1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bản đăng ký đạt Tiêu chuẩn Môi Trường Cty dệt nhuộm Samil Vina

33 482 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty SAMIL VINA được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh các sản phẩm ngành dệt nhuộm và in se sợi, dệt, nhuộm và in.. - Theo nội dung ở phụ lục III, bản đăng ký đạt

Trang 1

MỞ ĐẦU

Công ty TNHH SAMIL VINA (SAMIL VINA Co., LTD) là công ty có 100% vốnnước ngoài, được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 441/GP-KCN-ĐN do Ban quản lýcác Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai cấp ngày 24 tháng 01 năm 2006

Công ty SAMIL VINA được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh các sản phẩm ngành dệt nhuộm và in (se sợi, dệt, nhuộm và in) Trụ sở và nhàxưởng sản xuất đặt tại KCN Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Chấp hành nghiêm túc Điều 18 của Luật Môi trường Việt Nam và các văn bảnqui định dưới luật của Chính phủ, Công ty TNHH SAMIL VINA đã thực hiện các thủ tụcvề môi trường cho xưởng sản xuất của công ty bằng việc xây dựng Bản đăng ký đạt tiêuchuẩn môi trường Căn cứ pháp lý cho việc thực hiện Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môitrường là:

- Theo thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 của BộKhoa học Công nghệ và Môi trường về việc hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo đánhgiá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư

- Các dự án không thuộc danh mục ở phụ lục I (không có tiềm năng gây ô nhiễmmôi trường trên diện rộng, không dễ gây ra sự cố môi trường, khó khống chế và khó xácđịnh các chỉ tiêu ô nhiễm) sẽ được đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường

- Theo nội dung ở phụ lục III, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường này có nộidung như sau:

 Mô tả địa điểm thực hiện dự án;

 Tóm tắt quy mô công trình (tổng vốn đầu tư, nguyên nhiên liệu, quy trình côngnghệ sản xuất, sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm …);

 Các nguồn thải gây ô nhiễm đến môi trường;

 Các biện pháp hạn chế tiêu cực của dự án (bụi, hơi khí độc, nước thải, chấtthải rắn, và các sự cố về môi trường );

 Chương trình giám sát môi trường;

 Cam kết đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường

Trang 2

CHƯƠNG MỘTMÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN1.1 Giới thiệu sơ lược về dự án

1.1.1 Tên dự án

XƯỞNG SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM NGÀNH DỆT NHUỘM VÀ IN - CÔNG

TY TNHH SAMIL VINA

1.1.2 Chủ đầu tư

- Chủ đầu tư : CÔNG TY TNHH SAMIL KNIT

- Trụ sở chính: 190-99 Sangjisuk-ri, Kyoha-myun, Paju-City, Kyunggy-do, Korea

- Điện thoại: 82-2-3451 6700

- Người đại diện: Ông KIM JAI WOO - Chủ tịch hội đồng quản trị

- Tổng vốn đầu tư: 16.000.000 USD

Trong đó: + Vốn cố định: 14.682.080 USD

+ Vốn lưu động: 1.317.920 USD

1.1.3 Vị trí xây dựng dự án

Vị trí đặt trụ sở và xây dựng Xưởng sản xuất các sản phẩm ngành dệt nhuộm và

in của Công ty SAMIL VINA tại lô đất D.I- 5+7+9+11 KCN Long Thành, huyện LongThành, tỉnh Đồng Nai

1.1.4 Diện tích xây dựng nhà xưởng

Tổng diện tích khu đất của Công ty SAMIL VINA tại lô đất D.I- 5+7+9+11, KCNLong Thành là 62.000 m2, trong đó diện tích xây dựng nhà xưởng là 35.745 m2 được bốtrí các hạng mục như: khu vực dệt, khu vực nhuộm, khu vực in, khu vực gia công,…

Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực nhà xưởng của Công ty SAMIL VINA được

trình bày trong Phần Phụ lục.

