Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN?-Bài I, ĐỊNH NGHĨA -“Vật chất là phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ché
Trang 1CÂU 1: ĐỊNH NGHĨA VẬT CHẤT CỦA LÊ-NIN? Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN?
-Bài
I, ĐỊNH NGHĨA
-“Vật chất là phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồntại không lệ thuộc vào cảm giác”
-Theo lê nin, phạm trù vật chất là một phạm trù “rộng đến cùng cực, rộng nhất mà cho đến nay, thực ra nhận thức luận vẫn chua vượt qua được” nên ko thể định nghĩa vật chất bằng phương pháp thong thường, đem quy nó về một vật thể, một thuộc tính hoặc vào một phạm trù rộng lớn hơn được Vì vậy, lê nin đã sử dụng phương pháp mới để định nghiã vạt chất là: đem đối lập vật chất với ý thức và xác định nó “là cái mà khi tác động lên giác quan của chúng ta thì gây nên cảm giác”
- Trước tiên, cần phải phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học với các quan niệm của khoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của các dạng vật chất Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vôtận, không sinh ra, không mất đi
- Trong định nghĩa, Lênin đã chỉ rõ khi vật chất đối lập với ý thức trong nhận thức luận thì cái quan trọng nhất để nhận biết nó với chính là thuộc tính khách quan Vật chất là thực tại khách quan, Ý thức là thực tại chủ quan "Vật chất là thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"
Như vậy, định nghĩa vật chất của Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau:
1 “vật chất là thực tại khách quan … tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”, nội
dung này chỉ rõ: vật chất là toàn bộ thực tại khách quan, đã và đang tồn tại, không lệ thuộc vào ý muốn chủ quan cuả con người, cho dù con người đã biết hay chưa biết
2 “vật chất… đem lại cho con người trong cảm giác”: Vật chất là nguồn gốc
khách quan của cảm giác, ý thức; cái gây nên cảm giác ở con người khi trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên giác quan con người Do vậy, Vật chất có trước, ý thức có sau
3 “vật chất … được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh”: Cảm
giác, ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của vật chất Ý thức con ngư¬ời là sự phản ánhthực tại khách quan, nghĩa là con ngư¬ời có khả năng nhận thức được thế giới
II, Ý NGHĨA
- Định nghĩa vật chất của Lênin đã bao quát cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng, thừa nhận trong nhận thức luận thì vật chất là tính thứ nhất, và con người có thể nhận thức được thế giới vật chất Như vậy, định nghĩa vật chất của Lênin đã bác bỏ thuyết không thể biết, khắc phục được tính chất siêu hình, trực quan trong các quan niệm về vật chất
Trang 2- Định nghĩa vật chất của Lênin còn chống lại các quan điểm duy tâm về vật chất, tạo cơ sở lý luận để khắc phục quan điểm duy tâm về đời sống xã hội
- Định nghĩa vật chất của Lênin còn có vai trò định hướng cho sự phát triển của nhận thức khoa học
CÂU 2: NÊU QUA DIỂM CỦA CHỦ GHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬN ĐỘNG CỦA VẬT CHẤT? Ý NGHĨA CỦA QUAN ĐIỂM NÀY ĐỐI VỚI HÀNH
ĐỘNG VÀ THỰC TIỄN CỦA CON NGƯỜI?
-Bài 1.Khái niệm
- Theo Ăngghen: “Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao hàm mọi sự biến đổi, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản trong vũ trụ cho đến tư duy”
2.Tính chất
- Tính khách quan: Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, chúng ta khong thể tìm được một dạng vật chất nào tồn tại mà không vận động Awnghen: “vật chất nào mà không vận động, không có gì để nói cả, không có vật chất nào không vận độngcũng như không có sự vận động nào không phải là vận động của vật chất”
phổ biến, đa dạng, phong phú, tính tuyệt đối, tính tương đối (tự phân tích tính chất này vì đã
có trong sách giáo khoa đấy nhé)
3.Các hình thức vận động của vật chất
Theo Ph.Ăngghen, có 5 hình thức vận động cơ bản:
- Vận động cơ giới là sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian
- Vận động vật lý (thay đổi trạng thái vật lý) là vận động của phân tử, của các hạt
cơ bản, vận động của nhiệt, ánh sáng, điện, trường, âm thanh
- Vận động hóa học (thay đổi trạng thái hóa học) là sự vận động của các nguyên tử;
sự hóa hợp và phân giải của các chất
- Vận động sinh vật: vận động của các cơ thể sống như sự trao đổi chất, đồng hóa,
dị hóa, sự tăng trưỏng, sinh sản, tiến hóa
- Vận động xã hội: mọi hoạt động xã hội của con người; sự thay thế các hình thái kinh tế -xã hội từ thấp đến cao
* Vận động và đứng im:
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối vì:
Trang 3+ Đứng im chỉ xảy trong một quan hệ nhất định, chứ không phải trong tất cả mọiquan hệ.
