Công ty SAMIL VINA được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh các sản phẩm ngành dệt nhuộm và in se sợi, dệt, nhuộm và in.. - Theo nội dung ở phụ lục III, bản đăng ký đạt
Trang 1MỞ ĐẦU
Công ty TNHH SAMIL VINA (SAMIL VINA Co., LTD) là công ty có 100% vốnnước ngoài, được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 441/GP-KCN-ĐN do Ban quản lýcác Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai cấp ngày 24 tháng 01 năm 2006
Công ty SAMIL VINA được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh các sản phẩm ngành dệt nhuộm và in (se sợi, dệt, nhuộm và in) Trụ sở và nhàxưởng sản xuất đặt tại KCN Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
Chấp hành nghiêm túc Điều 18 của Luật Môi trường Việt Nam và các văn bảnqui định dưới luật của Chính phủ, Công ty TNHH SAMIL VINA đã thực hiện các thủ tụcvề môi trường cho xưởng sản xuất của công ty bằng việc xây dựng Bản đăng ký đạt tiêuchuẩn môi trường Căn cứ pháp lý cho việc thực hiện Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môitrường là:
- Theo thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 của BộKhoa học Công nghệ và Môi trường về việc hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo đánhgiá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư
- Các dự án không thuộc danh mục ở phụ lục I (không có tiềm năng gây ô nhiễmmôi trường trên diện rộng, không dễ gây ra sự cố môi trường, khó khống chế và khó xácđịnh các chỉ tiêu ô nhiễm) sẽ được đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
- Theo nội dung ở phụ lục III, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường này có nộidung như sau:
Mô tả địa điểm thực hiện dự án;
Tóm tắt quy mô công trình (tổng vốn đầu tư, nguyên nhiên liệu, quy trình côngnghệ sản xuất, sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm …);
Các nguồn thải gây ô nhiễm đến môi trường;
Các biện pháp hạn chế tiêu cực của dự án (bụi, hơi khí độc, nước thải, chấtthải rắn, và các sự cố về môi trường );
Chương trình giám sát môi trường;
Cam kết đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường
Trang 2CHƯƠNG MỘTMÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN1.1 Giới thiệu sơ lược về dự án
1.1.1 Tên dự án
XƯỞNG SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM NGÀNH DỆT NHUỘM VÀ IN - CÔNG
TY TNHH SAMIL VINA
1.1.2 Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư : CÔNG TY TNHH SAMIL KNIT
- Trụ sở chính: 190-99 Sangjisuk-ri, Kyoha-myun, Paju-City, Kyunggy-do, Korea
- Điện thoại: 82-2-3451 6700
- Người đại diện: Ông KIM JAI WOO - Chủ tịch hội đồng quản trị
- Tổng vốn đầu tư: 16.000.000 USD
Trong đó: + Vốn cố định: 14.682.080 USD
+ Vốn lưu động: 1.317.920 USD
1.1.3 Vị trí xây dựng dự án
Vị trí đặt trụ sở và xây dựng Xưởng sản xuất các sản phẩm ngành dệt nhuộm và
in của Công ty SAMIL VINA tại lô đất D.I- 5+7+9+11 KCN Long Thành, huyện LongThành, tỉnh Đồng Nai
1.1.4 Diện tích xây dựng nhà xưởng
Tổng diện tích khu đất của Công ty SAMIL VINA tại lô đất D.I- 5+7+9+11, KCNLong Thành là 62.000 m2, trong đó diện tích xây dựng nhà xưởng là 35.745 m2 được bốtrí các hạng mục như: khu vực dệt, khu vực nhuộm, khu vực in, khu vực gia công,…
Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực nhà xưởng của Công ty SAMIL VINA được
trình bày trong Phần Phụ lục.