1.1.5 Ngành nghề hoạt động

Công ty SAMIL VINA được thành lập với lĩnh vực hoạt động chính là sản xuấtkinh doanh các sản phẩm ngành dệt nhuộm và in (se sợi, dệt, nhuộm và in)

Trang 3

1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng

1.2.1 Nguyên vật liệu sử dụng và thị trường cung cấp

Nguyên liệu chủ yếu của ngành dệt là sợi Sợi được mua từ các công ty lớn trongnước và được nhập từ nước ngoài Trong 02 năm đầu, khoảng 80% nguyên liệu sợi đượcnhập khẩu và 20% mua ở thị trường trong nước Từ năm thứ 3 trở đi, khi hoạt động sảnxuất đã đi vào ổn định, công ty dự kiến sẽ giảm số lượng nguyên liệu nhập khẩu xuốngcòn khoảng 50% và gia tăng tỷ lệ nguyên liệu sợi mua ở thị trường trong nước đạt 50%.Ngoài nguyên liệu chính là sợi, còn có một số nguyên liệu phụ khác cho ngành dệtnhuộm là: vật liệu nhuộm, hoá chất… Dự kiến số lượng nguyên vật liệu sử dụng và thị

trường cung cấp được trình bày trong Bảng 1.1

Bảng 1.1 - Dự kiến số lượng nguyên vật liệu sử dụng và thị trường cung cấp

STT Nguyên vật liệu

Sốlượng(tấn)

Thànhtiền(1.000USD)

Sốlượng(tấn)

Thànhtiền(1.000USD)

Sốlượng(tấn)

Thànhtiền(1.000USD)

I Nhập khẩu

II Mua trong nước

1.2.2 Phương thức vận chuyển và bảo quản nguyên vật liệu

Tất cả các loại nguyên vật liệu đều được đóng thành kiện hàng lớn theo từngchủng loại tại nước xuất hàng đi, được nhập khẩu và vận chuyển bằng xe tải về tập kếttại kho chứa nguyên liệu trong nhà xưởng theo từng loại riêng biệt

1.2.3 Năng lượng tiêu thụ

Năng lượng tiêu thụ chính phục vụ cho hoạt động của Xưởng sản xuất là điệnnăng Dự kiến trong năm đầu lượng điện tiêu thụ với định mức khoảng 112.500Kw/tháng, trong năm thứ hai là 168.780 Kw/tháng và trong những năm sau, khi hoạtđộng sản xuất đã ổn định, dự kiến lượng điện tiêu thụ trung bình là 225.000 Kw/tháng.Nguồn điện cung cấp lấy từ hệ thống lưới điện quốc gia trong khu vực khu công nghiệp

Trang 4

1.2.4 Nhu cầu sử dụng nước

Hoạt động sản xuất ngành dệt nhuộm thường sử dụng nước khá nhiều, ngoài racòn lượng nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt hàng ngày của cán bộ công nhân viênlàm việc tại xưởng sản xuất và nước làm mát máy móc, thiết bị Nhu cầu sử dụng nướcdự kiến khoảng 1.200-1.500 m3/ngày cho hoạt động sản xuất và khoảng 30-50 m3/ngàycho sinh hoạt của CBCNV của công ty

1.2.5 Nguồn tiếp nhận nước thải

Nguồn tiếp nhận nước thải của công ty là hệ thống cống thu gom nước thải củaKCN Long Thành Nước thải của công ty sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995loại B trước khi thải vào hệ thống cống thoát chung của khu công nghiệp

1.3 Quy trình công nghệ, sản phẩm và công suất sản xuất

1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình sản xuất các sản phẩm sợi, dệt nhuộm và quy trình sản xuất sản phẩm

in của Công ty SAMIL VINA được thực hiện một cách khép kín bằng máy móc, thiết bị

tiên tiến qua các công đoạn được trình bày trong Hình 1.1 & Hình 1.2.

1.3.2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ

Sản phẩm của công ty sẽ là các loại vải thành phẩm từ các quá trình se sợi, dệtnhuộm và in Mẫu mã sẽ tùy theo đơn đặt hàng của khách hàng Thị trường tiêu thụ sảnphẩm của công ty chủ yếu là xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước Châu Á

1.3.3 Công suất sản xuất và doanh thu hàng năm

Công suất sản xuất của công ty tùy thuộc vào thị trường tiêu thụ Theo kế hoạchphát triển, trong năm đầu tiên sản lượng có thể đạt 2.200 tấn/năm; đến năm thứ hai tổngsản lượng sẽ tăng lên 10.500 tấn/năm; và từ năm thứ ba trở đi khi hoạt động sản xuất đã

đi vào ổn định, tổng sản lượng sẽ đạt khoảng 15.000 tấn/năm

Dự kiến tổng sản lượng các sản phẩm dệt nhuộm của công ty và doanh thu hàng

năm được trình bày trong Bảng 1.2.