+ Đứng im chỉ xảy trong một hình thức vận động nhất định (vận động cơ giới) + Đứng im là một trạng thái vận động (vận động trong thăng bằng)
+ Vận động tuyệt đối Do đó, nó làm cho sự vật, hiện tượng không ngừng biến đổi, làm cho sự đứng im tương đối luôn luôn bị phá vỡ Đứng im chỉ là tạm thời vì: vận động cá biệt có xu hướng trở thành cân bằng, vận động toàn bộ lại có xu hướng phá vỡ
sự cân bằng riêng biệt đó
=> Tóm lại, vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn, đứng im là tương đối, tạm thời, vật chất không thể nào tồn tại như thế nào khác ngoài cách vận động và vật chất đang vận động đó không thể vận động như thế nào khác ngoài vận động trong không gian và thời gian, vật chất vận động là vô tận nên không gian và thời gian vật chất cũng vô tận
4/ Không gian và thời gian với tư cách là hình thức tồn tại của vật chất
- Quan điểm siêu hình coi không gian là một cái hòm rỗng trong đó chứa
- Quan điểm siêu hình coi không gian là một cái hòm rỗng trong đó chứa vật chất Cókhông gian và thời gian không có vật chất Có sự vật, hiện tượng không tồn tại trong khônggian và thời gian
- Quan điểm duy vật biện chứng:
+ Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất, gắn liền với sự vậnđộng của vật chất
+ Không có không gian và thời gian không có vật chất cũng như không thể có sự vật,hiện tượng tồn tại ngoài không gian và thời gian
“Vì các hình thức cơ bản của mọi tồn tại là không gian và thời gian; tồn tại ngoài thờigian thì cũng hết sức vô lý như tồn tại ở ngoài không gian”1
+ Không gian vô tận Thời gian không có khởi đầu và kết thúc
+ Không gian có 3 chiều Thời gian có một chiều
3.Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự vận động
- Xác định quan điểm duy vật biện chứng; xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng Đứng im chỉ là tạm thời, tương đối
- Hiểu vận động là cái vốn có của vật chất, không do ai tạo ra và không bao giờ bị tiêu diệt Chống lại các quan điểm duy tâm siêu hình
- Nắm vững các hình thức vận động của vật chất để hiểu tính đa dạng, phong phú của vận động
- Sự vật có nhiều hình thức vận động nhưng bao giờ cũng được đặc trưng bằng một hình thức vận động nhất định Không thể quy hình thức vận động cao về hình thức vận động thấp hoặc ngược lại
1
Trang 4- Bài học rút ra cho bản thân: Chúng ta chỉ là một hạt cát , 1 trận xô bờ cũng đủ để sang bãi cát khác, sống cuối cùng rồi cũng sẽ chết vậy sống vội vã cùng thời gian, làm sao cho ý nghĩa, tích cức hơn Ko phải ai cũng đứng trên vinh quang, sẽ có lúc rơi xuống,
đó là xu hướng chung, mỗi người nên có cái nhìn lạc quan hơn về cuộc sống
CÂU 3: NÊU NGUỒN GỐC, BẢN CHÁT CỦA Ý THỨC? VAI TRÒ CỦA Ý THÚC TRONG ĐS HIỆN NAY?
-Bài
- Ý thức theo định nghĩa của triết học Mác - Lênin là một phạm trù song song với phạm trù vật chất , theo đó ý thức là toàn bộ thực tại chủ quan, phản ánh thực tại khách quan, gồm toàn bộ tư tưởng, tâm trạng, hệ tư tưởng… được biểu hiện ra bên ngoài thông qua ngôn ngữ và khái niệm
+ Kết quả của phản ánh phụ thuộc vào cả hai vật: vật tác động và vật nhận t động + Quá trình phản ánh bao hàm cả quá trình thông tin
+ Phản ánh tâm lý: thực hiên trên cơ sở điều khiên của hệ thần kinh
+ Phản ánh năng động sang tạo: thực hiện ở dạng vật chất phát triển
Trang 5- Ý thức: Là hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực, ý thức là hình thức phản ánh chỉ có ở con người.
