1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán vốn bằng tiền tại Công tyCổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín

74 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Sự cần thiết của đề tài: Trong suốt những năm đổi mới vừa qua, kể từ khi đất nước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, vấn đề đặt ra ở đây là hiệu quả kinh tế. Để đạt được mục tiêu đó thì doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra đánh giá đầy đủ mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Một trong những chỉ tiêu đánh giá là thông qua sự luân chuyển vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào áp dụng chế độ hạch toán kế toán đều phát sinh những mối quan hệ với tổ chức, cá nhân khác. Tất cả các nghiệp vụ thanh toán, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều liên quan đến các khoản tiền. Vốn bằng tiền là tài sản nằm trong lĩnh vực lưu thông, là một bộ phận của vốn kinh doanh được tồn tại dưới trạng thái tiền tệ ở một thời điểm nhất định của quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn. Như vậy, qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền người ta có thể kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng trên, được sự đồng ý của Công ty, ban chủ nhiệm khoa, vận dụng những kiến thức đã được trang bị ở trường kết hợp với thực tế tiếp thu được ở công ty, em đã đi đến chọn đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền tại công ty” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình. 2. Mục đích nghiên cứu: Việc chọn đề tài này nhắm mục đích: - Củng cố, bổ sung và mở rộng kiến thức đã học ở nhà trường. - Vận dụng những lý thuyết đã được học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn của đời sống kinh tế xã hội. - Phân tích đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty mà chuyên sâu là kế toán vốn bằng tiền tại công ty. Thấy được các mặt đạt được, những mặt còn hạn chế và các phương hướng khắc phục các mặt hạn chế đó. - Đưa ra một số giải pháp để góp phàn nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. 3. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty trong tháng 2/2015 4. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được chọn là “Kế toán vốn bằng tiền tại Công tyCổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín”, vì thế để hoàn thành đề tài này cần sử dụng và kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Các phương pháp mà em sử dụng là: - Quan sát - Phỏng vấn. - Phân tích kinh tế. - Mô tả. - Phương pháp hạch toán kế toán. 5. Nội dung của đề tài: Nội dung của đề tài: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài gồm có 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn bằng tiền tại doanh nghiệp Chương 2: Thực trang công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín. 6. Những đóng góp của đề tài: Qua thời gian thực tập tại công ty, em đã tìm hiểu về công tác kế toán vốn bằng tiền từ đó nêu lên thực trạng của công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty. Trong thời gian thực tập với sự hướng dẫn tận tình của cô Phan Thị Thu Hiền và các thầy cô bộ môn Kế Toán Khoa kinh tế trường Cao Đẳng Bắc Hà, cùng với sự giúp đỡ tận tình của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty đặc biệt là các anh chị trong phòng Kế hoạch – Tài chính đã giúp em hoàn thành đề tài này. Tuy nhiên, trong thời gian thực tập ngắn, không đi sâu thực tế nhiều và trình độ của bản thân còn nhiều hạn chế không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý chân thành và xây dựng của thầy cô trong nhà trường và các anh chị trong công ty để đề tài này hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, Ngày….tháng…. Năm….. Sinh viên thực hiện Phạm Minh Khánh

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN BẰNG TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP

I.1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền

I.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền 4

I.1.2 Phân loại vốn bằng tiền 4

I.2 Đặc điểm của vốn bằng tiền, nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

I.2.1 Đặc điểm vốn bằng tiền 5

I.2.2 Nhiệm vụ của hạch toán vốn bằng tiền 5

1.2.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 5

II Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền

II.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 6

2.1.1 Chứng từ kế toán 6

2.1.2 Luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 7

2.2 Hạch toán tiền mặt tại quỹ 9

2.2.1 Tài khoản sử dụng 9

2.2.2 Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ 10

2.2.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 11

2.3 Hạch toán tiền gửi ngân hàng 16

2.3.1 Tài khoản sử dụng 16

2.3.2 Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng 16

2.3.3 Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng 17

2.4 Hình thức ghi sổ kế toán 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG& THƯƠNG MẠI TRUNG TÍN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng & thương mại Trung Tín:

2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 25

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT3

Trang 2

2.1.2 Bộ máy quản lý và tổ chức của công ty 26

2.1.3 Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty trong những năm 2012 – 2014: 29

2.1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 33

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toánáp dụng: 34

2.2.Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp

2.2.1 Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền tại Công ty 38

2.2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết vốn bằng tiền 38

2.2.2.1.Đặc điểm kế toán tiền mặt 38

2.2.1.2.Kế toán chi tiết 40

2.2.1.2 Kế toán tổng hợp 49

2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty 53

2.2.2.1 Kế toán chi tiết 53

2.2.2.2 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 59

2.3 Tồn tại của hoạt động kế toán vốn bằng tiền tại công ty:

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI TRUNG TÍN

3.1 Định hướng phát triển doanh nghiệp trong thời gian tới

3.2 Nhận xét về kế toán vốn bằng tiền tại công ty

3.2.1.Ưu điểm 65

3.2.2 Nhược điểm 67

3.2.3 Một số giải pháp hoàn thiện: 67

3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nước:

KẾT LUẬN

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT3

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Trong suốt những năm đổi mới vừa qua, kể từ khi đất nước chuyển đổi từ nền kinh

tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhànước, vấn đề đặt ra ở đây là hiệu quả kinh tế Để đạt được mục tiêu đó thì doanhnghiệp phải thường xuyên kiểm tra đánh giá đầy đủ mọi mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Một trong những chỉ tiêu đánh giá là thông qua sự luânchuyển vốn bằng tiền của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào áp dụng chế độhạch toán kế toán đều phát sinh những mối quan hệ với tổ chức, cá nhân khác Tất

cả các nghiệp vụ thanh toán, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều liên quan đến cáckhoản tiền Vốn bằng tiền là tài sản nằm trong lĩnh vực lưu thông, là một bộ phậncủa vốn kinh doanh được tồn tại dưới trạng thái tiền tệ ở một thời điểm nhất địnhcủa quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn Như vậy, qua sự luân chuyển của vốnbằng tiền người ta có thể kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của quá trình hoạt độngkinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng trên, được sự đồng ý của Công ty, ban chủ nhiệmkhoa, vận dụng những kiến thức đã được trang bị ở trường kết hợp với thực tế tiếp

thu được ở công ty, em đã đi đến chọn đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền tại công ty”

làm khóa luận tốt nghiệp cho mình

2 Mục đích nghiên cứu:

Việc chọn đề tài này nhắm mục đích:

- Củng cố, bổ sung và mở rộng kiến thức đã học ở nhà trường

- Vận dụng những lý thuyết đã được học để giải quyết một số vấn đề thực tiễncủa đời sống kinh tế xã hội

- Phân tích đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty mà chuyên sâu

là kế toán vốn bằng tiền tại công ty Thấy được các mặt đạt được, những mặtcòn hạn chế và các phương hướng khắc phục các mặt hạn chế đó

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT31

Trang 4

- Đưa ra một số giải pháp để góp phàn nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinhdoanh cho doanh nghiệp.