1.1.5 Ngành nghề hoạt động
Công ty SAMIL VINA được thành lập với lĩnh vực hoạt động chính là sản xuấtkinh doanh các sản phẩm ngành dệt nhuộm và in (se sợi, dệt, nhuộm và in)
Trang 31.2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng
1.2.1 Nguyên vật liệu sử dụng và thị trường cung cấp
Nguyên liệu chủ yếu của ngành dệt là sợi Sợi được mua từ các công ty lớn trongnước và được nhập từ nước ngoài Trong 02 năm đầu, khoảng 80% nguyên liệu sợi đượcnhập khẩu và 20% mua ở thị trường trong nước Từ năm thứ 3 trở đi, khi hoạt động sảnxuất đã đi vào ổn định, công ty dự kiến sẽ giảm số lượng nguyên liệu nhập khẩu xuốngcòn khoảng 50% và gia tăng tỷ lệ nguyên liệu sợi mua ở thị trường trong nước đạt 50%.Ngoài nguyên liệu chính là sợi, còn có một số nguyên liệu phụ khác cho ngành dệtnhuộm là: vật liệu nhuộm, hoá chất… Dự kiến số lượng nguyên vật liệu sử dụng và thị
trường cung cấp được trình bày trong Bảng 1.1
Bảng 1.1 - Dự kiến số lượng nguyên vật liệu sử dụng và thị trường cung cấp
STT Nguyên vật liệu
Sốlượng(tấn)
Thànhtiền(1.000USD)
Sốlượng(tấn)
Thànhtiền(1.000USD)
Sốlượng(tấn)
Thànhtiền(1.000USD)
I Nhập khẩu
II Mua trong nước
1.2.2 Phương thức vận chuyển và bảo quản nguyên vật liệu
Tất cả các loại nguyên vật liệu đều được đóng thành kiện hàng lớn theo từngchủng loại tại nước xuất hàng đi, được nhập khẩu và vận chuyển bằng xe tải về tập kếttại kho chứa nguyên liệu trong nhà xưởng theo từng loại riêng biệt
1.2.3 Năng lượng tiêu thụ
Năng lượng tiêu thụ chính phục vụ cho hoạt động của Xưởng sản xuất là điệnnăng Dự kiến trong năm đầu lượng điện tiêu thụ với định mức khoảng 112.500Kw/tháng, trong năm thứ hai là 168.780 Kw/tháng và trong những năm sau, khi hoạtđộng sản xuất đã ổn định, dự kiến lượng điện tiêu thụ trung bình là 225.000 Kw/tháng.Nguồn điện cung cấp lấy từ hệ thống lưới điện quốc gia trong khu vực khu công nghiệp
Trang 41.2.4 Nhu cầu sử dụng nước
Hoạt động sản xuất ngành dệt nhuộm thường sử dụng nước khá nhiều, ngoài racòn lượng nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt hàng ngày của cán bộ công nhân viênlàm việc tại xưởng sản xuất và nước làm mát máy móc, thiết bị Nhu cầu sử dụng nướcdự kiến khoảng 1.200-1.500 m3/ngày cho hoạt động sản xuất và khoảng 30-50 m3/ngàycho sinh hoạt của CBCNV của công ty
1.2.5 Nguồn tiếp nhận nước thải
Nguồn tiếp nhận nước thải của công ty là hệ thống cống thu gom nước thải củaKCN Long Thành Nước thải của công ty sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995loại B trước khi thải vào hệ thống cống thoát chung của khu công nghiệp
1.3 Quy trình công nghệ, sản phẩm và công suất sản xuất
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình sản xuất các sản phẩm sợi, dệt nhuộm và quy trình sản xuất sản phẩm
in của Công ty SAMIL VINA được thực hiện một cách khép kín bằng máy móc, thiết bị
tiên tiến qua các công đoạn được trình bày trong Hình 1.1 & Hình 1.2.
1.3.2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Sản phẩm của công ty sẽ là các loại vải thành phẩm từ các quá trình se sợi, dệtnhuộm và in Mẫu mã sẽ tùy theo đơn đặt hàng của khách hàng Thị trường tiêu thụ sảnphẩm của công ty chủ yếu là xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước Châu Á
1.3.3 Công suất sản xuất và doanh thu hàng năm
Công suất sản xuất của công ty tùy thuộc vào thị trường tiêu thụ Theo kế hoạchphát triển, trong năm đầu tiên sản lượng có thể đạt 2.200 tấn/năm; đến năm thứ hai tổngsản lượng sẽ tăng lên 10.500 tấn/năm; và từ năm thứ ba trở đi khi hoạt động sản xuất đã
đi vào ổn định, tổng sản lượng sẽ đạt khoảng 15.000 tấn/năm
Dự kiến tổng sản lượng các sản phẩm dệt nhuộm của công ty và doanh thu hàng
năm được trình bày trong Bảng 1.2.