=> Ý thức là đặc tính riêng của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người
là hoạt động đặc thù của con người, lao động luôn mang tính tập thể
Vai trò của lao động:
+ Lao động đã sáng tạo ra bản thân con người, nhờ có lao động mà con người tách khỏi thế giới động vật,làm cho cơ thể con người ngày càng hoàn thiện,đb là bộ óc và các tri giác
+ Thế giới khác quan bộc lộ những thuộc tính, những kết cấu, những quy luật vận đọng của mình trong quá trình lao động
+ Trong lao động, đồng thời với lao động là ngôn ngữ (ngôn ngữ xuất hiện từ lao động)
- Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức Ngôn ngữ là cái võ vật chất của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng
Vai trò của ngôn ngữ:
+ Là phương tiện giao tiếp trong xã hội, để trao đổi tri thức, kinh nghiệm,
+ Là phương tiện để tổ kết thực tiễn, đồng thời là công cụ của tư duy nhằm khái quát hoá, trừu tượng hoá hiện thực
Tóm lại, không có ngôn ngữ thì ý thức không thể hình thành, tồn tại và phát triển
=>Ý thức là nội dung thì ngôn ngữ là hình thức biểu hiện của nó
+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khác quan, bởi vì ý thức con người mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn
+ Phản ánh ý thức là sự phản ánh sáng tạo Tính sáng tạo của ý thức rất đa dạng, phong phú Tuy nhiên đó là sự sáng tạo dựa trên sự phản ánh
- Quá trình ý thức được thống nhất bởi các mặt sau:
+ Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh Sự trao đổi này mang tính chất hai chiều, có chọn lọc các thông tin cần thiết
+ Mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
+ Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan, tức là quá trình hiện thực hoá tư tưởng thông qua hoạt động thực tiễn
Trang 6+ Ý thức không phải là một hiện tượng tự nhiên thuần tuý mà là một hiện tượng
xã hội Ý thức chỉ được nảy sinh trong lao động, trong hoạt động cải tạo thế giới của con người
III Ý NGHĨA
-CNDVBC khẳng định, vật chất có trước, sinh ra ý thức, quyết định ý thức, song ý thức cũng có tính độc lập tương đối và có tác động ngược lại đối với vật chất Sự tác động này diễn ra theo hai hướng:
+ Nếu ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan nó sẽ có tác dụng thúc đẩy hoạt động thực tiễn
+ Nếu ý thức phẩnnhs không đúng hiện thực khách quan thì sẽ kìm hãm sự pháttriển của thực tiễn
CÂU 4: PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN? Ý NGHĨA?
-Bài 1/Khái niệm “phát triển”
- Quan điểm siêu hình cho rằng phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về mặt số lượng hay khối lượng mà không có sự thay đổi về chất Phát triển cũng như quá trình chuyển lên liên tục,không có bước quanh co, thăng trầm phức tạp Nguồn gốc phát triển
là do bên ngoài quy định
- Quan điểm duy vật biện chứng phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện tới hoàn thiện hơn
- Phát triển là quá trình phát sinh giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật, là quá trình thống nhất giữa phủ định các nhân tố tiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân
tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự vật
2/Tính chất của sự phát triển - Tính chất khách quan, phổ biến, đa dạng và phong phú
- Tính khách quan của sự phát triển: được biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển,nó là cái vốn có của bản thân sự vật hiện tượng, là quá trình giải quyếtmấu thuẫn của SV, HT đó =>ko phụ thuộc vào ý thức con người
- Tính phổ biến: thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên xã hội, tư duy, trong tất cả mọi SV, HT và trong mọi quá trình , mọi giai đoạn của SV< HT đó
- Tính đa dạng, phong phú: thể hiện ở chỗ phát triển là khuynh hướng chung của mọi SV, HT , song mỗi sv, mối ht, mỗi lĩnh vực hiện thực lại có quá trình phát triển ko hoàn toàn giống nhau Tồn tại ở những ko gia và thời gian khác nhau sẹ vật phát triển sẽ khác nhau