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán vốn bằng tiền của công tytrong tháng 2/2015

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài được chọn là “Kế toán vốn bằng tiền tại Công tyCổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín”, vì thế để hoàn thành đề tài này cần sử dụng và kết hợp

nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau Các phương pháp mà em sử dụng là:

- Quan sát

- Phỏng vấn

- Phân tích kinh tế

- Phương pháp hạch toán kế toán

5 Nội dung của đề tài:

Nội dung của đề tài: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài gồm có 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn bằng tiền tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trang công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ Phần Đầu tư &Thương Mại Trung Tín

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ Phần Đầu tư

& Thương Mại Trung Tín

6 Những đóng góp của đề tài:

Qua thời gian thực tập tại công ty, em đã tìm hiểu về công tác kế toán vốn bằngtiền từ đó nêu lên thực trạng của công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và đưa ramột số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty

Trong thời gian thực tập với sự hướng dẫn tận tình của cô Phan Thị Thu Hiền và

các thầy cô bộ môn Kế Toán Khoa kinh tế trường Cao Đẳng Bắc Hà, cùng với sựgiúp đỡ tận tình của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty đặc biệt là các anh

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT32

Trang 5

chị trong phòng Kế hoạch – Tài chính đã giúp em hoàn thành đề tài này.

Tuy nhiên, trong thời gian thực tập ngắn, không đi sâu thực tế nhiều và trình độcủa bản thân còn nhiều hạn chế không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong được sựgóp ý chân thành và xây dựng của thầy cô trong nhà trường và các anh chị trongcông ty để đề tài này hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày….tháng… Năm…

Sinh viên thực hiện

Phạm Minh Khánh

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT33

Trang 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN BẰNG TIỀN TẠI

DOANH NGHIỆP

I.1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền

I.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ thực hiện do đơn vị sở hữu tồntại dưới hình thức giá trị, thực hiện chức năng phương tiện thanh toán trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền là loại tài sản mà doanhnghiệp nào cũng cần và sử dụng cho sự tồn tại và phát triển của mình

I.1.2 Phân loại vốn bằng tiền

Căn cứ vào tình hình tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:

- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là loại tiền giấy do Ngân hàng Nhànước Việt Nam phát hành hay còn gọi là ngân hàng trung ương (NHTW) và chỉ cóNHTW độc quyền phát hành Tiền Việt Nam được sử dụng làm phương tiện giaodịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Tiền ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu Đây là loại tiền giấy không phải doNHTW Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thị trườngViệt Nam như đồng đôla Mỹ, Bảng Anh, Franc Pháp, Yên Nhật…

- Vàng bạc, đá quý, kim loại quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữchủ yếu là vì mục tiêu an toàn hoạc một mục đích bất thường khác chứ không phải

vì mục đích thanh toán trong kinh doanh

Căn cứ vào trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:

- Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp: bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàngbạc, đá quý, kim loại quý, ngân phiếu… đang được lưu giữ tại két bạc của doanhnghiệp để phục vụ cho nhu cầu chi, tiêu trực tiếp hàng ngày của doanh nghiệp

- Tiền gửi ngân hàng: bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc, đá quý,kim loại quý, ngân phiếu… mà doanh nghiệp đã mở tài khoản tại ngân hàng đểphục vụ cho việc giao dịch, thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT34

Trang 7

- Tiền đang chuyển: là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, khobạc Nhà nước hoặc chuyển qua bưu điện để chuyển qua ngân hàng hay đã làm thủtục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhưng chưanhận được giấy báo hoặc sao kê của ngân hàng Tiền đang chuyển bao gồm tiềnViệt Nam và ngoại tệ.

I.2 Đặc điểm của vốn bằng tiền, nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

I.2.1 Đặc điểm vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền vừa là phương tiện đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanhnghiệp khi mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu… phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản

nợ Vốn bằng tiền lại là loại vốn có tính linh hoạt cao nhất, nó có thể chuyển đổi đểdùng thành các loại tài sản khác, tính luân chuyển cao Do đó, nó cũng chính là đốitượng của sự gian lận, tham ô và tiêu cực trong doanh nghiệp Bởi vậy, vốn bằngtiền cần được quản lý hết sức chặt chẽ và cần được hạch toán theo các nguyên tắc,chế độ của hệ thống kế toán Việt Nam

I.2.2 Nhiệm vụ của hạch toán vốn bằng tiền

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động củavốn bằng tiền

- Giám đốc chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu-chi và quản lý tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, quản lý ngoại tệ, vàng bạc, đá qúy, kim loại quý

1.2.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

- Mọi khoản tiền mặt (tiền Việt Nam và tiền ngoại tệ), vàng bạc, đá quý, kimloại quý đều phải quy đổi sang một đơn vị tiền tệ thống nhất đó là “đồng” Việt Nam

để ghi chép trên tài khoản và sổ kế toán

- Việc quy đổi ngoại tệ sang “đồng” Việt Nam phải theo tỷ giá thực tế do ngânhàng nhà nước Việt Nam công bố Doanh nghiệp có thể dùng giá hạch toán để ghichép trong sổ kế toán, nhưng phải được điều chỉnh theo giá thực tế vào thời điểmcuối kỳ kế toán nguyên tệ các loại phải sử dụng tài khoản riêng để phản ánh Tàikhoản phản ánh nguyên tệ được ghi đơn và là tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT35

Trang 8

- Đối với vàng bạc, đá quý, kim lại qúy ở những đơn vị không kinh doanhvàng bạc được ghi chép vào tài khoản “tiền” theo trị giá thực tế từng loại, từng thứvàng bạc, kim loại quý… khi nhập theo giá nào phải xuất ra theo giá đó và có thể sửdụng giá bình quân gia quyền hoặc giá thực tế từng lần nhập (phương pháp nhậptrước, xuất trước hoặc nhập sau, xuất trước).

- Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng bạc, đá qúy, kim loại qúytheo đối tượng, chất lượng Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ,vàng bạc, đá qúy, kim loại qúy theo thời điểm tính toán để có được giá trị thực tế vàchính xác

Tóm lại, hiểu đúng nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền trên sẽgiúp cho doanh nghiệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thực hiện kếhoạch thu, chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao

II Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền

II.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền

2.1.1 Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là căn cứ đầu tiên, là phương tiện chứng minh bằng vănbản cụ thể của nghiệp vụ phát sinh Mọi hoạt động kinh tế, tài chính trong doanhnghiệp đều phải lập chứng từ hợp lệ chứng minh theo đúng mẫu và phương pháptính toán, nội dung ghi chép theo quy định Một chứng từ hợp lệ phải đảm bảo một

số yêu cầu sau:

- Ghi nhận phản ánh đúng nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo địađiểm và thời gian phát sinh nhằm đảm bảo tính thực tế khách quan

- Ghi nhận phản ánh rõ tên, địa chỉ, những người thực hiện các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh đó để có thể kiểm tra, quy trách nhiệm vật chất khi cần thiết

- Việc ghi nhận thông tin kế toán phải kịp thời nhằm phản ánh đúng tình hìnhhiện có, tình hình biến động của các doanh nghiệp, của tài sản giúp cho việc quản

lý, điều hành hoạt động kinh tế, tài chính được kịp thời

Chứng từ sử dụng để hạch toán vốn bằng tiền bao gồm: phiếu thu (01.TT),phiếu chi (02.TT), biên lai thu tiền (05.TT), bảng kê vàng bạc đá quý (06.TT), bảng

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT36

Trang 9

kiểm kê quỹ (07a.TT dùng cho VNĐ và 07b.TT dùng cho ngoại tệ) (Một số mẫubiểu xem ở phụ lục).

Phiếu thu, chi do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) Sau khighi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu chuyển cho kế toán trưởngduyệt (và cả thủ trưởng đơn vị duyệt, đối với phiếu chi) Sau đó chuyển cho thủ quỹlàm căn cứ nhập, xuất quỹ Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao chongười nộp (hoặc người nhận tiền), 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếuthu, chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán

Nguyên tắc lập chứng từ kế toán: Các yếu tố cơ bản của chứng từ như: tênchứng từ, ngày tháng lập, số hiệu chứng từ, tên và địa chỉ của người có liên quanđến nghiệp vụ, quy mô của nghiệp vụ phải dùng mực tốt, không phai và không đượcdùng bút chì để ghi chứng từ Phần để trống trên chứng từ phải dùng bút gạch chéo

2.1.2 Luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền

Giống như các loại chứng từ phát sinh khác, chứng từ theo dõi sự biến độngcủa vốn bằng tiền thường xuyên vận động, luân chuyển theo trình tự sau:

- Tạo lập chứng từ: do hoạt động kinh tế thường xuyên và hết sức đa dạng nênchứng từ sử dụng để phản ánh cũng mang nhiều noọi dung, đặc điểm khác nhau.Bởi vậy, tuỳ theo nội dung kinh tế, yêu cầu của quản lý mà sử dụng một chứng từthích hợp Chứng từ phải lập theo mẫu nhà nước quy định và có đầy đủ chữ ký củanhững người có liên quan

- Kiểm tra chứng từ: là việc kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ: cácyếu tố phát sinh chứng từ, chữ ký của người có liên quan, tính chính xác của số liệutrên chứng từ Chỉ sau khi chứng từ được kiểm tra nó mới được sử dụng làm căn cứghi sổ kế toán

- Sử dụng chứng từ: giúp kế toán nghiệp vụ và ghi sổ kế toán cung cấp nhanhthông tin cho người quản lý Khi sử dụng chứng từ phải phân loại chứng từ theotừng loại tiền, tính chất, địa điểm phát sinh phù hợp với yêu cầu ghi sổ kế toán sau

đó lập định khoản và ghi sổ kế toán chứng từ đó

- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ: trong kỳ hạch toán, chứng từ sau khi ghi

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT37

Trang 10

sổ kế toán phải được bảo quản và có thể tái sử dụng để kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

- Lưu trữ chứng từ: trong niên độ kế toán, chứng từ sau khi được sử dụng ghi

sổ sẽ được bảo quản ở các phần hành kế toán liên quan Sang đầu năm sau khi báocáo các quyết toán được duyệt thì chứng từ và sổ sách kế toán sẽ được chuyển vào

bộ phận lưu trữ chứng từ của doanh nghiệp và phải tuân thủ chế độ lưu trữ chứng từtài liệu kế toán của nhà nước quy định Trường hợp mất chứng từ kế toán phải báocáo với thủ trưởng và kế toán trưởng Riêng mất biên lai, hoá đơn bán hàng séctrắng phải báo cáo với cơ quan thuế và công an địa phương chứng từ kế toán đượclưu trữ theo nguyên tắc sau:

+ Chứng từ không bị mất

+ Khi cần có thể tìm lại nhanh chóng

+ Khi hết thời hạn lưu trữ, chứng từ sẽ được đưa ra huỷ

Hình 1:SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ

Hình 2: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CỦA PHIẾU THU

Hình 3: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CỦA PHIẾU CHI

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT38

Người

nộp tiền

Kế toán thanh toán

Kế toán trưởng

Thủ quỹ Kế toán

tổng hợp

Bảo quản lưu trữ

Trang 11

2.2 Hạch toán tiền mặt tại quỹ

Tiền mặt tại quỹ bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc, đáquý, kim loại quý… đó là một khoản mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải có

để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp của mình

Việc hạch toán tiền mặt tại quỹ phải căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi tiềnhoặc các chứng từ gốc khác có liên quan kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi như giấy

đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn bán hàng, biên lai thutiền…

2.2.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là tài khoản 111-“tiền mặt”.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

TK 111-“tiền mặt”

- Dư đầu kỳ: số tiền mặt, ngân phiếu,

vàng bạc, đá quý, kim loại quý, ngoại tệ

có đầu kỳ

- Phát sinh các khoản tiền mặt, ngân

phiếu, vàng bạc, đá quý, kim loại quý,

ngoại tệ tăng trong kỳ (kể cả số thừa quỹ

do kiểm kê)

- Phát sinh các khoản tiền mặt, ngân phiếu,vàng bạc, đá quý, kim loại quý, ngoại tệgiảm trong kỳ (gồm cả số thiếu do kiểmkê)

- Dư cuối kỳ: các khoản số tiền mặt, ngân

phiếu, vàng bạc, đá quý, kim loại quý tồn

quỹ

* Tài khoản 111-“tiền mặt” gồm có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111-“tiền Việt Nam” dùng để ghi chép tình hình thu chi tiền Việt

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Bảo quản lưu trữ

Trang 12

Nam tại quỹ, gồm cả ngân phiếu tại quỹ.