Trang 5Bảng 1.2- Dự kiến tổng sản lượng sản phẩm sản xuất và doanh thu hàng năm
lượng(tấn)
Thành tiền ( USD)
Sảnlượng(tấn)
Thành tiền(USD)
Sảnlượng(tấn)
Thành tiền (USD)
Các loại vải
Tổng cộng 2.200 7.700.000 10.500 36.750.000 15.000 52.500.000 1.4 Trang thiết bị và nguồn nhân lực
1.4.1 Trang thiết bị sử dụng
Theo quy trình công nghệ sản xuất của công ty, toàn bộ các sản phẩm đều đạtchất lượng cao Sản phẩm được sản xuất bằng các loại máy móc thiết bị tiên tiến Danhmục các loại máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất và các loại máy móc
thiết bị văn phòng và phương tiện vận chuyển sản phẩm được trình bày trong Bảng 1.3.
Bảng 1.3- Danh mục các loại máy móc thiết bị sử dụng
và năm SX
I MÁY MÓC, THIẾT BỊ DÙNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
01 Máy nhuộm JET hoàn toàn
02 Máy nhuộm JET hoàn toàn
03 Máy nhuộm JET hoàn toàn
2006
2003
Trang 608 Máy cắt mở khổ Bộ 2 Hàn Quốc
Trang 727 Máy may và linh kiện Bộ 600 Hàn Quốc
33 Thiết bị kiểm tra cường lực ánh
II MÁY MÓC, THIẾT BỊ DÙNG TRONG VĂN PHÒNG
Trang 8III PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN
2006
1.4.2 Nguồn nhân lực
Tổng số cán bộ CNV dự kiến của Công ty SAMIL VINA trong năm đầu tiên là
144 người, đến năm thứ hai số lượng gia tăng thành 249 người và từ năm thứ ba trở đikhi hoạt động sản xuất đi vào ổn định, số lượng tăng thành 469 người Phân bổ lao độngcủa công ty bao gồm lao động trực tiếp và gián tiếp trong các năm được trình bày trong
Bảng 1.4.
Bảng 1.4- Phân bổ lao động qua các năm (ĐVT: người)
Nam ngoàiNước NamViệt ngoàiNước NamViệt ngoàiNước
I Lao động trực tiếp
Trang 10Đánh sợi
Sợi từ bộ phận làm sợi
Kiểm traDệt
Định vị
Se sợiCuộn ống
Vải dệt xám
từ Samil Knit
Sợi từ các nguồn khác
Vải dệt (xám) từ các nguồn khác Vải dệt xám từ Samil Vina
Xử lí trước khi nhuộmPreseting
Kiểm traNhuộm
Đóng gói
Sợi từ Samil Knit Co.,
Sợi từ Samil Knit Co., từ các nguồn khácSợi
Xử lí sau khi nhuộmHoàn tất
Trang 11CÔNG TÁC CHUẨN BỊ IN
HÌNH 1.2 - QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM IN
ĐÓNG GÓIKIỂM TRA
XỬ LÝ SAU KHI IN
INXỬ LÝ TRƯỚC KHI IN
Trang 12CHƯƠNG HAICÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG2.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí
Nguồn gây ô nhiễm không khí trong hoạt động sản xuất ngành dệt nhuộm chủyếu là từ hai nguồn thải chính: khói thải từ lò hơi đốt dầu FO chứa các chất ô nhiễm như
SO2, NOx, CO, bụi và hơi hóa chất bốc lên từ công đoạn giặt tẩy, nhuộm sản phẩm baogồm hơi nước, hơi H202, javel, xút, hơi thuốc nhuộm Ngoài ra còn có các nguồn ônhiễm khác như bụi, nhiệt và ồn Các nguồn gay ô nhiễm không khí sẽ lần lượt đượctrình bày dưới đây
2.1.1 Khí thải lò hơi đốt dầu FO
Trong hoạt động sản xuất các sản phẩm dệt nhuộm, Công ty SAMIL VINA sẽ sửdụng 4 lò hơi chạy bằng dầu FO với lượng dầu sử dụng khoảng 3000 lít/ngày, tính chất
của dầu FO sử dụng tại Việt Nam có những đặc trưng kỹ thuật như trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1 - Các đặc trưng kỹ thuật của dầu FO sử dụng tại Việt Nam
Nguồn: Petrolimex
1 Tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu
Quá trình đốt các nhiên liệu có nguồn gốc hóa thạch (dầu DO, FO) thường sinh racác chất gây ô nhiễm không khí như bụi than (C), dioxit lưu huỳnh (SO2), oxit nitơ (NOx),
Trang 13oxit carbon (CO), tổng hydrocacbon (THC) và các andehyt (RHO), trong đó quan trọngnhất là SO2 với tải lượïng và nồng độ thường rất cao Tải lượng các chất ô nhiễm từ quátrình đốt dầu phụ thuộc vào hàm lượng S (% khối lượng) có trong dầu và được trình bày
trong Bảng 2.2.