Trang 5

Bảng 1.2- Dự kiến tổng sản lượng sản phẩm sản xuất và doanh thu hàng năm

lượng(tấn)

Thành tiền ( USD)

Sảnlượng(tấn)

Thành tiền(USD)

Sảnlượng(tấn)

Thành tiền (USD)

Các loại vải

Tổng cộng 2.200 7.700.000 10.500 36.750.000 15.000 52.500.000 1.4 Trang thiết bị và nguồn nhân lực

1.4.1 Trang thiết bị sử dụng

Theo quy trình công nghệ sản xuất của công ty, toàn bộ các sản phẩm đều đạtchất lượng cao Sản phẩm được sản xuất bằng các loại máy móc thiết bị tiên tiến Danhmục các loại máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất và các loại máy móc

thiết bị văn phòng và phương tiện vận chuyển sản phẩm được trình bày trong Bảng 1.3.

Bảng 1.3- Danh mục các loại máy móc thiết bị sử dụng

và năm SX

I MÁY MÓC, THIẾT BỊ DÙNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

01 Máy nhuộm JET hoàn toàn

02 Máy nhuộm JET hoàn toàn

03 Máy nhuộm JET hoàn toàn

2006

2003

Trang 6

08 Máy cắt mở khổ Bộ 2 Hàn Quốc

Trang 7

27 Máy may và linh kiện Bộ 600 Hàn Quốc

33 Thiết bị kiểm tra cường lực ánh

II MÁY MÓC, THIẾT BỊ DÙNG TRONG VĂN PHÒNG

Trang 8

III PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN

2006

1.4.2 Nguồn nhân lực

Tổng số cán bộ CNV dự kiến của Công ty SAMIL VINA trong năm đầu tiên là

144 người, đến năm thứ hai số lượng gia tăng thành 249 người và từ năm thứ ba trở đikhi hoạt động sản xuất đi vào ổn định, số lượng tăng thành 469 người Phân bổ lao độngcủa công ty bao gồm lao động trực tiếp và gián tiếp trong các năm được trình bày trong

Bảng 1.4.

Bảng 1.4- Phân bổ lao động qua các năm (ĐVT: người)

Nam ngoàiNước NamViệt ngoàiNước NamViệt ngoàiNước

I Lao động trực tiếp

Trang 10

Đánh sợi

Sợi từ bộ phận làm sợi

Kiểm traDệt

Định vị

Se sợiCuộn ống

Vải dệt xám

từ Samil Knit

Sợi từ các nguồn khác

Vải dệt (xám) từ các nguồn khác Vải dệt xám từ Samil Vina

Xử lí trước khi nhuộmPreseting

Kiểm traNhuộm

Đóng gói

Sợi từ Samil Knit Co.,

Sợi từ Samil Knit Co., từ các nguồn khácSợi

Xử lí sau khi nhuộmHoàn tất

Trang 11

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ IN

HÌNH 1.2 - QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM IN

ĐÓNG GÓIKIỂM TRA

XỬ LÝ SAU KHI IN

INXỬ LÝ TRƯỚC KHI IN

Trang 12

CHƯƠNG HAICÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG2.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí

Nguồn gây ô nhiễm không khí trong hoạt động sản xuất ngành dệt nhuộm chủyếu là từ hai nguồn thải chính: khói thải từ lò hơi đốt dầu FO chứa các chất ô nhiễm như

SO2, NOx, CO, bụi và hơi hóa chất bốc lên từ công đoạn giặt tẩy, nhuộm sản phẩm baogồm hơi nước, hơi H202, javel, xút, hơi thuốc nhuộm Ngoài ra còn có các nguồn ônhiễm khác như bụi, nhiệt và ồn Các nguồn gay ô nhiễm không khí sẽ lần lượt đượctrình bày dưới đây

2.1.1 Khí thải lò hơi đốt dầu FO

Trong hoạt động sản xuất các sản phẩm dệt nhuộm, Công ty SAMIL VINA sẽ sửdụng 4 lò hơi chạy bằng dầu FO với lượng dầu sử dụng khoảng 3000 lít/ngày, tính chất

của dầu FO sử dụng tại Việt Nam có những đặc trưng kỹ thuật như trong Bảng 2.1.