- Tài khoản 1112-“tiền ngoại tệ” dùng để ghi chép tình hình thu chi và số hiện

có của ngoại tệ tại quỹ theo trị giá đã quy đổi sang “đồng” Việt Nam

- Tài khoản 1113-“vàng bạc đá quý” dùng để ghi chép tình hình nhập-xuất và

số hiện có của vàng bạc, đá quý theo giá mua thực tế

2.2.2 Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ

- Chỉ phản ánh vào TK 111-“tiền mặt”, số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàngbạc, đá quý thực tế xuất-nhập quỹ

- Các khoản tiền, vàng bạc, đá quý do các đơn vị và cá nhân khác ký cược, kýquỹ tại đơn vị thì việc quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn

vị Riêng vàng bạc, đá quý trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân,đếm số lượng, trọng lượng và giám định chất lượng sau đó tiến hành niêm phong,

có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên dấu niêm phong đó

- Khi tiến hành nhập-xuất quỹ có phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng từ nhập-xuấtvàng bạc đá quý và có đủ chữ ký của người nhận- người giao, người cho phép nhập-xuất quỹ theo quy định của chế độ, chứng từ kế toán

- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở và giữ sổ quỹ, ghi chép theo trình

tự phát sinh các khoản thu-chi, xuất-nhập quỹ ngân phiếu, tiền mặt, vàng bạc, đáquý, tính ra số tồn qũy ở mọi thời điểm Riêng vàng bạc, đá quý nhận ký cược, kýquỹ phải theo dõi riêng một sổ hay một phần sổ Thủ quỹ là người chịu trách nhiệmnhập-xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tại quỹ

- Hàng ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiếnhành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ, sổ kế toán nếu có chênh lệch, kế toán và thủquỹ phải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp sử lýchênh lệch (báo thừa hoặc thiếu hụt)

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT310

Trang 13

2.2.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

• Kế toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam :

- Thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng

và nhập quỹ

Nợ TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)

Có TK511-doanh thu bán hàng

Có TK3331-thuế giá trị gia tăng phải nộp

- Nhập quỹ tiền mặt từ các khoản thu nhập hoạt động khác của doanh nghiệp

Nợ TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)

Có TK711-thu nhập hoạt động tài chính

Có TK721-thu nhập hoạt động bất thường

Có TK3331-thuế giá trị gia tăng phải nộp

- Thu nợ của khách hàng hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng và nhập quỹ

Nợ TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)

Có TK131-phải thu khách hàng

- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Nợ TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)

Có TK112 (1121)-tiền gửi ngân hàng (VNĐ)

- Nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ

Có TK244-ký cược-ký quỹ dài hạn

- Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn nhập quỹ

Nợ TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT311

Trang 14

Có TK121-đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK128-đầu tư ngắn hạn khác

Có TK221-đầu tư chứng khoán dài hạn

Có TK222-góp vốn liên doanh dài hạn

Có TK288-đầu tư dài hạn khác

- Chi tiền mặt để mua sắm vật tư, hàng hoá, tài sản cố định hoặc chi cho đầu tưxây dựng cơ bản

Nợ TK621-chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

Nợ TK627-chi phí sản xuất chung

Nợ TK641-chi phí bán hàng

Nợ TK811-chi phí hoạt động tài chính

Nợ TK821-chi phí hoạt động bất thường

Nợ TK333-thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước

Nợ TK334-phải trả công nhân viên

Nợ TK341-vạy dài hạn

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT312

Trang 15

Nợ TK342-nợ dài hạn

Có TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)

- Chi tiền mặt để hoàn trả các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn

Nợ TK338 (3388)-hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Nợ TK344-hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ dài hạn

Nợ TK138 (1381)-tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)

• Kế toán tiền mặt tại quỹ:

- Tiền mặt tại quỹ của Doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, vàng bạc, kim khíquý Mọi nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt tại quỹ đều do thủ quỹ của Doanh nghiệpthực hiện

- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chéphàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi tiền mặt, vàng bạc đáquý

- Thủ quỹ hàng ngày phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếuvới sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có sự chênh lệch, kế toán và thủ quỹphải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp chênh lệch

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT313

Trang 16

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do

đánh giá lại số dư

- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi

kiểm kê

PS: tổng phát sinh Nợ

SDCK:Tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ.

- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu xuấtquỹ

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái dođánh giá lại số dư

- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khikiểm kê

PS: tổng phát sinh Có

-TK 111 có 2 TK cấp 2:

TK 1111:Tiền Việt Nam

TK 1113:Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

- Chứng từ và thủ tục hạch toán:

- Phiếu thu (01.TT) - Phiếu chi (01.TT)

- Biên lai thu tiền (06.TT) - Bảng kiểm kê quỹ

- Bảng kê vàng bạc đá quý

Phiếu thu chi do kế toán lập thành 3 liên, sau khi ghi đầy đủ các nội dung trênphiếu và ký vào phiếu rồi chuyển cho kế toán trưởng duyệt (và cả thủ trưởng đơn vịduyệt – đối với phiếu chi) Sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập, xuất quỹ.Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp (hoặc người nhậntiền), 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếu thu chi được thủ quỹ chuyểncho kế toán để ghi sổ kế toán

Riêng vàng bạc, đá quý nhận ký cược, ký quỹ nhập theo giá nào hì khi xuấthoàn trả lại phải ghi theo giá đó và phải đếm số lượng, cân trọng lượng và giám

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT314

Trang 17

định chất lượng trước khi niêm phong.

Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Mua vàng bạc, đá quý nhập quỹ

Nợ TK111 (1113) giá mua thực tế ghi trên hoá đơn

Có TK111 (1111), 112 (1121)

- Nhận ký cược, ký quỹ bằng vàng bạc, đá quý

Nợ TK111 (1113): giá thực tế nhập

Có TK338 (3388): nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Có TK344: nhận ký cược, ký quỹ dài hạn

- Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng vàng bạc, đá quý

Nợ TK111 (1113): giá trị thực tế khi được thanh toán

Có TK131: giá trị thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu

Có TK711: chênh lệch do giá thực tế lúc được thanh toán lớn hơn giálúc ghi nhận nợ phải thu

Trường hợp ngược lại thì hạch toán vào bên nợ TK811

- Hoàn trả tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng vàng bạc, đá quý

Nợ TK338 (3388)

Hoặc Nợ TK334

Có TK 111 (1113): theo tỷ giá thực tế lúc nhận ký cược, ký quỹ

- Xuất vàng bạc, đá quý đem ký cược, ký quỹ

Nợ TK144-ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Nợ TK244-ký cược, ký quỹ dài hạn

Có TK111 (1113); theo tỷ giá thực tế xuất

- Xuất vàng bạc, đá quý để thanh toán nợ cho người bán

Nợ TK331: theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả

Có TK111 (1113): theo tỷ giá thực tế xuất

Có TK711: chênh lệch do giá thực tế nhỏ hơn giá thực tế lúc ghi nhận

nợ phải trả

Trường hợp ngược lại thì hạch toán vào bên nợ TK811

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT315

Trang 18

(Sơ đồ hạch toán tiền mặt tại quỹ xem ở phần phụ lục)

2.3 Hạch toán tiền gửi ngân hàng

Tiền gửi ngân hàng là phương tiện thanh toán chủ yếu giữa doanh nghiệp vớicác cơ quan, tổ chức kinh tế khác vì nó rất an toàn, thuận tiện và nhanh chóng Theochế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn bộ số tiềncủa doanh nghiệp trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoả thuận của doanhnghiệp với ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng Lãi từ khoản tiềngửi ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp

2.3.1 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh và giám đốc số hiện có và sự vận động của tiền gửi ngân hàng,

kế toán sử dụng TK112 (tiền gửi ngân hàng), tài khoản này gồm 3 tài khoản cấp 2

- TK1121-“tiền Việt Nam”, dùng để phản ánh số hiện có và sự vận động củacác khoản tiền Việt Nam gửi ngân hàng

- TK1123-“vàng bạc, đá quý, kim loại quý”, dùng để phản ánh số hiện có và

sự vận động của giá trị vàng bạc, đá quý, kim loại quý đang gửi ngân hàng

Kết cấu chủ yếu của TK112-“tiền gửi ngân hàng” như sau:

TK112-tiền gửi ngân hàng

Các khoản tiền gửi vào ngân hàng (kể cả

chênh lệch thừa chưa rõ nguyên nhân)

Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng (kể cảkhoản chênh lệch thiếu chưa rõ nguyênnhân)

Dư cuối kỳ các khoản tiền gửi ngân hàng

hiện có

2.3.2 Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng

- Căn cứ để hạch toán trên TK112-“tiền gửi ngân hàng” là các giấy báo có,báo nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu,

uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản…)

- Khi nhận được các chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đốichiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch số liệu giữa sổ

kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT316

Trang 19

thì đơn vị phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịpthời Nếu như đến cuối tháng mà vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân của sự chênhlệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bản sao kê của ngân hàng,còn số chênh lệch ghi vào bên nợ của TK138 “phải thu khác” (nếu số liệu của kếtoán lớn hơn số liệu của ngân hàng) hoặc bên có TK338 “phải trả, phải nộp khác”(nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng) Sang tháng sau, phải tiếptục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu để ghisổ.

- Tại các đơn vị có bộ phận phụ thuộc, cần mở tài khoản chuyên thu, chuyênchi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán kế toán phải mở sổtheo dõi chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi nói trên

2.3.3 Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng

- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, căn cứ giấy báo có của ngân hàng, kếtoán ghi sổ

Nợ TK112 (1121, 1122)-tiền gửi ngân hàng

Có TK111 (1111, 1112)-tiền mặt

- Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tàikhoản của đơn vị, kế toán ghi

Nợ TK112 (1121, 1122)-tiền gửi ngân hàng

Có TK113 (1131, 1132)-tiền đang chuyển

- Nhận được giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền do khách hàng trả nợbằng chuyển khoản

Nợ TK112 (1121, 1122)-tiền gửi ngân hàng

Có TK131-phải thu của khách hàng

- Nhận lại tiền đã ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn bằng chuyển khoản,

Trang 20

- Nhận vốn góp liên doanh với các đơn vị thành viên chuyển đến bằng tiền gửingân hàng

Nợ TK112-tiền gửi ngân hàng

Có TK141-nguồn vốn kinh doanh

- Doanh thu bán hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng hay thunhập từ các hoạt động khác của doanh nghiệp thu bằng chuyển khoản

Nợ TK112-tiền gửi ngân hàng

Có TK5111-doanh thu bán hàng

Có TK711-thu nhập hoạt động tài chính

Có TK721-thu nhập hoạt động bất thường

- Căn cứ phiếu tính lãi của ngân hàng và giất báo ngân hàng phản ánh lãi tiềngửi định kỳ

Nợ TK112-tiền gửi ngân hàng

Có TK711-thu nhập hoạt động tài chính

- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Nợ TK111-tiền mặt

Có TK112-tiền gửi ngân hàng

- Trả tiền mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định hoặc chi phí phát sinh đã đượcchi bằng chuyển khoản

Nợ TK151, 152, 153, 156, 211, 213, 241-hàng hoá đi đường, nguyên vậtliệu, công cụ, dụng cụ…

Nợ TK621, 627, 641, 642-chi phí vật liệu trực tiếp, sản xuất chung, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK112-tiền gửi ngân hàng

- Chuyển tiền gửi ngân hàng để đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK121-chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK128-chứng khoán dài hạn

Nợ TK221-đầu tư chứng khoán dài hạn

Nợ TK222- góp vốn liên doanh dài hạn

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT318

Trang 21

Nợ TK228-đầu tư dài hạn khác

Có TK112-tiền gửi ngân hàng

- Chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán cá khoản phải trả, phải nộp