- Phát triển mang tính kế thừa nhưng trên cơ sở có sự phê phán, lọc bỏ, cải tạo và phát triển, không kế thừa nguyên xi hay lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc, hình th
Trang 7- Phát triển không chỉ là sự thay đổi về mặt số lượng hay khối lượng mà nó còn là
sự thay đổi về chất ức chế
- Tùy vào từng sự vật, hiện tượng,quá trình cụ thể, phát triển còn bao gồm cả sự thụt lùi đi xuống nhưng khuynh hướng chung là đi lên, là tiến bộ Theo quan điểm duy vật biện chứng thì khuynh hướng của sự phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc
- Nguồn gốc của sự phát triển là ở trong bản thân sự vật hiện tượng, do mâu thuẫn của sự vật hiên tượng quy định
Nội dung cơ bản của nguyên lý :
3, Ý nghĩa phương pháp luận :
-Khi xem xét sự vật hiện tượng phải có quan điểm phát triển
-Yêu cầu của quan điểm phát triển:
+ Xem xét sự vật hiện phải đặt chúng trong sự vật động phát triển không ngừng, vạch ra xu hướng biến đổi chuyển hóa của chúng
+ Phải biết phân chia quá trình phát triển của sự vật thành nhiều giai đoạn Trên
cơ sở đó tìm ra phương pháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật phát triển nhanh hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của nó
Trang 8CÂU 5: PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VỀ MỐI QUAN HỆ PHỔ BIẾN?Ý NGHĨA?
a Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến
-Đối lập phép biện chứng, quan điểm siêu hình coi sự tồn tại của các sự vật và hiện tượng trong thế giới là những cái tách rời nhau, giữa chúng không có sự liên hệ tác động qua lại, không có sự chuyển hóa lẫn nhau và nếu có chỉ là sự liên hệ mang tính chất ngẫunhiên, gián tiếp v.v Ngược lại, phép biện chứng duy vật cho rằng, trong sự tồn tại của các sự vật và hiện tượng của thế giới không phải là sự tồn tại tách rời và cô lập lẫn nhau,
mà chúng có những mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, ràng buộc và phụ thuộc, qui định lẫn nhau, chuyển hoá cho nhau v.v
- Khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yêu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới Những hình thức riêng biệt, cụ thể của mối liên hệ là đối tượng nghiên cứu của từngngành khoa học cụ thể
- Khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ những mối liên hệ ở nhiều sự vật, hiệntượng của thế giới Đây chính là đối tượng nghiên phép biện chứng duy vật là những mốiliên hệ chung, phổ biến nhất của thế giới Vì vậy, Ăngghen viết: “Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến”
b Tính chất của mối liên hệ
- Tính khách quan của mối liên hệ, tức là cái vốn có của các sự vật hiện tượng độc lập và không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người; con người có thể nhận thức
và vận dụng trong hoạt động thực tiễn;
- Tính phổ biến của mối liên hệ, tức là trong sự tồn tại của các sự vật và hiện tượng của thế giới không phải là sự tồn tại tách rời và cô lập lẫn nhau, mà chúng là một thể
Trang 9thống nhất Trong thể thống nhất đó tạo thành những cấu trúc, những hệ thống và là một
hệ thống mở bởi những mối liên hệ, tác động qua lại, ràng buộc và phụ thuộc, qui định, chuyển hoá cho nhau, v.v…
- Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ, tức là các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau gắn liền với những điều kiện lịch sử nhất định Xuất phát từ tính đa dạng thế giới vật chất dẫn đến mối liên hệ đa dạng, biểu hiện ở:
* Liên hệ trong không gian ( cùng 1 thời điểm diễn ra nhiều sự kiện)
* Liên hệ trong thời gian ( là sự liên hệ kế tiếp nhau của các sự kiện )
* Liên hệ bên trong ( là mối liên hệ xảy ra bên trong sự vật hiện tượng.)