Bảng 2.2 - Tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu
Các nguồn có
nguyên liệu đốt là dầu
Các chất ô nhiễm tính ra kg/tấn dầu
2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi
Theo kết quả tính toán 1 kg dầu khi chạy lò hơi (với chế độ đốt có hệ số khí dư là1,2) sẽ thải ra 24,3 m3 khí thải thì 1 giờ 04 lò hơi của công ty sẽ thải ra 4374 m3 Khi đó
nồng độ các chất ô nhiễm tính được như trong Bảng 2.3.
Trang 14Bảng 2.3 - Tính toán nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi
Chất ô nhiễm Đơn vị Kết quả tính TCVN 6991 - 2001
-Ghi chú: Chọn tiêu chuẩn thải theo thải lượng các chất vô cơ trong KCN và công nghệ
sản xuất thuộc công nghệ cấp A và ứng với nguồn thải Q1 có lưu lượng khí thải < 5.000
2.1.2 Hơi hóa chất
Hơi hóa chất bốc lên từ các công đoạn giặt tẩy và nhuộm do việc gia nhiệt làmhơi nước bay hơi kéo theo các hơi hóa chất Công ty SAMIL VINA không sử dụng cáchợp chất clo và nước Javel để giặt tẩy vải mà sử dụng chủ yếu là xút, xà bông và nướcoxy già (H2O2) Mặc dù hơi khí thoát ra từ các công đoạn này ít tác động đến môi trườngxung quanh nhưng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các công nhân lao động trong xưởng sảnxuất nên cũng cần phải có biện pháp khống chế nguồn ô nhiễm này
2.1.3 Nguồn ô nhiễm bụi, ồn và vi khí hậu
1 Nguồn phát sinh bụi
Bụi phát sinh từ các nguồn chủ yếu sau đây:
- Từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm: hoạt động vậnchuyển thường phát sinh bụi, nhất là vào những tháng nắng
- Từ công đoạn cắt mở khổ vải: bụi từ công đoạn này thường có kích thước vàtrọng lượng nhẹ, dễ phát tán và ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân trực tiếp sảnxuất trong công đoạn này
Trang 152 Nguồn phát sinh ồn
Các loại máy móc, trang thiết bị sử dụng trong dây chuyền sản xuất của công tyhoàn toàn nhập mới 100%, do đó nguyên nhân gây ồn do máy móc có phần hạn chế.Nhưng nhìn chung hoạt động tổng thể của công ty cũng phát sinh tiếng ồn với nhiềumức độ khác nhau từ các nguồn như: máy may, máy dệt, máy cuộn, máy nén khí…
Ngoài ra các phương tiện vận chuyển hàng hóa và nguyên liệu trong phạm vi khuvực nhà xưởng cũng gây nên tiếng ồn nhưng cường độ không cao, có tính gián đoạn
Tiếng ồn đo được trong xưởng sản xuất của các công ty tương tự lúc đang hoạtđộng trung bình khoảng 80dBA Mức ồn tổng từ các máy có khả năng đạt 87dBA Tiếngồn ở mức 80 dBA đã làm giảm sự chú ý, dễ mệt mỏi, nhức đầu chóng mặt, tăng cườngcác quá trình ức chế của hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng tới thính giác của conngười Tiếp xúc với tiếng ồn cường độ cao trong một thời gian dài sẽ làm thính lực giảmsút, dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp Tiếng ồn cũng gây nên những thương tổn cho hệ timmạch và làm tăng các bệnh về đường tiêu hóa Tuy nhiên, với độ ồn như vậy và nằmtrong khu công nghiệp tập trung cách xa khu dân cư thì các tác động của tiếng ồn đếnmôi trường xung quanh là không có, tiếng ồn chỉ ảnh hưởng đến công nhân đang trựctiếp lao động tại nhà xưởng Do đó công ty cần phải có biện pháp bảo trì máy móc,tránh trường hợp máy móc phát ra tiếng ồn lớn do hoạt động lâu ngày gây nên, đảm bảomôi trường làm việc tốt cho công nhân
3 Các yếu tố vi khí hậu
Đối với các cơ sở dệt nhuộm thì khu vực tẩy nhuộm thường có điều kiện vi khíhậu không tốt Tại khu vực xưởng nhuộm thường có nhiệt độ cao do nhiệt từ các đườngống cấp hơi, nhiệt từ các bể nhuộm, giặt nóng , không chỉ có nhiệt độ cao, xưởngnhuộm thường có độ ẩm khá cao do lượng hơi nước thất thoát Nhiệt độ và độ ẩm caothường tác động xấu đến khả năng làm việc của công nhân Việc cải thiện điều kiện vikhí hậu tại khu vực xưởng nhuộm là cần thiết Do đó công ty cần phải có biện phápthông thoáng gió, giải nhiệt thích hợp đảm bảo sức khỏe cho công nhân lao động
Tháng 05/2006, công ty đã phối hợp với đơn vị tư vấn để thực hiện đo đạc chấtlượng môi trường không khí tại khu vực xây dựng dự án Kết quả đo đạc được trình bày
trong Bảng 2.4.