Nợ TK311-vay ngắn hạn

Nợ TK315-nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK331-phải trả người bán

Nợ TK333-thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước

Nợ TK338-các khoản phải trả, phải nộp khác

Nợ TK341, 342-vay dài hạn, nợ dài hạn

Có TK112-tiền gửi ngân hàng

- Chuyển tiền gửi ngân hàng để ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK144, 244-ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn

Có TK112-tiền gửi ngân hàng

- Khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên giấy báohoặc bản sao kê của ngân hàng đến cuối tháng vẫn chưa tìm được nguyên nhân thì

kế toán sẽ ghi theo số liệu của ngân hàng, khoản chênh lệch thiếu thừa chờ giảiquyết

Nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê củangân hàng

Nợ TK138 (1381)-giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết

Có TK112-tiền gửi ngân hàngNếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê củangân hàng

Nợ TK112-tiền gửi ngân hàng

Có TK338 (32381)-giá trị tài sản thừa chờ xử lýSang tháng sau tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, tìm nguyên nhân chênh lệch đểđiều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

2.4 Hình thức ghi sổ kế toán

Mỗi một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều tự lựa chọncho mình một

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT319

Trang 22

phương thức tổ chức hệ thống sổ kế toán để hệ thống hoá thông tin kế toán Lựachọn được phương thức khoa học, hợp lý sẽ cung cấp thông in đầy đủ, kịp thời,chính xác các chỉ tiêu kinh tế theo yêu cầu công tác quản lý tại doanh nghiệp hoặcbáo cáo kế toán gửi cấp trên Hiện nay theo chế độ quy định có 4 hình thức sổ kếtoán Đó là sổ nhật ký chung, sổ kế toán chứng từ ghi sổ, sổ nhật ký sổ cái, sổ nhật

- Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ: Sổ cái các TK 334,

338 lập theo Mẫu số S02c1-DN hoặc S02c2-DN

Sơ đồ : TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

tiết

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 23

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

- Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung : Sổ cái các TK

334 , 338 lập theo Mẫu số S03b-DN , sổ Nhật ký chung lập theoMẫu số S03a-DN

Sơ đồ : TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:

- Ghi hàng ngày

- Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

- Quan hệ đối chiếu kiểm tra

- Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký- Chứng từ: Sổ cái các TK 334,

338 lập theo Mẫu số S05-DN, Sổ Nhật ký- Chứng từ số 7 lập theo Mẫu sốS04a-DN

Chứng từ kế toán

Trang 24

Sơ đồ 1.6: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Theo quy đinh hiện hành, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong bốn hìnhthức kế toán:

kế toán hiện hành, yêu cầu quản lý và sử dụng thông tin chi tiết của từng doanhnghiệp, các chương trình phần mềm kế toán sẽ được thiết kế để hệ thống hóa thôngtin kế toán tự động trên máy theo đúng yêu cầu Hệ thống sổ sách, bảng biểu, báocáo quản trị, báo cáo kế toán được thiết lập trên máy về cơ bản đều dựa trên những

SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 25

mẫu sổ sách đã được quy định sẵn Ngoài ra, tùy theo yêu cầu quản lý của doanhnghiệp mà có thể mở thêm một số loại báo cáo và sổ sách kế toán quản trị chi tiếtkhác.

* Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính

TRÌNH TỰ GHI SỔ TRÊN MÁY VI TÍNH

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng,cuối năm.

Đối chiếu, kiểm tra.

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT323

PHẦN MỀM KẾ TOÁN MÁY

MÁY VI TÍNH

Chứng từ

kế toán

- báo cáo tài chính

- báo cáo kế toán quản trị

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG& THƯƠNG

MẠI TRUNG TÍN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng & thương mại Trung Tín:

Công ty cổ phần đầu tư Xây Dựng và thương mại Trung Tín – tiền thân

là Công ty TNHH XD & TM Trung Tín, hoạt động trong lĩnh vực trang trí nội

thất, ngoại thất xây dựng, kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật liệu hoàn thiện,xây dựng trang trí nội thất các tập đoàn thế giới cho các công trình xây dựng Đượcthành lập vào tháng 6/2014 là một doanh nghiệp trẻ trong linh vực hoàn thiện xâydựng nhưng chúng tôi đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và niềm tin với cáckhách hàng: chủ đầu tư, các công ty tư vấn thiết kế, các nhà thầu xây dựng

Cùng với thời gian, công ty chúng tôi đã dần lớn mạnh và tự hào là một trongnhững công ty xây dựng hoàn thiện xây dựng lớn của thủ đô hà nội và các tỉnh phíabắc Để đáp ứng với sự phát triển của nền kinh tế và của công ty, Công ty TNHHXây dựng & Thương mại Trung Tín đã tiến hành cổ phần hóa vào ngày 25/12/2012

đã được sở kế hoạch & đầu tư TP Hà Nội cấp đăng ký kinh doanh với tên mới “

Công ty cổ phần đầu tư XD & TM Trung Tín ” với lĩnh vực hoạt động mở rộng

hơn như xây dựng các công trình dân dụng, công ích, đường xá, sản xuất các kếtcấu hiện dùng trong xây dựng

Với đội ngũ lãnh đạocó bề dày kinh nghiệm quản lý, đội ngũ kỹ sư thiết kế, đãđược tập huấn và đào tạo bởi các chuyên gia nước ngoài chuyên gia nội thất Chúngtôi luôn đưa ra các phương pháp thi công lắp đặt hữu hiệu, tư vấn cho khách hàngtrong việc lựa chọn, sử dụng vật liệu hợp lý, giải pháp thi công hiệu quả và chuyênnghiệp, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn, đáp ứng tiến độ công trình Chúng tôi luôncam kết và mang đến cho Quý khách hàng những sản phẩm hơn cả sự mong đợi của

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT324

Trang 27

Quý vị.