* Liên hệ bên ngoài (là mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác)
* Liên hệ cơ bản
* Liên hệ không cơ bản
Nôi dung của nguyên lý
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Xuất phát từ tính khách quan và phổ biến của mối liên hệ đã cho chúng ta thấy trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện
+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta khi phân tích về sự vật phải đặt nó trongmối quan hệ với sự vật khác Đồng thời phải nghiên cứu tất cả những mặt, những yếu tố, những mối liên hệ vốn có của nó Qua đó để xác định được mối liên hệ bên trong, bản chất, v.v để từ đó có thể nắm được bản chất, qui luật của sự vật và hiện tượng
- Xuất phát từ tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ đã cho chúng ta thấy trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể
+ Quan điểm lịch sử cụ thể đòi hỏi khi nghiên cứu sự vật phải thấy sự tồn tại vậnđộng và phát triển của bản thân các sự vật và hiện tượng là một quá trình có tính giai đoạn, tính lịch sử cụ thể Cho nên khi phân tích tính toàn diện về các mối liên hệ của sự vật phải đặt nó trong mối quan hệ cụ thể, với những điều kiện lịch sử cụ thể của các mối quan hệ đó
Trang 10CÂU 6: KHÁI NIỆM LÀ GÌ? PHẠM TRÙ LÀ GÌ? PHẠM TRÙ TRIẾT HỌC LÀ GÌ? PHÂN TÍCH CÁC CẶP PHẠM TRÙ?
-Bài
- Khái niêm: là một hình thức tư duy được dung để phản ành nhứng thuộc tính
chung, bản chất, khác biệt, thuộc 1 lớp cac hiện thực cụ thể trong hiện thực
- Phạm trù của phép biện chứng duy vật : là những khái niệm chung nhất, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung,cơ bản phổ biến nhất của các sự vật hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định
-Phạm trù triết học: là những khái niệm chung nhất, rộng nhất phản ánh những mặt, những mối liện hệ bản chất của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy, làcông cụ của nhận thức, đánh dấu trình độ nhận thức của con người
III CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Cái chung và cái riêng
*Đ/n phạm trù cái chung và cái riêng; cái đơn nhất
- Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiệng tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
- Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác
Trang 11- Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định nào đó và không được lặp lại ở bất kỳ một kết cấu vật chất nào khác
*Tính chất: Tính chất khách quan, phổ biến, đa dạng và phong phú
*Mối quan hệ biện chứng:
- Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan, vì nó là biểu hiện tính hiện thực tất yếu, độc lập với ý thức con người
- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại củamình; cái chung không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng mà nó phải tồn tại trong từng cáiriêng cụ thể, xác định
- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Không có cái riêng tồn tại độclập, tuyệt đối tách rời cái chung mà tất yếu phải tồn tại trong mối liên hệ với cái chung
- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cái chung là cái bộphận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng bởi vì cái riêng là tổng hợp của cái chung và cáiđơn nhất, còn cái chung biểu hiện tính phổ biến, tính quy luật của nhiều cái riêng
- Cái riêng và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định: Cái mới ra đời: đi từ cái đơn nhất - cái đặc thù - cái phổ biến Cái cũ mất theo con đg chuyển hóa ngc lại
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Muốn biết được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng, từ những
sự vật, hiện tượng riêng lẻ
- Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung trong hoạt động thực tiễn, phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng
- Trong hoạt động thực tiễn thấy sự chuyển hoá nào có lợi chúng ta cần chủ đọng tác động để nó sơm trở thành hiện thực
Trang 122 Nguyên nhân và kết quả
a Phạm trù nguyên nhân và kết quả
- Nguyên nhân là phạm trù để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định
- Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi do sự tác động lẫn nhau giữa các
sự vật, hiện tượng hoặc các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng gây ra Kết quả chỉ sự biến đổi do nguyên nhân gây ra
-Nguyên cớ là htg k trực tiếp gây ra kết quả nhưng có liên hệ bề ngoài ngẫu nhiên với kết quả
b Tính chất và mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
* Tính chất: - Tính chất khách quan, phổ biến, đa dạng và phong phú
- Tính khách quan
- Tính tất yếu
- Tính phổ biến, lặp đi lặp lại
- Nguyên nhân khác nguyên cớ
=> Nguyên cớ mang tính chủ quan dùng để che đậy những nguyên nhân Nguyên cớ là điều kiện là cái rất cần thiết để chuyển hoá nguyên nhân thành kết quả
* Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả:
- Nguyên nhân quyết định kết quả
- Nguyên nhân có trước, sinh ra kết quả
- Nguyên nhân thế nào thì sinh ra kết quả thế ấy
=> Mối quan hệ nhân quả không chỉ đơn thuần là sự đi kế tiếp nhau về thời gian (cái này có trước cái kia), mà là mối liên hệ sản sinh: cái này tất yếu sinh ra cái kia