Trang 16Bảng 2.4 - Kết quả đo chất lượng môi trường khí tại khu vực xây dựng dự án
dựng dự án
Ghi chú:
- Kết quả quan trắc do Phân viện Bảo hộ Lao động Tp.HCM thực hiện ngày 11/05/2006.
- TCVN 5937 -1995: Tiêu chuẩn Việt Nam quy định về chất lượng môi trường không khíxung quanh
- * : TCVN 5949-1998: Tiêu chuẩn quy định độ ồn
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu đo đạc đều nằm trong
khoảng giới hạn cho phép theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937-1995 quy định về chấtlượng môi trường không khí xung quanh
2.2 Nước thải
2.2.1 Nước thải sản xuất
Nước thải phát sinh trong hoạt động sản xuất các sản phẩm dệt nhuộm chủ yếuđược thải ra từ các công đoạn:
- Tẩy trắng, xả tẩy
- Nhuộm, in, xả nóng, xả lạnh
- Hồ vải
- Vệ sinh thiết bị, nhà xưởng
1 Lưu lượng nước thải
Theo tài liệu hướng dẫn đánh giá nhanh của WHO thì lượng nước thải phát sinh từquá trình nhuộm vải là 50m3/tấn vải sợi Tuy nhiên qua khảo sát và tham khảo một sốcác cơ sở dệt nhuộm trên địa bàn Tp.HCM cho thấy nước thải của các cơ sở này thườngcó mức thải dao động trong khoảng 25-30m3/tấn vải sợi Như vậy với qui mô sản xuấtvào năm ổn định của Công ty SAMIL VINA là 15.000 tấn vải sợi/năm thì lưu lượngnước thải sản xuất ước tính khoảng 1.000-1.200m3/ngày
Trang 172 Tính chất nước thải
Mức độ ô nhiễm và thành phần nước thải trong công nghiệp dệt nhuộm phụ thuộcnhiều vào loại hóa chất sử dụng, mặt hàng sản xuất và máy móc thiết bị sử dụng.Nguyên liệu sử dụng khác nhau thì nước thải cũng khác nhau, sợi len và cotton thô khinhuộm sẽ thải ra chất tự nhiên của sợi làm nước thải có độ màu cao, BOD, COD và SScao; các loại nguyên liệu tổng hợp thì nguồn ô nhiễm chính là do các loại hóa chất ởgiai đoạn tẩy nhuộm Tính chất nước thải của một số công đoạn trong quá trình dệt
nhuộm được trình bày trong Bảng 2.5
Bảng 2.5 - Tính chất nước thải tại một số công đoạn trong quá trình dệt nhuộmThông số Nhuộm
và tẩy len
Kéo, nhuộm sợi cotton
Nhuộm sợi Polyester
Tẩy nhuộm sợi tổng hợp
Nguồn: Trung tâm Thông tin KHCN.
Bảng 2.6 - Tính chất nước thải đặc trưng của các cơ sở dệt nhuộm tai Tp.HCM
(nguồn thải loại B)
Nguồn: Kết quả tổng hợp của VITTEP.
Qua tính chất nước thải ngành dệt nhuộm nêu trong Bảng 2.5 và 2.6 cho thấy nước
thải sản xuất của Công ty SAMIL VINA sẽ vượt tiêu chuẩn thải TCVN 5945-1995 chonguồn loại B rất nhiều lần, vì vậy nước thải sản xuất của công ty phải được xử lý đạttiêu chuẩn loại B trước khi thải ra hệ thống cống thoát nước chung của KCN
2.2.2 Nước thải sinh hoạt
Theo dự án đầu tư, khi hoạt động ổn định công ty sẽ có tổng số CBCNV lao độngtrực tiếp và gián tiếp là 470 người Tính trung bình một người làm việc tại công ty sử