Bảng 2.1 - Các đặc trưng kỹ thuật của dầu FO sử dụng tại Việt Nam

Nguồn: Petrolimex

1 Tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu

Quá trình đốt các nhiên liệu có nguồn gốc hóa thạch (dầu DO, FO) thường sinh racác chất gây ô nhiễm không khí như bụi than (C), dioxit lưu huỳnh (SO2), oxit nitơ (NOx),

Trang 13

oxit carbon (CO), tổng hydrocacbon (THC) và các andehyt (RHO), trong đó quan trọngnhất là SO2 với tải lượïng và nồng độ thường rất cao Tải lượng các chất ô nhiễm từ quátrình đốt dầu phụ thuộc vào hàm lượng S (% khối lượng) có trong dầu và được trình bày

trong Bảng 2.2.

Bảng 2.2 - Tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu

Các nguồn có

nguyên liệu đốt là dầu

Các chất ô nhiễm tính ra kg/tấn dầu

2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi

Theo kết quả tính toán 1 kg dầu khi chạy lò hơi (với chế độ đốt có hệ số khí dư là1,2) sẽ thải ra 24,3 m3 khí thải thì 1 giờ 04 lò hơi của công ty sẽ thải ra 4374 m3 Khi đó

nồng độ các chất ô nhiễm tính được như trong Bảng 2.3.

Trang 14

Bảng 2.3 - Tính toán nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi

Chất ô nhiễm Đơn vị Kết quả tính TCVN 6991 - 2001

-Ghi chú: Chọn tiêu chuẩn thải theo thải lượng các chất vô cơ trong KCN và công nghệ

sản xuất thuộc công nghệ cấp A và ứng với nguồn thải Q1 có lưu lượng khí thải < 5.000

2.1.2 Hơi hóa chất

Hơi hóa chất bốc lên từ các công đoạn giặt tẩy và nhuộm do việc gia nhiệt làmhơi nước bay hơi kéo theo các hơi hóa chất Công ty SAMIL VINA không sử dụng cáchợp chất clo và nước Javel để giặt tẩy vải mà sử dụng chủ yếu là xút, xà bông và nướcoxy già (H2O2) Mặc dù hơi khí thoát ra từ các công đoạn này ít tác động đến môi trườngxung quanh nhưng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các công nhân lao động trong xưởng sảnxuất nên cũng cần phải có biện pháp khống chế nguồn ô nhiễm này

2.1.3 Nguồn ô nhiễm bụi, ồn và vi khí hậu

1 Nguồn phát sinh bụi

Bụi phát sinh từ các nguồn chủ yếu sau đây:

- Từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm: hoạt động vậnchuyển thường phát sinh bụi, nhất là vào những tháng nắng

- Từ công đoạn cắt mở khổ vải: bụi từ công đoạn này thường có kích thước vàtrọng lượng nhẹ, dễ phát tán và ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân trực tiếp sảnxuất trong công đoạn này

Trang 15

2 Nguồn phát sinh ồn

Các loại máy móc, trang thiết bị sử dụng trong dây chuyền sản xuất của công tyhoàn toàn nhập mới 100%, do đó nguyên nhân gây ồn do máy móc có phần hạn chế.Nhưng nhìn chung hoạt động tổng thể của công ty cũng phát sinh tiếng ồn với nhiềumức độ khác nhau từ các nguồn như: máy may, máy dệt, máy cuộn, máy nén khí…

Ngoài ra các phương tiện vận chuyển hàng hóa và nguyên liệu trong phạm vi khuvực nhà xưởng cũng gây nên tiếng ồn nhưng cường độ không cao, có tính gián đoạn