Công ty Cổ phần đầu tư XD & TM Trung Tín có 1 trụ sở:

Trụ sở: Số 7 - ngách31/167- ngõ 167 Tây Sơn - Quang Trung - Đống Đa - Hà Nội

b Nhiệm vụ

- Liên doanh liên kết với các đơn vị tổ chức,các thành phần kinh tế hoạt độngsản xuất kinh doanh trong và ngoài nước,mở rộng phạm vi khai thác thịtrường

- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách và chế độ quản lí của nhànước

- Bám sát sự chỉ đạo của cấp trên, hoàn thành kế hoạch được giao

- Xây dựng kế hoạch theo chỉ tiêu của cấp trên giao để thực hiện tốt quy địnhquản lí vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh

- Làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm hợp lý hóa sản xuất, cải tiến kỹthuật, chất lượng cho sản phẩm và công trình bàn giao

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh giải quyết việc làm, từng bước nângcao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT325

Trang 28

2.1.2 Bộ máy quản lý và tổ chức của công ty

a, Bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

b, Tổ chức bộ máy công ty:

Giám Đốc: Là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt

động kinh doanh Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, đại diệnpháp nhân và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh cũng như kếtquả hoạt động của công ty Giám đốc là người quyết định và trực tiếp lãnh đạo các

bộ phận chức năng, hướng dẫn cấp dưới về mục tiêu thực hiện và theo dõi quá trìnhthực hiện của đơn vị trực thuộc

Phó Giám Đốc: Là người có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ban trong

các mặt kinh tế, kỹ thuật, các công trình xây dựng theo hợp đồng kinh tế mà công ty

đã ký kết với đối tác Là người triển khai cho các quyết định của giám đốc, điều

Trang 29

hành công ty khi giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụchuyên môn, xây dựng các kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanhthương mại, lập báo cáo định kỳ trình lên giám đốc.

Phòng Hành Chính: Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chánh như

tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn, giấy tờ, tài liệu Quản lý nhân sự, nghiêncứu, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty Thực hiện một số công việc về chế độchính sách cũng như vấn đề lương bổng khen thưởng Quản trị tiếp nhận lưu trữcông văn từ trên xuống, chuyển giao cho các bộ phận có liên quan

Phòng kỹ thuật và dự án: Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng cơ bản

theo quy chế và pháp luật của nhà nước hiện hành, đồng thời nghiên cứu các tiến bộ

kỹ thuật ứng dụng vào thi công, hướng dẫn nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân,tăng khả năng nghiệp vụ cho nhân viên Theo dõi bám sát tiến độ thi công, quản lýkiểm tra số lượng nguyên vật liệu nhập và xác định mức vật liệu tiêu hao ổn địnhhợp lý Tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, duyệt quyết toán công trình hìnhthành

Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo các đơn vị thực

hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của bộ tài chính, ghi chépphản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn, vốn vay,giải quyết các loại vốn phục vụ cho việc huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hoátrong kinh doanh Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phântích hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch củacông ty

Phòng kinh doanh và phát triển thị trường: Thu thập thông tin trên thị

trường về các mặt hàng kinh doanh của công ty có phù hợp với thị hiếu người tiêudùng, nghiên cứu nhu cầu thị trường và tìm kiếm thị trường mới, đồng thời hỗ trợgiám đốc ký kết hợp đồng

Ban kiểm soát: là có nhiệm vụ giống như các cơ quan tư pháp trong mô hinh

quản lý nhà nước với mục tiêu kiềm chế quyền lực để hạn chế lạm quyền, bảo vệ tự

do và công bằng pháp luật nhằm giúp các cổ đông kiểm soát hoạt động quản trị và

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT327

Trang 30

quản lý điều hành công ty.

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT328

Trang 31

2.1.3 Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty trong những năm 2012 – 2014:

Bảng 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm 2012 - 2014:

Chỉ tiêu

với năm 2012

So sánh năm 2014 so với năm 2013

Trang 33

Từ bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy rằng doanh thu thuần có

xu hướng giảm về quy mô cụ thể là năm 2013 giảm 2,944,853,363 đồng so với năm

2012 và năm 2014 giảm 4,098,059,233đồng so với năm 2013 Nguyên nhân của sựgiảm này là do nền kinh tế về bất động sản hiện nay đang gặp nhiều khó khăn nênhoạt động xây dựng kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng khó tiến triển.Bên cạnh đó, giá vốn hàng bán của công ty cũng có xu hướng giảm theodoanh thu, việc giảm này là do công ty đang thu hẹp việc đầu tư xây dựng Chi phíquản lý doanh nghiệp của Công ty luôn chiếm tỷ trọng cao, năm 2012 trên986,309,232 đồng sang năm 2013 chi phí này 976,352,921 đồng Vì vậy, việc quản

lý và kiểm soát khoản mục này là rất quan trọng, nhằm tránh sự lãng phí ảnh hưởngtới kết quả kinh doanh của công ty Việc chi phí doanh nghiêp còn cao là do một sốcông nợ phải thu Công ty không thu hồi được nên phải trích lập dự phòng và đưavào chi phí quản lý doanh nghiệp nên đã làm cho chi phí này chiếm tỷ trọng tươngđối lớn Tuy nhiên, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm qua các năm là một yếu tốtích cực cho thấy chủ trương trên của Công ty cùng với việc tích cực thu hồi cáckhoản nợ để tránh tình trạng các khoản nợ rơi vào tình trạng mất khả năng thu hồi

đã giảm đi một cách đáng kể

Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính giảm mạnh quacác năm do Công ty đã trả bớt phần nợ gốc vay cho Ngân hàng Đầu Tư và PhátTriển nên kéo theo chi phí lãi vay giảm nhưng nhìn chung chi phí lãi vay của doanhnghiệp vẫn còn cao

Mặt khác, thu nhập khác giảm dần qua các năm trong khi đó chi phí khác lạibiến động không đềuvà cao hơn chi phí khác dẫn tới lợi nhuận khác của Công tyluôn bị âm

Do tác động của khoản mục trên đã làm cho lợi nhuận sau thuế của Công ty

bị giảm mạnh qua các năm Nhìn một cách tổng quát thì tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty không đạt được hiệu quả tốt và có xu hướng kém dần.Công ty cần có các chính sách phù hợp để vực dậy hoạt động kinh doanh của mình

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT331

Trang 34

Bảng 2.2 Bảng các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn năm 2013 - 2014

2 Nguồn vốn CSH 11 033 002 070 94 624 126 506 83 591 124 436 756.6

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012-2014)

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán,chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác

Qua trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 và 2014

ta thấy:

