụng sơ đồ lu kép

Trang 22

Bộ môn Đường Bộ BTL Tổ chức thi công và Xí nghiệp phụ

+ V: Van toc lu, V=2 km/h

+: Hệ số xét đến trường hợp lu chạy không chính xác, B = 1,25,

+N: tổng số hành trình thực hiện để đạt được số lần lu yéu cau, N =n, 0,

+ nụ Số hành trình dat duoc sau mot chu ki, ny; =16

+n: S6 chu ki phai thuc hién, n, = “: - s =2

- Thay các đại lượng đã biết vào công thức tính toán, ta có:

Trang 23

Lu bánh lốp 16T là loại lu có chiều rộng bánh lu là 214 em Sử dụng sơ đồ lu kép

Sơ đồ lu được bồ trí như sau:

Trang 24

Bộ môn Đường Bộ BTL Tổ chức thi công và Xí nghiệp phụ

Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: n=

3.2.3 Kiém tra nghiém thu

+ Bề dày kết cầu sai số cho phép 5% bề dày thiết kế và không lớn hơn 5mm

+ Cứ 20m dài kiểm tra một mặt cắt

+ Bề rộng sai số cho phép :+10cm và không cho phép sai số âm

+ Độ dốc ngang sai số cho phép :+5%

+ Cao độ sai số cho phép +5mm với lớp móng

+Độ bằng phắng kiểm tra bằng thước dài 3m khe hở lớn nhất không lớn hơn 5mm

Ngày đăng: 10/11/2016, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w