Tiếng ồn đo được trong xưởng sản xuất của các công ty tương tự lúc đang hoạtđộng trung bình khoảng 80dBA Mức ồn tổng từ các máy có khả năng đạt 87dBA Tiếngồn ở mức 80 dBA đã làm giảm sự chú ý, dễ mệt mỏi, nhức đầu chóng mặt, tăng cườngcác quá trình ức chế của hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng tới thính giác của conngười Tiếp xúc với tiếng ồn cường độ cao trong một thời gian dài sẽ làm thính lực giảmsút, dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp Tiếng ồn cũng gây nên những thương tổn cho hệ timmạch và làm tăng các bệnh về đường tiêu hóa Tuy nhiên, với độ ồn như vậy và nằmtrong khu công nghiệp tập trung cách xa khu dân cư thì các tác động của tiếng ồn đếnmôi trường xung quanh là không có, tiếng ồn chỉ ảnh hưởng đến công nhân đang trựctiếp lao động tại nhà xưởng Do đó công ty cần phải có biện pháp bảo trì máy móc,tránh trường hợp máy móc phát ra tiếng ồn lớn do hoạt động lâu ngày gây nên, đảm bảomôi trường làm việc tốt cho công nhân

3 Các yếu tố vi khí hậu

Đối với các cơ sở dệt nhuộm thì khu vực tẩy nhuộm thường có điều kiện vi khíhậu không tốt Tại khu vực xưởng nhuộm thường có nhiệt độ cao do nhiệt từ các đườngống cấp hơi, nhiệt từ các bể nhuộm, giặt nóng , không chỉ có nhiệt độ cao, xưởngnhuộm thường có độ ẩm khá cao do lượng hơi nước thất thoát Nhiệt độ và độ ẩm caothường tác động xấu đến khả năng làm việc của công nhân Việc cải thiện điều kiện vikhí hậu tại khu vực xưởng nhuộm là cần thiết Do đó công ty cần phải có biện phápthông thoáng gió, giải nhiệt thích hợp đảm bảo sức khỏe cho công nhân lao động

Tháng 05/2006, công ty đã phối hợp với đơn vị tư vấn để thực hiện đo đạc chấtlượng môi trường không khí tại khu vực xây dựng dự án Kết quả đo đạc được trình bày

trong Bảng 2.4.

Trang 16

Bảng 2.4 - Kết quả đo chất lượng môi trường khí tại khu vực xây dựng dự án

dựng dự án

Ghi chú:

- Kết quả quan trắc do Phân viện Bảo hộ Lao động Tp.HCM thực hiện ngày 11/05/2006.

- TCVN 5937 -1995: Tiêu chuẩn Việt Nam quy định về chất lượng môi trường không khíxung quanh

- * : TCVN 5949-1998: Tiêu chuẩn quy định độ ồn

Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu đo đạc đều nằm trong

khoảng giới hạn cho phép theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937-1995 quy định về chấtlượng môi trường không khí xung quanh

2.2 Nước thải

2.2.1 Nước thải sản xuất

Nước thải phát sinh trong hoạt động sản xuất các sản phẩm dệt nhuộm chủ yếuđược thải ra từ các công đoạn:

- Tẩy trắng, xả tẩy

- Nhuộm, in, xả nóng, xả lạnh

- Hồ vải

- Vệ sinh thiết bị, nhà xưởng

1 Lưu lượng nước thải

Theo tài liệu hướng dẫn đánh giá nhanh của WHO thì lượng nước thải phát sinh từquá trình nhuộm vải là 50m3/tấn vải sợi Tuy nhiên qua khảo sát và tham khảo một sốcác cơ sở dệt nhuộm trên địa bàn Tp.HCM cho thấy nước thải của các cơ sở này thườngcó mức thải dao động trong khoảng 25-30m3/tấn vải sợi Như vậy với qui mô sản xuấtvào năm ổn định của Công ty SAMIL VINA là 15.000 tấn vải sợi/năm thì lưu lượngnước thải sản xuất ước tính khoảng 1.000-1.200m3/ngày

Trang 17

2 Tính chất nước thải

Mức độ ô nhiễm và thành phần nước thải trong công nghiệp dệt nhuộm phụ thuộcnhiều vào loại hóa chất sử dụng, mặt hàng sản xuất và máy móc thiết bị sử dụng.Nguyên liệu sử dụng khác nhau thì nước thải cũng khác nhau, sợi len và cotton thô khinhuộm sẽ thải ra chất tự nhiên của sợi làm nước thải có độ màu cao, BOD, COD và SScao; các loại nguyên liệu tổng hợp thì nguồn ô nhiễm chính là do các loại hóa chất ởgiai đoạn tẩy nhuộm Tính chất nước thải của một số công đoạn trong quá trình dệt

nhuộm được trình bày trong Bảng 2.5

Bảng 2.5 - Tính chất nước thải tại một số công đoạn trong quá trình dệt nhuộmThông số Nhuộm

và tẩy len

Kéo, nhuộm sợi cotton

Nhuộm sợi Polyester

Tẩy nhuộm sợi tổng hợp

Nguồn: Trung tâm Thông tin KHCN.