Tổng giá trị tài sản của công ty năm 2014 tăng hơn so với 2013 cụ thể là tăng370.710.931.309 đồng tương ứng với 67.9% Chứng tỏ công ty sản xuất kinh doanh

có hiệu quả, có uy tín, và công ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Trong

đó tăng chủ yếu do tăng TSNH là 383.476.376.834 đồng hay tăng 88%, đó là điềukiện thuận lợi cho công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Như vậy qua việc phân tích một số chỉ tiêu kinh tế trích trong bảng phântích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cùng với những biến độngkinh tế và những cạnh tranh mạnh trên thị trường ta nhận thấy so với năm 2013 lợinhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng rất cao tuy nhiên về doanh thu về bán hàng vàcung cấp dịch vụ công ty cần chú trọng và tìm hiểu nguyên nhân từ đó có biện phápkhắc phục tình hình sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận cho doah nghiệp

và khẳng định vị thế của mình trên sàn đấu thép kinh tế khốc liệt ngày nay

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT332

Trang 35

2.1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

*Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán

Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong doanhnghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao chohợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thôngtin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, đồng thời phát huy và nâng cao trình độnghiệp vụ của cán bộ kế toán Để đàm bảo được những yêu cầu trên, việc tổ chức

bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ vào việc áp dụng hình thức tổ chứccông tác kế toán, vào hình thức phân công quản lý khối lượng tính chất và mức độphức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng như yêu cầu, trình độ quản lý vàtrình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán

KẾ TOÁN THANH TOÁN

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆUChứng

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNGSổ quỹ

KẾ TOÁN THỦ QUỸSổ, thẻ kế toán chi

NHÂN VIÊN THỐNG KÊ ĐỊNH MỨC TẠI CÁC ĐỘI SẢN XUẤTBảng tổng hợp chi tiết

33

Trang 36

 Kế toán trưởng:

Giúp Giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kếtoán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và theođúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ kế toán trưởng hiện hành Hướng dẫn côngtác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán

 Kế toán tổng hợp:

Kế toán tổng hợp là người cố vấn đắc lực trong công việc điều khiển doanhnghiệp, kế toán tổng hợp phải có kiến thức rộng rãi về nhiều lĩnh vực khác như lýthuyết thống kê, quản trị tài chính.Tập hợp và lưu trữ các chứng từ liên quan Lậpbáo cáo trình đơn vị các công trình trọng điểm khi phát sinh

 Kế toán nguyên vật liệu:

Theo dõi tình hình X-N-T kho vật liệu của công ty Hàng ngày ghi nhận lại

và tổng hợp cuối ngày về cho kế toán thanh toán, theo dõi chi tiết từng khách hàng,cuối tháng kiểm kê định kỳ hàng tồn kho

 Kế toán tiền lương:

Có nhiệm vụ lập bảng thanh toán lương nhân viên toàn công ty Là ngườitrích các bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…theo quy định củanhà nước

 Kế toán thủ quỹ:

Theo dõi công việc Thu - Chi của công ty Chịu trách nhiệm Thu - Chi tiềnmặt tại công ty có chứng từ hợp lệ Chi trả lương cho công nhân đúng thời hạn.Theo dõi việc giao dịch qua ngân hàng để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinhdoanh được liên tục

 Kế toán tài sản cố định:

Có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm của TSCĐ,

kể cả về số lượng, chất lượng giá trị của TSCĐ Từ đó hạch toán vào sổ chi tiếtquản lý chặt chẽ việc sử dụng, mua sắm, sữa chữa, tính khấu hao, thanh lý, nhượngbán TSCĐ

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toánáp dụng:

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT334

Trang 37

- Chế độ, chuẩn mực kế toán Công ty đang áp dụng: Công ty áp dụng chế

độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết Định số 48/2006/QĐ - BTC ngày14/09/2006 của BTC Công ty chấp nhận toàn bộ hệ thống chuẩn mực kế toán ViệtNam và các thông tư hướng dẫn

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/ 01 đến kết thúc ngày 31/ 12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng.

- Phương pháp hoạch toán kế toán hàng tồn kho:

Nguyên ghi nhận hang tồn kho: Theo giá gốc bình quân gia quyền

Phương pháp tính giá trị hang tồn kho cuối kì: Bình quân gia quyền

Phương pháp hạch toán hang tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Theo đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay:Ghi vào chi phí tài chính

-Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:Phân bổ vào các đối tượng trực tiếp

liên quan

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:

Chưa trích lập

- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: Chưa thu ngoại tệ

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Nguyên tắc ghi nhận tiền mặt ( ghi nhận

doanh thu khi thu được tiền)

- Phương pháp nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp

- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ Hiện nay tại Công ty áp dụng

hình thức chứng từ ghi sổ Công ty chưa áp dụng hinh thức ghi sổ bằng phần mềm

kế toán

Kỳ hạch toán là quý Theo hình thức này thì sơ đồ luân chuyển chứng từ được

Phạm Minh Khánh Lớp: BT7 KT335

Ngày đăng: 10/11/2016, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ - Kế toán vốn bằng tiền tại Công tyCổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín
Hình 1 SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ (Trang 10)
SƠ ĐỒ : TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI - Kế toán vốn bằng tiền tại Công tyCổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín
SƠ ĐỒ : TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI (Trang 22)
Sơ đồ 1.6: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ - Kế toán vốn bằng tiền tại Công tyCổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín
Sơ đồ 1.6 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ (Trang 24)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cung loại - Kế toán vốn bằng tiền tại Công tyCổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cung loại (Trang 25)
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty - Kế toán vốn bằng tiền tại Công tyCổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín
Sơ đồ b ộ máy quản lý công ty (Trang 28)
Bảng 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm 2012 - 2014: - Kế toán vốn bằng tiền tại Công tyCổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín
Bảng 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm 2012 - 2014: (Trang 31)
Bảng 2.2. Bảng các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn năm 2013 - 2014 - Kế toán vốn bằng tiền tại Công tyCổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín
Bảng 2.2. Bảng các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn năm 2013 - 2014 (Trang 34)
Bảng cân đối TK - Kế toán vốn bằng tiền tại Công tyCổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín
Bảng c ân đối TK (Trang 39)
BẢNG KIỂM KÊ QUỸ - Kế toán vốn bằng tiền tại Công tyCổ Phần Đầu tư & Thương Mại Trung Tín
BẢNG KIỂM KÊ QUỸ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w