Bảng 2.6 - Tính chất nước thải đặc trưng của các cơ sở dệt nhuộm tai Tp.HCM

(nguồn thải loại B)

Nguồn: Kết quả tổng hợp của VITTEP.

Qua tính chất nước thải ngành dệt nhuộm nêu trong Bảng 2.5 và 2.6 cho thấy nước

thải sản xuất của Công ty SAMIL VINA sẽ vượt tiêu chuẩn thải TCVN 5945-1995 chonguồn loại B rất nhiều lần, vì vậy nước thải sản xuất của công ty phải được xử lý đạttiêu chuẩn loại B trước khi thải ra hệ thống cống thoát nước chung của KCN

2.2.2 Nước thải sinh hoạt

Theo dự án đầu tư, khi hoạt động ổn định công ty sẽ có tổng số CBCNV lao độngtrực tiếp và gián tiếp là 470 người Tính trung bình một người làm việc tại công ty sử

Ngày đăng: 10/11/2016, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 - Dự kiến số lượng nguyên vật liệu sử dụng và thị trường cung cấp - Bản đăng ký đạt Tiêu chuẩn Môi Trường  Cty dệt nhuộm Samil Vina
Bảng 1.1 Dự kiến số lượng nguyên vật liệu sử dụng và thị trường cung cấp (Trang 3)
Bảng 1.3- Danh mục các loại máy móc thiết bị sử dụng - Bản đăng ký đạt Tiêu chuẩn Môi Trường  Cty dệt nhuộm Samil Vina
Bảng 1.3 Danh mục các loại máy móc thiết bị sử dụng (Trang 5)
Bảng 1.2- Dự kiến tổng sản lượng sản phẩm sản xuất và doanh thu hàng năm - Bản đăng ký đạt Tiêu chuẩn Môi Trường  Cty dệt nhuộm Samil Vina
Bảng 1.2 Dự kiến tổng sản lượng sản phẩm sản xuất và doanh thu hàng năm (Trang 5)
Bảng 1.4- Phân bổ lao động qua các năm (ĐVT: người) - Bản đăng ký đạt Tiêu chuẩn Môi Trường  Cty dệt nhuộm Samil Vina
Bảng 1.4 Phân bổ lao động qua các năm (ĐVT: người) (Trang 8)
HÌNH 1.2 - QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM IN - Bản đăng ký đạt Tiêu chuẩn Môi Trường  Cty dệt nhuộm Samil Vina
HÌNH 1.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM IN (Trang 10)
Bảng 2.1 - Các đặc trưng kỹ thuật của dầu FO sử dụng tại Việt Nam - Bản đăng ký đạt Tiêu chuẩn Môi Trường  Cty dệt nhuộm Samil Vina
Bảng 2.1 Các đặc trưng kỹ thuật của dầu FO sử dụng tại Việt Nam (Trang 11)
Bảng 2.2 - Tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu Các nguồn có - Bản đăng ký đạt Tiêu chuẩn Môi Trường  Cty dệt nhuộm Samil Vina
Bảng 2.2 Tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu Các nguồn có (Trang 12)
Bảng 2.3 - Tính toán nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi - Bản đăng ký đạt Tiêu chuẩn Môi Trường  Cty dệt nhuộm Samil Vina
Bảng 2.3 Tính toán nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi (Trang 13)
Bảng 2.5 - Tính chất nước thải tại một số công đoạn trong quá trình dệt nhuộm Thoâng soá Nhuộm - Bản đăng ký đạt Tiêu chuẩn Môi Trường  Cty dệt nhuộm Samil Vina
Bảng 2.5 Tính chất nước thải tại một số công đoạn trong quá trình dệt nhuộm Thoâng soá Nhuộm (Trang 16)
Hình 3.3 - Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sản xuất - Bản đăng ký đạt Tiêu chuẩn Môi Trường  Cty dệt nhuộm Samil Vina
Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sản xuất (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w